1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã bỉm sơn tỉnh thanh hóa

108 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng và thực hiện QCDC cơ sở đã góp phần đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý, điều hành của Nhà nước; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN KHẮC TẤN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO

HIỆU QUẢ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ BỈM SƠN

TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN, NĂM 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRẦN KHẮC TẤN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO

HIỆU QUẢ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ BỈM SƠN

TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: : 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN NHƯ AN

NGHỆ AN, NĂM 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo Khoa Giáo dục, Phòng Đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Vinh cùng toàn thể các thầy, cô giáo đã tham gia giảng dạy tôi trong khóa học

Tôi đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Như An,

người thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và đóng góp những ý kiến quý báu

để tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn đến LĐLĐ thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường THCS trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa; gia đình, bạn bè đã động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn Thạc sĩ khoa học Giáo dục

Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng do một số hạn chế nhất định về điều kiện nghiên cứu nên luân văn không thể tránh những thiếu sót, vì vậy tác giả kính mong nhận được đóng góp ý kiến và chỉ dẫn thêm

Nghệ An, tháng 8 năm 2016

Tác giả

Trần Khắc Tấn

Trang 4

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

HĐND : Hội đồng nhân dân

TTGDTX : Trung tâm Giáo dục thường xuyên

UBND : Ủy ban nhân dân

XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

MỞ ĐẦU vii1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

3.1 Khách thể nghiên cứu 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Đóng góp của luận văn 4

8 Cấu trúc của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ……… 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 8

1.2 Các khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Dân chủ, dân chủ cơ sở, dân chủ trường học 9

1.2.2 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 18

1.2.3 Quản lý thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở 20

1.2.4 Hiệu quả, hiệu quả quản lý thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở 22

1.3 Một số vấn đề lý luận về thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở 24

Trang 6

1.3.1 Mục tiêu thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở 24

1.3.2 Yêu cầu thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở 24

1.3.3 Nội dung thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở 25

1.3.4 Hình thức thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở 30

1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý hiệu quả thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở 32

1.4.1 Việc thực hiện công tác tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên về thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở 32

1.4.2 Vai trò lãnh đạo của chi bộ Đảng, vai trò quản lý của Ban Giám hiệu và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường đối với thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở 33

1.4.3 Phương pháp, hình thức, biện pháp tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở 34

1.4.4 Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở 34

1.4.5 Đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên 35

1.4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hiệu quả thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở 36

Kết luận chương 1 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA 39

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 39

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội 39

2.1.2 Tình hình giáo dục 39

2.2 Khái quát về nghiên cứu thực trạng 46

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 46

2.2.2 Nội dung khảo sát 46

Trang 7

2.2.3 Phương pháp khảo sát 46

2.2.4 Đối tượng và địa bàn khảo sát 46

2.3 Thực trạng hiệu quả thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 46

2.3.1 Công tác tổ chức tuyên truyền Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 48

2.3.2 Tình hình xây dựng các quy định, quy chế, quy ước thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 50

2.3.3 Kết quả việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 53

2.4 Thực trạng quản lý thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 58

2.4.1 Những giải pháp đã thực hiện quản lý thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 58

2.4.2 Những thành công của thực hiện các giải pháp 60

2.4.3 Những điểm chưa thành công của thực hiện các giải pháp: 60

2.5 Đánh giá thực trạng 61

2.5.1 Những thành công 61

2.5.2 Những khó khăn, hạn chế 62

2.5.3 Nguyên nhân và những bài học kinh nghiệm 63

Kết luận chương 2 69

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA 70

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 70

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 70

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển 70

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 70

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 71 3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở

Trang 8

ở các trường trung học cơ sở thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 71

3.2.1 Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên, nhân viên về thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở 71

3.2.2 Tăng cường sự lãnh đạo của các chi bộ Đảng, vai trò quản lý của ban giám hiệu và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường đối với thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở 74

3.2.3 Bổ sung, hoàn thiện các hình thức, biện pháp tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa……… 78

3.2.4 Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 80

3.2.5 Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên……… 82

3.3 Thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 84

3.3.1 Mục đích thăm dò……… 84

3.3.2 Đối tượng thăm dò 85

3.3.3 Nội dung thăm dò ……… 85

3.3.4 Phương pháp thăm dò ……… 85

3.3.5 Kết quả thăm dò……….85

Kết luận chương 3 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

1 Kết luận 88

2 Kiến nghị 89

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô trường lớp năm học 2015 - 2016……… 40

Bảng 2.2 Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục……… 41

Bảng 2.3 Xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học………41

Bảng 2.4 Số trường học đạt chuẩn Quốc gia……… 42

Bảng 2.5 Biên chế trường, lớp, học sinh:……… 44

Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả điều tra công tác tổ chức tuyên truyền Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa…………49

Bảng 2.7 Tổng hợp kết quả thăm dò sự cần thiết phải xây dựng các Nội quy, quy chế, quy ước… thực hiện quy chế dân chủ:……….51

Bảng 2.8 Tổng hợp kết quả đánh giá của CB, GV, NV về mức độ hiệu quả thực hiện QCDC cơ sở………52

Bảng 2.9 Kết quả tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý về trách nhiệm thực hiện QCDC cơ sở ở các trường THCS:……… 53

Bảng 2.10 Thống kê trình độ CB, GV, NV THCS trong 3 năm học 2013-2014, 2014 - 2015, 2015 - 2016………56

Bảng 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất……… 85

Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất……… 86

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta đang thực hiện công cuộc đổi mới, đòi hỏi phải phát huy được quyền làm chủ của nhân dân, người dân tham gia quản lý nhà nước, khắc phục tình trạng suy thoái, quan liêu, mất dân chủ và nạn tham nhũng Ngày 04-03-2010, Kết luận số 65-KL/TW của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa VIII) về xây dựng và thực

hiện Quy chế dân chủ cơ sở nêu rõ: “Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở được

gắn với phát triển kinh tế- xã hội, cải cách thủ thục hành chính, cuộc vận động

"Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", các phong trào, các hoạt động văn hóa, xã hội, giữ vững an ninh, trật tự ở cơ sở”

Đại hội XI của Đảng xác định lại một lần nữa vị trí, tầm quan trọng lâu dài và bức thiết của vấn đề dân chủ Đại hội đã xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng nước ta trong thời kỳ mới là thực hiện dân giàu, nước mạnh,

xã hội dân chủ, công bằng, văn minh, “thực hiện tốt hơn Quy chế dân chủ cơ

sở và Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn Phát huy dân chủ,

đề cao trách nhiệm công dân, kỷ luật, kỷ cương xã hội …” [8,tr 239] Nghị quyết Đại hội XII của Đảng xác định 6 nhiệm vụ trọng tâm trong đó nêu rõ

“Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc” [10, tr 8]

Xây dựng và thực hiện QCDC cơ sở đã góp phần đổi mới phương thức, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý, điều hành của Nhà nước; đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của Mặt trận, các đoàn thể chính trị - xã hội; phát huy tính tiên phong, gương mẫu, chấn chỉnh phong cách, lề lối làm việc của cán bộ, công chức, viên chức theo hướng sát dân, trọng dân và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của các tầng lớp nhân dân; góp phần quan trọng trong phòng ngừa, ngăn chặn tình trạng quan liêu, tham nhũng, lãng phí; tăng cường đoàn kết, đồng thuận xã hội, củng cố mối quan hệ máu thịt giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân; chống lại các âm mưu lợi

Trang 12

dụng dân chủ, dân tộc, tôn giáo, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc

Trong nhiều trường THCS ở tỉnh Thanh Hóa, việc thực hiện QCDC cơ

sở theo Chỉ thị 30-CT/TW và Nghị định 71/1998 của Chính phủ, Nghị định 04/2015/NĐ-CP (thay thế Nghị định 71/1998 từ ngày 25/2/2015), Quyết định

04 của Bộ GD&ĐT đã tạo ra bầu không khí dân chủ trong các trường học, góp phần vào việc dạy tốt, học tốt Tuy nhiên cũng giống như nhiều cơ quan, đơn vị thuộc nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác, công tác quản lý thực hiện QCDC chưa được quan tâm đúng mức, vẫn còn có trường học triển khai chậm hoặc triển khai hình thức, chưa chú trọng việc nâng cao hiệu quả trong thực hiện QCDC Có trường do thiếu dân chủ dẫn đến gây mất đoàn kết, khiếu kiện Điều đó ảnh hưởng không tốt tới chất lượng dạy và học, đến uy tín của ngành giáo dục đối với xã hội, đối với nhân dân

Để thực hiện có hiệu quả QCDC cơ sở, phát huy được quyền làm chủ của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong các trường THCS vẫn là một đòi hỏi, một yêu cầu cấp bách của sự nghiệp đổi mới trong ngành GD&ĐT ở tỉnh Thanh Hóa nói chung, ở các trường THCS trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn nói riêng Vì vậy đề tài

“Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở

ở các trường trung học cơ sở thị xã Bỉm Sơn tỉnh Thanh Hóa” nhằm góp phần

nghiên cứu vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết đó

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng việc thực hiện QCDC cơ sở ở các trường THCS trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa, luận văn xác định một số giải pháp quản lý giáo dục nhằm thực hiện tốt hơn QCDC cở sở ở các trường THCS đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đổi mới giáo dục, của thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình quản lý thực hiện QCDC cơ sở ở các trường THCS

Trang 13

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện QCDC cơ sở ở các trường THCS thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

4 Giả thuyết khoa học

Nếu thực hiện các giải pháp tích cực, khoa học và đồng bộ về việc thực hiện QCDC cơ sở thì hiệu quả hoạt động lãnh đạo, hiệu quả chất lượng đào tạo, giáo dục ở các trường THCS sẽ tốt hơn, thực hiện tốt hơn nhiệm vụ giáo dục, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện của giáo dục

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và hiệu quả thực hiện QCDC cơ sở và dân chủ trong trường THCS

- Phân tích thực trạng, hiệu quả thực hiện QCDC cơ sở ở các trường THCS thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

- Đề xuất một số giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả thực hiện QCDC cơ sở ở các trường THCS thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp để nghiên cứu lý luận các quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, của ngành giáo dục, của địa phương… về thực hiện dân chủ trong nhà trường

- Nghiên cứu các quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, các văn bản của Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo

đã ban hành việc xây dựng và thực hiện QCDC trong nhà trường

- Nghiên cứu các quy chế trong các trường THCS, trong đó có QCDC ở nhà trường

- Nghiên cứu các tài liệu khác liên quan như các sách, báo, công trình nghiên cứu vấn đề này

Trang 14

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra thu thập số liệu (Test)

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp phân tích, tổng hợp và khái quát

Để khảo sát thực tiễn việc thực hiện QCDC cơ sở ở các trường THCS

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng toán thống kê và các phần mềm tin học để thống kê, tổng hợp

và phân tích số liệu

7 Đóng góp của luận văn

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc thực hiện QCDC cơ sở ở các trường THCS

- Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể cung cấp thêm những cơ sở khoa học nhằm thực hiện tốt hơn QCDC cơ sở ở các trường THCS thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện Quy chế

dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng hiệu quả quản lý thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở

các trường trung học cơ sở thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện Quy chế

dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ CƠ SỞ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Dân chủ có nguồn gốc từ Hy Lạp cổ đại Tuy nhiên các nền văn hóa khác cũng có đóng góp đáng kể vào quá trình phát triển của dân chủ như Ấn Độ cổ đại, La Mã cổ đại, châu Âu và Nam, Bắc Mỹ

Trên thế giới có rất nhiều công trình, tác phẩm khoa học nghiên cứu về

dân chủ phải kể đến như: “Các mô hình quản lý nhà nước hiện đại” của David Held [12]“Chủ nghĩa Tư bản, Chủ nghĩa xã hội và dân chủ” của Joseph Schumpeter [trích theo 12, tr 37]; hay trong cuốn“Dân chủ đa trị” của Robert Dalh; “Khái niệm tối giản về dân chủ” của Adam Przeworski;

“Các thuyết dân chủ” Frank Cunnigham; “Sách nguồn về dân chủ” Robert

Dalh Ian, Shapiro, Jose Antonio biên soạn… Các nhà tư tưởng trên đã đưa ra những quan điểm khác nhau về dân chủ, thậm chí có lúc còn đối lập nhau, người thì có quan điểm ủng hộ nền dân chủ cổ điển - dân chủ trực tiếp, người thì ủng hộ nền dân chủ phương Tây hiện đại…

Trong tác phẩm “Chủ nghĩa tư bản, Chủ nghĩa xã hội và dân chủ” Joseph

Schumpeter “Dân chủ không (và không thể) có nghĩa là nhân dân cai trị theo

đúng nghĩa đen của từ nhân dân và từ “cai trị” Dân chủ chỉ có nghĩa là nhân dân có cơ hội để chấp nhận hay từ chối người cai trị họ theo một nghĩa nào đó, dân chủ có nghĩa là sự cai trị của các nhà chính trị” [trích theo

12, tr.37]

Trong tác phẩm “Các mô hình quản lý nhà nước hiện đại” David Held

đã giới thiệu các mô hình nổi bật nhất trong lịch sử phát triển dân chủ Theo tác giả sự phát triển của lịch sử dân chủ từ cổ đại đến ngày nay có một bước tiến vĩ đại Mặc dù, đã có sự phát triển với nhiều dấu hiệu tích cực nhưng theo

Trang 16

tác giả dân chủ không phải cái gì đã hoàn thiện Vấn đề dân chủ vẫn đặt ra không ít câu hỏi chưa giải thích được, những mâu thuẫn cả về thực tiễn lẫn lý

luận “Nền dân chủ với tư cách là một tư tưởng là một hiện thực chính trị

-đang tự mâu thuẫn trên những vấn đề nền tảng nhất” [12, tr 3]

Mặc dù, bàn về vấn đề dân chủ có rất nhiều công trình, tác phẩm, các quan điểm từ cổ đại đến hiện đại, từ phương Đông đến phương Tây, dù có các cánh hiểu về dân chủ khác nhau nhưng đều bắt nguồn liên quan đến bản chất con người

Theo chủ nghĩa Mác – Lê nin:

Sự phát triển của sản xuất và phân công lao động xã hội, phân hóa giai cấp

và đấu tranh giai cấp đã làm cho xã hội cộng sản nguyên thủy tan rã, hình thành nên Nhà nước chiếm hữu nô lệ Giai cấp chủ nô đã biến Nhà nước thành công

cụ thực hiện quyền lực chính trị, phục vụ lợi ích của mình Nhà nước chủ nô dân chủ là hình thức đầu tiên của chế độ dân chủ trong xã hội có giai cấp - dân chủ của giai cấp chủ nô Theo C.Mác, trong tác phẩm “Phê phán Cương lĩnh Gôta” (1875), dân chủ tức là chính quyền của nhân dân Trong tác phẩm “Nhà nước và cách mạng”, Lênin cũng cho rằng chế độ dân chủ là một hình thức nhà nước, một trong những hình thái của Nhà nước Nhà nước chủ nô là hình thái dân chủ đầu tiên trong lịch sử nhưng không phải giành cho nhân dân với tư cách là số đông mà là cho giai cấp chủ nô

Nền dân chủ sơ khai của xã hội loài người không được tiếp tục phát triển

ở thời kỳ lịch sử tiếp theo mà lại bị thủ tiêu bởi chế độ chuyên chế phong kiến Nhà nước phong kiến, độc đoán, chuyên quyền cấu kết với các thế lực của thần quyền đã gạt nhân dân lao động ra khỏi cơ chế quyền lực Cuộc đấu tranh giành quyền lực - giành quyền làm chủ lại tiếp tục diễn ra gay gắt Kết quả là chế độ chuyên chế phong kiến lại bị một trật tự dân chủ mới mạnh mẽ hơn phủ định - đó là chế độ dân chủ tư sản

So với chế độ dân chủ sơ khai thời kỳ cổ đại, nền dân chủ tư sản đạt tới trình độ phát triển cao hơn Theo đó, các quan niệm về dân chủ được bắt đầu

Trang 17

từ khái niệm nhân dân là người chủ của quyền lực, có quyền và nghĩa vụ công dân được pháp luật quy định và bảo vệ Dưới chế độ dân chủ tư sản, địa vị xã hội của công dân được pháp luật thành văn và không thành văn quy định Nhưng nền dân chủ tư sản trong thực chất còn rất nhiều hạn chế và không thoát khỏi sự mị dân nhằm bảo vệ quyền lợi cho giai cấp tư sản cầm quyền

“Trong Nhà nước tư sản dân chủ nhất, quần chúng bị áp bức đều luôn vấp phải các mâu thuẫn hiển nhiên giữa quyền bình đẳng hình thức do “chế độ dân chủ” của bọn tư bản ban bố với hàng nghìn hạn chế và mánh khóe, dối trá thực sự, đang biến những người vô sản thành nô lệ làm thuê” [16, tr.36] Đúng như nhận xét của C.Mác về chế độ dân chủ tư sản rằng bầu cử trong chủ nghĩa tư bản là sự “tự do” của nhân dân lựa chọn những người thống trị mình Trong tác phẩm Nhà nước và cách mạng, Lênin có nhận xét tinh tế về bản chất chế độ dân chủ tư sản: “Chế độ đại nghị tư sản là chế độ kết hợp chế

