Chính vì thế, tôi đã lựa chọn đề tài này với mong muốn đóng góp và hoàn thiện hơn nữa cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý HSSVcũng như góp phần đổi mới công tác quản lý HSS
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS PHẠM MINH HÙNG
NGHỆ AN - 2016
Trang 3Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm của thầy cô, bạn bè, người thân và đồng nghiệp
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Khoa Giáo dục, Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Vinh và tất cả các giảng viên đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng tôi
Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Minh Hùng, người thầy đã hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn này
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: Ban Giám hiệu, Phòng công tác chính trị HSSV Trường ĐHYK Vinh; Gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đãđộng viên khích lệ, cung cấp tài liệu, đóng góp ý kiến và tạo mọi điều kiện giúp tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu luận văn
Mặc dù đã cố gắng song luận văn sẽ không tránh khỏi những sai sót, tôi mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và độc giả quan tâm đến luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 8 năm 2016
Tác giả luận văn
Đặng Thúy Phương
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp của luận văn 3
8 Cấu trúc của luận văn 3
Chương 1 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỌC SINH SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 6
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Học sinh, Sinh viên 8
1.2.2 Quản lý và công tác quản lý học sinh – sinh viên 12
1.2.3 Đổi mới và đổi mới công tác quản lý Học sinh – Sinh viên 17
1.2.4 Giải pháp và giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh – sinh viên 19
1.3 Khái quát về công tác quản lý học sinh sinh viên ở trường đại học 20
1.3.1 Mục đích, yêu cầu của công tác quản lý học sinh sinh viên trường đại học 20
1.3.2 Nội dung quản lý công tác học sinh sinh viên trường đại học 21
1.4 Một số vấn đề về đổi mới công tác quản lý học sinh sinh viên trường Đại học 26
Trang 51.4.1 Sự cần thiết phải đổi mới công tác quản lý học sinh sinh viên
trường đại học 26
1.4.2 Mục đích, yêu cầu đổi mới công tác quản lý học sinh sinh viên trường Đại học 27
1.4.3 Nội dung, phương pháp đổi mới quản lý công tác học sinh sinh viên trường đại học 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32
Chương 2 33
THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ 33
HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH 33
2.1 Khái quát về Trường ĐHYK Vinh 33
2.1.1 Quá trình phát triển 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, bộ máy 35
2.1.3 Quy mô và chất lượng đào tạo 37
2.1.4 Đội ngũ cán bộ, giảng viên 39
2.1.5 Cơ sở vật chất 39
2.2 Thực trạng công tác quản lý học sinh sinh viên trường Đại học y khoa Vinh 41
2.2.1 Thực trạng đội ngũ quản lý Học sinh sinh viên ở trường Đại học y khoa Vinh 41
2.3 Thực trạng đổi mới công tác quản lý học sinh – sinh viên trường ĐHYK Vinh 48
2.3.1 Thực trạng đổi mới công tác quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh sinh viên 48
2.3.2 Thực trạng đổi mới công tác quản lý học sinh sinh viên nội, ngoại trú 52
2.3.3 Thực trạng đổi mới công tác quản lý thực hiện các chế độ, chính sách đối với học sinh sinh viên 57
Trang 62.3.4 Thực trạng đổi mới quản lý học sinh sinh viên trong việc tham gia
các phong trào ở trong và ngoài trường, quan hệ với môi trường xã hội 59
2.3.5 Thực trạng các giải pháp đã sử dụng để đổi mới quản lý học sinh sinh viên của trường Đại học y khoa Vinh 61
2.4 Nguyên nhân thực trạng 63
2.4.1 Thành công 63
2.4.2 Hạn chế 64
Chương 3 67
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HỌC SINH, SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA VINH 67
3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 67
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 67
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 67
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 67
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 67
3.2 Một giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh – sinh viên trường Đại học y khoa Vinh 67
3.2.1 Đổi mới việc xây dựng kế hoạch của công tác quản lý học sinh sinh viênTrường đại học y khoa Vinh 67
3.2.2 Đổi mới công tác quản lý, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý học sinh sinh viên 73
3.2.3 Tăng cường vai trò giáo dục học sinh sinh viên của đội ngũ giảng viên 76
3.2.4 Tăng cường công tác quản lý học sinh sinh viên nội trú, ngoại trú 78
3.2.5 Thực hiện tốt công tác phối hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục học sinh sinh viên 84
Trang 73.2.6 Làm tốt công tác thi đua khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân thực hiện có hiệu quả công tác quản lý học sinh sinh và nhân rộng các
điển hình tiên tiến 85
3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 87
3.3.1 Thăm dò sự cần thiết của các giải pháp đề xuất 88
3.3.2 Thăm dò tính khả thi của các giải pháp đề xuất 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
1 Kết luận 95
2 Kiến nghị 96
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 96
2.2 Đối với UBND tỉnh Nghệ An 97
2.3 Đối với Trường ĐHYK Vinh 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 8ĐNCBQLHSSV Đội ngũ cán bộ quản lý học sinh sinh viên
PCTCTHSSV Phòng công tác chính trị học sinh sinh viên
Trang 9DANH MỤC BÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Bảng 2:1: Chỉ tiêu tuyển sinh các năm học 38
Bảng 2:2: Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý HSSV 41
Bảng 2:3: Kết quả điều tra thực trạng về phẩm chất chính trị của ĐNQLHSSV Trường ĐHYK Vinh 43
Bảng 2:4: Kết qủa điều tra thực trạng về đạo đức nghề nghiệp, lối sống, tác phong của ĐNCBQL HSSV Trường ĐHYK Vinh 45
Bảng 2:5: Kết quả đánh giá một cách toàn diện chất lượng chuyên môn của ĐNCBQL HSSV 46
Bảng 2:6: Kết quả đánh giá về kỹ năng nghề nghiệp của ĐNCBQLHSSV 47
Bảng 2:7 : Tổng hợp kết quả học tập của học sinh từ năm học 2012 – 2016 49
Bảng 2:8: Tổng hợp kết quả rèn luyện của HSSV từ năm học 2012 – 2016 50
Bảng 3:1 Tổng hợp đánh giá về sự cần thiết của các giải pháp 88
Bảng 3:2: Tổng hợp đánh giá về sự cần thiết của các giải pháp 91
Sơ đồ: Sơ đồ 2 1: Cơ cấu tổ chức của Trường ĐHYK Vinh 37
Biểu đồ Biểu đồ 2 1: Kết quả học tập từ năm 2012 - 2016 49
Biểu đồ 2 2: Biểu đồ kết quả rèn luyện từ năm 2012 - 2016 51
