ĐẠO HÀM LIE CỦA CÁC DẠNG VI PHÂN .... LỜI NÓI ĐẦU Đạo hàm Lie các dạng vi phân đã xuất hiện đầu thế kỷ 20 và đã được trình bày trong nhiều tài liệu chuyên khảo về hình học hiện đại [ 1]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN HÒA
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẠO HÀM LIE
(n = 2, n = 3)
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGHỆ AN - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN VĂN HÒA
MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẠO HÀM LIE
(n = 2, n = 3)
Chuyên ngành: Hình học - Tôpô
Mã số: 60.46.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN HỮU QUANG
NGHỆ AN - 2016
Trang 3MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
Chương I CÁC DẠNG VI PHÂN TRÊN n( n = 2, n = 3) 3
1.1 Liên thông tuyến tính trên n 4
1.2 1 - dạng vi phân và 2 - dạng vi phân trong n 13
Chương II ĐẠO HÀM LIE CỦA CÁC DẠNG VI PHÂN 21
2.1 Đạo hàm Lie của k - dạng với giá trị thực 21
2.2 Đạo làm Lie của K- dạng với giá trị vectơ 27
KẾT LUẬN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Đạo hàm Lie các dạng vi phân đã xuất hiện đầu thế kỷ 20 và đã được trình bày trong nhiều tài liệu chuyên khảo về hình học hiện đại ( [ 1] , [ 2], [ 8],…)
Đạo hàm Lie các dạng vi phân có nhiều ứng dụng trong toán học, vật lý
Luận văn được trình bày trong hai chương:
Chương I Các dạng vi phân trên n(n = 2, n = 3)
1.1 Liên thông tuyến tính trên n
1.2 1 - dạng vi phân và 2 - dạng vi phân trên n(n=2, n=3)
Chương II Đạo hàm Lie của các dạng vi phân
2.1 Đạo hàm Lie của k - dạng với giá trị thực
2.2 Đạo hàm Lie của k - dạng với giá trị vectơ
Luận văn được hoàn thành vào tháng 8 năm 2016 tại Trường Đại học Vinh dưới
sự hướng dẫn của thầy giáo PGS TS Nguyễn Hữu Quang Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy, người đã hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trang 5Nhân dịp hoàn thành luận văn, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong bộ môn Hình học - Tôpô, các thầy cô giáo trong khoa Toán học, khoa đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Vinh, đã nhiệt tình giảng dạy, góp ý và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Cũng nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn bạn bè, gia đình đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Nghệ An, tháng 8 năm 2016
