- - - - F -LƯƠNG DUY NHẬT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP CHỈNH HÓA CHO BÀI TOÁNXÁC ĐỊNH NGUỒN CỦA PHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN NHIỆT TRONG KHÔNG GIAN MỘT CHIỀU CHUYÊN NGÀNH: TOÁN GIẢI TÍCH MÃ SỐ: 60.46.
Trang 1- - - - F
-LƯƠNG DUY NHẬT MINH
VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP CHỈNH HÓA CHO BÀI TOÁNXÁC ĐỊNH NGUỒN CỦA PHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN
NHIỆT TRONG KHÔNG GIAN MỘT CHIỀU
CHUYÊN NGÀNH: TOÁN GIẢI TÍCH
MÃ SỐ: 60.46.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN ĐỨC
Nghệ An - 2016
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 2
Chương 1 Một số kiến thức bổ trợ 5
1.1 Bài toán đặt không chỉnh 5
1.2 Phương pháp chỉnh hóa 8
Chương 2 Về một phương pháp chỉnh hóa cho bài toán xác định nguồn của phương trình truyền nhiệt trong không gian một chiều 19
2.1 Phương trình truyền nhiệt trong không gian một chiều 19
2.2 Một phương pháp chỉnh hóa cho bài toán xác định nguồn của phương trình truyền nhiệt trong không gian một chiều 22
KẾT LUẬN 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Bài toán xác định nguồn cho phương trình parabolic là mô hình toánhọc của các bài toán thực tiễn, chẳng hạn như bài toán xác định nguồngây ô nhiễm trong không khí hay môi trường nước để từ đó con ngườiđiều khiển nguồn gây ô nhiễm và bảo vệ môi trường sống Bài toán nàyđược rất nhiều nhà toán học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứunhư Cannon, Ewing, Yamamoto, Hasanov, Pektas, Chu-Li Fu, Đinh NhoHào, Đặng Đức Trọng,
Bài toán kể trên thường đặt không chỉnh theo nghĩa Hadamard, nghiệmcủa bài toán không phải bao giờ cũng tồn tại và trong trường hợp tồn tại,nghiệm không phụ thuộc liên tục vào dữ kiện của bài toán Điều này làmcho bài toán đặt không chỉnh khó giải hơn nhiều so với các bài toán đặtchỉnh Thông thường, các nhà toán học phải đề xuất các phương phápchỉnh hóa để giải các bài toán đặt không chỉnh
Tuy nhiên, cho đến nay các kết quả về phương pháp chỉnh hóa đối vớibài toán xác định nguồn cho phương trình parabolic vẫn còn hạn chế Cáckết quả chủ yếu đạt được cho phương trình có cấu trúc đơn giản và cácđánh giá sai số thường đạt được trong không gian Hilbert
Để tập dượt nghiên cứu cũng như để làm phong phú thêm các tài liệu
về việc giải các bài toán xác định nguồn cho phương trình parabolic, trên
cơ sở các bài báo [7] và các tài liệu tham khảo [1, 3, 4, 5, 6, 8], chúng tôilựa chọn đề tài cho Luận văn của mình là : "Về một phương phápchỉnh hóa cho bài toán xác định nguồn của phương trìnhtruyền nhiệt trong không gian một chiều"
Trang 4Mục đích chính của luận văn nhằm tìm hiểu về phương trình truyềnnhiệt trong không gian một chiều và phương pháp chỉnh hóa bài toán xácđịnh nguồn cho phương trình này trên cơ sở tham khảo các tài liệu [4],[6], [7] và [8] Với mục đích đó luận văn này được chia thành 2 chương:Chương 1: Trình bày khái niệm bài toán đặt không chỉnh cùng một
số ví dụ minh họa Sau đó chúng tôi trình bày về phương pháp chỉnh hóa
và ví dụ minh họa để làm cơ sở cho việc trình bày chương 2 Trong ví