độ dân chủ (không phải cho nhân dân) với chế độ quan liêu (chống nhân dân)” [15, tr.135]

Cơ sở bảo vệ lợi ích của nền dân chủ tư sản là bảo vệ, bênh vực và tạo mọi cơ hội cho giai cấp tư sản ngày càng giàu có Nhà nước tư sản luôn luôn

đề cao chức năng chính trị (thống trị giai cấp) Trong xã hội tư bản, mâu thuẫn giữa tính chất giai cấp của giai cấp tư sản cầm quyền với tính nhân dân (tính vô sản) của dân chủ càng trở nên gay gắt Đó là một trong những nguyên nhân dẫn đến cách mạng vô sản để giải quyết mâu thuẫn trên bằng việc thiết lập chế độ dân chủ XHCN Trong tác phẩm “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản”, C.Mác và Ph.Ăngghen đã chỉ rõ: “Giai cấp vô sản mỗi nước trước hết phải tự giành lấy chính quyền, phải tự mình vươn lên thành giai cấp dân tộc” [21, tr 623-624], phải giành lấy dân chủ với ý nghĩa trực tiếp là giành lấy quyền lực Nhà nước (quyền làm chủ về chính trị), thiết lập Nhà nước dân chủ

vô sản, chế độ dân chủ vô sản Đó là “chế độ sẽ thi hành ngay lập tức những biện pháp để chặt tận gốc chế độ quan liêu và sẽ có thể thi hành những biện pháp ấy tới cùng, tới chỗ hoàn toàn phá hủy chế độ quan liêu, tới chỗ hoàn

Trang 18

toàn xây dựng một chế độ dân chủ cho nhân dân” [15, tr 135] Với ý nghĩa

đó, chế độ dân chủ vô sản, chế độ dân chủ XHCN đóng vai trò to lớn trong các cuộc đấu tranh giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội và con người, trở thành mục tiêu và động lực của cuộc cách mạng vô sản

Sự thống nhất giữa dân chủ về chính trị - pháp lý và dân chủ với tư cách là khát vọng, là quyền tự nhiên của con người, trong đó có quyền sử dụng tất cả sức mạnh để thực hiện vai trò của người chủ và quyền làm chủ đã lần lượt được nhiều giai cấp thống trị trong lịch sử nhận thức và thể chế hóa thành nguyên tắc tổ chức và vận hành của Nhà nước cùng các thiết chế chính trị khác nhau Tuy nhiên, trong các chế độ dân chủ đã từng tồn tại cho đến nay, thì chỉ có chế độ dân chủ XHCN mới thực sự là chế độ dân chủ của đa số nhân dân trong xã hội, là chế độ dân chủ của dân, do dân và vì dân

1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Quá trình phát triển dân chủ ở Việt Nam là quá trình phát triển mang

tính định hướng cao Việt Nam hiện nay lấy chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh làm nền tảng cho mọi hoạt động của mình, từ định hướng chính trị, định hướng phát triển kinh tế, văn hóa và các lĩnh vực xã hội khác, trong

đó quá trình phát triển dân chủ không phải là ngoại lệ

Trong cuốn “Lý luận về dân chủ và thực hiện dân chủ hóa ở Việt Nam

trong công cuộc đổi mới” của tác giả Hoàng Chí Bảo, vấn đề về dân chủ được

trình bày một cách có hệ thống, từ các quan niệm về dân chủ, bản chất dân chủ, cách thức thể hiện dân chủ… Đặc biệt tác giả nhấn mạnh đến tầm quan trọng của dân chủ hóa và coi đó là chìa khóa vạn năng để phát triển đất nước trên mọi lĩnh vực

Tác giả Nguyễn Tiến Phồn trong cuốn “Dân chủ và tập trung dân chủ -

lý luận và thực tiễn” [ 32], đã phân tích rõ những thành tựu và hạn chế, thậm

chí là những sai lầm trong nhận thức và thực hiện công cuộc xây dựng nền dân chủ XHCN ở các nước XHCN nói chung và ở Việt Nam nói riêng

Nghiên cứu về dân chủ XHCN trên diện rộng phải kể đến công trình

Trang 19

nghiên cứu khoa học đề tài cấp nhà nước KX 05.05 do tác giả Hoàng Chí Bảo

làm chủ nhiệm “Cơ chế thực hiện dân chủ XHCN trong hệ thống chính trị ở

nước ta” [2] Tập thể các tác giả đã tập trung nghiên cứu lý luận về dân chủ

và cơ chế dân chủ; dân chủ hóa trong lĩnh vực kinh tế và các lĩnh vực dân chủ hóa trong lĩnh vực chính trị và cơ chế thực hiện, dân chủ hóa trong lĩnh vực văn hóa và cách thực hiện, cơ chế thực hiện dân chủ trong bộ máy cơ quan của Đảng và bộ máy Nhà nước

Các nghiên cứu về dân chủ, vấn đề thực hiện dân chủ ở Việt Nam, bản chất dân chủ cơ sở, quá trình dân chủ hóa và thực trạng phát triển dân chủ ở

Việt Nam phải kể đến như “Phát huy quyền dân chủ của nhân dân ở cơ sở“ [31], tác giả Đỗ Mười; “Các đoàn thể nhân dân với việc bảo đảm dân chủ ở

cơ sở hiện nay” [33] tác giả Phan Xuân Sơn Đây là các công trình nghiên

cứu đi sâu về việc thực hiện dân chủ cơ sở, quy chế dân chủ cơ sở, đưa ra lý luận và thực tiễn việc thực hiện dân chủ ở cơ sở; vai trò, trách nhiệm của MTTQ - Đoàn thể chính trị trong việc xây dựng nhà nước XHCN trong thời

kỳ mới ở Việt Nam hiện nay

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Dân chủ, dân chủ cơ sở, dân chủ trường học

1.2.1.1 Dân chủ

Như chúng ta đã biết, thuật ngữ “dân chủ” xuất hiện từ thời cổ đại

Người đầu tiên đưa ra khái niệm dân chủ là nhà sử học, nhà chính trị học người Hy Lạp tên Hêrôđốt (484 - 425 trước Công nguyên) khi ông xem xét các thể chế chính trị trong lịch sử Theo ông, lịch sử đã xuất hiện ba kiểu thể chế chính trị: quân chủ, quý tộc và dân chủ; trong đó dân chủ là thể chế chính trị do nhân dân nắm quyền lực thông qua con đường bầu cử Để chỉ một hiện thực dân chủ đã được thiết lập trên thực tế, trong ngôn ngữ đã xuất hiện thuật ngữ democratia, nghĩa là quyền lực thuộc về nhân dân (democratia là từ ghép của hai từ demos là nhân dân, cratos là quyền lực) Như vậy, nhân dân là chủ thể của quyền lực, sử dụng quyền lực để tổ chức, quản lý xã hội, phát triển xã

Trang 20

hội, phát triển con người Với ý nghĩa đó, dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển xã hội - nhất là xã hội có giai cấp

Từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Dân chủ là hình thức tổ chức thiết chế chính trị của xã hội dựa trên việc thừa nhận nhân dân là nguồn gốc của quyền lực, thừa nhận nguyên tắc bình đẳng và tự do Dân chủ cũng được vận dụng vào các tổ chức và hoạt động của những tổ chức và thiết chế

xã hội nhất định” [tr 1]

Như vậy, dân chủ được coi là tiêu chí đánh giá cách thức, trình độ tổ chức và thực hiện quyền lực nhà nước đảm bảo quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân Song, vấn đề dân chủ luôn là vấn đề phức tạp, có nội dung rộng lớn, luôn luôn mới, gắn với những tiến bộ về lịch sử và văn hóa của loài người Để nghiên cứu, hiểu rõ bản chất, tính chất và nội dung của dân chủ phải xem xét nó dưới các góc độ, khía cạnh khác nhau

Bản thân thuật ngữ “dân chủ” được tiếp cận dưới nhiều góc độ: Triết

học, chính trị; dân chủ là một hình thái nhà nước; dân chủ là một hiện thực chính trị; dân chủ là một hiện thực kinh tế, một hiện thực xã hội và dân chủ là một trạng thái của hệ thống quan hệ quốc tế

Sự phát triển của dân chủ phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, năng lực nhận thức của công dân và chính quyền, truyền thống lịch sử, văn hóa, pháp lý Dân chủ là mục tiêu, động lực phát triển của quốc gia, dân tộc

Dân chủ là khát vọng được làm chủ, là quyền tự nhiên của con người trong đó có quyền sử dụng tất cả sức mạnh để thực hiện vai trò của người chủ

và quyền làm chủ đó có lúc, có nơi đã được những người cầm quyền trong lịch sử nhận thức và thể chế thành pháp luật thực định cùng các thiết chế chính trị - xã hội khác

Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về dân chủ XHCN, dân chủ là một hiện tượng lịch sử gắn liền với xã hội có giai cấp Trong xã hội XHCN, “dân chủ” có một chất lượng mới do được phát triển đầy đủ trên

cơ sở một nền kinh tế phát triển cao, nhờ đó con người được giải phóng và

Trang 21

phát triển toàn diện Trong đó, “sự phát triển của mỗi người là điều kiện phát triển tự do của tất cả mọi người” (Tuyên ngôn Đảng cộng sản Việt Nam Nxb

Sự thật, Hà Nội, 1976), [tr 51] )

Chế độ dân chủ XHCN là chế độ chính trị mà ở đó những giá trị dân chủ, quyền lực của nhân dân được thể chế hóa thành pháp luật, thành những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị, thành nguyên tắc mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xã hội, các giá trị và chuẩn mực dân chủ chi phối hoạt động của mọi lĩnh vực xã hội, thực sự là chế độ dân chủ của đa số nhân dân trong xã hội, là chế độ dân chủ của dân, do dân và vì dân

Tóm lại, ta có thể hiểu dân chủ là quyền lực thuộc về nhân dân, là cơ chế để người dân thể hiện và thực hiện quyền làm chủ của mình trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội như: chính trị, kinh tế, văn hóa…

1.2.1.2 Dân chủ cơ sở

Quần chúng nhân dân là những người trực tiếp sản xuất ra những giá trị vật chất lẫn tinh thần Trong lao động và sinh sống, nhân dân luôn gắn bó mật thiết với một đơn vị, một tổ chức, một địa bàn dân cư nhất định Những cấu trúc nhỏ nhất trong hệ thống đó có tư cách như một chỉnh thể tương đối hoàn chỉnh, độc lập là nền tảng cho toàn bộ hệ thống gọi là cơ sở Cơ sở là “tế bào” của hệ thống, nơi diễn ra các quan hệ nhiều mặt của tầng lớp nhân dân

Hệ thống chính trị nước ta được tổ chức hoạt động theo nguyên tắc tập

trung dân chủ, xây dựng nhà nước Việt Nam XHCN với mục tiêu “Dân giàu,

nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh” Chính vì thế, trong phạm

vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả luận văn đi sâu vào quan điểm, khái niệm

“dân chủ cơ sở” theo chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng cộng sản, Chính phủ Việt Nam về dân chủ cơ sở trong thời kỳ đổi mới đi lên CNXH

Chủ nghĩa xã hội xác định mục tiêu xây dựng một nền dân chủ XHCN

“cao gấp triệu lần dân chủ tư sản” (V.I Lênin) Đó là một nền dân chủ toàn diện và triệt để trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội

Trang 22

Trong chế độ dân chủ XHCN, nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình vừa bằng hình thức gián tiếp vừa bằng hình thức trực tiếp, bảo đảm cho nhân dân có quyền cử đại diện và tham gia quản lý xã hội một cách thiết thực và hiệu quả, trước hết là ở cơ sở theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra Sức sống của nền dân chủ XHCN do Đảng cộng sản lãnh đạo dựa trên cơ sở thực hiện tốt và kết hợp chặt chẽ hai hình thức dân chủ nói trên, từ đó động viên sức mạnh của toàn dân tham gia vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tổ quốc

Hiện nay, đề cao dân chủ trực tiếp là làm phong phú thêm hình thức thực hiện quyền lực chính trị của nhân dân lao động, là xuất phát từ bản chất của chế độ XHCN, một chế độ từng bước thực hiện trong thực tế mọi quyền lực thật sự thuộc về nhân dân Trong nhiều trường hợp, dân chủ trực tiếp có những ưu điểm mà dân chủ gián tiếp không có được Đó là khả năng thể hiện một cách khách quan ý chí, nguyện vọng của nhân dân không cần thông qua một hình thức trung gian nào Theo Lênin: “Phát triển dân chủ đến cùng, tìm

ra những hình thức của sự phát triển ấy, đem thử nghiệm những hình thức ấy trong thực tiễn đó là một trong những nhiệm vụ cấu thành của cuộc đấu tranh cách mạng xã hội” [15, tr.97]

Nhận rõ bản chất của dân chủ XHCN, ngay từ khi chính quyền nhân dân mới được thành lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định quyền lực Nhà nước là của nhân dân Theo đó, “Nhà nước ta phải phát triển quyền dân chủ

và sinh hoạt chính trị của toàn dân, để phát huy tính tích cực và sáng tạo của nhân dân, làm cho mọi người công dân Việt Nam thực sự tham gia công việc quản lý của Nhà nước” [28, tr 590] Hồ Chí Minh thấy rất rõ rằng: “Có lực lượng dân chúng việc to tát mấy, khó khăn mấy làm cũng được Không có, thì việc gì làm cũng không xong Dân chúng biết giải quyết nhiều vấn đề một cách giản đơn, mau chóng, đầy đủ, mà những người tài giỏi, những đoàn thể

to lớn, nghĩ mãi không ra” [24, tr 295] Người nhấn mạnh việc thực thi dân chủ ở từng địa phương, từng cơ sở, từng cán bộ, từng người dân, từng công

Trang 23

việc cụ thể Vận động tất cả lực lượng của mỗi một người dân phải làm cho dân hiểu được quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong vị thế của người làm chủ Theo Hồ Chí Minh, “chế độ ta là chế độ dân chủ, tư tưởng phải được tự do

Tự do là thế nào? Đối với mọi vấn đề, mọi người tự do bày tỏ ý kiến của mình, góp phần tìm ra chân lý Đó là một quyền lợi mà cũng là một nghĩa vụ của mọi người” [27, tr 216] Vì vậy, Người yêu cầu: “Bất cứ việc gì đều phải bàn bạc với dân, hỏi ý kiến và kinh nghiệm của dân, cùng với dân đặt kế hoạch cho thiết thực với hoàn cảnh địa phương” [24, tr 698-699]

Khi thi hành một công việc xong, theo Hồ Chí Minh, việc kiểm tra rút kinh nghiệm là vô cùng quan trọng và cần thiết giúp chúng ta thực hiện tốt những công việc khác Dân kiểm tra cán bộ, cán bộ kiểm tra dân, dân và cán

bộ cùng kiểm tra mọi hoạt động “Lề lối làm việc phải dân chủ Cấp trên phải thường xuyên kiểm tra cấp dưới Cấp dưới phải phê bình cấp trên” [26, tr 9];

“nhất là phê bình từ dưới lên” [27, tr 157] Dân kiểm tra là một nội dung quyền dân chủ của nhân dân về xây dựng Đảng, xây dựng Nhà nước và các Đoàn thể nhân dân thật sự vững mạnh, trong sạch; bảo vệ lợi ích chính đáng, hợp pháp của nhân dân và đấu tranh chống tham ô, lãng phí, quan liêu, cậy thế trái phép…

Nền dân chủ XHCN ở nước ta được khẳng định trong đường lối của Đảng, Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước Hệ thống chính quyền ở nước ta gồm 4 cấp: trung ương, tỉnh (thành phố trực thuộc), huyện (thị, quận) và xã (phường) đều vận hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ, nguyên tắc cơ bản của nền dân chủ XHCN Hiệu quả của dân chủ thể hiện trực tiếp đến nhân dân

là ở cấp cơ sở, là cấp chính quyền cuối cùng trong hệ thống chính quyền Nhà nước Đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước có đi vào cuộc sống hay không tùy thuộc chủ yếu vào sự quán triệt và thực hiện như thế nào ở cấp cơ

sở Cơ sở xã, phường, cơ quan, doanh nghiệp là nơi trực tiếp thực hiện đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; là địa bàn nhân dân sinh sống, lao động, sản xuất, học tập và công tác; là nơi diễn ra các mối quan hệ nhiều

Trang 24

mặt giữa các tầng lớp nhân dân với các cấp ủy Đảng và chính quyền, cán bộ, đảng viên, công chức điều hành và xử lý công việc hàng ngày Nhân dân đòi hỏi được biết, được bàn và được tham gia giải quyết những vấn đề đặt ra ở cơ

sở, đồng thời có yêu cầu kiểm tra, giám sát hoạt động hàng ngày của cấp ủy, chính quyền và cán bộ lãnh đạo Điều đó có nghĩa là nhân dân có quyền làm

chủ từ cơ sở và ở cơ sở

Phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” là thể hiện tư tưởng về dân chủ cơ sở của Chủ tịch Hồ Chí Minh Từ Đại hội VI, Đảng ta đã chủ trương thực hiện có nề nếp phương châm này và chủ trương đó ngày càng được thực tế kiểm nghiệm tính cần thiết khách quan của nó Để quá trình dân chủ hóa thực sự đi vào cuộc sống cần cụ thể hóa phương châm này, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII (tháng 6/1997) khẳng định khâu quan trọng và cấp bách trước mắt là phát huy quyền làm chủ của nhân dân ở cơ sở, là nơi trực tiếp thực hiện mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, là nơi cần thực hiện quyền dân chủ của nhân dân một cách trực tiếp và rộng rãi nhất Bộ Chính trị đã ra Chỉ thị 30-CT/TW tháng 2/1998 và Chính phủ đã ban hành QCDC ở xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp Đó là những văn bản có tính chính trị và pháp lý làm cơ sở để mọi người, mọi tổ chức ở cơ sở xây dựng và thực hiện QCDC cơ sở

Dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp bao gồm: trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện dân chủ trong hoạt động nội bộ của cơ quan, đơn vị; những việc phải công khai để cán bộ, công chức, viên chức biết; những việc cán bộ, công chức, viên chức tham gia ý kiến, người đứng đầu cơ quan quyết định; những việc cán bộ, công chức, viên chức giám sát, kiểm tra Dân chủ trong quan

hệ và giải quyết công việc với công dân, cơ quan tổ chức có liên quan

Như vậy, dân chủ ở cơ sở là quyền dân chủ trực tiếp của người dân, được tiến hành từ cấp xã, phường trở xuống (thôn xóm, đơn vị, cơ quan, doanh

Trang 25

nghiệp) theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra Dân chủ

ở cơ sở, trước hết là dân chủ trực tiếp, là hình thức nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình bằng cách trực tiếp thể hiện ý chí, nguyện vọng của mình đối với tổ chức và hoạt động của cơ quan chính quyền ở cơ sở Có nhiều cách thức để thực hiện dân chủ trực tiếp ở cơ sở như: trưng cầu dân ý; bầu và bãi miễn đại biểu cơ quan dân cử; bàn bạc, thảo luận, tham gia quyết định Giám sát, kiểm tra việc thực hiện các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội, trật tự an ninh ở cơ sở; tố cáo, khiếu nại; xây dựng quy định, quy chế tự quản

1.2.1.3 Dân chủ trường học

Tiếp thu và vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, Chủ tịch

Hồ Chí Minh ý thức rằng, “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” và “Dốt nát cũng là kẻ địch” Ngay sau khi nước nhà giành được độc lập, Người đã lo ngay đến việc “giáo dục lại nhân dân”, nhiệm vụ diệt giặc đói và giặc dốt gắn liền với nhau Người nói: “vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” [28, tr 222] “Trường học của chúng ta là

trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục đích đào tạo những công

dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai tốt của nước nhà Về mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân và phong kiến” [27, tr 80]

Chủ tịch Hồ Chí Minh dạy: “Trong trường học cần phải có dân chủ Đối với mọi vấn đề, thầy và trò cùng nhau thảo luận, ai có ý kiến gì đều thật thà phát biểu Điều gì chưa thông suốt, thì hỏi, thì bàn cho thông suốt Dân chủ nhưng trò phải kính thầy, thầy phải quý trò, chứ không phải là “cá đối bằng đầu” Đồng thời, thầy và trò cần giúp đỡ những anh em phục vụ cho nhà trường Các anh chị em nhân viên thì nên thi đua để cho cơm lành, canh ngọt,

để học sinh ăn no, học tốt” ” [26, tr.456] Quan điểm về dân chủ trong trường học của Chủ tịch Hồ Chí Minh được thể hiện đầy đủ qua các mối quan hệ trong nhà trường, mối quan hệ giữa nhà trường với nhân dân ,“Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng Cần phải phát huy đầy đủ dân chủ XHCN, xây dựng

Trang 26

quan hệ thật tốt, đoàn kết thật chặt chẽ giữa thầy và thầy, giữa thầy và trò, giữa học trò với nhau, giữa cán bộ các cấp, giữa nhà trường và nhân dân để hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ đó” [29, tr.403] Bác khẳng định, để thực hiện dân chủ cần quan niệm giáo dục không bó hẹp trong nhà trường mà giáo dục trong nhà trường chỉ là một phần, ngoài ra cần có sự giáo dục trong gia đình, ngoài xã hội để giúp cho việc giáo dục trong nhà trường được tốt hơn Bác viết: “Tôi cũng mong các gia đình liên lạc chặt chẽ với nhà trường, giúp nhà trường giáo dục và khuyến khích con em chăm chỉ học tập, sinh hoạt lành mạnh và hăng hái giúp ích nhân dân” [27, tr.81]

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự nghiệp giáo dục mà chúng ta xây dựng

là một bộ phận cấu thành quan trọng của công cuộc xây dựng CNXH ở nước

ta Bản chất của nền giáo dục nước ta từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay là nền giáo dục XHCN Nền giáo dục này luôn gắn bó với những nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước trong từng giai đoạn lịch sử nhất định Mục đích chung của nền giáo dục ở nước ta là phấn đấu xây dựng nền giáo dục thực sự của dân, do dân và vì dân Nền giáo dục này hướng tới xóa

bỏ mọi sự bất bình đẳng về giai cấp, dân tộc và xã hội, phát huy mọi tiềm năng văn hóa của nhân dân Đảng và Nhà nước ta xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng mục tiêu của từng cấp học gắn với quá trình dân chủ hóa giáo dục, tạo cơ hội để các cá nhân và cộng đồng có điều kiện học tập và phát triển năng lực của mình

Quá trình dân chủ hóa giáo dục được thể hiện trong toàn bộ hệ thống giáo dục, đến từng cơ sở trường học Trong trường học, dân chủ được thể hiện

ở quyền và nghĩa vụ của CB, GV, NV đối với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường CB, GV, NV trong nhà trường phát huy quyền làm chủ của mình theo phương châm: được biết, được bàn, được tham gia ý kiến, được giám sát kiểm tra các hoạt động của nhà trường Dân chủ gắn với kỷ cương, việc thực hiện dân chủ nhưng vẫn đảm bảo các nguyên tắc, sự lãnh đạo của Đảng, quản lý Nhà nước đối với sự nghiệp phát triển giáo dục Trong trường

Trang 27

học, việc thực hiện dân chủ của CB, GV, NV, của người học trên cơ sở sự lãnh đạo của chi bộ, sự quản lý của BGH Các đoàn thể, tổ chức trong nhà trường

có vai trò to lớn trong việc tham gia, việc thực hiện dân chủ ở trường học

Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường là loại văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước ban hành, có hiệu lực bắt buộc

ở cơ sở các nhà trường, là công cụ chỉ dẫn, đồng thời là cơ sở pháp lý để giám sát, kiểm tra đối với những người thuộc quyền Thực hiện dân chủ chính là sự tập hợp trí tuệ của đội ngũ cán bộ, giáo viên, người học để thống nhất trong hoạt động, nâng cao chất lượng giáo dục

Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" trong các hoạt động của nhà trường thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện; đảm bảo cho công dân, cơ quan, tổ chức được quyền giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiến tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục, làm cho sự nghiệp giáo dục thực sự là của dân, do dân và vì dân

Thực hiện dân chủ trong nhà trường còn nhằm phát huy quyền làm chủ

và huy động tiềm năng trí tuệ của hiệu trưởng, nhà giáo, người học, đội ngũ cán bộ, công chức trong nhà trường theo luật định, góp phần xây dựng nề nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội, thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và luật pháp của Nhà nước

Như vậy, dân chủ trong trường học là việc thực hiện một cách trực tiếp quyền làm chủ của CB, GV, NV, thực hiện quyền làm chủ trực tiếp của học sinh và phụ huynh học sinh trong việc thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục Dân chủ, thực hành dân chủ cụ thể ở cơ sở trong trường học là yêu cầu khách quan và ngày càng bức thiết đối với các tổ chức đảng, chính quyền

và đoàn thể trong nhà trường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy và học, xây

dựng nền giáo dục thực sự của dân, do dân và vì dân

Trang 28

1.2.2 Khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.2.1 Quản lý

Thuật ngữ “quản lý” thường được hiểu theo những cách khác nhau tuỳ theo góc độ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học xã hội và khoa học tự nhiên Mỗi lĩnh vực khoa học có định nghĩa về quản lý dưới góc

độ riêng của mình và nó phát triển ngày càng sâu rộng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội

Theo quan niệm của C.Mác: “Bất kỳ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào đó mà được tiến hành tuân theo một quy mô tương đối lớn đều cần có sự quản lý ở mức độ nhiều hay ít nhằm phối hợp những hoạt động

cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất, sự vận động này khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của cơ thể đó

Theo C.Mác - Ph Ăng ghen toàn tập [22, tr.23], quản lý là nhằm phối hợp các lao động đơn lẻ để đạt được cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất Ở đây Mác đã tiếp cận khái niệm quản lý từ góc độ mục đích của quản lý

Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng với ý trí của người quản lý Theo cách hiểu này thì quản lý là việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của xã hội nhằm đạt được một mục đích của người quản lý Theo cách tiếp cận này, quản lý đã nói rõ lên cách thức quản lý và mục đích quản lý

Như vậy, theo cách hiểu chung nhất quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Việc tác động theo cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau, các lĩnh vực khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu

Trang 29

1.2.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục, hệ thống các trường trong giáo dục quốc dân Quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học, có tổ chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông XHCN, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau để đến với tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lương cũng như chất lượng

Xét về bản chất của quản lý giáo dục, nếu đứng trên quan điểm hệ thống và quản lý theo mục tiêu ta nhận thấy rằng:

- Quản lý giáo dục là những tác động có phương hướng và mục đích rõ ràng của chủ thể quản lý phục vụ lợi ích con người

- Quản lý giáo dục là những hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo cao

Đó là những quyết định đúng quy luật và có hiệu quả của chủ thể quản lý nhằm giải quyết tốt nhất những vấn đề đặt ra trong cuộc sống

- Quản lý giáo dục tuân theo nguyên tắc nhất định; quản lý là quá trình sáng tạo các phương pháp hợp lý, hiệu quả nhất Đó chính là cơ chế quản lý hợp lý

- Quản lý nói chung, QLGD nói riêng thực chất là quản lý con người Con người quyết định tất cả Mỗi sự thành bại đều có nguồn gốc sâu xa từ công tác cán bộ và giải quyết các mối quan hệ giữa những con người với nhau

Trang 30

Tóm lại, QLGD là hoạt động chỉ đạo, điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo theo yêu cầu phát triển theo yêu cầu phát triển của xã hội và hội nhập quốc tế Nhà trường

là đối tượng quản lý cuối cùng và cơ bản nhất trong quản lý giáo dục

hội và theo những dấu hiệu phân biệt nói trên” [34, tr.56]

- Theo tác giả Trần Kiểm: “QLNT được hiểu là một hệ thống những tác

động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và phối hợp sức lực, trí lực của họ vào mọi mặt của hoạt động nhà trường hướng và hoạt động có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến” [14, tr.29]

- Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLNT là nhà trường thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [11, tr.25] Như vậy, QLNT về bản chất là quản lý con người, tập thể cán bộ giáo viên và học sinh, do đó có thể khẳng định: QLNT là hệ thống những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QLNT đến khách thể của QLNT, nhằm cho các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục đích giáo dục, ngày càng phát triển bền vững

1.2.3 Quản lý thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở

Khái niệm "Quy chế" theo Từ điển Tiếng Việt 1994: Là tổng thể nói chung những điều quy định thành chế độ để mọi người thực hiện trong hoạt động nhất định nào đó

Trang 31

Quy chế dân chủ là một văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống các văn bản quản lý Nhà nước Việt Nam, đó là công cụ, là phương tiện để nhân dân thực hiện quyền dân chủ của mình vào việc xây dựng Nhà nước và phát triển kinh tế xã hội Quy chế quy định rõ quyền của mỗi người dân được giáo dục, phổ biến về pháp luật, được tiếp nhận các thông tin về các lĩnh vực kinh

tế, văn hóa, chính trị xã hội của đất nước, của địa phương nơi mình sinh sống Những chủ trương, chính sách của Nhà nước, nhất là những vấn đề có liên quan trực tiếp đến quyền lợi và nghĩa vụ hàng ngày của người dân Giữa QCDC cơ sở và hoạt động QLGD có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau, không thể thiếu QCDC trong hoạt động và cũng không thể thực hiện quy chế nếu không hoạt động

Cở sở nói chung, trường học nói riêng là nơi trực tiếp thực hiện đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước Chính vì vậy CB, GV, NV trong cơ sở giáo dục cần được biết, được bàn và được tham gia giải quyết những vấn đề đặt ra ở cơ sở, đồng thời phải kiểm tra, giám sát hoạt động của cấp ủy, chính quyền và cán bộ lãnh đạo, quản lý nói chung, CBQL giáo dục nói riêng

Việc quản lý thực hiện QCDC cơ sở trong cơ sở giáo dục nói chung, trường THCS nói riêng là việc tổ chức triển khai, thực hiện kế hoạch, chương trình hành động… các văn bản pháp lý về “dân chủ” của Nhà nước nói chung của ngành giáo dục nói riêng Muốn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao thì CB,

GV, NV phải được thông tin, được bàn bạc cụ thể, được tham gia đóng góp ý kiến giúp cho việc thực hiện của nhà trường đúng thời gian, tiến độ, kế hoạch

đề ra, đồng thời CB, GV, NV, các tổ chức đoàn thể… trong nhà trường được quyền kiểm tra đánh giá, giám sát các hoạt động của nhà trường, từ đó tìm ra những nguyên nhân của mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt động nhà trường, đề ra các giải pháp phù hợp để thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch đề ra

Vậy, quản lý thực hiện QCDC trong trường THCS là những tác động của chủ thể quản lý tới tập thể cán bộ, giáo viên, những người lao động khác trong trường THCS, nhằm phát huy quyền làm chủ và huy động tiềm năng, trí tuệ

Trang 32

của Hiệu trưởng, nhà giáo, người học, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

trong nhà trường, góp phần xây dựng nề nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt

động của nhà trường; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội, thực

hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phù hợp với đường lối chủ trương của Đảng

và luật pháp Nhà nước

1.2.4 Hiệu quả, quản lý hiệu quả thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở

trường trung học cơ sở

1.2.4.1 Hiệu quả

Hiệu quả trước hết là một phạm trù triết học, có ý nghĩa quan trọng về

mặt lý luận và thực tiễn Thuật ngữ này cũng đã được nhiều nhà nghiên cứu,

nhiều tài liệu và nhiều lĩnh vực định nghĩa

Cuốn từ điển Bách khoa Tiếng Việt định nghĩa, hiệu quả là kết quả đạt

được giống nhau nhưng sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất

Trong nghiên cứu về lĩnh vực văn hóa – xã hội, hiệu quả là phép so

sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu, hoạt động

của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều

kiện nhất định

Trong lĩnh vực kinh tế, xác định hiệu quả thường gắn với một hoạt

động kinh tế cụ thể và thường cho chúng ta những con số chính xác và cụ thể

Còn đối với các hoạt động xã hội nói chung, hiệu quả thông tin báo chí nói

riêng, để tính được hiệu quả đạt được như thế nào sẽ rất khó khăn và phức

tạp Bởi đây là hoạt động mang tính chất định tính nhiều hơn định lượng

Trong lĩnh vực ngôn ngữ học, các nhà ngôn ngữ học định nghĩa khái

niệm hiệu quả là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại Trong khi đó, ở

lĩnh vực quản lý hành chính, các nhà quản lý hành chính lại cho rằng, hiệu

quả là mục tiêu chủ yếu của khoa học hành chính, là sự so sánh giữa các chi

phí đầu tư với các giá trị của đầu ra, sự tăng tối đa lợi nhuận và tối thiểu chi

phí, là mối tương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỷ lệ đầu ra - đầu vào Tóm lại, thuật ngữ hiệu quả tương đối phong phú về khái niệm Do đó,

Trang 33

ta có thể hiểu như sau: hiệu quả là kết quả đạt được như yêu cầu đề ra mà có chi phí ít nhất của một việc làm nào đó mang lại

1.2.4.2 Quản lý hiệu quả thực hiện Quy chế dân chủ cơ ở trường trung học

cơ sở

Để QCDC ở cơ sở thực hiện tốt hơn, thì hiệu quả trong quản lý phải tốt hơn, QCDC thể hiện cái nhìn nhiều hướng từ cơ sở; coi trọng cái gốc cơ sở nên nó mang tính chiến lược, căn bản, lâu dài Lần đầu tiên những định hướng chính trị về dân chủ, phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra"

đã được cụ thể hoá bằng văn bản pháp luật có tính quy phạm

Quản lý hiệu quả trong việc thực hiện dân chủ cở sở trong nhà trường đóng vai trò quyết định trong việc thực hiện tốt hơn QCDC, có thể coi đó là phép so sánh kết quả thực hiện, các hoạt động đạt được với mục đích, yêu cầu

đề ra để đạt được mục tiêu nhất định

Quản lý hiệu quả trong việc thực hiện QDCD cơ sở ở trường THCS là chủ thể quản lý tác động có chủ đích đến đối tượng quản lý, nhằm thực hiện tốt nhất, có hiệu quả nhất những văn bản quy phạm pháp luật với phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" trong các hoạt động của nhà trường thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện, đảm bảo cho công dân, cơ quan, tổ chức được quyền giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiến tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục, làm cho giáo dục thực sự là của dân, do dân và vì dân

