Để đáp ứng yêu cầu đổi mới đó, việc đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu học tập của học sinh, giảng dạy của giáo viên là cần thiết, bên cạnh đổi mới mạnh mẽ phương ph
Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH phần Este- lipit, Cacbohiđrat, Amin-Amino axit- Peptit - Protein trong chương trình lớp 12
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn hóa học ở trường THPT.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các văn bản và chỉ thị của Đảng có liên uan đến đề tài
- Tìm hiểu thực trạng dạy học hóa học ở trường phổ thông nhằm phát hiện ra những vấn đề cần nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu có nội dung liên quan đến lí luận dạy học, tâm lý học và giáo dục học, đồng thời xem xét các tài liệu giáo khoa và tài liệu tham khảo phục vụ cho đề tài Quá trình phân tích đặt trọng tâm vào cơ sở lí luận của bài tập hóa học, từ đó làm rõ nghĩa và tác dụng của bài tập hóa học trong quá trình giảng dạy và học tập, cũng như các yếu tố thiết kế, vận dụng và đánh giá bài tập nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Điều tra cơ bản nhằm tìm hiểu quá trình dạy học hóa học ở các trường phổ thông bằng cách kết hợp phỏng vấn, trắc nghiệm, dự giờ và tham khảo ý kiến của các giáo viên có kinh nghiệm chuyên môn Qua các phương pháp này, nghiên cứu nhận diện các phương pháp giảng dạy hiệu quả, nhận định của học sinh và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học tập, từ đó xây dựng nội dung nghiên cứu phù hợp với thực tiễn sư phạm và nhu cầu cải thiện chất lượng giảng dạy Kết quả sẽ làm rõ các yếu tố thành công và thách thức trong dạy học hóa học tại phổ thông và đưa ra những gợi ý về phương pháp giảng dạy, đánh giá học tập và hoạt động dự giờ nhằm tối ưu hóa kết quả giảng dạy.
- Tổng kết kinh nghiệm dạy học
- Thực nghiệm sư phạm để xác định hiệu quả của đề tài cần nghiên cứu
- Dùng phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm
- Đánh giá chất lượng của hệ thống bài tập đã xây dựng
- Đánh giá hiệu quả đem lại từ việc sử dụng bài tập theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS
Đóng góp của đề tài
- Xây dựng, lựa chọn được hệ thống bài tập hóa học ( trắc nghiệm khách quan) và phương pháp giải từng dạng bài tập về Este- lipit, Cacbohiđrat, Amin-Amino axit- Peptit
- Protein trong chương trình lớp 12
- Kết hợp các dạng bài tập có liên hệ thực tiễn, môi trường nhằm làm phong phú thêm hệ thống bài tập thường có và góp phần giáo dục bảo vệ môi trường xanh và sạch
- Bước đầu nghiên cứu phương pháp sử dụng có hiệu quả hệ thống bài tập đã đề xuất nhằm phục vụ việc dạy và học hóa học lớp 12 ở trường THPT
- Minh chứng được luận điểm: “BTHH được xem như là một phương pháp dạy học cơ bản”
- Tài liệu tham khảo bổ ích cho GV và HS trong quá trình dạy và học hoá học
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Bài luyện tập - ôn tập
Bài luyện tập – ôn tập là hình thức dạy học nhằm hoàn thiện kiến thức, được thực hiện sau một số bài dạy nghiên cứu kiến thức mới hoặc sau khi kết thúc một chương, một phần của chương trình Đây là dạng bài học không thể thiếu trong chương trình của các môn học Bài luyện tập – ôn tập có giá trị nhận thức cao và đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ DH.
1.1.2 Cơ sở khoa học a Đặc điểm sinh lý học của uá trình lĩnh hội tri thức Đặc điểm của quá trình nhận thức và quy luật hoạt động của hệ thần kinh trung ương (khối lượng tri thức mà HS tiếp thu rất lớn, theo nhiều lĩnh vực khác nhau, cơ sở sinh lý thần kinh của những tri thức đó thường là đường liên hệ thần kinh tạm thời trên vỏ não Những đường liên hệ đó dễ bị mờ nhạt hoặc mất hẵn Tuy nhiên, nếu được thường xuyên nhắc lại hoặc củng cố thì những đường liên hệ ấy sẽ ngày càng sâu sắc và bền vững hơn Chính vì vậy mà người ta đưa ra b Nguyên tắc dạy học: Bài luyện tập – ôn tập là bài học đảm bảo một trong những nguyên tắc dạy học quan trọng: Nguyên tắc củng cố tri thức, kỹ năng và kỷ xảo
* Tổ chức quá trình DH sao cho những tri thức mà HS đã lĩnh hội được ghi nhớ và củng cố vững chắc, để khi cần thì phải thực hiện được và vận dụng được
Quá trình lĩnh hội tri thức là một chu trình liên tục, đòi hỏi đào sâu, chính xác hóa và củng cố kiến thức theo thời gian Vì vậy, cần mở rộng và phát triển dần về khối lượng cũng như mức độ phức tạp của kiến thức, đồng thời tích cực vận dụng và ôn luyện để ghi nhớ và củng cố hiểu biết một cách bền vững Đây cũng là nền tảng của học tập suốt đời, giúp mỗi người bồi đắp kiến thức, nâng cao tư duy và áp dụng hiệu quả vào thực tế.
* Thường xuyên quay về kiến thức đã học, xem xét chúng đối với hình thức mới để HS vận dụng theo những mức độ khác nhau
* Trước hết phải giúp HS huy động mọi mặt nhận thức để nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
* Việc củng cố kiến thức phải được thực hiện trong suốt QTDH
- Thực hiện qua các khâu của QTDH
- Thực hiện trong suốt năm học
- Thực hiện qua nhiều hình thức ôn tập
- Giúp HS tự ôn tập, hệ thống hoá tri thức, phân loại nội dung kiến thức: cần thuộc, phải nhớ, hiểu
1.1.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của bài luyện tập – ôn tập hoá học
Bài luyện tập và ôn tập là thành phần không thể thiếu trong quá trình giảng dạy, giúp hoàn thiện kiến thức cho học sinh Nó đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kiến thức rời rạc và tản mạn mà học sinh được nghiên cứu qua từng bài, từng chương của chương trình học Thông qua bài tập, học sinh có thể củng cố kiến thức đã học, liên kết khái niệm và phát triển kỹ năng tư duy ứng dụng Thiết kế bài tập ôn tập phù hợp sẽ tăng khả năng ghi nhớ lâu dài và nâng cao hiệu quả học tập, đồng thời giúp học sinh vận dụng kiến thức vào bài tập thực tế và kiểm tra sự tiến bộ của bản thân Vì vậy, luyện tập ôn tập không chỉ là công cụ ôn luyện mà còn là nền tảng để nắm bắt sâu sắc và toàn diện kiến thức trong môn học.
Bài luyện tập và ôn tập có giá trị nhận thức to lớn, là nền tảng quan trọng giúp hình thành nhận thức và phát triển tư duy cho học sinh vì nhiều lý do Luyện tập củng cố kiến thức đã học, tăng khả năng ghi nhớ và hệ thống hóa thông tin, giúp học sinh có nền tảng vững chắc để xử lý các kiến thức mới Ôn tập đều đặn kích thích tư duy phản biện, rèn kỹ năng giải quyết vấn đề và khả năng liên kết các khái niệm, từ đó phát triển tư duy logic và sáng tạo Quá trình ôn luyện cũng giúp phát hiện và khắc phục lỗ hổng kiến thức, điều chỉnh chiến lược học tập và hình thành thói quen tự học hiệu quả Cuối cùng, sự kiên nhẫn và tập trung trong luyện tập nuôi dưỡng kỹ năng tự đánh giá và tự tin khi đối mặt với bài toán khó hay đề thi, từ đó nâng cao kết quả học tập và thành tích của học sinh.
1) Bài luyện tập giúp HS tái hiện lại các kiến thức đã học, hệ thống hoá các kiến thức
Việc học được triển khai ở mức độ rời rạc, thông qua từng bài học, chương hoặc phần riêng biệt và sau đó được liên kết thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau theo một logic xác định Nhờ hệ thống kiến thức này, học sinh có thể xác định những kiến thức cơ bản nhất và nhận diện các mối liên hệ bản chất giữa các nội dung đã tiếp thu để ghi nhớ và vận dụng chúng nhằm giải quyết hiệu quả các vấn đề học tập.
- Hệ thống kiến thức về liên kết HH bao gồm các kiến thức về nguyên nhân tạo liên kết
Trong hóa học, bản chất và quá trình hình thành các dạng liên kết được phân thành hai cấp độ chính: liên kết giữa nguyên tử với nguyên tử và liên kết giữa các phân tử Liên kết giữa nguyên tử với nguyên tử gồm liên kết ion, liên kết cộng hóa trị (trao nhận hoặc chia sẻ electron) và liên kết kim loại, mỗi loại có cơ chế hình thành riêng và ảnh hưởng đến tính chất vật lý của chất Liên kết ion hình thành khi electron được trao đổi hoàn toàn giữa hai nguyên tử, tạo thành các ion mang điện tích trái dấu và lực hút Coulomb giữa chúng Liên kết cộng hóa trị hình thành khi hai nguyên tử chia sẻ electron để đạt cấu hình electron bền vững, phổ biến ở phân tử hữu cơ và nhiều hợp chất vô cơ Liên kết kim loại đặc trưng bởi sự phân bố electron tự do trong mạng kim loại, cho phép dẫn điện và tính dẻo dai Liên kết giữa các phân tử bao gồm liên kết hidro và liên kết Van der Waals, là các lực liên kết yếu quyết định độ nhớt, nhiệt độ sôi và khả năng hòa tan Liên kết hidro hình thành khi nguyên tử hydro liên kết với một nguyên tử có độ âm điện cao, trong khi lực Van der Waals xuất hiện từ sự phân bố electron không đồng đều và tương tác giữa các phân tử ở khoảng cách gần Tóm lại, các dạng liên kết và lực tương tác này quyết định cấu trúc, tính chất và hoạt động của vật chất ở nhiều mức độ.
Phân loại các phản ứng HH dựa trên các cơ sở cơ bản để làm rõ bản chất và diễn biến của phản ứng Các cơ sở này gồm: số lượng chất tham gia tạo thành sản phẩm và chất tham gia phản ứng; năng lượng của quá trình (tỏa nhiệt hoặc thu nhiệt); sự thay đổi số oxi hóa của các chất tham gia (phân biệt oxi hóa khử và các phản ứng không có thay đổi số oxi hóa); và mức độ điện li trong nước của dung dịch liên quan (điện li mạnh yếu, khả năng phân ly) Việc phân loại theo các cơ sở này giúp xác định đặc điểm, điều kiện tiến hành và ứng dụng của phản ứng HH trong nghiên cứu và giảng dạy, đồng thời tối ưu hóa nội dung cho các chủ đề liên quan.
2) Thông qua các hoạt động học tập của HS trong bài luyện tập - ôn tập mà GV có điều kiện củng cố, làm chính xác và chỉnh lí, phát triển và mở rộng kiến thức cho HS
3) Trong giờ học luyện tập, GV tổ chức và điều khiển các hoạt động học tập của HS nhằm hệ thống hoá các kiến thức cần nắm vững thì có thể phát hiện được những kiến thức mà HS hiểu chưa đúng hoặc có những khái uát chưa đúng bản chất của sự việc, hiện tượng GV có nhiệm vụ chỉnh lí, bổ sung thêm kiến thức để HS hiểu đúng đắn và đầy đủ hơn, đồng thời có thể mở rộng thêm kiến thức cho HS tuỳ thuộc vào các điều kiện thời gian, trình độ nhận thức của HS, phương tiện DH…
4) Thông qua các hoạt động học tập trong giờ luyện tập, ôn tập để hình thành và rèn luyện các kĩ năng HH cơ bản như: giải thích, vận dụng kiến thức, giải các dạng BTHH, sử dụng ngôn ngữ HH
5) Cấu trúc các bài luyện tập trong SGK HH đều có hai phần: Kiến thức cần nắm vững và BT Phần kiến thức cần nắm vững bao gồm các kiến thức cần hệ thống, củng cố và xác định mối liên hệ tương uan giữa chúng; phần BT bao gồm các dạng BTHH vận dụng các kiến thức, tạo điều kiện cho HS rèn luyện kĩ năng HH Việc giải quyết các dạng BTHH là PP học tập tốt nhất giúp HS nắm vững kiến thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề học tập của bài toán đặt ra
6) Thông qua hoạt động học tập trong giờ luyện tập, tổng kết, hệ thống kiến thức mà phát triển tư duy và PP nhận thức, PP học tập cho HS Trong bài luyện tập tổng kết kiến thức cho HS cần sử dụng các thao tác tư duy: phân tích tổng hợp, so sánh, khái uát hoá để hệ thống hoá, nắm vững kiến thức và vận dụng chúng để giải quyết các vấn đề học tập mang tính khái quát cao Khi giải quyết một vấn đề học tập GV thường hướng dẫn HS, phát hiện vấn đề cần giải quyết, xác định kiến thức có liên quan cần vận dụng, lựa chọn PP giải, lập kế hoạch giải và thực hiện kế hoạch giải, biện luận xác định kết quả đúng Các dạng BT nhận thức đòi hỏi sự giải thích, biện luận sẽ có hiệu quả cao trong việc phát triển tư duy HH và PP nhận thức cho HS Thông qua việc hướng dẫn HS giải quyết các
BT nhận thức cụ thể mà giúp HS có được PP nhận thức, PP phát hiện, giải quyết vấn đề và cả PP học tập độc lập, sáng tạo
7) Thông qua bài luyện tập, ôn tập mà thiết lập mối liên hệ của các kiến thức liên môn học bao gồm các kiến thức HH có trong các môn khoa học khác (toán học, vật lí, sinh vật , địa lí…) và sự vận dụng kiến thức của các môn học này để giải quyết các vấn đề học tập trong HH Cụ thể như các kiến thức về pin điện, điện phân, PT trạng thái chất khí, quá trình biến đổi các hợp chất tự nhiên (gluxit, protit, chất béo) trong cơ thể người, thực vật để nghiên cứu các quá trình HH, hình thành các khái niệm và giải thích các hiện tượng tự nhiên, các kiến thức thực tiễn có liên uan đến HH hoặc giải các BT HH
Các kiểu bài luyện tập, ôn tập trong chương trình hóa học THPT
(1) Bài luyện tập trong chương: Có mục đích rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức sau một số bài học và kĩ năng giải một số dạng bài tập hoá học có liên quan Cần phải hệ thống hóa kiến thức, khái niệm trong cả chương và thiết lập mối liên hệ giữa các kiến thức trong chương và cả với các kiến thức của các chương khác trong chương trình
(2) Bài ôn tập tổng kết chương: Có mục đích hệ thống hoá các kiến thức khái niệm hoá học trong chương, tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức đó Đồng thời thông qua sự hệ thống mà mở rộng, đào sâu làm chính xác hoá các kiến thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức các dạng bài tập hoá học
Ôn tập học kỳ và năm học được thực hiện vào cuối học kỳ, cuối năm và đầu năm học mới (2-4 tiết), nhằm hệ thống hóa các kiến thức chính của năm học và làm cơ sở cho việc tiếp thu chương trình mới Giáo viên xác định các kiến thức và kỹ năng cơ bản, quan trọng nhất để xây dựng nội dung ôn tập, đồng thời coi trọng các kiến thức là cơ sở lý thuyết dùng làm nền tảng cho các bài tập hóa học Khi lựa chọn nội dung, cần nhấn mạnh các khái niệm cốt lõi và mối liên hệ giữa chúng để củng cố nền tảng kiến thức và hỗ trợ tiếp cận chương trình mới.
7 để dự đoán, giải thích, xây dựng các mối liên hệ bản chất giữa các sự kiện, các biến đổi hóa học làm cơ sở cho việc tiếp thu kiến thức trong chương trình tiếp theo
(4) Bài ôn tập kết thúc chương trình: Bài ôn tập kết thúc chương trình các cấp học
(THCS và THPT) được thực hiện khi học sinh đã học xong toàn bộ chương trình nhằm hệ thống các kiến thức cốt lõi nhất xuyên suốt chương trình học Các bài ôn tập này có thể xây dựng theo các chuyên đề mà nội dung của nó bao hàm được tất cả các kiến thức cơ bản xuyên suốt chương trình và được sắp xếp theo một logic xác định Nội dung bài ôn tập mang tính khái uát cao đi sâu vào những kiến thức bản chất, cốt lõi nhất và thể hiện rõ những mối liên hệ biện chứng giữa cấu tạo chất (cấu tạo nguyên tử, phân tử, tinh thể) với tính chất của chất hoặc các qui luật ảnh hưởng, chi phối các quá trình biến đổi của các chất Trong giờ ôn tập học sinh được rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức để giải các dạng bài tập mang tính tổng hợp, khái uát cao đòi hỏi hoạt động tư duy tích cực và sáng tạo Ở giai đoạn kết thúc chương trình hoá học có thể đưa ra 5 dạng cơ bản của bài tổng kết sau:
1) Bài tổng kết các khái niệm, định luật và học thuyết hoá học cơ bản
2) Bài hệ thống hoá các kiến thức về sự phụ thuộc tính chất các nguyên tố hoá học và các hợp chất của chúng vào cấu tạo nguyên tử và mối liên uan đến vị trí của chúng trong Bảng Hệ thống tuần hoàn của Menđeleep
3) Bài khái quát về các loại đơn chất (kim loại, phi kim), hợp chất vô cơ và hữu cơ trên cơ sở học thuyết về liên kết hoá học và thuyết cấu tạo chất
4) Bài tổng kết các kiến thức về quá trình hoá học như: Bản chất, năng lượng, phân loại phản ứng hoá học, và các yếu tố động học của quá trình hoá học
5) Bài học mở ra vai trò của hoá học trong sản xuất công nghiệp, thực tiễn đời sống
Để chuẩn bị cho kỳ thi THPT Quốc gia, học sinh tiến hành các bài ôn tập và luyện tập sau khi hoàn tất toàn bộ chương trình lớp 12, nhằm hệ thống hóa các kiến thức cốt lõi xuyên suốt chương trình học Những bài ôn tập này được xây dựng theo đúng cấu trúc đề thi THPT Quốc gia và được biên soạn sát với đề thi minh họa do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, giúp học sinh làm chủ nội dung, kỹ năng làm bài và nâng cao tự tin thi.
Chuẩn bị cho bài dạy luyện tập, ôn tập
Bài luyện tập - ôn tập không phải là bài giảng lại kiến thức mà HS đã được học mà là bài học giúp HS hệ thống hoá lại các bài, các chương đã học.Người dạy phải nắm vững nội dung kiến thức cần truyền đạt đồng thời kết hợp với việc tổ chức các hoạt động học tập cho HS một cách hiệu quả Vì vậy khâu chuẩn bị cho giờ dạy các bài luyện tập – ôn tập là yếu tố quang trọng, nó quyết định đến chất lượng của bài luyện tập, ôn tập
1.3.1 Nghiên cứu tài liệu Đây là vấn đề rất quan trọng, nó quyết định đến toàn bộ quá trình ôn tập, vì vậy trước khi dạy, đòi hỏi người GV phải nắm nội dung sách giáo khoa, sách GV các sách tham khảo khác nhằm mở rộng kiến thức cho HS, nó có tác dụng làm cho giờ học thêm sinh động hơn
1.3.2 Xác định mục tiêu bài học
Trên cơ sở nắm rõ nội dung, phải xác định được mục tiêu của bài dạy, từ đó chúng ta xoáy sâu vào nội dung cần truyền đạt cho HS
1.3.3 Lựa chọn các nội dung kiến thức cần hệ thống và các dạng bài tập vận dụng các kiến thức
Kiến thức nền tảng đã được nêu trong SGK, nhưng giáo viên có thể bổ sung thêm các nội dung để kết nối, liên kết và mở rộng kiến thức, đồng thời cung cấp tư liệu mang tính thực tiễn và cập nhật thông tin mới Việc sắp xếp các nội dung này theo một logic chặt chẽ giúp học sinh nắm bắt mạch bài học và nâng cao tính ứng dụng của kiến thức vào thực tế.
Hệ thống các BT HH dùng để luyện tập cũng có thể được thiết kế, lựa chọn thêm cho phù hợp với từng đối tượng HS và yêu cầu rèn luyện kĩ năng ngoài những BT có trong SGK
1.3.4 Lựa chọn phương pháp dạy học và phương tiện dạy học
Tùy theo nội dung, mục tiêu của bài luyện tập, ôn tập và khả năng nhận thức của
HS mà GV lựa chọn PP DH và phương tiện DH cho phù hợp
Trong bài luyện tập có sử dụng PP đàm thoại thì GV cần chuẩn bị hệ thống câu hỏi có các mức độ nhận thức khác nhau để buộc HS bộc lộ được thực trạng kiến thức của mình Với các BT cần làm rõ các khái niệm, các kiến thức gần nhau thì cần sử dụng PP so sánh, lập bảng tổng kết thì GV cần chuẩn bị nội dung cần so sánh và nội dung của bảng tổng kết Khi cần khái quát hóa kiến thức, tìm mối liên hệ giữa các kiến thức có thể sử dụng các sơ đồ, đồ thị, khi cần mở rộng kiến thức, rèn luyện kĩ năng thực hành ta có thể sử dụng thí nghiệm HH hoặc các phương tiện trực quan khác nhau
1.3.5 Dự kiến kế hoạch, cấu trúc và tổ chức các hoạt động của bài ôn tập, luyện tập
Dựa vào nội dung các kiến thức của bài luyện tập GV thiết kế các hoạt động học tập trong giờ học, dự kiến các hoạt động dạy (hoạt động của GV) và hoạt động học (hoạt động HS), hình thức tổ chức giờ học và các phương tiện DH kèm theo Các hoạt động học tập được sắp xếp theo sự phát triển của kiến thức cần hệ thống, khái uát và các kĩ năng cần rèn luyện theo mục tiêu đề ra
1.3.6 Dự kiến các yêu cầu về sự chuẩn bị của học sinh cho giờ ôn tập, luyện tập
GV cần xác định các yêu cầu cụ thể về sự chuẩn bị của HS cho giờ luyện tập – ôn tập như xem lại nội dung các bài học, so sánh các khái niệm, lập bảng tổng kết, thiết lập các sơ đồ, giải một số dạng BT xác định
Sự chuẩn bị chu đáo của HS sẽ tạo ra sự tương tác và phối hợp thống nhất giữa các hoạt động nhận thức của HS với GV và HS với HS làm cho giờ học sôi nổi, sinh động hiệu quả hơn.