dụ về phương pháp chỉnh hóa, chúng tôi sẽ trình bày phương pháp làmnhuyễn cho phương trình truyền nhiệt nửa tuyến tính ngược thời giantrong không gian Banach Kết quả này đã được chúng tôi viết thành bàibáo và đã đăng trên Tạp chí khoa học - Trường Đại học Vinh năm 2015.Chương 2: Trong chương này, đầu tiên chúng tôi trình bày về lý thuyếtphương trình truyền nhiệt trong không gian một chiều Sau đó chúng tôitrình bày phương pháp chỉnh hóa cho bài toán xác định nguồn của phươngtrình truyền nhiệt trong không gian một chiều trên cơ sở tham khảo bàibáo [7] và cuối cùng chúng tôi đề xuất và chứng minh một kết quả mới.Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Vinh dưới sự hướngdẫn của thầy giáo, TS Nguyễn Văn Đức Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơnsâu sắc của mình đến Thầy Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơnBan chủ nhiệm phòng Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Sư Phạm Toánhọc và cảm ơn các thầy, cô giáo trong bộ môn Giải tích, khoa Sư PhạmToán học đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gianhọc tập và hoàn thành luận văn này Cuối cùng, tác giả cám ơn gia đình,đồng nghiệp, bạn bè, đặc biệt là các bạn trong lớp Cao học 22 Giải tích
đã cộng tác, giúp đỡ và động viên tác giả trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những
Trang 5hạn chế, thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng gópcủa các thầy, cô giáo và các bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn.
Nghệ An,tháng 8 năm 2016
Tác giả
Trang 6CHƯƠNG 1MỘT SỐ KIẾN THỨC BỔ TRỢ
Chương này nhằm mục đích trình bày một số kiến thức liên quan đếnnội dung chương 2, chủ yếu được chúng tôi tham khảo trong các tài liệu[1, 3, 5]
1.1 Bài toán đặt không chỉnh
xạ đơn ánh đi từ không gian mêtric X vào không gian mêtric Y Phần tử
x0 ∈ X được gọi là nghiệm của phương trình A(x) = f nếu A(x0) = f.Đặt
R(A) = {y ∈ Y : tồn tại x ∈ X thỏa mãn A(x) = y}
Khi đó, tồn tại ánh xạ R : R(A) −→ X xác định bởi công thức R(f ) =
x ∈ X, ∀f ∈ R(A) Khi đó việc tìm nghiệm x ∈ X của phương trình
A(x) = f dựa vào dữ kiện ban đầu f ∈ Y thường được xem xét dưới dạngphương trình x = R(f )
Trang 71.1.3 Định nghĩa Cho (X, dX), (Y, dY) là hai không gian mêtric Bài
định trên cặp không gian (X, Y ) (hay được gọi là liên tục theo dữ kiệncủa bài toán) nếu với mọi f1, f2 ∈ R(A) và mọi ε > 0, tồn tại δ(ε) > 0
sao cho dY(f1, f2) ≤ δ(ε) thì dX(R(f1), R(f2)) ≤ ε
được gọi là bài toán đặt chỉnh trên cặp không gian metric (X, Y ) nếui) Với mỗi f ∈ Y thì tồn tại nghiệm x ∈ X;
ii) Nghiệm x đó là duy nhất;
iii) Bài toán này ổn định trên cặp không gian (X, Y )
Nếu ít nhất một trong ba điều kiện trên không thỏa mãn thì bài toántìm nghiệm được gọi là bài toán đặt không chỉnh
Mặt khác sự thay đổi vế phải được đo bằng độ lệch trong không gian
L2[c, d], tức là khoảng cách giữa hai hàm f1(t), f2(t) trong L2[c, d] đượcbiểu thị bởi
Trang 8
Giả sử phương trình có nghiệm là ϕ0(s) Khi đó với vế phải
Trang 9= |N |
r
b − a
2ω sin(ω(b − a)) cos(ω(b + a)).
