BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH VANXAY SALOR XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN TÍCH” VẬT LÝ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VANXAY SALOR
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN TÍCH” VẬT LÝ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VANXAY SALOR
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN TÍCH” VẬT LÝ 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO
Chuyên ngành: Lý luận & Phương pháp dạy học bộ môn Vật
Lý
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM THỊ PHÚ
Nghệ An - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban chủ nhiệm khoa Vật lý cùng các thầy cô giáo đã hướng dẫn giảng dạy tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS Phạm Thị Phú đã tận tình, chu đáo hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Ban lãnh đạo cùng các đồng nghiệp tại trường THPT Khăng Viêng, tỉnh Xiêng Khoảng, Lào đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi khi tôi đi học và thực nghiệm tại trường
Cuối cùng xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân cùng bạn bè luôn động viên giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Tác giả
Vanxay Salor
Trang 4TT Viết tắt Viết đầy đủ
Dao động Dòng điện Động học Động lực học Định luật bảo toàn điện tích Học sinh
Môi trường Nhiệt động lực học Sách giáo khoa Trung học phổ thông Vật lí
Trang 5LỜI CẢM ƠN 1
BẢNG VIẾT TẮT 1
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Gỉa thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp mới của đề tài 3
8 Cấu trúc của luận văn 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠYHỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 5
1.1 Khái niệm bản đồ tư duy 5
1.1.1 Bản đồ tư duy là gì ? 5
1.1.2 Lịch sử phát triển của bản đồ tư duy 5
1.1.3 Cơ sở tâm lý học của bản đồ tư duy 7
1.1.4 Chức năng của bản đồ tư duy 8
1.1.5 Ứng dụng của bản đồ tư duy 10
1.1.6 Phương pháp và phương tiện xây dựng bản đồ tư duy 11
1.1.7 Những ưu điểm của bản đồ tư duy 15
1.2 Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học vật lý 15
1.2.1 Bản đồ tư duy hỗ trợ hoạt động dạy 15
1.2.2 Bản đồ tư duy hỗ trợ hoạt động học 17
1.2.3 Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học các loại bài học vật lý ở THPT 18
Kết luận chương 1 21
Trang 62.1 Vị trí, đặc điểm chương “ Điện tích” Vật lý 11 trung học phổ thông ở
nước CHDCND LÀO 22
2.1.1 Cấu trúc chương trình vật lý THPT nước CHDCND LÀO 22
2.1.2 Vị trí, đặc điểm của chương “ Điện tích ” Vật lý 11 THPT 24
2.2 Mục tiêu dạy học chương “Điện tích ” 24
2.2.1 Kiến thức 24
2.2.2 Kỹ năng: 25
2.3 Phân tích, nội dung, cấu trúc chương “Điện tích” vật lý 11 THPT, NƯỚC CHDCND LÀO 25
2.3.1 Nội dung chương “ Điện tích” VL 11 THPT 25
2.3.2 Cấu trúc chương “Điện tích” VL 11 THPT 30
2.4 Xây dựng các bản đồ tư duy cho dạy học chương “ Điện tích” sử dụngbản đồ tư duy 32
2.4.1 Bản đồ tư duy cấp bài 32
2.4.2 Bản đồ tư duy cấp chương 36
2.5 Thiết kế bài học sử dụng bản đồ tư duy 37
2.5.1 Bài học sử dụng bản đồ tư duy cấp bài 37
2.5.2 Sử dụng bản đồ tư duy cấp chương 65
Kết luận chương 2 65
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 66
3.2 Đối tượng và phương pháp thực nghiệm sư phạm 67
3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 67
3.4 Diễn biến thực nghiệm sư phạm 68
3.4.1 Diễn biến tiết dạy giáo án 1 68
3.4.2 Diễn biến tiết dạy giáo án 3 68
3.4.3 Diễn biến tiết dạy giáo án 4 70
Trang 73.5.2 Đánh giá định lượng 73
3.5.3 Một số kết quả đạt được khi sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học 76
Kết luận chương 3 78
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết hội nghị Trung ương 3 khóa VI năm 2007 về giáo dục con người Lào phát triển toàn diện và phát huy tiềm năng khả năng sáng tạo của mỗi các nhân, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức
kỹ năng của người học
Trong nhà trường hiện nay việc dạy học không chỉ chủ yếu là dạy cái gì
mà còn dạy như thế nào Đổi mới phương pháp dạy học là một yêu cầu cấp bách có tính chất đột phá để nâng cao chất lương dạy học Đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi phải tiến hành một cách đồng bộ, đổi mới từ nội dung chương trình sách giáo khoa, cho đến kiểm tra đánh giá kết quả dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học là đổi mới cách tiến hành các phương pháp, đổi mới các phương tiện và hình thức triển khai phương pháp trên cơ sở khai thác triệt để ưu điểm của các phương pháp cũ và vận dụng linh hoạt một
số phương pháp mới nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học Như vậy, mục đích cuối cùng của đổi mới phương pháp dạy học là làm thế nào để học sinh phải thực sự tích cực, chủ động, tự giác, luôn trăn trở tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình lĩnh hội tri thức và lĩnh hội cả cách thức để có được tri thức ấy nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách của mình
Đối với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào người ta vẫn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống như: Phương pháp thuyết trình, phương pháp hỏi-đáp, vẫn đang được thực hiện trong tất cả các giờ dạy của giáo viên hiện nay Tôi thấy rằng giáo viên nên tập trung vào việc tổ chức quá trình lĩnh hội kiến thức Phương pháp thuyết trình sẽ trở nên tích cực khi giáo viên thuyết trình trong một lượng thời gian phù hợp và biết kết hợp một cách hợp
Trang 9lí và khoa học với các phương pháp khác để làm sao học sinh thích thú và hào hứng hoạt động