Các phương pháp dạy học được sử dụng trong giờ luyện tập, ôn tập
1.4.1 Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề
1.4.1.1.Ưu điểm và phạm vi áp dụng của phương pháp
Phương pháp thuyết trình nêu vấn đề được áp dụng phổ biến cho các buổi ôn tập đầu năm, ôn tập cuối kỳ, ôn tập cuối năm học hoặc ôn tập theo chuyên đề, nhằm hệ thống hóa kiến thức cho một học kỳ, một năm học hoặc một chuyên đề xuyên suốt chương trình trong khoảng 1–2 tiết (45–90 phút) Đối tượng học sinh ở mức trung bình đến khá được rèn luyện kỹ năng khái quát hóa và kỹ năng phát hiện, giải quyết vấn đề thông qua bài thuyết trình nêu vấn đề của giáo viên; đây là hình mẫu của hoạt động nhận thức, tư duy và sự vận dụng linh hoạt kiến thức đối với học sinh Phương pháp này mang lại hiệu quả cao vì tạo nền tảng cho ôn tập, tăng khả năng liên hệ kiến thức và phát triển năng lực tư duy chủ động ở học sinh.
Phạm vi sử dụng của tài liệu này chủ yếu dành cho ôn tập cuối kỳ, ôn tập cuối năm học và tổng kết chương trình theo chuyên đề; giáo viên có thể chuẩn bị bài thuyết trình để thể hiện hình mẫu về phương pháp trình bày, lập luận và giải quyết vấn đề, từ đó giúp học sinh nắm vững cấu trúc bài học, phát triển tư duy phản biện và kỹ năng trình bày trước lớp Tài liệu hỗ trợ quá trình ôn tập và đánh giá bằng cách cung cấp các gợi ý trình bày mạch lạc, logic và có tính hệ thống, đồng thời nâng cao khả năng diễn đạt ý tưởng và phân tích vấn đề ở nhiều khía cạnh Việc áp dụng nội dung này giúp tối ưu quá trình ôn tập, nâng cao chất lượng bài trình bày và tăng cường năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trong các kỳ thi cuối kỳ và cuối năm học.
1.4.1.2 Công việc chuẩn bị cho hoạt động dạy học
Khi sử dụng PP này GV cần chuẩn bị thật chu đáo bài thuyết trình và chú đến các khâu quang trọng như:
- Xác định các nội dung kiến thức cơ bản cần ôn tập và sắp xếp theo logic trình bài thích hợp (qui nạp hoặc diễn dịch)
- Các nội dung của bài ôn tập được nêu ra dưới dạng các câu hỏi nêu vấn đề, có chứa đựng những mâu thuẫn nhận thức (tình huống có vấn đề) hoặc được cấu tạo thành các bài toán nhận thức có tính chất tìm tòi đòi hỏi ở mức độ hoạt động tư duy cao trong giải quyết chúng
- Xác định các lập luận, các dẫn chứng minh hoạ mang tính điển hình để giải quyết các vấn đề đặt ra
- Lựa chọn các BT điển hình, có mức độ khái quát cao thể hiện được sự vận dụng tổng hợp và linh hoạt kiến thức trong việc giải quyết chúng
1.4.2 Phương pháp đàm thoại tìm tòi
1.4.2.1.Ưu điểm và phạm vi áp dụng của phương pháp Đây là PP DH được sử dụng phổ biến trong các giờ luyện tập – ôn tập Các hoạt động củng cố, hệ thống hoá, vận dụng kiến thức và rèn luyện các kĩ năng của HS được điều khiển bằng một hệ thống câu hỏi do GV chuẩn bị trước
Qua đối thoại với học sinh, giáo viên xác định được tình trạng kiến thức, mức độ nhận thức, sự hiểu biết và khả năng vận dụng kiến thức của từng em; từ đó điều chỉnh nội dung luyện tập, ôn tập và chỉnh sửa những kiến thức chưa chính xác, đồng thời bổ sung những hiểu biết chưa đầy đủ ở học sinh để nâng cao hiệu quả dạy học.
1.4.2.2 Công việc chuẩn bị hoạt động dạy học
GV cần xây dựng hệ thống câu hỏi để điều khiển các hoạt động học tập, nhằm hệ thống hóa các kiến thức căn bản, thiết lập mối liên hệ giữa các kiến thức, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và rèn luyện kỹ năng cho học sinh.
Hệ thống các câu hỏi đưa ra phải rõ ràng, ngắn gọn nhưng đòi hỏi mức độ khái uát, tư duy nhất định hoặc có tác dụng nêu vấn đề để HS trình bày, suy luận, và tránh dùng những câu hỏi vun vặt, mang tính tái hiện kiến thức một cách đơn giản Các câu hỏi điều khiển một hoạt động học tập cụ thể cần được sắp xếp trong phiếu học tập yêu cầu
HS làm việc cá nhân hoặc thảo luận theo nhóm để hoàn thành
1.4.3 Phương pháp grap dạy học
1.4.3.1 Ưu điểm và phạm vi áp dụng của phương pháp Đây là PP có tính khái uát cao giúp GV hệ thống kiến thức, tìm ra mối liên hệ các kiến thức dưới dạng sơ đồ trực quan
Hướng dẫn học sinh tự học và tự thiết lập graph bài luyện tập theo các mức độ được trình bày chi tiết, giúp người học tự làm chủ quá trình ôn tập Bài viết cung cấp graph câm mã hoá đỉnh và các thao tác thiết lập cung để học sinh có thể tự thiết kế graph bài học phù hợp với trình độ của mình, từ mức độ cơ bản đến nâng cao Học sinh sẽ tự đánh giá mức độ khó, tự điều chỉnh và mở rộng đồ thị, rèn luyện kỹ năng phân tích cấu trúc đồ thị và giải bài tập trên đồ thị Qua đó, việc tự học và tự thiết kế graph bài luyện tập không chỉ tăng hiệu quả học tập mà còn nâng cao sự tự tin và tính độc lập trong quá trình học.
- Thiết kế graph DH cần đảm bảo các nguyên tắc:
+ Tính khái quát: Graph thể hiện được tính tổng thể của các kiến thức, logic phát triển và các mối liên hệ của các kiến thức
+ Tính trực quan: đường liên hệ rõ, đẹp, hình khối cân đối, kí hiệu, màu sắc hài hoà
+ Tính hệ thống: Thể hiện rõ trình tự kiến thức, logic phát triển của kiến thức + Tính súc tích: Dùng kí hiệu, ui ước viết tắt ở các đỉnh thể hiện được các dấu hiệu bản chất nhất của kiến thức
Về tâm lý của sự lĩnh hội, học sinh dễ dàng nắm bắt các kiến thức chủ yếu và quan trọng ở các đỉnh của đồ thị, đồng thời hiểu được logic phát triển của toàn bộ hệ thống kiến thức Hình ảnh trực quan đóng vai trò như những biểu tượng giúp học sinh ghi nhớ và tái hiện kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả.
Trong giờ ôn tập, luyện tập GV có thể sử dụng phối hợp phương pháp Graph với các PP DH khác cụ thể như:
Phối hợp Graph với thuyết trình nêu vấn đề cho phép giáo viên trình bày và giải quyết lần lượt các vấn đề căn bản tại từng đỉnh của đồ thị, đồng thời làm rõ mối liên hệ giữa các kiến thức bằng cách nối các đỉnh Graph với nhau Qua đó, bài thuyết trình kết thúc bằng một sơ đồ đầy đủ các kiến thức cơ bản của chương, giúp người nghe nắm bắt cấu trúc và sự liên kết giữa các khái niệm một cách trực quan và dễ nhớ.
Phối hợp Graph với đàm thoại nêu vấn đề: Giáo vên tổ chức, điều khiển hoạt động hệ thống các kiến thức chốt ở từng đỉnh của Graph bằng các câu hỏi có liên quan, HS làm việc độc lập trả lời câu hỏi, GV hệ thống chỉnh lí và điền vào các đỉnh của Graph, GV và
HS cùng thiết lập mối liên hệ giữa các kiến thức cơ bản (thiết lập cung) và cuối cùng sẽ có một Graph hoàn chỉnh của bài luyện tập, ôn tập
Kỳ thi THPT Quốc Gia
1.5.1 Ý nghĩa và tầm quan trọng:
Theo quy chế, thi THPT quốc gia nhằm mục đích lấy kết quả để xét công nhận tốt nghiệp THPT; cung cấp thông tin để đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông; Cung cấp dữ liệu làm căn cứ để tuyển sinh ĐH, CĐ nên có thể xem đây là kỳ thi “2 trong 1” Một thay đổi mang tính bước ngoặc đổi mới thi cử
Kì thi tổ chức thi 8 môn: Toán, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Ngoại ngữ Để xét công nhận tốt nghiệp THPT, thí sinh phải thi 4 môn, gồm 3 môn thi bắt buộc là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và một môn do thí sinh tự chọn trong các môn thi còn lại Thí sinh không được học môn Ngoại ngữ hoặc học trong điều kiện không đảm bảo chất lượng được Giám đốc sở GDĐT xem xét, uyết định cho phép thí sinh chọn môn thi thay thế môn Ngoại ngữ trong số các môn tự chọn Để xét công nhận tốt nghiệp THPT và xét tuyển sinh ĐH, CĐ thí sinh dự thi 4 môn uy định nói trên và đăng k dự thi thêm các môn phù hợp với tổ hợp các môn thi để xét tuyển sinh do trường ĐH, CĐ uy định Để xét tuyển sinh ĐH, CĐ, thí sinh đã tốt nghiệp THPT phải đăng k dự thi các môn thi theo uy định của trường ĐH, CĐ đối với ngành đào tạo mà thí sinh có nguyện vọng
Kỳ thi THPT quốc gia năm 2016 được tổ chức vào 4 ngày từ 01/7 đến hết ngày 04/7/2016, Bộ GD-ĐT uyết định mỗi tỉnh, thành phố có ít nhất một cụm thi do trường ĐH chủ trì, một cụm thi do sở GD-ĐT chủ trì (Cụm thi Sở GD dành cho thí sinh không sử dụng kết quả thi chung để xét tuyển ĐH-CĐ) Một số thành phố tập trung nhiều trường ĐH như Hà Nội, TP.HCM có thể tổ chức nhiều cụm thi do trường ĐH chủ trì Nội dung thi bám sát chương trình THPT, chủ yếu chương trình lớp 12
1.5.3 Đánh giá thực trạng thi THPT Quốc gia vừa qua:
Theo đánh giá của nhà chức trách nhìn chung, kỳ thi THPT quốc gia năm 2015 đã được tổ chức theo đúng tinh thần Nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung ương Đảng là gọn nhẹ, giảm tốn kém cho xã hội và người dân nhưng vẫn phản ánh đúng trình độ người học để xét tốt nghiệp, đồng thời cung cấp dữ liệu cho việc xét tuyển sinh giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp Kỳ thi này sẽ tạo ra những tiền đề cơ bản, có nghĩa uan trọng cho việc tiếp tục triển khai đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Năm 2015 mới là năm đầu tiên tổ chức một kỳ thi uốc gia chung nhưng nó đã vấp phải nhiều kiến trái chiều từ các nhà làm giáo dục, các chuyên gia và một số giáo sư, tiến sĩ của các nước khác
Kỳ thi này đã lồng ghép sự công bằng, khách uan, nghiêm túc của kỳ thi đại học cùng với sự nhẹ nhàng của kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông, làm cho cả hệ thống chính trị, các trường đại học và sở giáo dục đào tạo đều cùng vào cuộc tổ chức Với việc đổi mới cách ra đề, thí sinh có thể tập trung ôn thi các môn chính để tuyển sinh đại học, hơn nữa cũng không phải học thuộc lòng, ghi nhớ máy móc ở các môn Văn, Sử, Địa Thay vì phải nhiều lần đưa con đi uá xa để dự thi hết các kỳ thi, các bậc phụ huynh chỉ phải đi xa đúng một lần và giảm bớt chi phí xăng xe, đi lại Hơn nữa cũng phần nào giảm bớt chi phí tổ chức, in ấn và tình trạng luyện thi đại học tràn lan
Kỳ thi này vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần khắc phục: thí sinh vùng núi phải đi lại xa để dự thi do hình thức tổ chức theo cụm chỉ đặt ở các điểm thi do trường đại học chủ trì, gây ùn tắc giao thông ở các thành phố lớn; thi cả 8 môn dễ khiến thí sinh đuối sức và mệt mỏi ở các buổi thi cuối; nhiều trường đại học bổ sung thêm nhiều tổ hợp môn khiến việc xét điểm sàn trở nên khó khăn; tỷ lệ tốt nghiệp năm đầu đạt gần 92% nhưng nhiều chuyên gia cho rằng chưa phản ánh đầy đủ thực tế; phổ điểm không thể hiện hết số thí sinh bị điểm liệt và chỉ là một nửa sự thật; thực tế có nhiều điểm liệt môn ngoại ngữ đã được dự báo do chất lượng dạy và học ngoại ngữ ở phổ thông Việt Nam yếu; đồng thời điểm liệt cho thấy thực trạng dạy và học còn tồn tại tâm lý ỉ lại, học sinh lười học và thiếu chủ động.
15 vào những sự trợ giúp từ xung uanh; với sự phân ban, các em vẫn sẽ chỉ chú trọng những môn học mình thi
Theo chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo đề thi phải đảm bảo phân loại trình độ của thí sinh, vừa đảm bảo đủ để thí sinh dễ tốt nghiệp trung học phổ thông vừa chọn được các em khá, giỏi vào đại học, cao đẳng Thông thường, đề có 60% là cơ bản và 40% là nâng cao
1.5.3.2 Đối với môn thi Hóa học Đối với môn Hóa học, đề thi đã đảm bảo được những yêu cầu mà Bộ đã đề ra Đề thi có 60% câu hỏi l thuyết 40% bài tập tính toán Phần hóa đại cương - vô cơ, lớp 10 có
5 câu, phần hữu cơ lớp 11 có 10 câu, phần hóa vô cơ lớp 12 có 20 câu, phần hữu cơ lớp
12 có 15 câu Như vậy 30% các câu hỏi thuộc chương trình lớp 10, 11 và 65% câu hỏi thuộc chương trình lớp 12 30 câu đầu (chiếm 60%) rất dễ, chỉ yêu cầu kiến thức cơ bản, nhìn ua có thể làm được ngay nên học sinh trung bình dễ dàng đạt 5-6 điểm 40% câu hỏi còn lại có mức độ khó tăng dần đáp ứng được yêu cầu phân hóa cho mục đích tuyển sinh đại học, trong đó có 5 câu (chiếm 10%) thực sự khó khiến học sinh mất nhiều thời gian để tìm được hướng giải
Hình 1.1: Phổ điểm môn Hoá học thi đại học năm 2015
Về kết quả thi môn Hóa học, theo nguồn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cả nước có 130 thí sinh đạt điểm 10, khoảng 67.500 thí sinh được từ 5 đến 8 điểm và hơn 300 em bị điểm từ 0 đến 1 Phổ điểm môn Hóa học được tham khảo từ nguồn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bài tập hoá học với việc phát triển năng lực nhận thức
1.6.1 Khái nệm về bài tập hóa học
Bài tập hóa học là phương tiện chủ yếu và vô cùng quan trọng để rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức của học sinh Đây là nhiệm vụ học tập do giáo viên giao, buộc học sinh phải dùng kiến thức và năng lực của mình để giải quyết các nhiệm vụ, từ đó chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng một cách tích cực, hứng thú và sáng tạo Theo lý thuyết dạy học hóa học, bài tập gồm cả câu hỏi và bài toán; khi học sinh hoàn thành, các em nắm bắt hoặc hoàn thiện một tri thức hoặc một kỹ năng nào đó thông qua trả lời miệng hoặc viết kèm thực nghiệm Giải bài tập hóa học không chỉ là vận dụng kiến thức đã có mà còn là tìm kiếm tri thức mới và vận dụng kiến thức cũ trong các tình huống mới, nhờ đó bài tập vừa là mục đích, vừa là nội dung và vừa là phương pháp dạy học hiệu quả.
1.6.2 Tác dụng của bài tập hóa học ở trường phổ thông
- Làm cho HS hiểu chính xác và biết vận dụng các khái niệm đã học
- Mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, mà không làm nặng nề thêm khối lượng kiến thức cơ bản ui định của SGK
- Thúc đẩy thường xuyên rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo cần thiết về hóa học
- Có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên và hệ thống hóa các kiến thức đã học
- Tạo điều kiện phát triển tư duy vì khi giải những bài tập hóa học, HS phải sử dụng thường xuyên những thao tác tư duy như: phân tích, tổng hợp, so sánh, diễn dịch, qui nạp…
Giáo dục đạo đức và tư tưởng thông qua giải bài tập hóa học giúp học sinh tự rèn luyện để đạt được những phẩm chất tốt của con người, như kiên nhẫn, chịu khó, cẩn thận, tính chính xác khoa học, tính trung thực, sáng tạo và lòng yêu thích môn học Qua quá trình giải bài tập, học sinh vừa nắm vững kiến thức hóa học vừa phát triển thói quen tư duy logic, tinh thần học hỏi và ý thức trách nhiệm với bản thân và cộng đồng.
1.6.2.3 Tác dụng giáo dục kĩ thuật tổng hợp
Những vấn đề thực tế, những số liệu kỹ thuât của sản xuất hóa học được thể hiện trong nội dung của bài tập hóa học, giúp HS hiểu kỹ hơn các nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp như nguyên tắc ngược dòng, tận dụng nhiệt phản ứng nhờ bộ phận trao đổi nhiệt, nguyên tắc chu trình kín, tăng diện tích tiếp xúc,gắn kiến thức lý thuyết với thực tế sản xuất gây cho HS nhiều hứng thú và có tác dụng hướng nghiệp
1.6.2.4 Tác dụng đánh giá phân loại học sinh
Bài tập hoá học là phương tiện rất có hiệu quả để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của học sinh một cách chính xác Trong quá trình dạy học, khâu kiểm tra đánh giá và tự kiểm tra đánh giá việc nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh có một nghĩa uan trọng Một trong những biện pháp để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của mình đó là làm bài tập Thông qua việc giải bài tập của học sinh, giáo viên còn biết được kết quả giảng dạy của mình, từ đó có phương pháp điều chỉnh, hoàn thiện hoạt động dạy của mình cũng như hoạt động của học sinh
1.6.3 Phân loại bài tập hóa học
Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau trong các tài liệu giáo khoa Dựa trên cơ sở phân loại có thể chia thành:
1.6.3.1 Dựa vào nội dung toán học của bài tập
- Bài tập định tính (không có tính toán)
- Bài tập định lượng ( có tính toán)
1.6.3.2 Dựa vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập
- Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm)
- Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm)
1.6.3.3 Dựa vào nội dung hoá học của bài tập
- Bài tập hoá đại cương
- Bài tập hoá vô cơ
- Bài tập hoá hữu cơ
1.6.3.4 Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập
Bài tập cân bằng phương trình phản ứng; viết chuỗi phản ứng; điều chế; nhận biết; tách chất; xác định thành phần hỗn hợp; thiết lập công thức phân tử; tìm tên nguyên tố …
1.6.3.5 Dựa vào khối lượng kiến thức và mức độ đơn giản hay phức tạp
- Bài tập dạng cơ bản
1.6.3.6 Dựa vào cách thức tiến hành kiểm tra
1.6.3.7 Dựa vào phương pháp giải bài tập
- Bài tập tính theo công thức và phương trình
- Bài tập dùng các giá trị trung bình…
1.6.3.8 Dựa vào mục đích sử dụng
- Bài tập dùng kiểm tra đầu giờ
- Bài tập dùng củng cố kiến thức
- Bài tập dùng ôn luyện, tổng kết
- Bài tập dùng bồi dưỡng học sinh giỏi
- Bài tập dùng phụ đạo học sinh yếu…
1.6.4 Những xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiên nay
Thực tế cho thấy nhiều bài tập hóa học còn nặng về thuật toán, nghèo về kiến thức hóa học và không có liên hệ với thực tế hoặc mô tả không đúng với quy trình hóa học Khi giải các bài tập này thường mất thời gian tính toán, kiến thức hóa học khó được lĩnh hội đầy đủ, và hạn chế khả năng sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh Các dạng bài tập như vậy dễ tạo lối mòn tư duy hoặc quá phức tạp, rối rắm khiến học sinh tự tin bị ảnh hưởng, chán học và kết quả học tập giảm sút Do đó việc thiết kế lại nội dung và phương pháp dạy học môn Hóa học, tăng cường liên hệ thực tế và mô tả đúng quy trình hóa học là cần thiết, nhằm nâng cao khả năng giải quyết bài tập và khuyến khích học sinh vận dụng tối đa kiến thức vào thực tiễn Định hướng xây dựng chương trình sách giáo khoa THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo cần tập trung đổi mới phương pháp giảng dạy, cải thiện chất lượng bài tập, và thúc đẩy sự hào hứng, tự tin của học sinh để họ có thể tiếp cận khoa học một cách toàn diện và bền vững.
