Đây là phương pháp xác định nồng độ hay hàm lượng của một hay một số nguyên tố trong mẫu phân tích bằng cách đo cường độ vạch phổ phát xạ của nguyên tố đó khi mẫu được kích thích.. Cường
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được gửi tới thầy giáo – TS.Trịnh Ngọc Hoàng lời biết ơn
sâu sắc và chân thành nhất Thầy là người đã trực tiếp giao đề tài và hướng dẫn tận tình, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Vật Lý và Công Nghệ, các anh chị và các bạn đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành tốt luận văn
Cuối cùng tôi xin được cảm ơn những người thân yêu trong gia đình đã luôn động viên cổ vũ để tôi hoàn thành tốt luận văn của mình
Nghệ An, tháng 5 năm 2016 Học viên
Nguyễn Thị Hiền
Trang 4
MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
BẢNG DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VẬT LÝ vii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CẤU TRÚC PHỔ CỦA NHÔM 4
1.1 Sơ đồ các mức năng lượng của Nhôm 4
1.1.1 Đại cương về nguyên tố Nhôm 4
1.1.2 Đặc trưng liên kết [L,S] 6
1.1.3 Sơ đồ cấu trúc phổ tinh tế của nguyên tử Nhôm 14
1.2 Các vạch phổ đặc trưng của Nhôm 24
Kết luận chương 1 25
Chương 2 ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH TỰ HẤP THỤ LÊN QUANG PHỔ VẠCH PHÁT XẠ CỦA NHÔM (396,152 nm) 26
2.1 Sự xuất hiện vạch quang phổ và nguyên tắc đo phổ phát xạ 26
2.2 Ảnh hưởng của quá trình tự hấp thụ lên quang phổ vạch phát xạ của Nhôm (396,152 nm) ……… ……… 27
2.2.1 Hiện tượng tự hấp thụ (Self- absorption)…… 27
2.2.2 Ảnh hưởng của quá trình tự hấp thụ lên quang phổ vạch phát xạ của Nhôm (396,152 nm) 39
Kết luận chương 2 44
KẾT LUẬN CHUNG ……….…… 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….… …46
Trang 5BẢNG DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
[L, S] Liên kết Russell – Saunder
LIP Pulsed laser-induced plasmas
(Plasma tạo bởi laser)
LIBS
Laser-induced breakdown
spectroscopy (Kỹ thuật quang phổ kích thích bằng
Aluminium Garnet
Trang 6s n 1
d 19 Hình 1.4 – Các trạng thái cấu hình 3 2
s n 1
p 20 Hình 1.5 – Sơ đồ cấu trúc phổ tinh tế các mức năng lượng của Nhôm 23 Hình 1.6– Sơ đồ các vạch phổ đặc trưng của Nhôm (396,152 nm) và Nhôm (394,400 nm) 24 Hình 2.1 – Mô tả hình dạng phổ dưới sự tác động của tự hấp thụ 34
Hình 2.2 – Mối quan hệ tuyến tính giữa cường độ I và nồng độ C 35
Hình 2.3 – Sự phụ thuộc tỉ số bước sóng vào hệ số tự hấp thụ theo thực nghiệm
và dự đoán của lý thuyết……… 38 Hình 2.4 – Sự phụ thuộc tỉ số cường độ vạch phổ vào hệ số tự hấp thụ theo thực nghiệm và dự đoán của lý thuyết……… 39 Hình 2.5–Sự phụ thuộc cường độ vạch quang phổ phát xạ Nhôm (396,152 nm) vào nồng độ C 41
Hình 2.6 – Đồ thị mối quan hệ I-C trong miền 0,02- 0,2 % 42 Hình 2.7 – Đồ thị mối quan hệ I-C trong miền 0,3- 0,9 % 42
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Thuộc tính vật lý của nguyên tử Nhôm 5 Bảng 1.2 Giá trị số lượng tử S tương ứng với số điện tử 9
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VẬT LÝ