Những phương pháp có thể kết hợp với thuyết trình như: Phương pháp minh hoạ bằng sơ đồ biểu bảng hay vật thật, phương pháp hỏi-đáp với các câu hỏi kích thích được tư duy người học, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp tình huống, Tuy nhiên nếu những phương pháp dạy học này không được tiến hành theo đúng ý nghĩa và chức năng của nó thì chúng cũng không được gọi là phương pháp dạy học tích cực
Bản đồ tư duy là công cụ đồ họa nối các hình ảnh có liên hệ với nhau
Do đó có thể vận dụng bản đồ tư duy vào hỗ trợ dạy học kiến thức mới, củng
cố kiến thức sau mỗi tiết học, ôn tập hệ thống hóa kiến thức sau mỗi chương, mỗi phần, đề xuất phương pháp giải bài tập
Vậy, trong các cách đổi mới phương pháp dạy học thì việc sử dụng bản
đồ tư duy một cách hợp lý, đúng đắn thì sẽ mang lại hiệu quả vô cùng to lớn đôi với các nước đang phát triển nói chung và nói riêng là nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Vậy thực chất của bản đồ tư duy nó thật sự có ý nghĩa
Vì những lý do trên tôi chọn đề tài: Xây dựng vàsử dụng bản đồ tư
duy trong dạy học chương: “ Điện tích” Vật lý 11 THPT
nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học chương “ Điện tích”
VL 11 THPT, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào nhằm nâng cao chất lượng dạy học
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Quá trình dạy học vật lý lớp 11 THPT nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
- Bản đồ tư duy trong dạy học
Trang 103.2 Phạm vi nghiên cứu
- Chương “ Điện tích ” lớp 11 chương trình Vật lý THPT,nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
4 Gỉa thuyết khoa học
Sử dụng bản đồ tư duy hỗ trợ hoạt động dạy và học chương “ Điện tích” VL 11 THPT, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Tìm hiểu cở sở lý luận về bản đồ tư duy trong dạy học
5.2 Xác định mục tiêu dạy học chương “ Điện tích”
5.3 Phân tích nội dung kiến thức chương “ Điện tích”
5.4 Thiết kế các bản đồ tư duy trong dạy học chương “ Điện tích ”
5.5 Thiết kế một số bài học có sử dụng bản đồ tư duy chương “Điện tích” 5.6 Thực nghiệm sư phạm ở trừơng THPT Khăng viêng, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
6 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiện cứu lý thuyết: Nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp điều tra: Quan sát, kiểm tra
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp thống kê toán học
7 Đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về bản đồ tư duy trong dạy học môn
Vật lý lớp 11 THPT
- Thiết kế được 6 bản đồ tư duy dùng cho dạy học chương ”Điện tích”
- Thiết kế được 5 bài học sử dụng bản đồ tư duy chương “Điện tích”
8 Cấu trúc của luận văn
Mở đầu (4 trang)
Trang 11Chương 1.Cơ sở lý luận về bản đồ tư duy trong dạy học vật lý ở trường phổ thông (17 trang)
Chương 2 Sử dụng bản đồ tư duy dạy học chương ’’Điện tích” VL11 THPT nước CHDCDND Lào (44 trang)
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm (13 trang)
Kết luận (1 trang)
Tài liệu tham khảo (2 trang)
Phụ lục (11 trang)
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY
HỌC VẬT LÝ Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 1.1 Khái niệm bản đồ tư duy
1.1.1 Bản đồ tư duy là gì ?
Bản đồ tư duy là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh
để mở rộng và đào sâu các ý tưởng, là sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não giúp khám phá tiềm năng vô tận của bộ não
Bản đồ tư duy là một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm Ý tưởng hay hình ảnh trung tâm này sẽ được phát triển cho những ý chính và đều được nối với ý trung tâm, các nhánh chính lại được phân thành những nhánh nhỏ nhằm nghiên cứu chủ đề ở mức độ sau hơn Những nhánh nhỏ này lại tiếp tục được phân thành nhiều nhánh nhỏ, nhằm nghiên cứu chủ đề ở mức độ sau hơn nữa
1.1.2 Lịch sử phát triển của bản đồ tư duy
Tony Buzan là người phát minh ra bản đồ tư duy Ông sinh năm 1942 tại Luân Đôn, Anh Năm 1964 ông nhận bằng danh dự môn tâm lý, văn chương văn minh Anh, toán học và khoa học phổ thông Ông là nhà nghiên cứu hàng đầu về não bộ và phương pháp học tập, ông làm cố vấn cho nhiều
bộ, ngành trong chính phủ, cho các tập đoàn đa quốc gia (BP, IBM, Walt Disney… ) và là nhà thuyết trình thường xuyên của các doanh nghiệp quốc
tế, các trường đại học hàng đầu Ông còn là cố vấn cho các huấn luận viên, vận động viên Olympic quốc tế, đội chèo thuyền Olympic và đội cờ quốc tế của Anh Ngoài ra ông còn là chủ tịch quỹ nghiên cứu về não bộ (Brain Foundation), Nhà sáng tạo tổ chức Brain Trust và các giải vô địch về trí nhớ
và tư duy Ông đã vinh dự nhận phần thưởng Lãnh đạo YPO, là khen thưởng của EDS phần thưởng Eagle Catcher-dành cho những người đã nổ lực thực
hiện được các việc bất khả thi
Trang 13Trong số những cuốn sách bán chạy nhất của ông là cuốn “ Sử dụng trí tuệ của bạn” (Use your head) và các tác phẩm khác trong bộ sách về tư duy Các tác phẩm của ông đã được xuất bản ở hơn 100 quốc gia và được dịch sang 30 thứ tiếng
Đây là câu chuyện của Tuny Buzan kể về lịch sử hình thành bản đồ tư duy, lúc học năm thứ hai đại học, tôi được bước vào thư viện, lòng đầy quyết tâm yêu cầu nhân viên thủ than chỉ cho tôi vị trí của các sách viết về não bộ
và sách sử dụng não bộ ngay lập tức cô ấy chỉ tôi sang khu vức sách y khoa Khi tôi giải thích rằng tôi không muốn giải phẫu bộ não, mà muốn sử dụng
nó, tôi được trả lời lịch sự là không có những cuốn sách như vậy Sửng sốt tôi rời khỏi thư viện
Vào năm 1970, trí thông minh nhân tạo đã ra đời nên tôi có thể mua một cái máy vi tính 1 megabyte và kèm theo đó là cuốn sách hướng dẫn dày
1000 trang Thế thì trong giải đoạn văn minh được cho là tiến bộ này, khi tất
cả chúng ta bước vào thế giới với chiếc máy vi tính sinh học phức tạp nhất, mạnh hơn gấp hàng tỉ lần so với bất kỳ một chiếc máy vi tính nào, thì những cuốn sách sử dụng chiếc máy vi tính sinh học ấy ở đâu ?