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29-NQTW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đã chỉ rõ mục tiêu đổi mới GDĐH là “tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học, tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học Hoàn thiện mạng lưới các cơ sở GDĐH, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực quốc gia; trong đó, có một số trường và ngành đào tạo ngang tầm khu vực và quốc tế Đa dạng hóa các cơ sở đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển công nghệ và các lĩnh vực, ngành nghề; yêu cầu xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế” [12]
Như vậy, theo Nghị quyết số 29-NQTW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, đổi mới GDĐH, trước hết là đổi mới mục tiêu đào tạo; đổi mới
hệ thống GDĐH, cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo; đổi mới các cơ sở đào tạo
Nghị quyết số 29-NQTW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI cũng đòi hỏi phải “đẩy mạnh phân cấp, nâng cao trách nhiệm, tạo động lực và tính chủ động, sáng tạo của các cơ sở giáo dục, đào tạo” [12]
Trong mười năm trở lại đây, hệ thống GDĐH của nước ta đã có những thay đổi cơ bản, đặc biệt là sự đa dạng hóa sở hữu các trường ĐH, các loại hình đào tạo cũng như đòi hỏi của các nhà tuyển dụng làm cho phương thức quản lý trường ĐH như trước đây không còn thích hợp nữa; cần phải có những thay đổi căn bản để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của xã hội và xu thế của thời đại Trong bối cảnh đó, công tác quản lý HSSV ở các trường đại học cũng cần phải được đổi mới căn bản và toàn diện
Trường ĐHYK Vinh là truờng đại học chuyên ngành Y - Dược trực thuộc tỉnh Nghệ An Trường được thành lập năm 2010 trên cơ sở nâng cấp Trường CĐYT Nghệ An, với nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ có trình độ đại học, sau đại học và các trình độ thấp hơn trong lĩnh vực y tế (CN Điều dưỡng, Dược sỹ, Kỹ thuật viên ); nghiên cứu, phát triển các khoa học sức khoẻ góp
Trang 12phần phục vụ sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân Trường đã được Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT và UBND tỉnh Nghệ An ưu tiên đầu tư hàng năm để trong tương lai sẽ thành một trong những trung tâm đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực y tế chất lượng cao cho khu vực Bắc Trung
Bộ
Trong những năm qua, Trường ĐHYK Vinhđã có nhiều cố gắng trong công tác quản lý HSSV nhưng so với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDĐH hiện nay thì còn nhiều hạn chế và bất cập
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp đổi mới
công tác quản lý học sinh, sinh viên Trường Đại học y khoa Vinh ” để
Công tác quản lý HSSV trongtrường Đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp đổi mới công tác quản lý HSSV Trường ĐHYK Vinh
4 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao hiệu quả đổi mới công tác quản lý HSSV Trường ĐHYK Vinh, nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học,
có tính khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề đổi mới công tác quản lýHSSV trường đại học
5.2 Khảo sát thực trạng đổi mới công tác quản lý công HSSV Trường Đại học y khoa Vinh
5.3 Đề xuất một số giải pháp đổi mới công tác quản lý HSSV Trường Đại học Y khoa Vinh
Trang 136 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng
cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sau đây: +) Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;
+) Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụ thể sau đây:
+) Phương pháp điều tra;
+) Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục;
+) Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động;
+) Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
+) Phương pháp khảo sát
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phần mềm để xử lý số liệu thu được
7 Đóng góp của luận văn
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận và kiến nghị; Tài liệu tham khảo; Phụ lục nghiên cứu, luận văn có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề đổi mới công tác quản lý học sinh, sinh viên trường đại học
Trang 14- Chương 2: Thực trạng đổi mới công tác quản lý học sinh, sinh viên Trường đại học y khoa Vinh
- Chương 3: Một số giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh, sinh viên Trường đại học y khoa Vinh
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HỌC SINH SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Thế kỷ XXI, thế kỷ của khoa học và công nghệ, thế kỷ của trí tuệ và cạnh tranh thị trường, thế kỷ của sự bùng nổ thông tin và xu thế toàn cầu hoá Đất nước ta đang tiến lên con đường CNH-HĐH, với những tư tưởng
cao đẹp là “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh”
như nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã đề ra
Điều đó đặt ra những yêu cầu to lớn, cấp bách về nguồn lực, đặc biệt là chất lượng nguồn lực con người Đó là chất lượng toàn diện con người Việt Nam về: Phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị, năng lực trí tuệ, thể lực và kỹ năng nghề nghiệp của con người Việt Nam Nền kinh tế tri thức của Việt Nam có đạt được hiệu quả hay không, Tương lai đất nước, tiền đồ của dân tộc
ta có được phồn vinh, thịnh vượng hay không, có sánh vai được với các nước tiên tiến trên thế giới hay không là tuỳ thuộc phần lớn vào chất lượng đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam
Để thực hiện được mục tiêu đó, phải thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, chương trình, sách giáo khoa, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho giáo dục đặc biệt phải thực hiện công tác quản lý HSSV nhằm nâng cao ý thức, đạo đức và chất lượng giáo dục
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Cùng với quá trình phát triển về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội,
hệ thống giáo dục luôn được các quốc gia quan tâm phát triển và hoàn thiện
để đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của quá trình toàn cầu hoá và sự
ra đời của nền kinh tế tri thức Ở tất cả các nước, bất luận là nước giàu hay nước nghèo, châu Á hay châu Âu, QLHSSV đều có vai trò quyết định đến phát triển nguồn nhân lực, nâng cao đạo đức, bồi dưỡng nhân tài và qua đó
Trang 16nâng cao vị thế và trình độ phát triển của mỗi quốc gia Theo một nghiên cứu
về hệ thống giáo dục của 40 quốc gia, vùng lãnh thổ của công ty giáo dục Mỹ Pearson vừa công bố, thì Phần Lan và Hàn Quốc đang nổi lên là “những cường quốc giáo dục”, dù hệ thống giáo dục của họ khác nhau Hàn Quốc được cho là có hệ thống giáo dục cứng nhắc và chú trọng thi cử, trong khi hệ thống giáo dục Phần Lan lại linh hoạt hơn Tuy nhiên, cả hai quốc gia này đều chú trọng công tác quản lý HSSV, xem trọng trách nhiệm và có một “sứ mệnh đạo đức” nhằm đề cao nỗ lực đào tạo Theo sau Phần Lan và Hàn Quốc lần lượt là Hồng Kông, Nhật, Singapore, Anh, Hà Lan, New Zealand, Thụy Sĩ
và Canada Trong khi đó, Úc và Mỹ lần lượt được xếp ở vị trí 13 và 17 Nghiên cứu còn nêu ra một số bài học cho các nhà hoạch định chính sách Theo đó, giáo dục đòi hỏi sự chú ý mang tính hệ thống, tập trung, nhất quán
