Ngày 5/8/2008, BCH trung ương Đảng khóa X ban hành nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, trong đó yêu cầu: xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THÙY DƯƠNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGHỆ AN - 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ THÙY DƯƠNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS NGUYỄN THỊ NHƯ HÀ
NGHỆ AN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài luận văn: “Phát triển kinh tế nông nghiệp ở
huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh” là do chính tôi thực hiện, các số liệu và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, luận văn không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Nghệ An, tháng 8 năm 2016
Người thực hiện
Lê Thùy Dương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn với tên đề tài: “Phát triển kinh tế nông
nghiệp ở huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh”, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy,
Cô giáo tại Khoa Kinh tế, Phòng Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Vinh và giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Như Hà đã giúp đỡ tận tình, chu đáo
Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song công tác nghiên cứu và tiếp cận với thực tế cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo và các bạn
để bài luận được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, tháng 8 năm 2016
Người thực hiện
Lê Thùy Dương
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Cơ sơ lý luân và phương pháp nghiên cứu 6
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 7
7 Bố cục của luận văn 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 8
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của kinh tê nông nghiệp 8
1.1.1 Khái niệm kinh tế nông nghiệp và phát triển kinh tế nông nghiệp 8
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của kinh tế nông nghiệp 10
1.2 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp 18
1.2.1 Nội dung của phát triển kinh tế nông nghiệp 18
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp 28
1.3 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông nghiệp của một số địa phương trong nước và bài học cho huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 31
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông nghiệp của một số địa phương trong nước 31
1.3.2 Bài học cho huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 33
Tiểu kết chương 1 34
Trang 6Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 35
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp 35
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 35
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 40
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp ở huyện Vũ Quang 43
2.2.1 Thực trạng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện 43
2.2.2 Thực trạng ứng dụng khoa học kĩ thuật vào nông nghiệp 54
2.2.3 Hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên môn hóa sản xuất 58
2.2.4 Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp 59
2.2.5 Thực trạng về nguồn nhân lực cho nông nghiệp 65
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Vũ Quang 67
2.3.1 Những kết quả đạt được 67
2.3.2 Những hạn chế, tồn tại 70
2.3.3 Nguyên nhân tồn tại 73
Tiểu kết chương 2 77
Chương 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH ĐẾN NĂM 2020 78
3.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp ở huyện Vũ Quang đến năm 2020 78
3.1.1 Quan điểm phát triển kinh tế nông nghiệp ở huyện Vũ Quang đến năm 2020 78
3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp ở huyện Vũ Quang đến năm 2020 83
3.2 Giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 85
Trang 73.2.1 Đẩy mạnh thực hiện Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo
hướng nâng cao giá trị và phát triển bền vững gắn với xây dựng
nông thôn mới 85
3.2.2 Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế nông nghiệp ở huyện Vũ Quang 91
3.2.3 Đẩy mạnh ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ cho phát triển nông nghiệp, nâng cao chất lượng của lao động nông nghiệp 91
3.2.4 Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ phục vụ sản xuất 92
3.2.5 Phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả 94
3.3 Một số kiến nghị 95
Tiểu kết chương 3 96
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BHYT : Bảo hiểm y tế CNXH : Chủ nghĩa xã hôi
GCNQSD : Giấy chứng nhận quyền sữ dụng GDP : Gross Domestic Produc
(Tổng sản phẩm nội địa) HĐND : Hội đồng nhân dân
KHCN : Khoa học công nghệ KHKT : Khoa học kỹ thuật MTQG : Mục tiêu quốc gia XDNTM : Xây dựng nông thôn mới
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Vũ Quang năm 2015 (tính đến
31/12/2015) 37
Bảng 2.2 Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành 45
Bảng 2.3 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành 45
Bảng 2.4 Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt 46
Bảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây hằng năm 47
Bảng 2.6 Diện tích gieo trồng, diện tích thu hoạch, sản lượng một số cây lâu năm 48
Bảng 2.7 Số lượng và sản lượng ngành chăn nuôi của huyện 50
Bảng 2.8 Tình hình giá trị sản xuất lâm nghiệp 52
Bảng 2.9 Cơ cấu, giá trị sản xuất thủy sản theo giá hiện hành 54
Bảng 3.1 Chỉ tiêu cơ cấu ngành nông nghiệp huyện đến năm 2020 86
Bảng 3.2 Mục tiêu phát triển ngành trồng trọt của huyện đến năm 2020 87
Bảng 3.3 Mục tiêu phát triển ngành chăn nuôi của huyện đến năm 2020 88
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông nghiệp, nông thôn hiện vẫn được coi là vấn đề then chốt, quyết định sự thành công của quá trình phát triển kinh tế - xã hội và công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước Đặc biệt với Việt Nam, sự đóng góp của nông nghiệp, nông thôn vào sự phát triển chung của quốc dân càng to lớn Phát triển nông nghiệp, nông thôn là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường
Trong nền kinh tế quốc dân vai trò của ngành nông nghiệp vô cùng quan trong Ngành nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học -
kỹ thuật, bởi vì một mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học - cây trồng, vật nuôi
Ngày 5/8/2008, BCH trung ương Đảng (khóa X) ban hành nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, trong đó yêu cầu: xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường Theo yêu cầu này, phát triển kinh tế nông nghiệp là nội dung chủ yếu của quá trình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Vũ Quang là huyện miền núi mới được thành lập theo Nghị định NĐ/CP ngày 04/8/2000 của Chính phủ Trong những năm qua, chính quyền và nhân dân huyện đã cố gắng đẩy mạnh các chưng trình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, kinh tế nông nghiệp trên địa bàn đã có bước phát triển, cơ cấu kinh
27/2000-tế chuyển dịch theo hướng tích cực, đang dần phá thế thuần nông Ngành nông
Trang 11nghiệp tăng trưởng khá ổn định Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp phát triển tương đối mạnh Các hình thức tổ chức trong kinh tế nông nghiệp được
đa dạng hóa Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước được hoàn thiện Thu nhập của nhân dân từng bước được nâng cao, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện
Tuy vậy, trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp vẫn còn bộc lộ những hạn chế: tư duy kinh tế còn xơ cứng; còn biểu hiện chủ quan, duy ý chí; nhiều vấn đề bức xúc, trọng tâm trong lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp chưa được quan tâm chỉ đạo thoả đáng Chuyển dịch kinh tế nói chung và kinh
