Thực hiện mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh tế – xã hội của Đại hội đảng bộ Huyện Bình Giang lần thứ XXII đề ra: "Phát huy mọi nguồn lực,tiếp tục phát triển kinh tế theo hướng công ngh
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
L Ờ I M Ở Đ Ầ U 6
C H Ư Ơ N G I 7
I - H Ộ S Ả N X U Ấ T V À V A I T R Ò C Ủ A K I N H T Ế H Ộ Đ Ố I V Ớ I N Ề N K I N H T Ế 7
1 K h á i q u á t c h u n g v ề h ộ s ả n x u ấ t 7
1 1 Đ ạ i d i ệ n c ủ a h ộ s ả n x u ấ t : 8
1 2 T à i s ả n c h u n g c ủ a h ộ s ả n x u ấ t : 8
1 3 T r á c h n h i ệ m d â n s ự c ủ a h ộ s ả n x u ấ t : 8
1 4 Đ ặ c đ i ể m c ủ a k i n h t ế h ộ s ả n x u ấ t : 8
2 V a i t r ò c ủ a k i n h t ế h ộ s ả n x u ấ t đ ố i v ớ i n ề n k i n h t ế : 8
I I - V A I T R Ò C Ủ A T Í N D Ụ N G N G Â N H À N G Đ Ố I V Ớ I K I N H T Ế H Ộ S Ả N X U Ấ T 9
1 K h á i n i ệ m N g â n h à n g t h ư ơ n g m ạ i : 9
2 V a i t r ò c ủ a t í n d ụ n g N g â n h à n g đ ố i v ớ i k i n h t ế h ộ s ả n x u ấ t 9
2 1 N h u c ầ u v ố n c ủ a h ộ s ả n x u ấ t đ ể đ ầ u t ư p h á t t r i ể n s ả n x u ấ t k i n h d o a n h v à m ở r ộ n g c á c n g à n h n g h ề k h á c 1 0 2 1 1 - T h ự c t r ạ n g c á c h ộ s ả n x u ấ t t r ư ớ c k h i c ó c h ủ t r ư ơ n g c ủ a N h à n ư ớ c v ề c h o v a y k i n h t ế h ộ 1 0 2 1 2 Q u a n đ i ể m v à c h ủ t r ư ơ n g c h í n h s á c h c ủ a Đ ả n g v à N h à n ư ớ c p h á t t r i ể n k i n h t ế h ộ s ả n x u ấ t 1 0 3 S ự c ầ n t h i ế t n â n g c a o h i ệ u q u ả c h o v a y đ ố i v ớ i h ộ s ả n x u ấ t 11
3 1 V ề n g u ồ n v ố n c h o v a y 1 2
3 2 Đ ố i t ư ợ n g c h o v a y 1 2
3 3 L ã i s u ấ t c h o v a y 1 3
3 4 T h ờ i h ạ n c h o v a y 1 3
3 5 B ộ h ồ s ơ c h o v a y 1 3
3 5 1 Đ ố i v ớ i h ộ g i a đ ì n h , c á n h â n , t ổ h ợ p t á c : 1 3
3 5 1 1 H ồ s ơ p h á p l ý : 1 3
3 5 1 2 H ồ s ơ v a y v ố n : 1 3
3 5 2 H ộ g i a đ ì n h , c á n h â n v a y q u a t ổ v a y v ố n : 1 4
3 5 3 H ộ g i a đ ì n h v a y t h ô n g q u a d o a n h n g h i ệ p : N g o à i c á c h ồ
s ơ đ ã q u y đ ị n h n h ư t r ê n đ ố i v ớ i h ộ g i a đ ì n h , c á n h â n , t ổ h ợ p
t á c , p h ả i c ó t h ê m : 1 4
3 6 C á c h ì n h t h ứ c c h o v a y v ố n : 1 4
3 6 1 C h o v a y t r ự c t i ế p 1 4
3 6 2 C h o h ộ g i a đ ì n h , c á n h â n v a y t r ự c t i ế p t h ô n g q u a t ổ
v a y v ố n : T ổ v a y v ố n d o c á c t h à n h v i ê n l à h ộ g i a đ ì n h , c á n h â n
Trang 6Thời kỳ tiếp tục sự nghiệp đổi mới, đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nướcthực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh Trong những thành tựu đó cóbước phát triển mạnh mẽ của sản xuất nông nghiệp Chúng ta đã áp dụng nhiều tiến bộ khoa học,
kỹ thuật vào sản xuất đưa sản lượng lương thực, thực phẩm của nước ta không ngừng tăng trưởng
Từ chỗ là nước thiếu lương thực đến nay chúng ta đã trở thành một trong những nước đứng hàngđầu thế giới về xuất khẩu lương thực Có được kết quả đó là có sự đóng góp đáng kể của kinh tế
hộ gia đình Thể hiện đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước phát triển kinh tế hộ sản xuấttrong đó trọng tâm là hộ nông dân sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp Từ định hướng và chính sách
về phát triển kinh tế hộ sản xuất đã giúp cho ngành Ngân hàng nói chung, Ngân hàng nông nghiệpnói riêng thí điểm, mở rộng và từng bước hoàn thiện cơ chế cho vay kinh tế hộ sản xuất, đa dạnghoá trong đầu tư Trong quá trình đầu tư vốn đã khẳng định được hiệu quả của đồng vốn cho vay
và khả năng quản lý, sử dụng vốn của các hộ gia đình cho sản xuất kinh doanh mở rộng thêmngành nghề tăng sản phẩm cho xã hội, tăng thu nhập cho gia đình và hoàn trả được vốn cho Nhànước Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại trong cơ chế chính sách, hành lang pháp lý và những tácđộng của cơ chế thị trường, đòi hỏi các cấp các ngành tiếp tục tháo gỡ khó khăn để đáp ứng đầy
đủ kịp thời có hiệu quả nhu cầu về vốn cho hộ sản xuất phát triển kinh tế
Nhu cầu vốn đòi hỏi rất lớn từ nội lực các gia đình từ ngân sách và từ nguồn vốn tín dụngNgân hàng Do đó đòi hỏi phải mở rộng đầu tư vốn cho kinh tế hộ để tận dụng, khai thác nhữngtiềm năng sẵn có về đất đai, mặt nước, lao động, tài nguyên làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội, cảithiện đời sống nhân dân Làm thay đổi bộ mặt nông nghiệp và nông thôn
Bình Giang là một huyện nằm ở phía tây tỉnh Hải Dương là một huyện nông nghiệp, cótiềm năng lớn về sản xuất nông nghiệp, đồng thời có vị trí địa lý thuận lợi nằm trong vùng kinh tếtrọng điểm Bắc bộ Trong những năm qua sản xuất nông nghiệp đã thu được những thành tựu tolớn góp phần vào sự tăng trưởng chung của Tỉnh Thực hiện mục tiêu chủ yếu về phát triển kinh
tế – xã hội của Đại hội đảng bộ Huyện Bình Giang lần thứ XXII đề ra: "Phát huy mọi nguồn lực,tiếp tục phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tập trung phát triển sản xuấtnông nghiệp, kinh tế nông thôn toàn diện vững chắc, tận dụng lợi thế địa phương, phát triển côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp theo hướng nâng cao hiệu quả và phù hợp với nhu cầu của thịtrường, phát triển đa dạng các ngành dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống."