Năm 2002, nội dung sách giáo khoa hóa học được thiết kế chú trọng tính thực tiễn và đặc thù của môn học trong việc lựa chọn kiến thức Quan điểm này cho rằng tính thực tiễn và đặc thù của hóa học cần được hiểu ở các góc độ khác nhau để kết nối hiệu quả giữa lý thuyết và thực tiễn, đồng thời điều chỉnh nội dung sao cho phù hợp với đặc thù môn học và nhu cầu của người học.
- Nội dung kiến thức hóa học phải gắn liền với thực tiễn đời sống, xã hội cộng đồng
- Nội dung kiến thức phải gắn với thực hành, thí nghiệm hóa học và tăng cường thí nghiệm hóa học trong nội dung học tập
- Bài tập hóa học phải đa dạng, phải có nội dung hóa học thiết thực trên cơ sở của định hướng xây dựng chương trình hóa học Phổ thông thì xu hướng phát triển chung của bài tập hóa học trong giai đoạn hiện nay cần đảm bảo các yêu cầu:
+ Nội dung bài tập phải ngắn gọn, súc tích, không uá nặng về tính toán mà cần chú tập trung vào rèn luyện và phát triển các năng lực nhận thức, tư duy hóa học và hành động cho học sinh Kiến thức mới hoặc kiểm nghiệm các dự đoán khoa học
+ Bài tập hóa học cần chú đến việc mở rộng kiến thức hóa học và các ứng dụng của hóa học trong thực tiễn Thông ua các dạng bài tập này làm cho học sinh thấy được việc học hóa học thực sự có nghĩa, những kiến thức hóa học rất gần gũi thiết thực với cuộc sống Ta cần khai thác các nội dung về vai trò của hóa học với các vấn đề kinh tế, xã hội môi trường và các hiện tượng tự nhiên, để xây dựng các bài tập hóa học làm cho bài tập hóa học thêm đa dạng kích thích được sự đam mê, hứng thú học tập bộ môn
+ Bài tập hóa học định lượng được xây dựng trên uan điểm không phức tạp hóa bởi các thuật toán mà chú trọng đến nội dung hóa học và các phép tính được sử dụng nhiều trong tính toán hóa học
+ Cần sử dụng bài tập trắc nghiệm khách uan, chuyển hóa một số dạng bài tập tự luận, tính toán định lượng sang dạng trắc nghiệm khách uan
Như vậy xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay hướng đến rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, phát triển khả năng tư duy hóa học cho học sinh ở các mặt:
19 lí thuyết, thực hành và ứng dụng Những bài tập có tính chất học thuộc trong các bài tập lí thuyết sẽ giảm dần mà được thay bằng các bài tập đòi hỏi sự tư duy, tìm tòi.
Thực trạng của việc sử dụng bài tập hoá học trong các bài ôn tập, luyện tập hiện nay
1.7.1 Mục đích và phương pháp điều tra
- Tìm hiểu, đánh giá thực trạng việc học tập môn hoá học hiện nay ở một số trường trung học phổ thông thuộc địa bàn tỉnh Gia Lai, coi đó là căn cứ để xác định phương hướng, nhiệm vụ và phát triển của đề tài
- Nghiên cứu giáo án, dự giờ trực tiếp các tiết học hoá học ở trường trung học phổ thông
- Gửi và thu phiếu điều tra (trắc nghiệm góp ý kiến)
- Gặp gỡ trao đổi, toạ đàm và phỏng vấn giáo viên, chuyên viên, cán bộ quản lý
- Quan sát tìm hiểu trực tiếp cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy bộ môn
1.7.2.1 Về mục đích sử dụng BTHH
Bảng 1.1 Kết quả điều tra về mục đích sử dụng BTHH
Thường xuyên Thỉnh thoảng Không Nghiên cứu kiến thức mới 58 (64,4%) 30 (33,3%) 2 (2,2%) Ôn tập, củng cố kiến thức 75 (83,3%) 15 (16,7%) 0 (0%)
Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo 83 (92,2%) 7 (7,8%) 0 (0%)
Hệ thống hóa kiến thức 63 (70%) 24 (26,7%) 3 (3,3%)
Phát triển năng lực nhận thức và tư duy 67 (74,4%) 21 (23,3%) 2 (2,2%)
Nhận xét cho thấy đa số giáo viên chú trọng bài tập với mục đích vận dụng, ôn tập và củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo; trong khi số ít giáo viên lại dùng bài tập để nghiên cứu kiến thức mới vì không có đủ thời gian truyền thụ Tuy nhiên, theo cách biên soạn của sách giáo khoa mới, bài tập nên tăng cường khả năng tự đọc cho học sinh và giảm ghi chép; nếu giáo viên chuẩn bị các bài tập ngắn phù hợp hoặc bài tập thực nghiệm liên quan đến nội dung bài học và lồng ghép vào bài giảng, tiết học sẽ đỡ khô khan và mang tính khái quát hơn Việc sử dụng bài tập để hệ thống hóa kiến thức và phát triển năng lực nhận thức và tư duy là rất cần thiết mà nhiều giáo viên bỏ quên, vì nếu chỉ tập trung vào mục đích kia thì kiến thức rời rạc sẽ khó được hợp nhất thành một khối thống nhất.
20 liên hệ từ đầu đến cuối một cách liên tục giúp cho HS hiểu sâu hơn về lí thuyết đã học, lúc này bài tập hóa học mới phát huy hết tác dụng trí đức dục của nó
1.7.2.2 Về tác dụng của các dạng BTHH
Bảng 1.2 Kết quả điều tra về tác dụng của các dạng BTHH đến sự phát triển năng lực nhận thức và tư duy của HS
STT Dạng bài tập hóa học Mức độ tác dụng
Rất tốt Tốt T Bình Ít
1 Tinh chế hoặc tách chất 2 (2,2%) 86(95,6%) 2(2,2%) 0(0%)
2 Chuỗi phản ứng điều chế các chất 64(71,1%) 26(28,9%) 0(0%) 0(0%)
4 BTHH áp dụng các định luật bảo toàn 21(23,3%) 60(66,7%) 3(3,3%) 6(6,7%)
5 BTHH đặt ẩn lập hệ phương trình 14(15,6%) 67(74,4%) 5(5,6%) 4(4,4%)
6 Bài tập thực nghiệm (có thí nghiệm), giải thích hiện tượng 29(32,2%) 58(64,4%) 3 (3,3%) 0 (0%)
7 Bài tập có hình vẽ, đồ thị 4 (4,4%) 27(30,0%) 41(45,6%) 18(20,0%)
Phần lớn giáo viên vẫn thiên về các dạng bài tập tinh chế, tách, chuỗi phản ứng, điều chế, nhận biết và áp dụng các định luật bảo toàn, đồng thời hạn chế sử dụng bài tập thực nghiệm và giải thích hiện tượng, hay bài tập có hình vẽ, đồ thị do thiếu thiết bị thí nghiệm hoặc gặp khó khăn trong việc chuẩn bị Tuy nhiên, các dạng bài tập này mới thực sự phát huy được năng lực nhận thức và tư duy của học sinh, giúp học sinh nắm sâu và ghi nhớ lâu kiến thức bằng cách quan sát hiện tượng thí nghiệm, thực hiện thao tác kỹ thuật đúng chuẩn khoa học, và phát triển khả năng tư duy khi nhận xét hình vẽ, đồ thị để vận dụng kiến thức đã học vào các vấn đề mới.
1.7.2.3 Về tác dụng và tính khả thi của các biện pháp sử dụng BTHH trong các bài ôn luyện tập
Bảng 1.3 Kết quả điều tra về tác dụng và tính khả thi của các biện pháp sử dụng BTHH trong quá trình dạy và học hóa học phổ thông
Biện pháp sử dụng BTHH
Tác dụng Tính khả thi
Rất khả thi khả thi
Bình thườn g Ít khả thi
21 yêu cầu từ dễ đến khó
Nhiều cách giải, khuyến khích HS tìm ra cách hay, mới
Có thay đổi dữ kiện, Yêu cầu của đề bài để HS chuyển hướng tư duy
Yêu cầu học sinh tự ra đề bài tập
Nhận xét cho thấy việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh đạt được khi khoảng 91% giáo viên đánh giá bài tập có nhiều cách giải và tính khả thi cao, giúp học sinh vận dụng kiến thức và kỹ năng cơ bản để giải quyết vấn đề Đa số giáo viên có thâm niên giảng dạy cho rằng yêu cầu học sinh tự ra bài tập là một phương pháp hiệu quả khuyến khích sự say mê học tập, rèn luyện năng lực tự nghiên cứu và phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh.
1.7.2.4 Nội dung nguồn tư liệu về BTHH được sử dụng trong các bài ôn luyện tập
Bảng 1.4 Kết quả điều tra nội dung nguồn tư liệu về bài tập hóa học mà GV thường sử dụng khi lên lớp theo trình tự ưu tiên
Sách giáo khoa, Sách bài tập Đề cương ôn tập của tổ bộ môn
Sách tham khảo Hệ thống bài tập tự xây dựng
Bảng 1.5 Tác dụng về việc sử dụng hệ thống BTHH của GV tự xây dựng
Tốt Bình thường Ít Không
Nhận xét: GV đã lấy nguồn tư liệu về bài tập chủ yếu từ nội dung SGK, sách BT hóa học hoặc đề cương ôn tập của từng tổ ở mỗi trường Chỉ khoảng 11% GV là có hệ thống bài tập của riêng mình để sử dụng và cũng chỉ xếp vào vị trí ưu tiên số 2 sau SGK
22 hay đề cương của tổ chuyên môn Khi điều tra được biết thầy cô nào cũng hiểu việc sử dụng hệ thống BTHH tự xây dựng là việc cần làm nhưng để có được điều đó lại mất rất nhiều thời gian và chưa thật sự hiệu quả vì ít được cập nhật thường xuyên, chưa đủ kinh nghiệm hoặc không đủ dạng bài hay không đúng nội dung trọng tâm…
Thực tế, nếu xây dựng được một hệ thống bài tập hóa học chọn lọc tương đối hoàn chỉnh và đưa vào sử dụng một cách có hiệu quả là một việc làm hết sức cần thiết đòi hỏi nhiều thời gian và công sức nhưng là một việc làm thiết thực cho GV và HS Do đó, chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu đề tài này mang tính cấp thiết và chúng tôi mong muốn rằng công trình nghiên cứu của mình sẽ góp một phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả quá trình dạy học hóa học trong xu thế đổi mới giáo dục ngày nay
Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày những vấn đề sau:
1 Phân tích và tổng hợp lý luận về:
+ Bài luyện tập – ôn tập (Cơ sở khoa học, Ý nghĩa và tầm quan trọng; Các kiểu bài ôn tập; Công tác chuẩn bị cho các bài ôn tập – luyện tập)
+ Các phương pháp dạy học các bài ôn tập – luyện tập theo hướng tích cực hóa nhận thực học sinh
+ Kỳ thi THPT quốc gia(Ý nghĩa và tầm quan trọng; Cách thức tổ chức; Thực trạng kỳ thi và thực trạng môn thi hóa học)
Bài tập hóa học là công cụ thiết yếu nhằm phát triển năng lực nhận thức của người học, kết nối khái niệm bài tập hóa học với tư duy logic và phương pháp giải quyết vấn đề thông qua các bài toán, thí nghiệm và tình huống thực tiễn Tác dụng của bài tập hóa học được thể hiện ở việc rèn luyện tư duy phân tích, tổng hợp và khái quát, tăng khả năng vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống và học tập, cũng như củng cố sự tự tin khi làm việc với dữ liệu và hiện tượng hóa học Bài tập hóa học được phân loại dựa trên mục đích và cấp độ, gồm các nhóm như bài tập củng cố khái niệm, bài tập vận dụng thực nghiệm, bài tập giải quyết vấn đề và bài tập đánh giá năng lực tư duy; mỗi loại đóng vai trò riêng trong việc phát triển các kỹ năng nhận thức khác nhau Hiện nay, xu hướng phát triển bài tập hóa học chú trọng tích hợp liên môn và kết nối với các hoạt động thảo luận, làm việc nhóm, nghiên cứu dự án, đồng thời vận dụng công nghệ và dữ liệu mở để đo lường tiến bộ nhận thức và phát huy sự sáng tạo của người học khi làm bài tập hóa học.
2 Điều tra thực trạng về việc sử dụng bài tập hóa học trong dạy học các bài luyện tập – ôn tập( Mục đích; Tác dụng; Tính khả thi; Nguồn tư liệu bài tập)
Các nội dung trên là cơ sở lý luận và thực tiễn để của đề tài để chúng tôi đề xuất các biện pháp ở chương 2
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHẦN ESTE- LIPIT, CACBOHIĐRAT, AMIN-AMINOAXIT-PEPTIT- PROTEIN TRONG CHƯƠNG TRÌNH LỚP 12
Những kiến thức trọng tâm và hệ thống kỹ năng cơ bản phải đạt được từ BTHH phần Este- lipit, Cacbohiđrat, Amin-Amino axit- Peptit - Protein trong chương trình lớp 12
-Khái niệm về este và một số dẫn xuất của axit cacboxylic, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc-chức), tính chất vật l ( mùi thơm của một số este)
-Khái niệm và phân loại lipit Khái niệm chất béo,công thức cấu tạo của chất béo,tính chất vật lý, tính chất hóa học(tính chất chung của este và phản ứng hidro hóa chất béo lỏng), ứng dụng của chất béo
-Cách chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hóa chất béo bởi oxi không khí
-Phương pháp điều chế este của ancol, của phenol, ứng dụng của một số este
-Este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử C
-Tính chất hóa học của este:
+ Phản ứng ở nhóm chức: thủy phân (xúc tác axit), phản ứng với dung dịch kiềm (phản ứng xà phòng hóa), phản ứng khử
+ Phản ứng ở gốc hidrocacbon: thế, cộng , trùng hợp
-Viết được CTCT của este
-Viết phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của este, chất béo
-Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit,…bằng phương pháp hóa học -Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hóa học
-Giải được bài tập: Xác định khối lượng este tham gia phản ứng xà phòng hóa, bài tập khác có nội dung liên quan, tính khối lượng chất béo trong phản ứng
Tích cực vận dụng những kiến thức về este – lipit để giải thích hiện tượng và giải quyết một số vấn đề thực tiễn sản xuất
-Khái niệm phân loại cacbohidrat
-Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của Glucozơ, Fructozơ,Saccorozơ, Mantozơ, Tinh bột, Xenlulozơ
-Cấu trúc phân tử mạch hở,dạng mạch vòng của Glucozơ, Fructozơ Cấu trúc phân tử của Saccorozơ, Mantozơ, Tinh bột, Xenlulozơ
- Quy trình sản xuất đường kính (saccorozơ) trong công nghiệp
- Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể, sự tạo thành tinh bột trong cây xanh
Tính chất hóa học của glucozơ:
+Tính chất của ancol đa chức
+Tính chất của anđehit đơn chức
+Phản ứng lên men rượu
-Tính chất hóa học của saccarozơ (phản ứng của ancol đa chức,thủy phân trong môi trường axit)
-Tính chất hóa học của mantozơ (tính chất của poliol,tính khử tương tự glucozơ,thủy phân trong môi tường axit tạo glucozơ)
-Tính chất hóa học của tinh bột: Tính chất chung(thủy phân),tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot)
-Tính chất hóa học của xenlulozơ:Tính chất chung (thủy phân),tính chất riêng (phản ứng của xenlulozơ với axit HNO 3 và tan trong nước Svayde )
-Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở,dạng mạch vòng của glucozơ, fructozơ -Dự đoán được tính hóa hóa học dựa vào tính chất phân tử
-Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của Glucozơ, Fructozơ, Saccorozơ, Mantozơ, Tinh bột, Xenlulozơ
-Phân biệt các chất: Saccarozơ, glucozơ, glixerol, Mantozơ, Tinh bột bằng phương pháp hóa học
- Giải được bài tập:Tính khối lượng của glucozơ tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng, tính khối lượng glucozơ thu được từ phản ứng thủy phân và một số bài tập có nội dung liên quan
Tích cực vận dụng những kiến thức về cacbohidrat để giải thích hiện tượng và giải quyết một số vấn đề thực tiễn sản xuất
-Khái niệm,phân loại,danh pháp (theo danh pháp thay thế và gốc-chức), đồng phân của amin
-Tính chất vật lý,ứng dụng, điều chế amin (từ NH 3 ) và anilin (từ nitrobenzen)
Hiểu được: Đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học: Tính chất của nhóm NH 2 (tính chất bazơ,phản ứng với HNO 2, phản ứng thay thế nguyên tử H bằng gốc ankyl), anilin có phản ứng thay thế ở nhân thơm
-Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức,xác định được bậc của amin theo công thức cấu tạo
-Quan sát mô hình,thí nghiệm…rút ra được cấu tạo và tính chất
-Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin
-Viết phương trình hóa học minh họa tính chất.Phân biệt anilin và phenol bằng phương pháp hóa học
-Giải được bài tập:Xác định công thức phân tử,bài tập khác có nội dung liên quan
Tích cực vận dụng những kiến thức về Amin để giải thích hiện tượng và giải quyết một số vấn đề thực tiễn sản xuất
Biết được: Định nghĩa cấu trúc phân tử,danh pháp,tính chất vật lý,ứng dụng quan trọng của amino axit
Tính chất hóa học của amino axit (tính lưỡng tính,phản ứng este hóa;phản ứng với HNO 2 ; phản ứng trùng ngưng của ε-ω- amino axit)
-Dự đoán được tính chất hóa học của amino axit, kiểm tra dự đoán,kết luận
-Viết các phương trình hóa học chứng minh tính chất của amino axit
-Phân biệt dung dịch amino axit với dung dịch chất hữu cơ khác bằng phương pháp hóa học
-Giải được bài tập: Xác định công thức phân tử, bài tập khác có nội dung liên quan
Tích cực vận dụng những kiến thức về amino axit để giải thích hiện tượng và giải quyết một số vấn đề thực tiễn sản xuất
-Đinh nghĩa, cấu trúc phân tử, tính chất vật lí của peptit, protein Liên kết peptit Vai trò của protein đối với sống
-Khái niệm của enzim và axit nucleic
-Tính chất hóa học của peptit, protein (phản ứng thủy phân của peptit và protein, phản ứng màu của protein với HNO 3 và Cu(OH) 2 , sự đông tụ)
-Viết các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của peptit và protein
-Phân biệt dung dịch protein với chất lỏng khác
-Giải được bài tập có nội dung liên quan
Tích cực vận dụng những kiến thức về peptit, protein để giải thích hiện tượng và giải quyết một số vấn đề thực tiễn sản xuất.
Quy trình xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập phần Este- lipit, Cacbohiđrat, Amin-Amino axit- Peptit - Protein trong chương trình lớp 12
- Hệ thống bài tập thiết kế phải giúp học sinh tiếp thu được kiến thức mới, mở rộng kiến thức đã học, phát huy được tính tích cực chủ động của người học
- Hệ thống BT phải phát triển các thao tác tư duy và rèn luyện các kỹ năng TH
- Nội dung bài tập phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian học tập
- Thiết kế bài tập hoá học theo nguyên tắc từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng nội dung các bài tập phải phản ánh được đầy đủ chương trình hoá học, củng cố ôn tập các khái niệm, các định luật cơ bản của hoá học
Những nguyên tắc trên giúp ta nắm được cơ chế biến hoá nội dung bài tập theo hướng có mức độ phức tạp, độ khó khác nhau tuỳ vào mục đích dạy học
* Nguyên tắc tuyển chọn bài tập:
- Hệ thống bài tập phải hướng vào những suy nghĩ độc lập, giúp các em bộc lộ những kiến thức tự tìm tòi phát hiện
Đối với việc xây dựng hệ thống BTHH, giáo viên cần chọn các bài tập đòi hỏi HS phải tư duy, cân nhắc, xem xét và suy luận để có thể trả lời đúng Nên hạn chế những bài tập mang tính thao tác máy móc, chỉ cần thay đổi số là được mà không kích thích hiểu sâu ý nghĩa và bản chất của vấn đề Trong quá trình suy nghĩ, cân nhắc để tìm cách giải quyết yêu cầu của bài tập, học sinh sẽ bộc lộ những kiến thức khám phá và kết quả tự học của chính mình.
