Xây dựng sơ đồ khung lý thuyết, phân tích tác động của các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị và văn hóa đến sinh đẻ.. Do mức sinh cao dân số tăng nhanh do đó: một cái bánh chia cho
Trang 2 Khái niệm sinh đẻ và mức sinh
Khía cạnh kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa của mức sinh
Trang 3 Xây dựng sơ đồ khung lý thuyết, phân tích tác
động của các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị và
văn hóa đến sinh đẻ Liên hệ thực tiễn ở Việt Nam
Trang 4SINH ĐẺ
Trang 5Microsoft Office
Word 97 - 2003 Document
Microsoft Office Word 97 - 2003 Document
Trang 6 Xây dựng khung lý thuyết nêu ảnh hưởng của các yếu
tố KT, XH, CT, VH đến tuổi kết hôn và tác động đến sinh đẻ
tố KT, XH, CT, VH đến biện pháp tránh thai và tác động đến sinh đẻ
KT, XH, CT, VH đến nạo thai và tác động đến sinh đẻ
KT, XH, CT, VH đến nuôi con bằng sữa mẹ và tác
động đến sinh đẻ
Trang 7 Biến đổi mức sinh Việt Nam trước và sau đổi mới
Kinh tế, văn hóa và xã hội tác động như thế nào đến tuổi kết hôn
Kinh tế, văn hóa và xã hội tác động như thế nào đến nuôi con bằng sữa mẹ
Kinh tế văn hóa và xã hội tác động như thế nào đến biện pháp tránh thai
Microsoft Office Word 97 - 2003 Document
Microsoft Office Word 97 - 2003 Document
Microsoft Office Word 97 - 2003 Document
Trang 8M c sinh cao ứ Đổ i m i ớ M c ứ sinh th p ấ
TFR > 4
ô th hóa ít
TFR = 2,1
1975 1986
nay
Microsoft Office
Word 97 - 2003 Document
Trang 9 1> Thuyết Malthus: Dựa vào hai định đề:Thứ nhất
lương thực là cần thiết cho sự tồn tại của con người Thứ hai, niềm đam mê giữa nam và nữ là cần thiết và
sẽ tiếp tục duy trì ở mức độ hiện tại… Malthus cho
rằng DS tăng theo cấp số nhân, lương thực thực phẩm tăng theo cấp số cộng.
tăng dân số, những người nào thoát khỏi chiến tranh và dịch bệnh đó là những người khỏe mạnh Hỗ trợ cho người nghèo chỉ làm tăng lên sự nghèo khổ Người phê phán kịch liệt là Mac và Ănghen.
công của ông rất lớn
Trang 10 Do mức sinh cao dân số tăng nhanh do đó: một cái bánh chia cho nhiều người,
để tồn tại thì con người sẽ đấu tranh để giành lấy cái ăn,người với người là lang sói, đấu tranh đó là do bản năng sinh tồn, chiến tranh xảy ra dịch bệnh xảy ra, dân số giảm Đến một lúc nào đó mức sinh lại tăng lên và dân số lại tăng nhanh Lúc đó với bản năng sinh tồn và chiến tranh và dịch bệnh lại xảy
ra Cứ như vậy
Nhiều phái hình thành có phái chống Malthus, đó là Mác
Theo Mác: Sinh chết ở đây không chỉ mang tính sinh vật mà còn mang tính xã hội Do phân tầng gia cấp Do sự phân phối của cải vật chất, ở thời kỳ này TB chiếm 10%, vì vậy theo Mác chiến tranh để chia lại của cải cho người nghèo
Thuyết Malthus mới: nghèo đói là tồn tại mãi mãi nếu không giải quyết vấn
đề dân số, vì vậy phải hạn chế sinh bằng các biện pháp tránh thai.
