BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH LÊ QUỐC PHONG XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ DỰA VÀO DỮ KIỆN THỰC NGHIỆM DÙNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ QUỐC PHONG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ DỰA
VÀO DỮ KIỆN THỰC NGHIỆM DÙNG BỒI
DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC Ở TRƯỜNG
THPT CHUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN – 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LÊ QUỐC PHONG
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ DỰA
VÀO DỮ KIỆN THỰC NGHIỆM DÙNG BỒI
DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC Ở TRƯỜNG
THPT CHUYÊN
Chuyên ngành: Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Mã số: 60.14.01.11 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS CAO CỰ GIÁC
NGHỆ AN – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- Thầy giáo PGS.TS Cao Cự Giác – Trưởng Bộ môn Lí luận và phương pháp dạy
học hoá học, khoa Hóa trường Đại học Vinh, đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
- Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Hoá học cùng các thầy giáo, cô giáo thuộc Bộ môn Lí luận và phương pháp dạy học hoá học khoa Hoá học trường ĐH Vinh đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình, Ban giám hiệu Trường THPT Chuyên Long An, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này
Long an , ngày 25 tháng 8 năm 2016
Lê Quốc Phong
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học 4
1.1.1 Quan niệm về học sinh giỏi 4
1.1.2 Dấu hiệu nhận biết học sinh giỏi hóa học 4
1.1.3 Những phẩm chất và năng lực cần có của một học sinh giỏi hóa học 5
1.2 Dạy học hóa học ở trường THPT chuyên 5
1.2.1 Đặc điểm của học sinh chuyên hóa 5
1.2.2 Một số biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường THPT chuyên 7
1.3 Bài tập hóa học 9
1.3.1 Khái niệm bài tập hóa học 9
1.3.2 Phân loại bài tập hóa học 9
1.3.3 Tác dụng và ý nghĩa của bài tập hóa học trong dạy học 10
1.4 Thực trạng việc dạy và học hóa học hữu cơ ở các trường THPT chuyên 11 1.4.1 Mục đích điều tra 11
1.4.2 Đối tượng và phương pháp điều tra 11
1.4.3 Kết quả điều tra 11
1.4.4 Kết quả điều tra thực trạng học chuyên và học BDHSGHH của HS 16
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 21
Chương 2 22
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ DỰA VÀO DỮ KIỆN THỰC NGHIỆM DÙNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN 22
2.1.Phân tích cấu trúc và nội dung chương trình SGK chuyên hóa phần hóa học hữu cơ 22
2.1.1 Mục tiêu dạy học 22
2.1.1.1 Mục tiêu đào tạo học sinh giỏi 22
2.1.1.2 Hệ thống trường chuyên tại Việt Nam 22
2.1.2 Cấu trúc và nội dung 24
2.1.2.1 Cấu trúc chương trình SGK chuyên hóa phần hóa học hữu cơ 24
2.1.2.2 Nội dung phần đại cương hữu cơ trong chương trình chuyên hóa 25
Trang 52.2 Sơ đồ bài tập xác định công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và nguyên tắc
thiết kế 26
2.2.1 Sơ đồ 26
2.2.2 Nguyên tắc thiết kế 26
2.3 Xây dựng hệ thống bài tập xác định công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ 26 2.3.1 Xác định công thức cấu tạo hiđrocacbon – tecpen 26
2.3.2 Xác định công thức cấu tạo dẫn xuất halogen 41
2.3.3 Xác định công thức cấu tạo ancol – phenol – ete 53
2.3.4 Xác định công thức cấu tạo anđehit – xeton 63
2.3.5 Xác định công thức cấu tạo axit cacboxylic – este 73
2.3.6 Xác định công thức cấu tạo cacbohiđrat 82
2.3.7 Xác định công thức cấu tạo amin – amino axit – peptit 111
2.3.8 Xác định công thức cấu tạo polime 130
2.3.9 Xác định công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ dựa vào dữ kiện quang phổ 130
2.3.10 Bài tập tổng hợp 147
2.4 Sử dụng hệ thống bài tập trong bồi dưỡng học sinh giỏi 147
2.4.1 Phát triển năng lực tư duy 147
2.4.2 Rèn luyện kĩ năng hóa học 148
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 150
Chương 3 151
THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 151
3.1 Mục đích thực nghiệm 151
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 151
3.3.Đối tượng thực nghiệm 151
3.4 Tiến hành thực nghiệm 151
3.5 Kết quả thực nghiệm 152
3.5.1 Kết quả định tính 152
3.5.2 Kết quả định lượng 152
3.5.3 Phân tích kết quả thực nghiệm 154
3.6 Bài học kinh nghiệm 163
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 164
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 165
TÀI LIỆU THAM KHẢO 169
Trang 6Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã biên soạn khung tài liệu, chương trình chuyên sâu cho tất cả các môn chuyên của các trường THPT chuyên và tăng cường đầu tư cơ sở vật chất , nên chất lượng GD trong các trường THPT chuyên ngày càng nâng cao Tuy nhiên việc dạy
và học ở các lớp chuyên nói chung và chuyên hóa nói riêng cũng như việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học (BDHSGHH) đang gặp một số khó khăn sau:
+ Với sự ra đời của một số trường chuyên còn quá trẻ nên số lượng cũng như chất lượng GV giỏi chưa đáp ứng nhu cầu cho công tác BDHSGHH hiện nay
+ Giáo viên chưa chuẩn bị tốt hệ thống lý thuyết cũng như chưa xây dựng được hệ thống bài tập chuyên sâu trong quá trình dạy chuyên phần hóa hữu cơ
+ Về phía HS không có nhiều tài liệu tham khảo hoàn chỉnh và đầy đủ
+ Nội dung giảng dạy so với các kì thi Olympic quốc gia, quốc tế là còn khoảng cách rất xa
Như chúng ta đã biết , phần hóa hữu cơ trong các đề thi học sinh giỏi Quốc gia hay vòng 2 chọn đội tuyển phần hóa hữu cơ chiếm tỉ lệ rất cao ( 40%) và thường quyết định rất nhiều đến kết quả thi học sinh Vậy thế cho nên, làm thế nào để học hóa hữu cơ một cách có hiệu quả nhất và điều quan trọng là làm thế nào để tiếp thu tốt nhất kiến thức đã có và áp dụng vào bài tập một cách có hiệu quả Một trong những dạng bài tập hữu cơ khó thì không thể không kể đến dạng bài xác định công thức hợp chất hữu cơ dựa trên các dữ kiện thực nghiệm đã cho, vì dạng bài tập này khó đòi hỏi chúng ta phải nắm vững toàn bộ nội dung kiến thức của một chương hoặc có thể cả chương trình hóa hữu cơ
Xuất phát từ những lý do đó, nên tôi đã chọn và nghiên cứu đề tài “Xây dựng hệ thống bài tập xác định công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ dựa vào dữ kiện thực nghiệm dùng bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường THPT chuyên” nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả quá trình giảng dạy, BDHSG trong các trường THPT và đặc biệt ở trường THPT chuyên
2 Mục đích của việc nghiên cứu