- Hệ thống bài tập phải phát huy tính sáng tạo của học sinh: Khi xây dựng hệ thống BTHH cần chú trọng những BT ở mức sáng tạo Những bài tập ở mức sáng tạo sẽ phát huy được khả năng vận dụng kiến thức của HS trong những tình huống mới
m các chất tham gia phản ứng = m các chất sau phản ứng
Ngoài ra cần chú trọng những bài tập có tính cập nhật, vì những BT đó yêu cầu
HS phải thường xuyên cập nhật thông tin, từ đó rèn luyện kĩ năng thu thập, xử lí và vận dụng các thông tin vào trong những điều kiện cụ thể của BT.
Một số phương pháp giải bài toán hóa học
2.3.1 Phương pháp bảo toàn khối lượng
Khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng
∑ m dung dịch sau phản ứng = ∑m các chất tham gia phản ứng - ∑ m kết tủa -∑ m chất khí
∑ m muối trong dung dịch = ∑ m cation + ∑ m anion
∑ m một nguyên tố trước phản ứng = ∑m một nguyên tố đó sau phản ứng
Chú ý khi yêu cầu đề bài:
- Có liên quan đến nồng độ phần trăm hoặc khối lượng dung dịch sau phản ứng, HS áp dụng hệ uả 1
- Có tính khối lượng chất tan trong dung dịch các chất điện li, HS áp dụng hệ uả 2
- Hệ uả 3 luôn thỏa trong đa số bài toán (trừ bài toán về phản ứng hạt nhân)
2.3.1.2 Một số ví dụ a Bài toán cơ bản cho học sinh trung bình
Ví dụ 1: Cho 11,25 gam C 2 H 5 NH 2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x(M) Sau khi phản ứng xong thu được dung dịch có chứa 22,2 gam chất tan Giá trị của x là
Nhận xét: Tổng khối lượng các chất sau phản ứng bằng tổng khối lượng các chất trước phản ứng
Áp dụng nội dung định luật BTKL
Ví dụ 2 cho biết X là một α-aminoaxit chứa đúng một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH Khi 23,4 g X tác dụng với dung dịch HCl dư ta được 30,7 g muối, cho thấy X hình thành muối X·HCl theo tỉ lệ 1:1, nên khối lượng muối tăng 7,3 g Lượng HCl tham gia phản ứng bằng 7,3/36,46 ≈ 0,200 mol, do đó số mol X ban đầu cũng là ≈0,200 mol và M(X) ≈ 23,4/0,200 ≈ 117 g/mol Do đó X có công thức phân tử xấp xỉ C5H11NO2, và công thức cấu tạo thu gọn là (CH3)2CHCH(NH2)COOH, tức là axit amin alpha-valin.
A CH 3 CH(NH 2 )COOH B H 2 NCH 2 COOH
C H 2 NCH 2 CH 2 COOH D CH 3 -CH(CH 3 )CH(NH 2 )COOH
Nhận xét: Xác định số mol của X để tìm khối lượng mol của X, do đó áp dụng nội dung định luật BTKL xác định khối lượng HCl số mol của X
Hướng dẫn giải: NH RCOOH HCl 2 ClH NRCOOH 3 mHCl m muối -m X 0,7 – 23,4 = 7,3n HCl 0,2 nX 0,2
0,2 Chọn D b Bài toán nâng cao cho HS khá giỏi:
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO 2 và 0,4 mol H 2 O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là
Nhận xét: Xác định khối lượng este yêu cầu xác định CTPT của axit và ancol Do đó, cần áp dụng nội dung của định luật bảo toàn khối lượng (BTKL) để xác định khối lượng oxy phản ứng và dựa vào hệ quả 3 của BTKL — bảo toàn mol nguyên tố O — để xác định số mol của axit và ancol.
H O CO n n Ancolno đơn chứcn ancol 0,4 0,3 0,1 Đặt CT của axit là: C H O n 2n 2 ( a mol) Đặt CT của acol là: C H m 2m 2 O( 0,1 mol)
BT mol nguyên tố O: 2a + 0,1+ 0,4 x 2 = 0,3 x 2 + 0,4 a = 0,05 mol
Vì số C trong nguyên tử khác nhau nên chọn n = 4, m = 1
CT của axit là C H O 4 8 2 hay C H COOH 3 7
CT của ancol là CH 4 O hay CH 3 OH
C H COOH CH OH C H COOCH H O este axit n n 0,05mol m este 4,08g Chọn A
Ví dụ 4: Amino axit X có công thức (H 2 N) 2 C 3 H 5 COOH Cho 0,02 mol X tác dụng với
Có 200 ml dung dịch hỗn hợp H2SO4 0,1 M và HCl 0,3 M, thu được dung dịch Y Dung dịch Y được cho phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1 M và KOH 0,2 M, thu được dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là: A 10,43; B 6,38; C 10,45; D 8,09.
Nhận xét: Dung dịch muối chứa nhiều muối nên áp dụng nội dung định luật BTKL để tính m
Sơ đồ: (H 2 N) 2 C 3 H 5 COOH: 0,02 mol + H SO : 0,02mol 2 4
2.3.2 Phương pháp tăng giảm khối lượng
- Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để xác định số mol hay khối lượng của một chất
- Ta thường dựa vào phương trình phản ứng hoặc một chuỗi biến hoá nào đó để suy ra được tỉ lệ: x mol A y mol B (với x, y là hệ số tỉ lệ của A và B) Từ đó ta cần xét x(mol) A y(mol) B thì khối lượng tăng hay giảm bao nhiêu, từ đó ui về số mol A hoặc số mol B
- Phương pháp này thường được áp dụng cho cả bài toán vô cơ và hữu cơ, phương pháp sẽ đưa bài toán trở nên đơn giản hơn
Chẳng hạn: a) Xét phản ứng: MCO3+ 2HCl → MCl2+ CO 2 ↑+ H 2 O
Theo phản ứng này thì khi chuyển từ 1 mol MCO 3 → 1 mol MCl 2 , khối lượng hỗn hợp tăng thêm 71 – 60 = 11 gam và có 1 mol CO 2 được giải phóng Như vậy, khi biết lượng muối tăng ta có thể tính được số mol CO 2 sinh ra hoặc ngược lại b) Xét phản ứng: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
Cứ 1 mol este RCOOR’ chuyển thành 1 mol muối RCOONa, khối lượng tăng (hoặc giảm) |23 – R’| gam và tiêu tốn hết 1 mol NaOH, sinh ra 1 mol R’OH Như vậy, nếu biết khối lượng của este phản ứng và khối lượng muối tạo thành, ta dễ dàng tính được số mol của NaOH và R’OH hoặc ngược lại
Có thể nói hai phương pháp “bảo toàn khối lượng” và “tăng giảm khối lượng” là hai anh em sinh đôi trong giải bài toán liên quan đến khối lượng Nếu một bài toán được giải bằng phương pháp này thì hoàn toàn có thể được giải bằng phương pháp kia, bởi chúng dựa trên cùng nguyên lý cân bằng và bản chất toán học giống nhau Việc nhận diện và so sánh hai phương pháp giúp người học mở rộng cách diễn giải, kiểm tra nghiệm và tối ưu hóa quá trình giải bài toán, đặc biệt trong các bài toán liên quan đến khối lượng và cân bằng của hệ thống.
30 được bằng phương pháp kia Tuy nhiên, tùy từng bài tập mà phương pháp này hay phương pháp kia là ưu việt hơn
Các lưu ý khi áp dụng
Bài toán kim loại phản ứng dung dịch muối (kim loại không tan trong nước) Kim loại A + muối của B Muối của A + kim loại B
* Nếu M A < M B : ∆m A tăng = m B bám vào – m A tan ra
Kim loại A + dd axit → Muối của A + H 2
2.3.2.2 Một số ví dụ a Bài toán cơ bản cho HS trung bình
Ví dụ 1 cho 20 g hỗn hợp ba amin đơn chức, đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1 M để tạo muối, và sau cô đặc thu được 31,68 g hỗn hợp muối Khối lượng HCl tham gia phản ứng bằng khối lượng muối trừ khối lượng amine: 31,68 − 20 = 11,68 g HCl Khối lượng này chia cho phân tử khối của HCl (36,46 g/mol) cho ta n(HCl) ≈ 0,3205 mol Phản ứng 1:1 nên n(amin) = n(HCl) ≈ 0,3205 mol Vì vậy thể tích dung dịch HCl 1 M đã dùng là V = n/C ≈ 0,3205 L ≈ 320,5 mL.
Nhận xét: Amin tác dụng axit tạo muối, khối lượng sẽ tăng lên áp dụng pp tăng giảm khối lượng
RNH HClRNH Cl; m tăng = 36,5g x m tăng = 31,68 – 20 = 11,68g
36,5 = 0,32 mol V HCl 0,32lit 320ml Chọn D b Bài toán nâng cao cho HS khá giỏi
Ví dụ 2: Cho 0,1 mol este X đơn chức vào 100 gam dung dịch NaOH 8%, đun nóng để phản ứng thủy phân hoàn toàn thu được 110 gam dung dịch Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14,8 gam chất rắn khan Hãy cho biết X có thể có bao nhiêu công thức cấu tạo ? A 1 B 2 C 3 D 4
Nhận xét cho thấy từ este X đơn chức tạo ra chất rắn có sự thay đổi khối lượng Do đó có thể áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng để xác định công thức phân tử (CTPT) và công thức cấu tạo (CTCT) của este Phương pháp này dựa trên đo lường sự biến đổi khối lượng trong các bước phản ứng hoặc biến đổi trạng thái nhằm suy ra tỉ lệ nguyên tử và cấu trúc phân tử Việc xác định CTPT và CTCT của este X bằng phương pháp tăng giảm khối lượng sẽ cung cấp cơ sở khoa học để hiểu tính chất hóa học và tính chất vật lý của este, đồng thời hỗ trợ tối ưu hóa quy trình tổng hợp và ứng dụng của hợp chất này.
RCOOR NaOH RCOONa R OH , m tăng = 23 - R ,
Vậy CTCT thu gọn của este là : C 3 H 5 COOCH 3 , có thể có các CTCT sau :
CH 2 =CH-CH 2 COOCH 3 , CH 3 CH=CHCOOCH 3 , CH 2 =C(CH 3 )COOCH 3
Ví dụ 3: Đipeptit X và tetrapeptit Y đều được tạo thành từ 1 amino axit no (trong phân tử chỉ có 1 nhóm –NH 2 và 1 nhóm -COOH) Cho 19,8 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 33,45 gam muối Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y cần dùng số mol O 2 là
Nhận xét: Đipeptit X tác dụng dd HCl tạo muối, khối lượng tăng PP tăng giảm khối lượng
X – X + H 2 O + 2HCl 2ClH 3 N-R-COOH, m tăng =2 x 36,5 + 18 = 91 a a 2a 2a , m tăng = 33,45 – 19,8 = 13,65
Y là 4C 2 H 5 NO 2 – 3H 2 O Y là C 8 H 14 N 4 O 5 và tính được oxi là 0,9 mol Chọn C 2.3.3 Phương pháp bảo toàn nguyên tố
Nguyên tắc chung của phương pháp này là dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố
Trong các phản ứng hóa học thông thường, các nguyên tố luôn được bảo toàn Điều này có nghĩa là tổng số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố X bất kỳ trước và sau phản ứng là bằng nhau Nói cách khác, số lượng nguyên tử của từng nguyên tố hiện diện ở chất tham gia và chất tạo thành sau phản ứng không đổi, cho thấy nguyên tố không bị tiêu hao hay sinh thêm trong quá trình phản ứng Vì vậy, khi cân bằng phương trình hoá học, người ta luôn bảo toàn số mol của từng nguyên tố để hai phía phương trình có cùng tổng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Dựa trên sơ đồ chuyển hóa ta thiết lập được mối quan hệ giữa các chất có chứa nguyên tố cần xét
2.3.3.2 Một số ví dụ a Bài toán cơ bản cho HS trung bình
Xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH phần Este- lipit
* Một số chú ý khi giải bài tập lí thuyết:
+ Nắm vững lí thuyết về este, lipit: phản ứng thuỷ phân ( trong môi trường axit, trong môi trường kiềm-phản ứng xà phòng hoá), phương pháp điều chế este (chú ý este của phênol)
+ Công thức chung của este, lipit, CTCT của chúng
+ Danh pháp của este, chất béo thuần nhất, một số axit béo thường gặp
+ Công thức xác định số đồng phân este no, đơn chức, mạch hở: 2 n-2 ( n < 5)
Hợp chất có công thức phân tử: C n H 2n O 2 có đồng phân este no, đơn chức, mạch hở và axit no đơn chức mạch hở ( 2 n-3 đp)
Ví dụ 1: Đun nóng este CH 3 COOC(CH 3 )=CH 2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:
A CH 2 =CHCOONa và CH 3 OH B CH 3 COONa và CH 3 COCH 3
C CH 3 COONa và CH 2 =C(CH 3 )OH D C 2 H 5 COONa và CH 3 OH
Hướng dẫn giải: CH 3 COOC(CH 3 )=CH 2 + NaOH → CH 3 COONa + CH 2 =C(CH 3 )OH Hợp chất CH 2 =C(CH 3 )OH không bền → CH 3 COCH 3 Chọn B
Ví dụ 2: Để điều chế metyl axetat từ CH 4 (các chất vô cơ, xúc tác cần thiết và phương tiện có đủ) cần ít nhất bao nhiêu phản ứng ?
Giai đoạn 1 : CH 4 0,5.O 2 t ,xt 0 CH OH 3
Giai đoạn 2 : CH OH 3 CO xt,t 0 CH COOH 3
Giai đoạn 3 : CH OH 3 CH COOH 3 xt,t 0 CH COOCH 3 3 H O 2 Chọn C
Ví dụ 3: Trong thành phần nước dứa có este tạo bởi ancol isoamylic và axit isovaleric CTPT và CTCT của este là:
A C 10 H 20 O 2 ; (CH 3 ) 2 CHCH 2 CH 2 OOCCH 2 CH(CH 3 ) 2
B C 9 H 14 O 2 , CH 3 CH 2 C≡CCOOCH2CH(CH 3 ) 2
C C 10 H 18 O 2 ; (CH 3 ) 2 CHCH=CHCOOCH 2 CH(CH 3 ) 2
CTCT của ancol isoamylic là: (CH 3 ) 2 CHCH 2 CH 2 OH
CTCT của axit isovaleric là: (CH 3 ) 2 CHCH 2 COOH
Ví dụ 4: Đun glixerol với hỗn hợp các axit stearic, oleic, panmitic (có xúc tác H 2 SO 4 ) có thể thu được bao nhiêu loại trieste khác nhau ?
Ví dụ 5: Thủy phân este C 4 H 6 O 2 (xúc tác axit) được hai chất hữu cơ X, Y Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy X là:
A anđehit axetic B ancol etylic C axit axetic D axit fomic
X là andehit hoặc ancol và C 4 H 6 O 2 là este không no, đơn chức, 4 C nên X phải là andehit
Ví dụ 6: Cho este E có CTPT CH 3 COOCH=CH 2 Trong các nhận định sau:
(1) E có thể làm mất màu dung dịch Br2; (2) Xà phòng hoá E cho muối và anđehit;
(3) E được điều chế không phải từ phản ứng giữa axit và ancol Nhận định nào là đúng ?
+ E có liên kết đôi nên làm mất màu dd Br 2 (1) đúng
+ CH 3 COOCH=CH 2 + NaOH → CH 3 COONa + CH 3 CHO (2) đúng
+ Este CH 3 COOCH=CH 2 được điều chế từ CH 3 COOH và CH≡CH ( este có nhóm H.C của ancol là vinyl)
Ví dụ 7: Hợp chất hữu cơ C 4 H 7 O 2 Cl khi thủy phân trong môi trường kiềm được các sản phẩm trong đó có hai chất có khả năng tráng gương Công thức cấu tạo đúng là :
A CH 3 COO-CH 2 Cl B HCOO-CH 2 -CHCl-CH 3
C C 2 H 5 COO-CH 2 -CH 3 D HCOOCHCl-CH 2 -CH 3
C H O Cl OH hai chất tráng gương Phân tử hai chất sản phẩm có nhóm CHO
Trong cấu tạo của E có nhóm HCOO và một nhóm tạo được nhóm CHO
HCOOCHCl-CH 2 -CH 3 + OH - → HCOO - + CH 3 CH 2 CHO + Cl - + H 2 O
Ví dụ 8: Cho sơ đồ sau:
Na OH axit metacrylic F Poli(metyl metacrylat)
Công thức cấu tạo của X là
A CH 2 = C(CH 3 ) – COOC 2 H 5 B CH 2 = CHOOCC 2 H 5
C CH 2 = C(CH 3 )COOCH 3 D CH 2 = CHCOOC 2 H 5
T → axit metacrylic T là muối của axit metacrylic
X là este có CTCT CH 2 = C(CH 3 ) – COOC 2 H 5 Chọn A
Ví dụ 9: X, Y, Z, T có công thức tổng quát C 2 H 2 O n (n0) Biết:
- X, Y, Z tác dụng với dung dịch AgNO 3 /NH 3
- X tác dụng với H 2 O X, Y, Z, T lần lượt là
A (CHO) 2 , CHO – COOH, HOOC – COOH, CHCH
B CHO – COOH, HOOC – COOH, CHCH, (CHO) 2
C CHCH, (CHO) 2 , CHO – COOH, HOOC – COOH
D HOOC – COOH, CHCH, (CHO) 2 , CHO – COOH
- X, Y, Z tác dụng với dung dịch AgNO 3 /NH 3 và T không tác dụng dung dịch
AgNO 3 /NH 3 X, Y, Z có nhóm CHO hoặc Ank-1-in loại B, D, A chọn C
Ví dụ 10: Cho axit Salixylic (X) (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng với metanol có H 2 SO 4 đặc xúc tác thu được metyl Salixylat (Y) dùng làm thuốc giảm đau Cho Y phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có muối Z Công thức cấu tạo của Z là:
Hướng dẫn giải: o – HOC 6 H 4 COOH + CH 3 OH → o – HOC 6 H 4 COOCH 3 + H 2 O o – HOC 6 H 4 COOCH 3 + 2NaOH dư → o – NaOC 6 H 4 COONa ( Z) + CH 3 OH + H 2 O
Ví dụ 11: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C 4 H 6 O 2 , sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc Số este X thỏa mãn tính chất trên là
Xảy ra 2 trường hợp: TH1 là tạo andehit; TH2 là HCOOR
HCOOCH=CH-CH 3 (có 2đphh, tính cả đồng phân hình học); HCOOC(CH 3 )=CH 2 ; HCOOCH 2 -CH=CH 2 và CH 3 COOCH=CH 2 (cho anđehit)
Vậy với hướng tư duy như trên , theo tôi đáp án sẽ là 5 đồng phân (tính cả đồng phân hình học)
Ví dụ 12: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH 3 COOH và axit C 2 H 5 COOH là:
Để giải bài, đặt CH3COOH là A và C2H5COOH là B Vì trieste thuỷ phân đều tạo ra A và B với tỉ lệ bằng nhau, nên trong cấu tạo của trieste chứa cả hai gốc axit; sau thủy phân có thể thu được hai trường hợp là 2A và 1B hoặc 2B và 1A.
Có 4 đồng phân là A-A-B; A-B-A ; B-B-A ; B-A-B (tượng trưng cho 2 axit đính vào gốc chức của glixerol) Chọn B
Ví dụ 13 cho biết Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử C9H10O2 Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80 Công thức cấu tạo thu gọn của X là
Loại A và C vì không thu được 2 muối; loại B vì M HCOONa = 68 < 80 Chọn D
Ví dụ 14: Hợp chất X có công thức C 8 H 14 O 4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
Phân tử khối của X 5 là
Hướng dẫn giải: Theo gt suy ra X3 là axit adipic HOOC(CH 2 ) 4 COOH; X 4 là
Vậy X 1 là muối ađipat Vì X là C 8 H 14 O 4 có 4 nguyên tử O và phản ứng (a) lại tạo nước nên X là HOOC(CH 2 ) 4 COOC 2 H 5 X 2 là C 2 H 5 OH vậy X 5 là este: C 4 H 8 (COOC 2 H 5 ) 2 có M= 202 Chọn B
Ví dụ 15: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(c) Z + dung dịch AgNO 3 /NH 3 (dư) E + Ag + NH 4 NO 3
(d) Y + dung dịch AgNO 3 /NH 3 (dư) F + Ag +NH 4 NO 3
Chất E và chất F theo thứ tự là
A (NH 4 ) 2 CO 3 và CH 3 COOH B HCOONH 4 và CH 3 COONH 4
C (NH 4 ) 2 CO 3 và CH 3 COONH 4 D HCOONH 4 và CH 3 CHO
Hướng dẫn giải: C 3 H 4 O 2 là este HCOO-CH=CH 2 nên X là HCOONa; Y là CH 3 CHO suy ra E là: (NH 4 ) 2 CO 3 và F là:CH 3 COONH 4 Chọn C
Hệ thống bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Đun este X (C6H 12 O 2 ) với dung dịch NaOH ta được 1 ancol Y không bị oxi hoá bởi CuO X có tên gọi là:
A tert-butyl axetat B isopropyl axetat C butyl axetat D isopropyl propionat
X có công thức phân tử C6H10O4 và khi thủy phân sẽ cho hai ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon bằng nhau với tỉ lệ hai lần nhau, tức các ancol có 2 và 4 cacbon (ethanol và butan-1-ol là hai sản phẩm điển hình) Điều này hiểu theo nghĩa X là hợp chất hữu cơ mạch hở chứa hai nhóm chức có thể thủy phân thành hai ancol có 2 và 4 cacbon Tóm lại, công thức của X vẫn là C6H10O4.
