Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Về tổng quan nghiên cứu, tác giả đưa ra một số nghiên cứu đã thực hiện có liên quan đến công tác kiểm tra thuế như: - Luận văn "
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐẶNG KIỀU THƯƠNG
TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGÔ VĂN VŨ
NGHỆ AN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, thông tin trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào
Nghệ An, tháng 8 năm 2016
Tác giả
Đặng Kiều Thương
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Sau 2 năm nghiên cứu, học tập ở nhà trường, luận văn là kết quả cuối cùng đánh giá quá trình học tập Luận văn là sự kết hợp từ kinh nghiệm trong quá trình thực tiễn công tác, sự tìm tòi với sự nỗ lực cố gắng của bản thân để tìm
ra các sáng kiến, các giải pháp để hoàn thiện lĩnh vực cần nghiên cứu
Đạt được kết quả này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Vinh; Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Kinh tế trường Đại học Vinh đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi Các thầy, cô giáo đến
từ các Trường đại học đã giảng dạy giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm luận văn; Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, Tiến sỹ
- Ngô Văn Vũ là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và đã dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến lãnh đạo; Cán bộ công chức Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng giới hạn về mặt thời gian và trình
độ nghiên cứu nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, đồng chí và đồng nghiệp
để luận văn được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 7 năm 2016
Tác giả
Đặng Kiều Thương
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH, BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 4
7 Kết cấu luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 6
1.1 Những vấn đề cơ bản về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, mục đích, vai trò kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 6
1.1.2 Quy trình, phương pháp và hình thức kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 11
1.2 Nội dung và các nhân tố tác động đến kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 16
1.2.1 Những nội dung của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 16
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 17
1.3 Kinh nghiệm tăng cường kiểm tra thuế ở một số Cục Thuế và bài học kinh nghiệm 21
1.3.1 Cục Thuế thành phố Hà Nội 21
Trang 61.3.2 Cục Thuế thành phố Đà Nẵng 25
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh 27
Kết luận chương 1 29
Chương 2 THỰC TRẠNG KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 31
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tổ chức bộ máy quản lý của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh 31
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh 31
2.1.2 Khái quát về Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh 34
2.2 Thực trạng kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh 41
2.2.1 Về nội dung kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 41
2.2.2 Về quy trình kiểm tra thuế 47
2.2.3 Về phương pháp và hình thức kiểm tra thuế 54
2.3 Đánh giá chung về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh 58
2.3.1 Kết quả 58
2.3.2 Những hạn chế, yếu kém 62
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế, yếu kém 65
Kết luận chương 2 68
Chương 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 70
3.1 Định hướng và giải pháp tăng cường kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh 70
3.1.1 Định hướng kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp 70
3.1.2 Các giải pháp tăng cường kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế TP Hồ Chí Minh 72
Trang 73.2 Kiến nghị 91
3.2.1 Kiến nghị đối với Chính phủ, Tổng Cục Thuế 91
3.2.2 Kiến nghị đối với Thành phố Hồ Chí Minh 91
3.2.3 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp 92
Kết luận chương 3 93
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GTGT : Giá trị gia tăng
Trang 9DANH MỤC HÌNH, BẢNG
Trang
Hình:
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh 38
Hình 2.2 Quy trình kiểm tra người nộp thế tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh 47
Bảng: Bảng 2.1 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh 40
Bảng 2.2 Kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế năm 2015 46
Bảng 2.3 Kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế năm 2015 46
Bảng 2.4 Kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế giai đoạn 2013 - 2015 49
Bảng 2.5 Kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế năm 2013 - 2015 53
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thuế là công cụ đòn bẩy kinh tế, thông qua chính sách thuế Nhà nước sẽ điều chỉnh nền kinh tế phát triển phù hợp với từng hoàn cảnh kinh tế xã hội và từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế thị trường Trong tiến trình hội nhập, thuế có vị thế lớn trong chiến lược thúc đẩy quan hệ kinh tế của các nước với nhau, tác động đến nền kinh tế theo hai hướng vừa tích cực, vừa tiêu cực Vì vậy, công tác quản lý thuế trở thành mối quan tâm hàng đầu của mỗi quốc gia Quản lý thuế là hoạt động quản lý chuyên ngành, là hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của người nộp thuế Nâng cao công tác quản lý Nhà nước về thuế, trong đó quản lý thuế đối với các doanh nghiệp là một nội dung quan trọng ngày càng được quan tâm, bởi quản lý thuế tốt là cơ sở đóng góp đáng kể trong nguồn thu ngân sách nhà nước, đồng thời đảm bảo công bằng cho các chủ thể kinh tế phát huy nguồn lực của mình đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động
Trong hoạt động quản lý thuế, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là một nội dung quan trọng, ảnh hưởng đến sự tuân thủ pháp luật thuế của các đối tượng trong xã hội, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật thuế và thực hiện kiểm soát, điều tiết các hoạt động kinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội Công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trong thời gian qua không những đóng góp đáng kể trong chống thất thu thuế mà còn đảm bảo công bằng cho các chủ thể kinh tế phát huy nguồn lực của mình đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động Tại Cục Thuế thành phố
Hồ Chí Minh, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm Tuy nhiên, kiểm tra thuế nói chung và kiểm tra thuế tại doanh nghiệp nói riêng tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đặt ra cho công tác quản lý thuế Điều này đòi hỏi công tác kiểm
Trang 11tra thuế tại doanh nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh cần có sự nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá, từ đó đề xuất các giải pháp quan trọng nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý thuế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Xuất phát từ thực trạng và yêu cầu đó, đề tài được lựa chọn là “Tăng cường
kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh”
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Về tổng quan nghiên cứu, tác giả đưa ra một số nghiên cứu đã thực hiện
có liên quan đến công tác kiểm tra thuế như:
- Luận văn "Tng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Sơn La" của ThS Đặng Thùy Trang, năm 2013,
Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Trong luận văn này tác giả đã hệ thống các
lý luận về thanh tra, kiểm tra thuế; đánh giá thực tmrạng của công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 -
2012, qua đó đưa ra định hướng, mục tiêu, các giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Sơn La, và đưa ra một số kiến nghị cho tỉnh Sơn La [4]