và lâu dài mới có thể đạt sự tiến bộ Đặc biệt, quản lý học sinh sinh viên rất quan trọng đối với nền giáo dục chất lượng cao Việc phát hiện và giữ chân
họ chưa hẳn là vấn đề lương cao Thay vào đó, giáo viên cần được đối xử như những nhà chuyên nghiệp, chứ không phải là những kỹ thuật viên trong cỗ máy giáo dục khổng lồ[37]
Nhận thức vai trò to lớn của giáo dục trong sự pháp triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, các nhà nghiên cứu đã bỏ nhiều công sức nghiên cứu vấn đề quản lý giáo dục nói chung và công tác quản lý HSSV nói riêng Có thể nêu
ra một số công trình như sau:
- M Radacop – cơ sở lý luận khoa học quản lý giáo dục – trường cán
bộ quản lý GD&ĐT TW1, 1984[22]
- KarolKoon – Những vấn đề cốt yếu của quản lý – Nhà xuất bản khoa học ký thuật, 1992[27]
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm và đề cao vai trò của giáo dục và Đào tạo Hội nghị Trung ương lần VI – khoá IX khẳng định:
“Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học là quốc sách hàng đầu, là nền tảng
và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước”[13]
Trang 17Công tác quản lý giáo dục đã có những tác giả nghiên cứu như: Phạm Minh Hạc [17]; Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Văn Bình, Nguyễn Quốc Chí [15]
Về quản lý nhà trường, tác giả Trần Kiểm (2000) đã viết: “Hiệu quả quản lý nhà trường phụ thuộc nhiều vào chừng mực người Hiệu trưởng sử dụng thông tin khách quan đáng tin cậy, toàn diện, đầy đủ và kịp thời của mỗi giáo viên về chất lượng kiến thức, mức độ được giáo dục và tính kỷ luật của học sinh”[34] Với mảng đề tài về quản lý HSSV, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề nâng cao chất lượng Quản lý HSSV tại các cơ sở đào tạo, quản lý HSSV nội, ngoại trú …như:
Nhiều tác giả lựa chọn vấn đề quản lý Sinh viên làm đề tài nghiên cứu luận văn như:
- “Một số biện pháp quản lý công tác quản lý học sinh sinh viên trường Trung cấp y tế Bình phước” củaNgô Đức Toàn[23]
- “Một số biện pháp đổi mới công tác quản lý HSSV trường Cao đẳng nghề Đồng Tháp”, của Phan Kim Lan[16]
- “Một số giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh ở trường Trung cấp kỹ thuật và nghiệp vụ Nam Sài Gòn” của Phạm Khải Hoàn[21]
Ngoài ra có rất nhiều nghiên cứu thảo luận xung quanh vấn đề vì sao phải nâng cao chất lượng đào tạo, làm gì để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, hiệu quả nghiên cứu khoa học trên báo chí, các ý kiến đều thống nhất ở sự cần thiết phải thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó đổi mới quản lý giáo dục Đại học là khâu đột phá, đổi mới công tác quản lý HSSV là một nhiệm vụ trọng tâm
Với những kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý gáo dục nói chung và công tác quản lý nhà trường nói riêng, đặc biệt là công tác quản lý HSSV phần nào đã cung cấp những cơ sở lý luận cũng như những giải pháp khá hiệu quả cho công tác này khi đưa vào ứng dụng thực tiễn tại các cơ sở giáo dục
Trang 18Chính vì thế, tôi đã lựa chọn đề tài này với mong muốn đóng góp và hoàn thiện hơn nữa cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác quản lý HSSVcũng như góp phần đổi mới công tác quản lý HSSV ở trường Đại học y khoa Vinh
Trên cở sở kế thừa các công trình nghiên cứu về công tác quản lý học
sinh, sinh viên, đề tài “Một số giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh sinh viên trường Đại học Y khoa Vinh”nhằm đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ nhà
trường đặt ra, nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.Đối với Trường ĐHYK Vinh đây là công trình
nghiên cứu đầu tiên đề cập đến vấn đề đổi mới công tác quản lý HSSV
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Học sinh, Sinh viên
Học sinh sinh viên là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng Ở
đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề, chuẩn bị cho công việc sau này của họ Họ được xã hội công nhận qua những bằng cấp đạt được trong quá trình học Quá trình học của họ theo phương pháp chính quy, tức là họ đã phải trải qua bậc tiểu học và trung học
Trong điều 1 Quy chế công tác HSSV trong các trường đào tạo, ban hành kèm theo Quyết định số 1584/GD-ĐT ngày 27/7/1993 của Bộ trưởng Bộ
GD&ĐT đã định nghĩa:“ Người đang học trong hệ Trung học chuyên nghiệp
và đào tạo nghề gọi là học sinh chuyên nghiệp (gọi tắt là Học sinh), còn người dang học trong hệ cao đẳng và đại học gọi là sinh viên”[ 3 ]
Theo Điều 83 của Luật giáo dục 2005 sửa đổi bổ sung một số điều năm
2009 thì người học tại các cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự bị đại học thì gọi là Học sinh và người học ở bậc cao đẳng, đại học thì gọi là Sinh viên [28]
Theo Quy chế Công tác HSSV trong các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng và TCCN hệ chính quy ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 13 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
thì "Học sinh, sinh viên là nhân vật trung tâm trong nhà trường, được nhà
Trang 19trường bảo đảm điều kiện thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường”và HSSV có các quyền và nghĩa vụ sau [5]:
- Quyền của học sinh, sinh viên
1 Được nhận vào học đúng ngành nghề đã đăng ký dự tuyển nếu đủ các điều kiện trúng tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhà trường
2 Được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng; được cung cấp đầy
đủ thông tin cá nhân về việc học tập, rèn luyện theo quy định của nhà trường; được nhà trường phổ biến nội quy, quy chế về học tập, thực tập, thi tốt nghiệp, rèn luyện, về chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến HSSV
3 Được tạo điều kiện trong học tập và rèn luyện, bao gồm:
a) Được sử dụng thư viện, các trang thiết bị và phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, thí nghiệm, nghiên cứu khoa học, văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao;
b) Được tham gia nghiên cứu khoa học, thi HSSV giỏi, thi Olympic các môn học, thi sáng tạo tài năng trẻ;
c) Được chăm lo, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ hiện hành của Nhà nước;
d) Được đăng ký dự tuyển đi học ở nước ngoài, học chuyển tiếp ở các trình độ đào tạo cao hơn theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
đ) Được tạo điều kiện hoạt động trong tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam; tham gia các tổ chức tự quản của HSSV, các hoạt động
xã hội có liên quan ở trong và ngoài nhà trường theo quy định của pháp luật; các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao lành mạnh, phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường;
e) Được nghỉ học tạm thời, tạm ngừng học, học theo tiến độ chậm, tiến
độ nhanh, học cùng lúc hai chương trình, chuyển trường theo quy định của
Trang 20quy chế về đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo; được nghỉ hè, nghỉ tết, nghỉ