Thiết kế tài liệu dùng BDHSGHH phần hóa hữu cơ trong chương trình chuyên nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT chuyên
Trang 72
3 Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu tổng quan về vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu chương trình hóa hữu cơ ở trường THPT chuyên, các đề thi HSG quốc gia theo từng năm, đề thi HSG cấp tỉnh, đề Olympic 30/4, Olympic các nước
- Tìm hiểu thực trạng BDHSGHH ở các trường THPT và trường THPT chuyên
- Thiết kế tài liệu BDHSGHH phần xác định cấu trúc phân tử trong chương trình THPT chuyên
- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài liệu BDHSGHH phần xác định cấu trúc phân tử trong dạy học hóa hữu cơ ở trường THPT chuyên
- Đề xuất các PP sử tài liệu dùng BDHSGHH phần hóa hữu cơ ở các trường THPT chuyên
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học HH phần hóa hữu cơ ở trường THPT chuyên
- Đối tượng nghiên cứu: việc thiết kế tài liệu “Xác định cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ dựa vào dữ kiện thực nghiệm dùng bồi dưỡng học sinh giỏi trường THPT chuyên”
5 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: chương trình hóa hữu cơ lớp 11 THPT chuyên
- Địa bàn nghiên cứu: trường THPT chuyên Bến Tre tỉnh Bến Tre, trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu tỉnh Đồng Tháp, trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha tỉnh Tây Ninh, trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu, trường THPT chuyên Lý Tự Trọng- Cần Thơ, THPT chuyên Long An tỉnh Long An
- Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 9 năm 2016
6 Giả thuyết khoa học
Với nội dung đề tài đa dạng, phong phú và có chất lượng thì sẽ giúp HS nâng cao được kiến thức, rèn luyện khả năng tự học, tự nghiên cứu, chủ động và sáng tạo nhằm phát triển tư duy cho HS, góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi trong các trường THPT chuyên
7 Phương pháp và các phương tiện nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu các nguồn tài liệu có liên quan đến đề tài
- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa khái quát hóa
- Nghiên cứu chương trình chuyên phần hóa hữu cơ và tài liệu hướng dẫn nội dung thi HSG Olympic 30/4, HSG Quốc Gia
- Nghiên cứu sưu tầm và phân tích bài tập hóa học hữu cơ trong các đề thi HSG các cấp
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trang 87.3 Các phương pháp toán học
- Lập bảng số liệu, vẽ đồ thị và tính các tham số thống kê
- Xử lí kết quả thực nghiệm sư phạm thu được
8 Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
Thiết kế được một tài liệu có giá trị thiết thực với công việc bồi dưỡng học sinh giỏi
Đề tài này là tư liệu bổ ích cho bản thân, đồng nghiệp trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi phần hóa hữu cơ
Trang 94
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học
1.1.1 Quan niệm về học sinh giỏi [3], [22]
Nhìn chung, các nước đều dùng hai thuật ngữ chính là Gift (giỏi, có năng khiếu) và Talent (tài năng) để chỉ học sinh giỏi Luật bang Georgia (Hoa Kỳ) định nghĩa HSG: “HSG
là HS chứng minh được trí tuệ ở trình độ cao, có khả năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt, đạt xuất sắc trong lĩnh vực lý thuyết, khoa học, người cần một sự giáo dục đặc biệt và sự phục vụ đặc biệt để đạt được trình độ tương ứng với năng lực của người đó” (Georgia Law)
Cơ quan giáo dục Hoa Kỳ miêu tả khái niệm “HSG” như sau: “Đó là những HS có khả năng thể hiện xuất sắc hoặc năng lực nổi trội trong các lĩnh vực trí tuệ, sự sáng tạo, khả năng lãnh đạo, nghệ thuật hoặc các lĩnh vực lý thuyết chuyên biệt Những HS này thể hiện tài năng đặc biệt của mình ở tất cả các bình diện xã hội, văn hóa và kinh tế” Nhiều nước quan niệm: “HSG là những đứa trẻ có năng lực trong các lĩnh vực trí tuệ, sáng tạo, nghệ thuật, năng lực lãnh đạo hoặc lĩnh vực lý thuyết
Như vậy HSG cần có sự phục vụ và hoạt động học tập trong những điều kiện đặc biệt
để phát triển các năng lực sáng tạo của họ
Từ khái niệm về HSG ta có thể hiểu HSG hóa học là những HS có năng lực nổi trội trong học tập môn hóa học, có kiến thức hóa học cơ bản, vững vàng, sâu sắc và hệ thống, biết vận dụng linh hoạt và sáng tạo kiến thức vào tình huống mới, có năng lực tư duy khái quát và sáng tạo Đồng thời còn có kĩ năng thực nghiệm thành thạo và có năng lực nghiên cứu khoa học hóa học
1.1.2 Dấu hiệu nhận biết học sinh giỏi hóa học
- Khả năng định hướng: Ý thức nhanh chóng và chính xác đối tượng cần lĩnh hội, mục
đích phải đạt được và những con đường tối ưu đạt được mục đích đó
- Bề rộng: Có khả năng vận dụng nghiên cứu các đối tượng khác
- Độ sâu: Nắm vững ngày càng sâu sắc hơn bản chất của sự vật, hiện tượng
- Tính linh hoạt: Nhạy bén trong việc vận dụng những tri thức và cách thức hành động
vào những tình huống khác nhau một cách sáng tạo
- Tính mềm dẻo : Thể hiện ở hoạt động tư duy được tiến hành theo các hướng xuôi và
ngược chiều
- Tính độc lập: Thể hiện ở chỗ tự mình phát hiện ra vấn đề, đề xuất cách giải quyết và
tự giải quyết được vấn đề
Trang 105
- Tính khái quát: Khi giải quyết một loại vấn đề nào đó sẽ đưa ra được mô hình khái
quát, trên cơ sở đó để vận dụng để giải quyết các vấn đề tương tự, cùng loại
1.1.3 Những phẩm chất và năng lực cần có của một học sinh giỏi hóa học
Những phẩm chất và năng lực cần có của HSG là gì? là những vấn đề rộng lớn và có thể có nhiều ý kiến khác nhau, tùy thuộc vào quan điểm tiếp cận Đặt trong phạm vi xem xét với HS các trường THPT chuyên, theo chúng tôi, những phẩm chất và năng lực cần có của
một HSGHH ở phổ thông trong giai đoạn hiện nay bao gồm:
- Có kiến thức HH cơ bản vững vàng, sâu sắc, có hệ thống Để có được phẩm chất này đòi hỏi HS phải có năng lực tiếp thu kiến thức, tức là có khả năng nhận thức vấn đề nhanh,
rõ ràng; có ý thức tự bổ sung, hoàn thiện kiến thức
- Có trình độ tư duy HH phát triển, tức là biết phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa, có khả năng sử dụng PP phán đoán như qui nạp, diễn dịch, loại suy Để có được những phẩm chất này đòi hỏi người HS phải có năng lực suy luận logic, năng lực kiểm chứng, năng lực diễn đạt…
- Có khả năng quan sát, nhận thức, nhận xét các hiện tượng tự nhiên Phẩm chất này được hình thành từ năng lực quan sát sắc sảo, mô tả, giải thích hiện tượng các quá trình HH; năng lực thực hành của HS
- Có khả năng vận dụng linh hoạt, mềm dẻo, sáng tạo kiến thức, kỹ năng đã có để giải quyết các vấn đề, tình huống Đây là phẩm chất cao nhất cần có ở một HSG