- Luận văn “Hoàn thiện tổ chức thanh tra thuế đối với các doanh nghiệp lớn ở Việt Nam” của ThS Hoàng Thị Thu Hà, năm 2014, Trường Đại học Kinh
Tế Quốc Dân Bên cạnh những lý luận chung về công tác thanh tra thuế, tác giả cũng chỉ ra những tồn tại chung trong công tác thanh tra thuế ở Việt Nam là Trình độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ ngành thuế còn nhiều hạn chế; Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT, công tác lưu trữ dữ liệu thông tin về NNT chưa khoa học và công tác ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ thanh tra thuế trong quá trình tác nghiệp chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra [2]
- Luận văn“Hoàn thiện công tác thanh kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai” của ThS Hồ Hoàng Trường, năm 2012, Trường Đại học Kỹ thuật
công nghệ TP Hồ Chí Minh Nhằm mục tiêu xác định các yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác thanh - kiểm tra thuế tại Cục Thuế Đồng Nai, tác giả tiến hành
Trang 12khảo sát các cán bộ đang công tác trực tiếp tại bộ phận thanh - kiểm tra thuế của tỉnh, thành phố và huyện trên địa bàn Việc khảo sát này giúp tác giả có một
“bức tranh tổng thể” về công tác thanh kiểm tra thuế trong tỉnh Đối tượng khảo sát là các viên chức thuế đang làm công tác thanh, kiểm tra tại văn phòng Cục Thuế và các chi Cục Thuế quận huyện Kết quả khảo sát cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh, kiểm tra thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai bao gồm: Mối quan hệ giữa cơ quan thuế và doanh nghiệp; Cơ quan thuế; Doanh nghiệp Thông qua việc phân tích thực trạng công tác thanh kiểm tra thuế tại tỉnh Đồng Nai, tác giả đã đề xuất hai nhóm giải pháp bao gồm nhóm giải pháp vĩ mô
và nhóm giải pháp cụ thể từ phía Cục Thuế tỉnh Đồng Nai [5]
Các công trình nghiên cứu trên chủ yếu chỉ mới đề cập đến các nội dung
và quy trình của công tác kiểm tra thuế Kế thừa và phát triển thêm những vấn
đề mà các công trình nghiên cứu trước đã nghiên cứu, luận văn “Tăng cường kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh” sẽ bổ sung thêm một số nội dung còn thiếu trong tổng quan nghiên cứu về công tác kiểm tra thuế đó là các phương pháp kiểm tra và bộ máy tổ chức kiểm tra thuế
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Phân tích và đánh giá thực trạng kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Đề xuất một số giải pháp để tăng cường kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trang 134 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
4.2.1.Về mặt thời gian:
Nghiên cứu thực trạng kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013 - 2015 Đề xuất giải pháp tăng cường kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh
4.2.2 Về mặt không gian:
Các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận của phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở những lý luận, quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; Chủ trương, đường lối của Đảng cộng sản Việt Nam và chính sách của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
5.2 Các phương pháp nghiên cứu sử dụng
Luận văn sử dụng một số các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử
- Phương pháp hệ thống hoá tư liệu, tổng hợp và phân tích trên cơ sở các quy trình nghiệp vụ Từ đó, đánh giá nhằm tìm ra những bất cập, mâu thuẫn hoặc những tồn tại để nhằm đề xuất một số biện pháp có tính khả thi trong tương lai
- Phương pháp so sánh trên cả hai phương diện thời gian và đối tượng
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
Trang 146.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm tra thuế:
+ Hoàn thiện tổ chức, bộ máy kiểm tra thuế
+ Đổi mới các hình thức và công cụ kiểm tra thuế
+ Đổi mới quy trình kiểm tra thuế
+ Xác định đúng đối tượng cần kiểm tra thuế
+ Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu người nộp thuế phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm tra thuế
+ Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng trên địa bàn
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tăng cường kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế
thành phố Hồ Chí Minh Chương 3: Giải pháp tăng cường kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại
Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG CƯỜNG
KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, mục đích, vai trò kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm kiểm tra thuế
Sự ra đời của Nhà nước là một điều tất yếu Nhà nước muốn tồn tại và phát triển cần phải có các cơ sở vật chất nhất định để nuôi sống bộ máy của mình và để thự hiện các chương trình, dự án theo ý đồ của mình Để có thể làm được điều đó nhất thiết phải có nguồn Ngân sách dự trữ, được huy động từ các nguồn: người dân nộp thuế, vay của nhân dân thông qua phát hành trái phiếu, phát hành tiền
Trong ba nguồn tài trợ trên, thuế là nguồn tài trợ quan trọng hơn cả, vì thuế có sự điều tiết, có sự chia sẻ, là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế của Nhà nước, nó thể hiện quyền lực của Nhà nước và không mang tính hoàn trả trực tiếp, ngang giá
Như vậy, có thể hiểu thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thể nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chất hoàn trả trực tiếp, nhằm sử dụng cho mục đích chung toàn
xã hội như quốc phòng, an ninh, giao thông, giáo dục, y tế… Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra
và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật [3]
Kiểm tra thuế là công việc thường xuyên, mang tính nhiệm vụ của cơ quan quản lý thuế được thực hiện ngay tại trụ sở cơ quan quản lý thuế dựa trên hồ sơ khai thuế của người nộp thuế Việc kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở của người nộp thuế, chỉ thực hiện khi họ không tự giác sửa đổi, bổ sung những nội dung sai sót mà cơ quan thuế đã kiểm tra, phát hiện và yêu cầu Nội dung kiểm tra
Trang 16thuế là kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ thuế của người nộp thuế trong việc kê khai thuế
Như vậy, kiểm tra thuế được hiểu là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của người nộp thuế, nhằm bảo đảm pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế - xã hội [32]
1.1.1.2 Đặc điểm kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Một là, phạm vi hoạt động của kiểm tra thuế hiện nay tương đối rộng Bởi
đối tượng kiểm tra thuế là mọi tổ chức, cá nhân trong xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế Bên cạnh đó thời gian kiểm tra thuế tương đối ngắn, chỉ 05-10 ngày nên đòi hỏi phải tập trung sức lực và trí tuệ của cán bộ thuế Đặc điểm này chi phối trình độ chuyên sâu, chuyên nghiệp của cán bộ làm công tác kiểm tra thuế; chi phối phương pháp, kỹ năng, kỹ thuật kiểm tra thuế
Hai là, kiểm tra thuế là hoạt động thường xuyên tiếp xúc trực tiếp với
người nộp thuế Đặc điểm này chi phối đạo đức nghề nghiệp, văn hoá ứng xử, tác phong mẫu mực của cán bộ làm công tác kiểm tra thuế Nhiều trường hợp của cán bộ ngành thuế đã vi phạm đến đạo đức nghề nghiệp và bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc
Ba là, kiểm tra thuế là công tác rất khó khăn, phức tạp vì ảnh hưởng tới lợi
ích kinh tế của các đối tượng kiểm tra Các đối tượng nộp thuế thường xuyên tìm mọi biện pháp nhằm tránh, lách và trốn thuế, gây khó khăn cho công tác kiểm tra thuế Đặc điểm này đòi hỏi cán bộ kiểm tra phải không những vững về chuyên môn nghiệp vụ thuế mà còn phải nắm bắt được bản chất của các hoạt động kinh tế khác Đồng thời, đòi hỏi phẩm chất đạo đức và bản lĩnh của cán bộ kiểm tra phải vững vàng
Bốn là, kiểm tra thuế trong cơ chế thị trường vừa phải đối mặt với những