L Số lượng tử quĩ đạo
M Hình chiếu của mômen spin toàn phần
E Năng lượng tương tác
Khoảng cách giữa hai mức liền kề nhau J và J + 1
E0 Năng lượng của nguyên tử ở trạng thái cơ bản
En Năng lượng của nguyên tử ở trạng thái kích thích
c Vận tốc ánh sáng
Bước sóng của bức xạ
Trang 9C Hàm lượng của nguyên tố khảo sát trong mẫu
a Hằng số của điều kiện thực nghiệm
Hệ số hấp thụ năng lượng laser
Ej Năng lượng ion hoá
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Phương pháp phân tích phổ phát xạ nguyên tử là một kỹ thuật phân tích hóa lý đã và đang được phát triển rộng rãi trong nhiều ngành khoa học của nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước phát triển phương pháp này là tiêu chuẩn
để phân tích lượng vết kim loại trong nhiều đối tượng mấu khác nhau như đất, không khí, thực phẩm… Đây là phương pháp xác định nồng độ hay hàm lượng của một hay một số nguyên tố trong mẫu phân tích bằng cách đo cường độ vạch
phổ phát xạ của nguyên tố đó khi mẫu được kích thích
Cường độ vạch phổ phát xạ của một nguyên tố nào đó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như nồng độ nguyên tử trong mẫu, điều kiện khảo sát, điều kiện hóa hơi…… Tuy nhiên, trong quá trình phát xạ vạch phổ có những quá trình phụ khác ảnh hưởng đến cường độ vạch phổ phát xạ: quá trình bay hơi, quá trình tự hấp thụ, quá trình ion hóa… Trong đó, quá trình tự hấp thụ - là hiện tượng một nguyên tử có khả năng hấp thụ tia bức xạ do chính một nguyên tử khác cùng loại của chúng phát ra Đặc biệt, một nguyên tử chỉ hấp thụ những tia bức xạ mà chính nó có thể phát ra trong quá trình phát xạ (định luật Kirschhoff) là một
trong những quá trình có ảnh hưởng không nhỏ lên cường độ vạch phổ [2] [4]
Trong nhiều nghiên cứu sử dụng phân tích phổ hấp thụ hay phát xạ thì kim loại Nhôm (Al) là nguyên tố đặc biệt được chú ý đến Bởi nguyên tố Nhôm
là một trong những nguyên tố đa vi lượng có mặt hầu hết trong các cơ thể sống Nguyên tố này là một trong các nguyên tố được ứng dụng rất nhiều trong các ngành nghề chế tạo
Chính vì vậy, khảo sát quang phổ phát xạ của Nhôm có để ý đến quá trình
tự hấp thụ là rất cần thiết Do đó tôi đã chọn đề tài: “Ảnh hưởng của quá trình
tự hấp thụ lên quang phổ vạch phổ phát xạ của Nhôm (396,152 nm)” làm đề
tài luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 112 Mục tiêu, mục đích nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình tự hấp thụ lên quang phổ vạch phổ phát xạ của Nhôm (396,152 nm) Từ đó đề xuất phương án giảm thiểu tác động của quá trình tự hấp thụ lên kết quả đo đạc khi khảo sát quang phổ vạch phát xạ của Nhôm và các nguyên tố khác
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu sơ đồ cấu trúc tinh tế các mức năng lượng của Nhôm trên cơ sở các đặc trưng của liên kết [L, S];
Dựng đồ thị về sự phụ thuộc của cường độ vạch phổ phát xạ Nhôm (396,152 nm) vào nồng độ Nhôm trong mẫu trên cơ sở các số liệu thực nghiệm