Tác giả
Trang 6Chương I CÁC DẠNG VI PHÂN TRÊN n( n = 2, n = 3)
Ta ký hiệu là trường các số thực Với mỗi số nguyên không âm n, không gian của các bộ n số thực tạo thành một không gian vectơ n chiều trên ,
ký hiệu là n và thường được gọi là không gian các tọa độ thực
Như ta đã biết, một phần tử của n được viết là xx x1 , 2 , ,x n, trong đó mỗi x i là một số thực và các phép toán trên n được định nghĩa bởi:
1 1 , 2 2 , , n n
a x a x a x , , , 1 2 a x n;a Khi đó n cùng hai phép toán trên là không gian vectơ thực với cơ sở:
e1 (1, 0, , 0),e2 (0,1, 0, , 0), ,e n (0, 0, , 0,1)
và mỗi vectơ x trong n
được viết dưới dạng:
giữa x và y được cho bởi:
φ = cos-1(‖x‖‖y‖x y ), trong đó cos-1
là hàm lượng giác ngược arccos
Trang 7Cuối cùng, khoảng cách hai điểm trên được xác định bởi:
1.1 Liên thông tuyến tính trên n
Ta ký hiệu: 𝐵( n) = {X/ X là trường vectơ khả vi trong n}
nếu thỏa mãn các tính chất: (𝑇1): ∇(𝑋1+𝑋2)𝑌 = ∇𝑋1𝑌 + ∇𝑋2𝑌; ∀𝑋1, 𝑋2, 𝑌𝜖𝐵( n)
Trang 8𝑖=1
Trang 9= 𝑋[𝜑] Y + φ 𝐷𝑋Y Vậy D là liên thông tuyến tính
b Giả sử D là một đạo hàm tự nhiên của trường vectơ trong 3, xét ánh
= 𝜑𝐷𝑋𝑌 + 𝜑(𝑋 𝑌)
= 𝜑 (𝐷𝑋𝑌 + (𝑋 𝑌)) = 𝜑∇𝑋𝑌
(𝑇3) ∇𝑋(𝑌 + 𝑍) = 𝐷𝑋(𝑌 + 𝑍) + (𝑋 (𝑌 + 𝑍))
= 𝐷𝑋𝑌 + 𝐷𝑋𝑍 + 𝑋 Y + X Z
= (𝐷𝑋𝑌 + (𝑋 𝑌)) + (𝐷𝑋𝑍 + (𝑋𝑍))
= ∇𝑋𝑌 + ∇𝑋𝑍 (𝑇4) ∇𝑋(𝜑𝑌) = 𝐷𝑋(𝜑𝑌) + (𝑋 ∧ 𝜑𝑌)
= 𝑋[𝜑]𝑌 + 𝜑𝐷𝑋𝑌 + 𝜑(𝑋 ∧ 𝑌)
= 𝑋[𝜑]𝑌 + 𝜑(𝐷𝑋𝑌 + (𝑋 ∧ 𝑌))
= 𝑋[𝜑]𝑌 + 𝜑∇𝑋𝑌 Vậy là một liên thông tuyến tính trên 3
Trang 10= 𝐷𝑋𝑌 + 𝐷𝑋𝑍 + 𝑆(𝑋, 𝑌) + S(X, Z)
= [𝐷𝑋𝑌 + 𝑆(𝑋, 𝑌)] + [𝐷𝑋𝑍 + 𝑆(𝑋, 𝑍)]
= ∇𝑋𝑌 + ∇𝑋𝑍 (𝑇4) ∇𝑋(𝜑𝑌) = 𝐷𝑋(𝜑𝑌) + 𝑆(𝑋, 𝜑𝑌)
= 𝑋[𝜑]𝑌 + 𝜑𝐷𝑋𝑌 + 𝜑𝑆(𝑋, 𝑌)
= 𝑋[𝜑]𝑌 + 𝜑(𝐷𝑋𝑌 + 𝑆(𝑋, 𝑌))
= 𝑋[𝜑]𝑌 + 𝜑∇𝑋𝑌 Vậy là liên thông tuyến tính trên n
Trang 11𝑖=1
Trang 13= ∇𝑋𝑌 + ∇𝑋𝑍 (𝑇4) ∇𝑋(𝜑𝑌) = 𝐷𝑋(𝜑𝑌) +1
= (𝜑𝐷𝑋𝑌)𝑇
= 𝜑(𝐷𝑋𝑌)𝑇
= 𝜑∇𝑋𝑌; ∀𝜑 ∈ 𝐹(𝑆) (𝑇3) ∇𝑋(𝑌 + 𝑍) = (𝐷𝑋(𝑌 + 𝑍))𝑇
= (𝐷𝑋𝑌 + 𝐷𝑋𝑍)𝑇
= (𝐷𝑋𝑌)𝑇 + (𝐷𝑋𝑍)𝑇
= ∇𝑋𝑌 + ∇𝑋𝑍
(𝑇4) ∇𝑋(𝜑𝑌) = (𝐷𝑋(𝜑𝑌))𝑇