Dễ dàng nhận thấy hai số N và ω có thể chọn sao cho dL2[c,d](f0, f1) rấtnhỏ nhưng vẫn cho kết quả dL2[c,d](ϕ0, ϕ1) rất lớn Đây là bài toán không
ổn định
1.2 Phương pháp chỉnh hóa
tử từ không gian mêtric X vào không gian mêtric Y Gọi x0 là nghiệmcủa phương trình A(x) = f0 Toán tử R(f, α), phụ thuộc tham số α, tác
toán tử R(f, α) Phần tử xấp xỉ xα ∈ R(fδ, α) được gọi là nghiệm chỉnhhóa của phương trình A(x) = f0 và α = α(fδ, δ) = α(δ) được gọi là tham
số chỉnh hóa Dễ dàng nhận thấy từ định nghĩa trên, nghiệm hiệu chỉnh
Trang 10ổn định với dữ kiện ban đầu Như vậy, việc tìm nghiệm xấp xỉ phụ thuộcliên tục vào vế phải của phương trình A(x) = f0 gồm các bước
Cho T > 0, 1 < p < ∞, ϕ ∈ Lp(R) và ε > 0 Xét phương trình trìnhtruyền nhiệt nửa tuyến tính ngược thời gian trong không gian Banach
(1.1)trong đó f thỏa mãn điều kiện Lipschitz
kf (t, w1) − f (t, w2)kLp(R) 6 kkw1− w2kLp(R) (1.2)với hằng số k độc lập với t, w1, w2 Đây là một bài toán đặt không chỉnh
và để giải bài toán này, ta cần đề xuất các phương pháp chỉnh hóa
Ký hiệu Dν(x) = sinνx
x , ν > 0 và toán tử Sν : Lp(R) → Lp(R) đượcxác định bởi
Trang 111.2.3 Định nghĩa ([2])Cho α, β ≥ 0 Với mỗi hàm đo được u : R → C
1.2.6 Định lý ([2]) Bài toán (1.3) là một bài toán đặt chỉnh
sẽ chứng minh rằng bài toán (1.3) tương đương với (1.4) Trong bước 2, ta
sẽ chứng minh tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán (1.4) Cuối cùng,trong bước 3, ta sẽ chứng minh tính ổn định nghiệm của bài toán
Trang 12Vậy vν là nghiệm của bài toán (1.3).
Phần B Ta chứng minh rằng nếu vν thỏa mãn (1.3) thì vν là nghiệmcủa bài toán (1.4)
Lấy biến đổi Fourier hai vế của phương trình (1.3) đối với x, ta có
Trang 13Lấy biến đổi Fourier ngược hai vế của phương trình (1.5) đối với x, ta có
Vì vậy vν là nghiệm của bài toán (1.4)
Bước 1 đã được chứng minh
Bước 2 Tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán (1.4)
π p và |k · k| là chuẩn supremum trong
C([0, T ]; Lp(R))
Trang 14Ta chứng minh bất đẳng thức (1.6) bằng quy nạp Ký hiệu q là số thực
e(t−s)∂2/∂x2Sν((f (s, w(x, s)) − f (s, v(x, s)))
Trang 15
với w, v ∈ C([0, T ]; Lp(R)).
Ta xét G : C([0, T ]; Lp(R)) → C([0, T ]; Lp(R)) Tồn tại một số nguyêndương m0 sao cho Gm0 là ánh xạ co vì
Trang 16Bước 2 đã được chứng minh.