Ngược lại, HS có khả năng quan sát, nhận thức các hiện tượng tự nhiên dẫn đến niềm say mê
HH nhưng khả năng tư duy toán học chưa tốt thì việc nghiên cứu HH gặp rất nhiều khó khăn 1.2 Dạy học hóa học ở trường THPT chuyên
1.2.1 Đặc điểm của học sinh chuyên hóa [13, tr 18-19]
Theo PGS Bùi Long Biên (ĐHBK) thì : “ Học sinh giỏi hóa học phải nắm vững bản
chất hiện tượng hóa học, nắm vững các kiến thức cơ bản đã được học, vận dụng tối ưu các kiến thức cơ bản đã được học để giải quyết một hay nhiều vấn đề mới ( do chưa được học hay chưa gặp bao giờ ) trong các kì thi đưa ra’’
Theo PGS.TS Trần Thành Huế (ĐHSP Hà Nội): Căn cứ vào kết quả bài thi để đánh giá thì
một học sinh giỏi cần hội tụ các yếu tố sau:
- Có kiến thức cơ bản tốt, thể hiện nắm vững các khái niệm, định nghĩa, định luật, quy tắc đã được quy định trong chương trình, không thể hiện thiếu sót công thức, phương trình hóa học
- Vận dụng sắc bén, có sáng tạo, đúng kiến thức cơ bản
- Tiếp thu và dùng được ngay một số vấn đề mới do đầu bài đưa ra Những vấn đề mới này là những vấn đề chưa được cập nhật hoặc đã cập nhật đến mức độ nào đó trong chương
Trang 116
trình hóa học phổ thông nhưng nhất thiết vấn đề đó phải liên hệ mật thiết với các nội dung của chương trình
- Bài làm cần được trình bày rõ ràng, khoa học
Theo PGS.TS Cao Cự Giác ( Đại học Vinh): Một học sinh giỏi hóa học phải hội tụ đủ “ba
Theo các tài liệu về tâm lí học, phương pháp dạy học hóa học, những bài viết về vấn đề học sinh giỏi hóa học thì những phẩm chất và năng lực tư duy mà học sinh giỏi hóa học cần có
là:
- Năng lực tiếp thu kiến thức
- Năng lực suy luận logic
- Có năng lực tư duy sáng tạo (biết phân tích tổng hợp và so sánh, khái quát hóa, có khả năng sử dụng các phương pháp phán đoán mới: quy nạp, diễn dịch )
- Kỹ năng thực hành là một yếu tố không thể thiếu đối với học sinh giỏi hóa, để từ đó kết hợp tốt các kỹ năng thực hành với các phương pháp nghiên cứu khoa học hóa học (biết nêu ra các dự đoán, những lí luận cho các hiện tượng xảy ra trong thực tế, biết cách dùng thực nghiệm để kiểm chứng lại những lí luận trên và biết dùng lý thuyết để giải thích các hiện tượng đã được kiểm chứng)
Trang 12a) Chuẩn bị cơ sở dạy học đầy đủ, đa dạng
- Xây dựng môi trường dạy học phù hợp và thân thiện
- Chuẩn bị tài liệu, phương tiện, thiết bị dạy học (máy tính, máy chiếu, tranh ảnh, mô hình, dụng cụ, thí nghiệm …) đầy đủ
- Cơ sở vật chất: phòng học, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn…đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ dạy học
- Làm tốt công tác phát hiện HSG Cần có kế hoạch tuyển chọn HS ngay từ lớp 10 GV dạy chuyên cần dạy chắc cơ bản, sau tăng dần tốc độ để đến lớp 11, HS có thể tham gia đội tuyển thi HSG các cấp
b) Xây dựng niềm tin trong mỗi học sinh
- Bồi dưỡng HSG là quá trình lâu dài Cần làm cho các em hiểu rằng việc học trong đội tuyển là niềm vui, niềm vinh dự cho bản thân, gia đình và nhà trường Dạy tốt để gây hứng thú cho các em với môn chuyên và có quyết tâm vào đội tuyển
- Thường xuyên quan tâm, giúp đỡ và nắm bắt tâm lí của mỗi HS
- Giao các nhiệm vụ vừa sức cho HS và nâng dần độ khó của yêu cầu
- Phát huy tính tích cực và tôn trọng sự sáng tạo của học sinh
- Cần khuyến khích và động viên kịp thời đối với thành công của từng HS
- Cần kiểm tra, đánh giá năng lực của từng HS thường xuyên và từ đó uốn nắn, điều chỉnh, bổ sung, nâng cao kiến thức, kĩ năng cho các em
- Có những chính sách ưu tiên của gia đình, thầy cô và nhà trường đối với HSG
- Động viên các em trong đội tuyển, tạo điều kiện tốt nhất cho các em yên tâm tập trung vào môn chuyên như: đảm bảo chương trình các môn khác, nhất là các môn thi đại học, có chế độ hỗ trợ sinh hoạt, có chế độ học bổng thích hợp theo chế độ chung (ngoài ra tìm nguồn tài trợ để xin thêm các suất học bổng)
- Giúp các em thấy được vai trò của hóa học đối với đời sống, từ đó có định hướng về nghề nghiệp
1.2.2.2 Soạn thảo nội dung dạy học và sử dụng các PPDH phù hợp
a) Nội dung dạy học
Trang 13b) Hoạt động dạy học của GV và việc sử dụng các PPDH
- Phân công giảng dạy chuyên đề phù hợp với năng lực, sở trường của từng giáo viên
và nên có sự trao đổi thường xuyên
- Thống nhất, xây dựng kế hoạch và nội dung dạy học theo các chuyên đề giữa các giáo viên trong tổ bộ môn một cách khoa học
- Phân loại học sinh: giáo viên phải có phương pháp phân loại HS và bồi dưỡng thích hợp với từng loại đối tượng
- GV sử dụng linh hoạt và có sự kết hợp giữa các phương pháp dạy học tích cực như thuyết trình nêu vấn đề, vấn đáp, đàm thoại, phát hiện và giải quyết vấn đề, đàm thoại nêu vấn đề…
- Hướng dẫn HS cách tự học, tự đọc, tra cứu tài liệu tham khảo, sử dụng mạng internet Với HS mới vào lớp 10 thì giáo viên cần phải giới thiệu tài liệu cho HS tham khảo, hướng dẫn cách đọc sách theo từng chuyên đề (giáo viên có thể cho dàn ý để HS tập làm quen với việc đọc sách và biết cách thu thập tư liệu từ các tài liệu nghiên cứu từ các nguồn khác nhau)
- GV nên biên soạn tài liệu tự học, hướng dẫn HS tự học, tự nghiên cứu ở nhà Khi đến lớp GV chỉ giải đáp những thắc mắc của HS, trao đổi những nội dung khó và tổ chức cho HS vận dụng kiến thức
- Chia lớp học thành nhiều nhóm, giao nhiệm vụ cho từng nhóm GV tổ chức cho từng nhóm báo cáo, các nhóm còn lại lắng nghe, chất vấn, nhận xét, đánh giá GV chỉnh lí, tổng kết, đánh giá cuối cùng
- Chú trọng dạy phương pháp tư duy, vận dụng vào dạng bài tập có quy luật trước rồi mới vận dụng vào dạng bài đơn lẻ đòi hỏi tư duy sáng tạo
- Tổ chức cho HS tham gia xây dựng các dự án học tập, tổ chức báo cáo sản phẩm trước tập thể lớp, cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau Tổ chức cho HS đi tham quan các nhà máy, cơ sở sản xuất, … và yêu cầu HS tổ chức báo cáo các kết quả thu nhận được -Tổ chức các câu lạc bộ học tập của từng bộ môn để HS tham gia, điều hành hoạt động
- Sau mỗi một năm học, những học sinh trong đội tuyển sắp xếp lại các tư liệu theo chuyên đề đã học rồi đưa vào thư viện trường để các khóa sau tham khảo
- Sau khi lập đội tuyển một thời gian phải có kế hoạch bồi dưỡng mũi nhọn, nâng mặt bằng chung của đội tuyển
Trang 149
1.2.3.3 Kiểm tra, đánh giá thường xuyên
- Ra đề kiểm tra thường xuyên hàng tuần để HS rèn kĩ năng làm bài Phân công GV chấm, sửa bài rút kinh nghiệm cho HS Hàng tuần có phần thưởng khuyến khích những HS
có kết quả làm bài cao nhất
- Đánh giá HSG cần dựa trên cơ sở: khả năng học tập, tính chủ động, độc lập, trí tuệ, sáng tạo, động cơ học tập và sự tiến bộ trong cả quá trình học tập