A CH 3 OCO-CH 2 -COOC 2 H 5 B C 2 H 5 OCO-COOCH 3
C CH 3 OCO-COOC 3 H 7 D CH 3 OCO-CH 2 -CH 2 -COOC 2 H 5
Câu 3: Thuỷ phân este trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (M X <
M Y ) Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y Chất không thể là:
A metyl propionat B metyl axetat C etyl axetat D vinyl axetat
Câu 4: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử
C 5 H 10 O 2 , phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
Câu 5: Etyl fomat là chất mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, có phân tử khối là: A 88 B 74 C 60 D 68
Câu 6: Chất X có công thức C 4 H 6 O 4 có tính chất sau : Tác dụng NaOH tạo ra muối Y Đốt Y chỉ thu được CO 2 và Na 2 CO 3 Công thức cấu tạo X là :
A CH 2 =C(COOH) 2 B CH 3 OOC-COOCH 3
C HOOC-CH 2 CH 2 COOH D HCOOCH 2 COOCH 3
Câu 7: Chất X có công thức phân tử C 6 H 8 O 4 Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Đun với dung dịch H2SO 4 đặc, thu được đimetyl ete Chất Y phản ứng với dung dịch H 2 SO 4 loãng (dư), thu được chất T Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau Phát biểu nào sau đây đúng?
A Chất T không có đồng phân hình học
B Chất X phản ứng với H 2 (Ni, t o ) theo tỉ lệ mol 1: 3
C Chất Y có công thức phân tử C 4 H 4 O 4 Na 2
D Chất Z làm mất màu nước brom
Câu 8: Trong các chất : xiclopropan, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có khả năng làm mất màu nước brom là
Câu 9: Số đồng phân ứng với công thức phân tử C 4 H 8 O 2
Câu 10: Một este E mạch hở có công thức phân tử C 4 H 6 O 2 Thủy phân E trong môi trường axit thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc Có bao nhiêu công thức cấu tạo của E thỏa mãn tính chất trên?
Câu 11: Este phenyl axetat CH 3 COOC 6 H 5 được điều chế bằng phản ứng nào ?
A CH 3 COOH + C 6 H 5 OH (xt, t 0 ) B CH 3 OH + C 6 H 5 COOH (xt, t 0 )
C (CH 3 CO) 2 O + C 6 H 5 OH (xt, t 0 ) D CH 3 OH + (C 6 H 5 CO) 2 O (xt, t 0 )
Cho dãy các chất gồm phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat và tripanmitin Khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư và đun nóng, mỗi este đều cho ra ancol tương ứng: phenol từ phenyl axetat, allyl alcohol từ anlyl axetat, methanol từ metyl axetat, ethanol từ etyl fomat và glycerol từ tripanmitin Do đó, số chất trong dãy cho ra ancol khi thủy phân là 5.
Câu 13: Este có đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo CO 2 và H 2 O có số mol bằng nhau;
-Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y ( tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cac bon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X ) Phát biểu không đúng là :
A Chất X thuộc loại este no, đơn chức
B Chất Y tan vô hạn trong nước
C Đun với dung dịch H 2 SO 4 đặc ở 170 0 C thu được anken
D Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H 2 O
Câu 14: Este nào sau đây khi phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?
A CH 3 COOC 6 H 5 (phenyl axetat) B C 6 H 5 COOC 6 H 5 (phenyl benzoat)
C CH 3 COO−[CH2] 2 −OOCCH2CH3 D CH 3 OOC−COOCH3
Câu 15: Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
Biết Y và đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, tương ứng là:
A HCOONa, CH 3 CHO B HCHO, CH 3 CHO
C HCHO HCOOH D CH 3 CHO, HCOOH
Câu 16: Để thu được poli(vinylancol): [-CH 2 -CH(OH)-] n người ta tiến hành :
A Trùng hợp ancol acrylic B Thủy phân poli(vinylaxetat) trong môi trường kiềm
C Trùng hợp ancol vinylic D Trùng ngưng glyxin
Câu 17 : Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C 4 H 8 O 2 , tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na là:
Câu 18: Este X có CTPT C 4 H 8 O 2 có thể được tạo nên từ ancol metylic và axit nào dưới đây
A Axit fomic B Axit axetic C Axit butiric D Axit propionic
Câu 19: Cho dãy các hợp chất thơm: p-HO-CH 2 -C 6 H 4 -OH, p-HO-C 6 H 4 -COOC 2 H 5 , p-HO-C 6 H 4 -COOH, p-HCOO-C 6 H 4 -OH, p-CH 3 O-C 6 H 4 -OH Có bao nhiêu chất trong dãy thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau?
(a) Chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1
(b) Tác dụng được với Na (dư) tạo ra số mol H 2 bằng số mol chất phản ứng
Câu 20: Cho sơ đồ các phản ứng:
X + NaOH (dung dịch) t 0 Y + Z; Y + NaOH (rắn) t ,CaO 0 T + P;
Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là:
A CH 3 COOCH=CH 2 và CH 3 CHO B HCOOCH=CH 2 và HCHO
C CH 3 COOCH=CH 2 và HCHO D CH 3 COOC 2 H 5 và CH 3 CHO
Câu 21: Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
A CH 3 –COO–CH2–CH=CH2 B CH 3 –COO–C(CH3)=CH 2
C CH 2 =CH–COO–CH 2 –CH 3 D CH 3 –COO–CH=CH–CH 3
Câu 22: Cho sơ đồphản ứng:
Biết Y 3 có công thức phân tử C 6 H 10 O 2 Tên gọi của X là
A anđehit acrylic B anđehit propionic C anđehit metacrylic D anđehit axetic
Câu 23: Este tạo bởi ancol không no (có một nối đôi C = C), đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở có CTPTTQ là:
Câu 24: Một este có CTPT là C 3 H 6 O 2 , có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 CTCT của este là:
A HCOOC 2 H 5 B CH 3 COOCH 3 C HCOOC 3 H 7 D CH 3 COOC 2 H 5
Câu 25: Cho sơ đồ phản ứng:
CH 4 X X 1 H 2 O X 2 O 2 , memgiam X 3 X 1 X 4 X 4 có tên gọi là
A Natri axetat B Vinyl axetat C Metyl axetat D Ety axetat
Câu 25: Cho sơ đồ chuyển hóa:
C 3 H 6 ddBr 2 X NaOH Y CuO ,t 0 Z O 2 , xt T CH 3 OH , t 0 , Xt : C E(este đa chức) Tên gọi của Y là:
A propan-1,3-điol B propan-1,2-điol C propan-2-ol D glixerol
Câu 26: Thuỷ phân hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat trong dd NaOH đun nóng, sau phản ứng ta thu được
A 1 muối và 1 ancol B 1 muối và 2 ancol
C 2 muối và 1 ancol D 2 muối và 2 ancol
Câu 27: Mệnh đề nào sau đây không đúng?
A Metyl fomat có CTPT là C 2 H 4 O 2
B Metyl fomat là este của axit etanoic
C Metyl fomat có thể tham gia phản ứng tráng bạc
D Thuỷ phân metyl fomat ( H + / t 0 )tạo thành ancol metylic và axit fomic
Câu 28: Đun nóng 2 chất X, Y có cùng CTPT là C5H 8 O 2 trong dd NaOH thu được hỗn hợp 2 muối natri của 2 axit C 3 H 6 O 2 và C 3 H 4 O 2 cùng 2 sản phẩm khác X và Y thuộc chức hoá học
A este và axit B axit đơn chức C este đơn chức D phenol và este
Câu 29: Cho este CH 3 COOC 6 H 5 tác dụng với dd NaOH dư Sau phản ứng thu được
A CH 3 COONa và C 6 H 5 OH B CH 3 COONa và C 6 H 5 ONa
C CH 3 COOH và C 6 H 5 OH D CH 3 COOH và C 6 H 5 ONa
X có CTPT C6H10O4, chỉ có một loại nhóm chức và không phân nhánh Phản ứng với dung dịch NaOH cho thu được một muối và một ancol, cho thấy X mang chức este đơn chức Tuy nhiên, một este đơn chức điển hình có hai oxy trong nhóm –COO–, trong khi CTPT của X cho thấy bốn nguyên tử oxy, nên không thể có cấu tạo là một este đơn chức thỏa các điều kiện Vì vậy X không thể có bất kỳ cấu tạo hợp lý nào đáp ứng cả CTPT và đặc điểm phản ứng đã cho.
A HCOO(CH 2 ) 4 OOCH B CH 3 COO(CH 2 ) 2 OOCCH 3
Câu 31: Phát biểu nào sau đây sai ?
A Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
B Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn
D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol
Câu 32: Chất béo là trieste của axit béo với
A ancol metylic B etylen glicol C ancol etylic D glixerol
Câu 33: Khi thuỷ phân (xúc tác axit) một este thu được glixerol và hỗn hợp các axit stearic và axit panmitic theo tỉ lệ mol tương ứng bằng 2 : 1 Este có thể có công thức cấu tạo nào sau đây?
Câu 34: Cho các nhận định sau :
1 Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng để giặt cả trong nước cứng
2 Các Triglixerit đều có phản ứng cộng hidro
3 Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
4 Có thể dùng nước và quỳ tím để phân biệt các chất lỏng : Glixerol, axitfomic, trioleatglixerol
5 Có thể dùng dung dịch HCl để nhận biết các chất lỏng và dung dịch : ancol etylic, benzen, anilin, natriphenolat
6 Các este thường dễ tan trong nước và có mùi thơm dễ chịu
Số nhận định đúng là :
Câu 35: Cho glixerin trioleat ( hay triolein) lần ,lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt : Na, Cu(OH) 2 , CH 3 OH, dung dịch Br 2 , dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:
Câu 36: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C 17 H 33 COO) 3 C 3 H 5 , (C 17 H 35 COO) 3 C 3 H 5
Số phát biểu đúng là
Câu 37: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Triolein có khảnăng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
B Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo
C Chất béo bịthủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
D Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹhơn nước
Câu 38: Phát biểu đúng là:
A Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
B khi thủy phân chất béo luôn thu được C 2 H 4 (OH) 2
C phản ứng giữa axit và rượu khi đó có H 2 SO 4 đặc là phản ứng một chiều
D Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu ( anol)
Câu 39: Phát biểu đúng là:
A Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
B khi thỷu phân chất béo luôn thu được C 2 H 4 (OH) 2
C phản ứng giữa axit và rượu khi đó có H 2 SO 4 đặc là phản ứng một chiều
D Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và rượu ( anol)
Câu 40: Có các nhận định sau:
1 Chất béo là những este;
2 Các este không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước
3 Các este không tan trong nước và nổi trên mặt nước là do chúng không tạo được liên kết hiđro với nước và nhẹ hơn nước;
4 Khi đun chất béo lỏng với hiđro có xúc tác Ni trong nồi hấp thì chúng chuyển thành chất béo rắn
5.Chất béo lỏng là những triglixerit chứa gốc axit không no trong phân tử
Các nhận định đúng là :
Câu 41: Cho các tính chất sau đây:
1) Ở trạng thái lỏng hoặc rắn 2) Nhẹ hơn nước 3) không tan trong nước
4) Tan trong xăng 5) Bị thủy phân
6) Tác dụng với kim loại kiềm 7) Cộng H 2 vào gốc hiđrocabon của ancol
Các tính chất không đúng với chất béo là?
Câu 42: Axit nào sau đây là axit béo?
A Axit axetic B Axit glutamic C Axit stearic D Axit ađipic
Câu 43: Triolein khôngtác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A H 2 O (xúc tác H 2 SO 4 loãng, đun nóng) B Cu(OH) 2 (ở điều kiện thường)
C Dung dịch NaOH (đun nóng) D H 2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Câu 44: Dầu mỡ (thực phẩm) để lâu bị ôi thiu là do
A chất béo bị vữa ra B chất béo bị thủy phân với nước trong không khí
C chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí D bị vi khuẩn tấn công
2.4.2 Một số dạng bài tập định lượng cơ bản cần lưu ý
+ CTPT của Este no đơn chức, mạch hở : C n H 2n O 2 ( n≥2)
+ CTTQ dạng C H n 2n + 2 2 O 2a (trong đó n là số cacbon trong phân tử este n ≥ 2, nguyên;
là tổng số liên kết và số vòng trong phân tử ≥ 1, nguyên; a là số nhóm chức este; a ≥ 1, nguyên)
Xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH phần Cacbohiđrat
Một số chú ý khi giải bài tập lí thuyết:
+ Nắm vững tính chất vật lí, tính chất hoá học về Glucozơ, Fructozơ, Saccarozơ, Mantozơ, Tinh bột, Xenlulozơ (đặc biệt phản ứng thuỷ phân, phản ứng lên men, phản ứng tráng bạc) Phản ứng đặc trưng nhận biết Glucozơ, Fructozơ, Saccarozơ, Mantozơ, Tinh bột
+ Ứng dụng của Glucozơ, Fructozơ, Saccarozơ, Mantozơ, Tinh bột, Xenlulozơ
+ CTPT của Glucozơ, Fructozơ, saccarszơ, Mantozơ, Tinh bột, Xenlulozơ
Ví dụ 1: Một phân tử saccarozơ có:
A một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ
B một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ
D một gốc -glucozơ và một gốc -fructozơ
Hướng dẫn giải: Saccarozơ là đisaccarit có cấu tạo vòng được tạo nên từ một gốc - glucozơ và một gốc -fructozơ Chọn D
Ví dụ 2: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, hòa tan
Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom Chất X là: A xenlulozơ B mantozơ C glucozơ D saccarozơ
Hướng dẫn giải: X có vị ngọt loại A (xenlulozơ không có vị ngọt); X phân tử có liên kết glicozit Loại C ( Glucozơ là monosaccarit); X làm mất màu nước brom loại D (Saccarozơ không làm mất màu brom) Chọn B
Ví dụ 3: Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng:
A Hoà tan Cu(OH) 2 B thuỷ phân C trùng ngưng D tráng bạc
Hướng dẫn giải: Tinh bột, xenlulozơ là polisaccarit; Saccarozơ, mantozơ là đisaccarit
Tham gia phản ứng thuỷ phân Chọn B
Ví dụ 4: Trong các loại hạt gạo, ngô, lúa mì … có chứa nhiều tinh bột, công thức phân tử của tinh bột là:
Hướng dẫn giải: CTPT của tinh bột là: (C6H 10 O 5 ) n Chọn C
Ví dụ 5: Phát biểu nào sau đây sai?
A Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ thể hiện tính oxi hóa
B Khi đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ làm xúc tác, saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ
C Trong dạ dày của động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê … xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ nhờ enzim xenlulaza
D Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thủy phân thành glucozơ nhờ các enzim
Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ thể hiện tính khử Chọn A
Ví dụ 6: Phản ứng với hoá chất nào dưới đây không chuyển glucozơ và fructozơ thành cùng một sản phẩm ?
A AgNO 3 /NH 3 , t o B H 2 (Ni, t o ) C Cu(OH) 2 /NaOH, t o D Cu(OH) 2
CH 2 OH-[CHOH] 4 -CHO + 2[Ag(NH 3 ) 2 ]OH → CH 2 OH-[CHOH] 4 -COONH 4 + 2Ag +
CH 2 OH-[CHOH] 4 -CHO + H 2 → CH 2 OH-[CHOH] 4 -CH 2 OH
CH 2 OH-[CHOH] 4 -CHO+ 2Cu(OH) 2 + NaOH t o CH 2 OH-[CHOH] 4 -COONa + Cu 2 O
CH 2 [CHOH] 3 CO-CH 2 OH + 2[Ag(NH 3 ) 2 ]OH → CH2OH-[CHOH] 4 -COONH 4 + 2Ag +
CH 2 [CHOH] 3 CO-CH 2 OH + H 2 → CH 2 OH-[CHOH] 4 -CH 2 OH
CH 2 [CHOH] 3 CO-CH 2 OH + 2Cu(OH) 2 + NaOH t o CH 2 OH-[CHOH] 4 -COONa +
Khi cho glucozơ và fructozơ vào Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường đều cho sản phẩm có công thức phân tử (C 6 H 11 O 2 ) 2 Cu nhưng cấu tạo khác nhau do vị trí nhóm OH liền kề trong glucozo và fructozơ khác nhau
Trong ví dụ 7 cho danh sách các chất: methanol; axit formic; glucozơ; saccarozơ; metylfomat; axetilen; tinh bột Sử dụng dung dịch AgNO3/NH3 (phản ứng Tollens) chỉ các chất có nhóm khử sẽ tạo ra kim loại bạc, tức là xuất hiện lớp bạc kim loại Trong danh sách này, hai chất phản ứng được là glucozơ (đường khử) và axit formic (có khả năng bị oxi hóa thành CO2, khử Ag+) Do đó số chất phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 là 2, tương ứng đáp án A.
Các hợp chất có nhóm CHO trong phân tử tác dụng dung dịch AgNO 3 /NH 3 sinh ra Ag kim loại
Có các chất: HCOOH, Glucozơ, HCOOCH 3 Chọn B
Hệ thống bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Dãy gồm các chất đều tham gia phản ứng thủy phân là:
A Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, fructozơ, glixerol
B Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, este, glucozơ
C Glucozơ, xenlulozơ, tinh bột, saccarozơ, fructozơ
D Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, este, chất béo
Câu 2: Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?
A.Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan
B.Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH) 2
C.Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ với anhiđrit axetic
D.Thực hiện phản ứng tráng bạc
Câu 3: Cho sơ đồ phản ứng :
(b) Y + AgNO 3 + NH 3 + H 2 O amoni gluconat + Ag + NH 4 NO 3
A Tinh bột, glucozơ, etanol B Tinh bột, glucozơ, cacbon đioxit
C Xenlulozơ, saccarozơ, cacbon đioxit D Xenlulozơ, fructozơ, cacbon đioxit
Câu 4: Cho các phát biểu sau:
(a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H 2 O
(b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro
(c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH 2 là đồng đẳng của nhau
(d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO 3 trong NH 3 tạo ra Ag
(e) Saccarazơ chỉ có cấu tạo mạch vòng
Số phát biểu đúng là:
Câu 5: Cho các chất sau: tinh bột; glucozơ; saccarozơ; mantozơ; xenlulozơ Số chất không tham gia phản ứng tráng bạc là:
Câu 6: Glucozơ và fructozơ đều:
A có công thức phân tử C 6 H 10 O 5 B có phản ứng tráng bạc
C thuộc loại đisaccarit D có nhóm –CH=O trong phân tử
Câu 7: Trong các chất: axetilen, etilen, glucozơ, axit fomic, fructozơ, saccarozơ Những chất vừa làm mất màu nước brom, vừa tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 đun nóng là:
C axetilen, etilen, glucozơ, axit fomic, fructozơ, saccarozơ
Câu 8: Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch
A glucozơ, tinh bột và xenlulozơ B saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ
C glucozơ, saccarozơ và fructozơ D fructozơ, saccarozơ và tinh bột
Câu 9: Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch
AgNO 3 trong NH 3 dư, đun nóng?
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(b) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra mantozơ
(c) Mantozơ có khả năng thamgia phản ứng tráng bạc
(d) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc β-glucozơ và α-fructozơ
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
Câu 11: Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic
Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ là hai chất rắn dễ tan trong nước Xenlulozơtrinitrat là nguyên liệu dùng để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit
(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H 2 SO 4 đặc
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
Câu 12:Chất nào dưới đây khi cho vào dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, đun nóng, không xảy ra phản ứng tráng bạc:
Câu 13:Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit:
Câu 14: Cho các dung dịch: axit axetic, etylenglicol, glixerol, glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ Số lượng dung dịch hòa tan được Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường là :
Câu 15: Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit:
A Tinh bột B Glucozơ C Saccarozơ D Xenlulozơ
Câu 16: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH) 2 , tạo phức màu xanh lam (d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3trong NH 3 thu được Ag (g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2(xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là
Câu 17: Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch axit vô cơ loãng, thu được chất hữu cơ X Cho X phản ứng với khí H 2 (xúc tác Ni, t 0 ), thu được chất hữu cơ Y Các chất
Câu 18: Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ
(b) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hoá lẫn nhau
(c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO 3 trong
(d) Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
(e) Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở
(g) Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β)
Số phát biểu đúng là:
Câu 19: Có 4 gói bột trắng: Glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ Có thể chọn nhóm thuốc thử nào dưới đây để phân biệt được cả 4 chất trên:
A H 2 O, dd AgNO 3 /NH 3 , dd I 2 B H 2 O, dd AgNO 3 /NH 3 , dd HCl
C H 2 O, dd AgNO 3 /NH 3 , dd NaOH D H 2 O, O 2 (để đốt cháy), dd AgNO 3 /NH 3
Câu 20: Công thức của xenlulozơ trinitrat là:
Câu 21: Tính chất không phải của xenlulozơ là :
A Thủy phân trong dung dịch axit và đun nóng
B Tác dụng với HNO 3 đặc trong H 2 SO 4 đặc
C Bị hòa tan bởi Cu(OH) 2 trong NH 3
D Tác dụng trực tiếp với (CH 3 CO) 2 O tạo thành este
Câu 22: Để phân biệt glucozơ và fructozơ thì nên chọn thuốc thử nào dưới đây?
A Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm nóng B Dung dịch AgNO 3 trong NH3
C Dung dịch brom D Cu(OH) 2
Câu 23: Để nhận biết được tất cả các dung dịch của glucozơ, glixerol, fomanđehit,etanol cần dùng thuốc thử là:
A Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm B [Ag(NH 3 ) 2 ](OH)
C Na kim loại D Nước brom
Câu 24: Để phân biệt các dung dịch hóa chất riêng biệt: saccarozơ, mantozơ, etanol, fomalin có thể dùng một hóa chất duy nhất là:
A Cu(OH) 2 / OH - B AgNO 3 / NH 3 C H 2 / Ni D Vôi sữa
Câu 25: Phản ứng chứng tỏ glucozơ có dạng mạch vòng là phản ứng với:
A Cu(OH) 2 B [Ag(NH 3 ) 2 ](OH) C H 2 /Ni (t 0 ) D CH 3 OH/HCl
Câu 26: Fructozơ không phản ứng với chất nào sau đây?
A H 2 /Ni,t 0 B Cu(OH) 2 C AgNO 3 / NH 3 D dung dịch brom
Câu 27: Phản ứng nào sau đây có thể chuyển hóa gluczơ, fructozơ thành những sản phẩm giống nhau?
A phản ứng với Cu(OH) 2 B phản ứng với [Ag(NH 3 ) 2 ](OH)
C phản ứng với H 2 /Ni, t 0 D phản ứng với Na
Câu 28: Saccarozơ có thể tác dụng được với các chất nào dưới đây?
A H 2 /Ni,t 0 và Cu(OH)2 B Cu(OH) 2 và CH 3 COOH/H 2 SO 4 đặc
C Cu(OH) 2 và [Ag(NH 3 ) 2 ](OH) D H 2 /Ni,t 0 và CH 3 COOH/H 2 SO 4 đặc
Câu 29: Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm giống nhau là:
A đều được lấy từ củ cải đường
B đều bị oxi hoá bởi [Ag(NH 3 ) 2 ](OH)
C.đếu có trong biệt dược”huyết thanh ngọt”
D.đều hòa tan Cu(OH) 2 ở t 0 thường cho dd xanh lam
Câu 30: Tinh bột và xenlulozơ khác nhau ở chỗ:
A phản ứng thủy phân B độ tan trong nước
C thành phần phân tử D cấu trúc mạch phân tử
Câu 31: Điểm giống nhau giữa phản ứng thủy phân tinh bột và thủy phân xenlulozơ là:
A sản phẩm cuối cùng thu được B loại enzim làm xúc tác
C sản phẩm trung gian D lượng nước tham gia quá trình thủy phân
Câu 32: Đun nóng xenlulozơ trong dung dich axit vô cơ loãng, thu được sản phẩm là:
Câu 33: Một chất khi thủy phân trong môi trường axit loãng, đun nóng không tạo ra glucozơ Chất đó là:
A saccarozơ B xenlulozơ C tinh bột D protein
Câu 34: Chất không tham gia phản ứng thủy phân là:
A saccarozơ B xenlulozơ C fructozơ D tinh bột
Câu 35: Tinh bột, xenlulozơ, saccrozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng:
A hòa tan Cu(OH) 2 B thủy phân C tráng gương D trùng ngưng
Câu 36: Phát biểu không đúng là:
A Dung dịch fructozơ hòa tan được Cu(OH) 2
B Thủy phân (xúc tác H + , t 0 ) sacarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosacarit
C Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H + , t 0 ) có thể tham gia phản ứng tráng gương
D Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH) 2 khi đun nóng cho kết tủa Cu 2 O
Câu 37: Cacbohiđrat chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là:
A saccarozơ B mantozơ C tinh bột D xenlulozơ
Câu 38: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucozơ?
A Tráng gương, tráng phích B Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC
C Nguyên liệu sản xuất ancol etylic D Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực
Câu 39: Trong phân tử của cacbohyđrat luôn có:
A nhóm chức axit B nhóm chức xeton
C nhóm chức ancol D nhóm chức anđehit
Câu 40: Chất thuộc loại đisaccarit là:
Câu 41: Hai chất đồng phân của nhau là
A glucozơ và mantozơ B fructozơ và glucozơ
C fructozơ và mantozơ D saccarozơ và glucozơ
Câu 42: Mantozơ và glucozơ không tham gia cùng phản ứng nào:
A phản ứng với AgNO 3 trong dung dịch NH 3 , đun nóng
C phản ứng với Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
D phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
Câu 43: Cho sơ đồ chuyển hoá:
Glucozơ X Y CH 3 COOH Hai chất X, Y lần lượt là
A CH 3 CHO và CH 3 CH 2 OH B CH 3 CH 2 OH và CH 3 CHO
C CH 3 CH(OH)COOH và CH 3 CHO D CH 3 CH 2 OH và CH 2 =CH 2
Câu 44: Chất tham gia phản ứng tráng gương là:
A xenlulozơ B tinh bột C fructozơ D saccarozơ
Câu 45: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH) 2 là:
A glucozơ, glixerol, ancol etylic B glucozơ, andehit fomic, natri axetat
C glucozơ, glixerol, axit axetic D glucozơ, glixerol, natri axetat
Câu 46: Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với:
A Cu(OH) 2 trong NaOH, đun nóng B AgNO 3 trong dung dịch NH 3 , đun nóng
C Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường D kim loại Na
Câu 46: Thuốc thử nào trong các thuốc thử dưới đây dùng để nhận biết được tất cả các dung dịch trong dãy sau : glucozơ, glixerol, fomanđêhit, propan -1-ol
A [Ag(NH 3 ) 2 ]OH B Na kim loại C Nước Brom D Cu(OH) 2 /OH -
Câu 47: Dể phân biệt các dung dịch các chất riêng biệt : Saccarozơ, mantozơ, etanol, fomalin, người ta có thể dùng 1 trong những hóa chất nào sau đây :
A AgNO 3 /NH 3 B Cu(OH) 2 /OH- C Nước Brom D Dd NaOH
Câu 48: Chất không phản ứng với AgNO 3 trong dung dịch NH 3 , đun nóng tạo thành Ag là A C 6 H 12 O 6 (glucozơ) B CH 3 COOH C HCHO D HCOOH
Câu 49: Thuốc thử nào trong các thuốc thử dưới đây dùng để nhận biết được tất cả các dung dịch trong dãy sau : Rượu etylic, củ cải đường, đường mạch nha
A AgNO 3 /NH 3 B Cu(OH)2 C Na kim loại D Dung dịch CH 3 COOH
Câu 50: Saccarozơ có thể tác dụng được với chất nào sau đây : H 2 /Ni, t 0 (1) ; Cu(OH) 2
(2) ; [Ag(NH 3 ) 2 ]OH (3) ; CH 3 COOH ( H 2 SO 4 đặc ) (4)
Câu 51: Để phân biệt dung dịch các chất riêng biệt : dung dịch táo xanh, dung dịch táo chín, dung dịch KI, người ta có thể dùng 1 trong những hóa chất nào sau đây:
A O 2 B Hồ tinh bột C Vôi sữa D AgNO 3 /NH 3
Câu 51: Tinh bột và xenlulozơ khác nhau ở chỗ:
A Đặc trưng của phản ứng thủy phân B Độ tan trong nước
C.Về thành phần phân tử D Về cấu trúc mạch phân tử
Câu 52: Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng bạc là:
Câu 53: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ?
Câu 54: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ B Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ
C Tinh bột, xenlulozơ, Mantozơ D Tinh bột, saccarozơ, fructozơ
Câu 55: Cho các dung dịch và các chất lỏng riêng biệt sau: glucozơ, tinh bột, glixezol, phenol, anđehit axetic và benzen Thuốc thử để nhận biết các dung dịch trên là:
A Na, quì tím, Cu(OH) 2 B Na, quì tím, AgNO 3 /NH 3
C Na, quì tím, nước brom D Cu(OH) 2 , dung dịch I 2 , nước brom
Câu 56: Dùng hóa chất nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch: Saccarozơ , Mantozơ, etannol, etanal?
A Cu(OH) 2 /OH - B AgNO 3 /NH 3 C nước brom D H 2 /Ni,t 0
Câu 57: Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH) 2 là:
A Glucozơ, glixerin, mantozơ, rợu etylic
B Glucozơ, glixerin, anđehit fomic, natri axetat
C Glucozơ, glixerin, mantozơ, natri axetat
D Glucozơ, glixerin, mantozơ, axit axetic
Câu 58: Gluxit ( Cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là:
A Xenlulozơ B Tinh bột C Saccarozơ D Mantozơ
Câu 59: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO 2 và
A C 2 H 5 OH B CH 3 COOH C HCOOH D CH 3 CHO
Câu 60: Phương pháp điều chế etanol nào sau đây chỉ dùng trong phòng thí nghiệm:
B Cho etylen tác dụng với dung dịch H 2 SO 4 loãng nóng
C Thủy phân dẫn xuất etyl halogenua trong môi trường kiềm
D Cho hỗn hợp etylen và hơi nước qua tháp H 3 PO 4
2.5.2 Một số dạng bài tập định lượng cơ bản cần lưu ý
2.5.2.1 Bài tập về phản ứng tráng bạc
Một số chú ý khi giải bài tập:
+ Phản ứng tráng gương của glucozơ (C 6 H 12 O 6 ), Fructozo, Mantozo: n glucozơ( Fructozơ) : nax gluconic : n Ag = 1 : 1 : 2; n Mantozơ : n Ag = 1 : 2
Ví dụ 1: Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng AgNO 3 /dung dịch NH 3 dư, thu được 6,48 g kết tủa Nồng độ % của dung dịch glucozơ là
Ví dụ 2: Đun nóng dung dịch chứa 18g glucozơ với AgNO 3 đủ phản ứng trong dung dịch
NH 3 (H = 100%) Tính khối lượng Ag tách ra?
Hướng dẫn giải: n glucozo = 0,1 mol
+ Phản ứng thuỷ phân Đisaccaric ( Saccarozơ, Mantozơ), lấy dung dịch sản phẩm đem tráng bạc:
Saccarozơ ( Mantozơ ) H O/H ,t 2 0 dd X AgNO /NH ,t 3 3 0 4Ag
Ví dụ 3: Thủy phân hoàn toàn 62,5 g dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit vừa đủ ta được dung dịch X chứa các đường khử (glucose và fructose) Cho AgNO3/NH3 vào X và đun nhẹ, toàn bộ đường khử sẽ khử Ag+ thành Ag kim loại, thu được khối lượng Ag khoảng 3,37 g Cách tính nhanh: lượng saccarozơ có trong 62,5 g dung dịch là 62,5 × 0,171 = 10,6875 g; moles saccarozơ là 10,6875 / 342,30 ≈ 0,0312 mol; số mol Ag sinh ra bằng số mol đường khử ≈ 0,0312 mol; khối lượng Ag = 0,0312 × 107,87 ≈ 3,37 g.
Hướng dẫn giải: Saccarozơ AgNO /NH ,t 3 3 0 4Ag
Ví dụ 4 trình bày quá trình thủy phân hỗn hợp gồm 0,02 mol saccarozơ và 0,01 mol mantozơ với hiệu suất thủy phân mỗi chất là 75%, thu được X chứa các sản phẩm khử Saccarozơ thủy phân được 0,015 mol glucose và 0,015 mol fructose; mantozơ thủy phân được 0,0075 mol cho 0,015 mol glucose, do đó tổng số mol glucose là 0,030 mol và tổng số mol fructose là 0,015 mol, tức tổng số chất khử là 0,045 mol Khi toàn bộ X tác dụng với dư dung dịch AgNO3 trong NH3, mỗi phân tử đường khử hai ion Ag+, nên lượng Ag kim loại sinh ra là 0,090 mol Đáp án đúng là 0,090 mol.
Hướng dẫn giải: saccarozo n (pư)= 0,02x75 0,015mol
100 , n Mantozơ (pư) = 0,0075 mol n Mantozơ (dư) = 0,0025
Saccarozơ AgNO /NH ,t 3 3 0 4Ag; Mantozơ AgNO /NH ,t 3 3 0 4Ag
Mantozơ( dư) AgNO /NH ,t 3 3 0 2Ag
Ví dụ 5: Thủy phân 3,42 gam mantozơ trong môi trường axit thu được dung dịch X
Trung hòa X rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO 3 /NH 3 dư đến phản ứng hoàn toàn thu được 3,24 gam kết tủa Hiệu suất của phản ứng thủy phân là :
Nhận xét: Khi thủy phân Mantozơ thì Mantozơ dư vẫn cho phản ứng tráng gương
2.5.2.2 Bài tập về phản ứng thuỷ phân Tinh bột, Xenlulozơ
Ví dụ 6: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là:
Ví dụ 7: Thủy phân 1kg sắn chứa 20% tinh bột trong môi trường axit với hiệu suất phản ứng 85% Tính lượng glucozơ thu được:
2.5.2.3 Bài tập về phản ứng lên men rượu
Lưu ý: Bài toán thường gắn với giả thiết cho CO 2 hấp thụ hoàn toàn dd nước vôi trong Ca(OH) 2 dư thu được khối lượng kết tủa CaCO 3 hoặc số mol hỗn hợp muối Từ đó tính được số mol CO 2 dựa vào số mol muối
Xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH phần Amin
Một số chú ý khi giải bài tập lí thuyết
Amin là dẫn xuất của NH 3 khi thay thế một hay nhiều nguyên tử H bằng gốc hiđrocacbon
Cũng có thể xem amin như dẫn xuất của hiđrocacbon khi thay thế nguyên tử H bằng nhóm NH 2
Phân loại: bậc của amin:
+ Tùy theo số nhóm NH2 ta có monoamin, điamin,…VD:
Trong phân tử amin (giống trong phân tử NH 3 ), nguyên tử N có 1 cặp electron không phân chia
Vì thế amin có khả năng kết hợp proton (H + ), thể hiện tính bazơ
Nếu R là gốc no mạch hở, có khuynh hướng đẩy electron, làm tăng điện tích âm ở
N, làm tăng khả năng kết hợp H + , nghĩa là làm tăng tính bazơ Amin bậc cao có tính bazơ mạnh hơn amin bậc thấp
Nếu R là nhân benzen, có khuynh hướng hút electron, ngược lại làm giảm tính bazơ của amin (tính bazơ yếu hơn NH3)
*Gọi tên theo danh pháp gốc chứa:
*Gọi theo danh pháp thay thế:
*Tên thông thường của 1 số chất:
, đin Đồng phân: Amin có các đông phân: o Đồng phân mạch Cacbon o Đồng phân vị trí nhóm chức amino o Đồng phân về bậc của amin
Các amin mạch hở: Những chất đơn giản nhất (CH 3 NH 2 , C 2 H 5 NH 2 ) là những chất khí, tan nhiều trong nước, có mùi đặc trưng giống NH 3
Khi khối lượng phân tử tăng dần, các amin chuyển dần sang lỏng và rắn, độ tan trong nước cũng giảm dần
VD: Chất : CH 3 CH 2 , (CH 3 ) 2 NH, C 2 H 5 NH 2 , C 2 H 4 (NH 2 ) 2
Nói chung amin là những bazơ yếu, có phản ứng tương tự NH 3 a) Tính bazơ
Các amin mạch hở tan được trong nước cho dung dịch có tính bazơ, do đó làm quỳ tím chuyển màu xanh
Phản ứng với axit tạo thành muối
Các muối của amin là chất tinh thể, tan nhiều trong nước Khi cho các muối này tác dụng với kiềm mạnh lại giải phóng amin
Các điamin: Các điamin có thể tham gia phản ứng trùng ngưng với các điaxit tạo thành polime Điều chế
Phản ứng giữa NH 3 với R - X (X = Cl, Br, I)
Phản ứng có thể tiếp tục cho amin bậc cao:
Giới thiệu một số amin
Metylamin CH 3 - NH 2 : Là chất khí, có mùi giống NH3, tan nhiều trong nước, trong rượu và ete
Etylamin C 2 H 5 - NH 2 : Là chất khí (nhiệt độ sôi = 16,6 o C), tan vô hạn trong nước, tan được trong rượu, ete
Hecxametylđiamin H2N - (CH2)6 - NH2: Là chất tinh thể, nhiệt độ sôi = 42oC Được dùng để chế nhựa tổng hợp poliamit, sợi tổng hợp
*Số đồng phân của amin đơn chức
- Số đồng phân amin no, đơn chức, mạch hở C n H 2n+3 N là: 2 n-1 (
- Số đồng phân amin bậc 1 ứng với công thức C n H 2n+3 N là: 2 n -2 (
Chú ý: Amin đơn chức có số nguyên tử H luôn lẻKhối lượng mol luôn lẻ
+ Các muối amoni tác dụng dễ dàng với kiềm:
RNH 3 Cl + NaOH RNH 2 + NaCl + H 2 O So sánh tính bazơ của các amin
Nguyên nhân gây ra tính bazơ của các amin là do trên nguyên tử N trong phân tử amin còn 1 cặp electron tự do có thể nhận proton H +
- Amin càng có nhiều gốc ankyl, gốc ankyl càng lớn => tính bazơ càng mạnh gốc phenyl => tính bazơ càng yếu
Amin bậc II có lực bazơ mạnh hơn amin bậc I và III
- Sự hơn kém về tính bazơ của amin bậc I và bậc III phụ thuộc vào gốc Hidrocacbon
Khi trên vòng benzen có gắn thêm các nhóm thế gây hiệu ứng hút e như – NO 2 ,
– CN, – SO 3 H, – COOH, – Cl, C 6 H 5 , thì tính bazơ của amin thơm sẽ bị giảm đi (VD: nitroaniline có tính bazơ yếu hơn aniline do nhóm – NO 2 có hiệu ứng hút e -I);
Khi trên vòng benzen có gắn thêm các nhóm thế gây hiệu ứng đẩy e như – NH 2 , – OR,
R –, lại làm tăng tính bazơ của amin thơm (VD toluidine có tính bazơ mạnh hơn aniline do nhóm – CH 3 có hiệu ứng đẩy e +I)
Càng nhiều nhóm gây hiệu ứng thì tính bazơ sẽ càng mạnh hoặc càng yếu, nhóm gây hiệu ứng càng mạnh thì tác động thay đổi càng mạnh
Theo cách đó, khi so sánh ta thường có: R 2 NH > RNH 2 > C 6 H 5 CH 2 NH 2 > C 6 H 5 NH 2 hay phức tạp hơn:
Amin thơm càng gắn thêm nhóm hút e vào vòng thì tính bazơ < C 6 H 5 NH 2 :
Amin gắn thêm nhóm đẩy e vào vòng thì tính bazơ > C 6 H 5 NH 2 VD: NH 2 -C 6 H 4 -NO 2 < C 6 H 5 -NH 2 < CH 3 -C 6 H 4 -NH 2
Khi nhóm thế gắn ở những vị trí khác nhau cũng gây tác động khác nhau Đối với các Toluđin ( tính bazơ đồng phân: –p > m- > o-
Với các chloroaniline (Cl C 6 H 4 NH 2 ) tính bazơ đồng phân: –p > m- > o- Đối với các Nitroanilin ( tính bazơ đồng phân: –p > m- > o-
Với các Phenylene điamine ( tính bazơ đồng phân: –m-isomer > p- > o-
Ví dụ 1: Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
A (CH 3 ) 3 N B CH 3 NHCH 3 C CH 3 NH 2 D CH 3 CH 2 NHCH 3
Ví dụ 2: Cho biết số amin bậc III của C 4 H 11 N:
Hướng dẫn giải: C 4 H 11 N có số đồng phân là 2 4-1 = 8( trong đó có 4 đp bậc 1, 3 đp bậc 2,1 đp bậc 3) Giáo viên viết các đồng phân của C 4 H 11 N Chọn A
Ví dụ 3: Hợp chất Etylamin là:
A amin bậc II B amin bậc I C amin bậc III D amin bậc IV
Hướng dẫn giải: Công thức của etylamin là : C 2 H 5 NH 2 Chọn B
Ví dụ 4: C 3 H 9 N có bao nhiêu đồng phân amin?
Hướng dẫn giải: C3H 9 N có số đồng phân là 2 3-1 = 4 Chọn C
Ví dụ 5: Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) ta có thể rửa cá với:
A Nước B Nước vôi trong C Cồn D Giấm
Hướng dẫn giải: Amin có tính bazơ nên dùng chất có tính axit để trung hoà, chú ý chọn chất an toàn đến sức khoẻ Chọn D
Ví dụ 6: Khi cho Etylamin vào dung dịch FeCl 3 , hiện tượng nào xảy ra có:
A khí bay ra B kết tủa màu đỏ nâu
C khí mùi khai bay ra D Không hiện tượng gì
Hướng dẫn giải: C 2 H 5 NH 2 + FeCl 3 + H 2 O → C 2 H 5 NH 3 Cl + Fe(OH) 3 ↓ đỏ nâu
Hệ thống bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Gọi tên Amin có CTCT: CH 3 NHC 2 H 5 theo danh pháp thay thế?
A Etyl metyl amin B N- Metyl etan amin
C N- etyl metan amin D N, N- Đi metyl amin
Câu 2: Phương trình cháy của amin C n H 2n+3 N, cứ 1 mol amin trên cần dùng lượng oxy là:
Câu 3: Công thức chung của amin no đơn chức, mạch hở, bậc 1 là:
Câu 4: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc?
