1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở thị xã kỳ anh tỉnh hà tĩnh

118 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lý Trường Trung Học Cơ Sở Thị Xã Kỳ Anh Tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả Nguyễn Văn Hào
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS một cách hợp lý, theo một quy trình chặt chẽ thì sẽ phát triển được đội ngũ CBQL trườn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN VĂN HÀO

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

THỊ XÃ KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN VĂN HÀO

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

THỊ XÃ KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hường

Nghệ An, 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm

ơn Trường Đại học Vinh, Phòng Sau Đại học, Khoa Giáo dục và các khoa phòng

có liên quan, các nhà khoa học, các nhà sư phạm đã tham gia quản lý, giảng dạy và tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Hường người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

và hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin được chân thành cảm ơn Thị ủy, HĐND, UBND Thị xã Kỳ Anh, các đồng chí lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức các phòng, ban, ngành cấp thị; cán

bộ quản lý, giáo viên các trường THCS Thị xã Kỳ Anh đã nhiệt tình tham gia góp ý kiến, cung cấp đầy đủ tư liệu, số liệu chính xác và kịp thời, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học là Chủ tịch Hội đồng khoa học, các ủy viên Hội đồng khoa học đã dành thời gian quý báu để đọc, nhận xét, góp

ý để bản luận văn được hoàn thiện hơn

Cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Mặc dù bản thân đã nỗ lực, cố gắng rất nhiều, nhưng luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý giúp

đỡ của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, các cán bộ quản lý và các đồng nghiệp

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Văn Hào

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Đóng góp mới của luận văn 4

8 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG CƠ SỞ 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 7

1.2.1 Cán bộ, Cán bộ quản lý 7

1.2.2 Đội ngũ, đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS 7

1.2.3 Phát triển, phát triển đội ngũ CBQL trường THCS 8

1.2.4 Giải pháp, giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS 10

1.3 Đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở 11

1.3.1 Vị trí, mục tiêu của giáo dục THCS 11

1.3.2 Vai trò của đội ngũ CBQL trường THCS 12

1.3.3.Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBQL trường THCS 15

1.3.4 Người CBQL trường THCS trước yêu cầu đổi mới GDPT hiện nay 24

1.4 Vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường THCS hiện nay 28

1.4.1 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ CBQL trường THCS trong bối cảnh hiện nay 28

1.4.2 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS 31

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ

TĨNH 35

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục -đào tạo thị xã Kỳ Anh 35

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 35

2.1.3 Khái quát về Giáo dục - Đào tạo thị xã Kỳ Anh 36

2.2 Thực trạng đội ngũ CBQL trường THCS trên địa bàn thị xã Kỳ Anh 40

2.2.1 Số lượng CBQL trường THCS 40

2.2.2 Cơ cấu giới, độ tuổi, giới tính, và đảng viên 40

2.2.3 Chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS 42

2.3 Thực trạng về công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS ở thị xã Kỳ Anh 46

2.3.1 Công tác quy hoạch đội ngũ CBQL 47

2.3.2 Công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển cán bộ quản lý 48

2.3.3 Công tác đào tào, bồi dưỡng cán bộ quản lý trường THCS 49

2.3.4 Việc thực hiện các chế độ chính sách đối với CBQL trường THCS 50

2.3.5 Công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá CBQL 51

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 52

2.4.1 Ưu điểm 52

2.4.2 Hạn chế 54

2.4.3 Nguyên nhân 55

Kết luận chương 2 57

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH 58

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 58

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 58

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 58

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 59

3.1.4 Bảo đảm phù hợp với các chức năng quản lý giáo dục 59

Trang 6

3.2 Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS thị xã Kỳ

Anh trong giai đoạn hiện nay 60

3.2.1 Lập quy hoạch và thực hiện tốt quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS 60

3.2.2 Cụ thể hoá tiêu chuẩn cán bộ quản lý trường THCS, tạo thuận lợi cho việc đánh giá và tự đánh giá 62

3.2.3 Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng chuẩn ngạch và tiêu chuẩn chức danh nhằm chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS trên địa bàn thị xã Kỳ Anh 69

3.2.4 Đổi mới công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS trên địa bàn thị xã Kỳ Anh 75

3.2.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, đánh giá thường xuyên đối với hoạt động quản lý của cán bộ quản lý trường THCS trên địa bàn thị xã Kỳ Anh 79

3.2.6 Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi và tạo động lực làm việc cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS trên địa bàn thị xã Kỳ Anh……… 84

3.2.7 Kịp thời nêu gương các cán bộ quản lý xuất sắc; tuyên truyền, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong phong trào thi đua yêu nước của ngành Giáo dục thị xã 86

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 87

3.4 Thăm do tính cấp thiết, tính khả thi các giải pháp 88

3.4.1 Đánh giá của các chuyên gia về mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS trên địa bàn thị xã Kỳ Anh 89

Kết luận chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 99

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh thị xã Kỳ Anh - Hà Tĩnh 36 Bảng 2.2: Xếp loại hạnh kiểm THCS thị xã Kỳ Anh năm học 2013 - 2014 37 Bảng 2.3: Xếp loại học lực học sinh THCS Thị xã Kỳ Anh năm học 2013 - 2014 38 Bảng số 2.4: Số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL trường THCS thị xã Kỳ Anh 40 Bảng số 2.5: Cơ cấu độ tuổi của đội ngũ CBQL trường THCS thị xã Kỳ Anh 40 Bảng số 2.6: Cơ cấu giới tính của đội ngũ CBQL trường THCS thị xã Kỳ Anh 42 Bảng 2.7: Thực trạng về phẩm chất, chính trị tư tưởng của đội ngũ CBQL các trường THCS thị xã Kỳ Anh 43 Bảng 2.8: Về năng lực chuyên môn, năng lực quản lý của đội ngũ CBQL các trường THCS thị xã Kỳ Anh 44 Bảng số 2.9: Trình độ chuyên môn đội ngũ CBQL trường THCS thị xã Kỳ Anh 45 Bảng số 2.10: Trình độ chính trị đội ngũ CBQL trường THCS thị xã Kỳ Anh 46 Bảng số 2.11: Trình độ quản lý của đội ngũ CBQL trường THCS thị xã Kỳ Anh 46 Bảng số 2.12: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng việc xây dựng quy hoạch đội ngũ CBQL các trường THCS thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 47 Bảng số 2.13: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác tuyển chọn, bổ nhiệm,

bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn đội ngũ CBQL các trường THCS thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 48 Bảng số 2.14: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL các trường THCS thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 49 Bảng số 2.15: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng việc thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với đội ngũ CBQL các trường THCS thị xã

Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 51 Bảng số 2.16: Kết quả điều tra, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBQL các trường THCS thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh 52 Bảng 3.1 Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cấn thiết của giải pháp xây dựng đội ngũ CBQL các trường THCS thị xã Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh 89 Bảng 3.2: Về tính khả thi của các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS 90

Trang 8

Cơ sở vật chất Đại học

Giáo dục Giáo dục và Đào tạo Học sinh

Hội đồng nhân dân Kinh tế - Xã hội Nhà xuất bản Quản lý giáo dục

Số lượng Trung bình

Tổ chức cán bộ Trung học cơ sở

Ủy ban nhân dân

Xã hội chủ nghĩa

Xã hội hóa

Xã hội hóa giáo dục

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cán bộ luôn giữ vai trò quan trọng, quyết định sự thành bại của mọi công việc Bác Hồ đã dạy: “Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” Trong ngành Giáo dục, nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục là lực lượng nòng cốt trong việc phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung, cán bộ quản lý trường trung học cơ sở nói riêng luôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển giáo dục

Trung học phổ thông (THCS ) là một cấp học của hệ thống giáo dục quốc dân, là cấp học quan trọng góp phần vào việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Mục tiêu của giáo dục THCS nhằm: “Giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật

và hướng nghiệp, có đủ điều kiện phát huy năng lực cá nhân để tiếp tục học trung học phổ thông và đại học