cám dỗ, cạm bẫy dễ sa ngã; đồng thời phải đối đầu với sức ép, áp lực khác nhau, thậm chí ảnh hưởng đến danh dự và tính mạng của người làm công tác kiểm tra
Trang 17thuế Đây là một đặc điểm ảnh hưởng rất lớn đến tư tưởng, tình cảm, hành vi công vụ của cán bộ kiểm tra thuế; đến hiệu lực hiệu quả của công tác kiểm tra người nộp thuế; đến uy tín và danh dự của ngành thuế
1.1.1.3 Mục đích kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Thứ nhất, tăng cường công tác kiểm tra thuế trên cơ sở áp dụng cơ chế
quản lý rủi ro nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, chống thất thu thuế
Thứ hai, nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế
trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế
Thứ ba, thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế, từ đó
tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Thông qua công tác thanh tra nội bộ nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, phòng ngừa những hành vi tiêu cực, tham nhũng phát sinh, để xây dựng cơ quan thuế trong sạch, vững mạnh với đội ngũ cán bộ thuế về phẩm chất đạo đức, giỏi về nghiệp vụ chuyên môn
Thứ tư, mục tiêu của thanh tra, kiểm tra thuế là nhằm giúp các đối tượng
nộp thuế và cơ quan thuế thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản lý thu ngân sách đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của ngành.Thông qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành các luật thuế của các đối tượng nộp thuế và người thu thuế nhằm phát huy nhân tố tích cực, đấu tranh phòng ngừa và xử lý những mặt tiêu cực
Thứ năm, căn cứ vào những kiến nghị của kết quả thanh tra kiểm tra thuế
cơ quan thuế các cấp có thể đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện, đưa Luật thuế vào cuộc sống thực tế, đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện luật thuế, đồng thời cải cách được các quy trình quản lý thu thuế ngày càng hợp lý hơn
Thứ sáu, thông qua công tác thanh tra, kiểm tra thuế nhằm hướng dẫn,
giúp đỡ đối tượng nộp thuế nắm được nghĩa vụ và quyền hạn của đương vị khi thực hiện luật thuế; đồng thời nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thi hànhcông vụ
Trang 181.1.1.4 Vai trò của thuế, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Vai trò của thuế đối với nền kinh tế
Thứ nhất, thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh và vững chắc phải dựa chủ yếu vào nguồn thu từ nội bộ nền kinh tế quốc dân Các khoản thu Ngân sách nhà nước bao gồm: Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật; Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; Các khoản viện trợ và Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật Trong đó thuế chiếm chiếm tỷ trọng trên 95% tổng nguồn thu, là nguồn thu quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội
và thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng kinh tế định hướng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Hiện nay nguồn thu từ nước ngoài giảm nhiều, kinh tế đối ngoại chuyển thành có vay, có trả Trước mắt, thuế phải là một công cụ quan trọng góp phần tích cực giảm bội chi ngân sách, giảm lạm phát, từng bước góp phần ổn
định trật tự xã hội và phát triển kinh tế bền vững
Với cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, hệ thống thuế phải được áp dụng thống nhất giữa các thành phần kinh tế, thuế phải bao quát hết các hoạt động kinh doanh, các nguồn thu nhập, mọi tài nguyên chịu thuế và tiêu dùng xã hội
Thứ hai, thuế góp phần điều chỉnh nền kinh tế
Ngoài việc huy động nguồn thu cho ngân sách, thuế có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh nền kinh tế Thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả và thu nhập Vì vậy căn cứ vào tình hình cụ thể, nhà nước sử dụng công cụ này để chủ động điều hành nền kinh tế Lúc nền kinh tế quá thịnh thì việc gia tăng thuế có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của tổng nhu cầu làm giảm phát triển của kinh tế Những mặt hàng quan trọng như xăng dầu, sắt thép… khi có sự biến động giá cả trên thế giới, để ổn định giá cả trong nước nhà nước thông qua công cụ thuế để
ổn định giá cả Như vậy, qua việc xây dựng các luật thuế mà nhà nước có thể chủ động phát huy vai trò điều hoà nền kinh tế Dựa vào công cụ thuế, nhà nước
có thể thúc đẩy hoăc hạn chế việc tích luỹ đầu tư, khuyến khích xuất khẩu…
Trang 19Thứ ba, thuế góp phần bảo đảm bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và
Bình đẳng, công bằng xã hội không chỉ là đạo lý, lý thuyết mà phải được biểu hiện bằng luật pháp, chế độ qui định của nhà nước Phải có những biện pháp chống thất thu về thuế đối với đối tượng nộp thuế, về căn cứ tính thuế, về
tổ chức quản lý thu thuế, về chế độ miễn giảm thuế, về kiểm tra, xử lý nghiêm
minh đối với các vụ vi phạm trốn thuế…[34]
Vai trò của kiểm tra thuế đối với ngành thuế
Thứ nhất, kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật
về thuế: Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay có nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắc thuế có quy định quản lý khác nhau, điều tiết đến mỗi lĩnh vực khác nhau Do đặc điểm nền kinh tế nước ta đang dần chuyển đổi nên mỗi sắc thuế được ban hành ra áp dụng dù có nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng cũng không tránh khỏi sai sót và bất cập Chính vì lẽ đó, công tác kiểm tra thuế đã góp phần không nhỏ trong việc bổ sung hoàn thiện các chính sách thuế ngày càng hợp lý, phù hợp với thực tế hơn
Thứ hai, kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa, răn đe các hành vi vi
phạm pháp luật về thuế: Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra thuế chính là hoạt động xem xét, kiểm tra các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân xem có làm theo đúng quy định của luật, chính sách thuế hay không Thông qua đó, nếu phát hiện hành vi vi phạm sẽ sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc bằng các quyết định hành chính nhằm ngăn ngừa, xử
Trang 20lý các hành vi vi phạm pháp luật; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Thứ ba, kiếm tra thuế có vai trò quan trọng trong cải cách thủ tục hành
chính Ban hành, triển khai luật thuế cũng đồng thời ban hành, triển khai thực hiện các thủ tục hành chính thuế Các thủ tục chính sách thuế được triển khai phải được thực hiện nghiêm chỉnh và đúng theo quy định Thông qua công tác kiểm tra thuế có thể phát hiện những người nộp thuế không đúng và không đủ các thủ tục hành chính thuế để có thể kịp thời chấn chỉnh Đồng thời, thông qua đó sẽ phát hiện các thủ tục hành chính còn khiếm khuyết, không cần thiết, không còn phù hợp với thực tế để kiến nghị bổ sung hoàn thiện thủ tục chính sách thuế, nhằm nâng cao hiệu lực pháp luật thuế [34]
1.1.2 Quy trình, phương pháp và hình thức kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
1.1.2.1 Quy trình kiểm tra thuế
Quy trình kiểm tra người nộp thuế (NNT)
Quy trình kiểm tra người nộp thuế hiện hành được ban hành trong quyết định của Tổng Cục Thuế số 746/QĐ-TCT ngày 20/4/2015 về việc ban hành quy trình kiểm tra thuế, bao gồm quy trình kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế, quy trình kiểm tra tại trụ sở NNT [24]
Một là, kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế
Bước 1: Thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế và lựa
chọn cơ sở kinh doanh để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế
Bộ phận kiểm tra thuế và công chức kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế của NNT trong hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành, những thông tin chưa được nhập vào cơ sở dữ liệu của ngành và những thông tin liên quan từ các nguồn thông tin của các cơ quan như Ngân hàng, Kho bạc, Kiểm toán, Công an, Toà án để kiểm tra tất cả các hồ sơ khai thuế; phân tích, đánh giá lựa chọn các