có sẵn Từ đó đánh giá ảnh hưởng của quá trình tự hấp thụ lên quang phổ vạch phát xạ của Nhôm
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Nội dung chính của luận văn này giới hạn trong việc: Tìm hiểu sơ đồ cấu trúc tinh tế các mức năng lượng của Nhôm; Khảo sát ảnh hưởng của quá trình tự
hấp thụ lên cường độ vạch phổ phát xạ Nhôm (396,152 nm)
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng kết hợp phương pháp lý thuyết và
phương pháp bán thực nghiệm
Phương pháp lý thuyết được sử dụng kết hợp với các phương pháp thu thập và xử lý thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu tin cậy để: Tìm hiểu sơ đồ cấu trúc tinh tế các mức năng lượng của Nhôm; Tìm hiểu tương tác của chùm tia laser với vật chất
Phương pháp bán thực nghiệm được sử dụng để khảo sát ảnh hưởng của quá trình tự hấp thụ lên cường độ vạch phổ phát xạ Nhôm (396,152 nm) trên cơ
sở số liệu có sẵn
Trang 126 Những đóng góp mới của đề tài
Phân tích để chỉ ra vạch phổ đặc trưng của Nhôm nguyên tử là Nhôm (396,152 nm) và Nhôm (394,400 nm);
Khảo sát ảnh hưởng của quá trình tự hấp thụ lên cường độ vạch phổ phát
xạ Nhôm (396,152 nm);
Vẽ đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc cường độ vạch phổ Nhôm (396,152 nm) vào nồng độ C của Nhôm trong mẫu và từ đó phân tích ảnh hưởng của quá trình
tự hấp thụ lên cường độ phát xạ của vạch Nhôm (396,152 nm)
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được trình
bày theo 2 chương như sau:
Chương 1: Cấu trúc phổ của Nhôm
Trong chương này chúng tôi tìm hiểu sơ đồ cấu trúc tinh tế các mức năng lượng của Nhôm trên cơ sở các đặc trưng của liên kết [L, S];
Chương 2: Ảnh hưởng của quá trình tự hấp thụ lên quang phổ vạch phát xạ của Nhôm (396,152 nm)
Trong chương này chúng tôi tìm hiểu tương tác của chùm tia laser với vật chất trên cơ sở khảo sát các quá trình lý hóa xảy ra trong vùng plasma; Dựng đồ thị về sự phụ thuộc của cường độ vạch phổ phát xạ Nhôm (396,152 nm) vào nồng độ Nhôm trong mẫu trên cơ sở các số liệu thực nghiệm có sẵn Từ đó đánh giá ảnh hưởng của quá trình tự hấp thụ lên quang phổ vạch phát xạ của Nhôm
Trang 13Chương 1 CẤU TRÚC PHỔ CỦA NHÔM
1.1 Sơ đồ các mức năng lượng của Nhôm
1.1.1 Đại cương về nguyên tố Nhôm
Nhôm là nguyên tố phổ biến thứ ba (sau Ôxy và Silic), và là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất Nhôm chiếm khoảng 8% khối chất lớp rắn của Trái Đất Nhôm, có nguồn gốc từ Aluminium trong tiếng Pháp là tên một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có ký hiệu Nhôm và có số nguyên tử bằng 13 Có nghĩa rằng, một nguyên tử Nhôm ở trạng thái trung hòa
sẽ bao gồm 13 điện tử tương ứng với 13 đơn vị điện tích âm sẽ chuyển động theo ba lớp quĩ đạo xung quanh hạt nhân nguyên tử Nhôm, hạt nhân nguyên tử Nhôm sẽ tập trung 13 đơn vị điện tích dương theo hình (1.1) Ba điện tử lớp vỏ ngoài cùng cho nguyên tử Nhôm một khả năng kết hợp hóa học là +3
Hình 1.1 Kim loại Nhôm và cấu trúc của nguyên tố Nhôm [12]