Để các trường nói chung và các trường THCS nói riêng hoàn thành tốt

sứ mạng của mình, ngoài việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, việc xây dựng đội ngũ CBQL giáo dục là yếu tố hết sức quan trọng Cán

bộ quản lý trường THCS là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển của nhà trường Do đó, "Đội ngũ CBQL giáo dục phải được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo, đáp ứng ngày càng cao sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước"

Thị xã Kỳ Anh hiện có 9 trường THCS với 9 hiệu trưởng và 15 phó hiệu trưởng Đội ngũ CBQL ngày càng tăng, có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức trong sáng và lối sống lành mạnh; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Tuy nhiên, tính chuyên nghiệp

Trang 10

của đội ngũ CBQL chưa cao; trình độ và năng lực quản lý, điều hành còn hạn chế, đặc biệt trong việc xây dựng chương trình, mục tiêu phát triển giáo dục, chỉ đạo và tổ chức thực hiện

Muốn có số lượng đội ngũ CBQL các trường trung học cơ sở (THCS) trên địa bàn thị xã Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng thì phải làm tốt công tác xây dựng đội ngũ CBQL Điều đó, cần phải có

hệ thống lý luận và các giải pháp phù hợp về công tác xây dựng đội ngũ CBQL trường THCS trên địa bàn thị xã Kỳ Anh Vì vậy, việc nghiên cứu một cách nghiêm túc và xây dựng hệ thống lý luận về công tác xây dựng đội ngũ CBQL trường THCS để làm cơ sở khoa học được đặt ra và cần phải được hoàn thiện

Việc xây dựng đội ngũ CBQL trường THCS của thị xã Kỳ Anh trong giai đoạn hiện nay, đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ mới, là điều kiện cần thiết và quan trọng hàng đầu của sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo thị

xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh nói riêng và cả nước nói chung

Chính vì lẽ đó, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: "Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý Trường trung học cơ sở thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh" làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

2 Mục đích nghiên cứu

Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS trên địa bàn thị xã Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ CBQL Trường THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL

trường THCS trên địa bàn thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn hiện nay

Trang 11

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS một cách hợp lý, theo một quy trình chặt chẽ thì sẽ phát triển được đội ngũ CBQL trường THCS trên địa bàn thị xã Kỳ Anh đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

5.1.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ CBQL và công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

5.1.3 Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS ở thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay

5.2 Phạm vi nghiên cứu

Việc điều tra, khảo sát thực trạng giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) và CBQL trường THCS trên địa bàn thị xã Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh được giới hạn trong thời gian từ năm học 2011 -2012 đến nay

Đội ngũ CBQL trường THCS có nhiều chức danh quản lý, phạm vi Luận văn chỉ nghiên cứu các giải pháp phát triển CBQL trường THCS (gồm Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng) của Phòng giáo dục và đào tạo Thị xã Kỳ Anh

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp điều tra với sự hỗ trợ của các công cụ thu thập thông tin

có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

Trang 12

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiển:

- Phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, so sánh, khái quát hóa các tài liệu có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu kém để có phương pháp khắc phục

- Phương pháp chuyên gia

Để xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia về các nội dung nghiên cứu

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Để xử lý số liệu điều tra và kiểm chứng mức độ cần thiết và tính khả thi của kết quả nghiên cứu

7 Đóng góp mới của luận văn

- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường THCS thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh

- Về mặt thực tiễn: Làm sáng tỏ thực trạng công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, trên cơ sở đó, đề ra một số giải pháp nhằm phát triển đội ngũ quản lý trường THCS thị xã Kỳ Anh, tỉnh

Hà Tĩnh

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

- Chương 2: Thực trạng đội ngũ CBQL và công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS thị xã Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh

- Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS thị xã Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL

TRƯỜNG TRUNG CƠ SỞ 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Từ thủa bình minh của nhân loại, quản lý là vấn đề được đặc biệt quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động Nhờ sự phân công, hợp tác lao động đó đã đạt được hiệu quả tốt hơn, năng suất cao hơn Trong công việc đòi hỏi phải có người đứng đầu để chỉ đạo, điều hành, kiểm tra, điều chỉnh Đây là hoạt động giúp thủ trưởng, người đứng đầu phát huy, khơi dậy, thúc đẩy sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng, trong tổ chức để đạt mục tiêu đề ra

Ngày nay, trong sự nghiệp đổi mới đất nước, quản lý nói chung, quản

lý giáo dục nói riêng là vấn đề luôn được sự quan tâm hàng đầu của các nhà lãnh đạo, các nhà khoa học và các nhà quản lý

Vấn đề quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục có

ý nghĩa rất quan trọng trong thực hiện mục tiêu "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài", đặc biệt có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo của nhà trường

Trên thế giới đã có nhiều tác giả có công trình nghiên cứu về QLGD như: "Những vấn đề quản lí trường học" (P.V Zimin, M.I Kôđacốp, N.I Xaxêđôtôp), "Cơ sở lí luận của khoa học QLGD" (M.I.Kôđakốp), "Quản lí giáo dục quốc dân trên địa bàn cấp huyện" (M.I Kôđacốp, M.L Portnốp, P.V Khuđômixki) Ở Việt Nam, từ năm 1990 trở về trước đã có một số công trình, bài viết của nhiều tác giả bàn về lý luận quản lý trường học và các hoạt động quản lý nhà trường Đến những năm đầu của thập kỷ 90 đến nay đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu có giá trị, đáng lưu ý đó là: "Giáo trình khoa học quản lý" của PTS Phạm Trọng Mạnh (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2001);

"Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của Trung tâm Nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXB thống kê Hà Nội năm 1999);

Trang 14

"Tâm lý xã hội trong quản lý" của Ngô Công Hoàn (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2002); "Tập bài giảng lý luận đại cương về quản lý" của Tiến sĩ Nguyễn Quốc Chí và PGS TS Nguyễn Thị Mĩ Lộc (Hà Nội 1998); "Tập bài giảng lớp CBQL phòng giáo dục và đào tạo" của Trường CBQL giáo dục (Hà Nội 2000);

Khi xã hội có sự bùng nổ thông tin và chuyển dần thành xã hội thông tin, các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý đã có các công trình về quản lý trong môi trường luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống, quản lý tình huống và vấn đề chất lượng người quản lý thực sự đã được đề cập tới với những yêu cầu và cách thức nâng cao chất lượng đội ngũ Cụ thể một số công trình nổi tiếng, đó là của Harold Koont, Cyrii Odonell, Heinz Weihrich với tác phẩm nổi tiếng: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, công trình này đề cập nhiều hơn về yêu cầu chất lượng của người quản lý Hay gần đây, Trung Quốc đang thành công trên con đường phát triển và hội nhập với thế giới, đã xuất hiện công trình nghiên cứu “Khoa học lãnh đạo hiện đại” Trong công trình này, các tác giả đã chú ý nêu vấn đề chất lượng của cán bộ lãnh đạo và quản lý

Ở Việt Nam, từ những năm đầu của thập kỷ 90 thế kỷ trước cho đến nay đã xuất hiện nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục có giá trị đó là: "Giáo trình khoa học quản lý" của tác giả Phạm Trọng Mạnh (NXB ĐHQG Hà Nội năm 2011); "Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn" của Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý (NXB thống kê Hà Nội 1999)

Các nhà quản lý, các nhà khoa học cũng đã có nhiều nghiên cứu, đề xuất những giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục của đất nước

Từ trước đến nay có nhiều đề tài nghiên cứu về việc phát triển đội ngũ CBQL trường học nói chung và CBQL trường THCS nói riêng Tuy nhiên

Trang 15

trên địa bàn thị xã Kỳ Anh chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Cán bộ, Cán bộ quản lý

1.2.1.1 Cán bộ

Theo Từ điển Tiếng Việt năm 1992 của Viện khoa học xã hội Việt Nam [32] thì cán bộ có nghĩa là:

- Người làm công tác có nghiệp vụ chuyên môn trong cơ quan nhà nước

- Người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người thường không có chức vụ