lễ theo quy định
4 Được hưởng các chế độ, chính sách ưu tiên theo quy định của Nhà nước; được xét nhận học bổng do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ; được miễn giảm phí khi sử dụng các dịch vụ công cộng về giao thông, giải trí, tham quan viện bảo tàng, di tích lịch sử, công trình văn hoá theo quy định của Nhà nước
5 Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường; được đề đạt nguyện vọng và khiếu nại lên Hiệu trưởng giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của HSSV
6 Được xét tiếp nhận vào ký túc xá theo quy định của trường Việc ưu tiên khi sắp xếp vào ở ký túc xá theo quy định tại Quy chế công tác HSSV nội trú của Bộ Giáo dục và Đào tạo
7 HSSV đủ điều kiện công nhận tốt nghiệp được nhà trường cấp bằng tốt nghiệp, bảng điểm học tập và rèn luyện, hồ sơ HSSV, các giấy tờ có liên quan khác và giải quyết các thủ tục hành chính
8 Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan Nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi, rèn luyện tốt và được hưởng các chính sách ưu tiên khác theo quy định về tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức
- Nghĩa vụ của học sinh, sinh viên
1 Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các quy chế, nội quy, điều lệ nhà trường
2 Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình học tập và rèn luyện; thực hiện tốt nếp sống văn minh
3 Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng, bảo
vệ và phát huy truyền thống của nhà trường
Trang 214 Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, đào tạo của nhà trường; chủ động tích cực tự học, nghiên cứu, sáng tạo và tự rèn luyện đạo đức, lối sống
5 Thực hiện đầy đủ quy định về việc khám sức khoẻ khi mới nhập học
và khám sức khoẻ định kỳ trong thời gian học tập theo quy định của nhà trường
6 Đóng học phí đúng thời hạn theo quy định
7 Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với năng lực và sức khoẻ theo yêu cầu của nhà trường
8 Chấp hành nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước khi được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với Nhà nước, nếu không chấp hành phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo theo quy định
9 Tham gia phòng, chống tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử và các hoạt động khác của HSSV, cán bộ, giáo viên; kịp thời báo cáo với khoa, phòng chức năng, Hiệu trưởng nhà trường hoặc các cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện những hành vi tiêu cực, gian lận trong học tập, thi cử hoặc những hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm nội quy, quy chế khác của HSSV, cán bộ, giáo viên trong trường
10 Tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn ma tuý, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác
Học sinh, sinh viên có những yếu tố cơ bản sau:
- Sáng tạo và thích nghi cao với mọi hoàn cảnh chứ không chỉ học để đảm bảo tính chuẩn mực
- Có khả năng thích ứng với công việc mới, không trung thành với một chỗ làm duy nhất
- Biết vận dụng những tư tưởng mới, không thích những điều được định sẵn
- Biết đặt câu hỏi đúng chứ không chỉ biết áp dụng những lời giải đúng
Trang 22- Có kỹ năng làm việc nhóm tốt chứ không chỉ tuân thủ sự phân bậc máy móc
- Chấp nhận sự đa dạng chứ không một mực tin vào điều đơn nhất HSSV là người tiêu biểu, là những người đang được đầu tư, đang được đào tạo ở giai đoạn cuối cùng trong nhà trường một cách có hệ thống Đó là nguồn lực con người lao động có chất lượng và trình độ cao, có chuyên môn sâu, là lực lượng ưu tú về học vấn trong thanh niên, được Đảng, nhà nước, các tổ chức đoàn thể, gia đình và toàn thể xã hội quan tâm chăm sóc và đặt nhiều tin tưởng và hi vọng
1.2.2 Quản lý và công tác quản lý học sinh – sinh viên
1.2.2.1.Quản lý
"Quản lý là gì?" là câu hỏi mà bát cứ người học quản lý ban đầu nào cũng cần tìm hiểu và mong muốn lý giải Vậy, quản lý là gì? Xét trên phương diện nghĩa của từ, Quản lý thường được hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó
Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau Cùng với
sự phát triển của phương thức xã hội hóa sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt
Xuất pháp từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
Nói đến hoạt động quản lý, người ta thường nhắc đến ý trường sâu sắc của Các Mác: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hòa sự hoạt động của cá nhân và thực hiện các chức năng chung phát sinh từ sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ
Trang 23cầm tự mình diều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc cần phải có nhạc trưởng” [15]
Còn theo H.Koontz “Quản lý là một hoạt độngthiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức Mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường mà trong đó con người có thể đạt được mục đích của tổ chức Mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [24]
Theo Henrry Fayol (1886 - 1925): là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng
quản lý từ thời kỳ cận - hiện đại tới nay, quan niệm rằng: Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển
và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả cac nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra
Stephan Robbins quan niệm: Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hành động củ các thành viên trong tổ chức và
sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra
Nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam, xuất phát từ góc độ khác nhau cũng đưa ra những khái niệm quản lý:
Xuất phát từ các loại hình hoạt động quản lý, các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ lộc cho rằng “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chứ năng) kế hoạch hóa, chỉ đạo và kiểm tra” [25]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi, trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [27]
Theo tác giả Thái Văn Thành: “Quản lý nhà trường là quản lý vi mô,
nó là hệ thống con của quản lý vĩ mô: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Trang 24có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có
kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến” [33]
Một xu hướng nghiên cứu phương pháp luận quản lý ở Việt Nam cho rằng: “Hoạt động quản lý nhằm làm việc cho hệ thống vận động theo mục tiêu đặt ra tính đến trạng thái có chất lượng mới” [14]
Từ các quan niệm đó ta có thể đưa ra khái niệm quản lý: quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.[33]
Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật.Là khoa học vì nó là tri thứcđược hệ thống hóa và là đối tượng nghiên cứu khách quan đặc biệt Quản