Cấu hình điện tử của nguyên tử Nhôm (Z = 13) ở trạng thái cơ bản thì theo nguồn dữ liệu phổ của Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia Hoa Kỳ – NIST là: 1s22s22p63s23p1 Một số thuộc tính vật lý của Nhôm được dẫn ra ở bảng 1.1
Trang 14Bảng 1.1 Thuộc tính vật lý của nguyên tử Nhôm [15]
C Đối với các hợp kim Nhôm thì nhiệt độ nóng chảy giảm xuống đến 5000C như hợp kim với magnesium ở điều kiện nhất định [12,
Nhiệt lượng bay hơi 294,0 kJ.mol-1
Trang 15Để tăng khả năng ứng dụng của các kim loại, các nhà khoa học sẽ pha trộn nhiều kim loại với một tỉ lệ nhất định để tạo thành hợp kim Một trong các hợp kim được quan tâm đó là hợp kim Nhôm D16 được sử dụng làm thân và cánh
máy bay
1.1.2 Đặc trưng liên kết [L, S] [2, tr 116]
Một số đặc trưng của liên kết Russell – Saunder hay liên kết [L, S] thường là số
hạng của một sơ đồ cấu tạo điện tử, sự phân bố các mức trong số hạng, độ bội
của số hạng Một số đặc trưng này là:
► Số hạng của sơ đồ điện tử
● Trong liên kết [L, S], số hạng của sơ đồ điện tử được ký hiệu là: L J
● Chúng ta sẽ xác định số lượng tử S, và độ bội: [2, tr 117]
2S 1 (1.4)
Trang 16Do s1 = s2 = 1/2 [6] và từ công thức S=s1+s2, ta có:
S = s1 + s2s1 + s2 – 1,…, |s1 – s2| = 1,0
Do đó, độ bội =1 (với S = 0): số hạng đơn
=3 (với S =1): số hạng bội ba
● Chúng ta sẽ tính giá trị số lượng tử L, xuất phát từ công thức (1.1) ta
có: [2,tr117]
L=l1l2,l1+l2-1,….,l1l2 (1.5) Khi l1 ≤ l2 thì sẽ có 2l1+1 giá trị của L
Khi l2≤ l1 thì sẽ có 2l2+1 giá trị của L
● Chúng ta sẽ tìm giá trị mômen động lượng tổng cộng J, xác định được giá trị của J là ta sẽ xác định được số mức có thể có của một số hạng Xuất phát từ công thức (1.3) ta sẽ có:
J=L+S,L + S – 1,…, |L – S| (1.6)
►Sự phân bố các số hạng
● Trong liên kết [L, S] sự phân bố các mức tuân theo nguyên lý thực
nghiệm của Hund Có bốn quy tắc sắp xếp các mức năng lượng trong cấu trúc
tinh tế của nguyên tử: [8, tr 145]
▪ Trạng thái có xác suất tồn tại lớn nhất là trạng thái có năng lượng bé nhất
▪ Thứ tự các số hạng của sơ đồ được xác định trước hết theo độ bội Số hạng nào có độ bội lớn nhất thì mức năng lượng của số hạng đó được xếp thấp nhất
Trang 17▪ Nếu hai mức năng lượng của hai số hạng có cùng độ bội, số hạng nào ứng với số lượng tử L lớn hơn thì mức năng lượng của số hạng đó được xếp thấp hơn
▪ Trong cùng một số hạng bội của nguyên tử có số điện tử lớp ngoài cùng chưa lấp đầy được phân nửa, số hạng nào ứng với số lượng tử J bé nhất thì nằm thấp nhất Ngược lại, trong cùng một số hạng bội của nguyên tử có số điện
tử lớp ngoài cùng lấp đầy hơn phân nữa, số hạng nào ứng với số lượng tử J lớn nhất thì nằm thấp nhất
►Các số hạng của sơ đồ có cấu tạo hơn hai điện tử
Trong trường hợp sơ đồ có hơn hai điện tử, ta sẽ chọn sơ đồ nguyên tử
có 2 điện tử làm cơ sở rồi thêm dần từng điện tử Ta ký hiệu các số lượng tử đặc trưng cho số hạng của sơ đồ xuất phát là S’ và L’, còn các số lượng điện tử thêm
vào là s và l Bằng cách cộng vectơ ta sẽ tìm được giá trị của S và L của sơ đồ 3