Thế là tôi quyết định viết một loạt sách dựa trên nghiên cứu của mình: Bách khoa toàn thư về não bộ và cách sử dụng nó Tôi bắt đầu viết vào năm
1971, khi tôi viết, hình ảnh ở chân trời ngày càng rõ nét hơn đó là khái niệm
tư duy mở rộng và lập bản đồ tư duy
Bản đồ tư duy được chính thức giới thiệu với thế giới lần đầu vào mùa xuân năm 1974 với ấn bản của cuốn đi trước được mang tên “Sử dụng trí tuệ của bạn” (Use your head) Ngày 21 thánh 4 năm 1995, một bữa tiệc trọng đại mừng sinh nhật được tổ chức tại Royal Albert Hall ở Luân Đôn để ghi nhớ ngày phát hành cuốn Bản đồ tư duy
Để tạo điều kiện cho những người sử dụng tu duy Mở rộng và bản đồ
tư duy có thể hỗ trợ hay liên lạc với nhau, đồng thời để giúp các tổ chức thiện
Trang 14nguyện đề xuất đưa khái niệm tư duy vào mọi chương trình học Hội những người sử dụng Bản đồ tư duy được thành lập vào năm 2000 Mục tiêu của hội
là giới Tư duy Mở rộng, lập sơ đồ tư duy là hiểu biết trí tuệ cho 100 dân số trên trái đất vào trước năm 2010
1.1.3 Cơ sở tâm lý học của bản đồ tư duy [7]
Roger Sperry thuộc đại học California đã công bố kết quả nghiên cứu rằng phần tiến hóa nhất của nộ não là vỏ não Những phát hiện ban đầu của ông cho thấy hai vỏ bán cầu não có khuynh hướng phân chia thành hai nhóm
chức năng tư duy chính:
- Bán cầu não phải dường như trội hơn trong các hoạt động tư duy sau: Nhịp điệu nhận thức về không gian (tính toàn thể), tưởng tượng, mơ mộng, màu sắc và kích thước
- Bán cầu não trái dường như trội hơn ở những kỹ năng tư duy logic, ngôn ngữ, lời nói, suy luận, số, xâu chuỗi, quan hệ tuần tự, phân tích và liệt
kê
Mặc dù mỗi bán cầu não có sự trội hơn ở những hoạt động tư duy nhất định, nhưng về cơ bản cả hai bán cầu đều thuần thục trong mọi lĩnh vực và các kỹ năng tư duy mà Roger Sperry đã phát hiện được phân bố khắp vỏ não
Trong nhiều năm người ta đã quan niệm sai lầm rằng khả năng của trí nhớ là có giới hạn, cũng tương tự như một chiếc đĩa máy tính hay một ổ cứng Tuy nhiên một điều đã được làm sáng tỏ là trí nhớ càng được luyện tập, càng
có khả năng nhớ tốt hơn, não bộ của con người có thể thực hiện tới 100 tỷ kết nối giữa hàng triệu nơron thần kinh Khó khăn duy nhất của chúng ta là làm sao có thể nạp khối lượng thông tin đó vào bộ nhớ bằng cách đúng nhất
Việc ghi nhớ các kiến thức được trình bày dưới dạng hình ảnh dễ nhớ hơn trình bày dưới dạng khác như gạch đầu dòng, đánh số kiến thức, các kí tự
a, b, c, …
Trang 15Con người khi mới sinh ra đã được rèn luyện cách ghi nhớ hình ảnh một cách thụ động Khi lớn lên được đi học thì được rèn luyện ghi nhớ hình ảnh qua rất nhiều môn học khác nhau Nhờ đó mà khả năng ghi nhớ hình ảnh của con người tốt hơn so với việc ghi nhơ ngôn ngữ và ki hiệu
1.1.4 Chức năng của bản đồ tư duy
* Chức năng chung
- Chức năng định hướng tư duy, phát xuất ý tưởng sáng tạo
Tư duy là quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu khi đứng trước một tình huống “có vấn đề” hoạt động tư duy của con người sẽ bắt đầu, nhưng hoạt động ấy sẽ lan man nếu không được định hướng rõ ràng Bản
đồ tư duy với hình thức là một sơ đồ được phát triển từ một ý tưởng hay hình ảnh trung tâm cần tư duy nó sẽ được mở rộng, nghiên cứu sâu hơn bằng các nhánh chính và các nhánh nhỏ hơn từ nhánh chính Nhờ vậy, hoạt động tư duy của ta luôn được định hướng rõ ràng Bên cạnh đó, trong bản đồ tư duy từ những ý tưởng hay hình ảnh đưa ra ở các nhánh ta có thể tìm thêm nhiều ý tưởng sáng tạo mà có thể khi suy nghĩ ta không phát hiện ra Vì vậy, khi sử dụng bản đồ tư duy ta có thể định hướng tư duy một cách rõ ràng và phát xuất nhiều ý tưởng sáng tạo
- Chức năng nâng cao hiệu suất ghi nhớ
Trí nhớ con người được dựa trên hai nguyên tắc cơ bản là tưởng tượng
và liên kết Bản đồ tư duy với thế mạnh là hiệu màu sắc, hình ảnh, người sử dụng sẽ dễ dàng ghi nhớ các dữ kiện hơn qua sự liên tưởng, liên kết các hình ảnh do chính họ nghĩ ra với cùng một chủ đề, mọi cá thể lại thiết kế một bản
đồ tư duy khác nhau cả về chủ đề và hình thức tùy theo thói quen tu duy và trình độ người thiết kế, bản đồ tư duy sẽ trở nên sinh động và dễ ghi nhớ hơn
vì nó mang đậm dấu ấn cá nhân Vì vậy, hiệu suất ghi nhớ sẽ được tăng cao khi sử dụng bản đồ tư duy
Trang 16- Chức năng hệ thống hóa cơ sở dữ liệu
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay việc hệ thống hóa những kiến thức, dữ liệu mà ta có được rất quan trọng Nó giúp ta hình dung dược tri thức trong mối quan hệ biện chứng với các tri thức khác trong cùng một chủ
đề hay một nội dung nào đó Việc hệ thống hóa kiến thức đòi hỏi khả năng khái quát hóa kiến thức không những giúp ta ôn tập mà còn có thể kiểm tra trình độ, thói quen tư duy Nếu tri thức được hệ thống trong một sơ đồ dưới dạng nhánh khô cứng nó sẽ dẫn đến sự thiếu linh hoạt trong xử lý và chế biến thông tin Khi sử dụng bản đồ tư duy với thế mạnh là các hiệu ứng màu sắc do chính người vẽ thể hiện Điều này kích thích sự linh hoạt trong tổ chức và khai thác thông tin
* Chức năng phương tiện dạy học