tế nông nghiệp nói riêng còn chậm, kết quả chưa nổi bật, chưa khai thác và phát huy mạnh mẽ tiềm năng và lợi thế của huyện Tỷ lệ cơ cấu GDP nông nghiệp đến nay còn cao, tỷ lệ hộ đói nghèo lớn, thu nhập bình quân đầu người thấp; lợi nhuận thu được từ khu vực kinh tế nông nghiệp thấp; khả năng cạnh tranh của hàng hoá nông nghiệp chưa cao, thị trường tiêu thụ còn hạn hẹp, việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Việc nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng và tìm ra nguyên nhân của những mặt mạnh, hạn chế trong lãnh đạo phát triển kinh tế nông nghiệp, để từ đó xác định được mục tiêu, phương hướng và có những giải pháp thiết thực nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Vũ Quang trong thời kỳ mới là vấn đề cần được quan tâm nghiên cứu Những kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận, mà còn có tác dụng to lớn trong chỉ đạo thực tiễn phát triển kinh tế nông nghiệp ở huyện Vũ Quang hiện nay và những năm tiếp theo
Vì vậy, trong xây dựng nông thôn mới đặt trong bối cảnh huyện nghèo miền núi Vũ Quang, thì vấn đề xây dựng và phát triển kinh tế nông nghiệp là nội dung chủ yếu, cốt lõi mang tính chất quyết định
Để góp phần vào giải quyết các vấn đề này, từ thực tiễn trên địa bàn
huyện, tôi chọn đề tài: “Phát triển kinh tế nông nghiệp ở huyện Vũ Quang,
tỉnh Hà Tĩnh” làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị
Trang 122 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã từng đề cập vai trò của kinh tế nông nghiệp đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Tư tưởng của C.Mác, Ph.Ăngghen xung quanh vấn đề này được trình bày trong nhiều tác phẩm, nhưng tập trung nhất ở “Tư bản” (phần lý luận về sản xuất hàng hóa) Trong “Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nga” và “Thuế lương thực” V.I.Lênin cũng đã từng nói về sự phụ thuộc của các ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến vào nông nghiệp Theo Lênin, nền kinh tế Nga sau chiến tranh phải được phục hồi bắt đầu từ nông nghiệp với chính sách về thuế lương thực phù hợp
Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế: “Công nghiệp hóa nông thôn Hàn Quốc: Bài học cho phát triển nông thôn Việt Nam” Gồm 24 bài vết của các học giả quốc tế và trong nước trình bày các nội dung cong nghiệp hóa nông thôn ở Hàn Quốc; công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn trong phát triển bền vững ở Hàn Quốc và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam; kinh nghiệm phát triển nông thôn mới ở Hàn Quốc và bài học cho phong trào nông thôn mới ở Việt Nam
Bài viết của Hanho Kim, Yong-Kee-Lee:”Cải cách chính sách nông nghiệp và điều chỉnh cấu trúc” đã phân tích chính sách nông nghiệp qua các thời
kì ở Hàn Quốc (1950 - nay) và Nhật Bản (1960-nay) Cả hai nước đều trải qua một thời kì dài bảo hộ nông nghiệp và an ninh lương thực được đề cao, sau đó là quá trình chuyển đổi mạnh mẽ hướng tới thị trường nhằm tăng cường năng suốt lao động và tính cạnh tranh của nông nghệp trong nước Đồng thời, bài viết cũng
đã làm rõ sự khác biệt về chính sách nông nghiệp của cả hai nước
Bài viết của tác giả DuYing: “Cải cách hệ thống và cấu trúc nông nghiệp của Trung Quốc tiến tới gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO” đã điểm lại những thành tựu của nông nghiệp Trung Quốc sau 20 năm tiến hành chuyển dich cơ cấu và cải cách nông nghiệp (1978-1999) Đồng thời tác giả cũng nhận
Trang 13định những cơ hội và thách thức đối với nông nghiệp Trung Quốc một khi nước này gia nhập WTO
2.1 Các nghiên cứu ở trong nước
Từ những năm 1946, khi nói về nạn giặc đói, giặc dốt và giặc ngoại xâm, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh, phải tăng gia sản xuất, diệt giặc đói Nhìn chung, tư tưởng của các nhà kinh điển về các vấn đề có liên quan đến phát triển kinh tế nông nghiệp là khá nhiều
Cuốn: “Kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hóa” của Đặng Kim Sơn trên cơ sở tổng hợp, phân tích những vấn đề nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hóa của nhiều nước trên thế giới, tác giả đã có những liên hệ vào điều kiện cụ thể của Việt Nam
Tác giả Nguyễn Danh Sơn và các cộng sự trong: “Nông nghiệp, nông thôn, nông dân Việt Nam trong quá trình phát triển đất nước theo hướng hiện đại” đề cập tới một số lý luận mới về lý luận chính trị về vai trò, vị trí của nông dân, nông thôn, nông nghiệp trong đời sống chính trị, đời sống kinh tế, đời sống
xã hội, đời sống văn hóa của đất nước khi đã thoát khỏi danh sách các nước nghèo, đang bước vào giai đoạn cao hơn đó là CNH,HDH gắn chặt với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Tập thể tác giả nêu định hướng giải pháp về một số vấn đề chiến lược và chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân
Vũ Văn Phúc trong bài: “Một số vấn đề về CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn” đã nêu một số hạn chế, bất cập trong CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn như: đất nông nghiệp bình quân đầu người nước ta thấp và có xu hướng giảm dần trong CNH,HĐH; năng suất lao động nông nghiệp nước ta chỉ nuôi được 2 người trong khi đó Mỹ nuôi được 80 người, từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh CNH,HĐH nông nghiệp, nông thôn
Lương Thành Nam (2013): “Phát triển nông nghiệp hàng hóa ở tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn Thạc sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Luận văn
Trang 14đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận về phát triển nông nghiệp hàng hóa; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp hàng hóa ở tỉnh Bắc Ninh; đồng thời đã đề xuất các giải pháp để thúc đẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa của tỉnh trong thời gian tới
Nguyễn Thị Quý Hằng (2013): “Nông nghiệp phát triển bền vững ở Lai Châu”, Luận văn Thạc sĩ, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Luận văn
đã làm rõ một số vấn đề lý luận về nông nghiệp phát triển bền vững; phân tích, đáng giá thực trạng nông nghiệp phát triển bền vững ở tỉnh Lai Châu thời gian qua Trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực tiễn trình bày chương 1, chương 2, tác giả đã đề xuất các giải pháp để thúc đẩy nông nghiệp phát triển bền vững ở Lai Châu
Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2014): “Kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Sơn La”, Luận văn Thạc sĩ, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Tác giả luận văn đã
hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận về kinh tế nông nghiệp, phân tích thực trạng kinh tế nông nghiệp ở tỉnh Sơn La giai đoạn 2008 - 2013, đề xuất 4 phương hướng và 5 giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp ở Sơn La đến năm 2020
Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về xây dựng nông thôn mới:
Tác giả Lê Hữu Nghĩa trong bài: “Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam - những vấn đề đặt ra và giải pháp” đã nêu thực trạng xây dựng nông thôn mới trong thời gian vừa qua, để thấy được những thành tựu và những yếu kém, bất cập Từ đó đề ra nhiệm vụ và giải pháp xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thành Lợi trong bài: “Xây dựng nông thôn mới ở Nhật Bản và một số gợi ý cho Việt Nam” đã khẳng định: Để công cuộc xây dựng nông thôn mới thành công chúng ta phải nghiên cứu những kinh nghiệm của một
số nước đã đạt được trong lĩnh vực này Và Nhật Bản là một ví dụ cụ thể chúng
ta có thể tham khảo trong quá trình xây dựng nông thôn mới
Xung quanh vấn đề kinh tế nông nghiệp và phát triển kinh tế nông nghiệp Việt Nam nói riêng, Hà Tĩnh nói chung đã có một khối lượng khá lớn các văn
Trang 15bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, các bài báo Mặc dù vậy, chưa có công trình nào bàn trực tiếp về phát triển kinh tế nông nghiệphuyện Vũ Quang trong tình hình hiện nay
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển kinh tế nông nghiệp, luận văn phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Vũ Quang tỉnh Hà Tĩnh; đề xuất quan điểm, giải pháp để phát triển kinh
tế nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được các mục đích trên, luận văn tập trung là rõ các nhiệm vụ sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế nông nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp ở huyện Vũ Quang tỉnh Hà Tĩnh