- GV cần xây dựng và lập ra các đề tài nghiên cứu khoa học của bộ môn và tổ chức hướng dẫn cho HS được tham gia nghiên cứu các đề tài đó
- Để đánh giá chính xác khả năng của HSG cần sử dụng nhiều loại hình đánh giá, nhiều phương pháp: trắc nghiệm, quan sát, phỏng vấn, thuyết trình, thảo luận…
- Trong quá trình dạy học, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức kiểm tra trắc nghiệm
tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan
- Nội dung đề thi cần kiểm tra được một cách toàn diện trình độ của HS Tăng cường các câu hỏi, bài tập ở mức độ hiểu, vận dụng và vận dụng sáng tạo
- Bồi dưỡng năng lực tự kiểm tra, đánh giá cho HSG Sau mỗi lần kiểm tra GV tổ chức sửa bài rồi cho HS tự chấm điểm hoặc cho HS chấm chéo bài cho nhau, sau đó GV rà soát lại Nếu cách làm này lặp lại nhiều lần sẽ giúp cho HS học hỏi được kinh nghiệm lẫn nhau, rèn luyện tính trung thực, nâng cao trình độ
- Đề kiểm tra đổi mới theo hướng: GV ra một đề gốc và yêu cầu HS hãy soạn những đề
1.3 Bài tập hóa học
1.3.1 Khái niệm b i tập h a học
Bài tập hóa học là nhiệm vụ mà GV đặt ra cho người học, buộc người học phải vận dụng các kiến thức đã học hoặc các kinh nghiệm thực tiễn sử dụng hành động trí tuệ hay hành động thực tiễn để giải quyết các nhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
1.3.2 Phân loại bài tập hóa học
Có nhiều cách để phân loại bài tập hóa học, nó phụ thuộc vào các cơ sở phân loại khác nhau Trên cơ sở đó bài tập hóa học có thể chia thành các loại như sau:
- Phân loại dựa vào nội dung toán học: Bài tập định tính và định lượng
- Phân loại dựa vào hoạt động của HS khi giải bài tập: Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm) và bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm)
- Phân loại dựa vào nội dung hóa học của bài tập:
+ Bài tập hóa đại cương: Gồm bài tập về cấu tạo nguyên tử, hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, liên kết hóa học, chất khí, về dung dịch,…
+ Bài tập hóa vô cơ: Về kim loại, phi kim, về hợp chất oxit, axit, bazơ, muối…
Trang 1510
+ Bài tập hóa hữu cơ: Về hiđrocacbon, dẫn xuất halogen- ancol – phenol , anđehit – axit cacboxylic, este – lipit…
- Dựa vào khối lượng kiến thức, mức độ phức tạp: Bài tập cơ bản và tổng hợp
- Dựa vào mục đích sử dụng: Dùng kiểm tra đầu giờ, củng cố kiến thức, ôn luyện, tổng kết, phụ đạo HS yếu hay dùng BDHSG…
- Tuy nhiên, dựa vào nội dung và cách thức tiến hành có thể phân loại bài tập hóa học thành 2 loại: bài tập trắc nghiệm tự luận và bài tập trắc nghiệm khách quan Trong mỗi loại đều có 2 dạng bài tập định tính và bài tập định lượng
1.3.3 Tác dụng và ý nghĩa của bài tập hóa học trong dạy học
Qua tham khảo một số tài liệu chúng tôi tóm tắt một số tác dụng như sau:
- Bài tập có tác dụng phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS
- Bài tập giúp HS hiểu rõ và khắc sâu kiến thức
- Thông qua bài tập hệ thống hóa các kiến thức đã học: một số lớn các bài tập hóa học đòi hỏi HS phải vận dụng kiến thức của nhiều nội dung trong bài, trong chương Dạng bài tổng hợp đòi hỏi HS phải vận động vốn hiểu biết trong nhiều chương, nhiều bộ môn (Hóa, Toán )
- Cung cấp thêm kiến thức mới, mở rộng hiểu biết của HS về các vấn đề thực tiễn cuộc sống và sản xuất HH
- Rèn luyện một số kỹ năng, kỹ xảo cho HS như:
+ Giúp HS khắc sâu các khái niệm, định luật về hóa học
+ Sử dụng ngôn ngữ hóa học
+ Lập công thức phân tử, cân bằng phương trình hóa học
+ Tính theo công thức và phương trình hóa học
+ Các tính toán đại số: quy tắc tam suất, giải phương trình, hệ phương trình…
+ Kỹ năng giải từng loại bài tập hóa học khác nhau
- Ở HSG thì đòi hỏi mức độ cao hơn:
+ Rèn luyện cho HS khả năng vận dụng các kiến thức đã học thành kiến thức của bản thân
+ Đào sâu và mở rộng các kiến thức một cách sinh động, phong phú hấp dẫn
+ Phát triển năng lực nhận thức, trí thông minh, sáng tạo, phát huy tính tích cực tự lực
Trang 1611
- Giải bài tập là rèn cho HS tính kiên trì, chịu khó, tính cẩn thận, chính xác khoa học…làm cho các em yêu thích bộ môn, say mê với khoa học (những bài tập gây hứng thú nhận thức)
1.4 Thực trạng việc dạy và học hóa học hữu cơ ở các trường THPT chuyên [6]
1.4.1 Mục đích điều tra
- Nắm được tình hình dạy và học môn hóa học ở các trường THPT chuyên
- Nắm được mức độ cấp thiết và tính thực tiễn của đề tài
1.4.2 Đối tượng và phương pháp điều tra
- Đối tượng điều tra: Giáo viên hóa học và học sinh THPT chuyên
- Phương pháp điều tra: dùng phiếu điều tra, phỏng vấn
Chúng tôi đã phát phiếu điều tra đến 61 GV và 294 HS của 7 trường THPT chuyên ở các trường THPT chuyên Long an tỉnh Long an, trường THPT chuyên Bến Tre tỉnh Bến Tre, trường THPT chuyên Nguyễn Quang Diêu tỉnh Đồng Tháp, trường THPT chuyên Hoàng Lê Kha tỉnh Tây Ninh, trường THPT chuyên Lê Quý Đôn tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu, trường THPT chuyên Lý Tự Trọng- Cần Thơ, trường THPT chuyên Tiền Giang- Tiền Giang
1.4.3 Kết quả điều tra
Từ bảng 1.1 cho thấy một số vấn đề sau đây:
1 Đội ngũ GV trường chuyên đa số có thâm niên công tác lâu năm (từ 15 năm trở lên chiếm 49,18%) do đó có nhiều kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy, đồng thời trình độ
Trang 1712
chuyên môn của GV trường chuyên đạt tỉ lệ trên chuẩn khá cao (chiếm 62,29%) đây là thuận lợi lớn trong công tác BDHSG, đào tạo nhân tài cho đất nước
2 Tuy nhiên số năm GV dạy chuyên và BDHSG thấp (trên 10 năm chiếm 18%) và số
GV tham gia BDHSG ở cấp quốc gia lại còn thấp hơn (chiếm 23%)
- Từ kết quả trên cho thấy các trường chưa thực sự tận dụng hết năng lực của GV trẻ vì
số GV trẻ có trình độ cao (thạc sĩ) và nhiệt tình thì ít có kinh nghiệm trong công tác BDHSG, ngược lại số GV lớn tuổi có nhiều kinh nghiệm không chịu đổi mới
3 Chất lượng đội ngũ GV luôn là vấn đề cốt lõi trong GD toàn diện nói chung và trong phát hiện, BDHSG nói riêng Tại các trường THPT chuyên, GV dạy giỏi và có kinh nghiệm
là yếu tố quan trọng trong công tác BDHSG
b) Tài liệu giảng dạy
- Hầu hết GV khi dạy chuyên hóa hoặc tham gia BDHSGHH đều phải biên soạn tài liệu vì tài liệu tham khảo do Bộ GD và ĐT ban hành còn rất ít , chủ yếu GV phải tự biên soạn nội dung dạy theo khung chương trình do Bộ GD và ĐT
- Tài liệu tham khảo hiện nay trên thị trường rất nhiều nhưng các tài liệu này đề cập đến những kiến thức chưa đầy đủ hoặc quá xa chương trình
- Một số kiến thức giữa các tài liệu chưa thống nhất, gây khó khăn cho GV trong việc tham khảo và BDHSGHH