- Chức năng giáo dục, giáo dưỡng
Khi sử dụng bản đồ tư duy, người giáo viên vẫn đảm bảo hoạt động dạy
và dẫn dắt học sinh giải quyết vấn đề, lĩnh hội kiến thức mới Ví dụ khi dạy học theo hướng phát hiện và giải quyết vấn đề, giáo viên đặt học sinh vào tình huống có vấn đề giúp học sinh lĩnh hội không chỉ kết quả của quá trình phát hiện và giải quyết vấn đề mà còn làm cho học sinh có khả năng tiến hành những quá trình tự học Đầu tiên, giáo viên vẽ chủ đề ở giữa bảng, cùng học sinh đưa ra những ý chính có liên quan Tương ứng mỗi ý chính, giáo viên vẽ một ý chính rồi lan tỏa ra các nhánh còn nhờ việc bổ sung các ý tưởng của các lớp Bản đồ tư duy có cấu trúc mở nên mỗi sự đóng góp ý kiến đều có thể hợp nhất trong bản đồ với sự hợp lý nhất định
- Chức năng phát triển tư duy
Bản đồ tư duy là phương tiện định hướng tư duy từ khái quát đến cụ thể hoặc ngược lại, từ mục đích, mục tiêu đến hành động … đạt kết quả
Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học sẽ rèn luyện cho học sinh kỹ năng
sử dụng (vẽ và sử dụng) Bản đồ tư duy trong hoạt động học tập và sau này
Trang 17trong mọi hoạt động khác bất cứ hoạt động nào đều cần phải tư duy, sắp xếp
kế hoạch thực hiện một cách khoa học, tránh được lối làm việc tùy tiện, thử
và sai mò mẫu kém hiệu quả
Bản đồ tư duy có ưu thế là các ý tưởng, sự kiện luôn được liên kết chặt chẽ với nhau, điều đó giúp học sinh có thể vận dụng sáng tạo những hiểu biết của mình khi tiếp nhận, đánh giá hay giải quyết một vấn đề gặp phải Dần dần học sinh sẽ có thói quen tư duy tốt và luôn phát triển trong quá trình nhận thức
- Chức năng giáo dục kỹ thuật tổng hợp
Việc hướng dẫn học sinh sử dụng tốt và thuần thục bản đồ tư duy, đó cũng là một trong những cách giáo dục kỹ thuật tổng hợp cho học sinh Nó có thể rèn luyện cho học sinh những kỹ năng thức hành dựa trên những điều đã học để tạo ra sản phẩm mới, cụ thể ở đây là những bản đồ tư duy khác nhau cho những vấn đề khác nhau
Vì thế, việc sử dụng bản đồ tư duy như một phương tiện hỗ trợ dạy học là điều cần thiết
1.1.5 Ứng dụng của bản đồ tư duy
* Lập kế hoạch làm việc
Trước khi làm một việc gì đó chúng ta phải lên kế hoạch trước, trong
đó phải chỉ ra là có bao nhiêu nội dung công việc cần làm, những công việc phải làm là những gì, cụ thể ra sao về thời gian, nhân lực cách thức tiến hành
và công cụ, vật tư cần thiết… Tất cả chúng được xây dựng thành một bản đồ
tư duy
Lập kế hoạch là một trong những nguyên tắc cơ bản nhất để quản lý thời gian hiệu quả Bản đồ tư duy về một kế hoạch cụ thể nếu được tổ chức, sắp xếp khoa học thì không những sẽ giúp cho giáo viên và học sinh có cái nhìn tổng quan về những việc đã , đang và sẽ làm mà còn thuận tiện khi muốn
bổ sung một công việc mới mà không cần phải xóa bỏ cả bản đồ
Trang 18* Phân tích bản chất các đối tượng
Khi nghiên cứu một đối tượng nào đó chúng ta thường phải nghiên cứu nhiều khía cạch , nhiều đặc điểm, nhiều yếu tố đặc trưng cho đối tượng đó Mỗi cái lại được đặc trưng cho các thông số liên quan, có thông số mang tính định tính, có thông số mang tính định lượng, có thông số là tổng quát, có thông số là chi tiết Để thể hiện toàn bộ nội dung bản chất của đối tượng một cách rõ ràng và trực quan nhất chúng ta nên dùng bản đồ tư duy
* Tổng kết dữ liệu dưới dạng tóm tắt bằng hình ảnh
Khi tổng kết kiến thức của một bài học hay một chương Khi tổng kết
dữ liệu nghiên cứu về một đối tượng, một công trình, một vấn đề… Chúng ta cũng có thể dùng bản đồ tư duy để có thể nhìn một cách tổng quan về nó
* Ghi chép kiến thức thông tin thu thập được
Đây là lĩnh vực phù hợp nhất cho việc ứng dụng bản đồ tư duy, nhất là trong quá trình học tập, nghiên cứu, thảo luận Ghi chép bằng bản đồ tư duy dùng trong công việc đó có ưu điểm là nhanh, đầy đủ, chính xác
* Thuyết trình một vấn đề đối tượng nào đó
Khi chúng ta cần thuyết trình về một vấn đề nào đó, để làm nội bật đầy
đủ các nội dung của vấn đề trong một hình ảnh thì không có cách nào phù hợp hơn là dùng bản đồ tư duy Chỉ cần dùng một bản đồ tư duy chúng ta cho người xem thấy được những nội dung chính mà chúng ta sẽ thuyết trình, từ đó
có thể định hướng cho người nghe
1.1.6 Phương pháp và phương tiện xây dựng bản đồ tư duy
* Phương pháp xây dựng bản đồ tư duy
Việc xây dựng một bản đồ tư duy cần phải chuẩn bị các nội dung và phải tuân theo các bước sau:
- Các nội dung cần chuẩn bị cho việc xây dựng bản đồ tu duy
Trang 19+ Xác định chủ đề, vấn đề chính, đối tượng trọng tâm cần ghi nhớ Chủ
đề chính có thể là một kế hoạch, một công việc nào đó Chủ đề chính cũng có thể là một đơn vị kiến thức, một bài học hay một đối tượng nào đó
+ Liệt kê các nội dung kiến thức có liên quan đến chủ đề trọng tâm Đó
là các thành phần kiến thức, thông tin có liên quan hay cần thành chủ đề chính
+ Phân loại, phân nhánh các kiến thức chi tiết Sự phân loại đó dựa trên các tiêu chí như: Thứ tự xuất hiện, mức độ chuyên sâu, hay phân chia theo lĩnh vực
+ Lựa chọn các hình ảnh, màu sắc phù hợp và gây chú ý đến người xem