cơ kinh doanh có rủi ro về việc kê khai thuế
Trang 21Bước 2: Duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế
Từng bộ phận kiểm tra thuế phải trình Thủ trưởng cơ quan thuế danh sách NNT phải kiểm tra hồ sơ khai thuế theo đánh giá rủi ro Căn cứ vào danh sách
số lượng NNT phải kiểm tra hồ sơ khai thuế đã được Thủ trưởng cơ quan thuế duyệt, trưởng phòng kiểm tra thuế hoặc đội trưởng kiểm tra thuế giao cụ thể số lượng NNT phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từng công chức kiểm tra thuế
Bước 3: Nội dung kiểm tra hồ sơ thuế
Bao gồm: Kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế Và kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế
Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm hồ sơ khai thuế
được chấp nhận
Đối với hồ sơ khai thuế, số liệu khai phát hiện thấy chưa chính xác hoặc
có những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn, giảm; số thuế được hoàn cơ quan thuế ra thông báo bằng văn bản đề
nghị NNT giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu
NNT được giải trình hoặc bổ sung thêm thông tin, tài liệu tối đa hai lần Hết thời hạn theo thông báo lần 2 của cơ quan thuế mà NNT không giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu hoặc trong thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế, NNT giải trình, bổ sung thêm thông tin tài liệu nhưng không chứng minh được số thuế khai là đúng thì cơ quan thuế: Quyết định ấn định số thuế phải nộp hoặc Quyết định kiểm tra tại trụ sở của NNT
Hai là, kiểm tra tại trụ sở NNT
Bước 1: Chuẩn bị kiểm tra
Lập kế hoạch kiểm tra năm;Trình duyệt kế hoạch kiểm tra thuế năm;Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch kiểm tra năm;Tổng hợp báo cáo kế hoạch kiểm tra: báo
Trang 22cáo tổng hợp kế hoạch kiểm tra; báo cáo điều chỉnh kế hoạch kiểm tra
Bước 2: Tiến hành kiểm tra
Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT phải được tiến hành chậm nhất là
10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế
Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của NNT không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT Và được gia hạn không quá
5 ngày
Bước 3: Tổng hợp kết quả và kết thúc kiểm tra tại trụ sở NNT
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải công bố công khai Biên bản kiểm tra trước NNT và các thành viên trong Đoàn kiểm tra Nếu NNT yêu cầu, Trưởng đoàn kiểm tra thuế phải giải thích các nội dung chưa rõ trong biên bản kiểm tra thuế
Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của NNT
Xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra;
Ra kết luận kiểm tra thuế trong trường hợp không phải xử lý truy thu về thuế; không phải xử phạt vi phạm hành chính về thuế;
1.1.2.2 Phương pháp và hình thức kiểm tra thuế
Phương pháp kiểm tra đóng vai trò quan trọng trong việc phát huy hiệu quả của công tác kiểm tra thuế Những phương pháp được sử dụng trong công tác kiểm tra bao gồm:
- Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro
Xét riêng trong lĩnh vực quản lý thuế, rủi ro được hiểu là những tổn thất
có thể xảy ra phát sinh từ các hoạt động không tuân thủ pháp luật thuế trong một môi trường, hoàn cảnh cụ thể
Quản lý rủi ro là một quá trình nhận diện, đánh giá, phân tích để có phương án giải quyết một cách có hệ thống nhằm tối đa hoá khả năng xảy ra khi có hệ quả tích cực và tối thiểu hoá khả năng xảy ra khi có hệ quả tiêu cực
Trang 23Quản lý rủi ro có thể được hiểu là quá trình lựa chọn và thực hiện các giải pháp trong bối cảnh nguồn lực có hạn để giảm thiểu nguy cơ xấu đe doạ đến sự thành công của một tổ chức Quản lý rủi ro cũng là một quá trình đo lường hay đánh giá về quy mô và tính chất nghiêm trọng của một sự việc, một hiện tượng, một vấn đề, trên cơ sở đó lập chiến lược quản lý rủi ro Như vậy, điều quan trọng trong quản lý rủi ro là dành ưu tiên mọi nguồn lực vào quản lý những rủi
ro có thể gây ra tổn thất lớn nhất và những rủi ro có nhiều khả năng xảy ra nhất, tiếp đến là quản lý những rủi ro có tổn thất thấp hơn và ít có khả năng xảy ra hơn
Việc áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong kiểm tra thuế thực chất là việc phân loại, đánh giá người nộp thuế dựa trên hệ thống những tiêu thức rủi ro về thuế nhằm xác định những người nộp thuế có mức độ tuân thủ thấp và khả năng gian lận cao về thuế để tập trung nguồn lực kiểm tra theo nguyên tắc ưu tiên nguồn lực để kiểm tra những người nộp thuế có thể mang lại tổn thất lớn nhất và nhưũng sai phạm có nhiều khả năng xảy ra nhất
Vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong kiểm tra thuế phải tuân theo những nguyên tắc nhất định và phải theo một quy trình cụ thể Quy trình được xây dựng trong công tác quản lý rủi ro bao gồm 7 bước Bao gồm:
Bước 1: Xác định hoàn cảnh có thể xảy ra rủi ro;
Bước 2: Nhận diện hành vi rủi ro và nguyên nhân của rủi ro;
Bước 3: Đánh giá rủi ro;
Bước 4: Xử lý rủi ro tiềm ẩn (Loại bỏ rủi ro, Giảm thiểu rủi ro, Chia sẻ rủi
ro, Chấp nhận rủi ro);
Bước 5: Xây dựng kế hoạch quản lý rủi ro, nhằm đối phó hoặc kiểm soát
phù hợp để xử lý từng rủi ro;
Bước 6: Thực hiện kế hoạch quản lý rủi ro;
Bước 7: Rà soát, đánh giá kế hoạch quản lý rủi ro
- Phương pháp đối chiếu, so sánh
Trang 24Phương pháp đối chiếu, so sánh là phương pháp nghiệp vụ được sử dụng chủ yếu trong suốt quá trình tiến hành một cuộc kiểm tra thuế
Cán bộ kiểm tra, kiểm tra thuế cần tiến hành so sánh, đối chiếu các nội dung cần kiểm tra để xác định tính hợp lý, khách quan, trung thực của nội dung cuộc kiểm tra: đối chiếu tài liệu, số liệu của đơn vị được kiểm tra với các đơn vị khác; đối chiếu giữa báo cáo kế toán với sổ kế toán, giữa sổ tổng hợp với chi tiết, giữa số liệu và chứng từ, giữa số liệu báo cáo và thực tế, giữa nội dung tài liệu, báo cáo sổ sách, chứng từ với chuẩn mực…
- Phương pháp kiểm tra đi từ tổng hợp đến chi tiết
Phương pháp này gọi là phương pháp kiểm tra ngược chiều, khi kiểm tra
từ tổng hợp đến chi tiết chứ không phải từ chi tiết tới tổng hợp như trình tự hạch toán kế toán Kiểm tra từ tổng hợp tới chi tiết giúp cán bộ phát hiện những mâu thuẩn, những vấn đề chính, những bất thường để tiến hành kiểm tra, kiểm tra, tránh dàn trải không trọng tâm
Kiểm tra số liệu tổng hợp được tiến hành với các số liệu đã được tổng hợp theo nội dung kinh tế, phản ánh trên các báo cáo tổng hợp (Bảng tổng hợp kết tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh…), rút ra nhận xét tổng quát và vấn đề cần đi sâu kiểm tra
Kiểm tra số liệu chi tiết là kiểm tra số liệu của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thể hiện trên chứng từ gốc hoặc bảng kê chi tiết
- Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc
Bao gồm: Kiểm tra chứng từ theo trình tự thời gian phát sinh; Kiểm tra theo loại hình nghiệp vụ: chứng từ thu, chi tiền mặt; chứng từ nhập, xuất vật tư… Kiểm tra điển hình: là lựa chọn ngẫu nhiên một số chứng từ của một loại nghiệp vụ nào đó để kiểm tra, xem xét và rút ra kết luận chung
- Các phương pháp kiểm tra bổ trợ
Bao gồm: Phương pháp quan sát; Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp thẩm tra và xác nhận từng phần; Phương pháp toán học như số học, toán kinh tế…
Trang 251.2 Nội dung và các nhân tố tác động đến kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
1.2.1 Những nội dung của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Kiểm tra đối tượng nộp thuế (NNT)
Một là, kiểm tra việc kê khai, tính thuế và nộp thuế
Nội dung công tác kiểm tra việc kê khai, tính thuế, nộp thuế bao gồm: Kiểm tra căn cứ tính thuế Kiểm tra căn cứ tính thuế nhằm mục đích xác định đúng số thuế phải nộp, số thuế đã nộp, số thuế được miễn, giảm, số thuế được hoàn trong kỳ của cơ sở kinh doanh Thông qua việc kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các tờ khai, bảng kê, quyết toán thuế cơ sở kinh doanh đã kê khai với số liệu kiểm tra trên sổ sách kế toán và tình hình thực tế của cơ sở kinh doanh để phát hiện số thuế đơn vị kê khai thiếu, số thuế ẩn lậu
Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của cơ sở kinh doanh Yêu cầu của nội dung này là xác định xem cơ sở kinh doanh có thực hiện nghiêm túc quy định về thời hạn nộp thuế của các luật thuế không, có dây dưa nộp chậm tiền thuế để chiếm dụng ngân sách nhà nước làm vốn kinh doanh không, có nợ đọng thuế không Để đạt được yêu cầu trên, cần đối chiếu thời hạn nộp thuế theo quy định của các luật thuế với thời gian nộp thuế của cơ sở kinh doanh qua các chứng từ nộp thuế như Giấy nộp tiền vào kho bạc, biên lai thuế [24]
Hai là, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ hóa đơn
Việc thực hiện chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hóa đơn có liên quan mật thiết đến việc tính thuế, nộp thuế và công tác quản lý nhà nước Nội dung kiểm tra trong lĩnh vực này bao gồm những vấn đề cơ bản sau đây:
Kiểm tra việc tổ chức thực hiện Luật kế toán của các cơ sở kinh doanh
Kiểm tra việc lập và sử dụng các loại chứng từ, hóa đơn có liên quan đến việc tính thuế
Qua kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hóa đơn bảo đảm chính xác các căn cứ tính thuế, ngăn chặn kịp thời việc hạch toán sai để trốn lậu thuế Do vậy, nội dung kiểm tra này cần được tiến hành thường xuyên
Trang 261.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
1.2.2.1 Các nhân tố khách quan
Một là, Cơ sở pháp lý để tiến hành công tác kiểm tra thuế
Để tiến hành hoạt động kiểm tra cơ quan thuế phải căn cứ vào những trình
tự, thủ tục do pháp luật quy định, đồng thời căn cứ vào các yêu cầu của công tác quản lý thuế để đưa ra những kiến nghị hoặc quyết định xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế Cơ sở pháp lý cho công tác kiểm tra thuế đóng vai trò quan trọng và là yếu tố tác động trực tiếp, có ảnh hưởng lớn tới chất lượng, hiệu quả hoạt động của công tác kiểm tra thuế
- Các chính sách pháp luật của Nhà nước
Là căn cứ, là cơ sở pháp lý để thực hiện công tác kiểm tra thuế Để công tác kiểm tra thuế được thuận lợi thì các chính sách như: quản lý đất đai, quản lý thanh toán không dùng tiền mặt, quản lý xuất nhập khẩu của cơ quan Hải quan, quản lý xuất nhập cảnh của cơ quan Công an, quản lý đăng ký kinh doanh của cơ quan Kế hoạch và Đầu tư phải được ban hành đông bộ và triển khai thực hiện tốt Bên cạnh
đó là công tác Kiểm toán nếu thực hiện không nghiêm minh, trách nhiệm pháp lý không cao sẽ làm ảnh hưởng đến kết quả của công tác kiểm tra thuế
- Hệ thống chính sách pháp luật thuế
Thiết lập một hệ thống chính sách thuế cần phải được thống nhất, nội dung các sắc thuế phải rõ ràng, minh bạch Nếu như một hệ thống chính sách thuế không đồng bộ và thống nhất, nội dung các sắc thuế quá phức tạp, quy định không rõ ràng, thủ tục hành chính về thuế còn rườm rà thì sẽ gây khó khăn cho cán bộ thuế và người nộp thuế Đặc biệt khó khăn cho cán bộ kiểm tra thuế trong việc tháo gỡ khó khăn cũng như khi kết luận và xử lý sai phạm của doanh nghiệp Hiện nay, chính sách thuế chưa bao quát hết mọi nguồn thu trong nền kinh tế; chưa thực sự đảm bảo bình đẳng, công bằng xã hội về nghĩa vụ thuế; một số chính sách thuế như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt còn nặng về bảo hộ sản xuất trong nước; chính sách thuế vẫn còn nhiều phức tạp, một số sắc
Trang 27thuế còn nhiều mức thuế suất Hệ thống chính sách thuế vẫn còn lồng ghép nhiều chính sách xã hội, còn nhiều mức miễn giảm thuế đẫn đến không đảm bảo
sự công bằng giữa các đối tượng nộp thuế, dễ phát sinh tiêu cực, làm phức tạp công tác kiểm tra thuế
Bởi vậy, hệ thống chính sách thuế phải được xây dựng hoàn thiện đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện Mở rộng cơ sở tính thuế để phát triển nguồn thu đồng thời với việc giảm mức động viên trên mỗi đơn vị hàng hóa, mỗi đơn vị thu nhập Mặt khác, qua thi hành hệ thống chính sách thuế phải tạo ra được sức ép buộc các đơn vị sản xuất kinh doanh tăng cường công tác hạch toán kinh doanh, hạch toán kế toán một cách triệt để hơn Đây cũng là yếu tố quan trọng nhằm lập lại trật tự kỷ cương trong quản lý kinh tế tài chính theo pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinh doanh khi tham gia hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực cũng như trên thế giới [1]
Hai là, điều kiện kinh tế xã hội và trình độ dân trí, ý thức của NNT
Điều kiện kinh tế xã hội là một trong những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý thuế nói chung và công tác kiểm tra thuế nói riêng Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn hội nhập sâu rộng hiện nay thì hệ thống luật pháp sẽ ngày được hoàn thiện, cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng được hiện đại hóa và số lượng người nộp thuế không ngừng tăng lên nhanh chóng Tất
cả những biến đổi trên đều tác động đến công tác kiểm tra thuế Việc đầu tư trang thiết bị, vật chất kỹ thuật hiện đại như: máy móc, thiết bị, hệ thống ứng dụng tin học hiện đại tích hợp đầy đủ các thông tin về người nộp thuế nói riêng và các thông tin ngành nói chung cũng hỗ trợ cho công tác kiểm tra thuế được tiến hành thuận lợi, có tính chính xác và hiệu quả cao hơn Số lượng người nộp thuế ngày càng tăng sẽ là một thách thức không nhỏ đến công tác kiểm tra thuế Bởi vì cùng với sự gia tăng về số lượng sẽ là sự đa dạng hóa về các loại hình doanh nghiệp và các hình thức kinh doanh, kèm theo đó là sự phức tạp, tinh vi hơn về thủ đoạn trốn, tránh, gian lận về thuế của người nộp thuế Nếu không chuẩn bị
Trang 28một hành trang đầy đủ về pháp lý, nhân lực, vật lực thì cơ quan quản lý thuế, nhất là bộ phận kiểm tra thuế sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc phát hiện và xử
lý kịp thời các vụ gian lận, trốn thuế gây thất thu cho ngân sách Nhà nước
Trình độ dân trí ngày càng cao, sự hiểu biết về pháp luật thuế cũng như ý thức tuân thủ của người nộp thuế ngày càng được cải thiện, bởi họ hiểu rõ quyền, lợi ích và trách nhiệm của mình khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này ảnh hưởng lớn tới công tác kiểm tra thuế Ngược lại, cũng vì sự hiểu về pháp luật thuế mà khả năng, thủ đoạn trốn, tránh thuế của người nộp thuế ngày càng tinh vi, phức tạp hơn gây khó khăn cho các cán bộ kiểm tra thuế trong việc phát hiện các gian lận, làm giảm hiệu quả của công tác kiểm tra thuế
Ba là, các công cụ, phương tiện tiến hành kiểm tra thuế
Các công cụ, phương tiện kỹ thuật có tác động to lớn tới hiệu quả của công tác kiểm tra thuế Cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống kiểm tra thuế phải được trang bị đồng bộ về hệ thống máy tính, mỗi cán bộ kiểm tra cần một máy tính khai thác mạng nội bộ, kết nối internet, kết nối với hệ thống mạng của các cơ quan liên quan (Hài quan, Công an, Kho bạc ) kết nối mạng toàn ngành thuế đảm bảo cho việc thu thập thông tin nhanh chóng, kịp thời để phục vụ tốt cho công tác kiểm tra thuế
Bốn là, Sự phối hợp của các cơ quan chức năng có liên quan
Để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế, pháp luật hiện hành đã xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tới công tác này, trong đó có nhiều quy định về việc phối hợp trong công tác kiểm tra giữa các chủ thể Thông qua sự phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan khác có liên quan thì quá trình xử lý nghiệp vụ sẽ tiếp nhận được nhiều thông tin có tính đầy
đủ hơn, toàn diện hơn Từ đó đưa ra những quyết định xử lý chính xác hơn
Hoạt động của các cơ quan pháp luật như Công an, Viện kiểm sát có tác dụng tạo điều kiện cho tính tuân thủ của đối tượng nộp thuế được nâng lên Các