Bảng 1.2 Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học
1 Khi dạy BDHSG cần soạn
chuyên đề bồi dưỡng và phát trước
cho HS nghiên cứu
không cần thiết
ít cần thiết cần thiết
Rất cần thiết
0 0 1 1,6 25 41 35 57,4
2 Cần thiết kế tài liệu tự học phát
cho HS trước khi học chuyên đề
trên lớp
không cần thiết
Ít cần thiết cần thiết
Rất cần thiết
GV biên soạn
Tổ biên soạn
Cả 3 tài liệu trên
0 0 30 49,2 7 11,5 24 39,3
c) Chương trình chuyên và BDHSGHH hiện nay
Theo số liệu của bảng 1.3 sau cho thấy:
Trang 1813
- Một số chuyên đề chưa phù hợp với trình độ, tâm lí lứa tuổi HS (55,7%)
- Lượng kiến thức rất nhiều (90% GV nhận xét là lượng kiến thức quá nhiều so với quỹ thời gian dạy và BDHSGHH ở trường THPT chuyên)
- Đôi khi đề thi đề cập kiến thức quá rộng không phù hợp với nội dung học (77,1%), do
đó GV không xác định được giới hạn của các kiến thức cần dạy cho HS sao cho hợp lí, đủ sức tham gia các kì thi HSG cấp quốc gia, khu vực và quốc tế
Bảng 1.3 Chương trình chuyên và BDHSGHH hiện nay
1 Nội dung kiến thức của các
chuyên đề so với trình độ của
HS
không phù hợp
ít phù hợp phù hợp
Rất phù hợp
5 8,2 29 47,5 20 32,8 7 11,5
2 Nội dung BDHSG so với nội
dung thi HSG quốc gia và quốc
tế
không phù hợp
ít phù hợp phù hợp
Rất phù hợp
d) Thời gian giảng dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học
Bảng 1.4 Thời gian giảng dạy và BDHSGHH
1 Thời gian dạy và
BDHSGHH ở trường
Thầy/Cô công tác hiện nay
Theo PPCT chuyên
Tùy vào điều kiện
HS và GV
Tăng tiết định kì
Tăng thường xuyên
3 4,9% 10 16,4
% 38 62,3% 10 16,4%
2 Lượng thời gian GV dành
cho việc dạy và BDHSGHH
Lượng kiến thức nhiều nhưng thời gian dạy cho lớp chuyên hóa cũng như các đội tuyển HSGHH khá ít (57,4%)
e) Phương pháp
Trang 1914
Từ kết quả điều tra ở bảng 1.5 ở sau chúng tôi nhận thấy: Hầu hết GV đã nổ lực đổi mới PPDH theo hướng tích cực, như biên soạn tài liệu giúp HS tự học ở nhà (81,9%) đồng thời GV thường xuyên tổ chức kiểm tra và đánh giá mức độ nắm kiến thức của HS (85,3%)
từ đó phát huy tính tích cực và năng lực tự học của HSG
Đa số GV đều xác định vai trò của việc học và thực hành HH đối với HS trường THPT chuyên là rất cao (83,6%) nhưng từ trước đến những năm gần đây đề thi HH trong kì thi HSG các cấp kể cả cấp quốc gia cũng không đề cập đến nội dung thực hành nên thực tế GV
ít khi rèn luyện cho HS kỹ năng thực hành và bài tập thực hành vì GV cho rằng tốn nhiều thời gian mà không đem lại lợi ích gì
Bên cạnh đó việc dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ để HS tự thảo luận, giúp nhau nắm nội dung kiến thức chưa cao (45,9%), GV vẫn dạy theo thói quen cũ với mục tiêu chính là truyền thụ kiến thức, truyền thụ càng nhiều kiến thức càng tốt; HS còn phải học nhiều môn, theo xu thế hiện nay yêu cầu của môn học nào cũng cao cần phải đầu tư nhiều vì thế thời gian học tập theo nhóm nhỏ ở nhà là rất ít, trên lớp cũng không thường xuyên vì thời gian
GV còn phải truyền tải hết kiến thức
Bảng 1.5 Phương pháp dạy chuyên và BDHSGHH hiện nay
Nội dung
không cần thiết
ít cần thiết cần thiết
rất cần thiết
SL % SL % SL % SL %
1 Biên soạn tài liệu giúp HS tự học 4 6,6 7 11,5 24 39,3 26 42,6
2 Tổ chức trao đổi thảo luận các
nội dung học tập khó, các thắc mắc
khi tự học ở nhà
10 16,4 23 37,7 17 27,9 11 18
3 Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
để HS tự thảo luận, giúp nhau nắm
nội dung kiến thức
f ) Thuận lợi và khó khăn trong công tác dạy và BDHSGHH THPT chuyên
Bảng 1.6 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác dạy và BDHSGHH
(Mức độ 1 là khó khăn nhất, mức độ 5 là thuận lợi nhất.)
Trang 2015
1 Có sự quan tâm của lãnh đạo sở, trường 0 0 0 22 39 4,6
2 Học sinh được tuyển chọn vào lớp 10 trường
3 Các GV tham gia giảng dạy và BDHSGHH có
4 Công tác bồi dưỡng chuyên môn được thực
5 Quỹ thời gian dạy và BDHSGHH 11 16 17 9 8 2,8
6 Bộ GD và ĐT đã đưa ra khung chương trình
7 GV và HS rất tâm huyết với việc BDHSG 0 2 8 15 36 4.4
8 Điều kiện cơ sở vật chất 7 15 19 13 7 3,0
- Được sự chỉ đạo, quan tâm sâu sát và kịp thời của Ban giám hiệu, có những kế hoạch
cụ thể, lâu dài trong công việc BDHSG (4,6)
- GV có trình độ chuyên môn vững vàng, có nhiều kinh nghiệm trong công tác BDHSG nhiều năm liền và rất tâm huyết với việc BDHSGHH (4,4)
- HS ngoan, có ý thức học tập và được tuyển chọn vào lớp 10 trường THPT chuyên chất lượng cao (4,6)
Khó khăn:
- Đa số GV dạy bồi dưỡng vừa phải bảo đảm chất lượng đại trà, vừa phải hoàn thành chỉ tiêu chất lượng mũi nhọn và công tác kiêm nhiệm do đó cường độ làm việc quá tải và việc đầu tư cho công tác BDHSG cũng có phần bị hạn chế
- HS học chương trình chính khóa phải học quá nhiều môn, cộng thêm chương trình BDHSG nên rất hạn chế về thời gian tự học nên các em ít có thời gian đầu tư cho việc học BDHSG (2,8), do đó kết quả chưa như mong muốn
- Giáo viên dạy bồi dưỡng đều phải tự soạn tài liệu để dạy theo kinh nghiệm của bản thân, theo chủ quan, tự nghiên cứu, tự sưu tầm tài liệu
Trang 211.4.4 Kết quả điều tra thực trạng học chuyên và học BDHSGHH của HS
a)Thời gian HS tham gia học chuyên, học BDHSGHH
Bảng 1.7 Thời gian HS đã tham gia học chuyên, học BDHSGHH
1.Thời gian các em đã tham
gia học chuyên và học
BDHSGHH
chưa từng tham gia dưới 1 năm 1 năm trên 1 năm
0 0% 29 9,9% 195 66,3% 70 23,8%
2 Các em đã tham gia học bồi
dưỡng đội tuyển HSGHH
chưa tham gia cấp trường cấp tỉnh cấp QG
154 52,4% 33 11,2% 72 24,5% 35 11,9% Theo bảng 1.7 chúng tôi có nhận xét:
- HS có ý thức học bồi dưỡng rất sớm từ 1 năm trở lên (90,1%) Bởi vì nhiều em là HSG cấp cơ sở được GV cấp dưới bồi dưỡng và sau khi thi đậu vào lớp chuyên, nhà trường
và tổ bộ môn tổ chức bồi dưỡng ngay cho HS từ tháng 7 hằng năm
- Tuy số lượng HS chuyên của các trường tương đối nhiều nhưng số lượng các em được tham gia vào học bồi dưỡng các cấp còn ít (cấp quốc gia chiếm 11,9%) nên chỉ có những em được bồi dưỡng có kiến thức vững chắc còn lại các em chỉ nắm lý thuyết theo giáo trình, thiếu luyện tập để củng cố và rèn luyện kỹ năng nên kết quả học tập chưa cao
b) Tài liệu học tập
Kết quả điều tra theo bảng 1.8 ở sau cho thấy:
- Khi tham gia học chuyên và học bồi dưỡng, HS rất cần GV biên soạn từng chuyên đề bồi dưỡng (về lý thuyết và bài tập) và phát trước cho các em nghiên cứu trước ở nhà (99,3%) đồng thời các em rất mong muốn GV thiết kế thêm tài liệu tự học ở nhà (99,2%)
- HS cho rằng tài liệu dùng cho việc học lớp chuyên và học BDHSGHH lớp 10 chủ yếu
do GV biên soạn (68%), tài liệu tham khảo do Bộ GD và ĐT ban hành cho các chuyên đề còn ít (84%)