- Các bước tiến hành xây dựng bản đồ tư duy
Bước 1: Vẽ chủ đề chính ở trung tâm
Chủ đề trung tâm được vẽ ở chính giữa bản đồ bằng từ ngữ, kí hiệu hay đối tượng và được đặt trong một hình ( chữ nhật, tròn, vuông, … )
Chủ đề trung tâm thường kèm theo các hình ảnh có liên quan Các hình ảnh này phải có màu sắc, hình dạng bắt mắt người xem Hình ảnh trung tâm phải làm nổi bật được nội dung cần trình bày
Bước 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ
Dựa vào các kiến thức đã phân loại ta vẽ các tiêu đề phụ Tiêu đề phụ là nội dung kiến thức cơ bản của một bài học hoặc một đơn vị kiến thức nào đó của bài học Những nội dung kiến thức này sẽ góp phần làm sáng tỏ nội dung chủ đề chính ở trung tâm Các tiêu đề phụ có thể được bổ sung trong quá trình nghiên cứu Các tiêu đề phụ cũng có thể là hình ảnh hay hình vẽ đi kèm hỗ trợ cho thuyết trình bằng ngôn ngữ giúp người xem ghi nhớ tốt hơn
Bước 3: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ Các ý chính và các chi tiết hỗ trợ chính là các kiến thức chi tiết, chuyên sâu, cụ thể của tiêu đề phụ nhằm làm sáng tỏ bản chất của chủ đề trung tâm
Trang 20Quá trình phân chia nhánh là không giớ hạn và có thể bổ sung bất kỳ lúc nào
Ở đây thường xuất hiện các công thức, định nghĩa, định luật, bản chất, tính chất, số lượng, thời gian…
Bước 4: Hoàn thiện bản đồ tư duy
Dùng hình ảnh, màu sắc, biểu tượng mang tính “bắt mắt” để làm cho bản đồ tư duy trở nên sinh động hơn và gây ấn tượng mạnh với những ai quan sát nó Hoàn thiện thiết kế bản đồ tư duy gọn gàng, dễ nhớ, dễ liên tượng tránh lộn xộn và không theo quy luật nào Điều đó làm cho việc ghi nhớ kiến thức dễ dàng và lâu dài hơn
* Phương tiện xây dựng bản đồ tư duy
dễ kiếm nên dễ dàng trang bị cho học sinh cũng như giáo viên
+ Nhược điểm: Nhược điểm của vẽ bản đồ tư duy bằng tay là khó thay đổi hay chỉnh sửa, khó lưu trữ, khó trao đổi hay trình chiếu
Cách vẽ bản đồ tư duy bằng tay trên giấy thường được sử dụng khi học sinh tham gia trao đổi trong nhóm để xây dựng các đơn vị kiến thức mới
- Vẽ bằng phần mềm máy vi tính
Một giải pháp được hướng đến nhằm khắc phục những nhược điểm của
vẽ bản đồ tư duy bằng tay là sử dụng các phần mềm iMindmap để tạo bản đồ
tư duy trên máy vi tính
+ Ưu điểm: Việc sử dụng các phần mềm iMindmap sẽ làm cho công việc lập bản đồ tư duy dễ dàng, linh hoạt hơn, dễ thay đổi, chỉnh sửa, dễ lưu trữ, trao đổi và trình chiếu
Trang 21Các thông tin phục vụ cho việc vẽ bản đồ tư duy có thể dễ dàng tìm kiếm trên mạng internet, đây là một bước tiến trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
+ Nhược điểm: Trang thiết bị đắt tiền nên khó trang bị cho tất cả học sinh
+ Người vẽ phải có trình độ tin học nhất định nào đó mới có thể sử dụng được phần mềm vẽ bản đồ tư duy
+ Không thể thực hiện việc vẽ trao đổi, trình chiếu, thuyết trình ở mọi lúc, mọi nơi được và phải phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: điện, máy tính, máy chiếu, mạng internet…
Giáo viên và học sinh có thể sử dụng một trong số phần mềm sau để tạo bản đồ tư duy trong quá trình dạy học: Phần mềm Mindjet MindManager Professional, phần mềm FreeMind… Ngoài ra, giáo viên và học sinh có thể khai thác thông tin, hình ảnh từ mạng internet Các hình ảnh, thông tin thu được từ mạng internet sẽ làm cho bản đồ tư duy thêm phần sinh động, gây ấn tượng và dễ nhớ
Sau đây là giao diện phần mềm imindmap6
Hình 1.1: Giao diện phần mềm imindmap6
Trang 221.1.7 Những ưu điểm của bản đồ tư duy
Khi chúng ta sử dụng bản đồ tư duy vào các công việc khác nhau thì bản đồ tư duy sẽ có một số ưu điểm so với các phương pháp khác nhau như:
- Trong ghi chép: Đỡ tốn thời gian hơn, làm rõ được vấn đề trọng tâm cần ghi chép
- Trong việc ghi nhớ: Có thể nhìn thấy toàn bộ nội dung cần ghi nhớ và
có thể tận dụng khả năng ghi nhớ hình ảnh của não để ghi nhớ nội dung của vấn đề
- Trong việc trình bày, thuyết trình: Tiết kiệm dung lượng của giấy, slide, bảng… mà vẫn làm thoát lên nội dung cần trình bày thông qua một hình ảnh dễ nhớ
- Trong phương pháp giảng dạy: Tạo hứng thú cho học sinh, học sinh
dễ hiểu và nhớ lâu vấn đề hơn Tạo cho học sinh phong cách làm việc khoa học sau này, giúp học sinh tự tin vào khả năng của mình
1.2 Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học vật lý
Trong hoạt động dạy học vật lý thì bản đồ tư duy có vai trò quan trọng trong quá trình dạy cũng như học, giúp giáo viên lên kế hoạch dạy học, xây dựng nội dung dạy học, xây dựng phương án hỗ trợ hoạt động của học sinh, giúp học sinh lĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng
1.2.1 Bản đồ tư duy hỗ trợ hoạt động dạy
Ngoài việc giúp học sinh làm quen với lý thuyết, người thầy còn có thể
sử dụng bản đồ tư duy theo nhiều cách thực tế để làm cho việc dạy học dễ dàng, lý thú hơn
* Soạn nghi chú cho bài giảng
Dùng bản đồ tư duy làm ghi chú cho bài giảng là một trong những cách ứng dụng hữu hiệu nhất So với cách phải viết ra thì soạn bài giảng theo hình thức bản đồ tư duy nhanh hơn nhiều và có ưu điểm lớn là cho phép cả giáo viên lẫn học sinh lúc nào cũng có cái nhìn tổng quát về chủ đề Một bài giảng