Xuất phát từ những luận cứ và thưc tiễn trên qua khảo sát cho vay vốn đến hộ sản xuất tạiNgân hàng nông nghiệp & phát triển nông thôn huyện Bình Giang Tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Những giải pháp nhằm mở rộng cho vay kinh tế hộ sản xuất ở Ngân hàng nông nghiệp & pháttriển nông thôn Huyện Bình Giang” Nhằm mục đích tìm ra những giải pháp để mở rộng đầu tưđáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn Huyện và đảm bảo an toàn vốnđầu tư Tuy nhiên, về đề tài rất rộng và phức tạp, trình độ của bản thân Tôi còn nhiều hạn chế,việc thu thập tài liệu và thời gian nghiên cứu có hạn, do đó không tránh khỏi những thiếu sót,nhược điểm Rất mong được các thầy cô giáo của Trường đại học tài chính kế toán Hà Nội và Ban
Trang 7giám đốc Ngân hàng nông nghiệp huyện Bình Giang quan tâm giúp đỡ để bài viết được hoànthiện hơn.
CHƯƠNG I
HỘ SẢN XUẤT VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ.
I - HỘ SẢN XUẤT VÀ VAI TRÒ CỦA KINH TẾ HỘ ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ.
1 Khái quát chung về hộ sản xuất.
Hộ sản xuất xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giao đất quản lý và sửdụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định do Nhànước quy định
Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự: Những hộ gia đình mà các thành viên có tài sảnchung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất, trong hoạt động sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp và trong một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thểtrong các quan hệ dân sự đó Những hộ gia đình mà đất ở được giao cho hộ cũng là chủ thể trongquan hệ dân sự liên quan đến đất ở đó
1.1 Đại diện của hộ sản xuất :
Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân sự và lợi ích chung của hộ Cha
mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ Chủ hộ có thể uỷ quyền cho thànhviên khác đã thành niên làm đại diện của hộ trong quan hệ dân sự Giao dịch dân sự do người đạidiện của hộ sản xuất xác lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của
cả hộ sản xuất
1.2 Tài sản chung của hộ sản xuất :
Trang 8Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản do các thành viên cùng nhau tạo lập lên hoặcđược tặng, cho chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả thuận là tài sản chung của hộ.Quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ cũng là tài sản chung của hộ sản xuất.
1.3 Trách nhiệm dân sự của hộ sản xuất:
Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự dongười đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất Hộ chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sảnchung của hộ Nếu tài sản chung của hộ không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung của hộ, thì cácthành viên phải chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình
1.4 Đặc điểm của kinh tế hộ sản xuất :
Quy mô sản xuất nhỏ, có sức lao động, có các điều kiện về đất đai, mặt nước nhưng thiếuvốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật, thiếu kiến thức về thị trường nên sản xuất kinh doanhcòn mang nặng tính tự cấp, tự túc Nếu không có sự hỗ trợ của Nhà nước và cơ chế chính sách, vềvốn thì kinh tế hộ không thể chuyển sang sản xuất hàng hoá, không thể tiếp cận với cơ chế thịtrường
2 Vai trò của kinh tế hộ sản xuất đối với nền kinh tế :
Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Là độnglực khai thác các tiềm năng, tận dụng các nguồn lực vốn, lao động, tài nguyên, đất đai đưa vào sảnxuất làm tăng sản phẩm cho xã hội Là đối tác cạnh tranh của kinh tế quốc doanh trong quá trình
đó để cùng vận động và phát triển Hiệu quả đó gắn liền với sản xuất, kinh doanh tiết kiện đượcchi phí, chuyển hướng sản xuất nhanh tạo được quỹ hàng hoá cho tiêu dùng và xuất khẩu tăng thucho ngân sách nhà nước
Xét về lĩnh vực tài chính tiền tệ thì kinh tế hộ tạo điều kiện mở rộng thị trường vốn, thuhút nhiều nguồn đầu tư
Cùng với các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, tao điều kiện cho kinh tế hộphát triển đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và tạo được nhiều việc làm chongười lao động góp phần ổn định an ninh trật tự xã hội, nâng cao trình độ dân trí, sức khoẻ và đờisống của người dân Thực hiện mục tiêu “ Dân giầu, nước mạnh xã hội công bằng văn minh “Kinh tế hộ được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ đã tạo ra bước phát triển mạnh mẽ, sôi động,
sử dụng có hiệu quả hơn đất đai, lao động, tiền vốn, công nghệ và lợi thế sinh thái từng vùng.Kinh tế hộ nông thôn và một bộ phận kinh tế trang trại đang trở thành lực lượng sản xuất chủ yếu
về lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông lâm, thuỷ sản, sản xuất cácngành nghề thủ công phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
Trang 9II-VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ SẢN XUẤT.
1 Khái niệm Ngân hàng thương mại :
Là một tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, Ngân hàng Hoạt động chủ yếu
và thường xuyên của các Ngân hang thương mại là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệmhoàn trả và sử dụng số tiến đó để cho vay, đầu tư, và để chiết khấu, làm phương tiện thanh toán
2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với kinh tế hộ sản xuất
- Đáp ứng nhu cầu vốn cho kinh tế hộ sản xuất mở rộng sản xuất, kinh doanh, mở rộngthêm ngành nghề Khai thác các tiềm năng về lao động, đất đai, mặt nước và các nguồn lực vào
hội, tăng thu nhập cho hộ sản xuất
- Tạo điều kiện cho kinh tế hộ sản xuất tiếp cận và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuậtvào sản xuất kinh doanh, tiếp cận với cơ chế thị trường và từng bước điều tiết sản xuất phù hợpvới tín hiệu của thị trường
- Thúc đẩy kinh tế hộ sản xuất chuyển từ sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá,góp phân thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn
- Thúc đẩy các hộ gia đình tính toán, hạch toán trong sản xuất kinh doanh, tính toán lựachọn đối tượng đầu tư để đạt được hiệu quả cao nhất Tạo nhiều việc làm cho người lao động
- Hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi trong nông thôn, tình trạng bán lúa non
Kinh tế hộ sản xuất kinh doanh trong nền sản xuất hàng hoá không có giới hạn về phươngdiện kinh tế xã hội mà phụ thuộc rất nhiều vào trình độ sản xuất kinh doanh, khả năng kỹ thuật,quyền làm chủ những tư liệu sản xuất và mức độ vốn đầu tư của mỗi hộ sản xuất
Nên cần phân loại hộ theo những căn cứ thực tiễn để có quyết sách phù hợp kể cả việc đầu
tư của ngân sách nhà nước và việc đầu tư của tín dụng Ngân hàng
Nhà nước cần có chính sách tài trợ qua thuế Điều tiết lại cho ngân sách cơ sở ( xã,phường ) để đầu tư vào cơ sở hạ tầng phục vụ cho kinh tế hộ phát triển Sử dụng lợi thế đòn bẩytín dụng để đầu tư kích thích chuyển dịch cơ cấu kinh tế, từ sản xuất tự túc, tự cấp sang sản xuấthàng hoá đem lại hiệu quả kinh tế cao
Ngân hàng thực hiện mở rộng đầu tư kinh tế hộ gia đình, thực hiện mục tiêu của Đảng vànhà nước về phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lýcủa nhà nước Tuy nhiên, trong hoạt động thực tiễn cho vay cho thấy cơ chế hiện nay vẫn cònnhiều bất cập như quy định về thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay vốn, cách xử lý tài sản thế chấp giảiquyết như thế nào ? đấu mối với các ngành ra sao ?, sự không đồng bộ ở các văn bản dưới luật đãlàm cho hành hanh pháp lý do hoạt động Ngân hàng vẫn còn khó khăn, chưa mở ra được, việc cho
Trang 10vay tín chấp người vay không trả được thì các tổ chức đoàn thể chịu đến đâu ? thực tế họ chỉ chịutrách nhiệm còn rủi ro, tổn thất vẫn là Ngân hàng phải chịu Nếu không có những giải pháp đểtháo gỡ thì Ngân hàng không thể mở rộng đầu tư vốn cho kinh tế hộ.