Trang 14= (𝑋[𝜑] 𝑌 + 𝜑𝐷𝑋𝑌)𝑇
= (𝑋[𝜑] 𝑌)𝑇 + 𝜑(𝐷𝑋𝑌)𝑇
= 𝑋[𝜑] 𝑌 + 𝜑(𝐷𝑋𝑌)𝑇
= 𝑋[𝜑] 𝑌 + 𝜑∇𝑋𝑌; ∀𝜑 ∈ 𝐹(𝑆) Vậy XY là một liên thông tuyến tính trên S
Bây giờ ta xét ., với 𝐹( n), là liên thông tuyến tính trên n
Trang 15(𝑇1) ∇𝑋+𝑋′𝑌 = (𝜑∇1+ Ψ∇2)𝑋+𝑋′𝑌
= 𝜑∇𝑋+𝑋′1 𝑌 + 𝜓∇𝑋+𝑋′2 𝑌
= (𝜑∇1+ 𝜓∇2)𝑋𝑌 + (𝜑∇1+ 𝜓∇2)𝑋′𝑌
= ∇𝑋𝑌 + ∇𝑋′𝑌 (𝑇2) ∇𝛼𝑋𝑌 = (𝜑∇1+ Ψ∇2)𝛼𝑋𝑌
= 𝜑∇𝛼𝑋1 𝑌 + 𝜓∇𝛼𝑋2 𝑌
= 𝛼𝜑∇𝑋1𝑌 + 𝛼𝜓∇𝑋2𝑌
= 𝛼(𝜑∇1+ 𝜓∇2)𝑋𝑌; ∀𝛼 ∈ 𝐹( n) (𝑇3) ∇𝑋(𝑌 + 𝑌′) = (𝜑∇1+ Ψ∇2)𝑋(𝑌 + 𝑌′)
Trang 16Tổng của hai liên thông tuyến tính nói chung không phải là một liên thông tuyến tính, nhưng = 1
là một liên thông tuyến tính trên n
1.2 1 - dạng vi phân và 2 - dạng vi phân trong n
Trong mục này ta ký hiệu Tp* n là không gian vectơ đối ngẫu của không gian tiếp xúcTP n, nghĩa là:
Do X là trường vectơ khả vi và là hàm khả vi nên X[] khả vi, ta suy ra
d khả vi
Trang 18Giả sử có i: n sao cho:∑𝑛𝑖=1𝜑𝑖 dx i = 0
Trang 21a Trong 3, xét các trường vec tơ X (x, 1, 1); Y(1, y, z) và giả sử
1 = xydx + y2dy; 2 = dx + ydz
Trang 22Vậy: 2(XY) = (dx + ydz) ((z - y)E1 +(1 - xz)E2 + (xy - 1)E3)
= (z - y)dxE1 + y(xy - 1)dzE3
Thật vậy, ta cần chứng minh là ánh xạ song tuyến tính, phản xứng: + là ánh xạ song tuyến tính
Thật vậy: với X, X’, Y, Y’ 𝐵( 2), Ta có:
𝜔(𝑋 + 𝑋′, 𝑌) = |𝑋1+ 𝑋𝑌 ′1 𝑋2+ 𝑋′2
= |𝑋𝑌1 𝑋2
1 𝑌2| + |𝑋′𝑌′11 𝑋′𝑌′22| = (X, Y) + (X’, Y)
𝜔(𝜆𝑋, 𝑌) = |𝜆𝑋𝑌1 𝜆𝑋2
= 𝜆 |𝑋𝑌1 𝑋2
1 𝑌2| = 𝜆𝜔(𝑋, 𝑌)
là tuyến tính đối với biến thứ nhất
Hoàn toàn tương tự ta cũng chứng minh được:
(X, Y+Y’) = (X, Y) + (X, Y’)
(X, Y) = (X, Y)
tuyến tính đối với biến thứ hai
Vậy: là ánh xạ song tuyến tính
+ phản xứng
Trang 231 𝑌2| Vậy: là 2 - dạng vi phân
Trang 24Chương II ĐẠO HÀM LIE CỦA CÁC DẠNG VI PHÂN
2.1 Đạo hàm Lie của k - dạng với giá trị thực
2.1.1 Định nghĩa
Giả sử f 𝐹 ( n), X 𝐵( n)
Ánh xạ Lxf: n⟶
p ↦ (X [f(p)])p được gọi là đạo hàm Lie của f theo trường vectơ X
Trang 26được gọi là ánh xạ kéo lùi k - dạng vi phân 𝜔 theo hướng X, trong đó iX𝜔 được xác định bởi: (iX𝜔)(X1, X2, , Xk-1) = 𝜔(X, X1, X2, , Xk-1);
Trang 282.1.6 Mệnh đề
Giả sử , k
( n, 𝐵( n)); 𝐹( n), f𝐹( n, ); X, Y 𝐵( n) Khi đó:
ii) Với mọi = (1, ,n)k
iii) Với mọi = (1, ,n)𝐹( n),