lý là khoa học nghiên cứu, lý giải các mối quan hệ, đặc biệt là cá mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể quản lý Là nghệ thuật bởi nó hoạt động đặc biệt đòi hỏi sự khéo léo, tinh tế và linh hoạt trong việc sử dụng những kinh nghiệm đã quan sát được, những tri thức đã được đúc kết nhằm tác động một cách có hiệu quả nhất tới khách thể quản lý
Như vậy, quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, mỗi một lĩnh vực có một hệ thống quản lý riêng: các nhà kinh tế thiên về quản lý nền sản xuất xã hội; các nhà luật học thiên về quản lý nhà nước, các nhà điều khiển học thiên về quan điểm cho hệ thống; các nhà giáo dục học thiên về việc đào tạo kỹ năng nghề nghiệp và phát triển nhân cách thế hệ trẻ… Cho nên khi đưa ra các định nghĩa về quản lý, các tác giả thường gắn với các loại hình hoạt động hay nghiên cứu của mình Vì vậy, những nhà quản lý phải luôn mềm dẻo, linh hoạt để vận dụng những nguyên tắc quản lý khác nhau trong từng lĩnh vực và tình huống cụ thể cho phù hợp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
Trang 25Hoạt động quản lý là một dạng lao động đặc biệt, gắn với lao động tập thể và là kết quả của sự phân công lao động xã hội Một số nhà nghiên cứu khoa học cho rằng trong mọi quá trình lao động quản lý có thể phân chia thành một hệ thống các dạng hoạt động xác định mà theo đó chủ thể quản lý
có thể tác động vào đối tượng quản lý Các hoạt động xác định này được gọi
Khi thực hiện chức năng quản lý cần thỏa mãn được hai nhiệm vụ đó là: xác định đúng mục tiêu để phát triển đơn vị và qui định những biện pháp
có tính khả thi (phù hợp với đường lối, quan điểm ở từng giai đoạn phát triển đất nước)
- Chức năng tổ chức
Là quá trình hình thành bộ máy, sắp xếp, phân phối hợp lý nguồn lực vào những bộ phận cụ thể, hình thành các mối quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức, nhằm đảm bảo việc thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu chung của đơn vị Nhờ tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực, vật lực, tài lực
Tổ chức được xem là nguyên nhân của mọi nguyên nhân dẫn đến thành công hay thất bại trong hoạt động của đơn vị
- Chức năng chỉ đạo:
Là quá trình tác động ảnh hưởng, liên kết tới hành vi, thái độ của những người khác và động viên họ hoàn thành mọi nhiệm vụ để đạt mục tiêu của tổ chức
Trang 26Chức năng chỉ đạo được xem là cơ sở để phát huy các động lực của các thành viên tạo nên chất lượng và hiệu quả cao của các hoạt động và mục tiêu chung
- Chức năng kiểm tra:
Là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm bảo cho các hoạt động của đơn vị đạt tới mục tiêu chung của tổ chức
Chức năng kiểm tra được xem là công cụ sắc bén góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
Các chức năng quản lý có mối liên hệ mật thiết với nhau, có ảnh hưởng lẫn nhau, tạo thành một chu trình quản lý Để thực hiện một chu trình quản lý không thể thiếu yếu tố thông tin quản lý
1.2.2.2 Công tác quản lý học sinh – sinh viên
Trong lĩnh vực Giáo dục và đào tạo nói chung và trong các Trường Đại học, cao đẳng nói riêng, thì công tác quản lý HSSV viên góp phần hỗ trợ tích cực cho giảng dạy và học tập, cũng như đảm nhận mọi mặt cảu công tác quản
lý Quản lý HSSV tà các khâu hành chính, giáo vụ, đến giáo dục ngoài giờ lên lớp, giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức và tổ chức phong trào sinh viên(kết hợp với Hội sinh viên và Đoàn thanh niên…) sẽ hỗ trợ và tạo điều kiện về vật chất và tinh thần học tập để học sinh, sinh viên rèn luyện trở thành
Kiểm tra tinThông Quản lý
Kế hoạch
Tổ chức
Chỉ đạo
Trang 27nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao Công tác quản lý HSSV có ý nghĩa quyết định trong việc đổi mới và phát triển bền vững yếu tố con người
về chất lượng nhận thức trí thức và hành động Quản lý HSSV là mảng công tác trọng tâm thiết yếu của nền giáo dục đại học nước ta trong việc đảm bảo
kỷ cương pháp luật nhà trường và rèn luyện HSSV Công tác này do phòng Công tác chính trị HSSV, phòng đào tạo phụ trách
Công tác quản lý HSSV đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục, hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân Công tác HSSV là một mặt quan trọng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục, đào tạo Quản lý tốt HSSV sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trang bị kiến thức,
kỹ năng chuyên môn, đồng thời tạo ra mội trường tốt cho việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, nhân cách và tác phong, lối sống cho học sinh, sinh viên
1.2.3 Đổi mới và đổi mới công tác quản lý Học sinh – Sinh viên
1.2.3.1.Đổi mới
Đổi mới là cái vốn có của mọi vận động và phát triển trong tự nhiên, xã hội cũng như trong tư duy Bất kỳ sinh vật nào cũng luôn luôn tự Đổi mới để thích nghi với những sự thay đổi của môi trường sống Đối với xã hội, Đổi mới là một phản ứng mang tính tự nhiên của xã hội để bảo đảm sự thích nghi của nó trước những biến đổi môi trường tự nhiên, môi trường quốc tế, để thích ứng với tình thế Đổi mới là quá trình vận động tự nhiên của mọi hiện tượng xã hội
Ngay từ năm 1949, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sử dụng khái niệm “Đổi mới” trong sự vận dụng cụ thể vào Đổi mới đất nước Người viết: “Công cuộc Đổi mới, xây dựng là trách nhiệm của dân” Khi nhấn mạnh sự cần thiết phải không ngừng Đổi mới nhận thức để phản ánh đúng tình hình thế giới, tình hình trong nước vốn không ngừng biến đổi, Hồ Chí Minh viết: thế giới ngày ngày Đổi mới, nhân dân ta ngày càng tiến bộ cho nên chúng ta phải tiếp tục học và hành để tiến bộ kịp nhân dân” Đổi mới, theo Hồ Chí Minh, còn là
để thắng sức ỳ của thói quen, của tập quán cũ Dù đó là việc khó khăn, nhưng chẳng có việc gì là không thể Đổi mới”[20]
Trang 28Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, Đổi mới và phát triển là những khái niệm rất gần gũi, đôi khi được hiểu như nhau Trong Báo cáo tại Hội nghị Chính trị đặc biệt năm 1964, Người viết: “Trong 10 năm qua, miền Bắc nước
ta đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc Đất nước, xã hội, con người đều đổi mới [20]
Đổi mới là quá trình loại bỏ những gì kìm hãm và cản trở sự phát triển,
tổ chức lại xã hội, đưa vào cơ chế vận hành của xã hội một hệ thống đồng bộ các yết tố vật chất và tinh thần, tạo nên lực lượng cho sự phát triển vượt bậc
“Đổi mới” – đó là quá trình giải phóng mang ý nghĩa toàn diện của từ đó – giải phóng về tư tưởng, giải phóng lực lượng sản xuất, giải phóng mọi tiềm năng sáng tạo của con người, giải phóng khả năng trí tuệ của nhân dân,… để phục vụ cho sự phát triển con người, bảo đảm tự do, sáng tạo của nhân dân
“Đổi mới’ còn là quá trình sửa lại những nhận thức không đúng về “cái cũ”, nhưng “cái cũ” ấy lại là cái đúng, để hiểu đúng nó hơn, vận dụng có hiệu quả hơn vào thực tiễn mới