điện tử, tiếp tục như thế cho sơ đồ nhiều điện tử
● Trường hợp nguyên tử có nhiều điện tử, ta có thể tính như bảng (1.2)
Trang 18
Bảng 1.2 – Giá trị số lượng tử S tương ứng với số điện tử [2, tr 121]
Độ bội Đơn Bội 2 Bội 3 Bội 4 Bội 5 Bội 6 Bội 7
Chúng ta thấy rằng độ bội cao nhất của mỗi sơ đồ tăng theo số điện tử và
có giá trị bằng số điện tử cộng thêm một đơn vị: [2,tr 121]
max = Q +1 (1.8) Trong công thức (1.8) Q là số điện tử Độ bội cực đại thay đổi chẵn lẻ tuần hoàn khi số điện tử tăng Ở số điện tử chẵn thì số độ bội lẻ, ở số điện tử lẻ thì độ bội chẵn
▪ Giá trị số lượng tử L được xác định tương tự như trên, bằng cách cộng mômen ta có:
L=L'+l (1.9) L=L’+l, L’+l−1,….L' l (1.10)
▪ Giá trị của J ta dùng công thức (1.2) cộng vectơ để xác định giá trị
● Trong liên kết [L, S] các vạch quang phổ xuất hiện ứng với các dịch
chuyển trạng thái tuân theo nguyên lý chọn lọc [6, tr 214]
Trang 19Dịch chuyển lưỡng cực (Dipole): J 0 , 1 , 1 (nhưng J = 0 theo nguyên lý
chọn lọc cấm); S 0; L 0 , 1 , 1 (Ngoại trừ L = 0) Khi dịch chuyển lưỡng cực
điện xảy ra chỉ với sự tham dự của một điện tử thì L 0
Dịch chuyển tứ cực (Quadrupole): L 0 , 1 , 2
►Các số hạng của sơ đồ được tạo thành từ các điện tử tương đương
Các điện tử có cùng các số lượng tử n, l gọi là các điện tử tương đương
Các điện tử tương đương thường gặp ở các sơ đồ điện tử lớp p, d, f chưa
được lắp đầy Cơ sở để tìm các số hạng của sơ đồ được tạo thành từ các điện tử
tương đương là nguyên lý Pauli và phương pháp cộng các số lượng tử hình
Từ đó ta có thể suy ra các giá trị L và S tức là suy ra số hạng đặc trưng
và độ bội tương ứng
● Tính chất của các sơ đồ điện tử tương đương:
Độ bội của các số hạng ứng với sơ đồ điện tử tương đương sẽ lớn nhất
khi số điện tử tương đương đúng bằng 1/2 của lớp được lấp đầy
Ví dụ điện tử p (lớp được lấp đầy p6) thì p3
có maxtính theo công thức (1.9) là =4
Trang 20Sự phân bố các số hạng tuân theo nguyên lý Hund, như đối với sơ đồ điện tử không tương đương
Với hai sơ đồ điện tử phụ nhau (tổng của các điện tử của hai sơ đồ điện
tử tạo thành một lớp đầy, ví dụ hai sơ đồ điện tử phụ nhau p4 và p2, hoặc d3 và
d7, ) thì có cùng các số hạng, nhưng xếp ngược nhau, vì hai sơ đồ điện tử này
có cùng một giá trị hình chiếu mL và mS nhưng ngược dấu nhau
► Sơ đồ hỗn hợp chứa các điện tử tương đương
Trong trường hợp các nguyên tử có nhiều điện tử p, d, f thì khi bị kích thích các điện tử lớp ngoài dễ dàng chuyển sang lớp quỹ đạo khác, như vậy sơ
đồ cấu tạo điện tử của nguyên tử sẽ bao gồm điện tử tương đương và không tương đương
sơ đồ điện tử tương đương thì trong sơ đồ hỗn hợp mômen quỹ đạo được xác định giống như công thức (1.10), mômen spin toàn phần được xác định được xác định giống như công thức (1.8) Từ giá trị của L và S ta sẽ tìm được giá trị của J, suy ra các số hạng đặc trưng và độ bội tương ứng theo công thức (1.3)
► Đối với trường hợp sơ đồ điện tử phức tạp
Xuất hiện các số hạng bội cao ( 2), mỗi số hạng bội sẽ bao hàm các giá trị J khác nhau Như vậy các mức năng lượng sẽ phụ thuộc vào số lượng tử J
ở trạng thái đã cho của một số hạng bội Có một số vấn đề cần lưu ý về số hạng bội này:
Trang 21● Khoảng cách giữa hai số hạng bội liền kề nhau trong cùng một mức
trạng thái năng lượng nguyên tử là do tương tác giữa mômen spin và mômen quỹ đạo Năng lượng tương tác toàn phần của n điện tử hóa trị là: [2,tr 140]
E= ( 2, )
S L
.(L S. )= (L,S)
2
) 1 ( ) 1 ( ) 1 (J L L S S
● Độ rộng của một số hạng bội: Là khoảng cách giữa mức đầu (J = L +
S) và mức cuối (J = |L – S|) của một số hạng bội được xác định theo biểu thức: [2, tr 141]
E=
J J
) )(
1 [(LS LS LS LS
(1.16) công thức (1.16) có giá trị là:
E= (L,S)(2L+1) khi LS, (1.17)
Và
E= (L,S)(2S+1) khi SL (1.18)
● Số vạch bội sẽ tăng theo độ bội và xuất hiện khi có sự dịch chuyển
giữa các mức của số hạng bội Số vạch thành phần trong vạch bội có thể không
Trang 22trùng với độ bội, vạch bội có thể vượt quá độ bội nhưng vẫn thỏa nguyên lý chọn lọc Giá trị của độ bội tăng dần đến cực đại (khi số điện tử bằng 1/2 số điện
tử lớp lấp đầy) ứng với một lớp nl nào đó, rồi lại giảm
Số vạch bội có thể tùy thuộc vào các dịch chuyển giữa các mức bội, có hai loại dịch chuyển chính và tuân theo nguyên lý chọn lọc là L J - L J và L J-
Tổng các vạch của các trường hợp trên là 6L + 1 vạch khi SL, và có 6S + 1 vạch khi LS
Trường hợp dịch chuyển thứ hai là dịch chuyển L J- (L 1 )J', dịch chuyển J (J – 1) cho vạch chính có cường độ lớn nhất do biến thiên của J cùng chiều với L. Số vạch chính là 2S + 1 vạch khi LS+1, số vạch là 2S vạch khi
L= S+
2
1, và số vạch là 2L – 1 vạch khi LS Dịch chuyển J cho vạch phụ thứ nhất có số vạch là 2S vạch khi LS số vạch là 2L – 1 vạch khi LS Dịch chuyển J (J + 1) cho vạch phụ thứ hai có cường độ yếu nhất do biến thiên của J
ngược chiều với số lượng L.tử Số vạch phụ là 2S – 1 vạch khi L>S, và là 2L – 1 vạch khi LS
Trang 23Tổng số vạch xuất hiện do sự dịch chuyển J (J – 1) trong các trường hợp trên là 6S vạch khi LS+1, có 6S – 1 vạch khi L= S+
1.1.3 Sơ đồ cấu trúc phổ tinh tế của nguyên tử Nhôm
Theo cơ sở dữ liệu từ nguồn tra cứu vạch phổ [8] thì cấu hình của Nhôm
là 1s22s22p63s23p1 Đây là nguyên tử có điện tử sắp xếp vào lớp p Các số hạng
sơ đồ lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là 2 1
3
3s p Dựa vào các đặc trưng của liên kết [L, S] ta tìm phổ mức năng lượng của
sơ đồ điện tử lớp ngoài cùng này Đây là trường hợp sơ đồ điện tử hỗn hợp chứa các điện tử tương đương Ta sẽ lấy sơ đồ điện tử tương đương 3 2
s là cơ sở rồi thêm vào một điện tử p
Các số hạng của sơ đồ điện tử tương đương 3 2
s Cả hai điện tử đều ở phân lớp s
Đối với điện tử 1 có: n1 = 3, l1 = 0, s1 = 1/2;
Đối với điện tử 2 có: n2 = 3, l2 = 0, s2 = 1/2;
Số lượng tử L: L= ∑l i =l1+ l2;
Số lượng tử S: S = ∑s i = s1+s2 hay S có giá trị S = 0, 1
■ Trường hợp L = 0, S = 0
Độ bội trạng thái năng lượng χ = 2S +1 = 1
Mô men động lượng toàn phần J = L+ S hay J có giá trị J = 0