- Đề xuất quan điểm, giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp ở huyện Vũ Quang tinh Hà Tĩnh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vấn đề lý luận phát triển kinh tế nông nghiệp ở cấp huyện
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian:Vấn đề nghiên cứu ở huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- Phạm vi thời gian: luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế
nông nghiệp ở huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh từ 2011 - 2015 Phần đề xuất quan điểm, giải pháp đến năm 2020
5 Cơ sơ lý luân và phương pháp nghiên cứu
5.1 Cơ sở lý luận
Luận văn dựa trên cơ sở các nguyên lý, lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối, quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng;
Trang 16pháp luật, nghị định, chỉ thị, thông tư, quyết định của các cơ quan quản lý nhà nước về phát triển kinh tế nói chung, kinh tế nông nghiệp nói riêng
5.2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp phân tích, tổng hợp: trong nghiên cứu cơ sở
lý luận và thực tiễn của vấn đề phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Vũ Quang
- Phương pháp thu thập, thống kê, phân tích số liệu (thông qua các tạp chí, báo cáo khoa học, tài liệu lưu trữ, số liệu thống kê, thông tin đại chúng) trong đánh giá thực trạng kinh tế nông nghiệp huyện Vũ Quang
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa lý luận
- Làm rõ vai trò của phát triển kinh tế nông nghiệp: đáp ứng các yêu cầu xây dựng nông thôn mới, khai thác hiệu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
- Làm rõ nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế nông nghiệp Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế nông nghiệp ở huyện Vũ Quang,
tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011 - 2015
Chương 3: Quan điểm và giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp ở
huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của kinh tê nông nghiệp
1.1.1 Khái niệm kinh tế nông nghiệp và phát triển kinh tế nông nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn với nhiều sản phẩm khác nhau, được phân chia theo các chuyên ngành như:
- Nông nghiệp thuần bao gồm các tiểu ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ;
- Lâm nghiệp bao gồm các tiểu ngành trồng rừng, khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ, dịch vụ lâm nghiệp Chuyên ngành này có chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biến lâm sản và chức năng môi trường như: phòng chống thiên tai và hình thành đặc điểm văn hóa, xã hội của nghề rừng;
- Thủy sản bao gồm các tiểu ngành: nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản ở các vùng biển ven bờ, sông, hồ, các thung lũng có nước
Theo trình độ phát triển, ngành nông nghiệp có hai loại hình, gồm:
- Nông nghiệp tự cung tự cấp ở trình độ này, nông nghệp sử dựng các đầu vào hạn chế và sản phẩm làm ra chủ yếu phục vụ tiêu dùng tại chỗ cho chính gia đình của mỗi người nông đan Không sữ dụng cơ giới hóa và các tiến bộ kĩ thuật
- Nông nghiệp hàng hóa ở trình độ này, quá trình sản xuất nông nghiệp được chuyên môn hóa ở tất cả các khâu, gồm cả sử dụng máy móc, thiết bị cơ giới trong canh tác trồng trọt, chăn nuôi và trong chế biến sản phẩm tươi sống làm ra Nông nghiệp hàng hóa sử dụng nguồn đầu vào lớn hơn so với nông nghiệp
Trang 18tự cung tự cấp, bao gồm các loại hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón hóa học, chọn lọc và áp dụng các loại giống mới và cơ giới hóa cao; sản phẩm làm được thương mại hóa, bán ra trên thị trường trong nước và xuất khẩu; sản xuất nông nghiệp hàng hóa tạo ra việc làm ở nhiều công đoạn nối tiếp nhau nên tạo việc làm và thu nhập cho nhều người tham gia vào các công đoạn của quá trình này [34, tr5]
Trong nông nghiệp, ruộng đất là một trong những tư liệu sản xuất chủ yếu Đặc điểm của ruộng đất với tư cách tư liệu sản xuất là: nếu sử dụng ruộng đất đúng đắn, thì độ phì của đất không bị cạn kiệt mà tăng lên Đặc trưng cho nông nghiệp là tính chất thời vụ của những công việc quan trọng nhất về sản xuất, sản phẩm, là sự tách rời khá lớn giữa thời gian sản xuất và thời kỳ làm việc
do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp tạo nên
Nông nghiệp truyền thống Việt Nam là một nền nông nghiệp tham canh lúa nước và trồng màu, nay đã phân chia thành nhiều ngành sản xuất Từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay, nông nghiệp Viêt Nam đã đạt được những tiến bộ quan trọng: sản xuất nông nghiệp trở nên phong phú và đa dạng, phát huy được tiềm năng của các vùng tự nhiên đồng bằng, trung du, miền núi, bộ giống cây (nhất là lúa và giống cây lương thực) và vật nuôi được cải biến; hệ thống thủy lợi phát triển; phân bón và thuốc trừ sâu được cung cấp tương đối đầy đủ; sản lượng và năngg suất trồng trọt, chăn nuôi đều tăng
rõ rệt
1.1.1.2 Khái niệm kinh tế nông nghiệp
Kinh tế nông nghiệp là một ngành kinh tế của quốc dân có chức năng phân tích ảnh hưởng của các quy luật kinh tế trong nông nghiệp, áp dụng những thành tựu kinh tế vào thực tế lãnh đạo các cơ sở nông nghiệp, tạo điề kiện phát triển lực lượng sản xuất [34, tr14]
Kinh tế nôg nghiệp còn là một môn khoa học nghiên cứu những vấn đề của sản xuất nông nghiệp, mối quan hệ giữa người và người, tác động và sự vận dụng cụ thể các quy luật kinh tế về sản xuất và phân phối sản phẩm trong nội bộ ngành nông nghiệp
Trang 19Kinh tế nông nghiệp là ngành cơ bản, ngành gốc, là lĩnh vực bao trùm lãnh thổ kinh tế nông thôn, sự phát triển của nó giữ vai trò quyết định trong kinh
tế nông thôn Kinh tế nông nghiêp có những quy luật kinh tế khách quan có liên quan trong vấn đề phát triển nông nghiệp Phát triển nông nghiệp là tiền đề cơ bản để phát triển nông thôn, vì phát triển nông thôn phải giải quyết vấn đề lương thực và an toàn thực phẩm Phát triển nông nghiệp giải quyết tăng thu nhập tạo
ra sản phẩm hàng hóa cung cấp cho nông thôn, cho công nghiệp, cho xuất khẩu phát triển nông nghiệp thực hiện phân công lại lao động trong nông thôn làm cơ sở mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp Chuyển bớt một lực lượng lao động sang công nghiệp và các ngành khác Phát triển nông nghiệp thực hiện tích lũy vốn góp phần phát triển công nghiệp và dịch
vụ, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
1.1.1.3.Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu ngành nông nghiệp là mối quan hệ tỉ lệ về số lượng và giá trị giữa các chuyên ngành, tiểu ngành bộ phận Nói cách khác, cơ cấu ngành nông nghiệp phản ánh quan hệ tỉ lệ về giá trị sản lượng, quy mô sử dụng đất của các chuyên ngành tiểu ngành cấu thành nên ngành nông nghiệp Các chuyên ngành, tiểu ngành này được xem xét trên các quy mô, tổng thể nền kinh tế, vùng và tiểu vùng Cơ cấu ngành nông nghiệp thể hiện vị thế của từng chuyên ngành, tiểu ngành trong mối quan hệ với toàn ngành nông nghiệp (qua các tỉ lệ khác nhau tham gia vào ngành nông nghiệp) trong một thời gian nhất định Trong cơ cấu ngành nông nghiệp, các chuyên ngành, tiểu ngành có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau phát triển trong phạm vi về không gian, thời gian và trên cơ sở điều kiện hạ tầng ở từng nơi
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của kinh tế nông nghiệp
1.1.2.1 Đặc điểm của kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu của xã hội Sản xuất nông nghiệp có những đặc điểm riêng mà các ngành sản xuất khác không thể có đó là:
Trang 20*) Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp,
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt
Đặc biệt trên cho thấy ở đâu có đất và lao động thì có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp
Thế nhưng ở mỗi vùng mỗi quốc gia có điều kiện đất đai và thời tiết - khí hậu rất khác nhau Lịch sử hình thành các loại đất, quá trình khai phá và sử dụng các loại đất ở các địa bàn có địa hình khác nhau, ở đó diễn ra các hoạt động nông nghiệp cũng không giống nhau Điều kiện thời tiết khí hậu với lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng v.v trên từng địa bàn gắn rất chặt chẽ với điều kiện hình thành và sử dụng đất Do điều kiện đất đai khí hậu không giống nhau giữa các vùng đã làm cho nông nghiệp mang tính khu vực rất rõ nét Đặc điểm này đòi hỏi quá trình tổ chức chỉ đạo sản xuất nông nghiệp cần phải chú ý các vấn đề kinh tế - kỹ thuật sau đây:
- Tiến hành điều tra các nguồn tài nguyên về nông - lâm - thuỷ sản trên phạm vi cả nước cũng như tính vùng để qui hoạch bố trí sản xuất các cây trồng, vật nuôi cho phù hợp
- Việc xây dựng phương hướng sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật phải phù hợp với đặc điểm và yêu cầu sản xuất nông nghiệp ở từng vùng
- Hệ thống các chính sách kinh tế phù hợp với điều kiện từng vùng, từng khu vực nhất định
*) Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể
thay thế được
Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhưng nội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau Trong công nghiệp, giao thông v.v đất đai là cơ sở làm nền móng, trên đó xây dựng các nhà máy, công xưởng, hệ thống đường giao thông v.v để con người điều khiến các máy móc, các phương tiện vận tải hoạt động
Trong nông nghiệp, đất đai có nội dung kinh tế khác, nó là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích,
Trang 21con người không thể tăng thêm theo ý muốn chủ quan, nhưng sức sản xuấtruống đất là chưa có giới hạn, nghĩa là con người có thể khai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thoả mãn nhu cầu tăng lên của loài người về nông sản phẩm Chính vì thế trong quá trình sử dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết kiệm, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng cơ bản, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dưỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm
*) Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật nuôi
Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất định (sinh trưởng, phát triển và diệt vong) Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến phát triển
và diệt vong Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng Cây trồng và vật nuôi với tư cách là tư liệu sản xuất đặc biệt được sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sản phẩm thu được ở chu trình sản xuất trước làm tư liệu sản xuất cho chu trình sản xuất sau Để chất lượng giống cây trồng và vật nuôi tốt hơn, đòi hỏi phải thường xuyên chọn lọc, bồi dục các giống hiện có, nhập nội những giống tốt, tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt thích hợp với điều kiện từng vùng và từng địa phương
*) Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao
Đó là nét đặc thù điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì một mặt sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế gắn liền với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xoá bỏ được, trong quá trình sản xuất chỉ tìm cách hạn chế nó Mặt khác do sự biến thiên về
Trang 22điều kiện thời tiết - khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với điều kiện đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng -loại cây xanh có vai trò cực kỳ to lớn là sinh vật có khả năng hấp thu và tàng trữ nguồn năng lượng mặt trời để biến từ chất vô cơ thành chất hữu cơ, tạo nguồn thức ăn cơ bản cho con người và vật nuôi Như vậy, tính thời vụ có tác động rất quan trọng đối với nông dân Tạo hoá đã cung cấp nhiều yếu tố đầu vào thiết yếu cho nông nghiệp, như: ánh sáng, ôn độ, độ ẩm, lượng mưa, không khí Lợi thế tự nhiên đã ưu ái rất lớn cho con người, nếu biết lợi dụng hợp lý có thể sản xuất ra những nông sản với chi phí thấp chất lượng Để khai thác và lợi dụng nhiều nhất tặng vật của thiên nhiên đối với nông nghiệp đòi hỏi phải thực hiện nghiêm khắc những khâu công việc ở thời vụ tốt nhất như thời vụ gieo trồng, bón phân, làm cỏ, tưới tiêu v.v Việc thực hiện kịp thời vụ cũng dẫnđến tình trạng căng thẳng về lao động đòi hỏi phải có giải pháp tổ chức lao động hợp lý, cung ứng vật tư - kỹ thuật kịp thời, trang bị công cụ, máy móc thích hợp, đồng thời phải coi trọng việc bố trí cây trồng hợp lý, phát triển ngành nghề dịch vụ, tạo thêm việc làm ở những thời kỳ nồng nhàn
Ngoài những đặc điểm chung của sản xuất nông nghiệp nêu trên, nông nghiệp nước ta còn có những đặc điểm riêng cần chú ý đó là:
*) Nông nghiệp nước ta đang từ tình trạng lạc hậu, tiến lên xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo định hướng XHCN không qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa
Đặc điểm này cho thấy xuất phát điểm của nền nông nghiệp nước ta khi chuyển lên xây dựng, phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là rất thấp so với các nước trong khu vực và thế giới Đến nay nhiều nước có nền kinh tế phát triển, nông nghiệp đã đạt trình độ sản xuất hànghoá cao, nhiều khâu công việc được thực hiện bằng máy móc, một số loại cây con chủ yếu được thực hiện cơ giới hoá tổng hợp hoặc tự động hoá Năng suất ruộng đất và năng suất lao động đạt trình độ cao, tạo ra sự phân công lao động sâu sắc trong nông nghiệp và toàn
Trang 23bộ nền kinh tế quốc dân Tỷ lệ dân số và lao động nông nghiệp giảm xuống cả tương đối và tuyệt đối Đời sống người dân nông nghiệp và nông thôn được nâng cao ngày càng xích gần với thành thị
Trong khi đó, nông nghiệp nước ta với điểm xuất phát còn rất thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, kết cấu hạ tầng nông thôn còn yếu kém, lao động thuần nông còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lao động xã hội, năng suất ruộng đất và năng suất lao động còn thấp v.v Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, khẳng định phát triển nền nông nghiệp nhiều thành phần và hộ nông dân được xác định là đơn vị tự chủ, nông nghiệp nước ta đã có bước phát triển và đạt được những thành tựu to lớn, nhất là về sản lượng lương thực Sản xuất lương thực chẳng những trang trải được nhu cầu trong nước, có dự trữ mà còn dư thừa để xuất khẩu Bên cạnh đó một số sản phẩm khác cũng phát triển khá, như cà phê, cao su, chè, hạt điều v.v đã và đang là nguồn xuất khẩu quan trọng
Nông nghiệp nước ta đang chuyển từ tự cung, tự cấp sang sản xuất hànghoá Nhiều vùng của đất nước đang chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
và nông thôn theo hướng giảm tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp tăng sản phẩm phi nông nghiệp
Để đưa nền kinh tế nông nghiệp nước ta phát triển trình độ sản xuất hàng hoá cao, cần thiết phải bổ sung và hoàn thiện chiến lược phát triển nông nghiệp
và nông thôn Khẩn trương xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho nông nghiệp
và hệ thống kết cấu hạ tầng ở nông thôn phù hợp Bổ sung, hoàn thiện và đổi mới hệ thống chính sách kinh tế nông nghiệp, nhằm tiếp tục giải phóng sức sản xuất, tạo động lực thúc đẩy sản xuất phát triển hàng hoá Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật, đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh cho nông nghiệp và nông thôn
*) Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, có pha trộn tính chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc và được trải rộng trên 4 vùng rộng lớn, phức tạp: trung du, miền núi, đồng bằng và ven biển
Trang 24Đặc điểm này đem lại cho nông nghiệp nhiều thuận lợi cơ bản, đồng thời cũng có những khó khăn rất lớn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp
Thời tiết, khí hậu của nước ta có những thuận lợi rất cơ bản Đó là hàng năm có lượng mưa bình quân tương đối lớn, đảm bảo nguồn nước ngọt rất phong phú cho sản xuất và đời sống, có nguồn năng lượng mặt trời dồi dào (cường độ, ánh sáng, nhiệt độ trung bình hàng năm là 230C v.v ), tập đoàn cây trồng và vật nuôi phong phú, đa dạng Nhờ những thuận lợi cơ bản đó mà ta có thể gieo trồng và thu hoạch quanh năm, với nhiều cây trồng và vật nuôi phong phú, có giá trị kinh tế cao, như cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả
Bên cạnh những thuận lợi nêu trên, điều kiện thời tiết - khí hậu nước ta cũng có nhiều khó khăn lớn, như: mưa nhiều và lượng mưa thường tập trung vào