CBQL là chủ thể quản lý, gồm những người giữ vai trò tác động, ra lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý CBQL là người chỉ huy, lãnh đạo, tổ chức thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của tổ chức Người quản lý vừa là người lãnh đạo, quản lý cơ quan đó vừa chịu sự lãnh đạo, quản lý của cấp trên

CBQL có thể là trưởng, phó trưởng của một tổ chức được cơ quan cấp trên bổ nhiệm bằng quyết định hành chính nhà nước Cấp phó giúp việc cho cấp trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc được phân công

1.2.2 Đội ngũ, đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS

Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: "Đội ngũ là khối đông người được tổ chức và tập hợp thành lực lượng" Như vậy, đội ngũ CBQL gồm tất

cả những người có chức vụ trong các tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị

Trang 16

– xã hội của đất nước Đội ngũ CBQL cũng phân thành nhiều cấp: CBQL cấp trung ương, cấp địa phương (tỉnh, huyện), cấp cơ sở

Đội ngũ CBQL là lực lượng nòng cốt của hệ thống chính trị – xã hội của đất nước, là một trong những nhân tố có tính quyết định sự thành công hay thất bại của một hệ thống quản lý và hiệu quả của các hoạt động kinh tế,

xã hội, chính trị, văn hoá, giáo dục Ngày nay, lao động quản lý có xu hướng nâng cao và trở thành một bộ phận quan trọng của cơ cấu lao động xã hội, là một nghề, với cơ cấu phức tạp trong cơ cấu sản xuất xã hội được chuyên môn hoá, hiệp tác hoá sâu sắc

Vai trò của CBQL ngày càng tăng, thực chất là do đòi hỏi ở người cán

bộ khả năng phát huy nhân tố chủ quan, có bản lĩnh, tri thức và năng động trên cơ sở các quan điểm, đường lối, chính sách phát triển kinh tế – xã hội của công cuộc đổi mới

CBQL trường học được tập hợp và tổ chức chặt chẽ thành một lực lượng thống nhất sẽ tạo ra đội ngũ CBQL trường học Một trường học có một đội ngũ CBQL bao gồm Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng Mỗi bậc học lại có một đội ngũ CBQL bậc học đó trong một địa bàn dân cư xác định

Như vậy, theo giới hạn của đề tài, khi bàn đến đội ngũ CBQL trường học, đề tài sẽ đề cập đến Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường học

Đội ngũ CBQL nói chung luôn được quan tâm xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng về phẩm chất, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ quản lý để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ ngày càng cao trong tình hình mới của đất nước

1.2.3 Phát triển, phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

1.2.3.1 Phát triển

Theo Từ điển Tiếng Việt, phát triển là "Biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ

ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp"

Phát triển là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như phát triển kinh tế, phát triển xã hội, phát triển nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ Còn theo quan điểm triết học, phát triển là khái niệm biểu hiện sự thay

Trang 17

đổi tăng tiến cả về chất, cả về không gian lẫn thời gian của sự vật, hiện tượng

và con người trong xã hội Như vậy, phát triển được hiểu là sự tăng trưởng, là

sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên

Theo tác giả Đặng Bá Lãm, "Phát triển là một quá trình vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, theo đó cái cũ chuyển biến mất và cái mới ra đời Phát triển là một quá trình nội tại: bước chuyển từ thấp lên cao xảy ra bởi

vì trong cái thấp đã chứa đựng dưới dạng tiềm tàng những khuynh hướng dẫn đến cái cao Còn cái cao là cái thấp đã phát triển"

1.2.3.2 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

Chúng ta đang sống trong thời kỳ của nền kinh tế tri thức, nền kinh tế tri thức đã làm thay đổi hẳn cơ cấu kinh tế lao động, nền kinh tế chủ yếu dựa vào trí tuệ con người Tri thức ngày càng trở thành nhân tố trực tiếp của chức năng sản xuất Đầu tư cho phát triển tri thức trở thành yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng kinh tế vững chắc Như vậy người "nhạc trưởng" chỉ huy dàn nhạc lúc này không thể như trước được nữa, đòi hỏi phải có trình độ cao hơn,

có khả năng quản lý, lãnh đạo giỏi hơn, có tầm nhìn chiến lược xa hơn Vì vậy, việc phát triển đội ngũ CBQL là điều tất yếu không thể thiếu được, đây cũng là một phần việc quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý thực chất là xây dựng và phát triển cả

ba yếu tố: Quy mô, chất lượng, cơ cấu Trong đó, quy mô được thể hiện bằng

số lượng Cơ cấu thể hiện sự hợp lý trong bố trí về nhiệm vụ, độ tuổi, giới tính, chuyên môn, nghiệp vụ hay nói cách khác là tạo ra một ê kíp đồng bộ, đồng tâm có khả năng hỗ trợ, bù đắp cho nhau về mọi mặt Chất lượng là yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

Xét về quy mô, chất lượng, cơ cấu dưới góc nhìn về việc phát triển nguồn nhân lực của nền kinh tế tri thức thì nội dung xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý bao gồm:

- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chính là thực hiện quy hoạch, đào tạo, tuyển chọn, bổ nhiệm, sắp xếp bố trí (thể hiện bằng số lượng, cơ cấu)

Trang 18

- Sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý là triển khai việc thực hiện các chức năng quản lý của đội ngũ, thực hiện bồi dưỡng, phát triển năng lực quản lý, phẩm chất chính trị; đánh giá, sàng lọc

- Tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển là tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ, chế độ khen thưởng, kỷ luật, xây dựng điển hình tiên tiến nhân ra diện rộng Tạo cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiến, tạo ra những ước mơ, hoài bão kích thích cho sự phát triển Tạo cơ hội cho cán bộ quản lý có điều kiện học tập, bồi dưỡng, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm

Từ những lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nêu trên, ta thấy: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS thực chất là thực hiện các hoạt động xây dựng quy hoạch; bổ nhiệm, sắp xếp; đào tạo, bồi dưỡng; đánh giá, sàng lọc cũng như tạo môi trường và động cơ cho đội ngũ này phát triển

Để thực hiện tốt việc này chúng ta cần nghiên cứu đặc điểm của từng địa phương, vùng miền, số lượng và đặc trưng của các trường THCS, bối cảnh về chính trị, kinh tế - xã hội hiện tại, yêu cầu chuẩn đối với cán bộ quản lý cùng những đặc điểm tâm lý của người CBQL để đề ra nội dung, giải pháp cho phù hợp

1.2.4 Giải pháp, giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

- Giải pháp:

Theo từ điển Tiếng Việt giải pháp là: "Phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể nào đó" [32] Như vậy nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định nhằm đạt được mục đích hoạt động Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Tuy nhiên, để có được những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ

sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy

- Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

Trang 19

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý thực chất là xây dựng và phát triển cả

ba yếu tố: Số lượng, chất lượng, cơ cấu của đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ được giao

Để lựa chọn các giải pháp phát triển đội ngũ CBQL về cả 3 mặt: số lượng, chất lượng, cơ cấu dưới góc nhìn phát triển nguồn nhân lực thì cần chú

ý không chỉ tăng cường các hoạt động phát triển đội ngũ, mà còn tăng cường các yếu tố ảnh hưởng tích cực, cũng như hạn chế các yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến mặt công tác này Ví dụ: Tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển

là tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ, chế độ khen thưởng, kỷ luật, xây dựng điển hình tiên tiến nhân ra diện rộng Tạo cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiến, tạo

ra những ước mơ, hoài bão kích thích cho sự phát triển Tạo cơ hội cho cán bộ quản lý có điều kiện học tập, bồi dưỡng, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm

1.3 Đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

1.3.1 Vị trí, mục tiêu của giáo dục THCS

Mục tiêu giáo dục là một hệ thống các chuẩn mực của một mẫu hình nhân cách cần hình thành ở một đối tượng người được giáo dục nhất định Đó

là một hệ thống cụ thể các yêu cầu xã hội trong mỗi thời đại, trong từng giai đoạn xác định đối với nhân cách một loại đối tượng giáo dục