“Đổi mới” còn là làm rõ cái gì là đúng của ngày hôm qua, nhưng do hoàn cảnh đã thay đổi, ngày hôm nay không còn thích hợp, cần từ tổng kết thực tiễn để khái quát lý luận nhằm bổ sung, phát triển nhận thức, phát triển nền tảng tư tưởng của chúng ta Nhờ vậy, nền tảng tư tưởng đó thực hiện có hiệu quả hơn chức năng là cơ sở hoạch định và triển khai đường lối của Đảng, thúc đẩy đất nước phát triển
Theo từ điển Tiếng Việt đổi mới là “thay đổi hoặc làm cho thay đổi tốt hơn, tiến bộ hơn so với trước, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển”[36] Như
vậy nói đến đổi mới là nói đến sự tiến hành các cách thức mới nhằm làm thay đổi một quá trình nào đó để nó đem lại hiệu quả hơn cách thức cũ và cách thức
đó phải phù hợp với sự phát triển của quá trình Để sự đổi mới thành công đòi hỏi con người phải tìm được những vấn đề cần đổi mới cũng như phải sáng tạo,
tư duy những cách thức mới để giải quyết tốt các vấn đề đã tìm ra
Như vậy, “Đổi mới” có mục tiêu lý luận và mục tiêu thực tiễn Về lý luận, Đổi mới nhằm xác lập hệ thống quan điểm đúng đắn về chủ nghĩa xã
Trang 29hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta Về thực tiễn, Đổi mới để
xã hội xã hội chủ nghĩa từng bước được xác lập vững chắc Hai mục tiêu đó
có quan hệ biện chứng với nhau: Mục tiêu lý luận phục vụ cho mục tiêu thực tiễn; mục tiêu thực tiễn vừa là yêu cầu, là đòi hỏi nâng cao chất lượng mục tiêu lý luận, vừa là phương thức kiểm tra thành quả đạt được của mục tiêu lý luận Trong sự tác động qua lại đó, mục tiêu thực tiễn là cơ quan quan trọng
nhất
1.2.3.2 Đổi mới công tác quản lý học sinh – sinh viên
Đổi mới công tác quản lý học sinh sinh viên là tìm ra những cách thức quản lý mới hơn nhằm làm cho công tác quản lý HSSV có sự thay đổi tích cực, đạt hiệu quả hơn cách thức quản lý trước đây và đảm bảo sự thay đổi đó phù hợp với định hướng phát triển của cơ sở đào tạo HSSV đại học
1.2.4 Giải pháp và giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh – sinh viên
Theo tác giả Nguyễn Văn Đạm, “phương pháp được hiểu là trình tự cần theo trong các bước có quan hệ với nhau khi tiến hành một công việc có mục đích nhất định” [26]
Trang 30Về khái niệm biện pháp, theo Từ điển tiếng Việt, đó là “cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [36]
Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các khái niệm trên nhưng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này
là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khăn nhất định Trong một giải pháp có thể có nhiều biện pháp
1.2.4.2 Giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh – sinh viên
Giải pháp đổi mới công tác quản lý học sinh sinh viên là những cách thức tác động hướngvào việc tạo ra những biến đổi tích cực trong công tác quản lý học sinh sinh viên nhằm nâng cao chất lượng của công tác quản lý
học sinh sinh viên
1.3 Khái quát về công tác quản lý học sinh sinh viên ở trường đại học
Công tác HSSV đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; góp phần đào tạo những cán bộ giỏi nghiệp vụ, có kỷ luật, giàu lòng nhân ái, yêu nước, sống lành mạnh để đóng góp có hiệu quả cho sự nghiệp bảo vệ sức khỏe cho nhân dân nói riêng đồng thời thể hiện lối sống có văn hóa, lành mạnh trong giai đoạn công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
1.3.1 Mục đích, yêu cầucủacông tác quản lý học sinh sinh viên trường đại học
Công tác HSSV là một trong những công tác trọng tâm của các trường Đại học, nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Công tác HSSV thể hiện bằng công tác chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, phục vụ, tư vấn, giúp đỡ HSSV trong quá trình học tập, rèn luyện và sinh hoạt tại Trường Đại học nói chung và trường Đại học Y khoa Vinh nói riêng Nhằm các mục đích, yêu cầu sau:
Trang 31- Góp phần đào tạo HSSV thành những con người toàn diện, có đạo đức, có tri thức khoa học công nghệ, kiến thức văn hóa - xã hội, có kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm, năng động và sáng tạo, có tính kỷ luật, có sức khoẻ, đáp ứng cao yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH, hội nhập quốc tế của đất nước
- Xây dựng và bồi dưỡng phẩm chất, năng lực của người công dân giàu lòng nhân ái, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; xây dựng lòng tự hào về truyền thống, uy tín, danh hiệu của đại học và từng đơn vị trong mỗi HSSV
- Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, nghiên cứu khoa học của HSSV
- Hỗ trợ, tạo điều kiện tốt về tinh thần, vật chất và cơ hội việc làm cho HSSV
- Đảm bảo công khai, công bằng, dân chủ ở các khâu có liên quan đến HSSV trong học tập, rèn luyện nhân cách, tổ chức đời sống và hoạt động xã hội - Xây dựng hệ thống quản lý HSSV hiệu quả, đảm bảo tính thống nhất, liên thông, liên kết trong Nhà trường - Phát triển và khai thác các nguồn lực
từ các cựu HSSV phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, góp phần xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh
1.3.2 Nội dung quản lý công tác học sinh sinh viên trường đại học
1.3.2.1.Công tác tổ chức hành chính:
- Tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và nhà trường; sắp xếp, bố trí vào lớp HSSV; chỉ định ban cán sự lớp HSSV lâm thời (lớp trưởng, lớp phó) trong thời gian đầu khoá học; làm thẻ cho HSSV
- Tổ chức tiếp nhận HSSV vào ở nội trú (nếu có)
- Thống kê, tổng hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ của HSSV
- Tổ chức phát bằng, chứng chỉ tốt nghiệp cho HSSV
- Giải quyết các công việc hành chính khác có liên quan cho HSSV
Trang 321.3.2.3 Tổ chức, quản lý hoạt động rèn luyện:
- Theo dõi, đánh giá ý thức rèn luyện của HSSV; xếp loại kết quả rèn luyện của HSSV theo từng học kỳ, năm học, khoá học
- Tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống cho HSSV; các hoạt động giáo dục truyền thống, văn hoá, phòng, chống các tệ nạn xã hội; giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho HSSV
- Tổ chức các hoạt động giáo dục pháp luật; phổ biến các chế độ, chính sách của Nhà nước có liên quan đến HSSV, nội quy, quy chế vào đầu năm học, khoá học; tổ chức các hoạt động ngoài giờ khác cho HSSV
- Theo dõi công tác phát triển Đảng trong HSSV; tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV tham gia tổ chức Đảng, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường; phối hợp với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội khác có liên quan trong các hoạt động phong trào của HSSV, tạo điều kiện cho HSSV có môi trường rèn luyện, phấn đấu
1.3.2.4 Công tác văn nghệ, thể thao và hoạt động xã hội
- Tổ chức cho HSSV tham gia các hoạt động văn nghệ, thể thao ở trong
và ngoài nhà trường
- Tạo điều kiện cơ sở vật chất cho HSSV luyện tập thể dục, thể thao, rèn luyện sức khoẻ
Trang 33- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục về bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và các hoạt động xã hội khác
1.3.2.5 Công tác y tế