ba tháng trong năm gây lũ lụt, ngập úng Nắng nhiều thường gây nền khô hạn, có nhiều vùng thiếu cả nước cho người, vật nuôi sử dụng Khí hạy ẩm ướt, sâu bệnh, dịch bệnh dễ phát sinh và lây lan gây ra những tổn thất lớn đối với mùa màng
Trong quá trình đưa nông nghiệp nước ta lên sản xuất hàng hoá, chúng ta tìm kiếm mọi cách để phát huy những thuận lợi cơ bản nêu trên và hạn chế những khó khăn do điều kiện khắc nghiệt của thiên nhiên gây ra, đảm bảo cho
nông nghiệp phát triển nhanh chóng và vững chắc
1.1.2.2 Vai trò của kinh tế nông nghiệp trong sự phát triển kinh tế nói chung và huyện Vũ Quang nói riêng
Trong nền kinh tế quốc dân vai trò của ngành nông nghiệp vô cùng quan trọng Ngành nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp Nó không chỉ là một ngành kinh tế đơn thuần mà còn là hệ thống sinh học -
kỹ thuật, bởi vì một mặt cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học - cây trồng, vật nuôi
*) Ngành nông nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản, giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết cả nước, nhất là ở các nước đang phát triển Ở
Trang 25những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên, ở những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDP nông nghiệp không lớn, nhưng khối lượng nông sản cuả các nước này khá lớn và không ngừng tăng, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống cho con người những sản phẩm tối cần thiết đó là lương thực, thực phẩm Lương thực thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Xã hội càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng cả về
số lượng, chất lượng và chủng loại Điều đó do tác động của các nhân tố: sự gia tăng dân số và nhu cầu nâng cao mức sống của con người
Thực tiễn lịch sử các nước trên thế giới đã chứng minh, chỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lương thực Nếu không đảm bảo an ninh lương thực thì khó có sự ổn định chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp lý, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ làm cho các nhà kinh doanh không yên tâm bỏ vốn vào đầu tư dài hạn
*) Cung cấp yếu tố đầu vào cho phát triển công nghiệp và khu vực đô thị
Nông nghiệp của các nước đang phát triển là khu vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp và đô thị
Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường…
Khu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển kinh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, bởi
vì đây là khu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân Nguồn vốn
từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết kiệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được
do xuất khẩu nông sản… trong đó thuế có vị trí rất quan trọng
Trang 26*) Tiêu thụ hàng hóa của công nghiệp và dịch vụ
Nông nghiệp và nông thôn là thị trường tiêu thụ lớn của công nghiệp Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản lượng ở khu vực phi nông nghiệp Phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, nâng cao thu nhập dân cư nông nghiệp, làm tăng sức mua từ khu vực nông thôn sẽ làm cho cầu về sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm của nông nghiệp và có thể cạnh tranh với thị trường thế giới
*) Tham gia vào xuất khẩu
Nông nghiệp được coi là ngành đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn Các loại nông, lâm thủy sản dễ dàng gia nhập thị trường quốc tế hơn so với các hàng hóa công nghiệp Vì thế, ở các nước đang phát triển, nguồn xuất khẩu để có ngoại tệ chủ yếu dựa vào các loại nông, lâm, thủy sản Tuy nhiên, xuất khẩu nông, lâm thuỷ sản thường bất lợi do giá cả trên thị trường thế giới có xu hướng giảm xuống, trong lúc đó giá cả sản phẩm công nghiệp tăng lên, tỷ giá kéo khoảng cách giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghệ ngày càng mở rộng làm cho nông nghiệp, nông thôn bị thua thiệt so với công nghiệp và đô thị
Gần đây một số nước đa dạng hoá sản xuất và xuất khẩu nhiều loại nông lâm thuỷ sản, nhằm đem lại nguồn ngoại tệ đáng kể cho đất nước
*) Góp phần quan trọng trong bảo vệ môi trường
Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát triển bền vững của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp với môi trường tự nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, thủy văn Nông nghiệp sử dụng nhiều hoá chất như phân bón hoá học, thuốc trừ sâu bệnh … làm ô nhiễm đất và nguồn nước Quá trình canh tác dễ gây ra xói mòn ở các triền dốc thuộc vùng đồi núi
và khai hoang mở rộng diện tích đất rừng… vì thế trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, cần tìm những giải pháp thích hợp để duy trì và tạo ra sự phát triển bền vững của môi trường
Trang 271.2 Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp
1.2.1 Nội dung của phát triển kinh tế nông nghiệp
Từ khi đổi mới đến nay, nền nông nghiệp Việt Nam đã hình thành hai xu hướng phát triển khá rõ nét Sau đổi mới, xu hướng phát triển nông nghiệp dựa vào cung đóng vai trò chủ đạo, điển hình của xu hướng này là cả nước tập trung gia tăng sản lượng nhằm đảm bảo an ninh lương thực, xóa đói, giảm nghèo Từ khi hội nhập, nhất là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thì cách tiếp cận theo phía cầu của phát triển nông nghiệp hình thành và phát triển; điển hình của cách tiếp cận này là sản xuất nhiều chủng loại nông sản đáp ứng ngày càng đa dạng của thị trường trong nước và quốc tế
Trong quá trình phát triển, ngành nông nghiệp không thể thoát ly với quá trình biến đổi của nền kinh tế Việt Nam Nên những nội dung của phát triển nông nghiệp hiện nay không thể tách rời với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế và quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam Vì vậy phát triển nông nghiệp của Việt Nam hiện nay có những nội dung chủ yếu sau:
1.2.1.1 Chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp theo hướng hợp
lý và hiện đại
Thuật ngữ “cơ cấu” được sử dụng để chỉ các bộ phận hợp thành của một tổng thể nào đó và mối quan hệ giữa các bộ phận đó trong tổng thể Trong sản xuất nông nghiệp, các bộ phận hợp thành có thể được xem xét ở ngành, tiểu ngành, lĩnh vực, sản phẩm, vùng lãnh thổ hoặc thành phần kinh tế Tuy nhiên, mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành rất khác nhau tùy điều kiện chủ quan, khách quan trong từng thời kỳ của từng vùng, từng địa phương, và từng quốc gia Hơn nữa, vai trò, vị trí của từng bộ phận trong tổng thể nền nông nghiệp cũng khác nhau và thường thay đổi Ví dụ, trong ngành trồng trọt, có thể vùng này chọn cây lương thực là chủ đạo, vùng khác chọn cây công nghiệp là chủ đạo
Như vậy, có thể thấy: cơ cấu sản xuất nông nghiệp là tổng thể các ngành,
lĩnh vực, bộ phận trong sản xuất nông nghiệp với vai trò, vị trí của các thành phần hợp thành theo tỷ lệ tương ứng ổn định trong một thời kỳ nhất định
Trang 28Cơ cấu sản xuất nông nghiệp luôn vận động cùng với sự thay đổi của những điều kiện khách quan như nhu cầu thị trường, tiến bộ công nghệ, chất lượng nguồn nhân lực, các đối thủ cạnh tranh, và đối tác kinh tế… Nên có thể
hiểu, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp là sự chuyển dịch vai trò, vị trí
và tỷ lệ hợp thành của các ngành, lĩnh vực, bộ phận trong sản xuất nông nghiệp theo hướng hợp lý nhằm đạt được hiệu quả kinh tế, xã hội cao Chuyển dịch cơ
cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng hợp lý là chuyển sang cơ cấu có khả năng tái sản xuất mở rộng, khai thác tiềm năng thế mạnh của địa phương, đáp ứng được nhu cầu của thị trường và xã hội, đồng thời cơ cấu đó phải đảm bảo bền vững về mặt kinh tế, xã hội và môi trường
Quá trình phát triển nông nghiệp luôn làm chuyển dịch cơ cấu các ngành, các bộ phận, các nguồn lực để tạo ra một cơ cấu hợp lý, hiện đại hơn đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn, nhờ đó tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển nhanh hơn
Việc chuyển sang một cơ cấu sản xuất nông nghiệp hợp lý và hiện đại