Vậy mức năng lượng tuân theo liên kết [L, S] của số hạng này được kí hiệu 1 0,1
s
Trang 24■ Trường hợp L = 0, S = 1
Độ bội trạng thái năng lượng χ =2 S +1 =3
Mô men động lượng toàn phần J = L+ S hay J có giá trị J = 1,0
Vậy mức năng lượng tuân theo liên kết [L, S] của số hạng này được kí hiệu 1 0,1
Số lượng tử L: L= ∑l i =l1+ l2 do đó giá trị của L là L =1
Số lượng tử S: S = ∑s i = s1+s2 do đó giá trị của S = 1/2
Độ bội trạng thái năng lượng χ = 2 S + 1=2
Mô men động lượng tổng cộng J = L+ S hay J có giá trị J= 1/2, 3/2 Vậy mức năng lượng của sơ đồ điện tử Nhôm ở trạng thái cơ bản có 2 mức Kí hiệu số hạng này là 2 1/2,3/2
Ta vẽ các vạch mức trạng thái 2 1/2,3/2
P của sơ đồ điện tử lớp ngoài nguyên
tử Nhôm đang ở trạng thái cơ bản theo quy tắc phân bố các số hạng và tỉ lệ khoảng cách giữa các vạch mức
Trong tương tác [L, S] thì vạch mức năng lượng của sơ đồ điện tử
3s 32 1
p bị tách thành hai mức Theo quy tắc phân bố các số hạng thì vạch mức
Trang 25P theo tỉ lệ giá trị ( , )L S như trên hình 1.2
3 3s p
► Các trạng thái kích thích của Nhôm
Khi nguyên tử Nhôm bị kích thích bởi một tác nhân thỏa mãn điều kiện kích thích, nguyên tử Nhôm sẽ nhận năng lượng và chuyển lên trạng thái kích
2 1
3 3s p
2 3
P
2 1
P
Trang 26thích Có nhiều trường hợp các điện tử lớp ngoài cùng nhận năng lượng kích thích và chuyển lên trạng thái kích thích Một trong số các trường hợp đó là một điện tử của phân lớp 3p sẽ chuyển lên mức kích thích cao hơn Một trường hợp kích thích khác là một điện tử ở lớp lấp đầy 3 2
s sẽ được kích thích và chuyển lên mức trên, sơ đồ điện tử trường hợp kích thích này có thể là n 2
Đây là trường hợp sơ đồ điện tử hỗn hợp chứa các điện tử tương đương
Ta sẽ lấy sơ đồ điện tử tương đương 3 2
s là cơ sở rồi thêm vào một điện tử phân
lớp s Sơ đồ điện tử tương đương 3 2
Mô men động lượng tổng cộng J= L+ S hay J có giá trị J=1/2
Vậy kí hiệu trạng thái sơ đồ này là: 2 1/2
S
■ Sơ đồ điện tử kích thích 3 2
d
Đây là trường hợp sơ đồ điện tử hỗn hợp chứa các điện tử tương đương
Ta sẽ lấy sơ đồ điện tử tương đương 3 2
s là cơ sở rồi thêm vào một điện tử phân lớp d Sơ đồ điện tử tương đương 3 2
s có kí hiệu trạng thái là thái 1
s [2, tr 138]
Trang 27Tiếp theo ta sẽ thêm vào một điện tử phân lớp d để tìm số hạng sơ đồ điện tử 3 2
Biểu diễn sơ đồ trạng thái của các số hạng 2 3/2,5/2
D theo tỉ lệ giá trị
( , )L S
như trên hình 1.3
Trang 28Hình 1.3 Các trạng thái của cấu hình 2 1
3s nd
■ Sơ đồ điện tử kích thích 2 1
3 np s
Đây là trường hợp sơ đồ điện tử hỗn hợp chứa các điện tử tương đương
Ta sẽ lấy sơ đồ điện tử tương đương 3 2
s làm cơ sở rồi thêm vào một điện tử
phân lớp p Sơ đồ điện tử tương đương 3 2
s có kí hiệu trạng thái là thái 1 0
S [2, tr 138]
Tiếp theo ta sẽ thêm vào một điện tử phân lớp p để tìm số hạng sơ đồ điện tử 2 1
Mô men động lượng tổng cộng J =L + S hay J có giá trị 1/2, 3/2
Vậy kí hiệu trạng thái sơ đồ này là: 2 1/2.3/2
P
2 5
D
2 1
3s nd
2 3 2
D