Bảng 1.8 Tài liệu học tập cho HSGHH
1 Khi tham gia học chuyên và học bồi
dưỡng, GV soạn các chuyên đề bồi
không cần thiết ít cần thiết cần thiết
rất cần thiết
Trang 2217
dưỡng (về lý thuyết và bài tập) và phát
trước cho HS nghiên cứu trước ở nhà 0 0 2 0,7 89 30,3 203 69,0
2 GV dạy cần thiết kế tài liệu tự học
phát cho HS nghiên cứu thêm ở nhà
không cần thiết ít cần thiết cần thiết
rất cần thiết
0 0 20 6,8 87 29,6 187 63,6
3 Tài liệu chủ yếu dùng cho việc học
chuyên và học BDHSGHH hữu cơ
SGK, SBT chuyên
GV biên soạn
Tổ biên soạn
Cả 3 tài liệu trên
c) Chương trình học chuyên và học BDHSGHH phần hóa hữu cơ hiện nay
Bảng 1.9 Chương trình học chuyên và học BDHSGHH phần hóa hữu cơ
1 Nội dung kiến thức của các chuyên đề
phù hợp với trình độ HS
không phù hợp
ít phù hợp phù hợp
rất phù hợp
30 10,2 167 56,8 97 33 0 0
2 Nội dung giảng dạy phù hợp nội dung
thi của các kì thi HSG quốc gia, khu vực
và quốc tế:
không phù hợp
ít phù hợp phù hợp
rất phù hợp
88 29,9 145 49,3 61 20,8 0 0
3 Lượng kiến thức của chương trình
chuyên, BDHSGHH phần hóa hữu cơ
rất ít ít Nhiều rất nhiều
0 0 43 14,6 112 38,1 139 47,3
- Giống như GV, HS cho rằng có một số chuyên đề chưa thật sự phù hợp với trình độ
và tâm lí lứa tuổi HS (67%)
- Lượng kiến thức rất nhiều (85,4% HS nhận xét là lượng kiến thức quá nhiều so với quỹ thời gian học chuyên và học BDHSGHH phần hóa hữu cơ)
Đôi khi đề thi đề cập kiến thức quá rộng không phù hợp với nội dung học (79,2%), HS không xác định được giới hạn của các kiến thức cần học sao cho hợp lí, đủ sức tham gia các
kì thi HSG cấp quốc gia, khu vực và quốc tế
d) Phương pháp
Từ kết quả điều tra ở bảng 1.10 ở sau chúng tôi nhận thấy:
- Hầu hết HS đã nỗ lực học tập theo hướng tích cực như tự học ở nhà (95,6%)
Trang 2318
- HS đều rất hứng thú với việc học và thực hành HH (62,6%) nhưng điều kiện cơ sở vật chất cũng như thời gian không cho phép nên các em ít được tham gia rèn luyện kỹ năng thực hành và bài tập thực hành nên khi làm các đề thi quốc tế có phần thực hành là các em không làm được
- Mặc dù các em rất thích với việc học tập hợp tác theo nhóm nhỏ (79,6%) nhưng do
GV vẫn dạy theo thói quen cũ với mục tiêu chính yếu là truyền thụ kiến thức, còn nếu có tổ chức thì chỉ là hình thức không biết cách tổ chức, nội dung và PP chưa có hiệu quả nên HS chưa thấy được tác dụng của việc học tập hợp tác theo nhóm vì thế kết quả học tập chưa cao
Bảng 1.10 Phương pháp học tập của HSGHH
Nội dung
Không cần thiết
Ít cần thiết Cần thiết
Rất cần thiết
1.HS tự học thêm ở nhà theo tài liệu biên
2.Tổ chức trao đổi thảo luận các nội dung
học tập khó, các thắc mắc khi tự học ở nhà 0 0 45 15,3 129 43,9 120 40,8 3.Học hợp tác theo nhóm nhỏ để HS tự
thảo luận, giúp nhau nắm nội dung kiến
e ) Những tác động đến kết quả học tập và thi cử của HSGHH phần hóa hữu cơ
Bảng 1.11 Những tác động đến kết quả học tập và thi cử của HSGHH phần hóa hữu cơ
(Mức độ 1 là thấp nhất, mức độ 5 là cao nhất)
1 Sự nỗ lực của HS nhờ SGK, SBT chuyên 17 75 80 62 60 3,2
3 Sự phối hợp giữa dạy của thầy và học của trò 2 17 44 89 142 4,2
4 Sự chủ động của HS theo tài liệu hướng dẫn
- Kết quả điều tra giữa GV và HS cho thấy các yếu tố tác động đến kết quả học tập và thi cử của HS ở mức độ tương đương nhau (từ 3,2 đến 4,6)
Trang 2419
- Các kết quả được xếp theo thứ tự từ cao đến thấp như sau:
+ Sự chủ động của HS theo tài liệu hướng dẫn học tập (4,6)
+ Sự phối hợp giữa dạy của thầy và học của trò (4,2)
+ Cần sự tổ chức, hướng dẫn của thầy (3,6)
+ Sự nỗ lực của HS nhờ SGK, sách bài tập (SBT) chuyên (3,2)
f) Những thuận lợi và khó khăn trong việc học chuyên và học BDHSGHH phần hóa hữu cơ THPT chuyên
Bảng 1.12 Những thuận lợi và khó khăn trong việc học chuyên và học BDHSGHH phần hữu
cơ THPT chuyên (Mức độ 1 là khó khăn nhất, mức độ 5 là thuận lợi nhất)
1 HS được tuyển chọn vào lớp 10 trường THPT
2 HS tham gia học chuyên và học BDHSGHH có
6 Chính sách đặc thù và ưu đãi cho HS 45 67 72 60 50 2,9
7 Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học 33 68 69 47 77 3,2
8 Động lực để HS và phụ huynh khuyến khích,
định hướng cho HS tham gia thi tuyển sinh vào
lớp 10 của các trường THPT chuyên
85 74 63 42 30 2,5
Qua kết quả ở bảng 1.12 chúng ta có một số nhận xét sau:
- Trong các yếu tố trên, yếu tố thuận lợi chỉ có một, đó là HS được tuyển vào trường chuyên cũng như vào đội tuyển HSG HH có năng lực (4,1)
- Các yếu tố còn lại đều khó khăn hoặc ở mức trung bình (từ 2,3 đến 3,5)
Vì vậy công tác BDHSGHH của các trường chuyên chưa đạt kết quả cao
Kết luận:
Các số liệu điều tra cho thấy HS ở các lớp chuyên đã xác định đúng vị trí về tự học Nhưng do không có hướng dẫn của GV và tài liệu học tập phù hợp, mặt khác do khả năng thu thập, xử lý các thông tin cho học tập của HS còn chưa tốt, chưa biết khái quát, tổng hợp
Trang 2520
thành các nội dung cơ bản của bài học mà chỉ liệt kê chung chung theo giáo trình, chưa biết phân tích để vận dụng nên chỉ nắm lý thuyết theo sách, chưa có sự luyện tập để củng cố và rèn luyện kỹ năng
Các GV dạy ở các trường THPT chuyên đã thực hiện đổi mới PPDH theo hướng tăng cường tự học của HS như giao bài cho HS chuẩn bị nhưng chưa hướng dẫn cách học nên HS lúng túng trong việc tự học kiến thức mới hoặc khi vận dụng kiến thức đã học ở các bài tập khó
Các kết quả điều tra còn cho thấy chương trình, SGK, tài liệu cho môn chuyên còn thiếu và khó cập nhật kịp với sự bùng nổ thông tin và phát triển quá nhanh của khoa học, công nghệ hiện đại Ngoài những đầu tư riêng của GV, nhà trường cần xây dựng một tủ sách cho việc dạy, học môn chuyên và BDHSG trong đó bao gồm các tài liệu giảng dạy của GV, tài liệu học tập của HS, các tài liệu tham khảo, nghiên cứu trong và ngoài nước Đặc biệt nên xây dựng một thư viện điện tử để GV và HS có thể truy cập Internet tìm kiếm tư liệu và thông tin liên quan đến môn dạy và học của mình
Thực trạng này cho thấy cần phải xây dựng những tài liệu có nội dung kiến thức tổng hợp, hướng dẫn PP học tập và đánh giá kết quả việc tự học dành cho HS trường THPT chuyên Đồng thời GV và HS yêu cầu giới hạn kiến thức trước mỗi kì thi HSG các cấp, thường xuyên tổ chức (ở mức toàn quốc hoặc mức cụm) các lớp bồi dưỡng hoặc các hội nghị trao đổi kinh nghiệm giữa các GV trực tiếp BDHSG
Trang bị thêm nhiều phòng thí nghiệm HH ở các trường THPT chuyên
Nên sớm có chính sách cụ thể và rõ ràng để động viên kịp thời các GV trực tiếp BDHSG, nhất là khi có kết quả tốt
Trang 2621
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương này, chúng tôi đã