chính là chuyển đổi sang một cơ cấu có khả năng khai thác được lợi thế so sánh, lấy thị trường và thị phần quốc tế làm căn cứ; tăng những ngành có giá trị gia tăng cao, có hàm lượng khoa học công nghệ, có nhu cầu thị trường lớn và ổn định; tăng những ngành có suất sử dụng tài nguyên thấp, ít gây hại môi trường
Trong thực tiễn hiện nay tại Việt Nam, nền nông nghiệp có cơ cấu kinh tế hợp lý và hiện đại khi chuyển dịch theo các xu hướng sau:
- Cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hướng chuyển từ nền nông nghiệp độc canh, tự cung tự cấp thành nền nông nghiệp hàng hóa và cao hơn là nền nông nghiệp thương mại hóa
- Tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi, thủy sản, dịch vụ nông nghiệp; giảm tỷ trọng ngành trồng trọt
- Đối với ngành trồng trọt, xu hướng chuyển dịch là giảm dần diện tích cây lương thực, tăng diện tích cây ăn quả, cây rau màu, và cây công nghiệp
- Đối với ngành chăn nuôi, cơ cấu được chuyển dịch theo hướng thay các
Trang 29giống mới có năng suất cao và chất lượng; đồng thời, chuyển dịch sang đàn vật nuôi có giá trị kinh tế cao, có thị trường tiêu thụ ổn định thay cho những vật nuôi có giá trị kinh tế thấp
- Đối với ngành thủy sản, chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng nuôi trồng thủy sản, giảm dần tỷ trọng đánh bắt
- Đối với cơ cấu lao động, lao động nông nghiệp sẽ giảm dần để chuyển sang các ngành phi nông nghiệp, đồng thời nâng cao chất lượng và trẻ hóa lực lượng lao động trong nông nghiệp
Từ những nội dung phân tích trên, hệ thống chỉ tiêu thể hiện chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp gồm:
+) Tỷ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp trong GDP
+) Cơ cấu giá trị sản xuất nội ngành nông, lâm, ngư nghiệp
+) Cơ cấu diện tích các loại cây trồng, diện tích các loại mặt nước nuôi trồng thủy sản
+) Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong tổng số lao động
+) Cơ cấu về trình độ học vấn, nghề nghiệp, độ tuổi của lao động nông nghiệp
1.2.1.2 Đẩy mạnh việc ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp
Ứng dụng thành tựu của cuộc cách mạng khóa học - công nghệ vào quá trình sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp có vai trò quan trọng, quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp Trong đó, tập trung vào những lĩnh vực
cơ bản sau: cơ giới hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa; nghiên cứu chuyển giao và ứng dụng công nghệ sinh học vào phát triển kinh tế nông nghiệp
Ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật để điều khiển hệ sinh thái nhằm phát triển nông nghiệp trong điều kiện nguồn lực ngày càng khan hiếm, giảm phát khí thải nhà kính; Khôi phục các vùng sinh thái bị suy thoái do canh tác không hợp lý
Đẩy mạnh việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ, nhân rộng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất Ứng dụng khoa học - công nghệ
Trang 30vào sản xuất giống các cây trồng, vật nuôi mới, bảo tồn và phát triển giống cây trồng, vật nuôi bản địa
Việc phát triển khoa học - công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn phải mang tính bền vững, hiệu quả, trong đó phải quan tâm đến vai trò của người nông dân Cần tăng cường hơn nữa công tác chuyển giao khoa học - công nghệ cho người nông dân Đây là khoảng trống lớn từ trước đến nay vẫn chưa được lấp đầy Để làm tốt được việc đó, phải gắn kết giữa hệ thống nghiên cứu khoa học - công nghệ Nhà nước với tư nhân, hợp tác xã, người nông dân Hiện nay, có rất nhiều sáng tạo của người nông dân nhưng chưa được công hận và tiếp sức kịp thời
Cần phải tăng cường công nghệ sau thu hoạch để nâng cao giá trị gia tăng
và đảm bảo an toàn thực phẩm cho nông sản Một số kỹ thuật trong canh tác tạm thời đã được cải thiện, song công nghệ sau thu hoạch chưa đạt yêu cầu Do vậy, trong thời gian tới, nông nghiệp cần xác định rõ vấn đề trọng tâm ưu tiên phát triển khoa học - công nghệ, trong đó có công nghệ sau thu hoạch
Cần phải đẩy mạnh cơ giới hóa trong nông nghiệp Để nông nghiệp Việt Nam thích ứng với điều kiện hội nhập kinh tế toàn cầu, đã đến lúc phải thay đổi
sự tăng trưởng theo chiều rộng sang chiều sâu Hiệu quả, năng suất, giá trị gia tăng phải thay thế cho sản lượng Cần có bước chuyển biến đồng bộ trong các khâu: tổ chức quản lý sản xuất, định hướng thị trường, đổi mới quy trình công nghệ trong sản xuất, chăm sóc, thu hoạch, bảo quản nông sản, liên kết sản xuất - tiêu thụ, xây dựng chuỗi giá trị nông sản, khai thác các lợi thế so sánh, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, lao động…Phải cơ giới hóa nông nghiệp Muốn vậy, trong cơ chế chính sách đối với ruộng đất cần có sự điều chỉnh Ngoài việc
áp dụng cánh đồng mẫu lớn, phải cho phép tích tụ ruộng đất dưới nhiều phương thức khác nhau Không có tích tụ ruộng đất, không có sản xuất lớn thì không có
cơ giới hóa Còn khi cơ giới hóa, năng suất lao động tăng, chất lượng tăng, người nông dân sẽ có thu nhập cao hơn, giá trị hàng hóa nông sản sẽ tốt hơn
Trang 311.2.1.3 Phát triển chuyên môn hóa và tập trung hóa sản xuất nông nghiệp
Chuyên môn hóa sản xuất là quá trình tập trung các yếu tố sản xuất của một đơn vị để sản xuất một hay một số sản phẩm hàng hóa phù hợp điều kiện sinh thái vùng, nguồn lực có sẵn và với nhu cầu của thị trường
Chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp tất yếu sẽ dẫn đến tập trung hóa Tập trung hóa sản xuất nông nghiệp là việc tập trung các yếu tố sản xuất của đơn
vị sản xuất để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa, làm cho qui mô của đơn vị sản xuất nông nghiệp ngày càng phát triển, không chỉ tăng qui mô về đất đai mà cả việc tập trung vốn trên một đơn vị sản xuất hàng hóa (ha, đầu gia súc) Thúc đẩy chuyên môn hóa và tập trung hóa tạo điều kiện hình thành các trang trại sản xuất hàng hóa có qui mô lớn, thúc đẩy phát triển nền nông nghiệp cơ khí hóa, tự động hóa, tăng cường năng lực trong liên kết với các đối tác trên chuỗi ngành hàng nông sản và làm cho trang trại tham gia tích cực vào chuỗi nông sản toàn cầu
Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp, địa hình, điều kiện khí hậu, đất đai mà việc chuyên môn hóa và tập trung hóa sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam cần chú ý đến các vấn đề sau:
+) Chuyên môn hóa kết hợp với luân canh nhằm giúp cải thiện chất lượng đất đai, phòng chống sâu bệnh;
+) Chuyên môn hóa kết hợp với xen canh, gối vụ nhằm tận dụng điều kiện tự nhiên, địa hình, chu kỳ sinh trưởng các loại cây trồng để tăng năng suất ruộng đất;
+) Chuyên môn hóa cây trồng kết hợp với phát triển chăn nuôi và ngành nghề nông thôn nhằm kết hợp hài hòa các yếu tố trong vùng sinh thái, tận dụng thời gian nông nhàn, tăng thu nhập nông hộ và phát triển nông thôn;
+) Trong tập trung hóa thì tích tụ đất đai đóng vai trò quan trọng để phát triển kinh tế trang trại, phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, nâng cao khả năng hội nhập của trang trại và các doanh nghiệp nông nghiệp vào chuỗi nông sản toàn cầu
Trang 32Tuy nhiên, quá trình chuyên môn hóa, tập trung hóa kết hợp với khai thác tổng hợp các nguồn lực trong nông nghiệp như trên phải đảm bảo nguyên tắc: Không làm cản trở sự phát triển của sản phẩm chuyên môn hóa; duy trì sự cân bằng hệ sinh thái nông nghiệp; thúc đẩy phân công lao động, chuyển đổi nhanh
cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông nghiệp, nhất là chuyển đổi cơ cấu kinh tế,
cơ cấu lao động tại nông thôn
Trong điều kiện hội nhập kinh tế của Việt Nam ngày càng sâu hơn vào nền kinh tế toàn cầu, trước yêu cầu phải chuyển đổi nền nông nghiệp phát triển theo hướng công nghiệp và hiện đại để nâng cao khả năng cạnh tranh Điều kiện
để thúc đẩy chuyên môn hóa và tập trung hóa trong sản xuất nông nghiệp là:
+) Nắm bắt các điều kiện tự nhiên của vùng để lựa chọn các cây trồng, vật nuôi có lợi thế Những cũng cần nhận thức rằng rằng con người với khoa học kỹ thuật có thể chế ngự các điều kiện thiên nhiên theo khả năng hoặc tạo ra những môi trường nhân tạo cho cây trồng, vật nuôi nhằm phát triển các cây trồng, vật nuôi đáp ứng đồng bộ và kịp thời theo nhu cầu của thị trường