2.1 Nhu cầu vốn của hộ sản xuất để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và mở rộng các ngành nghề khác.
2.1.1 - Thực trạng các hộ sản xuất trước khi có chủ trương của Nhà nước về cho vay kinh tế hộ.
Trước khi có chủ trương của nhà nước về phát triển kinh tế hộ sản xuất nhìn chung kinh tế
hộ gia đình rất khó khăn,do năng suất lao động thấp, giá trị sản phẩm làm ra không nhiều,sản xuấtkinh doanh theo kiểu nhỏ lẻ, công cụ sản xuất lạc hậu, chất lượng sản phẩm kém Từ khi có chủtrương của nhà nước về phát triển kinh tế hộ, Các hộ nông dân được giao đất, giao rừng, mặtnước, được tự chủ trong sản xuất kinh doanh Nhưng để khai thác được tiềm năng đó nếu không
có sự đầu tư của nhà nước, không có vốn tín dụng Ngân hàng thì các hộ không thể mở rộng đượcsản xuất kinh doanh và không mở mang được ngành nghề mới Do đó để thực hiện chủ trương củaĐảng và nhà nước về phát triển kinh tế hộ đòi hỏi bên cạnh những chủ trương đúng chúng ta cầnphải có cơ chế mở rộng đầu tư vốn cho phát triển kinh tế hộ kết hợp với chuyển giao khoa học kỹthuật, công nghệ để các hộ sản xuất phát huy quyền tự chủ của mình, tận dụng sức lao động vàcác tiềm năng sẵn có tạo ra sản phẩm làm giầu cho mình và cho xã hội
2.1.2 Quan điểm và chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước phát triển kinh tế hộ sản xuất.
Một trong những thay đổi quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế những năm qua là
sự khẳng định chủ trương : “ Phát triển kinh tế nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường
có sự quản lý của nhà nước “ Khẳng định sự tồn tại của các thành phần kinh tế khác nhau như làmột tất yếu khách quan trên con đường đi lên của đất nước” Tất cả mọi người, mọi doanh nghiệp,mọi thành phần kinh tế đều bình đẳng trước pháp luật Kinh tế hộ được xác định là những đơn vịkinh tế tự chủ đã được khuyến khích phát triển theo khả năng về vốn, lao động và đất đai Thựchiện chính sách xoá bỏ quan hệ bao cấp và áp đặt của nhà nước với nông dân Thực hiện phânphối theo lao động Nông dân chỉ có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp cho nhà nước vàthực hiện các nghĩa vụ hợp đồng với các tổ chức kinh tế cung cấp các yếu tố sản xuất cho hộ Sảnphẩm còn lại thuộc người sản xuất và có toàn quyền quyết định Các chủ trương đó được thể hiện
rõ ở các Nghị quyết của Đảng bắt đầu từ Chỉ thị 100 của Ban bí thư khoá V được coi là điểm độtphá đề ra giải pháp tình thế chặn đà suy thoái của kinh tế nông nghiệp Dưới ánh sáng của Nghịquyết Đại hộ Đảng lần thứ 6, Nghị quyết 10 của Bộ chính trị ngày 5 tháng 4 năm 1998 về đổi mớiquản lý kinh tế nông nghiệp được đánh giá là bước ngoặt quan trọng của sự nghiệp đổi mới toàndiện kinh tế nông nghiệp nông thôn nước ta Từ các chủ trương, quyết sách đó đã tạo điều kiệnthuận lợi cho kinh tế hộ phát triển đặc biệt là kinh tế hộ nông dân và các hộ gia đình làm dịch vụ
Trang 11phục vụ cho nông nghiệp Tuy vậy sự phát triển của kinh tế hộ cũng còn nhiều hạn chế, chưa đápứng được yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội, còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác, cònnhiều lao động chưa có việc làm, nhiều hộ vẫn lâm vào cảnh nghèo đói nguyên nhân của nhữngtồn tại đó có nhiều, có cả nguyên nhân khách quan và chủ quan, cả về chủ trương chính sách vàquá trình tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách đó Trong các nguyên nhân đó có mộtnguyên nhân không kém phần quan trọng là thiếu vốn Đó là vấn đề cần được nghiên cứu tháo gỡ
để kinh tế hộ sản xuất không ngừng phát triển đi lên theo định hướng, chủ trương của Đảng vànhà nước
3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ sản xuất
Việt nam có hơn 60% lao động sống ở nông thôn và hoạt động chủ yếu trong lĩnh vựcnông nghiệp Vì vậy Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm đến chính sách phát triển kinh tếnông nghiệp nhằm hiện đại hoá nông thôn Hàng loạt các chính sách ưu đãi, hỗ trợ nông nghiệpđược tiến hành, như chính sách xoá đói giảm nghèo, chính sách hỗ trợ nông dân chuyển dịch cơcấu cây trồng, vật nuôi, hỗ trợ khi gặp thiên tai, khó khăn ; Những chính sách này đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể, đặc biệt là giải phóng sức lao động ở nông thôn, khuyến khích mọingười dân phát huy sức người, sức của để xây dựng quê hương đất, đất nước
Để thực hiện tốt công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nhà nước ta đã đề ranhững hướng phát triển chính cho nông nghiệp và nông thôn trong giai đoạn tới:
Tiếp tục củng cố xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở nông nghiệp và nông thôn để tạo điềukiện thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn;
Xác lập và hoàn thành cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp lý nhằm tăng năng suất và sản lượnghàng hoá nông nghiệp, tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước;
Giải quyết tốt các khâu bảo quản, chế biến, vận chuyển nông phẩm, giảm thiểu hư hao,mất mát, lãng phí nông phẩm, làm tốt cầu nối giữa sản xuất và thị trường trong nông nghiệp Tổchức tốt thị trường tiêu thụ, mở rộng thị phần nông sản Việt nam trên thị trường khu vực và quốctế;
Kiện toàn quan hệ sản xuất mới, củng cố mô hình HTX mới, phát huy vai trò kinh tế hộ vàtrang trại, tiếp tục phát triển mô hình liên kết đa thành phần kinh tế, những mô hình có ưu thế để
xã hội hoá, sản xuất hàng hoá cao hơn, giải phóng sức sản xuất để phát triển;
Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực nông thôn, đáp ứng kịp thời nhu cầu của công cuộcCNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn
Xác định vai trò đặc biệt quan trọng của nông nghiệp nông thôn trong nền kinh tế đấtnước, vì thế chính phủ, các ngành các cấp và ngành Ngân hàng có nhiều chủ trương, chính sách,
Trang 12cơ chế chỉ đạo về đầu tư cho ngành nông nghiệp và nông thôn nói chung, cũng như đầu tư cho hộsản xuất nói riêng.