Trang 29cơ quan đó sẽ đề ra các biện pháp hữu hiệu để phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thuế và xử lý đúng các trường hợp không tuân thủ pháp luật Các cơ quan sẽ trao đổi, chia sẻ và học hỏi kinh nghiệm xử lý những vấn đề tương tự, giúp nhau các phương tiện hỗ trợ công việc làm giảm chi phí trong công tác nghiệp vụ
1.2.2.2 Các nhân tố chủ quan
Một là, việc tổ chức thực hiện công tác kiểm tra thuế
Thành công của công tác kiểm tra thuế phụ thuộc nhiều vào việc tổ chức thực hiện Quá trình tổ chức thực hiện cần phải khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của cơ quan thuế cũng như đơn vị được kiểm tra Việc tổ chức thực hiện càng khoa học, cẩn thận và đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, các nguyên tắc và quy trình kiểm tra thuế, bám sát mục đích của cuộc kiểm tra thì hiệu quả càng cao Đối với thành viên đoàn kiểm tra phải là công chức thuế
có năng lực trình độ, thích hợp với nhiệm vụ được phân công Đối với phương pháp kiểm tra phải thể hiện được phương thức làm việc của Đoàn kiểm tra (nội dung nào làm việc trực tiếp với doanh nghiệp, nội dung nào yêu cầu doanh nghiệp báo cáo bằng văn bản, xác định nội dung cần kiểm tra, xác minh trực tiếp, cách thức thu thập thông tin tài liệu và cách thức tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin ), chương trình làm việc cụ thể và những công việc khác có liên quan đến hoạt động của Đoàn kiểm tra, bảo đảm nguyên tắc kiểm tra Trong quá trình kiểm tra, Đoàn kiểm tra cũng như các thành viên của Đoàn phải áp dụng đúng các trình tự, thủ tục và nhiệm vụ quyền hạn pháp luật nói chung và Luật quản lý thuế nói riêng quy định
Hai là công tác chỉ đạo đối với công tác kiểm tra thuế
Chỉ đạo hoạt động của Đoàn kiểm tra thuế là nhiệm vụ được thực hiện thường xuyên trong cơ quan thuế, thuộc trách nhiệm trực tiếp của người ra quyết định kiểm tra Việc chỉ đạo hoạt động của Đoàn kiểm tra là một trong những yếu
tố quan trọng nhất, quyết định hiệu quả của một cuộc kiểm tra Hiện nay, chưa
Trang 30có văn bản pháp luật nào quy định cụ thể các nguyên tắc trong chỉ đạo hoạt động của Đoàn kiểm tra Tuy nhiên thông qua các quy định hiện hành về nguyên tắc hoạt động kiểm tra thuế; nhiệm vụ quyền hạn của người ra quyết định kiểm tra; kiểm tra quy trình tiến hành một cuộc kiểm tra có thể khẳng định công tác chỉ đạo đối với công tác kiểm tra cần tuân thủ một số nguyên tắc cơ bản sau:
Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Nguyên tắc tập trung, dân chủ, chế độ thủ trưởng, trách nhiệm cá nhân
Nguyên tắc bám sát mục đích chung của công tác kiểm tra cũng như mục tiêu, yêu cầu, nội dung cụ thể của cuộc kiểm tra
Nguyên tắc bảo đảm tính chủ động, tính tự chịu trách nhiệm của Trưởng đoàn, thành viên Đoàn kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật
Ba là, trình độ của cán bộ kiểm tra thuế
Trình độ nhận thức, ý thức chính trị của cán bộ là, công tác kiểm tra thuế có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc hình thành lập trường tư tưởng của cán bộ làm công tác kiểm tra Bởi vì, lập trường tư tưởng vững vàng sẽ là tiền đề vững chắc bảo đảm cho công tác kiểm tra đi đúng với đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước
Kiểm tra thuế là kiểm tra việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế nên cán bộ kiểm tra phải là ngường gương mẫu và có đạo đức nghề nghiệp Để công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao và phản ánh kết quả trung thực thì nhất thiết cán bộ làm công tác kiểm tra phải được tuyển chọn và đào tạo một cách chuyên sâu, có những phẩm chất, tư cách vững vàng, kiên định, liêm khiết, có lương tâm và đạo đức nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn và năng lực công tác, phải đáp ứng yêu cầu quản lý, biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn
1.3 Kinh nghiệm tăng cường kiểm tra thuế ở một số Cục Thuế và bài học kinh nghiệm
1.3.1 Cục Thuế thành phố Hà Nội
Để hoàn thành nhiệm vụ chính trị, số thu ngân sách năm 2015 đạt gần 155.760 tỉ đồng là kết quả đáng mừng, vượt gần 10% so với dự toán và vượt hơn
Trang 3115.000 tỉ đồng so với kế hoạch giao năm 2015 ngay từ đầu năm 2015, Cục Thuế
TP Hà Nội đã xây dựng chương trình kế hoạch thực hiện với 7 nhiệm vụ trọng tâm và 9 nhóm giải pháp, trong đó công tác thanh tra, kiểm tra thuế là giải pháp quan trọng được quan tâm hàng đầu Trong 6 tháng đầu năm 2015, bên cạnh công tác kiểm tra sơ bộ 100% hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế, toàn khối kiểm tra đã của Cục Thuế đã tiến hành kiểm tra theo rủi ro đối với 107.966 hồ sơ khai thuế của người nộp thuế Trong đó, kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra rủi ro với 97.666 hồ sơ khai thuế, chấp nhận 92.875 hồ sơ, số hồ sơ đang giải trình đạt 2.021, điều chỉnh 1.026 hồ sơ, chuyển hồ sơ kiểm tra tại doanh nghiệp đạt 1.744 Kết quả kiểm tra tại địa bàn đã điều chỉnh tăng số thuế lên 62,7 tỷ đồng; điều chỉnh giảm thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 33 tỷ đồng
Thông qua ứng dụng đối chiếu chéo hóa đơn, Cục Thuế TP Hà Nội đã thông báo cho DN yêu cầu rà soát điều chỉnh các hóa đơn có dấu hiệu bất hợp pháp Kết quả là đã có khoảng 10.000 DN điều chỉnh giảm số thuế GTGT của hàng hóa dịch vu mua vào khấu trừ số tiền 135 tỷ đồng, điều chỉnh giảm chi phí thuế thu nhập DN (TNDN) 1.400 tỷ đồng Cùng với đó, Cục đã hoàn thành 1.846 cuộc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế, truy thu, xử phạt, truy hoàn cho ngân sách được 203,5 tỷ đồng, số thuế còn nợ đọng sau kiểm tra là 79,6 tỷ đồng Trong công tác thanh tra, Cục Thuế TP Hà Nội đã hoàn thành 467 cuộc, thực hiện truy thu, truy hoàn và phạt 471 tỷ đồng; giảm thuế GTGT được khấu trừ 31,819 tỷ đồng; giảm lỗ DN đã kê khai 318,053 tỷ đồng; số tiền đã nộp vào NSNN là 278 tỷ đồng, số nợ đọng sau kiểm tra là 192 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 40,7% số phải thu
Bên cạnh các nhiệm vụ chung theo kế hoạch Tổng Cục Thuế giao, Cục Thuế TP.Hà Nội đã tập trung triển khai các chuyên đề như: kiểm tra các DN cổ phần hóa và thoái vốn, chống chuyển giá, hoàn thuế, đối chiếu chéo hóa đơn, kiểm tra chéo tại địa bàn… Theo đó, Cục Thuế TP Hà Nội đã chủ động bổ sung
kế hoạch kiểm tra đối với 105 DN sắp xếp, đổi mới; Tiến hành kiểm tra tại 59
Trang 32DN có phát sinh giao dịch liên kết, giảm thuế GTGT được khấu trừ 3,4 tỷ đồng, giảm lỗ 53,7 tỷ đồng, tăng thu cho ngân sách 81,8 tỷ đồng Đồng thời, Cục Thuế cũng đã hoàn thành việc thanh tra giá chuyển nhượng đối với 02 DN gia công dệt may với số thuế TNDN điều chỉnh tăng 15,2 tỷ đồng
Để nâng cao chất lượng, số lượng các cuộc kiểm tra trước và sau hoàn thuế, Cục Thuế TP Hà Nội đã triển khai kế hoạch kiểm tra hoàn thuế ngay từ đầu năm, đề ra các chỉ tiêu kiểm tra dứt điểm các hồ sơ hoàn thuế phát sinh năm
2013 trở về trước; đối với hồ sơ phát sinh trong năm kiểm tra sau hoàn thuế đạt
ít nhất 80% số hồ sơ phát sinh Kết quả là, toàn Cục đã hoàn thành 54 cuộc kiểm tra hoàn trước (đạt 149,5% so với cùng kỳ năm 2014), 190 cuộc kiểm tra sau hoàn (đạt 166,7% so với cùng kỳ năm 2014) Giảm số thuế đề nghị hoàn 117,2
tỷ đồng, truy hoàn 6,7 tỷ đồng, kiểm tra sau hoàn thuế tại 91 DN… Cục tiếp tục thực hiện 02 gói dữ liệu phân tích đối chiếu chéo tờ khai thuế GTGT Từ tháng 6/2013 đến tháng 12/2013, tiến hành thông báo 2 đợt đến 12.966 DN đã thực hiện kế khai khấu trừ đầu vào bằng hóa đơn bất hợp pháp, số hóa đơn bất hợp pháp được phát hiện là 86.154, tổng số tiền thuế GTGT là 271,27 tỷ đồng, tương ứng với 2.700 tỷ đồng tiền chi phí đã được hạch toán từ hóa đơn bất hợp pháp để các DN tự điều chỉnh [30]
Đạt được kết quả đạt như vậy trong công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp trong 6 tháng đầu năm 2015 tại Cục Thuế TP Hà Nội, đã thực hiện tích cực các công việc sau:
Thứ nhất, công tác chỉ đạo điều hành phải thường xuyên, sát sao và gắn
với việc giám sát hoạt động kiểm tra
Việc tuân thủ sự chỉ đạo điều hành và định hướng triển khai công tác kiểm tra thuế của Tổng Cục Thuế theo ngành nghề, lĩnh vực có rủi ro cao về thuế Đồng thời, phải có sự linh hoạt trong đề xuất bổ sung nhiệm vụ kiểm tra theo diễn biến rủi ro và khai thác tăng thu thực tế của DN theo từng ngành nghề, lĩnh vực ít bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế Thường xuyên báo cáo đề xuất
Trang 33với các cơ quan có thẩm quyền xử lý kịp thời những vướng mắc về chính sách, chế độ trong quá trình kiểm tra Đối với những trường hợp quan trọng liên quan đến số thu lớn, các giao dịch mới phát sinh hoặc phức tạp chưa có quy định cụ thể Cục Thuế đã tổ chức trao đổi lấy ý kiến của các bộ phận chuyên môn trong
cơ quan, lãnh đạo cấp trên và các bên liên quan để tìm ra phương án giải quyết phù hợp
Thứ hai, coi trọng công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế và triển khai
phân tích sâu các dấu hiệu rủi ro tại trụ sở cơ quan thuế
Đối với công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế, được triển khai bằng phương pháp tính điểm rủi ro từ năm 2010 với 11 tiêu chí đến năm 2015 Cục Thuế TP Hà Nội đã sử dụng 45 tiêu chí Điểm mới trong xây dựng kế hoạch kiểm tra năm 2015 của Cục Thuế TP Hà Nội là giao cho 1 phòng kiểm tra chịu trách nhiệm đầu mối gán điểm rủi ro cho 100% các DN hoạt động trên địa bàn Hà Nội Sau khi sàng lọc rủi ro từ cao xuống thấp, danh sách người nộp thuế phân tích rủi ro được công khai, lấy ý kiến phản hồi từ bộ phận kiểm tra thuế, các chi Cục Thuế và các bộ phận kê khai kế toán thuế nhằm thu thập thêm thông tin, sàng lọc kỹ đối tượng thanh tra Khi đã lựa chọn kế hoạch kiểm tra, các đơn vị sẽ tiếp tục sử dụng dữ liệu tính điểm rủi ro để lựa chọn
DN thuộc kế hoạch kiểm tra tại Trụ sở Cơ quan thuế Việc xây dựng kế hoạch được kết hợp giữa công nghệ thông tin với kinh nghiệm quản lý của cán bộ và thực hiện tập trung qua nhiều bước giúp hạn chế tối đa việc lựa chọn DN vào
kế hoạch kiểm tra
Thứ ba, tăng cường, chủ động phối hợp với các cơ quan điều tra
Xác định đây là việc làm thường xuyên và liên tục nên trong thời gian qua, Cục Thuế TP Hà Nội đã phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan, đặc biệt là với công an trong việc xác minh điều tra các DN cố tình không kê khai, điều chỉnh các hóa đơn có dấu hiệu bất hợp pháp theo thông báo đối chiếu chéo hóa đơn của cơ quan thuế
Trang 34Thứ tư, tăng cường công tác giám sát hoạt động kiểm tra thuế
Việc làm này cần được thực hiện từ trước khi ban hành quyết định kiểm tra cho tới khi kết thúc, lưu hồ sơ, nhập báo cáo kết quả thực hiện và đôn đốc thu nộp sau thanh tra, kiểm tra thông qua hệ thống các biểu mẫu được chuẩn hóa
Thứ năm, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm tra
Việc ứng dụng công nghệ thông tin có ý nghĩa quan trọng giúp cho cán bộ thuế không mất nhiều thời gian chiết xuất dữ liệu về hồ sơ kế khai thuế của người nộp thuế mà tập trung vào đánh giá rủi ro Đồng thời, xây dựng công cụ
hỗ trợ cho công tác kiểm tra có hiệu quả như: phân loại nhóm DN có dấu hiệu rủi ro, nhóm DN trọng điểm, nhóm ngành nghề cần đi sâu phân tích Khai thác
từ hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý thuế các thông tin liên quan đến các khoản, mục nhiều khả năng xảy ra rủi ro…
Thứ sáu, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kiểm tra
Xác định con người là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng của công tác quản lý thuế nói chung và kiểm tra thuế nói riêng, do vậy việc nâng cao
kỹ năng kiểm tra thuế, văn hóa công sở và cập nhật các kiến thức, nghiệp vụ, cơ chế chính sách mới cần phải tiến hành thương xuyên thực hiện
1.3.2 Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Năm 2015, Cục Thuế thành phố thực hiện tổng thu nội địa trong cân đối 12.199,4 tỷ đồng, đạt 133,2% dự toán Trung ương, 129,6% dự toán địa phương
và bằng 133,3% so với cùng kỳ 2014 Có 13/15 lĩnh vực thu đạt và vượt dự toán
là doanh nghiệp Nhà nước địa phương đạt 123,3%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 124,1%, công thương nghiệp - dịch vụ ngoài quốc doanh đạt 110,2%, thu nhập cá nhân 121,8%, tiền sử dụng đất đạt 139,4%
Năm 2015, qua tổ chức 2.091 cuộc thanh, kiểm tra, ngành thuế Đà Nẵng
đã truy thu và phạt hơn 95 tỷ đồng, thu hồi hoàn thuế và phạt 54,4 tỷ đồng; xử lý giảm lỗ 364,9 tỷ đồng, giảm khấu trừ thuế giá trị gia tăng gần 10 tỷ đồng Bên cạnh đó qua rà soát cũng điều chỉnh 1.008 hồ sơ khai thuế và yêu cầu nộp tăng
Trang 35thêm tiền thuế 15,4 tỷ đồng; phát hiện 3 vụ mua, bán sử dụng hóa đơn bất hợp pháp chuyển cơ quan cảnh sát điều tra; đôn đốc thu hồi 383 tỷ đồng tiền nợ thuế năm 2013, 655 tỷ đồng nợ tồn đọng năm 2014 Có được kết quả như trên đó là nhờ Cục Thuế Đà Nẵng triển khai có hiệu quả công tác chống thất thu thuế, đã phát hiện nhiều sai phạm và hành vi trốn thuế trong các lĩnh vực: xây dựng cơ bản; bất động sản; san lấp mặt bằng; doanh nghiệp nước ngoài chuyển giá; hoàn thuế giá trị gia tăng; kinh doanh dịch vụ nhà hàng, khách sạn, xăng dầu, vận tải Bằng các “chiêu thức” khá phổ biến như khai gian doanh số bán hàng; sử dụng hóa đơn “khống” (mua hóa đơn), nợ thuế lớn trong thời gian rất nhanh rồi nghỉ hoạt động, trốn khỏi địa chỉ đăng ký kinh doanh, chuyển sang thành lập doanh nghiệp mới hoặc lợi dụng tình hình khó khăn chung để chây ỳ, nợ thuế
Đóng góp vào thành công của công tác kiểm tra thuế tại Cục Thuế Đà Nẵng không thể không nhắc đến ứng dụng Công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra Năm 2015, theo kết quả đánh giá, xếp hạng công tác cải cách hành chính, văn thư lưu trữ và ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thì Cục Thuế Đà Nẵng là đơn vị có điểm số dẫn đầu kết quả cải cách hành chính của các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn với 102,5 điểm, xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin ở mức “Rất tốt” với 92,08 điểm/100 điểm [29]
Trước dự báo năm 2016 còn nhiều khó khăn, Lãnh đạo Cục Thuế Đà Nẵng yêu cầu cán bộ thuế tiếp tục nỗ lực, tập trung triển khai đồng bộ các nhiệm
vụ, giải pháp trọng tâm ngay từ đầu năm; thực hiện thắng lợi kế hoạch chống thất thu thuế đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà hàng; đồng thời thực hiện quyết liệt thu hồi nợ đọng, chống thất thu thuế trên các hoạt động kinh doanh khác; tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính thuế, tạo thuận lợi cho người nộp thuế; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, rà soát các doanh nghiệp
kê khai chưa đúng, chưa sát với thực tế kinh doanh; đôn đốc thu nợ thuế, áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định của pháp luật… đồng
Trang 36thời chỉ đạo những việc phải thực hiện trong các tháng còn lại của năm 2016 là phải tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế, tập trung rà soát lại danh sách các doanh nghiệp trong kế hoạch kiểm tra, phân tích
hồ sơ khai thuế, chọn những doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế thì mới đề xuất kiểm tra tại trụ sở Người nộp thuế Đối với những Doanh nghiệp có sử dụng hoá đơn bất hợp pháp đều phải ưu tiên chọn kiểm tra trước; đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu nghi ngờ sử dụng hóa đơn bất hợp pháp thì tiến hành xác minh đối chiếu và xử lý nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi gian lận thuế Bên cạnh đó, Lãnh đạo Cục Thuế cũng yêu cầu cán bộ công chức làm công tác kiểm tra phải nâng cao trách nhiệm cá nhân gắn với nhiệm vụ cụ thể và kết quả công việc; rèn luyện đạo đức, kỷ luật, tự học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, kỷ năng công việc Lãnh đạo các Chi Cục Thuế, các Phòng thanh tra, kiểm tra phải tăng cường giám sát sự tuân thủ đối với hoạt động công vụ của các Đoàn kiểm tra và cán bộ thực thi nhiệm vụ kiểm tra tại trụ sở Người nộp thuế, thực hiện nghiêm túc việc phê bình, chấn chỉnh thái độ, tác phong, kỷ luật và lề lối làm việc của cán bộ công chức