1 Nghiên cứu một số nội dung như sau:
1.1 Bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học
Quan niệm về học sinh giỏi, dấu hiệu nhận biết học sinh giỏi hóa học, những phẩm chất và năng lực cần có của một học sinh giỏi hóa học
1.2.Dạy học h a học ở rường THPT chu ên
Đặc điểm của học sinh chuyên hóa, một số biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học
ở trường THPT chuyên, những năng lực cần thiết của giáo viên dạy học sinh giỏi hóa học 1.3 Bài tập hóa học
Khái niệm, phân loại, tác dụng và ý nghĩa của bài tập hóa học trong dạy học
2 Khảo sát thực trạng việc dạy và học hóa hữu cơ ở các trường THPT chuyên Đã tiến hành điều tra 61 giáo viên và 294 học sinh
3 Đánh giá thực trang dạy và học hóa hữu cơ, tác giả rút ra một số nhận xét sau:
- Đối với các cấp lãnh đạo của trường, Sở cần quan tâm hơn nữa đến công tác bồi dưỡng nhân tài và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng như tăng cường cơ sở vật chất, đầu
tư kinh phí, chính sách đặc thù và chế độ ưu đãi đối với học sinh và giáo viên
- Đối với giáo viên dạy chuyên và bồi dưỡng học sinh giỏi phần hữu cơ hiện nay thì chương trình, sách giáo khoa và tài liệu cho chuyên môn còn thiếu, chưa thống nhất và khó cập nhật kịp với sự bùng nổ thông tin và phát triển quá nhanh của khoa học, công nghệ hiện đại
- HS chuyên và HSGHH đã xác định được tầm quan trọng về tự học trong các kì thi HSG các cấp cũng như khi học ở các trường THPT chuyên Tuy nhiên, việc tự học của HS chưa có hiệu quả cao do không có sự hướng dẫn, định hướng của GV phù hợp đồng thời tài liệu học tập chưa tốt Mặt khác, khả năng nghiên cứu của HS còn thấp chỉ biết học thuộc lý thuyết theo giáo trình chưa có kỹ năng vận dụng lý thuyết vào bài tập cũng như thực tiễn
- Quan trọng nhất để có kết quả học tập tốt của HS chuyên hóa là cần những tài liệu có nội dung kiến thức tổng quát đồng thời phải có hướng dẫn PP học tập phù hợp
Trang 2722
Chương 2
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ DỰA VÀO DỮ KIỆN THỰC NGHIỆM DÙNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH
GIỎI HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT CHUYÊN
2.1.1 Mục iêu dạy học [4],[2 ]
2.1.1.1 Mục iêu đào ạo học sin giỏi
Mục tiêu chính của chương trình giáo dục dành cho HSG và HS tài năng ở Việt Nam cũng như ở các nước đều hướng đến một số điểm chính sau:
- Phát triển phương pháp suy nghĩ ở trình độ cao phù hợp với khả năng trí tuệ của trẻ
- Thúc đẩy động cơ học tập
- Bồi dưỡng sự lao động, làm việc sáng tạo
- Phát triển các kỹ năng, phương pháp và thái độ tự học suốt đời
- Nâng cao ý thức và khát vọng của trẻ về sự tự chịu trách nhiệm
- Khuyến khích sự phát triển về lương tâm và ý thức trách nhiệm trong đóng góp cho
xã hội
- Hình thành, rèn luyện và phát triển khả năng nghiên cứu khoa học, khả năng hợp tác
- Tạo điều kiện tốt nhất để phát triển khả năng, năng khiếu của HS
lý thuyết, sáng tạo, lãnh đạo, nghệ thuật nghe nhìn, trình diễn
2.1.1.2 Hệ thống trường chuyên tại Việt Nam
Đầu thập kỉ 60 của thế kỉ XX, thực hiện chỉ thị của Thủ tướng Phạm Văn Đồng, để khuyến khích các HSG Toán, trường Đại học Tổng hợp Hà Nội đã phối hợp với công ty Giáo dục Hà Nội tổ chức một lớp bồi dưỡng toán cho HSG toán của Hà Nội “Lớp toán đặc biệt” đầu tiên của cả nước ra đời vào tháng 9 năm 1965
Tiếp nối các “lớp toán đặc biệt” (sau này gọi là lớp chuyên toán), trong những năm của thập kỉ 80, 90, các lớp chuyên ngữ văn, ngoại ngữ, vật lý, hóa học, sinh học, tin học, lịch sử, địa lí được mở đồng thời với việc thành lập các trường, khối lớp THPT chuyên tại hầu hết
Trang 2823
các tỉnh, thành phố và một số trường đại học tạo nên hệ thống các trường THPT chuyên Đến năm 2006 – 2007, đã có 7 trường đại học, 63/64 tỉnh, thành phố có trường THPT chuyên với 74 trường, khối THPT chuyên, tổng số HS khoảng 47.500 em Tỉ lệ bình quân toàn quốc, HS đạt giải trong các kì thi HSG quốc gia là 53%
Mục đích ban đầu của hệ thống trường chuyên – như các nhà khoa học khởi xướng Lê Văn Thiêm, Hoàng Tụy, Tạ Quang Bửu, Ngụy Như, … mong đợi – là nơi phát triển các tài năng đặc biệt xuất sắc trong các lĩnh vực khoa học cơ bản Trong thời kì đầu của hệ thống trường chuyên, khi chỉ mới hình thành một vài lớp phổ thông chuyên tại các đại học, mục tiêu này đã được theo sát và đạt được thành tựu khi mà phần lớn các HS chuyên Toán khi đó tiếp tục theo đuổi các lĩnh vực Toán học, Vật lý, Hóa học, Tin học, … Đây là giai đoạn mà
hệ thống trường chuyên làm đúng nhất trách nhiệm của nó Những HS chuyên trong thời kì này hiện đang nắm giữ những vị trí chủ chốt tại các trường đại học lớn, các viện nghiên cứu của Việt Nam và là những cá nhân tiêu biểu nhất của nền khoa học nước nhà
Tính đến tháng 12 năm 2009, cả nước có 68 trường trung học phổ thông chuyên Tổng
số học sinh trung học phổ thông chuyên là 49904 học sinh, chiếm khoảng 1,74% số học sinh trung học phổ thông cả nước
Chất lượng giáo dục trong các trường THPT chuyên tiếp tục được nâng cao:
· Về kết quả xếp loại hai mặt giáo dục
Bình quân các năm vừa qua có 100% học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt và khá; hơn 90% học sinh đạt học sinh đạt học lực khá giỏi
· Về kết quả thi HSG quốc gia
- Kì thi HSG quốc gia
+ Năm 2008: có 1568 thí sinh đạt giải trên tổng số 3645 thí sinh dự thi
+ Năm 2009: có 1900 thí sinh đạt giải trên tổng số 3835 thí sinh dự thi
+ Năm 2010: có 2177 thí sinh đạt giải trên tổng số 3913 thí sinh dự thi
+ Năm 2011: có 2325 thí sinh đạt giải trên tổng số 4032 thí sinh dự thi
+ Năm 2012: có 2117 thí sinh đạt giải trên tổng số 4161 thí sinh dự thi
+ Năm 2013: có 2114 thí sinh đạt giải trên tổng số 4155 thí sinh dự thi
+ Năm 2014: có 2114 thí sinh đạt giải trên tổng số 4155 thí sinh dự thi
+ Năm 2015: có 2216 thí sinh đạt giải trên tổng số 4356 thí sinh dự thi
· Về kết quả trúng tuyển các kì thi đại học
Tỉ lệ học sinh trung học phổ thông chuyên thi đỗ vào các trường đại học rất cao, trung bình hằng năm là trên 90%; một số trường có tỉ lệ đỗ đại học 100%; nhiều học sinh đã và
Trang 29là phương pháp luyện thi Tỉ lệ HS các trường chuyên theo đuổi khoa học hay các lĩnh vực liên quan ngày càng thấp khiến cho giới khoa học Việt Nam không khỏi lo ngại Tuy nhiên,
sự tồn tại và phát triển hệ thống trường THPT chuyên là điều cần thiết Hơn lúc nào hết, sự nghiệp bồi dưỡng, phát triển nhân tài cho đất nước phải được đặt lên một tầm cao mới với
“yêu cầu mới, nguồn lực mới và cách làm mới”
