1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại việt nam hiện nay

89 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 2:Thực trạng chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV tại Việt Nam Nội dung của chương này bao gồm: - Sự cần thiết áp dụng chính sách bảo lãnh tín dụng cho DNNVV - Các quy định ph

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với tên đề tài “Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam hiện nay” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, do chính bản than tôi thực hiện trong suốt quá trình làm nghiên cứu tại Học viện Chính sách và Phát triển

Các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê, dữ liệu tào liệu, kết quả khảo sát nêu trong luận văn là trung thực, phản ánh đúng đắn số liệu thực tiễn và có nguồn gốc rõ ràng Kết quả của luận văn chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Đặng Mạnh Hùng

Trang 2

Luận văn “Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Việt Nam hiện nay ” là sản phẩm nghiên cứu khoa học đầu tiên của tôi Mặc dù đã cố gắng, song do trình độ hiểu biết và điều kiện nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết

Tôi chân thành mong muốn nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu để luận văn này có thể hoàn chỉnh hơn và đó cũng là kinh nghiệm để tôi có thể triển khai những công trình nghiên cứu sau này

Tác giả luận văn

Đặng Mạnh Hùng

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT

DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa

SXKD : Sản xuất kinh doanh

ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới

FTA: Hiệp đinh Thương mại tự do

AFTA: Khu vực Thương mại tự do ASEAN

TPP: Hiệp đinh Đối tác xuyên Thái Bình Dương

AEC: Cộng đồng Kinh tế ASEAN

Brexit:Vương quốc Liên Hiệp Anh và Bắc Ireland rời khỏi Liên minh Châu Âu APEC: Hợp tác Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương

ASEM: Hợp tác Á – Âu

WB : Ngân hàng Thế giới

ADB : Ngân hàng Phát triển Châu Á

UNIDO: Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc

Trang 4

DANH MỤC BIỂU

Biểu 2.1: Số lƣợng doanh nghiệp đăng ký mới giai đoạn 2011-2016 31

Biểu 2.2: Vốn đăng ký bình quân/doanh nghiệp thành lập mới 2011 – 2016 32

Biểu 2.3 Số lao động làm việc tại các DNNVV 34

Biểu 2.4: Đóng góp của DNNVV vào NSNN so với doanh nghiệp lớn: 35

Biểu 2.5: Vốn đầu tƣ của DNNVV so với doanh nghiệp lớn nghìn tỷ đồng 35

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí vốn và lao động 8

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TĂT iii

DANH MỤC BIỂU iv

DANH MỤC BẢNG v

TÓM TẮT LUẬN VĂN ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của luận văn 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 3

3 Mục tiêuvà nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 5

4.1 Phương pháp nghiên cứu 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

5 Đóng góp của luận văn 6

6 Cấu trúc luận văn 6

CHƯƠNG I: 7

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 7

1.1 Tổng quan về DNNVV trong nền kinh tế 7

1.1.1 Khái niệm và phân loại DNNVV 7

1.1.2 Đặc điểm của DNNVV 9

1.2 Tổng quan về chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ vá vừa tại Việt Nam 10

1.2.1 Khái niệm chính sách hỗ trợ tài chính 10

1.2.2 Chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 10

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đến chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa 20

1.4 Kinh nghiệm về chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 21

1.4.1 Kinh nghiệm quốc tế thành công trong chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV 21

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 27

CHƯƠNG 2: 30

Trang 7

THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CHO 30

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM 30

2.1 Khái quát thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam 30

2.1.1 Quy mô và chất lượng của doanh nghiệp nhỏ và vừa được cải thiện 30

2.1.2 Doanh nghiệp nhỏ và vừa có đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội 33

2.1.3 Đóng góp của DNNVV vào ngân sách nhà nước 34

2.2 Phân tích thực trạng triển khai chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 36

2.2.1 Thực trạng triển khai chính sách bảo lãnh tín dụng 36

2.2.1 Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng phát triển Việt Nam 38

2.2.2 Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương 39

2.3 Thực trạng triển khai chính sách hỗ trợ vốn vay ngân hàng thương mại dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 40

2.3.1 Hình thành bộ phận chuyên trách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 40

2.3.2 Triển khai đa dạng các sản phẩm tín dụng ưu đãi riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 41

2.3.3 Triển khai nhiều sản phẩm dịch vụ đi kèm với hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng đa dạng, tiện ích 41

2.4 Thực trạng triển khai chính sách hỗ trợ vốn đầu tư từ quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 42

2.5 Thực trạng triển khai chính sách hỗ trợ ưu đãi về thuế dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 43

2.5.1 Về thuế thu nhập doanh nghiệp 45

2.5.2 Về thuế giá trị gia tăng 46

2.5.3 Về thuế thu nhập cá nhân 47

2.5.4 Về quản lý thuế 47

2.6 Đánh giá thực trạng triển khai chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam 48

2.6.1 Những kết quả đạt được 48

2.6.2 Những hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân khiến các doanh nghiệp nhỏ và vừa khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ 52

CHƯƠNG 3: 55

Trang 8

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CHO CÁC DOANH

NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM 55

3.1 Quan điểm hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhà nước 55

3.1.1 Quan điểm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 55

3.1.2 Quan điểm hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam 56

3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp và vừa của Việt Nam 57

3.2.1 Giải pháp về bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam 57

3.2.2 Giải pháp về tiếp cận nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại 58

3.2.3 Giải pháp về vốn vay từ quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 59

3.2.4 Giải pháp về thuế 60

3.2.5 Các biện pháp hỗ trợ khác 60

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIÊU THAM KHẢO 73

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Trong lịch sử kinh tế Việt Nam có những dấu ấn đáng ghi nhớ: Luật Doanh nghiệp năm 1999 gắn với hai sự kiện: (1) Cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực bắt đầu từ tháng 7/1997 tác động tiêu cực đến xuất khẩu và đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu từ 33-35% năm từ 1994 đến

1996, 26,8% năm 1997, giảm đột ngột xuống 1,9% năm 1998, năm 2001 là 3,8%

và năm 2002 là 11,2% Vốn FDI đăng ký sau khi đạt đỉnh vào năm 1996 là 10,6

tỷ USD Vốn FDI thực hiện liên tục tăng từ năm 1991 đến năm 1997 đạt mức cao nhất là 3,2 tỷ USD, sau đó giảm xuống dưới 3 tỷ USD, năm 2005 mới đạt 3,3 tỷ USD (2) Luật thuế giá trị gia tăng đã gây thêm khó khăn cho các doanh nghiệp trong khi phải chống đỡ tác động tiêu cực từ bên ngoài, mặc dù Chính phủ đã liên tục điều chỉnh, sửa đổi nhưng tình hình vẫn không được cải thiện

Trong bối cảnh đó, Luật Doanh nghiệp với phương châm “Doanh nghiệp

và người dân được kinh doanh những ngành nghề, lĩnh vực mà pháp luật không cấm” là cứu cánh của nền kinh tế Việt Nam Ba nhân tố cộng hưởng là (1) Sự ra đời của Luật doanh nghiệp với những quy định khá thuận lợi đối với việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp tư nhân (2) Việc điều hành của Chính phủ đã kịp thời tiếp nhận thông tin phản hồi từ các địa phương và doanh nghiệp Tổ công tác trực tiếp đưa ra giải pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo với Thủ tướng Chính phủ kèm theo phương án giải quyết các vấn đề phát sinh (3) Dư luận xã hội thông qua các cơ quan truyền thông rất đồng tình và tạo thành một trào lưu bỏ vốn thành lập doanh nghiệp

Do vậy,trong cả nước có hàng trăm nghìn doanh nghiệp mới thành lập, huy động nguồn vốn to lớn trong dân cư, khơi dậy ý tưởng mới, sáng kiến kinh doanh của người dân Số luợng doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động tại thời điểm 31/12 hàng năm từ 35.014 năm 2000 tăng lên 105.169 năm 2005 gấp 3 lần Giá trị sản xuất công nghiệp của kinh tế ngoài nhà nước ( tính theo giá thực tế)

từ 82.499 tỷ đồng năm 2000 tăng lên 308.853 nghìn tỷ năm 2005, bằng 3,4 lần,

Trang 10

chiếm tỷ trọng trong giá trị sản lượng công nghiệp từ 24,5% năm 2000 tăng lên 31,2% năm 2005 Đó là tốc độ tăng rất ấn tượng Điều đó giải thích vì sao trong khi xuất khẩu và FDI sụt giảm mà tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam sau khi đã đạt đỉnh vào năm 1995 là 9,34%,1996 còn 8,15% chỉ sụt giảm cho đến năm 2001 là 6,89%, từ năm 2002 tăng lên 7,08% đến năm 2005 đạt 8,44%