Ngày 30/03/1999, Thủ tướng chính phủ có quyết định số 67/1999/QĐ-TTg về một sốchính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn Ngày 16/04/1999,Thống đốc Ngân hàng nhà nước có văn bản số 320/CV-NHNN14, hướng dẫn thực hiện một số nộidung trong Quyết định 67 của Thủ tướng chính phủ và giao cho Ngân hàng nông nghiệp và PTNTViệt nam chịu trách nhiệm chủ yếu tổ chức thực hiện Tổng giám đốc Ngân hàng nông nghiệp &PTNT Việt nam có văn bản 791/NHNo-06, về việc thực hiện một số chính sách tín dụng Ngânhàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn nhằm triển khai cụ thể các chủ trương lớn củachính phủ và Ngân hàng nhà nước Ngày 15/08/2000 Ngân hàng nhà nước có Quyết định số284/2000/QĐ-NHNN1 Quy định cơ chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng Ngày18/01/2001, NHNo&PTNT Việt nam có Quyết định số 06/QĐ-HĐQT tiếp tục triển khai cụ thể
QĐ 1627 của Ngân hàng nhà nước về quy định cho vay đối với khách hàng Những nội chủ yếucủa các văn bản nói trên được thể hiện như sau:
3.1 Về nguồn vốn cho vay.
Nguồn vốn cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn bao gồm:
+ Vốn Ngân hàng huy động+ Vốn ngân sách nhà nước+ Vốn vay các tổ chức tài chính quốc tế và nước ngoài
Để phục vụ chủ trương phát triển nông nghiệp và nông thôn của chính phủ, các Ngân hàngthương mại có thể phát hành trái phiếu với lãi suất cao hơn lãi suất huy động bình thường tại cùngthời điểm, mức lãi suất cao hơn tối đa 1%/năm Có thể huy động bằng vàng để chuyển đổi sốvàng huy động được thành đồng việt nam để cho vay
3.2 Đối tượng cho vay.
NHNo&PTNT Việt namvà các tổ chức tín dụng khác huy động và cân đối đủ nguồn vốn,đáp ứng yêu cầu tăng khối lượng tín dụng cho nhu cầu phát triển nông nghiệp và nông thôn, baogồm:
Chi phí sản xuất cho trồng trọt, chăn nuôi như: Vật tư, phân bón, cây giống, con giống,thuốc trừ sâu, trừ cỏ, thuốc phòng, chữa bệnh, thức ăn chăn nuôi ; chi phí nuôi trồng thuỷ sản(nước ngọt, nước lợ) như: cải tạo ruộng nuôi, lồng nuôi, con giống, thức ăn thuốc phòng, chữabệnh ; đánh bắt hải sản như: đầu tư đóng mới, sửa chữa tàu thuyền, mua sắm ngư lưới cụ, xăngdầu, nước đá ; chi phí sản xuất muối; chi phí bơm tưới, tiêu nước làm thuỷ lợi nội đồng
Tiêu thụ, chế biến và xuất khẩu nông, lâm, thuỷ, hải sản và muối
Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề và dịch vụ ở nông thôn;
Trang 13Mua sắm công cụ máy móc, máy móc thiết bị phục vụ cho phát triển nông nghiệp và nôngthôn như: Máy cày, máy bừa, máy bơm, máy gặt, máy tuốt lúa, máy xay xát, máy sấy, thiết bị chếbiến, bình bơm thuốc trừ sâu ; mua sắm phương tiện vận chuyển hàng hoá trong nông nghiệp;xây dựng chuồng trại nhà kho, sân phơi, các phương tiện bảo quản sau thu hoạch;
Phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn như: Điện, đường giao thộng nông thôn, cung cấp nướcsạch, vệ sinh môi trường
3.3 Lãi suất cho vay
Mức lãi suất cho vay do NHNo nơi cho vay thoả thuận phù hợp với quy định của NHNN
và NHNo&PTNT Việt nam
Cho vay ưu đãi lãi suất, thực hiện theo quyết định cuả Thủ tướng chính phủ và hướng dẫncủa NHNN
3.4 Thời hạn cho vay
Ngân hàng cho vay theo chu kỳ sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi, thời gian luân chuyểnvật tư hàng hoá và khấu hao tài sản, máy móc thiết bị:
Thời gian cho vay ngắn hạn, tối đa 12 tháng
Thời gian cho vay trung hạn, Từ 12 tháng đến 5 năm
Thời gian cho vay dài hạn trên 5 năm
3.5 Bộ hồ sơ cho vay
3.5.1 Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác:
3.5.1.1 Hồ sơ pháp lý:
CMND, hộ khẩu( các tài liệu chỉ cần xuất trình khi vay vốn)
Đăng ký kinh doanh đối với cá nhân phải đăng ký kinh doanh;
+ Dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
+ Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định
3.5.2 Hộ gia đình, cá nhân vay qua tổ vay vốn:
Trang 14+ Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất, kinh doanh của hộ đình cá, cá nhân;+ Biên bản thành lập tổ vay vốn;
+ Hợp đồng làm dịch vụ
3.5.3 Hộ gia đình vay thông qua doanh nghiệp: Ngoài các hồ sơ đã quy định như trên đối với
hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, phải có thêm:
+ Hợp đồng cung ứng vật tư, tiền vốn cho hộ gia đình, cá nhân nhận khoán;
+ Danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị Ngân hàng cho vay
3.6 Các hình thức cho vay vốn:
3.6.1 Cho vay trực tiếp.
Cho vay trực tiếp là quan hệ tín dụng trong đó khách hàng có nhu cầu vay vốn giao dịchtrực tiếp với Ngân hàng để vay vốn và trả nợ
3.6.2 Cho hộ gia đình, cá nhân vay trực tiếp thông qua tổ vay vốn: Tổ vay vốn do các thành
viên là hộ gia đình, cá nhân tự nguyện thành lập, có nhu cầu vay vốn, cùng cư trú tại thôn, xóm(khóm, ấp), Được vay vốn không có bảo đảm bằng tài sản theo quy định.-
3.6.3 Cho vay hộ gia đình, cá nhân có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị,
xã hội.