+) Xây dựng vùng chuyên canh phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường Việc lựa chọn sản phẩm không chỉ quan tâm đến số lượng, chất lượng, mà còn phải quan tâm đến sự kịp thời, đáp ứng được các đơn hàng lớn, và nhất là vấn đề
an toàn thực phẩm
+) Phát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, nhất là thủy lợi, giao thông vận tải và thông tin liên lạc nhằm tạo điều kiện cho lưu thông nông sản, hạ chi phí sản xuất và giao dịch
+) Phát triển hệ thống công nghiệp và dịch vụ liên kết với nông nghiệp Ngành chế biến, bảo quản nông sản; các dịch vụ tài chính, marketing và kinh doanh nông sản phát triển sẽ giúp phát triển các vùng sản xuất chuyên mô hóa nông sản
+) Xây dựng các doanh nghiệp hạt nhân làm đầu mối trong giao dịch nông sản và liên kết với các nông hộ nhỏ Mô hình này sẽ giúp không chỉ thúc đẩy
Trang 33chuyên môn hóa ở các trang trại lớn mà quá trình này cũng sẽ thúc đẩy các nông
hộ nhỏ hơn thực hiện được chuyên môn hóa trong các khâu của quá trình sản xuất nông nghiệp
Khai thác hợp lý các vùng sinh thái nông nghiệp để hình thành sản xuất tập trung:
Vùng sinh thái nông nghiệp là vùng sản xuất nông nghiệp gắn liền với các điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, đất đai, cây trồng và vật nuôi trong một hệ sinh thái hài hòa, đạt tới sự cân bằng các yếu tố cấu thành để nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi
Sản xuất nông nghiệp luôn gắn với đặc điểm vùng, địa phương Sự tận dụng điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, để phát triển cây trồng, vật nuôi theo từng mùa trong năm là những kiến thức cơ bản của ngành nông học Việt Nam là nước nông nghiệp, những kiến thức được tổng kết qua kinh nghiệm như
“nhất thì, nhì thục”, cho thấy trước tiên việc sản xuất nông nghiệp phải hiểu biết điều kiện sinh thái vùng để đặt cây trồng, vật nuôi đúng vị trí của nó trong môi trường sao cho đạt năng suất cao; thứ đến, sản xuất nông nghiệp phải có sự tương tác của con người và khoa học, kỹ thuật để tận dụng tối đa điều kiện tự nhiên này
Chính vì vậy, khai thác hợp lý các vùng sinh thái nông nghiệp chính là nâng cao sự hiểu biết của con người về vùng sinh thái nông nghiệp, thông qua tác động của khoa học, kỹ thuật để điều khiển hệ sinh thái nông nghiệp phù hợp với môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội nhằm nâng cao năng suất các cây trồng, vật nuôi, đáp ứng nhu cầu của thị trường mà vẫn duy trì được sự cân bằng của hệ sinh thái nông nghiệp Có như vậy, thì sản xuất nông nghiệp mới đóng góp vào sự phát triển bền vững của vùng sinh thái nông nghiệp, cũng chính là đóng góp vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế Điều này rất có ý nghĩa trong điều kiện biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay
Phát triển tổ chức sản xuất và liên kết kinh tế trong nông nghiệp:
Trang 34Tổ chức sản xuất trong nông nghiệp là việc phối hợp các nguồn lực, điều kiện của sản xuất nông nghiệp thông qua việc thiết lập các hình thức kinh doanh nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của sản xuất nông nghiệp Do đó, phát triển tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, chính là phát triển các hình thức
tổ chức sản xuất phù hợp với qui mô và trình độ tổ chức sản xuất nông nghiệp nhằm không chỉ tạo ra sản lượng cao mà còn đem lại giá trị kinh tế cao của nông sản sản xuất ra; ngoài ra, phát triển các hình thức liên kết kinh tế trong sản xuất
và tiêu thụ nông sản cũng là một trong những nội dung quan trọng của phát triển
tổ chức sản xuất trong nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay
Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp luôn gắn với quá trình sinh học của cây trồng vật nuôi, nên các hình thức tổ chức sản xuất phổ biến trong sản xuất nông nghiệp là hình thức tổ chức sản xuất của hộ nông dân và trang trại Ngoài ra, còn có các hình thức hợp tác xã và các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp
Dù được tổ chức dưới các hình thức sản xuất nào thì các đơn vị sản xuất trong nông nghiệp không thể đạt hiệu quả kinh tế nếu không hợp tác và liên kết kinh tế Liên kết kinh tế là một phương thức đã xuất hiện từ lâu trong hoạt động kinh tế, nó là sự hợp tác của hai hay nhiều bên trong quá trình hoạt động, cùng mang lại lợi ích cho các bên tham gia Liên kết kinh tế trong nông nghiệp là sự hợp tác của các đối tác trên chuỗi ngành hàng nông sản để đưa nông sản từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ nhằm tìm kiếm những cơ hội đem lại lợi nhuận từ sự liên kết này
Từ những nội dung phân tích trên, các chỉ tiêu liên quan đến quá trình chuyên môn hóa và tập trung hóa trong sản xuất nông nghiệp như sau:
+) Tỷ suất giá trị sản phẩm hàng hóa trong tổng giá trị sản xuất của ngành chuyên môn hóa;
+) Qui mô giá trị sản phẩm hàng hóa;
+) Tỷ trọng các yếu tố đầu vào cho sản xuất sản phẩm hàng hóa;
+) Diện tích đất đai trên nhân khẩu, lao động, đơn vị sản xuất nông nghiệp;
Trang 35+) Vốn đầu tư trên đơn vị sản xuất hàng hóa (ha, đầu gia súc);
+) Diện tích đất đai được tích tụ
1.2.1.4 Xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp đồng bộ
và hiện đại
Kết cấu hạ tầng là tổng thể các cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động kinh tế - xã hội được diễn ra một cách bình thường Trình độ phát triển kết cấu hạ tầng luôn được xem là thước đo phản ánh trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia Đối với ngành nông nghiệp, kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp gồm các cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc chủ yếu sau:
- Hệ thống thủy lợi gồm các công trình cấp và tiêu nước như đập nước, đập ngăn mặn, hồ chứa, trạm bơm, hệ thống mương dẫn, cống dẫn và mương nội đồng Thủy lợi đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chế độ canh tác, nuôi trồng thủy sản, giảm những tác hại của thiên nhiên đối với cây trồng, vật nuôi
- Giao thông nội đồng, hệ thống giao thông nông thôn Do tính không thể tách rời giữa nông nghiệp, nông thôn; mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và xã hội mà hệ thống giao thông nông thôn phát triển cũng góp phần làm hạ chi phí trong sản xuất nông nghiệp
- Hệ thống điện phục vụ nông nghiệp là cơ sở để thực hiện điện khí hóa trong nông nghiệp, nhất là phát triển thủy lợi, cơ giới hóa, và tự động hóa
- Nhà lưới, sân phơi, lò sấy; các kho chứa vật tư, nông sản, các khu chế biến, kho bảo quản hạt giống; các trạm trại giống cây, con Những cơ sở hạ tầng này góp phần ổn định sản xuất nông nghiệp, nâng cao chất lượng nông sản và giảm tổn thất sau thu hoạch
Đối với Việt Nam, do sản xuất nông nghiệp vẫn còn lạc hậu, phân tán nên những năm qua mặc dầu được Nhà nước đầu tư phát triển các kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp nhất là thủy lợi, nhưng phải nói rằng nhiều kết cấu hạ tầng không đồng bộ, nhiều “nút thắt cổ chai” trong kết cấu hạ tầng vẫn còn tồn tại
Trang 36Nhiều công trình đầu tư nhưng việc quản lý vận hành không tốt nên nhiều công trình không phát huy hiệu quả, xuống cấp, gây nhiều lãng phí đối với nền kinh tế
và xã hội Nên để đảm bảo nông nghiệp phát triển ổn định và bền vững, nâng cao được khả năng cạnh tranh của hàng nông sản trên thị trường nông sản toàn cầu, việc xây dựng một kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp đồng bộ và hiện đại thể hiện những nội dung cơ bản là:
+) Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng có tính hệ thống và đồng bộ, đi trước một bước trong phát triển sản xuất nông nghiệp, đáp ứng trước mắt nhưng đảm bảo yếu tố lâu dài và hiện đại;
+) Cần huy động nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp từ nhiều nguồn, không chỉ từ ngân sách mà còn phải huy động các nguồn lực từ doanh nghiệp và nhân dân;
+) Thực hiện quản lý và sử dụng các kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp theo nguyên tắc có sự tham gia, điều này là phù hợp với nền nông nghiệp nhỏ và phân tán của Việt Nam