A (CH 3 ) 3 COH và (CH 3 ) 3 CNH 2 B (C 6 H 5 ) 2 NH và C 6 H 5 CH 2 OH
C (CH 3 ) 2 CHOH và (CH 3 ) 2 CHNH 2 D C 6 H 5 NHCH 3 và C 6 H 5 CH(OH)CH 3
Câu 5: Số đồng phân amin bậc hai ứng với công thức phân tử C 4 H 11 N là:
Câu 6: Nguyên nhân gây ra tính bazơ của amin là:
A do amin dễ tan trong nước B do nguyên tử N còn cặp electron tự do
C do phân tử amin bị phân cực D do amin có khả năng tác dụng với axit
Câu 7: Trong các chất: CH 3 CH 2 NH 2 ; (CH 3 ) 2 NH; (CH 3 ) 3 N và NH 3 Chất có tính bazơ mạnh nhất là:
A NH 3 B (CH 3 ) 3 N C (CH 3 ) 2 NH D CH 3 CH 2 NH 2
Câu 8: Trong các chất: CH 3 NH 2 ; C 2 H 5 NH 2 ; (CH 3 ) 2 NH; C 6 H 5 NH 2 Chất có tính bazơ mạnh nhất là:
A CH 3 NH 2 B C 2 H 5 NH 2 C (CH 3 ) 2 NH D C 6 H 5 NH 2
Câu 9: Để tách riêng hỗn hợp khí CH 4 và CH 3 NH 2 có thể dùng dung dịch:
A HCl B HNO 3 C HCl và NaOH D NaOH và Br 2
Câu 10: Dung dịch metylamin trong nước làm:
A uì tím không đổi màu B quì tím hóa xanh
C phenolphtalein hoá xanh D phenolphtalein không đổi màu
Câu 11: Khẳng định nào sau đây không đúng?
A Các amin đều kết hợp với prpton
B Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH 3
C CTTQ của amin no, mạch hở là C n H 2n+2+k N k
D Metylamin có tính bazơ mạnh hơn anilin
Câu 12: Cho (CH 3 ) 2 NH vào nước, lắc nhẹ, sau đó để yên thì được:
A hỗn hợp đục như sữa B hai lớp chất lỏng không tan vào nhau
C dung dịch trong suốt đồng nhất D các hạt kết tinh không màu lắng xuống đáy
Câu 13: Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính bazơ của amin?
A CH 3 NH 2 + H 2 O CH 3 NH 3 + + OH -
B Fe 3+ + 3CH 3 NH 2 + 3H 2 O Fe(OH) 3 +3CH 3 NH 3 +
C CH 3 NH 2 + HNO 2 CH 3 OH + N 2 + H 2 O
Câu 14: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là:
A anilin, metyl amin, amoniac B amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit
C anilin, amoniac, natri hiđroxit D metyl amin, amoniac, natri axetat
Câu 15: Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là:
A C 2 H 5 OH B CH 3 NH 2 C C 6 H 5 NH 2 D NaCl
Câu 16: Trong các amin sau:
(3) CH 3 -CH 2 -CH 2 -NH-CH 3
Câu 17: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Amin được cấu tạo bằng cách thay thế H của amoniac bằng 1 hay nhiều gốc H-C
B Bậc của amin là bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm amin
C Tùy thuộc vào gốc H-C, có thể phân biệt thành amin thành amin no, chưa no và thơm
D Amin có từ 2 nguyên tử cacbon trong phân tử bắt đầu xuất hiện đồng phân
Câu 18: Phát biểu nào sau đây về tính chất vật lí của amin là không đúng?
A Metyl-, etyl-, đimetyl-, trimetylamin là những chất khí, dễ tan trong nước
B Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc
C Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen
D Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon trong phân tử tăng
Câu 19: Các giải thích về quan hệ cấu trúc , tính chất nào sau đây không hợp lí?
A Do có cặp electron tự do trên nguyên tử N mà amin có tính bazơ
B Do nhóm NH 2 - đẩy e nên anilin dễ tham gia vào phản ứng thể vào nhân thơm hơn và ưu tiên vị trí o- và p-
C Tính bazơ của amin càng mạnh khi mật độ electron trên nguyên tử N càng lớn
D Với amin R-NH 2 , gốc R hút electron làm tăng độ mạnh của tính bazơ và ngược lại
Câu 20: Hãy chỉ ra điều sai trong các điều sau?
A Các amin đều có tính bazơ B Tính bazơ của anilin yếu hơn NH3
C Amin tác dụng với axit cho ra muối D Amin là hợp chất hữu cơ có tính chất lưỡng tính
Câu 21: Dung dịch propylylamin tác dụng với dung dịch nào sau đây?
A NaOH B NH 3 C NaCl D FeCl 3 và H 2 SO 4
Câu 22: Cho các chất sau : CH 3 CH 2 NHCH 3 (1), CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 (2), (CH 3 ) 3 N (3) Tính bazơ tăng dần theo dãy :
Câu 23: Hãy chọn thuốc thử thích hợp để phân biệt 3 chất khí sau : Đimetyl amin, metylamin, trimetyl amin
A Dung dịch HCl B Dung dịch FeCl 3 C Dung dịch HNO 2 D Cả B và C Câu 24: Amin nào sau đây có tính bazơ mạnh nhất :
A CH 3 CH=CH-NH 2 B CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 C CH 3 CC-NH2 D CH 3 CH 2 NH 2
Câu 25: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
A 2CH 3 NH 2 + H 2 SO 4 (CH 3 NH 3 ) 2 SO 4
B FeCl 3 + 3CH 3 NH 2 + 3H 2 O Fe(OH) 3 + 3CH 3 NH 3 Cl
C C 6 H 5 NH 2 + 2Br 2 3,5-Br 2 -C 6 H 3 NH 2 + 2HBr
D C 6 H 5 NO 2 + 3Fe +7HCl C 6 H 5 NH 3 Cl + 3FeCl 2 + 2H 2 O
Câu 26: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
A 2CH 3 NH 2 + H 2 SO 4 (CH 3 NH 3 ) 2 SO 4
B CH 3 NH 2 + HONO CH 3 OH + N 2 + H 2 O
C C 6 H 5 NH 2 + Br 2 m-Br-C 6 H 4 NH 2 + 2HBr
D C 6 H 5 NO 2 + 3Fe +7HCl C 6 H 5 NH 3 Cl + 3FeCl 2 + 2H 2 O
Câu 27: Dung dịch etylamin không tác dụng với chất nào sau đây?
A axit HCl B Dung dịch FeCl 3 C nước brom D Ca(OH) 2
Câu 28: Các hiện tượng nào sau đây mô tả không chính xác?
A Nhúng quì tím vào dd etylamin thấy quì tím chuyển sang xanh
B Phản ứng giữa khí metylamin và khí hiđroclorua làm xuất hiện khói trắng
C Nhỏ vài giọt nước brôm vào ống nghiệm đựng dd anilin thấy có kểt tủa trắng
D Thêm vài giọt phenolphtalein vào dd đimetylamin thấy xuất hiện màu xanh
Câu 29: Phương pháp nào thường dùng để điều chế amin ?
A Cho dẫn xuất halogen tác dụng với NH 3 B Cho rượu tác dụng với NH3
C Hiđro hoá hợp chất nitrin D Khử hợp chất nitro bằng hiđro nguyên tử
Câu 30: Cho các chất:(1)C 6 H 5 -NH 2 ; (2) C 2 H 5 NH 2 ; (3) (C 2 H 5 ) 2 NH; (4) NaOH; (5): NH 3 Dãy được sắp xếp theo chiều tăng của lực bazơ là:
Câu 31: Số đồng phân amin có CTPT C 2 H 7 N là:
Câu 32: Có bao nhiêu đồng phân amin ứng với CTPT C 4 H 11 N ?
2.6.2 Một số dạng bài tập định lượng cơ bản cần lưu ý
* Xác định số nhóm chức:
Nếu đề bài cho số mol amin và số mol axit (H + ) lập tỉ số : Số nhóm chức = min a
* Xác định số mol của của amin nếu biết số mol của CO2 & H 2 O :
Khi đốt cháy amin no đơn chức : C n H 2n+1 NH 2 hoặc C n H 2n+3 N
Từ đó suy ra: n (số C trong amin) hoặc n =
Nếu đề bài cho amin đơn chức, mà khi đốt cháy tạo ra biết và thì ta có CT sau:
Vì amin đơn chức => có 1 N Áp dụng ĐLBT nguyên tố N =>
* Amin mạch hở tác dụng với dung dịch muối tạo hidroxit kết tủa
3RNH 2 + FeCl 3 + 3H 2 O Fe(OH) 3 + 3RNH 3 Cl
2RNH 2 + Cu(NO 3 ) 2 + 2H 2 O Cu(OH) 2 + 2RNH 3 NO 3
2.6.2.1 Xác định công thức phân tử amin, xác định đồng phân amin, bậc amin a/ Tìm CTPT của amin đơn chức, nếu biết % N hoặc %H hay %C:
+ CTPT của amin đơn chức RNH 2 , amin no đơn chức, mạch hở C n H 2n+3 N:
+ Số đồng phân amin no, đơn chức, mạch hở C n H 2n+3 N là: 2 n-1 (
+ Số đồng phân amin bậc 1 ứng với công thức C n H 2n+3 N là: 2 n -2 (
Ví dụ 1: Công thức phân tử của amin chứa 23,73% khối lượng nitơ?
A.C 2 H 5 NH 2 B C 6 H 5 NH 2 C (CH 3 ) 2 NH D (CH 3 ) 3 N
Hướng dẫn giải: Amin đơn chức có CTPT: RNH 2 hay C x H y N
Ví dụ 2 cho thấy X là hợp chất hữu cơ no, mạch hở và đơn chức, chứa các nguyên tố C, H và N, trong đó N chiếm 31,11% khối lượng X phản ứng với dung dịch HCl theo tỉ lệ 1:1, và X có số đồng phân là:
Hướng dẫn giải: HCl amin n 1 n Amin đơn chức có CTPT: RNH 2 hay C x H y N
Ví dụ 3: Cho amin no đơn chức có %N = 23,72% Tìm số đồng phân bậc 3 của amin đó:
Hướng dẫn giải: Amin đơn chức có CTPT: RNH2 hay C x H y N
Các CTCT: CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 ; (CH 3 ) 2 CHNH 2 ; C 2 H 5 NHCH 3 ; (CH 3 ) 3 N Có 1 đp bậc 3 Chọn A b/ Tìm CTPT của amin dựa theo phản ứng cháy
Công thức: áp dụng CT : Tìm CT bất kì : C n H2n+2 – 2k – x(NH 2 ) x (k là số liên kết đôi, 1 liên kết ba bằng 2 liên kết đôi) Ta có: o Amin bất kỳ : C x H y N z với y ≤ 2x + 2 +z y chẵn thì z chẵn, y lẻ thì z lẻ o Amin đơn chức : C x H y N o Amin đơn chức no : C n H 2n+1 NH 2 Hay C n H 2n+3 NH 2 o Amin đa chức no : CnH 2n+2-z (NH 2 ) z Hay C n H 2n+2+z N z
85 o Nếu đề cho %m từng nguyên tố thì lập CT đơn giản nhất, dựa vào giả thuyết biện luận( Theo Tỉ lệ : x : y : z ) o Nếu đề bài cho số mol sản phẩm thì tìm được số nguyên tử C trung bình, dựa vào yêu cầu đưa ra CT đúng, hoặc lập tỉ lệ x : y : z = n C : n H : n N CT đơn giản nhất CTPT
Nếu bài toán cho đốt cháy một amin bằng không khí, rồi thu a mol CO 2 ; b mol H 2 O ; c mol N 2 , ta làm như sau :
+ Tìm m O trong CO 2 và H 2 O = ( ĐLBT Nguyên tố O)
=> số sinh ra trong phản ứng cháy = sau phản ứng– số không khí
Từ đó ta sẽ được số mol C, H, N trong amin => Tìm CTĐGN => CTPT
+ Nếu đốt cháy Amin đơn chức C x H y N tạo CO 2 và H 2 O thì có thể:
H O x n y 2n đưa về tỉ lệ số nguyên đơn giản nhất để chọn x, y ( chú ý: số nguyên tử H luôn lẻ và phải đảm bảo hoá trị của các nguyen tố)
Ví dụ 1: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 10,125 gam H 2 O, 8,4 lit
CO 2 (đktc) và 1,4lit N 2 Số đồng phân ứng với CTPT của X là:
Hướng dẫn giải: Amin đơn chức C x H y N
H O 2 n 0,5625 x 0,375 1 3 y 2.0,5625 3 9 Chọn x = 3, y = 9 ( không chọn x=1, y= 3 vì không thoả hóa trị và số H luôn lẻ trong amin đơn chức)
Chú ý: nếu giải theo cách trên thì thừa dữ kiện
V 1,4 lit, chúng ta có thể giải theo cách
+ lập tỉ lệ: x : y : z = n C : n H : n N CT đơn giản nhất CTPT
+ Tính trực tiếp từ phương trình đốt cháy:
Ví dụ 2 mô tả hiện tượng đốt cháy hoàn toàn V lít hơi amin X bằng một lượng oxi vừa đủ để tạo ra 8V lít hỗn hợp khí gồm CO2, N2 và hơi nước, với thể tích khí và hơi được đo ở cùng điều kiện tiêu chuẩn Quá trình này cho thấy phản ứng cháy của amin X tuân theo định luật bảo toàn khối lượng và thể tích khí liên quan được thể hiện qua mối quan hệ giữa lượng chất tham gia và sản phẩm khí sinh ra Đồng thời, amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ, cho thấy khả năng khử của amin X khi gặp axit nitrơ Những kết quả này hữu ích cho phân tích phản ứng, tính toán thể tích khí và ứng dụng trong hóa học lý thuyết và thực nghiệm.
A CH2=CH-NH-CH3 B CH3-CH2-NH-CH3
C CH3-CH2-CH2-NH2 D CH2=CH-CH2-NH2
4 (loại) 6 8 10 Với các giá trị trên thì chọn x= 3, y = 9 , z = 1 là phù hợp
A + HNO 2 N 2 nên X là amin bậc 1 => X là CH 3 -CH 2 -CH 2 -NH 2
Chú ý: Có thể xem đáp án là một dữ kiện đề bài, đáp án cho thấy amin đơn chức nên thay vì gọi CTPT là C x H y N z thì có thể gọi CTPT là C x H y N để đưa bài tập về đơn giản hơn
A + HNO 2 N 2 nên X là amin bậc 1 => X là CH 3 -CH 2 -CH 2 -NH 2 Chọn C
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi Cho 4,6g X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là:
Chọn n = 1, x = 2 CT amin: CH 2 (NH 2 ) 2 n amin = 0,1 n HCl = 0,2 mol Chọn D c/ Bài tập amin tác dụng với dung dịch axit( H + ; HCl)
Ví dụ 1: Trung hòa hòan tòan 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối Amin có công thức là:
A H 2 NCH 2 CH 2 CH 2 CH 2 NH 2 B CH 3 CH 2 CH 2 NH 2
C H 2 NCH 2 CH 2 NH 2 D H 2 NCH 2 CH 2 CH 2 NH 2
vì amin bậc một, mạch cacbon không phân nhánh nên CTCT :
H 2 NCH 2 CH 2 CH 2 NH 2 Chọn D
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn toàn bộ Y đ ua dung dịch H 2 SO 4 đặc (dư) Thể tích khí còn lại là 175 ml Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện Hai hiđrocacbon đó là:
Vì Vhh 50mlV(CH ) N 3 3 50mlVN 2 25ml
50 loại A,C ( vì amin có số C bằng 3 nên trong hh H.C phải có chất có số
2.6.2.2 Bài tập về anilin a/ Bài tập lí thuyết
+ Các amin thơm: là những chất lỏng hoặc chất tinh thể, có nhiệt độ sôi cao, mùi đặc trưng, ít tan trong nước
+ Anilin (C 6 H 5 - NH 2 ) và các amin thơm khác do tan ít trong nước, không làm xanh giấy uỳ
+ Amin thơm có tính chất bazo và phản ứng thế vào nhân benzen
Nhóm NH 2 có ảnh hưởng hoạt hoá nhân thơm và định hướng thế vào vị trí o-, p-
Ảnh hưởng của nhóm NH2 làm giảm tính bền của nhân benzen và khiến vòng thơm dễ bị oxi hóa khi gặp các chất oxi hóa mạnh, như hỗn hợp K2Cr2O7 và H2SO4, dẫn tới nhiều sản phẩm khác nhau Ví dụ điển hình là điều chế anilin, trong đó nitro hợp chất được khử bằng hiđro mới sinh để tạo ra anilin.
Anilin C 6 H 5 - NH 2 : Là chất lỏng như dầu, nhiệt độ sôi = 184,4 o C Độc, có mùi đặc trưng, ít tan trong nước nhưng tan tốt trong axit do tạo thành muối Để trong không khí bị oxi hoá có màu vàng rồi màu nâu Dùng để sản xuất thuốc nhuộm
Toluđin CH 3 - C 6 H 4 - NH 2 : Dạng ortho và meta là chất lỏng Dạng para là chất kết tinh Điều chế bằng cách khử nitrotoluen
Ví dụ 1: C 7 H 9 N có bao nhiêu đồng phân có chứa vòng benzen?
Hướng dẫn giải: C 6 H 5 CH 2 NH 2 ; C 6 H 5 NHCH 3 ; o- CH 3 C 6 H 4 NH 2 ; m- CH 3 C 6 H 4 NH 2 ; p- CH 3 C 6 H 4 NH 2 Chọn C
Ví dụ 2: Số đồng phân Amin thơm ứng với CTPT C 7 H 9 N có mấy đồng phân ?
Hướng dẫn giải: C6H 5 NHCH 3 ; o- CH 3 C 6 H 4 NH 2 ; m- CH 3 C 6 H 4 NH 2 ; p- CH 3 C 6 H 4 NH 2 Amin thơm có nguyên tử N liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen
Ví dụ 3: Trong số các phát biểu sau về anilin (C 6 H 5 NH 2 ):
(1) Anilin tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch NaOH
(2) Anilin có tính bazơ, dung dịch anilin không làm đổi màu uỳ tím
(3) Anilin dùng để sản xuất phẩm nhuộm, dược phẩm, polime
(4) Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen
Các phát biểu đúng là
Hướng dẫn giải: Anilin tan ít trong nước, nhưng anilin có tính bazơ nên không tan trong dung dịch NaOH loại (1) Chọn D
Ví dụ 4: Cho dãy các chất: CH 4 ; C 2 H 2 ; C 2 H 4 ; C 2 H 5 OH; CH 2 =CH-COOH; C 6 H 5 NH 2 (anilin); C 6 H 5 OH(phenol); C 6 H 6 (benzen); CH 3 CHO Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là: A 5 B 6 C 7 D 8
Hướng dẫn giải: Các chất tác dụng được với dung dịch nước brom: C 2 H 2 ; C 2 H 4 ,
CH 2 =CH-COOH; C 6 H 5 NH 2 (anilin); C 6 H 5 OH(phenol); CH 3 CHO. Chọn B
Ví dụ 5: Sắp xếp các hợp chất sau theo thứ tự giảm dần tính bazơ:
(1) C 6 H 5 NH 2 ; (2) C 2 H 5 NH 2 ; (3) (C 6 H 5 ) 2 NH ; (4) (C 2 H 5 ) 2 NH ; (5) NaOH ; (6) NH 3
+ Amin có tính bazơ yếu, nên chất có tính bazơ mạnh nhất là NaOH(5) loại C, D + Gốc đẩy electron( C2H 5 ) làm tăng tính bazơ, Gốc hút electron( C6H 5 ) làm giảm tính bazơ ; Amin bậc 2 có tính bazơ mạnh hơn Amin bậc 1, 3
chất có tính bazơ mạnh thứ hai là (4), tiếp theo là (2)
+ NH 3 có tính bazơ mạnh hơn amin thơm Chọn A
Hệ thống bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Tính bazơ của các chất tăng dần theo thứ tự:
A NH 3 < CH 3 CH 2 NH 2 < CH 3 NHCH 3 < C 6 H 5 NH 2
B NH 3 < C 6 H 5 NH 2 < CH 3 NHCH 3 < CH 3 CH 2 NH 2
C C 6 H 5 NH 2 < NH 3 < CH 3 NHCH 3 < CH 3 CH 2 NH 2
D C 6 H 5 NH 2 < NH 3 < CH 3 CH 2 NH 2 < CH 3 NHCH 3
Câu 2: Anilin có công thức là:
A CH 3 COOH B C 6 H 5 OH C C 6 H 5 NH 2 D CH 3 OH
Câu 3: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
A H 2 N-[CH 2 ] 6 –NH 2 B CH 3 –CH(CH 3 )–NH 2 C CH 3 –NH–C 6 H 5 D C 6 H 5 NH 2
Câu 4: Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, có cùng công thức phân tử
Câu 5: Có bao nhiêu amin bậc hai có cùng công thức phân tử C 5 H 13 N ?
Câu 6: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH 3 –CH(CH 3 )–NH 2 ?
Câu 7: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:
Câu 8: Sắp xếp nào sau đây là đúng?