1.2.4.3 Quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở

Việc quản lý nâng cao hiệu quả QCDC cơ sở ở trường THCS là mục tiêu quan trọng, cơ bản của quản lý nhà trường Đó là quá trình hoàn thiện, hoặc đổi mới một cách có hệ thống và đồng bộ các yếu tố cấu thành thể chế, cơ chế quản lý, phương thức điều hành việc thực hiện QCDC cơ sở và phương thức điều chỉnh cục bộ quy trình thực hiện QCDC cơ sở, nhằm đảm bảo dân chủ trong trường học được hiệu quả hơn, tích cực hơn, phù hợp với đặc điểm tình

Trang 34

hình của địa phương và nhà trường

Nói cách khác, quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện QCDC cở sở ở trường THCS là tác động có chủ đích, được xây dựng kế hoạch thực hiện rõ dàng đến đối tượng quản lý bằng các biện pháp quản lý, phương thức điều hành và điều chỉnh phù hợp, để được hiệu quả cao hơn, ít chi phí nhất mà đạt được kết quả tốt hơn so với mục tiêu, chỉ tiêu ban đầu đề ra về các nội dung thực hiện QCDC cơ sở ở trường THCS

1.3 Một số vấn đề lý luận về thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở

1.3.1 Mục tiêu thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở

Một là, thực hiện dân chủ trong trường học nhằm thực hiện tốt nhất, hiệu

quả nhất chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về dân chủ

cơ sở, nhất là Nghị định 04/2015/NĐ-CP, ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về “Thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập” và những Điều Luật giáo dục quy định, theo phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” trong các hoạt động của nhà trường, thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện, đảm bảo cho cá nhân, cơ quan, tổ chức được quyền giám sát, kiểm tra, đóng góp ý kiến tham gia xây dựng sự nghiệp giáo dục, làm cho sự nghiệp giáo dục là thực sự của dân, do dân và vì dân

Hai là, Thực hiện dân chủ trong nhà trường phát huy quyền làm chủ và

huy động tiềm năng trí tuệ của Hiệu trưởng, đội ngũ CB, GV, NV người học trong nhà trường, góp phần xây dựng nề nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội, thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phù hợp với đường lối chủ trương của Đảng, phát luật của Nhà nước

1.3.2 Yêu cầu thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở

Các văn bản thực hiện QCDC cơ sở đã quy định rất cụ thể những điều dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra để phát huy quyền làm chủ của nhân

Trang 35

dân Chính vì vậy, thực hiện QCDC cơ sở các trường THCS trong quá trình thực hiện cần đảm bảo yêu cầu sau:

Thứ nhất, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, học tập quán triệt đến cán bộ

đảng viên và toàn thể CB, GV, NV trong các cơ sở trường học các Chỉ thị,

Nghị quyết, quy chế, quy định của Đảng và Nhà nước về dân chủ ở cơ sở

Thứ hai, BGH các trường học cần bảo đảm cho CB, GV, NV biết đầy

đủ, chính xác những thông tin cần thiết để CB, GV, NV tham gia xây dựng,

phát triển nhà trường

Bằng nhiều hình thức, BGH các cơ sở trường học mở rộng thông tin để người dạy và người học trong nhà trường biết đầy đủ, chính xác các vấn đề chính trong quy chế Đây là những vấn đề liên quan trực tiếp đến lợi ích, nghĩa vụ của người dạy và người học Nó phải được thông tin công khai, kịp thời để người dạy và người học biết và tự giải quyết Có như vậy, nhà trường mới thực sự phát huy hết tài năng, trí sáng tạo của mọi thành viên trong nhà trường

Thứ ba, CB, GV, NV và học sinh được công khai, dân chủ bàn bạc,

quyết định trực tiếp những việc cần làm để thúc đẩy nhà trường phát triển

Trên cơ sở hiểu biết các chủ trương, chính sách, pháp luật CB, GV,

NV và học sinh nhà trường có quyền dân chủ bàn bạc quyết định những công việc thiết thực trong nhà trường như thực hiện chương trình đào tạo, cách quản lý của BGH, sử dụng tài sản, tài chính; tuyển sinh, thi cử, đánh giá; cách đánh giá, thi đua, khen thưởng; việc dạy thêm học thêm; nếp sống văn hóa trong nhà trường

1.3.3 Nội dung thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở

Quy chế dân chủ trong trường THCS bao gồm những nội dung sau:

- Mục đích việc thực hiện dân chủ trong nhà trường:

+ Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm phát huy tốt nhất, có hiệu quả nhất quyền làm chủ của CB, GV, NV, học sinh, các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường, ban đại diện cha mẹ học sinh thông qua các hình thức dân chủ trực tiếp, dân chủ đại diện, theo phương châm “dân biết, dân bàn, dân

Trang 36

làm, dân kiểm tra”, đảm bảo quyền giám sát, đóng góp ý kiến xây dựng và thực hiện trách nhiệm đối với sự nghiệp giáo dục của nhà trường

+ Thực hiện dân chủ trong nhà trường nhằm phát huy quyền làm chủ và huy động trí tuệ của Hiệu trưởng, nhà giáo, học sinh trong việc thực hiện Điều

lệ nhà trường, xây dựng kỷ cương, nền nếp trong mọi hoạt động của nhà trường; phòng, chống, ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực và tệ nạn xã hội; thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước

+ Phát huy tinh thần phê bình, tự phê bình thẳng thắn, chân tình, xây dựng hướng tới một tập thể sư phạm trong sạch vững mạnh

- Nguyên tắc thực hiện dân chủ trong nhà trường:

+ Phát huy dân chủ phải đảm bảo có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, theo nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện đúng trách nhiệm của Hiệu trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức, đoàn thể: Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ban đại diện cha mẹ học sinh trong nhà trường + Thực hiện dân chủ trong nhà trường phải phù hợp với Hiến pháp và pháp luật; quyền phải đi đôi với nghĩa vụ và trách nhiệm; dân chủ phải tôn trọng kỷ luật, kỷ cương, nền nếp trong nhà trường, không được có những hành vi lợi dụng dân chủ, xâm phạm quyền tự do dân chủ làm ảnh hưởng đến

uy tín và hoạt động của nhà trường

- Trách nhiệm của nhà trường:

+ Phổ biến ngay từ đầu năm học các kế hoạch và những nội dung liên quan đến trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh trong nhà trường + Thông báo công khai những quy định về tuyển sinh, nội quy, quy chế học tập, kết quả kiểm tra, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỷ luật

+ Định kì tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh tối thiểu 3 lần trong năm học + Giáo viên chủ nhiệm lớp là người đại diện cho nhà trường tổ chức các hoạt động thực hiện dân chủ ở lớp mình phụ trách, thường xuyên tiếp thu, tổng hợp ý kiến cha mẹ học sinh phản ánh cho hiệu trưởng để xử lý và giải

Trang 37

quyết kịp thời những vấn đề vượt thẩm quyền giải quyết của giáo viên

+ Kịp thời thông báo những chủ trương, chính sách mới của Đảng và Nhà nước đối với CB, GV, NV, học sinh trong nhà trường

+ Mời thường trực Ban đại diện cha mẹ học sinh tham dự khi xử lý kỉ luật sai phạm của học sinh

+ Đặt hòm thư góp ý hoặc các hình thức góp ý khác để cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường có điều kiện thuận lợi trong việc đóng góp ý kiến Ban Thanh tra nhân dân trường học hàng tuần tổng hợp ý kiến, báo cáo với BGH

- Trách nhiệm của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường:

+ Thực hiện Nghị quyết của chi bộ và kế hoạch của Hiệu trưởng

+ Phối hợp chặt chẽ với Hiệu trưởng nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện QCDC cơ sở trong hoạt động của nhà trường

+ Nâng cao chất lượng sinh hoạt của đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường

+ Ban Thanh tra nhân dân của nhà trường có trách nhiệm thực hiện chức năng thanh tra, giám sát theo quy định của Luật Thanh tra việc thực hiện QCDC cơ sở, lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm QCDC cơ sở trong nhà trường để đề nghị Hiệu trưởng giải quyết

- Trách nhiệm của Hiệu trưởng:

+ Quản lý, điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường

+ Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của cán bộ, nhà giáo, nhân viên, học sinh trong quy chế

+ Triển khai đầy đủ, kịp thời những chủ trương, chính sách, luật pháp của Đảng và Nhà nước, quy chế, quy định của ngành, kế hoạch thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, tiêu chuẩn thi đua, phong trào thi đua để đội ngũ trong đơn vị quán triệt, chấp hành, thực hiện tốt