Hệ thống các chỉ tiêu thể hiện trình độ phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp như sau:
+) Diện tích và tỷ lệ được tưới, tiêu;
+) Các hồ chứa, các đập ngăn mặn, các trạm bơm;
+) Số km đường nội đồng, đường cấp phối, mật độ đường;
+) Diện tích nhà lưới, sân phơi, kho tàng, kho bảo quản giống, nhà chế biến;
1.2.1.5 Phát triển lực lượng lao động nông nghiệp
Do đặc điểm của nước ta, điểm xuất phát thấp, sản xuất nhỏ là phổ biến, lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, tuy nhiên, phần lớn là chưa qua đào tạo Do vậy, đào tào nguồn nhân lực cho kinh tế nông nghiệp là một nội dung quan trọng cả trước mắt cũng như lâu dài
Trước hết, là nâng coa chất lượng giáo dục phổ thông Xây dựng kế hoạch
và giải pháp đào tạo cho bộ phận con em Dạy nghề cho bộ phận nông dân sản
Trang 37xuất nông nghiệp để đào tạo, bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp hiện đại; đào tạo nâng cao kiến thức và trình độ quản lý cho cán bộ nông nghiệp, đặc biệt cho cán bộ thôn, xã Đào tạo cho người dân có khả năng tiếp cận với những thành tựu kỹ thuật tiế bộ, ứng dụng vào sản xuất kinh doanh tạo ra năng suất lao động cao, chủ động lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh tối ưu
Thứ hai, là phát triển hệ thống thông tin, truyền thanh, truyền hình, thư viện, nhà văn hóa nhằm nâng cao nhận thức, trình độ cho người dân ở khu vực nông thôn tiếp cận được với những phương thức canh tác tiên tiến trên thế giới
Thứ ba, là phát triển các trung tâm khuyến nông, thú y, bảo vệ thực vật thường xuyên được tập huấn nâng cao trình độ, năng lực công tác
Để thực hiện được nội dung này, đòi hỏi vai trò của nhà nước trong việc tạo điều kiện cho nông dân thông qua hệ thống các chính sách khuyến khích ưu đãi, đào tạo nghề cho khu vực nông thôn Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho nông nghiệp là một yếu tô quan trọng hấp dẫn, lôi kéo doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế nông nghiệp
1.2.2.1 Các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý, điều kiện đất đai, điều kiện khí hậu, thời tiết, các nguồn tài nguyên khác của vùng như nước, rừng, khoáng sản, nguồn lao động, trong đó có nhiều nhân tố tác động một cách trực tiếp tới sự phát triển kinh tế nông nghiệp
Vị trí địa lý thuận lợi và các tiềm năng phong phú, đa dạng của mỗi vùng lãnh thổ là nhân tố thuận lọi cho sự phát triển nông nghiêp, nông thôn Những nơi điều kiện tự nhiên không thuận lợi như diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp, đất kém màu mỡ, thiếu nước sản xuất, bão lụt, đương nhiên việc phát triển kinh tế nông nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn
1.2.2.2 Các nhân tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, các thành phần kinh tế nông thôn, thị trường, vốn, cơ sở hạ tầng nông thôn,
Trang 38sự phát triển của dân cư, lao động, trình độ người lâo động, phong tục tập quán, chính sách của nhà nước Trong đó vốn, lao động, cơ sơ hạ tầng có vị trí quan trọng Nếu có nguồn vốn dồi dào, lao động có trình độ tay nghề cao, cơ sở hạ tầng của nông thôn hiện đại và đồng bộ, hệ thống chính sách cuar nhà nước thông thoáng có tác dụng khuyến khích thì chắc chắn kinh tế nông nghiệp, nông thôn sẽ phát triển tốt Ngược lại,, nếu thiếu vốn, lao động dư thừa trình độ thấp,
cơ sở hạ tầng lạc hậu không đồng bộ, hệ thống chính sách của nhà nước gò bò không khuyến khích sẽ kìm hãm sự phát triển của nông nghiệp, đời sống của người dân nôngg thôn sẽ chậm được cải thiện
1.2.2.3 Chính sách của Đảng và Nhà nước
Vai trò lãnh đạo, định hướng của Đảng là kim chỉ nam để thực hiện thắng lợi 3 mục tiêu cốt yếu cho nông dân: trở thành lực lượng lao động tiên tiến, là lực lượng chính trị vững mạnh và phát triển mạnh mẽ, có những thay đổi về
chất Trước hết, Nhà nước phải có chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn
Thứ hai, Nhà nước phải hỗ trợ việc tăng cường năng lực cho các cộng đồng
nông thôn để nông dân có thể tham gia vào việc phát triển nông thôn, xây dựng các thể chế nông thôn dựa vào cộng đồng: hợp tác xã và các tổ chức dân sự, nghề nghiệp của nông dân
1.2.2.4 Trình độ dân trí, đời sống và thu nhập của người dân
Thực trạng học vấn, dân trí và chuyên môn kỹ thuật đang còn thấp kém đã gây rất nhiều khó khăn trong việc đƣa các tiến bộ khoa học và công nghệ vào quá trình lao động sản xuất ở khu vực nông nghiệp - nông thôn Thực trạng này cũng đã và đang là những nguyên nhân quan trọng làm cho nhiều vấn đề trong nông nghiệp, nông thôn, nông dân chậm được giải quyết
Thu nhập bình quân của người dân nông thôn hiện nay trên dưới 500.000 đồng/tháng, trong khi đó việc chi cho ăn, mặc chiếm tới 80 - 90% Hiện trạng về khoảng cách giàu, nghèo có xu hướng tăng lên, tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) vẫn còn ở mức 18% (ở nhiều vùng sâu, vùng xa tới 40%)
Trang 391.2.2.5 Các nhân tố về tổ chức sản xuất, khoa học công nghệ và kỹ thuật
Tổ chức sản xuất giữ vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển nông thôn nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng Nếu tổ chức sản xuất tốt, các
mô hình tổ chức phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất trong nông nghiệp thì nó sẽ có tác dụng thúc đẩy phát triển nông nghiệp nhanh và lành mạnh Khi mô hình sản xuất không phù hợp nó sẽ tạo ra lực cản cho sự phát triển nông nghiệp
Ngày nay, khoa học kỹ thuật và công nghệ giữ vai trò quyết định đối với việc nâng cao năng suất, chất lượng của sản phẩm, cũng như năng suất lao động của con người Vì vậy việc áp dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất là một đòi hỏi bức xúc của nền kinh tế nước ta nói chung, của sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng
1.2.2.6 Thu hút đầu tư vào nông thôn
Các doanh nghiệp ít quan tâm đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
vì đây là ngành sản xuất có nhiều rủi ro, đầu tư lớn mà hiệu quả thấp và mâu thuẫn giữa thị trường lớn trong khi sản xuất nhỏ Nếu không giải quyết đƣợc các mâu thuẫn này thì việc thu hút đầu tư nguồn lực vào nông nghiệp, nông thôn sẽ không mang lại hiệu quả
1.2.2.7 Nhóm nhân tố phi kinh tế
Các nhân tố phi kinh tế đó là các nguồn lực không trực tiếp nhằm mục đích kinh tế nhưng gián tiếp ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển kinh
tế Có hàng loạt nhân tố thuộc loại này như địa vị cá nhân trong cộng đồng, cơ cấu gia đình, cơ cấu giai cấp, cơ cấu tôn giáo, cơ cấu thành thị-nông thôn, đặc điểm văn hóa - xã hội, thể chế chính trị - xã hội Đặc điểm chug của nhóm nhân tố này là không lường hóa được các ảnh hưởng của nó, nên không thể tính toán đối chiếu cụ thể được, có phạm vi ảnh hưởng rộng và phức tạp trong
xã hội, nên không thể đánh giá một cách tách biệt rõ rệt được và không có ranh giới rõ ràng
Trang 401.3 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông nghiệp của một số địa phương trong nước và bài học cho huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông nghiệp của một số địa phương trong nước
1.3.1.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Hương Sơn là một huyện trung du, miền núi nằm về phía tây bắc của tỉnh Hà Tĩnh có điề kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội gần giống với huyện Vũ Quang
Hiện nay, Hương Sơn đang tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp toàn diện, tăng trưởng bền vững và đã đạt được những thành tựu hết sức khả quan
Để đạt được những kết quả khả quan như thế huyện Hương sơn đã có những kế hoạch phát triển cụ thể:
Một là, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn,
phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá
Hai là, phát triển nông nghiệp gắn với du lịch sih thái
Ba là, có chính sách hỗ trợ, đầu tư để đón đầu công nghệ
Bốn là, định hướng sản xuất nông nghiệp gắn với sử dụng hiệu quả vốn
là nhiệm vụ trọng tâm trong sản xuất nông nghiệp
Đến nay, Quý Lộc có 169 trang trại các loại, có 87 trang trại đạt tiêu chí Kinh phí đầu tư hằng năm cho phát triển trang trại lên đến hàng chục tỉ đồng;