e(t−T )∂2/∂x2Sν(ϕ1(x) − ϕ2(x))
+
p
dx+ C2p
Z
R
t
e(t−s)∂2/∂x2Sν(f (s, u(x, s)) − f (s, v(x, s)))ds
p
dx
= C2p e(t−T )∂2/∂x2Sν(ϕ1(·) − ϕ2(·))
p p
Trang 17≤ C2p e(t−T )∂2/∂x2Sν(ϕ1(·) − ϕ2(·))
p p
Trang 18Điều này kéo theo rằng
eptν2ku(·, t) − v(·, t)kpp ≤ C
p p
πpC2pe
pT ν 2
kϕ1(·) − ϕ2(·)kpp+ k
Bước 3 đã được chứng minh
Các định lý, nhận xét, hệ quả sau đưa ra đánh giá sai số của phương
pháp chỉnh hóa
1.2.7 Định lý ([2]) (i) Nếu tồn tại hằng số dương E > ε thỏa mãn
ku(·, t)kp,t 6 E, ∀t ∈ [0, T ] (1.8)thì với ν =
1 , ∀t ∈ [0, T ]
(1.11)
đánh giá H¨older tại t = 0
kvν(·, 0) − u(·, 0)k 6 C1pexp(kpC1pT )εα+Tα E
T α+T
1
Trang 191.2.9 Hệ quả ([2]) Giả sử u là một nghiệm của bài toán
∂t =
∂2u
∂x2, x ∈ R, t ∈ (0, T )ku(·, T ) − ϕ(·)kp 6 ε
và vν là nghiệm của bài toán
(∂vν
∂t =
∂2vν
∂x2 , x ∈ R, t ∈ (0, T )v(·, T ) = Sν(ϕ(·))
(i) Nếu ku(·, 0)kp ≤ E thì bằng cách chọn ν =
ku(·, t) − vν(·, t)kp ≤ C1pεT +αt+αET +αt+α, ∀t ∈ [0, T ]
Trang 20CHƯƠNG 2
VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP CHỈNH HÓA CHO BÀI TOÁNXÁC ĐỊNH NGUỒN CỦA PHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN
NHIỆT TRONG KHÔNG GIAN MỘT CHIỀU
Chương này nhằm mục đích trình bày phương trình truyền nhiệt trongkhông gian một chiều và một phương pháp chỉnh hóa cho bài toán xácđịnh nguồn của phương trình này trên cơ sở tham khảo các tài liệu [4],[6], [7] và [8]
2.1 Phương trình truyền nhiệt trong không gian
một chiều
Mục này trình bày về lý thuyết phương trình parabolic tuyến tính trongkhông gian một chiều trên cơ sở tham khảo các tài liệu [4], [6] và [8].Xét phương trình truyền nhiệt
ut = a2uxx, 0 < x < l, t0 < t < T
đầu thứ nhất cho phương trình truyền nhiệt nếu:
i) Nó được xác định và liên tục trong miền xác định gần 0 ≤ x ≤ l,
Trang 21u(0, t) = µ1(t),u(l, t) = µ2(t),
với ϕ(x), µ1(t), µ2(t) là các hàm kiên tục và
ϕ(0) = µ1(t0)[= u(0, t0)]
ϕ(l) = µ2(t0)[= u(l, t0)]
đầu thứ hai nếu điều kiện iii) trong Định nghĩa 2.1.1 được thay thế bằng
đầu thứ ba nếu điều kiện iii) trong Định nghĩa 2.1.1 được thay thế bằng
Chúng ta sẽ xét các câu hỏi theo trình tự sau:
i) Nghiệm của bài toán nếu tồn tại có duy nhất không?
ii) Bài toán có nghiệm không?
iii) Nghiệm của bài toán có phụ thuộc vào dữ liệu một cách liên tục không?
trình truyền nhiệt
Trang 22trong miền 0 < t < T, 0 < x < l Khi đó, hàm u(x, t) đạt giá trị cựcđại (cực tiểu) tại t = 0, hoặc tại x = 0 hoặc tại x = l.