Do đó, mục tiêu giáo dục phụ thuộc vào mỗi thời kỳ nhất định của quá trình phát triển xã hội và mỗi giai đoạn của quá trình giáo dục con người

Trải qua các giai đoạn phát triển xã hội, cách tiếp cận xác lập mục tiêu giáo dục đang có nhiều thay đổi

Trong một thời gian dài cho đến những năm 1940, dạy học lấy việc trang bị kiến thức làm nhiệm vụ cơ bản Có thể nói dung lượng và mức

độ đồng hóa kiến thức là mục tiêu của việc dạy học thời kỳ này

1 Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt

Trang 20

Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

2 Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm

mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở

3 Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

4 Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

1.3.2 Vai trò của đội ngũ CBQL trường THCS

Trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc ta, Chủ tịch Hồ Chi Minh đánh giá vai trò to lớn của cán bộ: “Là những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân hiểu rõ và thi hành Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng” Người còn nhấn mạnh: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc,…công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”

Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII đã khẳng định: “Cán bộ là khâu quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng”

Đội ngũ cán bộ, giáo viên trường THCS chủ yếu được đào tạo cơ bản,

hệ thống, có nghiệp vụ sư phạm; có lập trường chính trị vững vàng, lối sống lành mạnh, gương mẫu, là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8

Trang 21

khóa XI Người cán bộ quản lý trường THCS được Đảng, Nhà nước giao giữ vai trò lãnh đạo, quản lý, điều hành nhà trường theo phương thức quản lý nhà nước và thực hiện đồng bộ tất cả các nội dung và định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong sự vận hành chung của hệ thống giáo dục quốc dân Bởi vậy, người cán bộ quản lý có vai trò hết sức quan trọng trong các nhà trường:

- Người cán bộ quản lý là người đại diện chức trách hành chính và chuyên môn cao nhất trong nhà trường, cán bộ quản lý là tác nhân điều hành, sắp xếp tổ chức bộ máy nhà trường

- Là người kết nối các mối quan hệ của cộng đồng giáo dục để huy động và sử dụng các nguồn lực, đồng thời là người truyền đạt, phát ngôn chính thức của nhà trường đối với xã hội

- Phải là hạt nhân của quá trình đổi mới, tự đổi mới hoạt động quản lý giáo dục, là động lực cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ trong hệ thống giáo dục và đào tạo

- Trong nhiệm vụ thực hiện các nguyên lý giáo dục và đào tạo, người cán bộ quản lý phải là trung tâm liên kết trong mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

- Người cán bộ quản lý trong nhà trường còn đại diện cho nhà nước về mặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường

Hội nghị BCH Trung ương lần thứ 2 khóa VIII đã khẳng định mục tiêu của giáo dục và đào tạo: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Để đạt được mục tiêu đó, vấn đề xây dựng đội ngũ giáo viên, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là hết sức quan trọng, có ý nghĩa chiến lược rất lớn Đội ngũ cán bộ này có vai trò quyết định cho sự nghiệp giáo dục quốc dân trong giai đoạn mới

Trang 22

Trong sự nghiệp cách mạng của dân tộc ta, Chủ tịch Hồ Chi Minh đánh giá vai trò to lớn của cán bộ: “Là những người đem chính sách của Đảng, của Chính phủ giải thích cho dân hiểu rõ và thi hành Đồng thời đem tình hình của dân chúng báo cáo cho Đảng, cho Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng” Người còn nhấn mạnh: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc,…công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”

Đội ngũ cán bộ, giáo viên trường THCS chủ yếu được đào tạo cơ bản,

hệ thống, có nghiệp vụ sư phạm; có lập trường chính trị vững vàng, lối sống lành mạnh, gương mẫu, là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI Người cán bộ quản lý trường THCS được Đảng, Nhà nước giao giữ vai trò lãnh đạo, quản lý, điều hành nhà trường theo phương thức quản lý nhà nước và thực hiện đồng bộ tất cả các nội dung và định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong sự vận hành chung của hệ thống giáo dục quốc dân Bởi vậy, người cán bộ quản lý có vai trò hết sức quan trọng trong các nhà trường:

- Người cán bộ quản lý là người đại diện chức trách hành chính và chuyên môn cao nhất trong nhà trường, cán bộ quản lý là tác nhân điều hành, sắp xếp tổ chức bộ máy nhà trường

- Là người kết nối các mối quan hệ của cộng đồng giáo dục để huy động và sử dụng các nguồn lực, đồng thời là người truyền đạt, phát ngôn chính thức của nhà trường đối với xã hội

- Phải là hạt nhân của quá trình đổi mới, tự đổi mới hoạt động quản lý giáo dục, là động lực cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ trong hệ thống giáo dục và đào tạo

- Trong nhiệm vụ thực hiện các nguyên lý giáo dục và đào tạo, người cán bộ quản lý phải là trung tâm liên kết trong mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Trang 23

- Người cán bộ quản lý trong nhà trường còn đại diện cho nhà nước về mặt pháp lý, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường

Hội nghị BCH Trung ương lần thứ 2 khóa VIII đã khẳng định mục tiêu của giáo dục và đào tạo: “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Để đạt được mục tiêu đó, vấn đề xây dựng đội ngũ giáo viên, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là hết sức quan trọng, có ý nghĩa chiến lược rất lớn Đội ngũ cán bộ này có vai trò quyết định cho sự nghiệp giáo dục quốc dân trong giai đoạn mới

1.3.3.Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của đội ngũ CBQL trường THCS

Chất lượng của CBQL nói chung và CBQL trường THCS nói riêng được cấu thành bởi những yếu tố phẩm chất và năng lực Ngoài ra xuất phát

từ đặc điểm, mục tiêu đào tạo của cấp học CBQL trường THCS phải có nhân cách tổng hoà của người giáo viên, nhà tổ chức, CBQL trường THCS là điểm tập trung chú ý của nhiều người (học sinh, giáo viên, phụ huynh ) do đó người CBQL trường THCS phải gương mẫu, phải là "tấm gương sáng" trong nhà trường về mọi mặt

CBQL trường THCS ngoài việc là một nhà quản lí, nhà hoạt động xã hội Điều đó đòi hỏi người CBQL trường THCS phải được trang bị kiến thức toàn diện về cả tự nhiên và xã hội, có kĩ năng về sư phạm, có kiến thức về QLGD, QLNT mới có thể đáp ứng được yêu cầu đề ra, nói cách khác CBQL trường THCS phải đạt "chuẩn" nhất định Theo đó, người CBQL trường THCS phải có phẩm chất đạo đức và bản lĩnh chính trị, tư tưởng vững vàng Phải có kiến thức tổng hợp về cả tự nhiên và xã hội, am hiểu nhiều ngành khoa học để có thể đảm nhiệm được việc quản lí, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục ở nhà trường Đây là điều kiện rất cần thiết mà mỗi một CBQL trường THCS cần vươn tới Giỏi về kiến thức, nhuần nhuyễn về kĩ năng là

Trang 24

những yếu tố cơ bản giúp cho người CBQL trường THCS trở thành người lãnh đạo giỏi Người CBQL trường THCS không thể bó hẹp vào vốn kiến thức đã được trang bị ở trường phổ thông, trường sư phạm, trường QLGD, không thể bó hẹp trong những trang sách, mà phải luôn tìm tòi, học hỏi, đổi mới, sáng tạo Sự phấn đấu không mệt mỏi để cập nhật các kiến thức chuyên môn và kiến thức văn hoá chung; sự rèn luyện nỗ lực không ngừng để nâng cao nghiệp vụ có ý nghĩa hết sức quan trọng không thể không nói là quyết định đối với quá trình phát triển của mỗi một CBQL trường THCS

Trên cơ sở quan điểm chung của lý luận quản lý, qua phân tích, đúc kết

lý luận và kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu và qua thực tiễn công tác quản

lý, chúng tôi thấy rằng chuẩn CBQL trường THCS được thể hiện trên ba lĩnh vực:

- Chấp hành Pháp luật, chính sách của Nhà nước

- Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo, tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng

- Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục

vụ nhân dân và học sinh

* Kiến thức

- Kiến thức cơ bản

Trang 25

+ Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoa của các môn học;

+ Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy, quản lí đối với tất cả các môn học; so sánh, đối chiếu, nhận biết sự phù hợp hoặc chưa phù hợp giữa chương trình học tập với mục tiêu của nhà trường;

+ Nắm được mục đích yêu cầu trong mỗi bài dạy, tiết dạy để quản lí một cách cụ thể, sát thực, có chất lượng; thực hiện phương châm Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng quản lí tới từng tiết dạy của giáo viên;

+ Có khả năng hướng dẫn, tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên sâu về một số môn học; chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi, giúp đỡ học sinh còn khó khăn trong học tập và rèn luyện đạo đức cho giáo viên; xác định nhu cầu cho những chương trình đặc biệt cần thiết cho học sinh địa phương

- Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học tiểu học

+ Hiểu biết về đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học, kể cả học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; vận dụng được các hiểu biết đó

để chỉ đạo các hoạt động giảng dạy và giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh;

+ Nắm được kiến thức về tâm lý học lứa tuổi, sử dụng các kiến thức đó

để lựa chọn phương pháp giảng dạy, cách ứng xử sư phạm trong giáo dục phù hợp với đặc điểm học sinh tiểu học;

+ Có kiến thức về giáo dục học, vận dụng có hiệu quả các phương pháp giáo dục đạo đức, tri thức, thẩm mĩ, thể chất và các hình thức tổ chức dạy học trên lớp;

+ Thực hiện phương pháp giáo dục học sinh cá biệt có hiệu quả

Trang 26

- Kiến thức về kiểm tra nội bộ trường học; kiểm tra, đánh giá hoạt động lao động sư phạm của giáo viên; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh

+ Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham gia học tập, nghiên cứu cơ sở lý luận của việc kiểm tra, đánh giá đối với các hoạt động giáo dục và dạy học ở bậc tiểu học;

+ Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham gia học tập, nghiên cứu các quy định về nội dung, phương pháp, hình thức, quy trình tổ chức đánh giá cán bộ công chức; đánh giá hoạt động lao động sư phạm của giáo viên; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh THCS theo tinh thần đổi mới;

Quản lý cán bộ, giáo viên thực hiện việc tự kiểm tra, đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định;

+ Có khả năng soạn và kiểm duyệt được các đề kiểm tra của giáo viên theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn, đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và phù hợp với các đối tượng học sinh

- Kiến thức về chính trị, xã hội và nhân văn; chuyên môn nghiệp vụ; quản lý trường học; kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc Bao gồm các tiêu chí sau:

+ Thực hiện bồi dưỡng và tự bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp

vụ đúng với quy định;

+ Cập nhập kiến thức về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, giáo dục môi trường, giáo dục kỹ năng sống, quyền và bổn phận của trẻ em, y tế học đường, an toàn giao thông, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội;

+ Biết và hướng dẫn cán bộ, giáo viên sử dụng được một số phương tiện nghe nhìn thông dụng để hỗ trợ giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục như: Ti vi, Radio Cassette, Video, Máy chiếu, Internet, ;

Trang 27

+ Có hiểu biết về tin học, ngoại ngữ, hoặc tiếng dân tộc (đối với địa bàn công tác có người dân tộc); biết vận dụng công nghệ thông tin, truyền thông vào công tác quản lý và dạy học, từng bước đưa giáo án điện tử vào giảng dạy trong nhà trường; có sáng kiến kinh nghiệm hoặc báo cáo chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc quản lý trường học

- Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi công tác

+ Quản lý cán bộ, giáo viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng hoặc thông tin kịp thời về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội

và các nghị quyết của địa phương;

+ Nghiên cứu tìm hiểu tình hình và nhu cầu phát triển giáo dục THCS của địa phương để xây dựng kế hoạch phù hợp;

+ Xác định được ảnh hưởng của gia đình và cộng đồng tới việc học tập

và rèn luyện đạo đức học sinh để có biện pháp thiết thực, hiệu quả trong quản

lý các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh;

+ Có hiểu biết về phong tục, tập quán, các hoạt động thể thao, văn hóa,

lễ hội truyền thống của địa phương

- Kiến thức về quản lý trường học Bao gồm các tiêu chí sau:

+ Nắm bắt kịp thời các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển KT - XH, phát triển giáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng

để vận dụng trong công tác;

+ Hiểu biết về công tác QLNN đối với giáo dục: quản lý hành chính, tài chính, tài sản; nắm được các kiến thức về tổ chức bộ máy của nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân; công tác dân chủ hóa trong trường học; xây dựng trường THCS đạt Chuẩn Quốc gia; trường học thân thiện, học sinh tích cực ;

+ Hiểu biết về quản lý quá trình dạy học và giáo dục; quản lý các hoạt động ngoài giờ lên lớp; kiểm tra nội bộ trường học, đánh giá hoạt động lao

Trang 28

động sư phạm của giáo viên; kiểm tra đánh giá kết quả học tập, giáo dục của học sinh;

+ Hiểu biết về công tác XHHGD, công tác tham mưu, huy động cộng đồng tham gia vào công tác giáo dục; phối kết hợp các tổ chức đoàn thể trong trường, ngoài xã hội để nâng cao hiệu quả giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn và hiệu quả

* Kỹ năng quản lý

- Xác định tầm nhìn và xây dựng kế hoạch phát triển của đơn vị; lập kế hoạch chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục; hướng dẫn giáo viên soạn giáo án theo hướng đổi mới

+ Xác định được tầm nhìn và xây dựng kế hoạch phát triển của đơn vị: biết đánh giá thực trạng và khả năng phát triển của nhà trường, xác định được những trở ngại, thách thức hay những thời cơ, vận hội để xây dựng các phương án loại bỏ trở ngại, thách thức hay tận dụng thời cơ, vận hội để phát triển đơn vị;

+ Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các hoạt động dạy học, giáo dục cho từng năm học trên cơ sở hướng dẫn của Bộ, Sở, Phòng giáo dục và đào tạo phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương; lập kế hoạch tháng, tuần một cách cụ thể, sát với tình hình thực tế dạy học, giáo dục; xây dựng thời khoá biểu một cách khoa học, hợp lí;

+ Hướng dẫn tổ chuyên môn, các bộ phận xây dựng kế hoạch hoạt động cho tổ, khối hoặc cho bộ phận của mình một cách cụ thể, sát hợp; hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch chủ nhiệm, kế hoạch bộ môn, kế hoạch học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kế hoạch hoạt động Đội - Sao, kế hoạch tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, phù hợp với hoạt động trong từng lĩnh vực công tác;

+ Hướng dẫn và quản lý giáo viên soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện rõ các hoạt động dạy học tích cực của thầy và trò;

Trang 29

- Quản lý các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năng động, sáng tạo của học sinh

+ Quản lý giáo viên lựa chọn và sử dụng hợp lý các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính sáng tạo, chủ động trong học tập của học sinh; làm chủ được lớp học; xây dựng môi trường học tập hợp tác, thân thiện, tạo

sự tự tin cho học sinh; hướng dẫn cách học và tự học cho học sinh;

+ Nội dung, phương pháp dạy học, giáo dục phù hợp đối tượng và phát huy được năng lực học tập của học sinh; chấm, chữa bài kiểm tra một cách cẩn thận, đúng thực chất để giúp học sinh học tập tiến bộ;

+ Quản lý giáo viên sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học có hiệu quả; biết khai thác các điều kiện sẵn có để phục vụ giờ dạy, hoặc ứng dụng các phần mềm dạy học, làm đồ dùng dạy học có giá trị thực tiễn cao; những nơi có điều kiện từng bước đưa giáo án điện tử vào giảng dạy ở một số môn học;

+ Yêu cầu giáo viên viết đúng mẫu chữ quy định; hướng dẫn học sinh giữ vỡ sạch và viết chữ đẹp; xây dựng phong cách mô phạm, chuẩn mực trong giảng dạy, giao tiếp

- Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động ngoài giờ lên lớp; phối kết hợp với cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể, xã hội để tăng cường công tác XHHGD

+ Phối hợp với UBND xã đề ra các chủ trương, định hướng phát triển giáo dục của địa phương nói chung và của đơn vị nói riêng;

+ Xây dựng và tổ chức thực hiện tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp; các hoạt động văn nghệ, TDTT, hoạt động giáo dục truyền thống cho cán bộ, giáo viên và học sinh; tổ chức dạy học theo nhóm đối tượng; đưa ra những biện pháp cụ thể để phát triển năng lực, năng khiếu của học sinh và thực hiện giáo dục học sinh cá biệt, học sinh chuyên biệt;

- Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ nhà trường

Trang 30

+ Lưu trữ và quản lý đầy đủ hồ sơ về cán bộ giáo viên: hồ sơ thi đua; đánh giá, xếp loại hàng năm; đề bạt, thuyên chuyển, nâng lương; hồ sơ kiểm tra hoạt động sư phạm giáo viên; các hồ sơ liên quan đến giáo viên;

+ Lưu trữ và quản lý hồ sơ chuyên môn nhà trường: kế hoạch, báo cáo tổng kết hàng năm; các đề thi, bài kiểm tra học sinh theo quy định; hồ sơ phổ cập; học sinh chuyển đi, chuyển đến; học bạ, sổ điểm học sinh; sổ theo dõi học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, ;

+ Lưu trữ và quản lý hồ sơ hành chính (công văn đi, đến, các quyết định quản lí, ); quản lý hồ sơ tài chính, CSVC, tài sản của nhà trường;

+ Sắp xếp các loại hồ sơ một cách khoa học, đúng thực tế và có giá trị

sử dụng cao; áp dụng công nghệ thông tin để quản lý hiệu quả, khoa học các loại hồ sơ, sổ sách và các cơ sở dữ liệu của nhà trường;

- Công tác phân công, bố trí cán bộ giáo viên; quản lý hành chính; tài chính; CSVC, tài sản, thiết bị và các mối quan hệ của nhà trường với cộng đồng

+ Sử dụng, bố trí cán bộ, giáo viên hợp lý, phát huy tối đa năng lực, sở trường của mỗi cán bộ, giáo viên; chăm lo công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên; coi trọng sự cố gắng của mỗi cá nhân; quan tâm chú trọng công tác thi đua khen thưởng và xây dựng các điển hình tiên tiến, tạo điều kiện, cơ hội cho cán bộ, giáo viên phát triển và tự khẳng định mình; giải quyết kịp thời các chế độ, chính sách cho người lao động;

Như vậy, đức và tài, hay nói cách khác phẩm chất và năng lực là hai yếu tố cơ bản đan quyện vào nhau, cấu thành chất lượng của người CBQL nói chung và CBQLGD THCS nói riêng Trong mỗi giai đoạn, ở mỗi cương vị công tác đều có những yêu cầu cơ bản về phẩm chất và năng lực của người CBQL

Từ những yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người CBQL trường THCS ở trên; từ thực tiễn cho thấy trong giai đoạn của nước ta hiện nay đang

Trang 31

xây dựng chủ nghĩa xã hội, đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước, mở cửa hội nhập với thế giới thì người CBQL phải là người có phẩm chất và năng lực ngang tầm nhiệm vụ, có trình độ tư duy tổng hợp, có khả năng nhìn xa trông rộng, vừa kiên quyết, vừa bao dung, qui tụ được quần chúng Đó là điều kiện tiên quyết để phát huy tốt nhất hiệu suất, hiệu lực của nhà trường

CBQL không đủ đức độ, tài năng sẽ khó sử dụng được những người có trí tuệ và phẩm chất cao hơn mình, sẽ không đủ hiểu biết để giao việc có hàm lượng trí tuệ cao tương xứng với trình độ của người dưới quyền, sẽ phát sinh những mâu thuần trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, gây tâm lý chán nản, thiếu hứng thú trong công việc

Đối với Thị xã Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh, nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý trường học trong giai đoạn hiện nay, thì “CBQL phải là cán bộ, giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực quản lý, có trình độ chuyên môn, sức khoẻ tốt, có khả năng tập hợp quần chúng và được quần chúng tín

+ Tuổi đời: với những đồng chí được bổ nhiệm lần đầu Nam không quá

50 tuổi, Nữ không quá 45 tuổi

+ Cơ cấu: Mỗi trường có một Hiệu trưởng, từ một đến hai Phó Hiệu trưởng"

Những yếu tố cấu thành chất lượng của người CBQL và những yêu cầu

cơ bản về phẩm chất và năng lực của CBQL trường THCS nêu trên được dùng làm cơ sở để chúng tôi nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng CBQL các trường THCS của Thị xã Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn hiện nay

Trang 32

1.3.4 Người CBQL trường THCS trước yêu cầu đổi mới GDPT hiện nay

Chúng ta đang sống trong thời đại của khoa học và công nghệ, đặc biệt

là công nghệ thông tin và kinh tế tri thức; chúng ta đang thực hiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với sự hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, vì vậy cơ chế quản lý về GD&ĐT, công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục cũng phải thay đổi để thích ứng với đặc điểm tình hình mới

Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng

đã xác định mục tiêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đạt chuẩn, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH-HĐH”

Như vậy, yêu cầu phát triển đội ngũ CBQL trường THCS gồm ba yếu tố: phát triển về số lượng, cơ cấu và chất lượng

* Yêu cầu về số lượng

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trường THCS sao cho đủ số lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT Mỗi trường THCS có một Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng tùy theo quy mô trường lớp Bổ nhiệm kịp thời khi bị khuyết, hạn chế tối đa tình trạng giao quyền hoặc giao phụ trách, tình trạng này làm giảm hiệu lực quản lý rất lớn

* Yêu cầu về cơ cấu

Phát triển đội ngũ CBQL có các độ tuổi đảm bảo tính kế thừa, thâm niên quản lý, bình đẳng giữa nam và nữ

* Yêu cầu về chất lượng

Chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS chính là sự tổng hòa về chất lượng của tất cả CBQL được xem xét trong đó Hay, chất lượng đội ngũ

Trang 33

CBQL cũng chính là sự tổng hòa về các yếu tố: phẩm chất đạo đức lối sống,

trình độ, năng lực của đội ngũ CBQL

Qua nghiên cứu và thực hiện Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI; Nghị quyết Trung ương 4, khóa XI của Ban Chấp hành Trung ương Đảng: Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay; Quy định số 47-QĐ/TW ngày 01/11/2011 của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm; Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương

Đảng khóa X “Xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở đáp ứng nhu cầu thời kỳ mới, đảm bảo tính đồng bộ, kế thừa và phát triển Quy hoạch cán bộ gắn với đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, sử dụng cán bộ và thực hiện tốt chính sách đối với cán bộ”; Chỉ thị số 8077/CT-BGDĐT về tập trung kiểm tra,

chấn chỉnh vi phạm đạo đức nhà giáo; căn cứ vào thực trạng đội ngũ và vai trò của CBQL giáo dục đối với việc đổi mới giáo dục trên địa bàn thị xã Kỳ Anh, trong phạm vi đề tài nghiên cứu của luận văn này, chúng tôi tổng hợp và đưa ra một số yêu cầu cơ bản đối với CBQL trường THCS như sau:

* Phẩm chất chính trị

Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, luôn vì lợi ích chung của tập thể, của cộng đồng và đất nước; gương mẫu, đi đầu trong việc chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội của đơn vị, địa phương; thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; có ý chí vươn lên, vượt qua khó khăn, thử thách và biết động viên khích lệ công chức, viên chức hoàn thành tốt nhiệm vụ

Đạo đức nghề nghiệp: Chấp hành nghiêm túc quy chế của ngành, quy định của đơn vị; luôn giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; đảm bảo sự liêm chính, trung thực, tâm huyết với nghề nghiệp và trách nhiệm với công việc; đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực; không lạm dụng quyền lực; không làm mất dân chủ trong đơn vị, địa phương