3.6.3.1 Tổ chức chính trị- xã hội tại cơ sở được bảo lãnh bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn, bao gồm: Hội nông dân việt nam, Hội liên hiệp phụ nữ Viiệt nam, Tổng liên đoàn
lao động Việt nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt nam
3.6.3.2 Tiêu thức cá nhân, gia đình nghèo: Theo quy định hiện hành của nhà nước.
3.6.3.3 Quy trình cho vay:
* Cá nhân, hộ gia đình nghèo có nhu cầu vay vốn được bảo lãnh bằng tín chấp gửi đếnNHNo nơi cho vay:
- Giấy đề nghị vay vốn;
- Giấy bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị- xã hội
* NHNo nơi cho vay tiến hành quy trình xét duyệt cho vay theo các bước như quy địnhhiện hành
Tổng giám đốc NHNo Việt nam quy định mức cho vay tối đa cho hộ gia đình, cá nhânđược bảo lãnh bằng tín chấp phù hợp theo từng thời kỳ
3.7 Bảo đảm tiền vay:
Trang 15Đối với hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp mức vay đến 10 triệu đồng;Những hộ làm kinh tế trang trại, hộ sản xuất hàng hoá mức cho vay có thể tới 20 triệu đồng và hộsản xuất giống thuỷ sản vay vốn đến 50 triệu đồng không phải thế chấp tài sản.
Những hộ vay vượt mức quy định trên, thì phải thế chấp tài sản theo quy định của nhànước
3.8 Xử lý rủi ro:
Các tổ chức tín dụng tham gia cho vay vốn phát triển nông nghiệp và nông thôn, trong cáctrường hơp rủi ro thông thường thì xử lý theo cơ chế chung quy định Trong trường hợp donguyên nhân khách quan, bất khả kháng như: Bão, lụt, hạn hán, dịch bệnh thì nhà nước có chínhsách xử lý cho người vay và Ngân hàng cho vay như: xoá, miễn, khoanh, dãn nợ tuỳ theo mức độthiệt hại
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHO VAY HỘ SẢN XUẤT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BÌNH GIANG
I - TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NHNo&PTNT BÌNH GIANG
1 Đặc điểm địa bàn NHNo&PTNT bình Giang
Bình Giang là huyện nông nghiệp, nằm ở cửa ngõ phía tây dọc đường 5A Hà nội xuôi HảiPhòng thuộc tỉnh Hải Dương với diện tích tự nhiên là 10.515 ha, trong đó diện tích canh tác 7.535
ha Có 17 xã và1 thị trấn dân số 106.849 người, 26.231 hộ, số người trong độ tuổi lao động chiếmtrên 48% có quốc lộ 5A chạy qua, thuận lợi cho phát triển sản xuất và giao lưu kinh tế trong vùng
và cả nước Trên địa bàn huyện có 1 doanh nghiệp trung ương, 2 doanh nghiệp tư nhân và 1doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài, 2 doanh nghiệp tư nhân, 2 HTX vận tải và gần 11 ngàn
hộ sản kinh doanh trong đó có 3.400 hộ nông dân nghèo Bình Giang có ưu thế về các nghề tiểuthủ công nghiệp phát triển, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, trồng cây ăn quả lâu năm
2 Giới thiệu Ngân hàng No&PTNT huyện Bình Giang
Là một chi nhánh Ngân hàng thương mại quốc doanh lớn trên địa bàn huyện có tổ chứcmàng lưới rộng khắp toàn huyện Với chức năng kinh doanh tiền tệ tín dụng trên mặt trận nôngnghiệp, nông thôn và các thành phần kinh tế khác trên địa bàn NHNo đã và đang giữ vai trò chủđạo, chủ lực trên thị trường tài chính tín dụng ở nông thôn
Từ một chi nhánh Ngân hàng có nhiều khó khăn khi mới thành lập: Thiếu vốn, chi phíkinh doan cao, dư nợ quá hạn lớn, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, trình độ nghiệp vụ non kém, tổnthất rủi ro cao, kinh doanh thua lỗ ; Nhờ kiên trì khắc phục khó khăn, quyết tâm đổi mới, chinhánh Ngân hàng nông nghiệp Bình Giang không những đã khẳng định được mình, mà còn vươn
Trang 16lên phát triển trong cơ chế thị trường Thật sự là một chi nhánh của một Ngân hàng thương mạiquốc doanh lớn, kinh doanh tổng hợp, có xu hướng mở rộng tới tất cả các dịch vụ tài chính- Ngânhàng hiện đại.
Hiện nay, NHNo Bình Giang có 1 hội sở chính và 1 Ngân hàng cấp 3 trực thuộc Ngânhàng Huyện Nhờ hoạt động ngày càng có hiệu quả, uy tín của Ngân hàng nông nghiệp ngày càngđược nâng cao và trở thành người bạn đồng hành không thể thiếu được của bà con nông dân
Với trách nhiệm của một ngành cung ứng vốn cho phát triển kinh tế địa phương NgànhNgân hàng nói chung, Ngân hàng nông nghiệp & PTNT Bình Giang nói riêng đã có những đónggóp tích cực phục vụ cho chương trình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, nhất là những năm gầnđây, trên lĩnh vực huy động vốn và cho vay các chương trình chuyển dịch cơ cấu của tỉnh, thểhiện thông qua tăng trưởng khối lượng tín dụng và thay đổi cơ cấu đầu tư qua các năm
Trong những năm qua, tỉnh Hải Dương nói chung và huyện Bình Giang nói riêng đã bướcvào một thời kỳ cải cách, chuyển đổi nền kinh tế; Từng bước xoá bỏ mô hình kinh tế tập trung kếhoạch hoá, chuyển sang mô hình kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướngXHCN, đã đi dần vào thế ổn định và đạt được tốc độ tăng trưởng cao Cùng với sự đổi mới mạnh
mẽ nền kinh tế của Tỉnh, Bình Giang đã dần thay đổi và thích ứng với nền kinh tế hàng hoá, côngtác tài chính tiền tệ tín dụng được được chấn chỉnh và đổi mới
Cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá với tỷtrọng nông nghiệp- công nghiệp với diện tích gieo trồng của cả huyện là 15.008 ha đạt 108%trong đó có diện tích lúa 2 vụ là 13.125 ha đạt 109%, diện tích cây xuân hè 163 ha, diện tích cây
hè thu là 95 ha, diện tích cây hè đông là 1.625 ha Năng xuất lúa cả năm là 115,8/ha (vụ chiêmxuân 61,3 tạ/ha, vụ mùa 54,51 tạ/ha) Tổng sản lượng thóc đạt 75.968 tấn
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển nhanh, tốc độ tăng 10,4%, công nghiệp hoánông nghiệp bước đầu phát triển.;
Xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn đạt kết quả quan trọng (Đặc biệt là đường giao thông,các công trình thuỷ lợi, điện, giáo dục, thông tin truyền thanh)
Công tác tài chính tiền tệ, tín dụng được chấn chỉnh và đổi mới
Khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, khai thác tốt hơn các tiềm năng của địaphương Hợp tác xã nông nghiệp cũ đang tích cực đổi mới mô hình hợp tác xã đa dạng và tựnguyện đang hình thành; kinh tế gia đình phát triển
2.2 Tình hình phát triển nông nghiệp và nông thôn:
Trong những năm qua nông nghiệp phát riển với tốc độ cao, tăng trưởng bình quân đạt4,55%/ năm năng suất lúa tăng bình quân 7,6%/ năm
Trang 17Cơ cấu cây trồng đang chuyển đổi dần theo hướng tăng nhanh sản lượng cây ăn quả, câycông nghiệp, thực phẩm, rau màu có giá trị kinh tế.