Trang 23theo bản đồ tư duy dễ cập nhật theo thời gian và các chi tiết trong bài giảng cũng không bao giờ bị xáo trộn Nhờ có những đặc tính hỗ trợ trí nhớ, trước khi lên lớp giáo viên chỉ cần xem lướt qua là có thể nhanh chóng nắm bắt trọng tâm.Vì khiến thức của giáo viên mỗi ngày càng phong phú hơn nên cùng một bản đồ tư duy sẽ hình thành nhiều bài giảng khác nhau nếu nó được
sử dụng từ năm này qua năm khác.Điều đó giúp giáo viên tránh được sự tẻ nhạt của các ghi chú đã qua cũ mà không cần phải tốn thêm công sức.Từ đó việc giảng dạy trở nên sinh động và hấp dẫn hơn đối với cả giáo viên lẫn học sinh
Dùng làm dàn ý cho bài giảng, bản đồ tư duy giúp giáo viên có khả năng duy trì sự cân đối tuyệt vời giữa tính ngẫu hứng, sinh động của một bài giảng với bổ cục rõ ràng, hợp lý của một bài thuyết trình Hơn nữa bản đồ tư duy còn cho phéo giáo viên giảng bài theo đúng thời gian quy định, hoặc nếu thời gian quy định thay đổi vì lý do nào đó thì giáo viên cũng có thể chỉnh sửa rất hữu ích trong trường hợp giáo viên nhận được thông tin mới nào đó ngay trước lúc giảng
* Xây dựng kế hoạch cho năm học
- Kế hoạch cho năm: Giáo viên có thể dùng bản đồ tư duy để có cái nhìn tổng quát về chương trình học của năm, bao gồm các học kỳ và hình thức bài học phải dạy
- Kế hoạch cho từng chương: Đây là một phần của kế hoạch hàng năm, thường có dạng bản đồ tư duy nhỏ hơn và được phát triển từ một hay nhiều nhánh trong chương trình cho năm Kế hoạch của học kỳ có thể cho thấy chủ
đề và thứ tự giảng dạy mà giáo viên sẽ theo trong quá trình giảng dạy
- Kế hoạch cho mỗi bài học: Ghi lại những chi tiết cụ thể về bài học như thời gian bắt đầu và kết thúc, phòng học, chủ đề giảng…
Trang 241.2.2 Bản đồ tư duy hỗ trợ hoạt động học
Ngày nay, với sự bùng nổ thông tin, người học nói chung và học sinh nói riêng đang từng ngày, từng giờ cần phải thiếp thu một lượng kiến thức khổng lồ Vì vậy, để tiếp nhận lượng thông tin lớn một cách hiệu quả nhất thì bản đồ tư duy với những đặc tính của nó sẽ giúp người học làm tốt công việc trên
Với lối ghi chú thông thường, hoạt động học thường gặp các bất lợi sau:
- Các từ khóa bị chìm khuất: Từ khóa truyền tải các ý tưởng quan trọng, thường là danh từ hay động từ giúp ta hồi ức những chùm tia ý tưởng liên kết mỗi khi đọc hay nghe thấy nó Theo lối ghi chú thông thường, những
từ khóa thường rải ra trên nhiều trang giấy và bị chìm khuất trong một rừng chữ không quan trọng bằng Điều này trở thành trở ngại khi bộ não tìm mối liên kết có ích giữa các khái niệm trọng tâm
- Khó nhớ nội dung: Các ghi chú bằng một màu đơn điệu dễ gây nhàm chán thị giác, khiến não khước từ và bỏ qua chúng đi Hơn nữa, lối ghi chú thông thường thường là hằng dãy liệt kê, bất tận và không có gì khác biệt Sự buồn tẻ ấy đưa não vào trạng thái bị thôi miên, nửa mê nửa tỉnh nên hầu như không thể nhớ nổi nội dung gì
- Lãng phí thời gian: Lối ghi chú kiểu thông thường trong mọi giai đoạn đều lãng phí thời gian vì nó:
+ Chỉ dẫn đến ghi chú cái không cần thiết
+ Buộc ta đọc những ghi chú không cần thiết
+ Buộc ta phải truy tìm từ khóa
- Không kích thích não sáng tạo: Bản chất của lối trình bày tuần tự trong những bản ghi chú thông thường là cản trở não tìm các mối liên kết, chống lại sự hoạt động sáng tạo và ký ức Hơn nữa và nhất là khi đối diện với những bản ghi chú theo lối liệt kê, não liên tục có cảm giác nó “đã tới phần
Trang 25kết” Cảm giác đã hoàn thành nhưng không có thật này có tác dụng gần như
ma túy tư duy, làm trí tuệ và kìm hãm quá trình tư duy
Ghi chép theo bản đồ tư duy khắc phục được các hạn chế trên, tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỹ năng tu duy theo định hướng
1.2.3 Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học các loại bài học vật lý ở THPT
Bản đồ tư duy được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau, trong
đó có lĩnh vực giáo dục, bao gồm cả dạy học vật lý Trong dạy học vật lý bản
đồ tư duy được sử dụng rất nhiều, trong tất cả các loại bài học khác nhau từ bài học xây dựng kiến thức mới, bài học luyện tập giải bài tập và bài học ôn tập tổng kết hệ thống hóa kiến thức
* Bài học xây dựng kiến thức mới
Theo quan điểm của lý luận nhận thức và lý luận dạy học hiện đại thì dạy học là quá trình người học tự lực xây dựng kiến thức, kỹ năng mới cho mình dưới sự hướng dẫn của người thầy trong các điều kiện của nhà trường
Quá trình nhận thức của các nhà vật lý và của người học vật lý có cùng bản chất là tìm ra cái mới, đi từ chưa biết đến biết chỉ khác nhau về mức độ và điều kiện nhận thức Sự giống nhau về bản chất đó là cơ sở để người dạy chuyển hóa phương pháp nhận thức khoa học thành phương pháp dạy học môn học tương ứng Càng đặc biệt có ý nghĩa khi mà mục tiêu dạy học không chỉ dừng lại ở việc trang bị cho người học hệ thống kiến thức mà còn bồi dưỡng cho người học phương pháp nhận thức, phương pháp tự học để học suất đời