Lối sống: Giản dị, trong sáng, lành mạnh, phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc

Trang 34

Tác phong: Có tác phong công nghiệp, khoa học

Giao tiếp, ứng xử: Đúng mực trong quan hệ và giao tiếp có hiệu quả

* Năng lực chuyên môn

Trình độ chuyên môn, chính trị: Có trình độ đạt chuẩn theo quy định của vị trí, chức danh đảm nhận (trình độ chuyên môn phải từ đại học trở lên, trình độ chính trị phải từ trung cấp trở lên )

Trình độ ngoại ngữ, tin học: Sử dụng được ngoại ngữ giao tiếp, thành thạo về tin học văn phòng, soạn thảo văn bản

Hiểu biết chương trình giáo dục: Hiểu đúng và đầy đủ mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp theo yêu cầu đổi mới giáo dục

Am hiểu tình hình kinh tế, xã hội của địa phương và các kiến thức xã hội

Tự học và tự phát triển: Có ý thức, tinh thần tự học để nâng cao trình

độ về mọi mặt và xây dựng tập thể đơn vị thành tổ chức học tập

Nắm vững các nguyên tắc, quy chế, điều lệ về công tác quản lý giáo dục

* Năng lực lãnh đạo

Phân tích, dự báo và tầm nhìn chiến lược: Nắm bắt kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước, của ngành; hiểu biết về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của đất nước, địa phương trong bối cảnh hội nhập; phân tích tình hình và dự báo được xu thế phát triển của đơn vị và của sự nghiệp giáo dục trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý Từ đó xây dựng tầm nhìn, sứ mạng, các giá trị của đơn vị hướng tới sự phát triển toàn diện và nâng cao chất lượng hiệu quả quản lý giáo dục

Thiết kế và triển khai: Xác định các mục tiêu ưu tiên; thiết kế các chương trình hành động nhằm thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của địa phương; hướng mọi hoạt động của đơn vị vào mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo

Quyết đoán có bản lĩnh đổi mới: Có bản lĩnh đổi mới, có khả năng ra quyết định đúng đắn, kịp thời và chịu trách nhiệm về các quyết định, nhằm

Trang 35

đảm bảo cơ hội phát triển cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục đào tạo

Quy tụ, tập hợp lực lượng: Vận động, tham mưu, quy tụ và tranh thủ tốt

sự ủng hộ của các lực lượng bên trong và bên ngoài đơn vị, địa phương, nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ giáo dục và quản lý

* Năng lực quản lý cơ quan, đơn vị

Lập kế hoạch hoạt động: Xây dựng kế hoạch của đơn vị phù hợp với tầm nhìn chiến lược và các chương trình hành động của ngành, của địa phương

Tổ chức bộ máy và phát triển đội ngũ: Xây dựng tổ chức bộ máy đơn vị phù hợp về cơ cấu và tổ chức hoạt động có hiệu quả; tham mưu quy hoạch, tuyển chọn, sử dụng và thực hiện tốt chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản

lý, giáo viên, nhân viên; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, giáo viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa, góp phần đảm bảo sự phát triển lâu dài cho đơn vị, cho sự nghiệp giáo dục đào tạo của địa phương

Quản lý hoạt động giáo dục: Quản lý hoạt động giáo dục một cách toàn diện thuộc thẩm quyền quản lý của đơn vị

Quản lý tài chính và tài sản: Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, minh bạch các nguồn tài chính được quyền hoặc được ủy quyền quản lý; sử dụng có hiệu quả tài sản, trang thiết bị làm việc

Quản lý hành chính: Xây dựng và thường xuyên cải tiến các quy trình hoạt động, quản lý hồ sơ, sổ sách theo quy định

Quản lý thi đua, khen thưởng: Tổ chức phát động các phong trào thi đua, động viên, khích lệ và trân trọng các thành tích của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, chăm lo đời sống tinh thần, vật chất của cán bộ, giáo viên, nhân viên

Quản lý hệ thống thông tin: Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động giáo dục và đào tạo, ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo dục

Trang 36

Quản lý kiểm tra, đánh giá: Đảm bảo đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của cán bộ, giáo viên, nhân viên và các hoạt động quản lý, giáo dục một cách khoa học, khách quan, công bằng; tiếp nhận và xử lý các thông tin phản hồi để tư vấn, đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo của đơn vị

1.4 Vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường THCS hiện nay

1.4.1 Sự cần thiết phải phát triển đội ngũ CBQL trường THCS trong bối cảnh hiện nay

Phát triển đội ngũ CBQL là nhằm phát triển đội ngũ đảm bảo đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn và trên chuẩn, chất lượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng yêu cầu đặt ra của địa phương Vì vậy, những nội dung quan trọng cần phải thực hiện là:

* Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ CBQL:

Từ việc đánh giá tác động của môi trường xã hội, thực trạng đội ngũ CBQL, dự báo quy mô phát triển để xây dựng chuẩn quy hoạch đội ngũ CBQL

Đề ra mục tiêu quy hoạch và tiến trình thực hiện, xây dựng các biện pháp

và các đề nghị hoặc kiến nghị cần thiết để thực hiện quy hoạch

* Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, đề bạt, bố trí sử dụng CBQL:

Trong quản lý nguồn nhân lực tuyển chọn bao gồm hai bước đó là tuyển

Trang 37

Quy trình bổ nhiệm CBQL trường THCS là quy trình bổ nhiệm CBQL, cán bộ lãnh đạo của một đơn vị theo từng cấp quản lý, thực hiện theo quyết định số 27/2003/QĐ-TTg, ngày 19/2/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quy quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo

Sử dụng bao gồm: Triển khai việc thực hiện các chức năng quản lý của đội ngũ, thực hiện bồi dưỡng, phát triển năng lực quản lý, phẩm chất chính trị; kiểm tra, đánh giá sàng lọc, thực hiện bổ nhiệm lại, luân chuyển, bãi miễn

Bổ nhiệm: Theo Từ điển Tiếng Việt có nghĩa là cử vào một chức vụ cao hơn hiện tại trong cơ quan, tổ chức Ví dụ được bổ nhiệm là Giám đốc Sở GD&ĐT

Bổ nhiệm lại: Theo quy định về thời hạn bổ nhiệm giữ chức Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng theo nhiệm kỳ là 5 năm, hết nhiệm kỳ cấp quản lý căn cứ vào quy định thực hiện quy trình bổ nhiệm lại cho các chức danh

Luân chuyển: Là sự chuyển đổi vị trí, địa điểm công tác, có thể vẫn giữ chức vụ đó nhưng sang đơn vị khác làm việc, cũng có thể thôi giữ chức vụ hiện tại chuyển sang đơn vị mới giữ chức vụ khác Theo quy định Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng ở một đơn vị, trường học không quá 2 nhiệm kỳ, như vậy sau 2 nhiệm kỳ buộc tổ chức phải thực hiện luân chuyển Cũng có khi người CBQL khả năng phát triển đi lên, hoặc giữ trọng trách ở đơn vị đó không phát huy được vai trò của mình thì cấp quản lý phải xem xét thực hiện luân chuyển

Bãi miễn: Là cho thôi, cho nghỉ một chức vụ, một trọng trách gì đó, đây

là động từ thường dùng chỉ các hoạt động quản lý khi cho thôi việc hiện tại đang làm Những CBQL qua quá trình làm việc bị mắc khuyết điểm, kỷ luật hoặc cấp trên đánh giá không đủ năng lực giữ trọng trách được giao, không đủ

uy tín lãnh đạo, quản lý trước tập thể cấp dưới thì bị bãi miễn

Trang 38

* Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL:

Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ để hoàn thành nhân cách cá nhân, tạo tiền đề cho họ hành nghề một cách năng suất có hiệu quả Đào tạo là hoạt động cơ bản của quá trình giáo dục nó có phạm vi, cấp độ, cấu trúc và những hạn định cụ thể về thời gian, nội dung cho người học trở thành có phẩm chất, năng lực theo tiêu chuẩn nhất định

Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Bồi dưỡng còn được hiểu là bồi bổ làm tăng thêm trình độ hiện có về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt việc đang làm Có nhiều hình thức bồi dưỡng: Bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng thường xuyên và tự bồi dưỡng Bồi dưỡng giúp cho CBQL có cơ hội tiếp cận những vấn đề mới, bù đắp những thiếu hụt tránh được sự lạc hậu trong xu thế phát triển như vũ bão của tri thức khoa học hiện đại Các cấp quản lý phải chọn hình thức bồi dưỡng cho đội ngũ của mình sao cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương cũng như điều kiện công tác của mỗi cá nhân

Như vậy, đào tạo và bồi dưỡng là công tác huấn luyện và phát triển Huấn luyện và phát triển để nhằm nâng cao năng lực, khả năng cống hiến cho đội ngũ CBQL đương chức và dự nguồn, đồng thời công tác này cũng có tác dụng trong việc đề bạt, thuyên chuyển và nâng nghạch cho đội ngũ

* Công tác đánh giá, sàng lọc đội ngũ:

Đánh giá cán bộ, công chức là việc làm khó, rất nhạy cảm vì nó ảnh hưởng đến tất cả các khâu khác của công tác cán bộ, có ý nghĩa quyết định trong việc phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ cũng như giúp cán bộ phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm, tiến bộ không ngừng trong việc nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, năng lực

và hiệu quả công tác của cán bộ

Trang 39

Đánh giá đúng cán bộ, công chức thì toàn bộ quy trình công tác cán bộ (sàng lọc, thuyên chuyển ) sẽ chính xác, hiệu quả trong chọn người xếp việc được chính xác, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức phát huy được sở trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời không bỏ sót người tốt, chọn nhầm người xấu Ngược lại, đánh giá cán bộ, công chức không đúng thì không những bố trí, sử dụng cán bộ không đúng mà quan trọng hơn là làm mai một dần động lực phát triển, có khi thui chột những tài năng, làm cho chân lý bị lu mờ, vàng thau lẫn lộn, xói mòn niềm tin của đảng viên, quần chúng đối với cơ quan lãnh đạo, ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị

* Công tác thi đua, khen thưởng:

Công tác thi đua, khen thưởng là một nội dung quan trọng của hoạt động công tác cán bộ được duy trì ở tất cả các cơ quan, đơn vị Làm tốt công tác thi đua, khen thưởng không những tạo ra động lực cho phong trào hành động cách mạng của quần chúng, mà qua đó, những nhân tố tích cực được phát hiện và khen thưởng kịp thời sẽ động viên, cổ vũ lòng nhiệt tình, sự say mê sáng tạo của cán bộ trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao góp phần quan trọng xây dựng đơn vị ngày càng phát triển vững mạnh

1.4.2 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS

1.4.2.1 Yếu tố khách quan

Giáo dục THCS là một bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân nên trong quá trình phát triển luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau Việc xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố có ý nghĩa rất quan trọng Trong thực tế không thể tính toán hết các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển của giáo dục đào tạo nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý nói riêng, trong đó có đội ngũ CBQL trường THCS Mặt khác, mỗi địa phương, vùng miền lại chịu những ảnh hưởng khác nhau tạo ra các yếu tố chủ quan và khách quan tác động lên sự phát triển của đội ngũ cán bộ quản lý

Trang 40

* Các yếu tố kinh tế xã hội

Yếu tố kinh tế xã hội bao gồm dân cư, cơ cấu dân số, phân bố dân cư, sản phẩm xã hội, phân phối xã hội và thu nhập dân cư, việc làm và cơ cấu lao động, các quan hệ về kinh tế, chính trị

Dân số tăng hay giảm đều có ảnh hưởng đến sự phát triển dân số Dân

số tăng, số học sinh các cấp học, bậc học cũng tăng và yêu cầu về trường lớp, đội ngũ giáo viên, CBQL đều thay đổi Cơ cấu dân số, phân bố dân cư, phong tục tập quán, truyền thống văn hóa, trình độ dân trí đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của giáo dục đào tạo, trong đó có giáo dục THCS

GDP bình quân đầu người cao sẽ tạo điều kiện cho việc đầu tư trong

GD Nền chính trị ổn định, tiến độ, quan điểm của những nhà lãnh đạo giáo dục đúng đắn, chính sách đầu tư cho giáo dục đào tạo thỏa đáng sẽ tạo điều kiện cho giáo dục đào tạo phát triển Trong đó giáo dục THCS cũng có cơ hội phát triển mạnh mẽ

* Các yếu tố văn hóa, khoa học công nghệ:

Văn hóa là những giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra trong quá trình lịch sử Nền kinh tế xã hội nói chung, giáo dục nói riêng không thể phát triển nếu thiếu nền tảng văn hóa Nền văn hóa Việt Nam được tạo lập hơn 4.000 năm đã trở thành động lực của ngành giáo dục

Khoa học công nghệ có tác dụng to lớn trong công tác quản lý Trình

độ khoa học công nghệ càng cao, càng có điều kiện để vận dụng vào công tác quản lý nhằm sớm đạt được các mục tiêu đã đề ra Những tiến bộ của KHCN tạo ra các phương tiện hiện đại nhằm tăng hiệu quả làm việc của tổ chức, thực hiện quá trình giáo dục đào tạo Đặc biệt, công nghệ thông tin đã làm thay đổi lớn trong việc quản lý hệ thống giáo dục đào tạo

Ngày đăng: 27/08/2021, 10:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Aunapu.F.F (1979), Quản lý là gì? NXB Khoa học xã hội. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý là gì
Tác giả: Aunapu.F.F
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội. Hà Nội
Năm: 1979
3. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Chỉ thị số 40- CT/TW về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT quy định về đạo đức nhà giáo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT quy định về đạo đức nhà giáo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
8. Bộ Nội vụ (2012), Thông tư số 15/2012/TT-BNVhướng dẫn về việc tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí, đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn về việc tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí, đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chứ
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2012
9. Bộ Thông tin và Truyền thông (2014), Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Năm: 2014
11. Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển nguồn nhân lực giáo dục Việt Nam, Nxb chính trị quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực giáo dục Việt Nam
Tác giả: Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Nghị quyết Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 2 (khóa VIII) về phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ.Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị BCH TW Đảng lần thứ 2 (khóa VIII) về phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Kết luận Hội nghị lần thứ 6. BCH Trung ương Đảng khóa IX, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết luận Hội nghị lần thứ 6. BCH Trung ương Đảng khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2002
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ XI. Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, BCH TW Đảng khóa XI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, BCH TW Đảng khóa XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
16. Đại Từ điển Tiếng Việt (2013), Nxb Đại học Quốc gia Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Đại Từ điển Tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Tp. HCM
Năm: 2013
18. Đặng Xuân Hải (2005), Đổi mới công tác BD CBQL GD, QL nhà trường, Tạp chí GD, (số 126) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới công tác BD CBQL GD, QL nhà trường
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2005
21. Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2002), phát triển nhân lực ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: phát triển nhân lực ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 2002
22. Nguyễn Văn Đạm (1999), Từ điển tường giải và liên tưởng Tiếng Việt. Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tường giải và liên tưởng Tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 1999
23. Quốc hội nước CHXHCNVN (2005), Luật Giáo dục, Nxb Tư phápHN 24. Quốc hội nước CHXHCNVN (2012), Luật Giáo dục đại học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục", Nxb Tư phápHN 24. Quốc hội nước CHXHCNVN (2012), "Luật Giáo dục đại học
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN (2005), Luật Giáo dục, Nxb Tư phápHN 24. Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: Nxb Tư phápHN 24. Quốc hội nước CHXHCNVN (2012)
Năm: 2012
25. Quốc hội nước CHXHCNVN (2013), Luật Viên chức, Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Viên chức
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia – Sự thật
Năm: 2013
26. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục – một số vấn đề lý luận và thực tiễn. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục – một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
27. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và Quản lý nhà trường, Nxb Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quản lý giáo dục và Quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: Nxb Đại học Huế
Năm: 2007
29. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 711/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 711/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w