ta có: d = (d1, ,dn)
Do đó: iXd = (iXd1, , iXdn)
= (d1(X), , dn(X))
= (X[1], , X[n]) = X[]
iv) Với mọi = (1, ,n) k
( n, 𝐵( n
)); f𝐹( n
, ),
Trang 30(X1, X2, , Xk) ↦ LX(X1, X2, , Xk) Xác định bởi:
LX(X1, X2, , Xk)
= [𝑋, 𝜔(𝑋1, 𝑋2, … , 𝑋𝑘)] − ∑ 𝜔(𝑋1, , [𝑋, 𝑋𝑖], , 𝑋𝑘)
𝑘
𝑖=1
Trang 31được gọi là đạo hàm Lie của k - dạng vi phân với giá trị vectơ theo trường vectơ X
2.2.2 Ví dụ
Trong 2, với {E1, E2} là trường mục tiêu tự nhiên,
cho X1 = (x, 1), X2 = (1, y), X = (x, y),
= (xy3 + y(2xy - 1)).E1 + (x(3xy2 - 2y) + yx2).E2
- (y2(xy - 1).1 + x(xy - 1).0).E1 - (y2(xy-1).0 +x(xy - 1).1).E2
= (2xy2 - y2 - y).E1 + 3(x2y2 - 2xy + x).E2
iX: k
( n, 𝐵( n)) k-1
( n, 𝐵( n)) ↦iX = (iX1, , iXn)
Trang 32được gọi là ánh xạ kéo dài k - dạng vi phân với giá trị vectơ theo hướng X, trong đó iXj được xác định bởi:
Trang 34KẾT LUẬN
Luận văn đã đạt được những kết quả chính sau:
- Chứng minh chi tiết một số tính chất cơ bản của liên thông tuyến tính trên n (các mệnh đề (1.1.3), (1.1.5), (1.1.6), (1.1.7))
- Chứng minh chi tiết tính chất cơ bản của 1 - dạng vi phân và 2 - dạng vi phân trên n (mệnh đề (1.2.3), (1.2.8))
- Chứng minh các tính chất đạo hàm Lie của k - dạng với giá trị thực (các mệnh đề (2.1.3), (2.1.5), (2.1.6))
- Chứng minh tính chất đạo hàm Lie của k - dạng với giá trị vectơ (các mệnh đề (2.2.4), (2.2.5), (2.2.6), (2.2.7))
- Chỉ ra các ví dụ minh họa (1.1.2), (1.2.2), (1.2.5), (1.2.9), (2.1.2), (2.2.2)
- Trong thời gian tới, chúng tôi sẽ tiếp tục tìm hiểu đạo hàm Lie của các liên thông trên n và các ứng dụng của nó trong việc xác định độ cong và độ xoắn của n
Trang 35TÀI LIỆU THAM KHẢO
[5] Lê Thị Thơm (2009), Độ cong và độ xoắn trên đa tạp Riemann, Luận văn
thạc sỹ Toán học, Trường Đại học Vinh
[6] Xpivak.M (1985), Giải tích toán học trên đa tạp, NXB Đại học và Trung
học chuyên nghiệp
Tiếng Anh:
[7] Sigmundur G ( 2010), An Introduction to Riemannian Geometry, Lecture Notes in Mathematics, Lund University
[8] Sultanov A Ya (2010), Derivations of linear algebras and linear connections,
Journal of Mathematical Sciences, Vol.169, No.3,2010