A C 6 H 5 NH 2 > C 2 H 5 NH 2 B CH 3 NH 2 > NH 3 > C 2 H 5 NH 2
C C 2 H 5 NH 2 > CH 3 NH 2 > C 6 H 5 NH 2 D C 6 H 5 NH 2 >CH 3 NH 2 > NH 3
Câu 9: Phản ứng nào sau đây của anilin không xảy ra :
A C 6 H 5 NH 2 + H 2 SO 4 B C 6 H 5 NH 3 Cl + NaOH (dd)
C C 6 H 5 NH 2 + Br 2 (dd) D C 6 H 5 NH 2 + NaOH
Câu 10: Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: X,Y,Z,Tvà Q
Quỳ tím Không đổi màu
Không có kết tủa Ag↓ Không có kết tủa
Không có kết tủa Ag↓
Nước brom Kết tủa trắng Không có kết tủa
Các chất X, Y, Z, Tvà Qlần lượt là:
A Anilin, glucozơ, glixerol, anđehit fomic, metanol
B Glixerol, glucozơ, etylen glicol, metanol, axetanđehit
C Phenol, glucozơ, glixerol, etanol, anđehit fomic
D Fructozơ, glucozơ, axetanđehit, etanol, anđehit fomic
Câu 11: Cho các chất sau: etilen, axetilen, phenol (C 6 H 5 OH), buta-1,3-đien, toluen, anilin
Số chất làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là
Câu 12: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH 3 NH 2, NH 3 , C 6 H 5 OH (phenol), C 6 H 5 NH 2 (anilin) và các tính chất được ghi trong bảng sau:
Nhiiệt độ sôi ( o C) 182 184 -6,7 -33,4 pH (dung dịch nồng độ 0,001M) 6,48 7,82 10,81 10,12
Nhận xét nào sau đây đúng?
A Y là C 6 H 5 OH B Z là CH 3 NH 2 C T là C 6 H 5 NH 2 D X là NH 3 b/ Một số dạng bài tập định lượng của anilin
Ví dụ 1: Người ta điều chế anilin bằng cách nitro hóa 500 g benzen rồi khử hợp chất nitro sinh ra Khối lượng anilin thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất phản ứng mỗi giai đoạn là 78%
Ví dụ 2: Cho một lượng anilin dư phản ứng hoàn toàn với dd chứa 0,05 mol H 2 SO 4 loãng Khối lượng muối thu được:
Hướng dẫn giải: 2C H NH 6 5 2 + H SO 2 4 (C H NH ) SO 6 5 3 2 4 ( anilin dư)
2.6.3 Hệ thống bài tập trắc nghiệm của amin:
Hỗn hợp A chứa NH3, C6H5NH2 và C6H5OH A được trung hòa bằng 0,02 mol NaOH hoặc 0,01 mol HCl và A cũng phản ứng vừa đủ với 0,075 mol Br2 để tạo kết tủa Lượng các chất NH3, C6H5NH2 và C6H5OH lần lượt bằng 0,005 mol, 0,005 mol và 0,02 mol.
A 0,01 mol; 0,005 mol và 0,02 mol B 0,005 mol; 0,005 mol và 0,02 mol
C 0,005 mol; 0,02 mol và 0,005 mol D 0,01 mol; 0,005 mol và 0,005 mol
Câu 2: Người ta điều chế anilin bằng cách nitro hoá 250g benzen rồi khử hợp chất nitro sinh ra Khối lượng anilin thu được là bao nhiêu biết hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%
Câu 3: Người ta điều chế anilin bằng sơ đồ sau:
Biết hiệu suất giai đoạn tạo thành nitrobenzen đạt 60% và hiệu suất giai đoạn tạo thành anilin đạt 50% Khối lượng anilin thu được khi điều chế từ 156 gam benzen là:
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 2 amin no đơn chức mạch hở đồng đẳng liên tiếp thu được
CO 2 và H 2 O theo tỉ lệ số mol n CO2 : n H2O = 1 : 2 Xác định CTPT của 2 amin?
Câu 5: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức, bậc một tác dụng vừa đủ với dung dịch
HCl thu được 18,975 g muối Khối lượng của HCl phải dùng là:
Câu 6: Đốt cháy một amin no đơn chức X thu được CO 2 và H 2 O với tỉ lệ mol 2:3 X là:
A Etyl amin B Etyl metyl amin C Trietyl amin D B và C đều đúng
Câu 7: Một amin no đơn chức X có thành phần % về N là 23,73% theo khối lượng X là:
A CH 3 NH 2 B C 2 H 5 NH 2 C C 3 H 7 NH 2 D C 3 H 5 NH 2
Câu 8: Để trung hoà 3,1g một amin đơn chức cần 100ml dung dịch HCl 1M Amin đó là:
Câu 9: Cho 7,6 g hh hai amin đơn chức, bậc một kế tiếp nhau, tác dụng vừa đủ với
200ml dd HCl 1M CTCT của hai amin trên là:
A CH 3 NH 2 , CH 3 NHCH 3 B CH 3 NH 2 , C 2 H 5 NH 2
Câu 10: Thành phần % khối lượng của nitơtrong hợp chất hữu cơ C x H y N là 23,73% Số đồng phân amin bậc một thỏa mãn các dữ kiện trên là:
Câu 11: Cho một hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức có số mol bằng nhau và tổng khối lượng 0,76 g Hỗn hợp phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl dư và thu được 1,49 g muối Tính khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong hỗn hợp X.
Xây dựng và sử dụng hệ thống BTHH phần Amino axit
Một số chú ý khi giải bài tập lí thuyết
Amino axit là loại HCHC tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm amoni (NH 2 ) và nhóm cacboxyl (COOH)
VD: H 2 N – CH 2 – COOH; CH 3 – CH[NH 2 ] – COOH
+ A.a đơn giản có một nhóm NH2 và 1 nhóm COOH: NH 2 RCOOH
+A.a bất kì: (NH 2 ) x R(COOH) y hay C x H y O z N t
+ α-a.a: R – CH[NH 2 ] – COOH, Amino axit thiên nhiên là α-a.a
Nhóm COOH và nhóm NH 2 trong amino axit tương tác với nhau tạo ra ion lưỡng cực, ion này nằm cân bằng với dạng phân tử
Axit + (vị trí nhóm NH 2 : 1, 2,…) + amino + tên thay thế của axit cacboxylic tương ứng Tên bán hệ thống:
Axit + (vị trí nhóm NH 2 : , , , …) + amino + tên thông thường axit cacboxylic tương ứng
* Tên gọi của một số amino axit
H 2 N–CH 2 COOH: axit aminoetanoic, axit aminoaxetic, Glyxin (Gly)
CH 3 CH(NH 2 )COOH: axit 2–aminopropanoic, axit α–aminopropionic, Alanin (Ala)
(CH 3 ) 2 CHCH(NH 2 )COOH: axit 2–amino–3–metylbutanoic, axit α–aminoisovaleric, Valin (Val) p–HO–C 6 H 4 –CHCH(NH 2 )COOH: Axit–2–amino–3 (4–hiđroxiphenyl)– propanoic, axit α–amino–β (p–hidroxi phenyl) – propionic, Tyrosin (Tyr)
HOOC–[CH 2 ] 2 CH(NH 2 )COOH: axit 2–aminopentan–1,5–đioic; axit α–aminoglutaric, axit glutamic (Glu)
H 2 N–[CH 2 ] 4 –CH(NH 2 )COOH: axit–2,6–điamino hexanoic; axit α,ε–điaminocaproic, Lysin (Lys)
Các amin axit là các chất rắn không màu, vị hơi ngọt, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tan trong nước
Tính chất axit – bazơ của dd amino axit:
Phản ứng với chất chỉ thị màu: A.a có CTTQ: (NH 2 ) x R(COOH) y
+ x = y: dd có mt trung tính
- Amino axit tác dụng với axit vô cơ mạnh → muối
HOOC – CH 2 – NH 2 + HCl → HOOC – CH 2 – NH 3 Cl
Dạng ion lưỡng cực Dạng phân tử
HOOC-R– NH 2 + HCl → HOOC –R– NH 3 Cl
- Amino axit tác dụng với bazơ mạnh → muối và nước
NH 2 – CH 2 – COOH + NaOH → NH 2 – CH2 – COONa +H 2 O
NH 2 –R– COOH + NaOH → NH 2 –R– COONa +H2O
amino axit có tính lưỡng tính: vừa tác dụng với axit, vừa tác dụng với bazơ
Phản ứng este hóa nhóm COOH
NH 2 – CH 2 – COOH + C 2 H 5 OH NH 2 – CH 2 –COOC 2 H 5 + H 2 O
NH 2 –R– COOH + C 2 H 5 OH NH 2 –R–COOC 2 H 5 + H 2 O
Chú : A.a pư được với kloại mạnh, muối của axit yếu
Phản ứng của nhóm NH 2 với HNO 2
NH 2 – CH 2 – COOH + HNO 2 → HOCH 2 COOH + N 2 +H 2 O
Phản ứng trùng ngưng nH – NH – [CH 2 ] 5 CO – OH → (- NH – [CH 2 ] 5 CO -)n + nH 2 O Ứng dụng:
Amino axit tự nhiên là cơ sở kiến tạo protein của cơ thể sống, đóng vai trò thiết yếu trong quá trình tổng hợp và duy trì cấu trúc protein ở tế bào Một số amino axit được dùng phổ biến trong đời sống và sản xuất, như trong chế tạo mì chính (monosodium glutamate) và trong các sản phẩm thuốc bổ thần kinh, cho thấy sự đa dạng và thiết yếu của nhóm amino axit này đối với cả sức khỏe lẫn công nghiệp.
Ví dụ 1: Tên gọi của aminoaxit có công thức cấu tạo CH 3 – CH(NH 2 ) – COOH là:
Hướng dẫn giải: CH3 – CH(NH 2 ) – COOH có tên gọi bán hệ thống là axit
- aminopropionic, tên thông thường là Alanin Chọn A
Ví dụ 2: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào không lưỡng tính?
A Amoni axetat B Lysin C Phenol D Alanin
Hướng dẫn giải: Lysin, Alanin là amino axit có tính lưỡng tính; Amoni axetat là muối của axit yếu và bazơ yếu nên có tính lưỡng tính; Phenol chỉ có tính axit rất yếu
Ví dụ 3: Dung dịch glyxin ( axit amino axetic) có môi trường:
A axit B bazơ C trung tính D không xác định
Hướng dẫn giải: Glyxin có CTCT: NH 2 CH 2 COOH, số nhóm NH 2 = số nhóm COOH
dung dịchcó môi trường trung tính Chọn C
Ví dụ 4: Để phân biệt 3 dung dịch H 2 NCH 2 COOH, CH 3 COOH và C 2 H 5 NH 2 chỉ cần dùng một thuốc thử là:
A Na kim loại B dung dịch NaOH C quỳ tím D dung dịch HCl
Hướng dẫn giải: H 2 NCH 2 COOH không đổi màu quỳ tím, CH 3 COOH đổi màu quỳ tím sang hồng, C 2 H 5 NH 2 đổi màu quỳ tím sang xanh Chọn C
Ví dụ 5: Chất X có công thức phân tử C 3 H 7 O 2 N và làm mất màu dung dịch brom Tên gọi của X là:
Hướng dẫn giải: X làm mất màu dung dịch brom nên X có liên kết
X có CTCT là : CH 2 =CH-COONH 4 Chọn D
Ví dụ 6: Cho từng chất H N 2 CH 2 COOH, CH 3 COOH, CH 3 COOCH 3 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH (t 0 ) và dung dịch HCl Số phản ứng xảy ra là:
Các chất NH 2 CH 2 COOH, CH 3 COOH,CH 3 COOCH 3 tác dụng được với dung dịch NaOH; Các chất NH 2 CH 2 COOH, CH 3 COOCH 3 tác dụng được với dung dịch HCl
Sốphản ứng xảy ra là 5 chọn B
Ví dụ 7: Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là
A Gly, Ala, Glu, Phe B Gly, Val, Phe, Ala
C Gly, Val, Lys, Ala D Gly, Ala, Glu, Lys
+ Axit glutamic (Glu) có công thức HOOC-[CH 2 ] 2 -CH(NH 2 )-COOH có số nhóm COOH
+ Lysin có công thức H 2 N -[CH 2 ] 2 -CH(NH 2 )-COOH
→ số nhóm NH2 > COOH → loại C
Hệ thống bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Alanin có công thức là:
A C 6 H 5 -NH 2 B CH 3 -CH(NH 2 )-COOH
C H 2 N-CH 2 -COOH D H 2 N-CH 2 -CH 2 -COOH
Câu 2: Có các dung dịch riêng biệt sau: C 6 H 5 -NH 3 Cl( phenylamoni clorua),
H 2 N-CH 2 -CH 2 -CH(NH 2 )-COOH, ClH 3 N-CH 2 -COOH, HOOC-CH 2 -CH(NH 2 )-COOH,
Số lượng các dung dịch có pH < 7 là:
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Muối phenylamoni clorua không tan trong nước
B Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure
C H 2 N-CH 2 -CH 2 -CO-NH-CH 2 -COOH là một đipeptit
D Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai
Câu 4: Dung dịch chất nào sau đây làm uỳ tím chuyển thành màu hồng?
Câu 5: Cho dãy chuyển hóa: Glyxin NaOH X HCl Y ;
A đều là ClH 3 NCH 2 COONa
B ClH 3 NCH 2 COOH và ClH 3 NCH 2 COONa
C ClH 3 NCH 2 COONa và H 2 NCH 2 COONa
D ClH 3 NCH 2 COOH và H 2 NCH 2 COONa
Câu 6:Trong các dung dịch: CH 3 –CH2–NH2, H 2 N–CH 2 –COOH, H2N–CH 2 –CH(NH2)– COOH, HOOC–CH 2 –CH 2 –CH(NH 2 )–COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là:
Câu 7: Dung dịch nào sau đây làm uỳ tím chuyển màu xanh ?
A Glyxin B Anilin C Etylamin D Phenylamoni clorua
Câu 8: Amino axit mà muối của nó được dùng để sản xuất mì chính (bột ngọt) là:
A alanin B tyrosin C axit glutamic D valin
Câu 9: Số đồng phân amino axit có công thức phân tử C 3 H 7 O 2 N là:
Câu 10: Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1) H 2 NCH 2 COOH, (2) CH 3 COOH, (3)
CH 3 CH 2 NH 2 Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là:
Câu 11: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin
(Z), este của aminoaxit (T) Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là:
Câu 12: Để nhận biết 3 chất hữu cơ H 2 NCH 2 COOH, HOOCCH(NH 2 )COOH,
H 2 NCH(NH 2 )COOH, ta chỉ cần thử với một trong các chất nào sau đây:
A NaOH B HCl C Qùy tím D CH 3 OH/HCl
Câu 13:Dung dịch nào sau đây làm uỳ tím đổi thành màu xanh?
A Dung dịch alanin B Dung dịch glyxin
C Dung dịch lysin D Dung dịch valin
Câu 14: Amino axit X có phân tử khối bằng 75 Tên của X là:
Câu 15: Để chứng minh tính lưỡng tính của NH2-CH 2 -COOH (X) , ta cho X tác dụng với
A HCl, NaOH B Na 2 CO 3 , HCl
C HNO 3 , CH 3 COOH D NaOH, NH 3
Câu 16: Một amino axit có công thức phân tử là C 4 H 9 NO 2 Số đồng phân amino axit (chứa nhóm NH 2 và nhóm COOH) là:
Câu 17:Cho các phát biểu sau:
(a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH) 2 tan được trong dung dịch glixerol
(b) Ở nhiệt độ thường, C 2 H 4 phản ứng được với nước brom
(c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH 3 thu được số mol CO2 bằng số mol H 2 O
(d) Glyxin (H 2 NCH 2 COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH
Số phát biểu đúng là:
Câu 18: Cho dãy các chất: C 6 H 5 NH 2 (anilin), H 2 NCH 2 COOH, CH 3 CH 2 COOH,
CH 3 CH 2 CH 2 NH 2 , C 6 H 5 OH (phenol) Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là:
Câu 19: Glyxin không tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
Câu 20: Điều nào sau đây SAI?
A Dung dịch amino axit không làm giấy quỳ tím đổi màu
B Các amino axit đều tan được trong nước
C Khối lượng phân tử của amino axit gồm một nhóm –NH 2 và một nhóm –COOH luôn là số lẻ
D Hợp chất amino axit có tính lưỡng tính
Câu 21: Chất X có công thức phân tử C 8 H 15 O 4 N Cho sơ đồ phản ứng
X NaOH, t o C 5 H 7 O 4 NNa 2 + CH 4 O + C 2 H 6 O Biết C 5 H 7 O 4 NNa 2 có cấu tạo mạch cacbon không phân nhánh và có nhóm –NH 2 ở vị trí α Công thức cấu tạo có thể có của X là:
A CH 3 OOC–CH 2 –CH2–CH(NH2)–COOC 2 H 5
B C 2 H 5 OOC–CH 2 –CH2–CH(NH2)–COOCH 3
C C 2 H 5 OOC–CH 2 –CH(NH 2 )–CH 2 –COOCH 3
2.7.2 Một số dạng bài tập định lượng cơ bản cần lưu ý
2.7.2.1 Bài tập về tính axit, tính bazo của aminoaxit
* Phải viết được 2 phương trình có dạng:
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) g muối; ngược lại, khi X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) g muối Giá trị của m là:
Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng
Do đó: nX = n HCl = 1 mol
CH 3 CH(NH 2 )COOH + NaOH CH 3 CH(NH 2 )COONa + H 2 O, tăng 22g mol: x x , tăng 22x g
C 3 H 7 N (COOH) 2 + 2 NaOH C 3 H 7 N (COONa) 2 + 2 H 2 O, tăng 44g mol: y y , tăng 44y(g)
Ví dụ 2: Cho m gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 11,1 gam Giá trị m đã dùng là:
CH 3 CH(NH 2 )COOH + NaOH → CH 3 CH(NH 2 )COONa + H 2 O, tăng 22g
2.7.2.2 Xác định công thức phân tử dựa vào tính axit –bazơ của aminoaxit
+ A.a đơn giản có một nhóm NH 2 và 1 nhóm COOH: NH 2 RCOOH
Ptpu: (H 2 N) x – R – (COOH) y + yNaOH (H 2 N) x – R – (COONa) y + yH 2 O
NaOH a.a n n = y = số nhóm chức axit ( – COOH)
Ptpư: (H 2 N) x – R – (COOH) y + xHCl (ClH 3 N) x – R – (COOH) y
HCl a.a n n = x = số nhóm chức bazơ (–NH 2 )
Ví dụ 3: 0,1 mol aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 0,2 mol HCl hoặc 0,1 mol NaOH Công thức của X có dạng là
A (H 2 N) 2 R(COOH) 2 B H 2 NRCOOH C H 2 NR(COOH) 2 D (H 2 N) 2 RCOOH
Hướng dẫn giải: + số nhóm chức bazơ = HCl a.a n n = 0,2 2
+ số nhóm chức axit = NaOH a.a n n = 0,1 1
Công thức của X có dạng: (H 2 N) 2 RCOOH Chọn D
Ví dụ 4: α–aminoaxit X chứa một nhóm –NH 2 Cho 10,3 gam X tác dụng với axit HCl (dư), thu được 13,95 gam muối khan Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A H 2 NCH 2 COOH B H 2 NCH 2 CH 2 CH 2 COOH
C CH 3 CH 2 CH(NH 2 )COOH D CH 3 CH(NH 2 )COOH
Nhận xét: Dựa vào đáp án X có 1 nhóm NH 2 và 1 nhóm COOH nên CTPT X là
Hướng dẫn giải: NH 2 RCOOH +HCl → ClNH 3 RCOOH, tăng 36,5 x mol , tăng 3,65
Vì X là α–aminoaxit nên CTCT là CH 3 CH 2 CH(NH 2 )COOH Chọn C
Ví dụ 5: Cho 0,02 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 0,1 M Mặt khác, 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được 3,54 gam muối Công thức của X được xác định từ hai phản ứng axit-bazơ này.
A CH 3 CH(NH 2 )-COOH B HOOC-CH 2 CH(NH 2 )-COOH
C H 2 N-CH 2 CH 2 CH(NH 2 )-COOH D H 2 N-CH 2 CH(NH 2 )COOH
+ số nhóm chức axit = KOH a.a n n = 1 → trong X chứa 1 nhóm COOH
+ số nhóm chức bazơ = HCl a.a n n = 2 → trong X chứa 2 nhóm NH 2 Vậy X có công thức dạng (NH2) 2 RCOOH
Bảo toàn khối lượng → mX = 3,54- 0,04 36,5 = 2,08
→ M X = 2,08 : 0,02 = 104 → M R = 104 - 45- 2.16 = 27 (C 2 H 3 ) Vậy công thức của X (NH2) 2 C 2 H 3 COOH Đáp án D
Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2 Các giá trị x, y tương ứng là:
X tác dụng vừa đủ với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH => amino axit có 1 nhóm amin và 2 nhóm axit, và amin là đơn chức
2.7.2.3 Xác định công thức phân tử của amino axit dựa vào phản ứng đốt cháy Đặt CTTQ CxH y O z N t x: y: z :t = : : :
Ví dụ 1: Phân tích định lượng hợp chất hữu cơ X ta thấy tỉ lệ khối lượng giữa 4 nguyên tố
C, H, O, N là m C : m H : m O : m N = 4,8 : 1 : 6,4 : 2,8 Tỉ khối hơi của X so với He bằng 18,75 Công thức phân tử của X là:
Hướng dẫn giải: Đặt CTTQ C x H y O z N t x: y: z :t = : : :
Ví dụ 2: Chất X ( chứa C, H, O, N) có thành phần % theo khối lượng các nguyên tố C, H,
O lần lượt là 40,45%;7,86%; 35,96% X tác dụng với NaOH và với HCl, X có nguồn gốc từ thiên nhiên và M X