- Tổ chức thực hiện công tác y tế trường học; tổ chức khám sức khoẻ cho HSSV khi nhập học; chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh và khám sức khoẻ định kỳ cho HSSV trong thời gian học tập theo quy định; giải quyết những trường hợp không đủ tiêu chuẩn sức khoẻ để học tập; tuyên truyền, giáo dục sức khoẻ sinh sản cho HSSV
- Tổ chức nhà ăn tập thể cho HSSV trong trường bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
1.3.2.6.Thực hiện các chế độ, chính sách đối với HSSV
- Tổ chứcthực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước quy định đối với HSSV về học bổng, học phí, trợ cấp xã hội, bảo hiểm, tín dụng đào tạo và các chế độ khác có liên quan đến HSSV
- Tạo điều kiện giúp đỡ HSSV tàn tật, khuyết tật, HSSV diện chính sách, HSSV có hoàn cảnh khó khăn
1.3.2.7 Thực hiện công tác an ninh, trật tự, an toàn cho HSSV
- Phối hợp với các ngành, các cấpchính quyền địa phương trên địa bàn nơi nhà trường đóng, khu vực có HSSV ngoại trú xây dựng kế hoạch đảm bảo
an ninh chính trị, trật tự và an toàn cho HSSV; giải quyết kịp thời các vụ việc liên quan đến HSSV
- Tổ chức tư vấn pháp lý, tâm lý, xã hội cho HSSV
1.3.2.8 Thực hiện công tác quản lý học sinh, sinh viên nội, ngoại trú
- Công tác quản lý HSSV nội trú [8]
a) Xem xét, tiếp nhận HSSV vào ở nội trú: Căn cứ vào nhu cầu của HSSV và điều kiện thực tế của nhà trường về chỗ ở nội trú và thứ tự ưu tiên theo các quy định hiện hành, xem xét, trình Hiệu trưởng nhà trường phê duyệt danh sách; bố trí chỗ ở nội trú cho HSSV Thứ tự ưu tiên và danh sách HSSV được vào ở nội trú phải được thông báo công khai tại nhà trường
Trang 34b) Tổ chức việc ăn, ở, sinh hoạt cho HSSV nội trú; thường xuyên đôn đốc và định kỳ kiểm tra việc chấp hành nội quy KTX, đảm bảo trật tự trị an,
an toàn và vệ sinh môi trường khu nội trú; tổ chức quản lý nề nếp sinh hoạt, học tập trong KTX; phối hợp với Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam (nếu có) và các đơn vị có liên quan tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao cho HSSV nội trú
- Công tác quản lý HSSV ngoại trú [7]
a) Giáo dục HSSV nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương nơi cư trú; xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa nhân dân và HSSV; khuyến khích HSSV tích cực tham gia các hoạt động do địa phương tổ chức;
b) Phối hợp với cơ quan công an, chính quyền địa phương nắm bắt kịp thời thông tin về HSSV ngoại trú; tình hình thực hiện các quy định, nghĩa vụ công dân của HSSV nơi cư trú; ngăn chặn kịp thời các biểu hiện tiêu cực, không lành mạnh, các hành động gây gổ, kích động, gây rối trật tự – trị an ở nơi cư trú
1.3.3 Phương pháp quản lý công tác HSSV trường đại học
Phương pháp quản lý công tác HSSV trường Đại học cũng được dựa trên những phương pháp quản lý nói chung Đó là các phương pháp quản lý được vận dụng trong một nội dung cụ thể của quản lý - quản lý HSSV trong
nhà trường
Trong khoa học quản lý và quản lý HSSV, các phương pháp quản lý được sử dụng để đổi mới công tác quản lý HSSV bao gồm:
1.3.3.1.Các phương pháp giáo dục, vận động, tuyên truyền
Nhóm phương pháp này bao gồm các cách thức tác động của chủ thể quản lý vào tư tưởng, tình cảm của con người trong tổ chức, nhằm nâng cao trách nhiệm, nhiệt tình của họ trong công việc, qua đó góp phần nâng cao chất lượng của công tác quản lý HSSV
Trang 35Trong công tác đổi mới công tác quản lý học sinh sinh viên, các phương pháp này còn được sử dụng để thuyết phục, động viên các HSSV khi cần thiết phải có sự thay đổi trong vị trí hoặc việc học tập
Nhiều trường hợp, các phương pháp giáo dục còn được sử dụng để tác động đến các cá nhân hoặc nhóm thành viên trong tập thể để tạo ra sự hòa hợp trong các yếu tố giữa các cá nhân và của cả tập thể
Các phương pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý Đặc trưng của phương pháp là tính thuyết phục, tức là làm cho con người phân biệt được phải - trái, đúng - sai từ đó nâng cao tính tự giác trong việc học tập, rèn luyện và sự gắn bó trong tập thể
lý kịp thời, thích đáng
Các phương pháp hành chính có vai trò quan trọng trong công tác quản
lý HSSV Phương pháp này xác lập trật tự kỷ cương làm việc và hoạt động trong tổ chức, kết nối các phương pháp quản lý khác nhằm phát huy đồng bộ sức mạnh của chúng
Các phương pháp hành chính cho hiệu lực tức thì ngay từ khi ban hành quyết định Hơn nữa, các phương pháp hành chính buộc đối tượng bị tác động phải thực hiện một cách bắt buộc, không có sự lựa chọn Điều này khiến cho phương pháp có ưu thế trong việc giải quyết những tình huống nảy sinh trong
tổ chức một cách có hiệu quả Tuy nhiên, sử dụng phương pháp này đòi hỏi chủ thể quản lý phải có quyết định dứt khoát, rõ ràng, dễ hiểu, có địa chỉ thực
Trang 36hiện và loại trừ khả năng có thể giải thích khác nhau đối với cùng một nhiệm
vụ
1.3.3.3.Các phương pháp kinh tế
Các phương pháp kinh tế là các phương pháp tác động gián tiếp đến đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế, để cho đối tượng quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động hiệu quả nhất trong phạm vi hoạt động của họ
Bản chất của các phương pháp này là đặt mỗi cá nhân vào những điều kiện kinh tế để họ có khả năng kết hợp đúng đắn lợi ích của bản thân với lợi ích chung của tổ chức Điều đó cho phép cá nhân lựa chọn con đường hiệu quả để thực hiện nhiệm vụ của mình Các phương pháp kinh tế tác động lên con người trong tổ chức không phải bằng cưỡng bức hành chính mà bằng lợi ích, tức là nêu mục tiêu nhiệm vụ phải đạt được, đưa ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế Do đó, các phương pháp kinh tế chấp nhận có thể có những giải pháp kinh tế khác nhau cho cùng một vấn đề Đồng thời khi sử dụng các phương pháp này, chủ thể quản lý phải biết tạo ra những tình huống, những điều kiện để lợi ích cá nhân và từng nhóm phù hợp với lợi ích của cả tổ chức
Ngoài các phương pháp quản lý trên còn có các phương pháp quản lý được áp dụng trong công tác quản lý HSSV: phương pháp thi đua khen thưởng, phương pháp nêu gương…
1.4 Một số vấn đề về đổi mới công tác quản lý học sinh sinh viên trường Đại học
1.4.1 Sự cần thiết phải đổi mới công tác quản lý học sinh sinh viên trường đại học
Giáo dục & đào tạo là Quốc sách hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Mục tiêu của đổi mới cơ bản và toàn diện Giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế là: Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ
về chất lượng hiệu quả giáo dục và đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công
Trang 37cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng
xã hội học tập;bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa; xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Bậc giáo dục đại học có mục tiêu: tập trung đào tạo nhân lực trình độ cao, bồi dưỡng nhân tài, phát triển phẩm chất và năng lực tự học; tự làm giàu tri thức, sáng tạo của người học