1974 hội nghị DS thế giới lần thứ nhất đã diến ra, có hai phái đấu tranh nhau rất kịch liệt Thủ tưởng Camơ run: các nước cướp của cải của các nước đem
về nuôi nước họ, vì vậy các nước này phải bồi thường
Rumani: khuyến khích kết hôn sớm, 23 tuổi phải kết hôn, 3 năm không sinh con phạt, cấm nạn phá thai Nhưng DS lại không tăng do di dân nhiều Do người ta bài trừ người Do Thái ở Rumani
Các nước nhiện nay sử dụng thuyết Malthus mới
Trang 11 2> Thuyết sinh học xã hội ( SOCIO-BIOLOGY)
PHENOTYPE = GENOTYPE * MÔI TRƯỜNG
Từ lý thuyết trên người sinh càng nhiều càng tốt, nam giới càng mở rộng làm tình với nhiều người càng tốt
Nếu thừa nhận genotype gia đen khác gia trắng, nam
khác nữ ( Phân biệt đối xử, phân biệt chủng tộc nền tảng
là do lý thuyết này, do đó lý thuyết này không được thừa nhận)
Trang 12 3> Thuyết quá độ dân số
Đề cao một số điểm:
Giảm tử vong: Tử vong giảm trước mức sinh và đây là nguyên nhân làm dân
số giảm Nhưng điều này chưa chắc chắn
Đô thị hóa
Công nghiệp hóa (Hiện đại hóa)
Nhược điểm:
Chỉ mang tích chất mô tả
Mang nặng cách tiếp cận về kinh tế, quá đề cao các yếu tố kinh tế
Không đề cao các tác động văn hóa trong việc giảm mức sinh
Những phát hiện quan trong liên quan đến việc giảm sinh đối với Thuyết quá
độ dân số, khi nghiên cứu mức sinh Châu Âu:
Việc giảm sinh có thể diễn ra trong các điều kiện KT,XH và DS đa dạng
Việc hạn chế mức sinh có lẽ không được đa số người dân biết đến trước khi
có quá độ về mức sinh
Việc hạn chế sinh đẻ và giảm sinh là quá trình không thể đảo ngược một khi
nó bắt đầu diễn ra
Bối cảnh văn hóa có tác động đến việc giảm sinh.
Trang 13 4> Các lý thuyết về kinh tế
Thuyết này được dựa trên quan hệ cung cầu của xã hội, nếu người nào sinh trong thời kỳ suy thoái lúc này cầu lao động trên thị
trường rất ít do đó mức sinh thấp Nếu người nào sinh ra trong
thời kỳ kinh tế hương thịnh thì sinh nhiều
Theo thuyết này kinh tế là yếu tố cơ bản tác động đến mức sinh, nhưng trong thực tế kinh tế không phải hoàn toàn như vậy, trong mỗi quốc gia, mỗi thời kỳ các yếu tố tác động khác nhau Chẳng hạn ở VN yếu tố KHHGĐ là yếu tác tác động chủ yếu đến mức sinh
Mức sinh giảm
Trang 14 Chi phí lợi ích= lợi ích/ chi phí
con, thời tranh mang bầu,….cho đến 18 tuổi Chi phí sinh con là vô cùng.
thanh niên không thích có con
Lợi ích tinh thần: tự hào vì có con, theo thuyết này VN thể
hiện rất rõ…
Lợi ích vật chất: Cha mẹ khó được tiền con cái,ở Châu Âu thì
không có,ở một số nước thì cha mẹ phải chu cấp cho con cái
từ 18 đến 23 tuổi để ra ở riêng
Tuy nhiên ở VN ngày xưa đại bộ phận làm nông nghiệp, do
đó những người già thì sống nhờ vào con.
Tỷ số chi phí lợi ích là vô cùng
Trang 15 5> Thuyết về luồng của cải giữa các thế hệ của Caldwell
Thế hệ cha mẹ và con cái giúp đỡ lẫn nhau Theo ông luồng của cải chạy từ con cái chảy đến cha mẹ nhiều thì người ta đẻ nhiều con, còn nếu của cải từ cha mẹ chạy qua con cái nhiều thì mức sinh thấp
Sơ đồ luồng của cải
Mức sinh giảm
Mức sinh tăng
Trang 16 6> Thuyết ý tưởng về văn hóa (Ideational Theory)
Theo ông, trước khi có quá độ sinh đẻ thì các nền văn hóa khác nhau có mức sinh khác nhau Chứng tỏ văn hóa có ảnh hưởng đến mức sinh Vì vậy ý tưởng văn hóa là rất quan trọng
Theo thuyết ý tưởng văn hóa: Giảm mức sinh là có ý tưởng mới
về số con trong gia đình
Cuổi thế kỷ 17 đầu thế kỷ 18 ở châu Âu người ta có ý tưởng có ít con hay hơn có nhiều con, thuyết này ý tưởng lan tỏa, vậy mức sinh giảm là do ý tưởng mới , không phải là do kinh tế
Sơ đồ thuyết ý tưởng văn hóa
Trang 17 7> Thuyết biến biến đổi dân số và công nghệ của Ester
Boserup
Các nước khác nhau với dân số khác nhau thì công nghệ khác nhau-> biến đổi dân số là một trong những yếu tố quyết định của biến đổi công nghệ và biến đổi công nghệ là yếu tố quyết định biến đổi dân số
Bà này đặc biệt chú ý đến chiều ngược lại: sinh đẻ làm tăng dân
số, qui mô dân số đông làm nhu cầu tăng lên, công nghệ sẽ phát triển để đáp ứng nhu cầu đó
Sơ đồ thuyết biến đổi dân số và công nghệ