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp cũng được chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng sảnphẩm chăn nuôi, đàn lợn, đàn bò, thủy sản cũng tăng nhanh có giá trị kinh tế cao
Cơ cấu kinh tế nông thôn: Các làng nghề truyền thống đang được khôi phục và phát triển,các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động dịch vu được khuyến khích Cácthành phần kinh tế trong nông thôn được quan tâm phát triển
Kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn: Được sự hỗ trợ một phần của nhà nước, kết hợpvới huy động vốn và công sức của nhân dân, kết cấu hạ tầng nông nghiệp và nông thôn đã đượcxây dựng khá hoàn chỉnh: Cơ giới hoá từng bước được khôi phục và phát triển ở một số khâu, hệthống giao thông nông thôn phát triển khá nhanh, hệ thống các trạm bơm, kênh mương tưới tiêukhá hoàn chỉnh
Đời sống nhân dân nông thôn: Qua 11 năm thực hiện công cuộc đổi mới, kinh tế phát triểnnhanh, đời sống nhân dân được tăng lên một bước, bộ mặt nông thôn được cải thiện đáng kể
2 Tình hình huy động
2.1- Phương pháp huy động vốn.
Xác định Ngân hàng thương mại là phải “ Đi vay để cho vay“, do đó không thể trông chờvào nguồn vốn cấp trên mà phải tìm mọi biện pháp để khai thác nguồn vốn, đảm bảo hoạt độngcủa mình Thực hiện đa dạng hoá công tác huy động vốn, cả về hình thức lãi suất huy động Kếthợp giữa huy động vốn trong địa bàn với huy động ngoài địa bàn Sử dụng các hình thức huyđộng vốn như: Tiền gửi tiết kiệm các loại, kỳ phiếu các loại, với thời hạn và mức lãi suất khácnhau Vận động mở tài khoản tư nhân và thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng, Vay các
Vốn đầu tư cho nông nghiệp được huy động từ 2 nguồn: nguồn trong nước và nguồn nướcngoài Trong đó vốn trong nước có tính chất quyết định, vốn nước ngoài có vị trí quan trọng
2.2 Kết quả huy động vốn.
Tổng nguồn vốn năm 2002 đạt 48 tỷ tăng so với năm 2001 là 9 tỷ bằng(+25%) Bình quânđầu người đạt 1,7 tỷ
Trang 18Cơ cấu nguồn vốn như sau:
Tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi của các tổ chức kinh tế 25 tỷ, tăng 5 tỷ so với năm2001
Tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 năm 10 tỷ, tăng 2 tỷ so năm 2001
Tiền gửi có kỳ hạn từ 1 năm trở lên 13 tỷ, tăng 3 tỷ so với năm 2001
* S l i u c á c d ố liệu các dự án như sau: ệu các dự án như sau: ự án như sau: á n n h ư sau: s a u :
Tăng so với năm 2001 là1.436 Triệu đ
3 cho vay.
3.1 Phương pháp cho vay.
Hiện nay các Chi nhánh trên địa bàn đang áp dụng hai phương pháp cho vay chính đó làcho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp thông qua các tổ nhóm liên doanh với hình thức uỷ quyềnbán phần cho các tổ chức đoàn thể:
3.1.1 - Cho vay trực tiếp tới hộ gia đình:
- Phạm vi áp dụng : Có thể áp dụng được với tất cả các loại hộ có nhu cầu vay khác nhau
a - Quy trình cho vay:
Trang 19+ Cán bộ chuyên quản nhận hồ sơ xin vay (đơn xin vay, dự án vay vốn, tờ khai thế chấptài sản) có nhiệm vụ thẩm định đơn xin vay, dự án xin vay nếu không đủ điều kiện cho vay thì trảlại hồ sơ cho khách hàng để khách hàng chủ động tìm nguồn vốn khác Nếu dự án xin vay có khảnăng thực thi thì viết phiếu hẹn khách hàng.
Cán bộ chuyên quản thống nhất mức vốn cho vay, thời hạn vay và mức lãi suất với kháchhàng, hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ xin vay vốn
Trường hợp phải đi tái thẩm định (đối với những món vay lớn) Trưởng phòng tín dụng tậphợp hồ sơ trong ngày, cử cán bộ đi tái thẩm định Người được cử đi tái thẩm định cho vay phảighi rõ ý kiến của mình (đồng ý hay không đồng ý) ghi rõ họ và tên, chữ ký và phải chịu tráchnhiệm trước Ngân hàng cấp trên, trước pháp luật về việc làm sai trái của mình
+ Trưởng phòng hoặc tổ trưởng tín dụng tổng hợp hồ sơ kinh tế, kỹ thuật của dự án, đốichiếu với nguồn vốn hiện còn trình giám đốc phê duyệt ( cho vay hoặc không cho vay) và thôngbáo cho khách hàng biết
+ Trường hợp quyết định cho vay, hồ sơ được chuyển cho cán bộ tín dụng hướng dẫnkhách hàng lập khế ước cho vay hoặc hướng dẫn vào sổ vay vốn
Sau khi hoàn tất các khâu công việc trên đây Bộ phận tín dụng chuyển hồ sơ vay vốn cho
bộ phận kế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán và tổ chức giải ngân Bộ phận tín dụng vào
sổ thống kê theo dõi cho vay
+ Tổ chức giải ngân: Giải ngân tại trụ sở Ngân hàng Khách hàng trực tiếp đến nhận tiềnvay
+ Quy trình thu nợ, thu lãi:
Trả lãi : Hàng tháng, hàng quý (hoặc theo thoả thuận) khách hàng trực tiếp đem tiền đếntrụ sở Ngân hàng nộp lãi
Trả nợ: Thực hiện trả nợ trực tiếp tại trụ sở Ngân hàng
+ Xử lý kỷ luật tín dụng:
Quá hạn khách hàng không trả được nợ và không được cho gia hạn nợ thì Ngân hàngchuyển sang nợ quá hạn, và thông báo cho hộ vay vốn, chính quyền địa phương biết để phối hợpđôn đốc khách hàng trả nợ
Trang 20Nếu khách hàng có hành vi chay ì không chịu trả nợ thì Ngân hàng phối hợp với chínhquyền địa phương để xử lý theo pháp luật.