Năm 2005 Luật doanh nghiệp mới đã được ban hành để thống nhất khung khổ pháp lý đối với hoạt động kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Đó là bước tiến lớn trong quá trình hình thành thể chế theo kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, do đó kinh tế tư nhân tiếp tục được phát triển Tính từ năm 2000 đến cuối năm 2015 đã có khoảng 950 nghìn doanh nghiệp tư nhân ra đời, bình quân hàng năm có trên 60 nghìn doang nghiệp tư nhân mới thành lập, huy động được hàng triệu tỷ đồng vốn đầu tư và kinh doanh

từ các tầng lớp dân cư

Năm 2014 Luật Doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung theo hướng tiếp cận thông lệ quốc tế, tạo môi trường pháp lý thông thoáng hơn cho kinh doanh như thay Giấy phép kinh doanh bằng Giấy đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp có quyền tự quyết đinh mọi hoạt động trong khung khổ pháp luật, kể cả tự khắc dâu, in hóa đơn… Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã được Doanh nghiệp trong nước và Doanh nghiệp FDI đánh giá cao và đang được kỳ vọng tạo ra luồng gió mới đối với đầu tư và kinh doanh ở Việt Nam

Ngày 29/4/2016, hơn một tháng sau khi Chính Phủ mới được thành lập, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã có cuộc gặp đại diện các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh; theo thông báo chính thức, cùng với hơn

1000 đại diện doanh nghiệp có mặt tại Hội trường Thống nhất, tính trung cả nước có khoảng 20 ngàn đại diện doanh nghiệp tham gia giao lưu trực tuyến Đó

là con số đầy ấn tượng thể hiện mối quan tâm của doanh nghiệp thuộc các khu vực kinh tế về quan điểm chinh sách của Thủ tướng và Chính phủ mới đối với

Trang 11

doanh nghiệp, đồng thời thể hiện lòng tin và hy vọng của doanh nghiệp đối với Chính phủ và cá nhân Thủ tướng Chính Phủ Ngày 16/5/2016 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết về Hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020

Hiện nay Bộ Kế hoạch và Đầu tư đang trong quá trình soạn thảo Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ( DNNVV); cùng với Quỹ hỗ trợ DNNVV đã được hình thành, việc ban hành Luật hỗ trợ DNNVV sẽ góp phần tháo gỡ khó khăn trong kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi hơn đối với việc ra đời, hoạt động và phát triển của khoảng 95% tổng số doanh nghiệp, để hướng đến mục tiêu 1 triệu doanh nghiệp vào năm 2020, trong đó doanh nghiệp tư nhân đóng góp khoảng 50% GDP, tham gia tích cực và hiệu quả vào đổi mới và sáng tạo

Nhằm tranh thủ cơ hội từ việc hình thành Cộng đồng ASEAN, các FTA

mà nước ta đã và sẽ tham gia như VN-EU, VN-Hàn Quốc, TPP… Trong khung khổ Dự án năng lực cạnh tranh thương mại Việt Nam (TCV) chuyên đề Chính sách hỗ trợ DNNVV được nghiên cứu vào thời điểm Chính phủ coi phát triển doanh nghiệp là nhiệm vụ chiến lược quốc gia, khắc phục khó khăn và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi hơn là nhiệm vụ trọng tâm của Bộ Kế hoạch và Đầu

tư, Chính phủ và Quốc hội

Đề tài “ Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam hiện nay” được thực hiện nhằm nêu cao vai trò của DNNVV trong nền kinh tế thị trường, đánh giá đúng thực trạng khó khăn mà DNNVV gặp phải trong quá trình hội nhập kinh tế Từ đó đánh giá kết quả của việc thực thi chính sách hỗ trợ tài chính để từ đề xuất chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV

Nội dung của chương bao gồm:

- Khái niệm và phân loại, đặc điểm DNNVV

- Vai trò của DNNVV trong đóng góp vào kinh tế - xã hội

Trang 12

- Trình bày tiến trình hội nhập kinh tế của Việt Nam để thấy được thành tựu, kết quả đóng góp của DNNVV

- Trình bầy những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DNNVV như tình hình thi trường, môi trường thể chế cho hoạt động của doanh nghiệp

- Đưa ra khái niệm và nội dung chính sách hỗ trợ tài chính: Trên thực tế chính sách được sử dụng để hỗ trợ cho DNNVV chủ yếu là chính sach tài chính đối với doanh nghiệp Chính sách hỗ trợ tài chính đối với DNNVV bao gồm nhiều bộ phận như Chính sách thuế, chính sách tạo lập và huy động vốn, chính sách quản lý vốn, chính sách quản lý chi phí sản xuất, chính sách khuyến khích

và ưu đãi tài chính đối với doanh nghiệp, chính sách tài chính khi doanh nghiệp phá sản hoặc giải thể

- Trình bày kinh nghiệm Quốc tế của Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan từ

đó liên hệ với việc hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam

Chương 2:Thực trạng chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV tại Việt Nam

Nội dung của chương này bao gồm:

- Sự cần thiết áp dụng chính sách bảo lãnh tín dụng cho DNNVV

- Các quy định pháp lý bảo lãnh tín dụng,vay vốn ngân hàng thương mại, vay vốn tại quỹ phát triển doanh nghiệp và chính sách ưu đãi thuế cho DNNVV

đã được ban hành, cho thấy được sự cần thiết phải hỗ trợ DNNVV trong quá trình sản xuất kinh doanh để từ đó thấy được mạnh tích cực mà DNNVV đạt được và những vướng mắc của DNNVV khi tiếp cận nguồn vốn Từ những kết luận đó đưa ra những ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV tại Việt Nam

Chương 3:Giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV tại Việt Nam

Nội dung chương này bao gồm:

Trang 13

- Trình bày quan điểm phát triển hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV

- Xác đinh mục tiêu của luận văn để đưa ra giải pháp cụ thể để hoàn thiện hơn nữa chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV

+ Giải pháp về bảo lanh tín dụng: cần đa dạng hóa các công cụ hỗ trợ tín dụng Ngoài hình thức cung cấp các hỗ trợ tín dụng, truyền thống như cho vay, bảo lãnh, cần cho phép các quỹ được hỗ trợ tài chính cho các DNNVV thông qua các hợp đồng hợp tác kinh doanh chia lợi nhuận hoặc chia sản phẩm, DNNVV phát hành trái phiếu riêng lẻ cho quỹ(pháp luật về phát hành trái phiếu riêng lẻ cũng cần lới lỏng các điều khoản, điều kiện để phát hành trái phiếu) Bên cạnh đó, quỹ cũng có quyền mua các cổ phần phổ thông, cổ phần ưu đãi do DNNVV phát hành Đặc biệt cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại tỏ

ra rất hiệu quả khi mà cổ đông có thể được đối xử ưu tiên như một chủ nợ

Các nguồn hỗ trợ cho quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa chủ yếu dựa vào vốn ngân sách nhà nước thì vốn hỗ trợ sẽ rất hạn chế Do vậy cần đẩy mạnh hiện thực hóa việc đa dạng nguồn vốn, trong đó phát huy được nguồn vốn

từ công chúng và từ chính cộng đồng doanh nghiêp Để có thể hiện thực hóa được điều này nên cho phép các quỹ được thực hiện các hình thức huy động vốn như phát hành trái phiếu, chứng chỉ quỹ Như vậy các quỹ hỗ trợ DNNVV không chỉ là các quỹ do NSNN tài trợ là chủ yếu mà còn có cả các quỹ hỗ trợ DNNVV có nguồn vốn tư nhân Các nhà đầu tư và tài trợ vốn cho các quỹ này cần được hưởng các chính sách ưu đãi phù hợp để họ sẵn sàng tham gia vào chương trình hỗ trợ DNNVV Các chinh sách ưu đãi có thể bao gồm miễn, giảm thuế thu nhập đối với doanh nghiệp tham gia hỗ trợ tài chính cho các quỹ

Cần khuyến khích các tổ chức tín dụng tham gia tài trợ tín dụng cho các DNNVV với những chương trình ưu đãi nhất định Khi các tổ chức tín dụng tham gia cấp tín dụng theo chương trình ưu đãi cho DNNVV thì bản thân tổ chức tín dũng cũng cần được hưởng những ưu đãi nhất định từ nhà nước nhằm xan xẻ

Trang 14

những rủi ro mà các tổ chức tín dụng có thể gặp phải khi tham gia tài trợ tín dụng cho DNNVV Các chính sách ưu đãi có thể là miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho lợi nhuận thu được từ hoạt động tài trợ tín dụng theo chương trình ưu đãi Ngoài ra tổ chức tín dụng có thể bán khoản nợ này cho bên thứ ba Điều này đòi hỏi thị trường mua bán nợ của ngân hàng phải thực sự phát triển

Giải pháp về tiếp cận nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại

Cần tạo điều kiện thuận lợi cho DNNVV tiếp cận vốn thông qua thiết kế điều kiện, quy trình thủ tục cho vay đơn giản, phù hợp với đặc điểm, quy mô doanh nghiệp, đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng phù hợp với nhu cầu của DNNVV Tuy nhiên, để không vi phạm các nguyên tắc thị trường trong từng thời kỳ và tùy theo điều kiện ngân sách, chính phủ để hỗ trợ các ngân hàng thương mai cho vay DNNVV theo định hướng ưu tiên phát triển của nhà nước thông qua cấp bù lãi suất và thực hiện các hình thức hỗ trợ khác từ ngân sách nhà

nước

Từ phía các DNNVV, để nâng cao năng lực tiếp cận tín dụng cho các DNNVV, các cơ quan, tổ chức, cá nhân hỗ trợ thực hiện tư vấn xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khả thi, nâng cao năng lực quản trị, minh bạch hoạt động của DNNVV Các hoạt động tư vấn cho DNNVV được thực hiện qua mạng lưới tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn DNNVV

Giải pháp về vốn vay từ quỹ phát triển DNNVV

Cần đa dạng hóa các quỹ và chương trình hỗ trợ phát triển DNNVV Việc

chuyên môn hóa các quỹ giúp cho các quỹ có thể nắm vững được những vấn đề mang tính kinh tế, kỹ thuật của ngành, để từ đó có những giải pháp hỗ trợ tài chính phù hợp

Tháo bỏ yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm đối với các khoản cấp tín dụng từ các quỹ hỗ trợ DNNVV quỹ sẽ cung cấp khoản tín dụng cho bất kỳ

DNNVV nào Các DNNVV vẫn phải chứng minh tính khả thi của dự án cần tài

Trang 15

trợ vay vốn của DNNVV và chỉ duyệt các dự án được khuyến khích phát triển, hiệu quả và người cho vay có khả năng trả nợ Ngoài ra, giữa doanh nghiệp và quỹ cũng có thể thỏa thuận sử dụng tài sản hoặc thu nhập từ vốn vay để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ và/hoặc áp dụng cơ chế tái cấu trúc vốn, chuyển nợ thành cổ phần hoặc góp vốn trong trường hợp quá hạn mà DNNVV không trả nợ được Trong trường hợp này, quỹ sẽ cử người có năng lực tham gia quản trị DNNVV nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của DNNVV Giải pháp này chỉ có thể thực hiện hiệu quả bởi các quỹ chuyên ngành khi họ có các chuyên gia am hiểu sâu sắc về các vấn đề kinh tế, kỹ thuật ngành

Giải pháp về thuế: Để đảm bảo đồng bộ hóa hệ thống pháp luật, phù hợp với pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, cần bổ sung đối tượng và các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tham chiếu đến pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp Mức thuế suất, thời hạn miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định hoặc sửa đổi, bổ sung tại pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp Đồng thời, quán triệt tinh thần Nghị quyết 35/CP-NQ ngày 16/5/2016 của Chính phủ, Chính phủ phải tiếp tục cải cách trình tự, thủ tục về thuế, chế độ kế toán cho DNNVV theo hướng đơn giản, tạo thuận lợi cho DNNVV

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận văn

Sau hơn 30 năm đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội Đạt được những thành tựu đó là do sự cố gắng,

nỗ lực kiên trì của toàn Đảng, toàn dân xây dựng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa Đại hội Đảng lần thứ XI khẳng

định: “Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần Các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế nhà nước cùng kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân ”

Sự phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng của các DNNVV trong những năm qua đã ngày càng khẳng định vai trò quan trọng của khối doanh nghiệp này trong quá trình tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội Tuy nhiên, sự phát triển đó vẫn chưa tương xứng với tiềm năng mà nguyên nhân cơ bản là các DNNVV còn gặp nhiều khó khăn về tài chính Trong những năm vừa qua, khoảng cách giữa các doanh nghiệp đăng ký và doanh nghiệp thực sự đi vào hoạt động trong năm ngày càng lớn Tính trung bình trong giai đoạn 2005-2013, chỉ có khoảng 45% doanh nghiệp đã đăng ký và đi vào hoạt động Cá biệt có những năm tỷ lệ giữa doanh nghiệp đi vào hoạt động so với doanh nghiệp đăng ký trong năm đạt tỷ lệ rất thấp, ví dụ như năm 2009 chỉ đạt 35,2% hoặc năm 2012 chỉ đạt 32,7%, quy mô vốn đăng ký bình quân của doanh nghiệp hiện nay là 7,5 tỷ đồng/ doanh nghiệp thì sẽ có ít nhất là 3.075 ngàn tỷ đồng (136.7 tỷ USD) được đưa vào đầu tư sản xuất kinh doanh (Nguồn Viện nghiên cứu quản lý Trung ương) Nguồn nội lực quan trọng này nếu được giải phóng, sẽ góp phần trực tiếp cho việc nâng cao năng lực sản xuất, khả năng

Trang 17

cung ứng dịch vụ, đóng góp trực tiếp tạo ra sản lượng và GDP.Tỷ trọng đầu tư toàn xã hội vào khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa có xu hướng tăng giai đoạn gần đây Giai đoạn 2011-2015 tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội của khu vực DNNVV có xu hướng tăng so với các doanh nghiệp qui mô lớn Đặc biệt năm

2013, tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội của khu vực DNNVV tăng đột biến, chiếm 86,2% Trung bình tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội của DNNVV đã tăng

từ 40,5% giai đoạn 2005-2009 lên gần 51% giai đoạn 2010-2013 Trong khi đó

tỷ trọng vốn đầu tư toàn xã hội của doanh nghiệp lớn đã giảm từ gần 60% xuống còn 39% Sự đóng góp của DNNVV vào ngân sách nhà nước có dấu hiệu giảm trong giai đoạn khó khăn vừa qua Với mức nộp ngân sách nhà nước (NSNN) của một DNNVV trung bình khoảng 0,5 tỉ/năm thì 620.000 doanh nghiệp mới thành lập và đi vào hoạt động sẽ hình thành một cơ sở nguồn thu thuế mới vô cùng quan trọng với tiềm năng tạo thêm nguồn thu thuế khoảng 310.000 tỷ mỗi năm nếu có những biện pháp thúc đẩy được sự phát triển của nhóm doanh nghiệp này.DNNVV vẫn là khu vực thu hút và tạo ra chủ yếu việc làm cho người lao động, tỷ trọng tăng dần so với doanh nghiệp lớn Hiện nay, lao động trong các DNNVV khu vực tư nhân trong nước đạt khoảng 7,1 triêu người Với 8,5 triệu việc làm được tạo ra góp phần chuyển dịch hơn 7 triệu lao động từ khu vực nông thôn sang khu vực công nghiệp, dịch vụ Trong đó thiếu vốn đầu tư kinh doanh là thách thức lớn đối với DNNVV để nâng cao lực cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đã là thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Nhận thấy tầm quan trọng của DNNVV trong phát triển kinh tế của quốc gia, và vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh luôn làvấn đề mà các doanh nghiệp luôn chăn trở Nhà nước cũng đã

có nhiều chính sách trợ giúp DNNVV về việc huy động vốn và các biện pháp để giúp DNNVV tiếp cận các nguồn vốn

Trải qua nhiều năm trong quá trình đổi mới, hệ thống các chính sách hỗ trợ tài chính đã có nhiều chuyển biến tích cực, kết quả của những chuyển biến

Trang 18

tích cực đã bước đầu hỗ trợ các DNNVV phát triển SXKD.Tuy nhiên, đến nay các chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV được thực hiện còn ít và kết quả thực hiện còn nhiều hạn chế trong khi DNNVV vẫn gặp nhiều khó khăn trong vấn đề tiếp cận nguồn vốn.Ví dụ, doanh nghiệp tư nhân là một trong 5 lĩnh vực nhận được ưu tiên của Ngân hàng Nhà nước trong việc chỉ đạo các tổ chức tín dụng đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, số lượng doanh nghiệp tư nhân trên cả nước hiện đang chiếm đến 98% trong tổng số DNNVV Tuy nhiên hầu hết các doanh nghiệp tư nhân chưa có khả năng tiếp cận được với nguồn vốn tín dụng Vì vậy, các doanh nghiệp tư nhân không có đủ vốn

để đầu tư công nghệ mở rộng sản xuất kinh doanh, làm cho năng lực cạnh tranh của cả nền kinh tế đang bị hạn chế

Ngoài ta, theo số liệu thống kê của NHNN, hiện nay dư nợ tín dụng đối với DNNVV đạt gần 1,3 triệu tỷ đồng, chiếm 22% dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế, tăng 6,5% so với cuối năm 2016, tuy nhiên, mới chỉ có khoảng 30% doanh nghiệp tư nhân có thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng, còn lại có đến 70% doanh nghiệp tư nhân tương đương với khoảng gần 400.000 doanh nghiệp chưa thể tiếp cận được nguồn vốn tín dụng, đây cũng là một vấn đề bất cập trong thực trạng phát triển nền kinh tế của nước ta

Xuất phát từ vai trò quan trọng của DNNVV và những vấn đề đang gặp phải như đã nêu trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện chính sách hỗ trợ

tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam hiện nay” để làm luận

văn nghiên cứu nhằm góp phần tìm ra giải phápnâng cao hiệu quả hoạt động, năng lực cạnh tranh của DNNVV, vì vậy nhiệm vụ nghiên cứu đề tài nêu trên là hết sức cần thiết

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Tác giả Vũ Thị Thanh Hương, trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu về “Giải pháp phát triển DNNVV ở Việt Nam hiện nay” đề tài

Trang 19

này chưa đi sâu, làm rõ được sự cần thiết phải hỗ trợ tài chính như thế nào cho DNNVV trong bối cảnh hội nhập của nền kinh tế rất khắc nghiệt

Tác giả Nguyễn Văn Lê, Học viện Ngân Hàng với đề tài “ Tăng trưởng tín dụng ngân hàng đối với DNNVV ở Việt Nam trong điều kiện kinh tế vĩ mô bất ổn” đề tài này tác giả cũng chỉ đề cập đến góc nhìn từ lĩnh vực ngân hàng, không bao trùm được cái nhìn vĩ mô của toàn nền kinh tế, chỉ dừng lại ở lĩnh vực ngân hàng để đánh giá DNNVV, nên có những cái nhìn chủ quan, không đứng từ phía doanh nghiệp để hiểu họ, để hỗ trợ họ, xem DNNVV họ cần gì và hỗ trợ tiếp cận vốn như thế nào?

Tác giả Lương Đắc Định, trường Đại học Quốc gia Hà Nội lại có cái nhìn

từ phía Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn với đề tài nghiên cứu

“Phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.” Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bị thu hẹp nên, đứng từ góc nhìn của người phân phát vốn, quản lý vốn, nên chưa phản ánh được tính chất vĩ mô của nền kinh tế, không thấy rõ được những khó khăn của DNNVV trong việc tiếp cận vốn, không nói đến cách giúp DNNVV tiếp cận vốn như thế nào trong cái nhìn tổng quát của cả nền kinh tế

3 Mục tiêuvà nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận văn là nghiên cứu kết quả việc thực thi chính sách, từ đó đề xuất các giải pháp về chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV ở Việt Nam, nhằm góp phần cải thiện tình trạng tài chính cho DNNVV, nhất là trong giai đoạn kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh cả trong nước và ngoài nước rất mạnh mẽ, đòi hỏi các DNNVV phải được hỗ trợ tốt nhất từ phía Nhà nước, như

hỗ trợ nguồn lực tài chính, khoa học công nghệ, trình độ quản lý, làm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng trong nước

và tiến ra thị trường quốc tê, tạo tiền đề phát triển cho nền kinh tế Các nhiệm vụ

cụ thể của đề tài gồm:

Trang 20

- Phân tích đặc điểm, vai trò của DNNVV trong nền kinh tế - xã hội tại Việt Nam

- Phân tích thực trạng những chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV hiện có ở Việt Nam và đánh giá tác động của các chính sách hỗ trợ tài chính tới cho các DNNVV thông qua hoạt động của các tổ chức cung cấp dịch vụ tín dụng, các quỹ, hoạt động của hệ thống tài chính, thuế và khả năng tiếp cận nguồn tài chính của các DNNVV

- Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV tại Việt Nam

4 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu

Bên cạnh những phương pháp truyền thống như phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích số liệu, phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích hệ thống, đề tài còn sử dụng các phương pháp và công cụ nghiên cứu sau:

- Kế thừa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã công bố liên quan đến luận văn: Thu thập, biên dịch các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan đến chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV (cả về lý luận và thực tiễn)

- Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng tiếp cận các nguồn tài chính của các DNNVV

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng một số chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV của Đảng và Nhà nước từ trước đến nay bao gồm: Chính sách bảo lãnh tín dụng cho DNNVV; Chính sách hỗ trợ vay vốn ngân hàng thương mại dành cho DNNVV; Chính sách hỗ trợ đầu tư từ quỹ phát triển DNNVV; Chính sách ưu đãi về thuế cho DNNVV Bên cạnh đó, đề tài cũng đưa ra kinh nghiệm chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV ở một số nước

Trang 21

trong khu vực và trên thế giới để làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp về chính sách hỗ trợ tài chính cho DNNVV tại Việt Nam thời gian tới

Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các chính sách hỗ trợ tài chính cho các DNNVV tại Việt Nam

Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu các chính sách hỗ trợ tài chính cho các DNNVV tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2015 đến nay

5 Đóng góp của luận văn

Luận văn hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách hỗ trợ tài chính cho các DNNVV; phân tích thực trạng chính sách hỗ trợ tài chính các DNNVV ở Việt Nam thông qua khả năng tiếp cận các nguồn tài chính của DNNVV và những hỗ trợ tài chính khác; đưa ra các giải pháp về mặt chính sách của Nhà nước nhằm tháo gỡ những khó khăn về tài chính của các DNNVV như các vấn đề liên quan đến thuế, khả năng tiếp cận và huy động nguồn vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất, kinh doanh

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung đề tài được kết cấu thành ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Chương 2: Thực trạng chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

Trang 22

CHƯƠNGI:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÀI

CHÍNH CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1.Tổng quan về DNNVV trong nền kinh tế

1.1.1 Khái niệm và phân loại DNNVV

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất, cung

ứng sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ trên thị trường

Doanh nghiệp, trước hết phải là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh trên thị trường Tuỳ theo mục đích thành lập doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp có mục đích hoạt động khác nhau, hầu hết mục đích hoạt động của các doanh nghiệp đều là lợi nhuận, trừ một số ít các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích

Hiện nay có nhiều cách khác nhau để xác định DNNVV trên thế giới Dựa vào sự phát triển ngành nghề và trình độ của nền kinh tế của mỗi nước để xác định DNNVV Ví dụ: Ở Đài Loan, các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo có từ 1 tới 200 lao động được coi là DNNVV trong khi các doanh nghiệp trong ngành thương mại dịch vụ được coi là DNNVV khi có từ 1-50 lao động Ở Nhật Bản, các DNNVV trong ngành sản xuất, chế tạo có từ 1 đến 300 lao động

và số vốn kinh doanh không vượt quá 300 triệu Yên, còn các DNNVV trong ngành thương mại dịch vụ có số lao động không quá 100 người với số vốn kinh doanh không quá 100 triệu Yên Còn ở Mỹ, chỉ có một tiêu chí xác định cho các DNNVV là số lao động không quá 500 người

Ngày 23/11/2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định 90/2001/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV, trước đây, nước ta xác định DNNVV chỉ dựa vào hai tiêu chí đó làtiêu chí lao động và tiêu chí vốn, trong nghị định đó có quy định

rõ “DNNVV là các cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động

Trang 23

trung bình hàng năm không quá 300 người” Nghị định cũng cho phép căn cứ vào tình hình cụ thể của ngành, địa phương có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên Tuy nhiên, cách xác định DNNVV theo Nghị định này còn những hạn chế là chưa phản ánh được thực chất về quy mô doanh nghiệp đối với các ngành và lĩnh vực khác nhau

Nhằm giúp DNNVV khắc phục những nhược điểm trong cách xác định trên, và cũng để có thể đưa ra các chính sách hỗ trợ phù hợp hơn cho từng đối tượng doanh nghiệp, ngày 20/08/2009, Chính phủ đã ra Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV thay thế cho Nghị định 90 Theo Nghị định này: DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí vốn và lao động

Quy mô

Khu vực

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lao động nguồn vốn Tổng Số lao động nguồn vốn Tổng Số lao động

I Nông, lâm

nghiệp và thủy

sản

10 người trở xuống

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

20 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến

200 người

từ trên 20 tỷ đồng đến

100 tỷ đồng

từ trên 200 người đến

300 người III Thương

mại và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ đồng trở xuống

từ trên 10 người đến 50 người

từ trên 10 tỷ đồng đến 50

tỷ đồng

từ trên 50 người đến

100 người

Nguồn: Nghị định 56/NĐ-CP của Chính phủ

Trang 24

Nghị định cũng nêu rõ, tùy theo tính chất, mục tiêu của từng chính sách, chương trình trợ giúp mà các cơ quan ban ngành có thể cụ thể hóa các tiêu chí nêu trên cho phù hợp Như vậy, DNNVV được xác định theo 2 tiêu chí là vốn và lao động

1.1.2 Đặc điểm của DNNVV

Những đặc điểm cơ bản của các DNNVV Việt Nam thể hiện như sau:

- Các DNNVV ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức kinh doanh, bao gồm từ doanh nghiệp nhà nước và các công ty tư nhân đến hợp tác xã

- Là những doanh nghiệp có quy mô vốn và lao động nhỏ, vì vậy DNNVV thường có điểm mạnh là dễ khởi sự và tính linh hoạt cao, có các lợi thế trong việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống

- Khả năng quản lý hạn chế: các chủ doanh nghiệp thường là những người làm kỹ thuật tự đứng ra thành lập và điều hành doanh nghiệp

- Trình độ tay nghề của người lao động thấp: các chủ DNNVV không tạo được sức hút cho đội ngũ lao động có tay nghề cao do hạn chế về tài chính Bên cạnh đó, định kiến của người lao động về khu vực này vẫn còn khá lớn

- Đầu tư máy móc trang thiết bị còn hạn chế do không đủ tài chính cho nghiên cứu triển khai

- Các DNNVV Việt Nam thường sử dụng chính những diện tích đất riêng của mình làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh và rất khó thuê được các mặt bằng sản xuất Vì vậy, các doanh nghiệp này rất khó khăn trong việc mở rộng sản xuất kinh doanh khi quy mô của doanh nghiệp được mở rộng Một số doanh nghiệp thuê được đất thì gặp nhiều trở ngại trong việc giải phóng mặt bằng và đền bù

- Khả năng tiếp cận thị trường kém, đặc biệt đối với thị trường nước ngoài

Trang 25

1.2.Tổng quan về chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ vá vừa tại Việt Nam

1.2.1 Khái niệm chính sách hỗ trợ tài chính

Chính sách hỗ trợ tài chính là chính sách công, thể hiện mục tiêu của Nhà nước muốn tạo điều kiện thuận lợi để hỗ trợ cho DNNVV phát triển thông qua các biện pháp tài chính

Chính sách tài chính đối với DNNVV bao gồm nhiều bộ phận như: Chính sách thuế; chính sách tạo lập và huy động vốn; chính sách quản lý chi phí sản xuất; chính sách khuyến khích và ưu đãi tài chính đối với DN; chính sách tài chính khi DN phá sản, giải thể…

Nhìn chung, chính sách tài chính thường được sử dụng nhằm hỗ trợ phát triển DNNVV bao gồm chính sách thuế; chính sách hỗ trợ DNNVV tạo lập và huy động vốn Trong đó:

Hỗ trợ về chính sách thuế chủ yếu liên quan đến

Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp;

Chính sách thuế giá trị gia tăng;

Cơ chế quản lý thuế;

Hỗ trợ về tạo lập và huy động vốn bao gồm:

Chính sách tín dụng: cho vay; cho thuê tài chính

Trang 26

DNNVV và triển khai kế hoạch phát triển DNNVV 5 năm giai đoạn 2006-2010

Có thể nói, Nghị định số 90/2001/NĐ-CP là văn bản đầu tiên, đặt nền tảng cho công tác hỗ trợ DNNVV ở nước ta và huy động nguồn lực của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế dành cho mục đích hỗ trợ DNNVV

Nhằm tiếp tục khung khổ pháp lý cho hoạt động hỗ trợ DNNVV, ngày 30/6/2009, Chính Phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về hỗ trợ DNNVV thay thế nghị đinh số 90/2001/NĐ-CP, trong đó quy định 08 nhóm chính sách trợ giúp DNNVV, bao gồm (1) Trợ giúp tài chính.(2) Mặt bằng sản xuất.(3) Đổi mới nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật.(4) Xúc tiến mở rộng thị trường.(5) Tham gia kế hoạch mua sắm, cung ứng dịch vụ công.(6) Thông tin và tư vấn.(7) Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực.(8) Vườn ươm doanh nghiệp

Tiếp đến là Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 5/5/2010 của Chính Phủ nhằm đẩy mạnh triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP trong đó giao nhiệm

vụ cho các Bộ, ngành, địa phương với lộ trình thực hiện nhiệm vụ cụ thể Kế hoạch phát triển DNNVV 5 năm giai đoạn 2011-2015 cũng đã được xây dựng, trong đó cụ thể hóa nhiều giải pháp trợ giúp DNNVV quy định tại Nghị định số 56/2009NĐ-CP

Trên cơ sở khung pháp lý nêu trên về trợ giúp phát triển DNNVV, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ DNNVV (hoặc có liên quan đến hỗ trợ DNNVV) trong các lĩnh vực hỗ trợ tài chính tín dụng: đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, mặt bằng sản xuất kinh doanh, xúc tiến mở rộng thị trường, thông tin và tư vấn Phát triển nguồn nhân lực, ươm tạo doanh nghiệp Điển hình là hỗ trợ tài chính, tín dụng cho DNNVV vay vốn tại các ngân hàng thương mại, cung cấp bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV tại các ngân hàng thương mại thông qua các quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tại các địa phương và tại ngân hàng phát triển Việt Nam Hỗ trợ gia hạn, miễn, giảm một số khoản thu ngân sách nhà

Trang 27

nước ( như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, tiền thuế đất, tiền

sử dụng đất ) theo các nghị quyết của Quốc hội và của Chính phủ

Hỗ trợ tài chính, tín dụng: hỗ trợ DNNVV vay vốn tại các ngân hàng thương mại, cung cấp bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tại các địa phương và tại Ngân hàng thương mại (thông qua các Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tại các địa phương và tại các Ngân hàng phát triển Việt Nam), hỗ trợ gia hạn, miễn, giảm một số khoản thu ngân sách nhà nước (như thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất ) theo các nghi quyết của Quốc hội và của Chính phủ

Đổi mới, nâng cao năng lưc công nghệ, trình độ kỹ thuật: Chương trình đổi mới khoa học công nghệ quốc gia đến năm 2020, Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp, Chương trình quốc gia nâng cao năng suất

và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020, một số cơ chế và chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào khoa học công nghệ…

Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực cho DNNVV: Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVV, các chương trình nâng cao năng lực quản lý (thuộc chương trình khuyến công quốc gia), nâng cao năng lực pháp lý cho doanh nghiệp (thuộc chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành)…

Hỗ trợ thông tin tư vấn: Nghị định số 87/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định về hoạt động cung ứng và sử dụng dịch vụ tư vấn; Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ quy định về tư vấn pháp luật; Hoạt động hỗ trợ pháp lý thuộc Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành; Hoạt động tư vấn khuyến công (thuộc Chương trình khuyến công quốc gia)…

Hỗ trợ xúc tiến, mở rộng thị trường: Các hoạt động xúc tiến thương mại (thuộc Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia…)

Tuy nhiên phần lớn các chính sách, chương trình trợ giúp chủ yếu hướng vào đối tượng là doanh nghiệp nói chung, không có quy định ưu tiên hoặc dành

Trang 28

riêng hỗ trợ DNNVV trừ một số chínhsách về bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tại các quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tại các địa phương và thông qua tại các quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV tại địa phương và thông qua ngân hàng phát triển Việt Nam, chính sách trợ giúp đáo tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các DNNVV có xác định rõ đối tượng thụ hưởng trực tiếp là các DNNVV

1.2.3 Nội dung các chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.3.1 Chính sách bảo lãnh tín dụng cho DNNVV

Luật và các văn bản quy phạm pháp luật Tùy thuộc vào chiến lược kinh doanh của các ngân hàng và các chi nhánh ngân hàng Có những điểm khác nhau nhưng đều bao hàm các nội dung cơ bản sau:

Chính sách khách hàng: Các khách hàng của ngân hàng rất đa dạng từ các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, các cơ quan nhà nước, tới các cá nhân, người tiêu dùng, các ngân hàng, các công ty tài chính…-> phải phân loại khách hàng

để có chính sách marketing

Điểm quan trọng: tư cách pháp nhân và mục đích sử dụng

+ Người đứng tên vay cho một tập thể phải được sự ủy quyền của cả tập thể

+ Cá nhân vay phải là người đã đến tuổi thành niên + Người vay phải nói

rõ mục đích vay để làm gì, ngân hàng có quyền chấm dứt quan hệ tín dụng và thu hồi nợ nếu phát hiện người vay sử dụng vốn sai mục đích đã đăng kí ban đầu

mà k có sự cho phép của ngân hàng Phân loại khách hàng

-Chính sách tín dụng :là một cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, là một hướng dẫn chung cho cán bộ tín dụng và các nhân viên ngân hàng

-Nội dung:

+Chính sách khách hàng

Trang 29

+Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng

+Lãi suất và phí suất tín dụng

+Thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ +Các khoản đảm bảo +Chính sách đối với các tài sản có vấn đề

Tín dụng chia theo thời gian:có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng Tín dụng chia theo hình thức tự tài trợ:cho vay,bảo lãnh,cho thuê

+Cho vay:việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Cho vay là tài sản lớn nhất trong khoản mục tín dụng

Cho vay thường được định lượng dưới 2 chỉ tiêu:

Doanh số cho vay trong kì và dư nợ cuối kì.Doanh số cho vay tỏng kì là tổng tiền mà ngân hàng đã cho vay ra tỏng kì

Dư nợ cuối kì là số tiền mà ngân hàng hiện đang còn cho vay vào thời điểm cuối kì.Khi lập các báo cáo tài chính (thời điểm) cho vay được ghi dưới hình thức dư nợ

+Chiết khấu thương phiếu:là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu,trừ đi phần thu nhập của ngân hàng

để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nợ)

+Cho thuê: việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định.Sau thời gian nhất định,khách hàng phải trả cả gốc cà lãi cho ngân hàng.Cho thuê tài sản trung và dài hạn (leasing) được ghi vào khoản mục tài sản theo giá trị tài sản cho thuê trừ đi phần tiền thuê ngân hàng đã thu được( dư nợ cho thuê)

+Bảo lãnh: việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình.Mặc dù không phải xuất tiền ra.song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín cảu mình để thu lợi Bảo lãnh được ghi vào tài sản ngoại bang,đó là giá trị mà ngân hàng cam kết trả thay cho khách hàng của

Trang 30

mình.Phần bảo lãnh ngân hàng phải thực hiện chi trả được ghi vào tài sản nội bảng (mục cho vay bắt buộc,tính vào nợ quá hạn)

- Tín dụng chia theo hình thức đảm bảo:

+ Không có đảm bảo

+ Có đảm bảo cầm cố, thế chấp

- Tín dụng phân loại theo rủi ro: đề phái các tổ chức tín dụng có thể kiểm soát đượ mức đọ rủi ro, để từ đó đưa ra các biện pháp để hạn chế những rủi ro đó, tạo môi trường tốt hơn nữa giúp DNNVV có thể tiếp cận được với nguồn vốn

1.2.3.2 Chính sách hỗ trợ vay vốn ngân hàng thương mại dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

|Mục tiêu từ chính phủ là hệ thống ngân hàng cần hỗ trợ DNNVV để DNNVV tiếp cận hiệu quả nguồn vốn tín dụng ngân hàng

Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đã có những bước chuyển mạnh mẽ nhưng không phải đã hết những khó khăn, nhất là với doanh nghiệp nhỏ và vừa khi tiếp cận với các nguồn vốn vay để phát triển sản xuất kinh doanh Để giải quyết thực trạng này, đã có nhiều giải pháp được đưa ra nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận hiệu quả các nguồn vốn tín dụng, tuy nhiên kết quả chưa đạt như kỳ vọng Thực tế, hiện nay đối tượng doanh nghiệp này đang cần thêm những chính sách “mở” để có thể dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ngân hàng Nghiên cứu về vấn đề này, bài viết đưa ra một

số đề xuất mới, nhằm giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận hiệu quả nguồn vốn tín dụng ngân hàng

Bám sát chủ trương của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước đã và đang có những bước đi đúng đắn, kịp thời ban hành các chính sách hợp lý định hướng

Trang 31

cho các tổ chức tín dụng, từng bước nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế, trong đó có khu vực DNNVV Ngành Ngân hàng hiện đang triển khai đồng bộ các giải pháp tại Đề án Nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định 1726/2016/QĐ-TTg ngày 5/9/2016 Cùng với đó, NHNN còn chỉ đạo sát sao hệ thống ngân hàng thương mại triển khai nhiều quy định hỗ trợ, giảm lãi suất, ưu tiên nguồn vốn đối với khu vực DNNVV, qua đó, tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận hiệu quả các nguồn vốn vay ngân hàng, giúp cho các DN phục hồi và đẩy mạnh sản xuất kinh doanh

Triển khai chính sách trên, các ngân hàng trong hệ thống đã nghiên cứu và thực thi nhiều gói sản phẩm tín dụng tín chấp với hạn mức khá cao, lãi suất hợp lý… tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận tới vốn ngân hàng Điển hình như, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) thực hiện giảm lãi suất cho vay đối với 05 đối tượng ưu tiên với mức giảm 0,5%/năm,

kể từ ngày 10/7/2017

Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng thương mại và các DN đã được cải thiện theo hướng cởi mở hơn, gần gũi và hiệu quả hơn Tuy nhiên, trong thực tế, vẫn còn không ít DNNVV gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận vốn ngân hàng, tỷ

lệ vốn vay còn khiêm tốn Để tháo gỡ “nút thắt” này đòi hỏi sự cố gắng từ nhiều phía, không chỉ từ việc thay đổi tư duy của các tổ chức tín dụng mà còn là sự nỗ lực của bản thân DN Cụ thể:

Về phía doanh nghiệp: Cần xóa bỏ suy nghĩ trông chờ vào sự giúp đỡ của

các cơ quan chức năng, ưu đãi của ngân hàng và tự tìm cách tháo gỡ những khó khăn nội tại thông qua nâng cao năng lực quản lý DN; Tăng cường đào tạo, nâng cao tay nghề của đội ngũ lao động, minh bạch hóa thông tin kinh doanh; Có định hướng kinh doanh tốt và kế hoạch sản xuất kinh doanh khả thi, phù hợp với năng lực và đáp ứng được nhu cầu của thị trường Theo đó, để có thể trụ vững trong

Trang 32

bối cảnh nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng như hiện nay, các DNNVV cần nhanh chóng tìm cách thích ứng với môi trường kinh doanh mới; DNNVV cũng nên liên kết với nhau, thực hiện mua bán, sáp nhập để nâng cao năng lực cạnh tranh, cũng như đáp ứng nhu cầu cho vay của ngân hàng

Về phía ngân hàng: tiếp tục nỗ lực nghiên cứu, tìm kiếm các sản phẩm

phù hợp, tạo điều kiện cho khu vực DNNVV tiếp cận được nguồn vốn vay Cụ thể, các ngân hàng cần có quy trình cấp tín dụng riêng với những thủ tục đơn giản; Đẩy mạnh thiết kế các gói sản phẩm tín dụng tín chấp riêng phù hợp đối với nhóm đối tượng là DNNVV; Phát triển hoạt động cho vay khép kín từ khâu vay thu mua, sản xuất đến khâu chế biến và xuất khẩu cho các nhóm DNNVV có liên kết với nhau theo cùng một chuỗi

Về phía các cơ quan chức năng: NHNN cần phối hợp với các bộ, ngành,

địa phương triển khai đồng bộ các chính sách hỗ trợ DNNVV đã được quy định trong Luật Hỗ trợ DNNVV, đặc biệt là chính sách về bảo lãnh tín dụng cho DNNVV vay vốn tổ chức tín dụng, Quỹ Phát triển DNNVV Đồng thời, xây dựng và hoàn thiện các Nghị định hướng dẫn Luật Hỗ trợ DNNVV, bảo đảm sự đồng bộ ngay sau khi Luật Hỗ trợ DNNVV chính thức có hiệu lực

1.2.3.3 Chính sách hỗ trợ đầu tư từ quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trong bối cảnh khủng hoảng suy thoái kinh tế toàn cầu, để hỗ trợ cho DNNVV duy trì sản xuất và tạo công ăn việc làm cho người lao động, Việt Nam đã kịp thời ban hành nhiều cơ chế về chính sách tài chính hỗ trợ cho khu vực này như: Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa, cung cấp tín dụng, Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Tuy nhiên, chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển vẫn chưa thực sự phát huy hiệu quả cho doanh nghiệp Bài viết phân tích thực trạng những chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, từ đó đưa ra các kiến nghị về chính sách

Trang 33

tài chính hỗ trợ loại hình doanh nghiệp này đạt được hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Quỹ Bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các địa phương

Tính đến nay, cả nước có 10 địa phương thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng, nhưng chỉ có một số quỹ hoạt động hiệu quả ở Vĩnh Phúc, TP Hồ Chí Minh Sau 10 năm triển khai thực hiện, việc hỗ trợ giải quyết khó khăn về tài chính cho DNNVV thông qua mô hình này hiệu quả chưa cao, còn gặp nhiều khó khăn trong huy động các nguồn vốn, vướng mắc trong thành lập, tổ chức và điều hành quỹ

Hầu hết chính quyền các địa phương đều nhận thấy việc thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DNNVV là cần thiết, nhưng gặp khó khăn trong việc cân đối ngân sách Nguyên nhân là do, vốn rất nhỏ và ngân sách địa phương phải đóng góp tối thiểu 30% vốn điều lệ là rất khó, nhất là địa phương nghèo có nhiều DNNVV cần bảo lãnh, khó có đủ điều kiện thực hiện; tổ chức bộ máy và nhân

sự làm nghiệp vụ bảo lãnh hạn chế, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn

Quỹ Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để hỗ trợ tài chính cho khu vực này, hầu hết các quốc gia đều có Quỹ Phát triển DNNVV Đây là một nguồn vốn quan trọng giúp các DN khởi nghiệp Tại Việt Nam, việc thành lập Quỹ Hỗ trợ Phát triển DNNVV đã được đặt ra từ

14 năm trước Chính phủ đã ban hành Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV cùng một số các quy định khác về thành lập Quỹ Phát triển DNNVV nhưng đến thời điểm này quỹ vẫn chưa đi vào hoạt động

Một số kiến nghị về chính sách tài chính nhằm hỗ trợ các DNNVV vượt qua khó khăn trong bối cảnh toàn cầu hóa

Trang 34

Thứ nhất, Ngân hàng Nhà nước nên khuyến khích các ngân hàng thương

mại kết hợp với các Quỹ Bảo lãnh tín dụng bằng cách đề ra các chính sách thích hợp Khi ngân hàng thương mại cho DNNVV vay thì rủi ro đã gần như bằng không (do các quỹ bảo lãnh tín dụng hiện nay đều thuộc sở hữu của nhà nước)

Do đó, nên khuyến khích các ngân hàng thương mại kết hợp với các Quỹ Bảo lãnh tín dụng bằng cách không bắt các ngân hàng trích lập dự phòng khi cho những DNNVV đã được bảo lãnh vay, hoặc có những ưu đãi khi tính doanh số cho vay loại hình DNNVV này vào tăng trưởng tín dụng nhằm khuyến khích các ngân hàng thương mại giảm lãi suất cho vay đối với loại hình này và chủ động hơn trong việc hợp tác với các quỹ bảo lãnh

Thứ hai, mặc dù nước ta đã có 10 Quỹ Bảo lãnh tín dụng nhưng trên thực

tế các quỹ này hoạt động không thực sự hiệu quả, không đáp ứng được kỳ vọng của các DNNVV là do sự phối hợp thiếu đồng bộ trong quy trình cho vay và bảo lãnh giữa bên bảo lãnh và bên cấp tín dụng Đồng thời, quy định bảo lãnh của Quỹ Bảo lãnh tín dụng không khác ngân hàng khi yêu cầu DNNVV phải có phương án sản xuất kinh doanh hiệu quả, có tài sản bảo đảm, nếu không sẽ không được duyệt hồ sơ

Thứ ba, trong mấy năm gần đây, Chính phủ cũng đưa ra các gói hỗ trợ lãi

suất lần lượt là 4% và 2% đã giúp cho DNNVV tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng, vượt qua phần nào khó khăn Nhà nước nên tiếp tục có gói hỗ trợ để giúp các DN này vượt qua khó khăn, nhất là các DN trong lĩnh vực bất động sản

1.2.3.4 Chính sách ưu đãi về thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Về thuế suất: Để khuyến khích tổng thể nền kinh tế, tạo thuận lợi cho cộng

đồng doanh nghiệp có điều kiện tăng tích lũy, thêm nguồn lực để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và cũng là tăng khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực, Luật năm 2008 quy định thuế suất phổ biến là 25% thay vì 28% như Luật năm 2003 đã quy định

Trang 35

Về ưu đãi thuế: Luật năm 2008 quy định ưu đãi về thuế suất được thực hiện theo lĩnh vực hoạt động, chẳng hạn: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, dạy nghề được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10%

Ngoài những điểm mới trên đây, Luật năm 2008 còn có một số nội dung mới so với Luật năm 2003 như: cách tính thuế, điều kiện ưu đãi thuế

Thời gian qua, với việc thực hiện có kết quả 8 nhóm giải pháp, lạm phát đã được kiềm chế, kinh tế vĩ mô cơ bản được giữ ổn định, an sinh xã hội được bảo đảm, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2008 đạt khoảng 6,7% Từ tháng 10 năm

2008 đến nay, tình hình kinh tế thế giới diễn biến nhanh, phức tạp và khó lường, khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động trực tiếp đến nền kinh tế nước ta, làm cho sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu giảm sút, ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm và đời sống của người dân Trước tình hình đó, Chính phủ

đã ban hành Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm

an sinh xã hội Tại Nghị quyết này, Chính phủ chỉ đạo triển khai một số giải pháp cấp bách, trong đó có các giải pháp về chính sách tài chính Có thể kể đến một số giải pháp liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp như:

- Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp quý IV năm 2008 và

số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2009 đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của DNNVV

- Giãn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 9 tháng đối với

số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2009 của các DNNVV nói trên (70% số thuế còn lại sau khi giảm) và của các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, gia công, chế biến nông, lâm, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đến chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thủ tục hành chính phức tạp:Có quá nhiều thủ tục để giúp DNNVV có

thể lập hồ sơ để vay vốn, gây lên tâm lý sợ hoặc ngại khi tiếp cận nguồn vốn

Điều kiện cho vay của ngân hàng khó: Thủ tục để vay được vốn cần quá nhiều

điều kiện, khiến DNNVV khó có thể đáp ứng được

Trang 36

Lái suất cho vay của ngân hàng cao: Nhà nước cũng đã cố gắng hỗ trợ

các ngân hàng thương mại để hạ lãi suất với các khoản vay của DNNVV, giúp DNNVV vững tâm hơn khi tiếp cận các nguồn tài chính

Chi phí vay vốn không chính thức quá lớn: Chi phí này khiến DNNVV rất hoang

mang và thường phải cân nhắc trong quá trình vay và sử dụng nguồn vốn từ các

tổ chức tín dụng

Hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp không đầy đủ:Hệ thống sổ

sách tài chính của DNNVV cũng là dào cản chính cho các DNNVV, cần chung thực hơn để giúp cho các tổ chức tín dụng có lòng tin với DNNVV

Doanh nghiệp thiếu năng lực xây dụng dự án khả thi:DNNVV thường

không có kỹ năng chuẩn bị hồ sơ giải trình cho dự án của mình, vì vậy thường bị ngân hàng từ chối hỗ trợ

Doanh nghiệp không đủ tài sản thế chấp để vay vốn: các doanh nghiệp đã

khẳng định để vay được vốn ngân hàng, các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường phải thế chấp một nguồn tài sản có giá trị, gấp đôi hoặc gấp rưỡi so với giá trị khoản vay Hơn nữa, các ngân hàng thường định giá thấp giá trị tài sản đảm bảo

và áp dụng tỷ lệ cấp tín dụng khá hạn chế trên tổng giá trị tài sản đảm bảo sau

1.4.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Ở Trung Quốc hệ thống DNNVV có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Số lượng DNNVV chiếm trên 99% tổng số doanh nghiệp DNNVV này đóng góp trên 60% tổng sản phẩm quốc dân, trên 60% kim ngạch xuất khẩu và tạo việc làm cho hơn 80% lao động thành thị và trên 70% lao động khu vực nông thôn Các chính sách phát triển dành cho DNNVV ở Trung Quốc

Trang 37

được nghiên cứu dựa trên cơ sở tôn trọng các quy luật kinh tế và các yêu cầu khách quan như: phải căn cứ vào quy mô hoạt động kinh tế hợp lý để tổ chức sản xuất; các DNNVV cần được đầu tư với khoa học kỹ thuật và kỹ năng quản trị doanh nghiệp hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng quản lý; các DNNVV cần nhậy bén để phù hợp với thị trường, tránh sự trùng lặp và tình trạng dư thừa và các doanh nghiệp lớn vẫn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, sự phát triển của các doanh nghiệp này sẽ kéo theo sự tăng trưởng của các DNNVV

Về chính sách phát triển

Ở Trung Quốc lĩnh vực trọng điểm của phát triển các DNNVV là tạo ra nhiều việc làm và trọng tâm vào khu vực dịch vụ Dịch vụ trực tiếp phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt, gần với quần chúng, do vậy DNNVV có ưu thế hơn trong lĩnh vực dịch vụ Đặc điểm các vùng miền không giống nhau nên việc kinh doanh dịch

vụ ở mỗi địa phương không giống nhau Lĩnh vực trọng tâm phát triển dịch vụ là buôn bán nhỏ và ăn uống rất tương ứng với sức tăng tiêu dùng Hiên nay Trung Quốc đang cần rất nhiều không gian cho loai hình kinh doanh này, ngoài ra còn những ngành khác như dịch vụ gia đình, môi trường, du lịch, in ấn, giải trí văn phòng Nếu làm tốt chính sách cho loại hình DNNVV này sẽ thu hút và tạo việc làm cho một lượng lớn người lao động

Thành lập cơ cấu quản lý chuyên môn các DNNVV

Do nhu cầu cấp thiết từ phía DNNVV, mong muốn được nghe thấy những ý kiến từ phía DNNVV Trung Quốc đang xúc tiến thành lập Ủy ban kinh tế mậu dịch quốc gia trực tiếp thuộc Ủy ban DNNVV Đây là cơ quan để chắp nối giữa nhà nước và DNNVV, lắng nghe tiếng nói của doanh nghiệp sau đó giúp đỡ, bồi dưỡng lao động và tư vấn, nhưng không được can thiệp vào các hoạt động kinh doanh như

đầu tư, kinh doanh, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm của các DNNVV

Chính sách hỗ trợ nguồn vốn cho phát triển các DNNVV

Trang 38

Đây là một trong những lĩnh vực mà chính phủ Trung Quốc quan tâm trong việc thực hiện chính sách và chiến lược phát triển các DNNVV của mình, được thực hiện thông qua:

Thành lập các quỹ hỗ trợ doanh nghiệp:

Nhận thấy việc tiếp cận nguồn vốn của DNNVV đang gặp nhiều khó, từ năm

2010 Chính phủ Trung Quốc đã thành lập một quỹ 10,98 tỷ Nhân dân tệ (NDT) từ nguồn ngân sách Trung ương Ngoài ra, Chính phủ Trung Quốc cũng rất quan tâm đến vấn đề môi trường, và đã thành lập một quỹ “ Quỹ xanh”với nguồn vốn là 10,6

tỷ NDT dành riêng cho DNNVV trong việc tiếp cận và đổi mới công nghệ nhằm tiết kiệm năng lương, và sử lý khí thải cacbon

Chính sách hỗ trợ tín dụng, chính sách này được ra đời trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và các DNNVV khó tiêp cận được nguồn vốn của chính phủ, vay tại thị trường tín dụng đen thì lãi suất cao, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Chính phủ Trung Quốc hỗ trợ tín dung dưới hình thức như: cung cấp bảo lãnh tín dụng, cho vay trực tiếp và hỗ trợ lãi suất Năm 2008 -2009, Trung Quốc đã thực hiện các gói bảo lãnh tín dụng cho các DNNVV với khoản tín dụng 1

tỷ NDT Từ năm 2010 đến nay, trong bối cảnh lạm phát tăng cao và tác động của chính sách thắt chặt tiền tệ, nên ảnh hưởng trực tiếp đến DNNVV,doanh nghiệp xuất khẩu đươc Chính phủ Trung Quốc đã phải ban hành Nghị định về việc bảo lãnh tín dụng, nhóm doanh nghiệp này đươc Chính phủ quy định tiếp cận các nguồn vay ngắn hạn tại các ngân hàng thương mại với mức lãi suất do ngân hàng Trung ương quy định Năm 2011 Chính phủ Trung quốc đã một lần nữa hỗ trợ DNNVV với mức vay khoảng 2% nhằm giảm áp lực tài chính cho DNNVV trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Ngoài ra, để giải quyết vấn đề khó khăn của chính sách thắt chặt chi tiêu Chính phủ còn hỗ trợ DNNVV bằng cách cho vay trực tiếp từ chính phủ nhằm giảm bớt khó khăn

Về chính sách thuế, để DNNVV bớt khó khăn hơn, Chính phủ Trung quốc

đã hỗ trợ hoàn thuế trong lĩnh vực xuất khẩu từ tháng 11/ năm 2010 đến nay

Trang 39

Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp

Tận dụng lợi thế về thị trường chứng khoán Chính phủ Trung quốc đã tiến hành một loạt các cải cách liên quan đến hoàn thiện và phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Nhằm tháo gỡ khó khăn về vốn cho doanh nghiệp, qua đó cho phép các DNNVV tiến hành liên kết với một ngân hàng hay một doanh nghiệp có hạng tín nhiệm cao đứng ra bao lãnh phát hành trái phiếu gọi là trái phiếu liên kết hay trái phiếu hợp nhất, Chính sách này giúp các DNNVV có điều kiện tiếp cận nguồn vốn

1.4.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nhật Bản là nền kinh tế lớn với nhiều tập đoàn kinh tế, công ty đa quốc gia hoạt động trong và ngoài lãnh thổ quốc gia này Tuy nhiên, khu vực DNNVV vẫn

có vai trò quan trọng trong nên kinh tế được coi là lực lượng không thể thay thế ngay cả hiện tại và trong tương lai Theo số liệu thống kê đến cuối năm 2010, DNNVV ở Nhật chiếm đến 99% trong tổng số doanh nghiệp, thu nhập của khu vực kinh tế này chiếm 99,1% tổng thu nhập bán buôn và 99,8% tổng thu nhập bán lẻ, thu hút 39 triệu lao động chiếm 80% lực lượng lao động làm việc cho các doanh nghiệp Sự gắn kết giữa DNNVV với các doanh nghiệp lớn được thể hiện rất rõ, đặc trưng của các DNNVV là các doanh nghiệp vệ tinh của các doanh nghiệp lớn, nhận thầu lại công việc của những doanh nghiệp lớn Doanh nghiệp Nhật Bản được tổ chức theo giai tầng doanh nghiệp mẹ - con (tập đoàn), các doanh nghiệp này thường gắn bó với nhau lâu dài và có ký kết hợp đồng lâu dài, liên tục với doanh nghiệp mẹ.Các DNNVV ở Nhật Bản phần lớn thuộc các ngành nghề truyền thống, nhưng

có sự sáng tạo, kết hợp giữa truyền thống, công nghệ hiện đại và kỹ thuật.Vềsố lượng DNNVV của Nhật Bản thường biến động, nhưng xu hướng số lượng doanh nghiệp loại này ngày càng tăng Trong từng quá trình phát triển của nền kinh tế đất nước, Chính phủ Nhật Bản vẫn rất thận trọng trong những chính sách cho khối DNNVV, luôn đặt vị trí DNNVV phù hợp nhất và khẳng định tầm quan trọng của

nó trong nền kinh tế Nhìn trung, các chính sách phát triển của DNNVV của Nhật

Trang 40

Bản được tập trung chủ yếu vào những lĩnh vực như thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và

xã hội của các doanh nghiệp, người lao động tại các DNNVV Tăng cường lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và người lao động, khắc phục bất lợi mà các DNNVV gặp phải, hỗ trợ tính tự lực của các DNNVV

Chính phủ Nhật Bản phân thành hai nhóm chính để hỗ trợ DNNVV Một là,

hỗ trợ tăng cường năng lực kinh doanh của các DNNVV Hai là, hỗ trợ cho việc thay đổi cơ cấu doanh nghiệp Năm 1980, Liên đoàn doanh nghiệp nhỏ được thành lập, Liên đoàn doanh nghiệp nhỏ có vai trò thực hiện và đưa các chính sách của Chính phủ đến với DNNVV, qua đó giúp các DNNVV thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa, cơ cấu và nâng cấp doanh nghiệp của mình; giúp đỡ DNNVV trong các nỗ lực hoạt động kinh doanh quốc tế, giúp DNNVV đào tạo nguồn nhân lực Bên cạnh đó, Liên đoàn các doanh nghiệp nhỏ của Nhật Bản còn thực hiện các chức năng sau: đào tạo cán bộ công nhân tại Học viện quản lý và công nghệ DNNVV; cung cấp dịch vụ thông tin, nâng cấp kỹ thuật và hỗ trợ cho việc quốc tế hóa của DNNVV;hướng dẫn và tài trợ cho các dự án nâng cấp doanh nghiệp; điều hành hệ thống hỗ trợ lẫn nhau nhằm ngăn chặn phá sản trong các DNNVV; điều hành hệ thống hỗ trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp nhỏ

Chính sách hỗ trợ DNNVV của Chính phủ NhậtBản được thể hiện ở một số nội dung như: Luật về DNNVV cơ bản được ban hành năm 1999, luật này chủ yếu

về tạo tính thuận lợi cho việc tái cơ cấu doanh nghiệp; hỗ trợ cho việc cải cách cơ cấu để tăng tính thích ứng của DNNVV với những biến động của môi trường kinh

tế - xã hội Luật khuyến khích việc khởi tạo doanh nghiệp mới và đổi mới trong phương hướng kinh doanh; tăng nguồn cung ứng vốn rủi ro và trợ giúp về công nghệ mới Quan trọng nhất là luật xúc tiến các hệ thống phân phối có hiệu quả để tăng cường tính cạnh tranh của DNNVV

1.4.1.3 Kinh nghiệm của Thái Lan

Trước đây, Thái Lan cũng giống Việt Nam hầu như không có hệ thống chính sách trợ giúp các DNNVV Từ sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ năm 1997,

Ngày đăng: 27/08/2021, 08:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp: https://baomoi.com/chinh-sach-ho-tro-doanh-nghiep-bai-2-ho-tro-von-chinh-sach-thue/c/22178442.epi Link
18.Chính sách tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừahttp://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/tai-chinh-doanh-nghiep/chinh-sach-tai-chinh-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua-83593.html Link
19. Doanh nghiệp tƣ nhân vì sao khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng? http://vov.vn/kinh-te/doanh-nghiep-tu-nhan-vi-sao-kho-tiep-can-nguon-von-tin-dung-655503.vov Link
1. Bộ Tài Chính (2014), Thông tƣ 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính Khác
2. Chính phủ (2009), Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV Khác
3. Chính phủ (2011), Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10/1/2011 về Quy chế bảo lãnh cho DNNVV Khác
4. Chính phủ (2017): Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện Nghị định số 56/2009NĐ-Cp của Chính phủ về trợ giúp DNNVV Khác
5. Chính phủ (2017): Báo cáo kinh nghiệm quốc tế về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
6. Chính phủ (2013), Quyết định 58/2013/NĐ-CP ngày15/10/2013 về quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của quỹ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV Khác
7. Cục phát triển doanh nghiệp – Bộ KH&ĐT (2017), Thực trạng triển khai chính sách hỗ trợ DNNVV trong thời gian qua và những hạn chế bất cập, Tài liệu hội thảo Khác
8. Cục phát triển doanh nghiệp - Bộ KH&ĐT (2017), Thực trạng DNNVV của nước ta hiện nay, Tài liệu hội thảo Khác
9. Ngân hàng Nhà nước (2014), Thông tư số 29/2014/ TT-NHNN ngày 9/10/2014 hướng dẫn các ngân hàng thương mại Khác
10. Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/04/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng: luật thuế tiêu thụ đặc biệt và luật quản lý thuế Khác
12. Lê Thị Thu Thủy (2017), Thực trạng hỗ trợ tín dụng đối với DNNVV trong thời gian qua và những vấn đề đặt ra, Tài liệu hội thảo Khác
13. Quốc Hội (2016), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2016 Khác
15.Chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Http://tapchitaichinh.vn/tai-chinh-kinh-doanh/tai-chinh-doanh-nghiep/chinh-sach-tai-chinh-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua-83593.html Khác
16. Chính sách tài chính hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừaHttp://tapchitaichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/nghien-cuu-dieu-tra/chinh-sach-tai-chinh-ho-tro-doanh-nghiep-nho-va-vua-o-mot-so-quoc-gia-va-bai-hoc-cho-viet-nam-137964.html Khác
Https://thanhnien.vn/thoi-su/toan-van-nghi-quyet-so-20nqtw-ban-chap-hanh-trung-uong-khoa-xii-894958.html7. Quốc Hội (2016) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w