Chứng minh Đặt υ(x, t) := u1(x, t) − u2(x, t) Vì u1 và u2 liên tục trong
[0, l] × [0, T ] nên hàm υ cũng liên tục trong [0, l] × [0, T ] Ngoài ra, hàm
υ thoả mãn phương trình υt = a2υxx với 0 < x < l, 0 < t < T Vì vậy,
tỏ υ đạt được cực đại tại t = 0 hoặc x = 0 hoặc x = l Vì υ(x, 0) = 0,
Trang 232.2 Một phương pháp chỉnh hóa cho bài toán xác
định nguồn của phương trình truyền nhiệt trong không gian một chiều
Mục này trình bày chi tiết các kết quả trong bài báo [7] và đề xuất mộtkết quả mới
Xét bài toán tìm một cặp hàm {u(x, t), f (x)} thỏa mãn
ut− uxx = f (x), x ∈ I, t ∈ (0, 1),u(x, 0) = 0, x ∈ I,
Trang 24Trong thực hành, dữ kiện đầu vàog có được do đo đạc, vì vậy không tránhkhỏi sai số Giả sử rằng thay vì dữ kiện chính xác g, ta chỉ đo đạc được
dữ kiện gδ(·) ∈ L2[0, π] thỏa mãn điều kiện
kgδ(·) − g(·)k = kgδ(·) − u(·, 1)k 6 δ, (2.10)với hằng số δ > 0 là mức sai số của dữ kiện đầu vào
Bài toán kể trên là bài toán xác định nguồn từ dữ kiện đo đạc gδ(·)
của phương trình truyền nhiệt Đây là bài toán quan trọng trong nhiềulĩnh vực của khoa học kỹ thuật Cho ví dụ, một sự đánh giá chính xác vềnguồn gây ô nhiễm quyết định đến sự đảm bảo môi trường sống an toàncho những thành phố có mật độ dân số cao Các chủ đề như sự tồn tại vàtính duy nhất nghiệm, đánh giá ổn định, thuật toán để giải số bài toántrên đã được nhiều nhà toán học quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, vấn đềchỉnh hóa cho bài toán này vẫn chưa được quan tâm đầy đủ
Trong mục này, chúng tôi trình bày một phương pháp chỉnh hóa dựatrên ý tưởng thay thế phương trình ban đầu ut− uxx = f (x), x ∈ I, t ∈(0, 1) bởi phương trình ut − uxx = f (x) − αf00(x), x ∈ I, t ∈ (0, 1) Cụthể, bài toán (2.8)-(2.9) sẽ được chỉnh hóa bởi bài toán
trong đó tham số chỉnh hóa α > 0
Trước hết, chúng ta hãy phân tích để thấy rõ bài toán (2.8)-(2.9) làmột bài toán đặt không chỉnh Bằng phương pháp tách biến, chúng ta đạtđược nghiệm của bài toán (2.8)-(2.9) có dạng
Trang 25ta định nghĩa toán tử K : f 7→ g, theo công thức ta có
Một trong những cách để chỉnh hóa bài toán là thay thế đại lượng
Trang 262) Với mỗi α > 0, tồn tại c(α) sao cho |U (α, σ)| 6 c(α)σ với mọi
α ∈ (0, kKk];
3) limα→0U (α, σ) = 1 với mỗi σ ∈ (0, kKk]
Khi đó, nghiệm chỉnh hóa được xác định bởi công thức
Do đó, trong trường hợp này ta có
U (α, σn) = 1
Để đánh giá tốc độ hội tụ của phương pháp chỉnh hóa này, cũng giốngnhư đối với các phương pháp chỉnh hóa khác, ta cần có thêm thông tin vềnghiệm chính xác Cụ thể, ta giả thiết rằng, nghiệm chính xác f (x) thỏamãn điều kiện
kf kp 6 E, p > 0, (2.16)với k · kp được xác định theo công thức
Ta sẽ dùng fαδ(x) được xác định từ công thức (2.14) để làm nghiệm xấp
xỉ cho f (x) xác định theo công thức (2.13) Ta có kết quả đánh giá tốc độhội tụ của phương pháp thể hiện qua định lý sau
fαδ(x) được xác định từ công thức (2.14) lần lượt là nghiệm của bài