Khi dạy học bài học xây dựng kiến thức mới các khái niệm, định luật, thuyết vật lý giáo viên thường phải đưa ra các câu hỏi kiểu đặt vấn đề để học sinh phải suy nghĩ tìm câu trả lời Để trả lời được câu hỏi đó học sinh phải nghiên cứu tài liệu và đưa ra được vấn đề trọng tâm Từ đó tiếp tục nghiên cứu đọc tài liệu, suy luận để bổ sung, hoàn thiện dần kiến thức bài học thông qua một hoặc vài bản đồ tư duy
Trang 26Việc hình thành kiến thức mới như trên được chính học sinh tự tìm ra dưới sự hướng dẫn của giáo viên cộng với những tài liệu mà học sinh có.Từ
đó học sinh được rèn luyện khả năng tự lực, độc lập trong học tập, nghiên cứu
và cả trong công việc hàng ngày sau này
* Bài học luyện tập giải bài tập vật lý
Việc phân tích để nhận dạng bài toán cần giải là rất quan trọng trong quá trình giải bài tập vật lý Để phân tích bài toán học sinh thường phải tóm tắt bài toán, từ đó định hướng hay vạch ra con đường đi (các bước tiến hành) để giải một bài tập Từ đó học sinh xác định dùng các bước tiến hành để giải bài tập
Ví dụ: Cho điện tích điểm q1 và q2 có độ lớn bằng nhau bằng +1μC đặt cách nhau một khoảng 2m Hãy xác định lực tương tác giữa hai điện tích điểm
và vẽ hình xác định phương, chiều của lực tác dụng giữa hai điện tích đó
Hình 1.2 Bản đồ tư duy luyện tập giải bài tập
* Bài học ôn tập tổng kết hệ thống hóa kiến thức
Để đánh giá năng lực của học sinh cũng như giáo viên phải thông qua các kỳ thi Để có kết quả tốt thì cả học sinh và giáo viên không những phải cố gắng làm việc mà còn phải làm việc có hệ thống, bài bản
Trang 27Trong quá trình ôn tập sau khi kết thúc bài, chương, phần hay khối lớp giáo viên và học sinh phải ôn tập, hệ thống hóa lại kiến thức.Tuy nhiên lúc này lượng kiến thức tương đối nhiều nên việc ghi nhớ, phân loại kiến thức là tương đối phức tạp
Để việc ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách bài bản mà dễ nhớ thì một trong những cách làm đó là sử dụng bản đồ tư duy Với bản đồ tư duy chúng ta sẽ dễ dàng phân loại và hệ thống hóa kiến thức các chủ đề ôn tập
Bản đò tư duy phát huy vai trò mạnh mẽ nhất khi dùng nó để học sinh
ôn tập, tông kết kiến thức của bài học, chủ đề, chương hay học phần
Sau đây là một ví dụ bản đồ tư duy cấp bài:
Hình 1.3 Bản đồ tư duy cấp bài
Trang 28Kết luận chương 1
Trong thời đại thông tin bùng nổ, lượng thông tin mà mỗi chúng ta, trong đó có học sinh tiếp nhận hằng ngày là rất lớn Do đó để ghi chép, ghi nhớ các thông tin đó một cách khoa học, nhanh, đầy đủ là rất khó khăn
Bản đồ tư duy là một công cụ đồ họa giúp cho người học có một phương pháp ghi chép khoa học, nhanh, chính xác và đầy đủ Bên cạnh đó thì bản đồ tư duy còn rất hữu ích trong các công việc khác như: Phân tích, tìm hiểu đối tượng nghiên cứu, lên kế hoạch hành động, lên kế hoạch nhóm…
Ưu điểm của bản đồ tư duy là trực quan hóa được quá trình tư duy Bản
đồ tư duy cho phép chủ thể xâu chuỗi được các nội dung cần lĩnh hội bằng các hình ảnh, màu sắc, đường nét gây ấn tượng, khai thác được các chức năng của bán cầu não phải và bán cầu não trái Vì thế bản đồ tư duy là một phương tiện dạy học có hiệu quả, thiết thực trong việc định hướng tư duy của học sinh, phương tiện ghi chép để hệ thống hóa kiến thức, định hướng tư duy của học sinh và hướng dẫn học sinh giải bài tập
Tiếp theo chương 2, chúng tôi sẽ xây dựng và sử dụng bản đồ tư duy vào dạy học chương “ Điện tích” nhằm hiện thực hóa những nhận định trên
Trang 29CHƯƠNG 2 SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG “ĐIỆN TÍCH” VL11 THPT NƯỚC CHDCND LÀO
2.1 Vị trí, đặc điểm chương “ Điện tích” Vật lý 11 trung học phổ thông ở nước CHDCND LÀO
2.1.1 Cấu trúc chương trình vật lý THPT nước CHDCND LÀO
Chương trình vật lý bậc THPT được trình bày một cách hệ thống và đầy đủ về Vật lý sơ cấp Các hiện tượng, khái niệm, định luật Vật lý được đề cập đến một cách hệ thống và cơ bản
Trước năm học 2009-2010 về trước chương trình giáo dục phổ thông nước CHĐCND Lào gồm 11 năm, 3 cấp từ năm học2010 đến nay bậc giáo dục trung học phổ thong nước CHDCND Lào chuyển sang hệ 12 năm, 3 cấp Qua 6 năm thực hiện hệ phổ thông 12 năm nước tôi đã có sự đổi mới nhanh chóng với sự xuất hiện của hai bộ sách giáo khoa kế tiếp nhau Cụ thể đối với môn Vật lý
Bộ sách thứ nhất áp dụng từ năm học 2010 đến năm học 2016-2017
Bộ sách thứ hai áp dung từ năm học 2014-2015
Sau đây là sự phân tích cấu trúc chương trình Vật lý THPT nước CHDCND Lào, dựa trên hai bộ sách giáo khoa Vật lý vừa nêu
Trang 30CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ THPT
ĐH chất điểm ĐLH chất điểm Cấu tạo chất ĐH chất điểm ĐLH chất điểm
Cân bằng và CĐ của vật rắn Điện tích Công và công suất Tính chất vật rắn
Công và công suất DĐ không đổi DĐ, song và âm Hưởng ứng điện
Các dạng CĐ củavật Dòng điện trong MT DĐ không đổi Từ trường
Chất khí Cơ sở NĐLH Quang hình học Quang hình học Lượng tử ánh sáng
Chất rắn, lỏng và sự chuyển thể Hạt nhân nguyên tử
Hình 1 Sơ đồ cấu trúc chương trình Vật lý THPT CHDCND Lào
Trang 31Tổng dung lượng thời gian thực hiện chương trình vật lý THPT là 266 tiết