Mục tiêu phát triển hệ thống trường THPT chuyên đến năm 2020 là: xây dựng và phát triển các trường THPT chuyên thành một hệ thống cơ sở giáo dục trung học có chất lượng giáo dục cao, đạt chuẩn quốc gia; có trang thiết bị dạy học đồng bộ, hiện đại đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát hiện những học sinh có tư chất thông minh; đạt kết quả xuất sắc trong học tập để bồi dưỡng thành những người có lòng yêu đất nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc, có ý thức tự lực, có nền tảng kiến thức vững vàng, có phương pháp tự học, tự nghiên cứu, sáng tạo; có sức khỏe tốt để tạo nguồn tiếp tục đào tạo thành nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế Các trường THPT chuyên là hình mẫu của các trường THPT về cơ sở vật chất, đội ngũ nhà giáo và tổ chức các hoạt động giáo dục
2.1.2 Cấu trúc và nội dung
2.1.2.1 Cấu trúc chương trình SGK chuyên hóa phần hóa học hữu cơ
Chương trình chuyên hóa chuyên hóa phần hóa học hữu cơ chứa đựng nhiều cơ sở lý thuyết cho toàn bộ chương trình hóa học hữu cơ HS được nghiên cứu ngay từ đầu về đại cương hóa hữu cơ đặc biệt là tính lập thể trong hóa học hữu cơ Từ đó xây dựng dần các kiến thức về tính chất hóa học, tổng hợp hữu cơ Tiếp theo, HS được nghiên cứu tiếp một số loại
cơ chế phản ứng đặc trưng cho từng loại nhóm chức
Chương trình chuyên sâu môn Hóa học hữu cơ được xây dựng dựa trên các cơ sở sau đây:
- Mục tiêu giáo dục của loại hình THPT chuyên nói chung và chuyên Hóa học nói riêng
- Nội dung dạy học môn Hóa học trường THPT chuyên năm 2001
Chương trình môn Hóa học THPT nâng cao
Trang 3025
Chương trình chuyên môn Hóa học phần hóa hữu cơ gồm 10 chương:
- Đại cương về hóa hữu cơ
- Hidrocaccbon no
- Hidrocaccbon không no
- Hidrocacbon thơm
- Dẫn xuất halogen- ancol-phenol
- Andehit- xeton- axit cacboxylic
2.1.2.2 Nội dung phần đại cương hữu cơ trong chương trình chuyên hóa
a Các loại danh pháp hữu cơ quan trọng
Khái niệm về danh pháp nửa hệ thống, danh pháp trao đổi, danh pháp cộng và danh pháp trừ…
b Các loại công thức lập thể
Công thức lập thể kiểu" nét liền- đường chéo" (sawhorse representation), công thức Niumen ( Newman), công thức Fisơ (Fischer)
c Các loại hiệu ứng electron
- Khái niệm và quy luật về hiệu ứng cảm ứng và hiệu ứng liên hợp
- Khái niệm về hiệu ứng siêu liên hợp
d Các kiểu phân cắt liên kết cộng hoá trị Cacbocation, cacbanion và gốc tự do
- Kiểu phân cắt dị li tạo thành cacbanion
- Khái niệm, cấu trúc hình học, cấu trúc electron và độ bền tương đối của từng loại tiểu phân: Cacbocation, cacbanion và gốc tự do
e Khái niệm cơ chế phản ứng
Khái niệm và minh họa về cơ chế phản ứng Phân loại sơ bộ cơ chế phản ứng
( phản ứng theo cơ chế gốc tự do, phản ứng electrophin và phản ứng nucleophin)
Trang 315 ứ ng dụng (trong đời sống, sản xuất, kinh doanh, du lịch, quốc phòng, )
4 Ph-ơng pháp điều chế (trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp, )
3 Tính chất hóa học đặc tr-ng (làm mất màu n-ớc brom, thuốc tím, cồn iot, tham gia phản ứng tráng bạc, oxi hóa cắt mạch, )
2 Tính chất vật lí (nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, khả năng hòa tan trong dung môi, trạng thái, màu sắc, phân tử khối, tỉ khối, )
1 Đặc điểm cấu tạo (no, không no, thơm, mạch hở, mạch vòng, dị vòng, không nhánh, có nhánh, đồng phân hình học, đồng phân quang học, độ phân cực của phân tử,
độ bền phân tử, cấu trúc lập thể, các thông tin về phổ, danh pháp, )
Dữ kiện thự c nghiệm (cho trong đề bài)
CTCT CTPT
2.3 Xõy dựng hệ thống bài tập x c định cụng thức cấu tạo hợp chất hữu cơ
2.3.1 Xỏc địn cụ g hức cấu ạo hiđrocacb n – e pen [9, tr 7-12]
Trang 32RC C-C-OH
R'R'
R-C C- + R2C=O RC C-C-O
-R'R'
H2O
RC C-C-OH
R'R'
2 Một số phản ứng đặc trưng của anken
Trang 33· Trans – 1,2- diol nhận được khi thủy phân peoxit
· Ozon phân với chất oxi hóa sẽ nhận được axeton và axit cacboxylic
Cộng ngược với Maccopnhicop
Khử hóa
R2C=CHR + H2 Pt R2CHCH2R
Oxi hóa
Trang 34e Cộng HX, H2O tuân theo quy tắc Maccopnhicop
f Oxi hóa thành dixeton
Trang 35i Ảnh hưởng của nhóm thế thứ nhất đến sự thế của nhóm thế thứ hai :
Định hướng o-, p- Định hướng m-
Hiệu ứng trực tiếp của nhóm thế:
Cho electron pi Cho xicma Halogen Cacbonyl Nhóm khác -:NH2
-:OH
-:NHCOCH3
-R (ankyl)
-F -Cl -Br -I
-COR -COOH -COOR
- SO3H -CN -NO2-NR3
Trang 3631
(aryl)
B ÁP DỤNG
Bài 1 Một anken A (C6H12) có đồng phân hình học, tác dụng với Br2 ( CCl4) cho dẫn xuất
dibromua B Chất B tác dụng KOH trong C2H5OH đun nóng cho ankadien C và ankin D Ankadien C bị oxi hóa bởi dung dịch KMnO4 đậm đặc, đun nóng cho ra axit axetic và khí
cacbonic Xác định công thức cấu tạo của A
a Hãy xác định công thức cấu tạo của A
b Viết công thức cấu dạng bền có thể có của D1 và D2
Phân tích:
a Công thức cấu tạo của A là:
Trang 37cacbon mới (A) Sự ozon giải a -terpinen Tiếp theo khử hóa bằng Zn-H2O, cho hai hợp chất
y x H
2
)4
+
Trang 3833
8:5:08
24,2
a Xác định công thức cấu tạo và gọi tên A, C, D Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra
b Viết các đồng phân hình học của C
Trang 3934
(4) CH3-CH(CH3)-CH=CH-CH3
Do B tác dụng với KOH/ancol tạo ankin D nên A không thể là (2)
Do C oxi hoá tạo axit axetic và CO2 nên C phải là:
Bài 5 Phân tích 1 terpen A có trong tinh dầu chanh thu được kết quả sau: C chiếm 88,235%
về khối lượng, khối lượng phân tử của A là 136 (đvC)
A có khả năng làm mất màu dd Br2, tác dụng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:2, không tác dụng với
AgNO3/NH3 Ozon phân hoàn toàn A tạo ra 2 sản phẩm hữu cơ : anđehitfomic và
3-axetyl-6-on heptanal Xác định công thức cấu tạo của A Xác định số đồng phân lập thể (nếu có)
A tác dụng Br2 theo tỉ lệ mol 1:2 Þ A có 2 liên kết p và 1 vòng
A không tác dụng với AgNO3/NH3 Þ A không có nối ba đầu mạch
Ozon phân hoàn toàn A tạo ra 2 sản phẩm hữu cơ : anđehitfomic và 3-axetyl-6-on heptanal
Trang 4035
- tạo ra axit cacboxylic có chứa nguyên tử C*
- tạo ra dixeton không chứa bất kì C*
- tạo một hợp chất vừa chứa nhóm COOH và vừa có C*
m-CPBACHCl3
* Phản ứng của A với LiAlH4 cho một hợp chất không no B
* Phản ứng của B với OsO4 ở nhiệt độ phòng trong axeton/nước có mặt lượng dư NMO
(N-morpholin oxit, hơn một đlượng mol) cho hỗn hợp đồng phân C và D, trong C là sp chính
* Phản ứng của B với m-CPBA cho 1 hỗn hợp các đồng phân dia E và F Xử lí hỗn hợp này với
xúc tác axit chỉ cho hỗn hợp raxemic G, công thức C6H12O4
a Vẽ cấu trúc của A, B, C, D, E, F và G, sử dụng đường liền đậm hoặc đường rời nhạt để chỉ rõ
cấu hình tương đối của chúng