b - Thời hạn cho vay và mức cho vay:
b.1 - Thời hạn cho vay:
- Thời hạn cho vay trung hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng Theo quy định chung nhưngthực tế còn có nơi định kỳ hạn nợ chưa sát với chưa phù hợp với chu kỳ luân chuyển, chu kỳ sảnxuất, kinh doanh của đối tượng vay Nên gây khó khăn cho việc trả nợ của khách hàng
- Thời hạn cho vay ngắn hạn: Theo quy định việc định kỳ hạn nợ phải căn cứ vào chu kỳluân chuyển vật tư, tiền vốn của đối tượng vay nhưng tối đa không quá 12 tháng Thực tiễn cómột số nơi các Chi nhánh, không cần quan tâm đó là đối tượng gì, kể cả đầu tư cho các hộ làmdịch vụ, kinh doanh thương mại đều định kỳ hạn nợ là 12 tháng Việc định kỳ hạn nợ như thế nàychưa phù hợp với chu kỳ luân chuyển của từng đối tượng vay, mới giải quyết được khâu giảm bớtquá tải cho cán bộ tín dụng Nhưng dễ dẫn đến tình trạng khách hàng sử dụng vốn sai mục đích,
nợ quá hạn phát sinh Đây là vấn đề cần phải xem xét và chấn chỉnh lại trong khâu định kỳ hạn
nợ, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình sử dụng vốn và thanh toán nợ
b.2 - Mức cho vay:
- Mức cho vay trực tiếp tới từng hộ : Bình quân mới đạt 3,8 triệu/hộ( Tính chung cho cảcho vay người nghèo) Với mức cho vay này thực tế còn quá thấp so với nhu cầu vốn của các hộgia đình Trong thời gian tới cần phải tìm biện pháp để nâng mức đầu tư bình quân trên 1 hộ giađình và mở rộng số hộ được vay vốn Có như vậy mới đáp ứng nhu cầu vốn cho các hộ gia đìnhthực hiện các phương án đầu tư sản xuất kinh doanh của mình Góp phần thực hiện mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội trên địa bàn Tỉnh
Kết hợp giữa tín dụng ngắn hạn với tín dụng trung, dài hạn để đầu tư đưa tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quả kinh tế cao
Đặc biệt chú trong đầu tư chiều sâu cho các ngành trồng trọt, chăn nuôi và phát triểnngành nghề, các vùng cây đặc sản, các làng nghề thủ công mỹ nghệ, góp phần thực hiện mục tiêucông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn huyện
Trong quá trình đầu tư vốn phải lấy mục tiêu an toàn vốn là mục tiêu hàng đầu, tăngtrưởng tín dụng nhưng phải đảm bảo an toàn vốn Thường xuyên tìm các giải pháp để củng cố vànâng cao chất lượng tín dụng với phương chậm “ An toàn để phát triển “
3.1.2- Cho vay gián tiếp thông qua tổ nhóm vay vốn.
Trang 21Áp dụng đối với những hộ sản xuất nông lâm, ngư nghiệp cùng phát sinh nhu cầu vào mộtthời điểm để đầu tư các chi phí giống, phân bón, công lao động và các chi phí sản xuất khác, cónhu cầu vốn thấp đến 10 triệu đồng.
a Những điều kiện cần thiết để thực hiện quy trình cho vay:
+ Cho vay qua tổ nhóm liên doanh được thực hiện thông qua các tổ chức đoàn thể xã vàcác chi hội trực thuộc Các tổ vay vốn phải được thành lập trên cơ sở tự nguyện, có sự hướng dẫncủa các cấp hội Được chính quyền địa phương công nhận và cho phép hoạt động Được đặt quan
hệ vay vốn Ngân hàng khi các thành viên có nhu cầu vay vốn cho sản xuất kinh doanh
+ Tổ vay vốn phải có quy chế hoạt động và người đứng đầu là tổ trưởng hoặc tổ phó thaymặt khi tổ trưởng đi vắng
+ Các thành viên trong tổ khi cần vay vốn phải có các điều kiện sau :
Là người có hộ khẩu thường trú tại địa phương, tham gia sinh hoạt tại các chi hội sở tại.Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước Cóphương án sản xuất kinh doanh thực sự được chính quyền địa phương xác nhận
Là người đã thành lập gia đình, hoặc làm chủ gia đình Có tài sản độc lập là nhà, đất ở, córuộng canh tác, siêng năng cần cù trong lao động sản xuất Không mắc bệnh tâm thần, không mắccác tệ nạn xã hội
Các thành viên vay vốn phải là người không có nợ dây dưa với tập thể và nhà nước, cóquan hệ vay vốn Ngân hàng sòng phẳng
+ Người đứng tên nhận nợ với Ngân hàng là từng tổ viên Tổ trưởng là người đứng têntrên hợp đồng uỷ thác chịu trách nhiệm, thực hiện các công việc mà Ngân hàng uỷ quyền tronghợp đồng Chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn vay của các tổ viên, đôn đốcthu lãi hàng tháng và đôn đốc tổ viên trả nợ khi đến hạn Cùng với Ngân hàng xử lý nợ quá hạn( nếu có)
b Quy trình cho vay:
- Thủ tục lập hồ sơ xin vay vốn
+ Các thành viên của tổ có nhu cầy vay vốn phải viết đơn xin vay kiêm phương án sảnxuất kinh doanh, nêu rõ mục đích sử dụng vốn, số tiền xin vay và thời hạn trả nợ Liệt kê các tàisản Đơn xin vay phải có chữ ký của chủ hộ và người thừa kế Có xác nhận của chính quyền địaphương (UBND xã sở tại) gửi tổ trưởng
+ Tổ trưởng nhận đơn xin vay của các tổ viên, tiến hành thẩm định sau đó tổ chức họp tổbình xét mức vốn cần vay của từng hộ cho phù hợp với khả năng và năng lực quản lý của từng hộ
Trang 22Gửi biên bản họp tổ kèm theo toàn bộ đơn xin vay của từng tổ viên cho cán bộ tín dụng phụ tráchđịa bàn.
+ Cán bộ tín dụng Ngân hàng nhận đơn xin vay và phương án vay vốn của các tổ viên tiếnhành thẩm định điển hình hoặc thẩm định toàn bộ Sau khi đã thống nhất với tổ trưởng số tiền chovay từng tổ viên và cùng tổ trưởng hướng dẫn cho các tổ viên lập hồ sơ vay vốn Sau khi hồ sơ đãđược lập xong có đầy đủ chữ ký của người vay, người thừa kế và xác nhận của chính quyền địaphương, cán bộ tín dụng xét duyệt và trình trưởng phòng tín dụng, giám đốc phê duyệt và hẹnngày giải ngân
- Thủ tục Ngân hàng :
+ Ngân hàng trực tiếp phát tiền vay đến từng tổ viên có 3 cán bộ Ngân hàng 1 cán bộ kếtoán và một cán bộ tín dụng, 1 cán bộ thủ quỹ
+ Địa điểm phát tiền vay : Tại UBND xã
- Kiểm tra sử dụng vốn vay:
Cán bộ tín dụng cùng với tổ trưởng kiểm tra việc sử dụng vốn vay ở tất cả các tổ viên.Phiếu kiểm tra dùng loại tổng hợp theo danh sách gồm các cột số thứ tự, họ và tên, số tiền thựcnhận, số lượng vật tư mua sắm, nhận xét và kiến nghị của cán bộ tín dụng Ngân hàng, chữ ký củangười vay
c Quy trình thu nợ, thu lãi:
+ Thu lãi: Thực hiện thu lãi theo tháng, quý (hoặc theo sự thoả thuận với khách hàng) Cán
bộ tín dụng thống nhất thời gian, địa điểm thu lãi với tổ trưởng, tổ trưởng thông báo cho các tổviên chuẩn bị tiền lãi đến đúng thời gian, địa điểm để nộp lãi Cán bộ Ngân hàng trực tiếp thu lãitại tổ theo hình thức thu tay ba, gồm cán bộ Ngân hàng, tổ trưởng liên doanh và người vay vốn
+ Thu nợ: Nếu tổ viên trả trước hạn thì đem trực tiếp đến trụ sở Ngân hàng để trả nợ.Nếu trả nợ đúng kỳ hạn thì Ngân hàng lập tổ thu nợ lưu động xuống trực tiếp để thu nợcho tổ viên tại điạ điểm đã thoả thuận với tổ trưởng ( thường là UBND xã )
- Xử lý các vi phạm:
Nếu đến hạn có một thành viên nào đó chưa trả được nợ thì cả tổ có trách nhiệm bằng mọibiện pháp tương trợ để trả nợ NH theo đúng cam kết khi thành lập tổ
II-THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ SẢN XUẤT CỦA NHNO&PTNT HUYỆN BÌNH GIANG
1- TÌNH HÌNH CHO VAY DƯ NỢ & CÔNG TÁC THU NỢ ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT.