* Đặc điểm chương “ Điện tích” VL 11 THPT
Theo phân phối chương trình và sách giáo khoa, chương “Điện tích’’ là chương thứ 2 trong 5 chương của Vật lý 11 THPT, được phân phối dạy trong
Tính định lượng cao, nội dung có nhiều đại lượng vật lý như là: Cường
độ điện trường , điện thế V, điện dung C, công của lực điện trường A, …
Có nhiều ứng dụng trong thức tế: Hiện tượng nhiễm điện, phóng điện, sự sấm sét,…
2.2 Mục tiêu dạy học chương “Điện tích ”[dẫn theo 14 ,15]
- Phát biểu được định luật bảo toàn điện tích
- Phát biểu được định luật Cu-long và chỉ ra đặc điểm của lực điện giữa hai điện tích điểm
Trang 32- Trình bày được các nội dung chính của thuyết electron
b Điện trường, cường độ điện trường, đường sức điện
- Nêu được điện trường tồn tại ở đâu, có tính chất gì
- Phát biểu được định nghĩa cường độ điện trường
- Nêu được trường tĩnh điện là trường thế
c Điện thế, hiệu điện thế
- Nêu được khái niệm điện thế của 1 điểm trong điện trường
- Phát biểu được định nghĩa hiệu điện thế giữa hai điểm của điện trường
đó Nêu được đơn vị đo cường độ điện trường
d Tụ điện
- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của tụ điện Nhận dạng được các tụ điện thường dùng và nêu được ý nghĩa các số ghi trên mỗi tụ điện
- Phát biểu định nghĩa điện dung của tụ điện và nhận biết được đơn vị
đo điện dung
e Năng lượng điện trường trong tụ điện
- Nêu được điện trường trong tụ điện và mọi điện trường bất kỳ đều mang năng lượng
2.3.1 Nội dung chương “ Điện tích” VL 11 THPT
a Hai loại điện tích Sự nhiễm điện của các vật
Trang 33- Hai loại điện tích:
electron thiếu)
+ Điện tích âm (Thừa electron): Độ lớn điện tích q = ne (n: số electron thừa)
+ Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, các điện tích trái dấu thì hút nhau
- Sự nhiễm điện của các vật
Nhiễm điện do cọ xát, nhiễm điện do tiếp xúc, nhiễm điện do hưởng ứng
Trong đó: + k = 9.109
Nm2 /C2 : hệ số tỉ lệ.; : hằng số điện môi + r : khoảng cách giữa hai điện tích điểm
+ q1, q2 : độ lớn của hai điện tích điểm
- Biểu diễn:
c.Thuyết electron: Dựa vào sự cư trú và di chuyển e để giải thích các hiện
tượng về điện
d Định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ cô lập về điện tổng đại số các
Trang 34b Cường độ điện trường
Đặc trưng cho độ mạnh yếu của điện trường về phương diện tác dụng lực
- Biểu thức tính cường độ điện trường tại một điểm đặt điện tích q:
+ Nếu q > 0: Fcùng phương, cùng chiều với E ;
2
10 9
.
r
Q r
Q k E
Nếu Q > 0 : E hướng ra xa điện tích Q:
Nếu Q < 0 : E hướng vào điện tích Q:
c Nguyên lí chồng chất điện trường:
n
E E
- Định nghĩa: Là đường mà tiếp tuyến tại một điểm của nó là giá của véc tơ
cường độ điện trường
- Các tính chất của đường sức điện: 4 đặc điểm
e Điện trường đều :
- Đường sức của điện trường đều là những đường thẳng song song và cách đều nhau
* Công của lực điện – Hiệu điện thế
Trang 35a Công của lực điện
- Điện tích q di chuyển từ điểm M đến N trong điện trường đều, công của
lực điện trường:
MN
truờng (d> 0 khi MN cùng chiều E; d < 0 khi MN ngược chiều E)
- Công của lực điện tác dụng lên điện tích q không phụ thuộc dạng đường đi của điện tích mà chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi
- Lực điện là lực thế và điện trường tĩnh là một trường thế
b Thế năng của một điện tích điểm q tại điểm M trong điện trường bất kỳ:
Trang 36Chú ý : Khi tính điện lượng các tụ điện nhớ phải đổi đơn vị khác về đơn vị F( fara)
c Năng lượng điện trường của tụ điện : W =
C
Q CU
QU
2 2
2
1 2
1 2
2
E V
C C
1
1 1 1
2 1
Trang 37- Tính hiệu điện thế giữa 2 điểm trên 2 nhánh rẽ , chèn thêm điện thế :
UMN = UMA+ UAN , khi đó phải để ý hiệu điện thế tụ được tính từ bản dương đến bản âm
Chú ý: Vận dụng định luật bảo toàn điện tích cho trường hợp ghép song song
hai tụ điện đã được tích điện với nhau: Ta đều có:
2.3.2 Cấu trúc chương “Điện tích” VL 11 THPT
Chương “Điện tích bao gồm nhiều nội dung khái niệm , định luật và công thức tính Vậy ta có thể vẽ ra bản đồ tu duy như sau
Trang 38Hình 2.2 Bản đồ tư duy cấu trúc chương “Điện tích” VL11 THPT
Trang 392.4 Xây dựng các bản đồ tư duy cho dạy học chương “ Điện tích” sử dụng bản đồ tư duy
2.4.1 Bản đồ tư duy cấp bài
Các bản đồ tư duy cấp bài thường được xây dựng trong quá trình xây dựng kiến thức mới ( cấp đơn vị kiến thức), hoặc sau khi kết thúc một bài học, hoặc khi chúng ta triển khai kiến thức chi tiết trong bài học ôn tập tổng kết, hệ thống hóa kiến thức Bản đồ tư duy cấp bài là bản đồ tư duy có nội dung chi tiết đến từng kiến thức nhỏ trong bài học đó
Những bản đồ tư duy cấp đơn vi kiến thức có thể chưa hoàn chỉnh, nhằm mục đích yêu cầu học sinh phải suy nghĩ, nghiên cứu, trao đổi lẫn nhau
để hoàn thiện nó Với những bản đồ tư duy loại này sẽ kích thích sự hứng thú cho học sinh trong học tập và giúp học sinh được hoạt động nhiều hơn qua đó hình thành dần các kỹ năng của mình
Sau đây là các bản đồ tư duy cấp bài thuộc chương “ Điện tích” vật lý
11 THPT
Trang 40Hình 2.3 Bản đồ tư duy cấp bài (bài 6)