Công tác HSSV là công tác trọng tâm của các cơ sở giáo dục đào tạo nói chung và của trường Đại học Y khoa nói riêng Nhà trường xác định đây
là một trong những nội dung then chốt để đảm bảo chất lượng đào tạo Nội dung cơ bản của công tác HSSV là giáo dục chính trị tư tưởng cho HSSV, quản lý HSSV, trợ giúp HSSV trong học tập và rèn luyện, cũng như tổ chức cho HSSV tham gia các phong trào, các hoạt động xã hội, nhằm giúp cho HSSV hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập và rèn luyện, góp phần đào tạo ra những cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý, những giáo viên có đủ đức
đủ tài để tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước
1.4.2 Mục đích, yêu cầu đổi mới công tác quản lý học sinh sinh viên trường Đại học
- Góp phần đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức chấp hành pháp luật, chăm sóc sức khỏe, thể chất, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm
xã hội của HSSV
Trang 38- Tiếp tục đổi mới, chuẩn hóa nội dung, phương pháp công tác HSSV
ở các đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng và trường trung cấp chuyên nghiệp (sau đây gọi chung là nhà trường); phát huy mạnh mẽ vai trò chủ động, năng động, sáng tạo của HSSV trong quá trình học tập và rèn luyện
- HSSV được giáo dục, định hướng tốt về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống; được hỗ trợ, tạo điều kiện để rèn luyện, phát huy năng lực sáng tạo,
kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội Khắc phục tình trạng sa sút về đạo đức, lối sống; thiếu kỹ năng sống, kỹ năng nghề nghiệp trong một bộ phận HSSV hiện nay
- Hoàn thiện cơ chế quản lý công tác HSSV đáp ứng yêu cầu đào tạo theo hệ thống tín chỉ
- Giữ vững sự ổn định về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong các nhà trường Nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật, kiềm chế, đẩy lùi tội phạm, tệ nạn xã hội trong HSSV
- HSSV được tư vấn, chăm sóc tốt về sức khỏe thể chất và tinh thần; được tạo điều kiện luyện tập thể dục thể thao Xây dựng và phát triển phong trào văn nghệ, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên trong HSSV
- Phát triển đội ngũ cán bộ làm công tác HSSV đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam nói chung và lĩnh vực công tác HSSV nói riêng
1.4.3 Nội dung, phương pháp đổi mới quản lý công tác học sinh sinh viên trường đại học
1.4.3.1 Đổi mới quản lý đội ngũ làm công tác học sinh sinh viên
Xây dựng và thực hiện quy hoạch đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục đại học, bảo đảm đủ về số lượng, nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học.[19]
Độingũ quản lý HSSV đóng vai trò quan trọng trong quá trình công tác HSSV Vì thông qua họ mà HSSV nắm bắt được các mục tiêu, nội dung giáo dục – đào tạo của nhà trường, xác định được yêu cầu của quá trình đào tạo để
Trang 39từ đó HSSV có kế hoạch học tập, phấn đấu rèn luyện về kỹ năng nghề nghiệp,
về phẩm chất đạo đức cần thiết của người thợ lành nghề và của một công dân
Quản lý đội ngũ được xem là một trong những lĩnh vực quản lý của công tác tổ chức và của mọi cán bộ quản lý đối với một tổ chức Do vậy, quản
lý đội ngũ làm công tác quản lý HSSV là một trong những công tác quản lý của nhà trường Nó đòi hỏi người quản lý phải lựa chọn đúng đắn những con người làm công tác này vừa có năng lực chuyên môn vừa có lương tâm, trách nhiệm, hiểu biết về tâm lý của đối tượng quản lý để từ đó có kế hoạch quản lý
và lựa chọn những phương pháp quản lý phù hợp với từng đối tượng HSSV
để nâng cao chất lượng HSSV góp phần vào việc cải thiện chất lượng đào tạo nghề
Để quản lý đội ngũ này có hiệu quả các nhà quản lý cần xây dựng kế hoạch quản lý phù hợp với từng điều kiện và khả năng cụ thể và áp dụng một cách linh hoạt nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho họ phát huy được khả năng
trong việc thực thi nhiệm vụ
1.4.3.2 Đổi mới quản lý học sinh sinh viên
Công tác HSSV là một trong những công tác trọng tâm của trường Đại học Quản lý công tác HSSV có ý nghĩa quyết định trong việc đổi mới và phát triển bền vững yếu tố con người Do vậy, các trường đại học cần phải có quy trình quản lý công tác này chặt chẽ ngoài việc tuân thủ theo các văn bản pháp quy mà còn phải căn cứ vào mục tiêu giáo dục – đào tạo, thực trạng HSSV tại nhà trường để xây dựng những quy chế, quy định riêng, lập các kế hoạch quản lý phù hợp với đặc điểm của HSSV, điều kiện thực tế về cơ sở vật chất của nhà trường và đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Quản lý tốt công tác HSSV sẽ giúp cho HSSV có đời sống vật chất, tinh thần tốt hơn, có cách nhìn đúng đắn về cuộc sống, về quyền lợi và nghĩa
vụ của mình từ đó HSSV có động lực học tập, rèn luyện và đạt được kết quả tốt trong quá trình học tập
Trang 401.4.3.3.Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ làm công tác Học sinh sinh viên
Công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL có tác dụng hoàn thiện và nâng cao trình độ cho từng CBQL Bản chất của công tác đào tạo, bồi dưỡng CBQL là nâng cao phẩm chất và năng lực cho CBQL để họ có đủ các điều kiện hoàn thành nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn của mình
Trong những năm qua công tác đào tạo, bồi dưỡng cho CBQL HSSV ở các trường Đại học, cao đẳng chưa được quan tâm đúng mức Cụ thể các văn bản liên quan đến công tác HSSV ban hành chậm, đội ngũ làm công tác này chưa được các nhà trường quan tâm đưa đi học tập, bồi dưỡng về các lớp công tác quản lý nói chung, quản lý HSSV nói riêng nên hiệu quả quản lý của đội ngũ này đạt được chưa cao Để nâng cao chất lượng quản lý công tác HSSV, các nhà quản lý cần có kế hoạch đưa CBQL HSSV đi đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn CBQL và nghiệp vụ quản lý HSSV theo quy định Bên cạnh
đó cũng cần khuyến khích việc tự nghiên cứu, bồi dưỡng, tạo điều kiện cho
họ tham quan học tập kinh nghiệm quản lý HSSV ở lĩnh vực giáo dục và các trường đại học, cao đẳng khác để từ đó họ có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình tốt hơn
1.4.3.4 Đổi mới các phương pháp quản lý
Công tác quản lý học sinh sinh viên chủ yếu dựa trên các phương pháp như: Giáo dục, vận động, tuyên truyền; Tổ chức hành chính; phương pháp kinh tế … Mặc dù vậy nhưng vẫn còn có nhiều hạn chế , hiệu quả quản lý đạt chưa cao Để đạt kết quả cao hơn trong công tác Quản lý HSSV cần đổi mới các phương pháp quản lý cho phù hợp với tâm lý HSSV, phù hợp với sự phát triển của xã hội
+) Đổi mới các phương pháp giáo dục, vận động, tuyên truyền
Đổi mới các cách thức tác động, vận động, tuyên truyền của chủ thể quản lý vào tư tưởng, tình cảm của con người trong tổ chức, nhằm nâng cao hơn nữa trách nhiệm, nhiệt tình của họ trong việc học tập, rèn luyện đạo đức,
tư tưởng chính trị