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Thứ nhất, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong việc lập
kế hoạch kiểm tra theo tiêu chí rủi ro, trong công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế,
hồ sơ báo cáo hoá đơn tại cơ quan thuế
Sử dụng phần mềm ứng dụng “Phân tích thông tin rủi ro người nộp thuế
hỗ trợ công tác lập kế hoạch thanh tra thuế - TPR TRP là một ứng dụng quan trọng trong việc hiện đại hóa công tác quản lý thuế, đặc biệt trong công tác thanh tra, kiểm tra tiến tới hội nhập với các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới trong lĩnh vực quản lý thanh tra thuế
Rà soát các dữ liệu liên quan đến việc xác định tiêu chí đánh giá rủi ro theo bộ tiêu chí gồm 16 tiêu chí của Tổng cục hướng dẫn và tiêu chí do các đơn
vị tự đề xuất
Trang 37Việc xây dựng chọn đối tượng thanh tra, kiểm tra theo nguyên tắc phân tích, đánh giá rủi ro trong kê khai nộp thuế, trong chấp hành pháp luật thuế góp phần định hướng mục tiêu cho công tác thanh tra, kiểm tra, đảm bảo tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nhân lực, chọn lọc đối tượng có trọng tâm, khách quan hơn, tạo sự công bằng giữa các doanh nghiệp và nâng cao tính tuân thủ của doanh nghiệp, đảm bảo tăng cường số thu cho Ngân sách Nhà nước
Phần mềm Phân tích tình trạng thuế (QTT) đã hỗ trợ cán bộ làm công tác thanh tra, kiểm tra khai thác, phân tích các thông tin kê khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, quyết toán thuế của NNT thông qua các báo cáo đã được xây dựng sẵn trong
ứng dụng
Ứng dụng Báo cáo Tài chính doanh nghiệp quản lý và lưu trữ toàn bộ cơ
sở dữ liệu báo cáo tài chính doanh nghiệp Cục Thuế quản lý, đồng thời cung cấp rất nhiều báo cáo phân tích như: Phân tích dọc ngang, phân tích tỷ suất NNT, phân tích quy mô NNT, phân tích rủi ro đã hỗ trợ rất hiệu quả cho công tác kiểm tra quyết toán thuế, thanh tra thuế của Cục Thuế
Thứ hai, công tác cập nhật cơ sở dữ liệu người nộp thuế để phục vụ cho
hoạt động thanh tra, kiểm tra:
Việc xây dự cơ sở dữ liệu người nộp thuế là rất quan trọng và cần thiết Đây là bức tranh tổng thể về người nộp thuế, cơ sở để cơ quan thuế có thể đánh giá, phân tích, định hướng cho công tác quản lý của mình
Phối hợp với Cục Ứng dụng CNTT thực hiện rà soát/cập nhật dữ liệu đầy
đủ, chính xác, xác định rõ phạm vi dữ liệu cần phân tích để lập kế hoạch thực hiện việc rà soát dữ liệu đảm bảo tiến độ triển khai và đảm bảo thời gian cho việc lập kế hoạch kiểm tra thuế hàng năm
Rà soát và nhập bổ sung đầy đủ các thông tin của các cuộc thanh tra đã thực hiện của các năm trước, những cuộc đang thực hiện và đã hoàn thành của năm hiện tại trên ứng dụng TTR
Thứ ba, công tác chuẩn bị trước khi tiến hành kiểm tra thuế tại doanh nghiệp
Trang 38Trước khi thanh tra phải chuẩn bị đầy đủ về các văn bản pháp luật, mục tiêu trọng tâm, phương pháp thực hiện và các thông tin cần đối chiếu xác minh trước để đảm bảo về thời gian thực hiện
Để thực hiện tốt việc thanh tra cũng như kiểm tra đối với các doanh nghiệp
có quan hệ kinh doanh liên kết, đòi hỏi trình độ năng lực cán bộ thanh tra kiểm tra thuế; công tác chuẩn bị phân tích đánh giá của từng hồ sơ phải được chuẩn bị chu đáo đầy đủ; công tác đối chiếu thông tin từ số liệu kê khai của doanh nghiệp với các thông tin của các cơ quan quản lý và các đơn vị khác phải có đủ tài liệu chứng
cứ có tính pháp lý; các thông tin giá cả thị trường , tỷ suất lợi nhuận ngành phải được chuẩn hóa trong hệ thống ngành thuế và là một căn cứ pháp lý khi sử dụng Thời gian qua không thực hiện được do hạn chế thời gian, việc đối chiếu ngành thuế riêng lẻ thậm chí không được sự hợp tác tốt của các ngành, thiếu các căn cứ pháp lý nên thường bị khiếu kiện của người nộp thuế
Thứ tư, Việc tăng cường công tác kiểm tra, công tác tuyên truyền hỗ trợ
người nộp thuế, tranh thủ sự tác động, tuyên truyền của các cơ quan báo đài cũng đã góp phần thay đổi và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế
Thứ năm, Thực hiện tốt công tác phối hợp với các ngành, đặc biệt đối với
với cơ quan điều tra trong việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế, kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm
Thứ sáu, Tăng cường công tác kiểm tra giám sát các đoàn kiểm tra thông
qua việc theo dõi chặt chẽ thực hiện quy trình, nội dung kiểm tra, đảm bảo theo quy định luật pháp
Kết luận chương 1
Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là một quá trình thực hiện các chức năng quản lý của cõ quan thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, chống thất thu thuế Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp
Trang 39luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế Là tiền đề là cơ sở để thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế, từ đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Trên cơ sở sự tuân thủ thuế của doanh nghiệp theo các cấp độ khác nhau và với quan điểm doanh nghiệp là khách hàng, công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp cần thực hiện các chiến lược và kế hoạch của mình để hướng tới mục tiêu của ngành thuế coi trọng, xây dựng và gìn giữ các giá trị “Minh bạch - Chuyên nghiệp - Liêm chính - Đổi mới”, triển khai và thực hiện thành công đề án cải cách thể chế, chính sách thuế giai đoạn 2015 - 2020 theo yêu cầu của Chính phủ
Trong chương 1, luận văn đã nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về tăng cường kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp, trong đó nêu ra một số khái niệm, vai trò, mục đích, nội dung, quy trình cũng như các nhân tố tác động đến kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp, đồng thời nêu lên các kinh nghiệm kiểm tra thuế ở một số địa phương Trên cơ sở đó để làm nền tảng đi sâu vào nghiên cứu thực trạng kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại Cục Thuế TP Hồ Chí Minh
Trang 40Chương 2 THỰC TRẠNG KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tổ chức bộ máy quản lý của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất nước ta, một trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kĩ thuật quan trọng của cả nước Lãnh thổ của thành phố trải dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam và nằm trong khoảng từ
10022’13’’ đến 11022’17’’ vĩ độ Bắc và từ 106001’2’’ đến 10701’10’’ kinh độ Đông Điểm cực Bắc của thành phố là xã Phú Mỹ Hưng (huyện Củ Chi), điểm cực nam ở xã Long Hòa (huyện Cần Giờ), điểm cực tây tại xã Thái Mỹ (huyện
Củ Chi) và điểm cực đông là xã Thanh An (huyện Cần Giờ)
Tính theo đường chim bay, chiều dài của thành phố theo hướng tây bắc – đông nam khoảng 100 km và chiều ngang nơi rộng nhất là hơn 40 km
Thành phố Hồ Chí Minh tiếp giáp với 6 tỉnh: phía bắc và phía đông là các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai và một phần tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; phía tây là các tỉnh Tây Ninh, Long An và tỉnh Tiền Giang Về phía nam, thành phố tiếp giáng với Biển Đông, mà trực tiếp là vịnh Đồng Tranh và vịnh Gành Rái
Diện tích tự nhiên của thành phố là 2.095, 01 km2, chiếm hơn 6,36% diện tích cả nước, trong đó gồm 442,13 km2 nội thành và 1.652,88km2 ngoại thành với
số dân năm 2002 lên tới 5.449.217 người, bằng 6,83% dân số của cả nước
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Ðông Nam bộ và đồng bằng sông Cửu Long Ðịa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Ðông sang Tây Nó có thể chia thành 3 tiểu vùng địa hình