Trang 27toán ban đầu (2.8) và bài toán chỉnh hóa (2.11) Nếu các điều kiện(2.10) và (2.16) đúng thì bằng cách chọn tham số chỉnh hóa
α =
δE
p+22
(2.18)
ta có đánh giá sau
kf − fαδk 6 CEp+22 δp+2p + max{αp2, α}E, (2.19)với C = e−1e
∞
X
n=1
n2en2(en2 − 1)(1 + αn2) g
∞
X
n=1
n2en2(en2 − 1)(1 + αn2) hg, uni un
A(n) = αn
2
1 + αn2(1 + n2)−p2, B(n) = n
2en2(en2 − 1)(1 + αn2). (2.22)
Trang 28Đầu tiên, chúng ta đánh giá số hạng thứ hai ở vế phải của (2.21) Vì
Thay giá trị nàyvào (2.27) ta sẽ thu được đánh giá (2.19)
Định lý được chứng minh
Trang 292.2.2 Nhận xét ([7])Vì tham số chỉnh hóa α → 0 khi δ → 0, chúng ta
dễ thấy rằng
lim
δ→0kf − fαδk = 0 (2.28)Điều này có nghĩa là fαδ → f khi δ → 0
2.2.3 Nhận xét ([7])Vì trong thực hành,kf kp thường không được biết.Điều này kéo theo giá trị E cũng không được biết chính xác Tuy nhiên,nếu chúng ta chọn α = cδ2+p2 , trong đó c là một hằng số dương thì chúng
2.2.4 Định lý Giả sử f (x) xác định theo công thức (2.13) và fαδ(x)
được xác định từ công thức (2.14) lần lượt là nghiệm của bài toán ban
(2.16) đúng với p > 2 thì bằng cách chọn tham số chỉnh hóa
α =
δE
12
ta có đánh giá sau
kf − fαδk 6 (C + 1)E12δ12
với C = e−1e
Trang 30X
n=1
n2en2(en 2
∞
X
n=1
n2en2(en 2
Trang 31Do đó, với α =
δE
2
ta đạt được
kf − fαδk 6 (C + 1)δ12E12
Định lý được chứng minh
2.2.5 Nhận xét Với p > 2, kết quả trong Định lí 2.2.4 của chúng tôi
là tốt hơn kết quả của các tác giả trong [7] Như đã trình bày trong Định
lí 2.2.1 các tác giả trong [7] chỉ ra rằng
kf − fαδk 6 CEp+22 δp+2p + max{αp2, α}E,
Do đó với p > 2 thì max{αp2, α}E = αE = δp+22 Ep+2p Do đó, ta có
kf − fαδk 6 CEp+22 δp+2p + δp+22 Ep+2p
Vì p > 2 nên p+22 < 12 Vì vậy tốc độ hội tụ chúng tôi chỉ ra trong Định
lí 2.2.4 khi p > 2 là tốt hơn tốc độ hội tụ của các tác giả trong [7] chỉ rakhi p > 2
Trang 32KẾT LUẬNKết quả đạt được trong Luận văn này là
họa
3 Trình bày một số kết quả cơ bản về phương trình truyền nhiệt trongkhông gian một chiều
của phương trình truyền nhiệt trong không gian một chiều
5 Đề xuất và chứng minh Định lý 2.2.4
6 Đưa ra Nhận xét 2.2.5
Một số kết quả trong luận văn đã được chúng tôi viết thành bài báo vàđăng trên Tạp chí khoa học - Trường Đại học Vinh năm 2015 (xem [2])
... 2VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP CHỈNH HĨA CHO BÀI TỐNXÁC ĐỊNH NGUỒN CỦA PHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN
NHIỆT TRONG KHƠNG GIAN MỘT CHIỀU
Chương nhằm mục đích trình bày phương trình truyền nhiệt trongkhông... trongkhông gian chiều phương pháp chỉnh hóa cho tốn xác? ?ịnh nguồn phương trình sở tham khảo tài liệu [4],[6], [7] [8]
2.1 Phương trình truyền nhiệt khơng gian< /h3>
một chiều< /h3>... data-page="23">
2.2 Một phương pháp chỉnh hóa cho tốn xác< /h3>
định nguồn phương trình truyền nhiệt khơng gian chiều< /h3>
Mục trình bày chi tiết kết báo [7] đề xuất mộtkết
Xét