+ Chủ trì và chịu trách nhiệm trong việc xây dựng quy chế chi tiêu nội

bộ, quy chế thi đua khen thưởng…

Trang 38

+ Lắng nghe và tiếp thu ý kiến của cá nhân, tổ chức đoàn thể trong nhà trường để có quyết định quản lý phù hợp Giải quyết đúng các chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước, quy chế, nội quy, Điều lệ nhà trường và phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm được giao của Hiệu trưởng

+ Thực hiện chế độ hội họp theo đúng định kì Các cuộc họp, hội nghị phải có kết luận hoặc Nghị quyết để làm cơ sở chỉ đạo thực hiện

+ Thực hiện chế độ công khai, minh bạch về: kế hoạch năm học, kế hoạch hoạt động chuyên môn, nội quy nhà trường; sử dụng tài chính, tài sản; xây dựng cơ bản; chế độ, chính sách; về đào tạo, bồi dưỡng; đánh giá CB,

GV, NV hàng năm

+ Gương mẫu, tạo sự đồng thuận đoàn kết nội bộ, đấu tranh chống những biểu hiện cửa quyền, sách nhiễu, thành kiến, trù dập, báo cáo sai sự thật, tham nhũng, lãng phí

+ Thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà trường; phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân, phát huy dân chủ trong

tổ chức và hoạt động của nhà trường; bảo vệ và giữ gìn uy tín của nhà trường + Hướng dẫn, đôn đốc, tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động của cấp dưới trong việc thực hiện dân chủ

+ Thực hiện kiểm tra, giám sát định kì, sơ kết, tổng kết kịp thời; chấn chỉnh những tồn tại, thiếu sót; đồng thời biểu dương những cá nhân, tập thể thực hiện tốt

+ Phát huy vai trò kiểm tra, giám sát của các tổ chức đoàn thể, Ban Thanh tra nhân dân

+ Cùng với với chi ủy thực hiện nghiêm túc, đầy đủ Nghị quyết cấp ủy các cấp, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể của nhà trường trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn; đồng thời tạo điều kiện cho giáo viên, học sinh tham gia đối thoại với nhà trường định kì 3 tháng/lần

+ Lấy ý kiến tham gia đóng góp xây dựng của các cá nhân, các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường trước khi quyết định:

Trang 39

- Trách nhiệm của giáo viên, nhân viên:

+ Thực hiện đầy đủ trách nhiệm và quyền hạn của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục và Điều lệ nhà trường

+ Tham dự hội họp đầy đủ, tích cực đóng góp ý kiến xây dựng nhà trường + Kiên quyết đấu tranh chống những hiện tượng tiêu cực trong thi cử, bè phái, mất đoàn kết, cửa quyền, sách nhiễu; vi phạm quy định về dạy thêm; những hành vi trái pháp luật Thực hiện phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

+ Rèn luyện đạo đức, lối sống của nhà giáo theo tiêu chí đạo đức, lối sống của ngành GD&ĐT quy định; tích cực hưởng ứng, thực hiện việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, các phong trào và các cuộc vận động của ngành

+ Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng đồng nghiệp, học sinh, bảo vệ uy tín của nhà trường

+ Giáo viên được biết, tham gia ý kiến, kiểm tra, giám sát thông qua hình thức dân chủ trực tiếp, hoặc thông qua các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường:

- Trách nhiệm của học sinh:

+ Chấp hành điều lệ, nội quy, thực hiện những quy định của nhà trường nghiêm túc, tôn trọng thầy cô giáo, có ý thức tổ chức kỷ luật, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau Không vi phạm pháp luật

+ Tích cực tham gia phong trào thi đua, các hoạt động của nhà trường và các tổ chức đoàn thể phát động; đồng thời tham gia đóng góp ý kiến xây dựng cho nhà trường ngày càng phát triển

+ Được biết và tham gia ý kiến một số việc liên quan đến học sinh

- Trách nhiệm của Ban đại diện cha mẹ, cha mẹ học sinh:

+ Tổ chức thu thập ý kiến đóng góp của các bậc cha mẹ học sinh, người giám hộ của học sinh để cùng nhà trường giải quyết các vấn đề có liên quan đến học sinh

+ Triển khai đến các bậc cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ của học

Trang 40

sinh các chủ trương, chế độ, chính sách mà học sinh được hưởng hoặc nghĩa

vụ phải đóng góp theo quy định

+ Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hoá giáo dục của nhà trường

+ Đóng góp ý kiến về tính mô phạm của nhà giáo; biện pháp giáo dục của nhà trường; việc dạy thêm học thêm; nội quy học sinh; thời lượng học tập, sinh hoạt của học sinh

+ Ký thỏa ước với nhà trường trong việc giáo dục con em mình; quan tâm tác động tích cực nhằm hỗ trợ nhà trường trong công tác giáo dục học sinh

1.3.4 Hình thức thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở

Trên cơ sở những văn bản hướng dẫn xây dựng và thực hiện QCDC cơ

sở, ngành GD&ĐT thành lập Ban chỉ đạo thực hiện QCDC cơ sở từ Sở GD&ĐT đến các cơ sở giáo dục, đào tạo Ban chỉ đạo thực hiện QCDC cơ sở gồm: Đại diện cấp ủy, BGH, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Ban Thanh tra nhân dân, tổ trưởng chuyên môn…do đồng chí Bí thư cấp ủy hoặc lãnh đạo nhà trường làm Trưởng ban

Ban chỉ đạo cụ thể hóa chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về dân chủ cơ sở, nhất là Nghị định 04/2015/NĐ-CP, ngày 09 tháng

01 năm 2015 của Chính phủ về “Thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập”; thực hiện QCDC cơ

sở ngành GD&ĐT, xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện QCDC cở sở,

Ban chỉ đạo thực hiện QCDC cơ sở tại các trường học xây dựng kế hoạch thực hiện tại cơ sở mình, triển khai qua 2 hình thức cơ bản là dân chủ trực tiếp và dân chủ gián tiếp

Dân chủ trực tiếp được thực hiện bằng mối quan hệ trực tiếp giữa Hiệu trưởng nhà trường và CB, GV, NV; giữa Hiệu trưởng và học sinh Hiệu trưởng nhà trường có thể phổ biến đến CB, GV, NV những vấn đề cần và phải được biết, được bàn, được làm, được kiểm tra một cách trực tiếp Ngược lại

CB, GV, NV trực tiếp đề đạt nguyện vọng chính đáng liên quan tới quyền lợi

Ngày đăng: 27/08/2021, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Quy mô trường lớp năm học 2015-2016 - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã bỉm sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.1. Quy mô trường lớp năm học 2015-2016 (Trang 50)
Bảng 2.2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã bỉm sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.2. Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (Trang 51)
Bảng 2.3. Xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học. Phòng  - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã bỉm sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.3. Xây dựng cơ sở vật chất trường, lớp học. Phòng (Trang 51)
Bảng 2.4. Số trường học đạt chuẩn Quốc gia - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã bỉm sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.4. Số trường học đạt chuẩn Quốc gia (Trang 52)
Bảng 2.5 Biên chế trường, lớp, học sinh: - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã bỉm sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.5 Biên chế trường, lớp, học sinh: (Trang 54)
Bảng 2.6. Kết quả điều tra công tác tuyên truyền Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa  - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã bỉm sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.6. Kết quả điều tra công tác tuyên truyền Quy chế dân chủ cơ sở ở trường trung học cơ sở thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa (Trang 59)
Bảng 2.7. Kết quả thăm dò sự cần thiết phải xây dựng các nội quy, quy chế, quy ước… thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở  - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã bỉm sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.7. Kết quả thăm dò sự cần thiết phải xây dựng các nội quy, quy chế, quy ước… thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở (Trang 61)
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá của CB,GV,NV về mức độ hiệu quả thực hiện QCDC cơ sở  - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã bỉm sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.8. Kết quả đánh giá của CB,GV,NV về mức độ hiệu quả thực hiện QCDC cơ sở (Trang 62)
Bảng 2.9. Kết quả tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý về trách nhiệm thực hiện QCDC cơ sở ở các trường THCS  - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã bỉm sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 2.9. Kết quả tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý về trách nhiệm thực hiện QCDC cơ sở ở các trường THCS (Trang 64)
Bảng 3.1. Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất  Các giải pháp  - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã bỉm sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 3.1. Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất Các giải pháp (Trang 95)
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã bỉm sơn tỉnh thanh hóa
Bảng 3.2. Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất (Trang 96)
Phương pháp, hình thức tuyên truyền ? Việc vận dụng tuyên truyền vào thực hiện  QCDC ?  - Một số giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả thực hiện quy chế dân chủ cơ sở ở các trường trung học cơ sở thị xã bỉm sơn tỉnh thanh hóa
h ương pháp, hình thức tuyên truyền ? Việc vận dụng tuyên truyền vào thực hiện QCDC ? (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w