Trang 23c Cho vay kinh tế hộ.
Đặc thù của huỵên Bình Giang là huyện nông nghiệp, trên 80% số hộ vùng nông nghiệp
và nông thôn Vì thế, NHNo Bình Giang chủ yếu là cho vay kinh tế hộ
Dư nợ cho vay hộ năm 2002 đạt 60.699 triệu đồng, tăng 15.185 triệu đồng tỷ, so với năm
2001, chiếm tỷ trọng 97,91% Năm 2001 chiếm tỷ trọng 95,88%
Nguyên nhân của việc tăng trưởng dư nợ cho vay hộ sản xuất là do Chi nhánh tăng cườngtriển khai sâu rộng và hiệu quả QĐ 67 của Thủ tướng chính phủ và nghị quyết liên tịch 2308 Nên
dư nợ của NHNo Hảỉ Dương nói chung và dư nợ kinh tế hộ Bình Giang nói riêng có sự tăngtrưởng rõ rệt Khối lượng tín dụng tăng trưởng lớn mà chất lượng tín dụng vẫn được đảm bảo, vốnđầu tư mang lại hiệu quả tốt
Đối với tín dụng thông thường:
Doanh số cho vay năm 2002 là 50 tỷ, Tăng 12 tỷ so với năm 2001
Số lượt hộ 12 ngàn, tăng 4 ngàn lượt hộ
Dư nợ 60.699 triệu đ, tăng 16.800 triệu đ, tỷ lệ tăng 38,2%
Trong đó
+ Dư nợ ngắn hạn: 22,487 triệu đ, tỷ trọng 38,3%
+ Nợ trung và dài hạn: 37.423 triệu đ,Tỷ trọng 61,7%
Nợ quá hạn: 299 triệu đ , tỷ lệ 0,49% Tổng dư nợ
Cho vay từ nguồn vốn uỷ thác đầu tư:
Bình Giang là một trong những huyện có nhiều nguồn vốn của các tổ chức tài trợ nướcngoài Chính nguồn vốn này tạo điều kiện cho NHNo Bình Giang tăng trưởng dư nợ, mở rộng đốitượng đầu tư, đưa tỷ trọng cho vay trung và dài hạn tăng lên so với các năm trước
Hiện tại có 5 dự án với tổng doanh số cho vay năm 2002 đạt 15.376 triệu đ , tăng 1.432triệu đ so với năm 2001 Dư nợ tăng 15.185 triệu đ tổng dư nợ
Trang 24So với năm 2001, năm 2002 việc giải ngân các dự án đạt hiệu suất cao hơn và cao nhất từtrước tới nay Do NHNo Việt nam điều chỉnh phí các dự án kịp thời, phù hợp với mức phí sửdụng vốn nội địa, một số dự án còn có mức phí thấp hơn Mặt khác, do sự chỉ đạo sát sao, của banlãnh đạo NHNo Binh Giang nên việc thực hiện chỉ tiêu dư nợ được giao đều đạt hiệu quả cao.
Hoạt động dịch vụ cho vay hộ nghèo
Chi nhánh đã thực hiện tốt viẹc giải ngân, thu nợ nên đã tranh thủ được các nguồn vốntrung ương, có tổng nguồn tăng lên so với năm 2001 là 1,436 tỷ tạo điều kiện đáp ưng vốn chongười nghèo vay vốn
-Doanh số cho vay đạt 2,405 tỷ
-Doanh số thu nợ đạt 1,269 tỷ
-Tổng dư nợ đạt 14,757 tỷ, tăng 1,436 tỷ so với 2001
Đã khắc phục được tình trạng cho vay tràn lan không đúng đối tượng, mức vay đã đượcnâng lên từ 2 triệu/hộ năm 2001 lên 4 triệu/ hộ năm 2002, và còn 5.631 hộ còn dư nợ Kết quảhoạt động cho vay của NHPVNg năm 2002 đã góp phần giảm được 2.100 hộ thoát khỏi đóinghèo
b Kết quả đầu tư vốn
Để huy động mạnh mẽ các nguồn vốn, đòi hỏi phải sử dụng có hiệu quả nguồn vốn huyđộng được.Giải pháp quan trọng trước tiên của NHNo là lựa chon đúng hướng đầu tư, việc lựachọn này không thể thoát ly định hướng phát triển kinh tế, nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đạihoá trong nông nghiệp và nông thôn và không thể xa rời yêu cầu sử dụng và khai thác có hiệu quảmọi tiềm năng thế mạnh của Tỉnh
Thực trạng tín dụng của NHNo đối với phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn HảiDương nói chung và NHNo Bìng Giang nói riêng được xem xét, đánh giá trên giác độ sau:
- Tổng doanh số cho vay NHNo Bình Giang năm 2002: 50 tỷ; Trong đó cho vay hộ sảnxuất: 42 tỷ với 11.000 hộ; BQ 1 hộ vay trên 3,8 triệu đ
Tổng doanh số thu nợ năm 2002 là: 39 tỷ; Trong đó thu nợ hộ sản xuất: 32 tỷ
Tổng dư nợ đến 31/12/2002 là: 60.699 triệu đ; Tăng so với 31/12/2001 là 16.800 triệu đbằng ( + 38,2%)
Trang 25+ Nợ quá hạn: 31/12/2002 là 299 triệu tăng so với năm 2001 là 26 triệu tỷ trọng dư nơquá hạn vẫn là 0,49%
+Dư nợ trung hạn NHNo đạt 23.276 triệu đ , chiếm tỷ trọng 51%% trong tổng dư nợ:
Trong đó:
Tổng dư nợ trung, dài hạn đạt 37.423 triệu đ, chiếm tỷ trọng 61,7% tổng dư nợ
* Diễn biến dư nợ trong 3 năm 2000, năm 2001, 2002 như sau:
n v : t r i u n g
Đ ơn vị: triệu đồng ị: triệu đồng ệu các dự án như sau: đ ồng
(Nguồn: Báo cáo tổng kết công tác Tín dụng NHNo&PTNT huyện Bình Giang200- 2001-2002 )
Qua bảng tổng hợp trên cho thấy diễn biến tình hình dư nợ trong 3 năm 200 năm 2001, vànăm 2002: