1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh hải dương

107 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (26)
    • 1.1. Dịch vụ tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại (26)
      • 1.1.1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng (26)
      • 1.1.2. Tổng quan về dịch vụ tín dụng bán lẻ (30)
    • 1.2. Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ (39)
      • 1.2.1. Quan niệm về phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ (39)
      • 1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ (40)
    • 1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng bán lẻ (42)
      • 1.3.1. Nhân tố chủ quan (42)
      • 1.3.2. Nhân tố khách quan (44)
    • 1.4. Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ (45)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG (47)
    • 2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP đầu tƣ và phát triển Việt Nam – (47)
    • 2.2. Dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt (51)
      • 2.2.1. Cơ cấu tổ chức nhân sự cho hoạt động tín dụng bán lẻ (51)
      • 2.2.2. Quy trình tín dụng (52)
      • 2.2.3. Khả năng cạnh tranh (54)
    • 2.3. Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương những năm gần đây (56)
      • 2.3.1. Hoạt động huy động vốn (56)
      • 2.3.2. Hoạt động cấp tín dụng (57)
      • 2.3.3. Hoạt động dịch vụ (60)
      • 2.3.4. Kết quả hoạt động kinh doanh (66)
    • 2.4. Thực trạng về phát triển tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương (68)
      • 2.4.1. Tăng trưởng dư nợ (68)
      • 2.4.2. Tăng số lượng khách hàng (69)
      • 2.4.3. Mở rộng mạng lưới phân phối cung cấp dịch vụ (70)
      • 2.4.4. Đa dạng hóa sản phẩm, hình thức tín dụng, tăng tiện ích sản phẩm (71)
      • 2.4.5. Tính an toàn, hạn chế rủi ro tín dụng (71)
    • 2.5. Đánh giá chung về phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của Ngân hàng (73)
      • 2.5.1. Nhân tố thúc đẩy việc phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ (73)
      • 2.5.2. Nhân tố cản trở việc phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ (75)
  • CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẤU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG (80)
    • 3.1. Định hướng hoạt động tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương (80)
      • 3.1.1. Xu hướng đầu tư phát triển NHBL tại các NHTM ở Việt Nam đến năm 2020 (80)
      • 3.1.2. Định hướng ĐTPT ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam đến năm 2020 (82)
      • 3.1.3. Định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ của BIDV Hải Dương (86)
      • 3.1.4. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Dương (87)
      • 3.1.5. Định hướng công tác phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của BIDV Hải Dương (89)
    • 3.2. Giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương (90)
      • 3.2.1. Cải thiện chính sách, quy trình tín dụng (90)
      • 3.2.2. Phát triển nguồn nhân lực (91)
      • 3.2.3. Tăng cường tiếp cận và thu hút các đối tượng khách hàng tín dụng bán lẻ (93)
      • 3.2.4. Phát triển các sản phẩm tín dụng bán lẻ (94)
      • 3.2.5. Tăng cường năng lực quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả trong hoạt động (96)
      • 3.2.6. Hiện đại hóa công nghệ (97)
      • 3.2.7. Tăng cường công tác marketing và phân luồng khách hàng (98)
      • 3.2.8. Thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng (100)
    • 3.3. Kiến nghị (101)
      • 3.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nước (101)
      • 3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước (102)
      • 3.3.3. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (102)
  • KẾT LUẬN (104)

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Sau thời gian nỗ lực phấn đấu của bản thân, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp thạc sĩ với đề tài: “Giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP đầu tư v

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Dịch vụ tín dụng bán lẻ của ngân hàng thương mại

1.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật, từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và khi đến thời hạn của khoảng thời gian trên, người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn Phần tăng thêm về giá trị được gọi là phần lời hay phần lợi tức Đây chính là cái giá mà người sử dụng phải trả cho người sở hữu để được quyền sử dụng một lượng tiền tệ hay hiện vật nhất định

Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ gốc La tinh, có nghĩa là lòng tin, sự tín nhiệm; tín dụng là một phạm tr kinh tế khách quan tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau Quan hệ tín dụng thời sơ khai chủ yếu bằng hiện vật và dưới hình thức cho vay nặng lãi trên cơ sở của nền sản xuất hàng hóa nhỏ, kém phát triển ở các thời kỳ Chiếm hữu nô lệ, Phong kiến và phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ đại công nghiệp của phương thức sản xuất Tư bản chủ nghĩa Và quan hệ tín dụng không chỉ bằng hiện vật mà còn phát triển bằng hiện kim, với các hình thức tín dụng tiến bộ hơn: tín dụng ngân hàng, tín dụng chính phủ…

Tín dụng ngân hàng là quan hệ giữa các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng với các công ty, doanh nghiệp và cá nhân,… được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói trên

Như vậy trong mối quan hệ trên, ngân hàng vừa là người đi vay vừa là người cho vay Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi hoặc phát hành các chứng chỉ tiền gửi để tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn hoạt động của mình Ngược lại, với tư cách là người cho vay, ngân hang cung cấp vốn tín dụng cho các thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức khác nhau như cho vay, chiết khấu chứng từ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính,… Thông qua hoạt động này, ngân hàng có thể cung ứng vốn kịp thời cho nền kinh tế đồng thời tối đa hóa hiệu quả sử dụng đồng vốn của mình

Tín dụng là hình thức vận động của vốn cho vay, nó phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu và các chủ thể sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc lẫn lợi tức

Quan hệ tín dụng ra đời bắt nguồn từ sự xuất hiện mối quan hệ cung cầu về vốn giữa người đi vay và người cho vay Quan hệ tín dụng tồn tại trong nhiều nền kinh tế hàng hóa, nhưng do tính chất của các phương thức sản xuất xã hội khác nhau nên tín dụng cũng mang những bản chất khác nhau, và chung quy lại tín dụng mang các đặc điểm cơ bản sau:

- Nền tảng của quan hệ tín dụng là sự tín nhiệm, tin tưởng lẫn nhau giữa người đi vay và cho vay;

- Tín dụng không làm thay đổi quyền sở hữu về vốn mà chỉ làm thay đổi quyền sử dụng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác;

- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và được hoàn trả;

- Giá trị tín dụng không những được bảo toàn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng

Tóm lại: Bản chất tín dụng được thể hiện là sự vận động của vốn tiền tệ trong xã hội dưới nguyên tắc có hoàn trả góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống xã hội

 Tín dụng góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ – sản xuất - lưu thông nên hiện tượng thừa vốn, thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp Từ đó, tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn

Mặt khác, với mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng doanh nghiệp thì yêu cầu về vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra Bởi lẽ để đẩy nhanh tiến độ phát triển sản xuất không chỉ chờ vốn tự có mà doanh nghiệp phải biết tận dụng những dòng chảy khác của vốn xã hội Từ đó, tín dụng với tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Qua đó cho thấy vốn tín dụng luôn chiếm vị trí đáng kể trong kết cấu vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp Nói cách khác, tín dụng luôn luôn là người trợ thủ đắc lực cho các đơn vị sản xuất kinh doanh, là người bạn đường trong tiến trình phát triển kinh tế

 Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả

Trong khi thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu thông trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần ổn định tiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng gia tăng của xã hội, chính nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước

 Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội

Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động Mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, về lao động,…, do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất mới nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống được ổn định, ai cũng có việc làm, đó là tiền đề quan trọng để ổn định trật tự xã hội

 Tạo điều kiện để phát triển mối quan hệ kinh tế với nước ngoài

Tín dụng còn có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế Sự phát triển của tín dụng không chỉ ở trong phạm vi quốc gia trong nước mà còn mở rộng ra cả phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và c ng phát triển

Tín dụng ngân hàng (gọi tắt là tín dụng) có thể phân chia ra nhiều loại khác nhau tuỳ theo những tiêu thức phân loại khác nhau:

 Căn cứ vào mục đích cấp tín dụng: Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;

- Cho vay tiêu dùng cá nhân;

- Cho vay mua bất động sản;

- Cho vay sản xuất nông nghiệp;

- Cho vay kinh doanh xuất khẩu…

 Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng: Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau:

- Tín dụng ngắn hạn: là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn tối đa là 12 tháng; mục đích thông thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động;

- Tín dụng trung hạn: là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng; mục đích thông thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định;

- Tín dụng dài hạn: là hoạt động cấp tín dụng có thời hạn trên 60 tháng; mục đích thông thường là nhằm tài trợ các dự án đầu tư

 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: Theo tiêu thức này tín dụng có thể được phân thành các loại sau:

Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ

1.2.1 Quan niệm về phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ

Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ là sự gia tăng về quy mô tín dụng đồng thời với sự chuyển hóa về chất lượng, trình độ tín dụng, về chiều rộng và chiều sâu trong hoạt động tín dụng bán lẻ, tức không những đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng về số lượng sản phẩm, về quy mô tín dụng, mà còn tăng trưởng về chất lượng dịch vụ, nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ của Ngân hàng, bảo đảm góp phần tăng trưởng ổn định cho Ngân hàng

1.2.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ

Chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ là chỉ tiêu khái quát cuối c ng đánh giá sự phát triển dịch vụ bán lẻ về mặt định lượng, sự tăng trưởng về số lượng khách hàng, sự tăng lên về mạng lưới phân phối, tăng về số lượng sản phẩm và hình thức tín dụng đều dẫn sự tăng trưởng dư nợ

Các chỉ tiêu phản ảnh sự tăng trưởng của dư nợ cho vay:

Mức tăng trưởng tuyệt đối về cho vay = Dƣ nợ cho vay kỳ phân tích - Dƣ nợ cho vay kỳ trước

Tốc độ tăng trưởng về cho vay (%) =

Mức tăng trưởng cho vay x 100

Dư nợ cho vay kỳ trước

1.2.2.2 Mở rộng số lượng khách hàng

Số lượng khách hàng bán lẻ biến động tăng giữa kỳ thực hiện so với kỳ trước thể hiện sự phát triển của tín dụng bán lẻ

1.2.2.3 Mở rộng mạng lưới phân phối cung cấp dịch vụ

Trong c ng một thị trường như nhau, thì cách thức phân phối ảnh hưởng đến sự cạnh tranh của các Ngân hàng Cách thức phân phối các sản phẩm dịch vụ ph hợp theo từng địa bàn tạo nên sự gắn bó giữa khách hàng với Ngân hàng, ph hợp với mục tiêu đề ra, đảm bảo đầu ra của sản phẩm và dịch vụ thông suốt và hiệu quả

Vì vậy, việc khởi tạo và phát triển các chi nhánh, phòng giao dịch, điểm giao dịch có ảnh hưởng đáng kể đến sự cung cấp các dịch vụ ngân hàng đến khách hàng, đánh giá sự phát triển của dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ tín dụng bán lẻ nói riêng

1.2.2.4 Đa dạng hóa sản phẩm, hình thức tín dụng, tăng tiện ích sản phẩm Đa dạng về số lượng sản phẩm tín dụng bán lẻ, sự tăng thêm về hình thức tín dụng như đa dạng hơn về phương thức cho vay, thời hạn cho vay , xu hướng liên kết các sản phẩm thành những “gói hàng” đa dạng

1.2.2.5 Tính an toàn, hạn chế rủi ro tín dụng

Tính an toàn ở đây thể hiện trên hai khía cạnh, an toàn cho khách hàng, và an toàn cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng Ngân hàng bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo quy định của nhà nước, ngoài ra Ngân hàng phải bảo đảm tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn theo quy định Dư nợ tăng mà tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn tăng thì chưa thể kết luận là tín dụng bán lẻ phát triển Ngược lại, dư nợ giảm nhưng tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn giảm thì cũng chưa thể kết luận là dịch vụ tín dụng bán lẻ có suy giảm Như vậy, đánh giá sự phát triển tín dụng bán lẻ phải kết hợp với phân tích về tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn, công tác thu hồi nợ và quản lý khoản vay

Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM:

Tỷ lệ nợ quá hạn Nợ quá hạn x100 Tổng dƣ nợ

Chỉ tiêu này cho biết với 100 đơn vị tiền tệ cho vay thì có bao nhiêu đơn vị tiền tệ NH không thể thu hồi đúng tại thời điểm xác định Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ hiệu quả cho vay của NH càng thấp, rủi ro càng cao vì với một số lượng lớn các khoản nợ không được hoàn trả đúng hạn thì NH sẽ gặp khó khăn trong việc quay vòng tiền trong kinh doanh

Việc không thu được nợ sẽ khiến NH phải đối mặt với việc mất khả năng thanh toán và xấu hơn nữa là dẫn tới nguy cơ phá sản Nếu tỷ lệ nợ quá hạn thấp, biểu hiện hiệu quả cho vay của NH là tốt, mức độ an toàn cao (hay rủi ro thấp) Mức mong muốn đối với các nhà quản trị NH về tỷ lệ nợ quá hạn thường dưới 5%

Tỷ lệ nợ xấu là tỷ lệ phần trăm giữa nợ xấu và tổng dư nợ của NHTM:

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu x100 Tổng dƣ nợ

Nợ xấu: nợ xấu (hay nợ khó đòi) là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của NH, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc tẩu tán tài sản Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc thường trên quá ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của KH để hạch toán các khoản vay vào nhóm thích hợp Nợ xấu dùng để chỉ các khoản nợ phân loại vào các nhóm 3, 4 và 5

Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện hiệu quả cho vay của NH càng kém và ngược lại Mức mong muốn đối với các nhà quản trị NH về tỷ lệ nợ xấu thường dưới 3%.

Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng bán lẻ

 Thiện chí từ khách hàng

Sự thiếu thiện chí của khách hàng vay vốn được biểu hiện trong quan hệ tín dụng đối với Ngân hàng như việc không cung cấp đầy đủ thông tin, đưa thông tin sai lệch, cố tính lừa đảo chiếm dụng vốn hay kinh doanh trái pháp luật, cố tình sử dụng vốn sai mục đích hay gián tiếp tác động làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Ngân hàng Những hành vi cố ý này đều mang lại rủi ro và gây khó khăn cho Ngân hàng trong hoạt động cho vay Vì thế, Ngân hàng thường hướng đến những khách hàng có uy tín, bằng cách dựa trên mối quan hệ với khách hàng trong quá khứ hoặc từ các nguồn thông tin khác với những khách hàng mới để đánh giá mức độ tin cậy và uy tín của khách hàng

 Mức thu nhập, trình độ học vấn của khách hàng Đây là hai nhân tố ảnh hưởng nhất đến quyết định vay vốn của khách hàng Những người có thu nhập cao có xu hướng vay nhiều hơn so với thu nhập hàng năm của mình Những gia đình mà người chủ gia đình hay người tạo thu nhập chính có học vấn cao cũng vậy Với họ, việc vay mượn được xem là một công cụ để đạt được mức sống như mong muốn hơn là một lựa chọn chỉ được dùng trong tình trạng khẩn cấp Trong khi đó, đứng về phía Ngân hàng, thu nhập của khách hàng ảnh hưởng đến vấn đề quyết định có cho vay hay không của Ngân hàng Bởi vì Ngân hàng khi cho vay sẽ căn cứ vào mức thu nhập trong tương lai của khách hàng, đó là nguồn thanh toán khoản nợ cho Ngân hàng Do đó, thu nhập có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay vốn của khách hàng, đến quy mô của khoản vay và đến việc phát triển hoạt động cho vay của Ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay đối với KHCN nói riêng Khách hàng vay cần có thu nhập ổn định để đảm bảo khả năng trả nợ cho Ngân hàng và đặc biệt là cần có thiện chí trả nợ một cách đúng hạn và đầy đủ

 Khả năng nội tại của Ngân hàng, khả năng đáp ứng các điều kiện khi vay của khách hàng

Có nghĩa là khách hàng có đáp ứng được các điều kiện như Ngân hàng đã quy định hay không? Các điều kiện như là tài sản đảm bảo cũng như các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp tài sản …Nếu Ngân hàng xét thấy khách hàng không thể hoặc không đủ khả năng đáp ứng thì sẽ không cấp vốn hoặc trong quá trình cho vay phát sinh những vấn đề tiêu cực thì Ngân hàng có thể ngừng giải ngân Chính vì thế mà khả năng của khách hàng trong việc đáp ứng các điều kiện tín dụng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay của Ngân hàng nói chung và đối tượng là KHCN nói riêng

 Quy mô, uy tín của NHTM

Quy mô và uy tín của Ngân hàng có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh số và chất lượng hoạt động cho vay đối với KHCN Với những Ngân hàng có lượng vốn tự có cao, mạng lưới chi nhánh rộng khắp, thuận tiện về mặt địa lý cho người dân đến giao dịch sẽ có cơ hội thành công cao trong việc mở rộng hoạt động cho vay Bên cạnh đó, uy tín của Ngân hàng cũng là một yếu tố đóng góp đáng kể vào việc tăng khả năng thành công cho Ngân hàng do tâm lí của người dân khi đến vay tại Ngân hàng có uy tín cao thường an tâm hơn những ngân hàng khác

 Tổ chức bộ máy của NHTM

Ngân hàng có cơ cấu tổ chức đống bộ và khoa học sẽ bảo đảm được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, phòng ban trong Ngân hàng với nhau cũng như các đơn vị kinh tế có liên quan, bảo đảm cho Ngân hàng hoạt động có thống nhất và hiệu quả Qua đó đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, theo dõi quản lý các khoản cho vay, nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động cho vay

 Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên

Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên Ngân hàng cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và sinh lời của mỗi Ngân hàng Đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ nghiệp vụ tốt, thái độ làm việc có trách nhiệm là một yêu cầu hàng đầu đối với mỗi Ngân hàng và đặc biệt là đối với hoạt động cho vay Chất lượng nhân sự ở đây không chỉ đề cập đến trình độ chuyên môn mà còn đến cả lương tâm, đạo đức nghề nghiệp, tác phong và kỉ luật lao động của người cán bộ nhân viên Chất lượng cán bộ tín dụng tốt biểu hiện ở sự năng động sáng tạo trong công việc, tinh thần trách nhiệm và ý thức kỷ luật cao, điều này sẽ đóng góp phần nào giúp Ngân hàng b đắp những hạn chế về công nghệ kĩ thuật, và còn là thế mạnh giúp Ngân hàng cạnh tranh với các đối thủ có tiềm lực công nghệ, trang thiết bị kĩ thuật tốt hơn

 Khả năng thu nhập và xử lý thông tin Đối với ngân hàng nói chung và dịch vụ tín dụng nói riêng, thông tin là cơ sở ra quyết định cho vay và theo dõi, giám sát khoản cho vay với mục đích phát triển dịch vụ tín dụng

Riêng đối với hoạt động cho vay đối với KHCN, thông tin là yếu tố đầu tiên và cơ bản nhất Ngay từ khi tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn, Ngân hàng phải cập nhật những thông tin về khách hàng như năng lực pháp lí, uy tín, tính cách, năng lực tài chính…Sau đó là các thông tin liên quan về dự án, thông tin về thị trường và tiêu thụ sản phẩm…Những thông tin này không chỉ đòi hỏi tính chính xác mà còn nhanh chóng kịp thời để có thể đẩy nhanh tiến độ công việc

 Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động cho vay của NHTM

Là công cụ thực hiện kiểm tra các hoạt động tín dụng như quy trình sử dụng vốn vay, thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với khách hàng Nhờ các thiết bị tin học hiện đại mà các Ngân hàng có thể cập nhật thông tin, xử lí thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác, trên cơ sở đó quyết định việc cho vay đúng đắn Ngoài ra, các trang thiết bị tin học còn là một trong những phương tiện giúp ngân hàng đơn giản hóa các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại sự tiện lợi tối đa cho khách hàng, gúp mở rộng tín dụng và nâng cao uy tín cho Ngân hàng

 Sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô

Sự ổn định kinh tế vĩ mô sẽ tạo cơ hội phát triển tín dụng một cách hiệu quả Khi nền kinh tế ổn định, đặc biệt là ổn định tiền tệ với các chỉ tiêu giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát sẽ làm yên tâm định chế tài chính cho vay vốn, các đối tượng vay vốn có thêm việc làm, tăng thu nhập, yên tâm về sự ổn định trong thu nhập cũng như sự ổn định của chi phí đi vay, chi phí mua sắm, sửa chữa nhà cửa, và các hàng hóa, dịch vụ khác, do đó làm tăng các khoản vay của họ, đồng thời tạo điều kiện duy trì và phát triển bền vững quan hệ hai chiều vay vốn và trả nợ

Ngược lại, khi kinh tế khủng hoảng hay điều kiện phát triển chậm chạp, nền kinh tế vĩ mô bất ổn định, một mặt sẽ tác động gây hạn chế cấp tín dụng tiêu dùng của các trung gian tài chính Các khoản cho vay chịu tác động của những biến động trên thị trường tài chính bất ổn có thể dẫn tới đổ vỡ tín dụng Những thay đổi tích cực trong kinh tế vĩ mô diễn ra quá nhanh cũng gây ra những xáo trộn nhất định Chẳng hạn tỷ lệ lạm phát và lãi suất giảm quá nhanh cũng có thể dẫn tới tình trạng võ nợ đối với các món vay với lãi suất dựa vào tỷ lệ lạm phát cao trước đó Tỷ giá hối đoái kém linh hoạt, không phản ánh được sự biến động của kinh tế vĩ mô, làm méo mó những tín hiệu giá cả bên ngoài cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của khách hàng và các tổ chức tín dụng Mặt khác, kinh tế vĩ mô phát triển chập chạm hay bất ổn cũng khiến thu nhập trong tương lai của người tiêu dùng trở nên bấp bênh, các chi phí biến động, khó kiểm soát, do đó người tiêu dùng phải giảm các khoản vay của họ

Những rủi ro do tự nhiên gây ra là những rủi ro hoặc là khó tránh hoặc không thể tránh khỏi, luôn gây ra những thiệt hại nặng nề Lũ lụt, hỏa hoạn, động đất…gây tác hại đến hoạt động sản xuất kinh doanh (hư hại cơ sở vật chất, phá hoại mùa màng…) và gây cho con người hoặc thương tích hoặc tử vong Những rủi ro này sẽ cản trở sự phát triển của hoạt động tín dụng.

Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ

Từ những thành công trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng nước ngoài và các NHTMCP khác, ngân hàng bán lẻ phải hội tụ các yếu tố gồm:

Thứ nhất, Chiến lược kinh doanh khác biệt: NHTM phải tìm cho mình hướng đi, phân khúc thị trường khác biệt hóa so với đối thủ cạnh tranh như tập trung vào sản phẩm tín dụng ngắn hạn đặc biệt cho vay mua nhà và thẻ tín dụng

Thứ hai, Đa dạng hoá và nâng cao tiện ích dịch vụ: Đa dạng hoá dịch vụ là điểm mạnh và mũi nhọn để phát triển DVNHBL, hình thành bộ phận nghiên cứu chuyên trách phát triển dịch vụ Trong đó tập trung vào những dịch vụ mới có hàm lượng công nghệ cao, có đặc điểm nổi trội trên thị trường nhằm tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh, tận dụng các kênh phân phối để đa dạng hoá dịch vụ, mở rộng và phát triển tín dụng tiêu dùng Xây dựng các gói dịch vụ như gói dịch vụ quản lý tài chính, tín dụng đầu tư cho khách hàng có thu nhập cao Tăng cường bán chéo dịch vụ giữa ngân hàng với các đối tác: bảo hiểm, chứng khoán, đầu tư…để đa dạng hóa và nâng cao tiện ích của dịch vụ

Thứ ba, Tăng cường hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng: Phần lớn đối tượng phục vụ của NHBL là cá nhân, việc quảng bá, tiếp thị các dịch vụ đóng vai trò cực kỳ quan trọng, có lợi cho ngân hàng và khách hàng Tăng cường chuyển tải thông tin tới công chúng nhằm giúp khách hàng có thông tin cập nhật về năng lực và uy tín của ngân hàng, hiểu biết cơ bản về DVNHBL, nắm được cách thức sử dụng và lợi ích của các dịch vụ Các chương trình PR, quảng cáo nên xây dựng để tạo ra điểm khác biệt, riêng có của ngân hàng Thực hiện chăm sóc khách hàng trước, trong và sau quá trình cung cấp dịch vụ Thường xuyên khảo sát, nắm bắt nhu cầu, thông tin và mong việc xây dựng các chương trình khuyến mại, các chương trình tích điểm để tỏ lòng tri ân của ngân hàng với khách hàng thông qua các giải thưởng, các chương trình du lịch hoặc những ưu đãi về lãi suất, phí dịch vụ… Đúc kết những bài học kinh nghiệm của các ngân hàng TMCP đã thành công trên thị trường cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ sẽ mang lại bài học kinh nghiệm về kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ cho các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung cũng như BIDV chi nhánh Hải Dương nói riêng, và sẽ là cơ sở nền tảng giúp BIDV chi nhánh Hải Dương định hướng chiến lược phát triển.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP đầu tƣ và phát triển Việt Nam –

Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV – Chi nhánh Hải Dương một phần gắn liền với sự ra đời và phát triển của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam

Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam là ngân hàng chuyên doanh được thành lập sớm nhất tại Việt Nam, theo quyết định số 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng chính phủ với tên gọi là Ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc bộ tài chính, có nhiệm vụ quản lý cấp phát vốn đầu tư – xây dựng cơ bản cho công cuộc xây dựng đất nước Hoạt động của ngân hàng nặng về kiểm soát và thanh toán các công trình xây dựng cơ bản hơn là cho vay, nặng về đánh giá và quản lý trước và trong khi cung ứng vốn, coi nhẹ quản lý sau khi cung ứng vốn Ngân hàng không mang bản chất của một “ngân hàng”

Ngày 24 tháng 6 năm 1981, Hội đồng chính phủ ra quyết định số 259 – CP về việc chuyển Ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ tài chính thành Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng nhà nước Việt Nam Với quyết định này ngân hàng được tổ chức theo mô hình doanh nghiệp quốc doanh, nhiệm vụ mới của ngân hàng là thu hút và quản lý các nguồn vốn dành chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình không do ngân sách cấp vốn hoặc không đủ vốn tự có, đại lý thanh toán và kiểm soát các công trình thuộc diện ngân sách đầu tư Ngân hàng vẫn chưa thực hiện nhiệm vụ kinh doanh

Ngày 14 tháng 11 năm 1990 chủ tịch hội đồng bộ trưởng ra quyết định thành lập Ngân hàng ĐT&PT thay cho ngân hàng cũ Bây giờ ngân hàng có chức năng huy động vốn trung và dài hạn trong nước và ngoài nước và nhận vốn từ ngân sách nhà nước cho vay các dự án chủ yếu trong lĩnh vực đầu tư và phát triển

Ngày 30/11/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2124/QĐ-TTg chấp thuận về phương án cổ phần hoá Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và đến ngày 28/12/2011, BIDV đã tiến hành cổ phần hoá thông qua việc bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng thành công (IPO) Đây có thể coi là dấu mốc quan trọng trong tiến trình phát triển của hệ thống BIDV, đánh dấu sự chuyển đổi hình thức sở hữu, chuyển đổi mô hình tổ chức và quan trọng hơn là chuyển biến về tư duy, suy nghĩ, phương thức quản lý và vận hành theo thông lệ và hướng tới chuẩn mực quốc tế BIDV chính thức chuyển thành Ngân hàng thương mại cổ phần ĐT&PT Việt Nam từ ngày 01 tháng 05 năm 2012

Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương (BIDV Hải Dương) là một trong 10 chi nhánh trên toàn quốc được thành lập rất sớm ngay từ những ngày đầu của sự nghiệp khôi phục và phát triển kinh tế Với số lượng cán bộ có 9 đồng chí, lúc đầu chỉ có 2 bộ phận cấp phát và kế toán, BIDV Hải Dương đã phát triển gắn liền với sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp đổi mới đất nước, của ngành và của địa phương với các tên gọi:

- CN Ngân hàng kiến thiết Hải Dương (1957)

- CN Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Hải Hưng (1981)

- CN Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Hưng (1991)

- CN Ngân hàng Đầu tư và phát triển Hải Dương (1997)

- CN Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Hải Dương (01/05/2012)

BIDV - CN Hải Dương hiện có 11 phòng giao dịch và 10 phòng chức năng tại trụ sở chi nhánh Tổng số cán bộ CNV: 188 cán bộ, tuổi đời bình quân dưới 30, trình độ đại học và tương đương > 80%, tổng số cán bộ đảng viên là 85 đảng viên, chiếm 48%/tổng số cán bộ Mạng lưới hoạt động từng bước được mở rộng, nguồn nhân lực được trẻ hóa và trình độ ngày càng được nâng cao Nội bộ đoàn kết, thống nhất, năng động trong chỉ đạo điều hành và triển khai thực hiện

Cùng với quá trình xây dựng, trưởng thành và phát triển của toàn hệ thống Bằng sự cố gắng, nỗ lực, năng động, sáng tạo, chi nhánh đã vượt qua mọi khó khăn, thách thức và trở thành một ngân hàng có uy tín, vị thế trên địa bàn, đóng góp xứng đáng vào sự nghiệp xây dựng đất nước và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương qua các thời kỳ

Trong thời kỳ này, BIDV- CN Hải Dương hoạt động toàn bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, thực hiện theo phương thức cấp phát vốn đầu tư – xây dựng cơ bản cho hàng ngàn công trình như: Hệ thống công trình Đại thủy nông Bắc Hưng Hải đảm bảo tưới tiêu cho toàn bộ đồng ruộng của Hải Dương, Hưng Yên và một số tỉnh ở Miền Bắc Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh, chi nhánh đã tham gia cấp vốn xây dựng nhiều nhà máy, xí nghiệp lớn của tỉnh như: Nhà máy nhiệt điện Phả Lại I, Nhà máy sứ Hải Dương, Nhà máy Bơm Hải Dương, Nhà máy Đá Mài, Nhà máy cơ khí Hải Dương, Dây truyền I Nhà máy xi măng Hoàng Thạch… với số vốn hàng ngàn tỷ đồng đảm bảo chính xác, kịp thời và hiệu quả

Thời kỳ cả nước đã thống nhất, thực hiện đường lối phát triển kinh tế xã hội của Đảng để khôi phục nền kinh tế của đất nước sau khi thống nhất Đây là thời kỳ mà cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp đã không còn ph hợp và là thời kỳ thử thách lớn nhất của cán bộ nhân viên BIDV- CN Hải Dương Thời kỳ này Chi nhánh đã góp phần phát triển và tăng năng lực sản xuất của các ngành công nghiệp, nông lâm nghiệp, thủy lợi, giao thông vận tải, công trình phúc lợi, văn hóa xã hội…Trong đó có một số công trình then chốt của nền kinh tế trong tỉnh như: Viện cây lương thực, thực phẩm; Xí nghiệp giống lúa Cẩm Bình, cải tạo công trình Thủy nông bắc Hưng Hải,

Xí nghiệp gạch Chiến Thắng, Công ty xăng dầu B12, Trường lái xe số 1, Trường công nhân cơ khí Chí Linh, xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng của địa phương

Thực hiện 2 Pháp lệnh ngân hàng tiếp đến là Luật Ngân hàng và Luật Các Tổ chức tín dụng, với chính sách đảm bảo lãi suất thực dương đi vay để cho vay Chi nhánh đã triển khai và thực hiện tốt việc chống bao cấp trong đầu tư và hoạt động ngân hàng Trong quá trình đổi mới và phát triển, BIDV- CN Hải Dương đã trưởng thành nhanh chóng, đạt được những thành tích đáng khích lệ

- Giai đoạn 1990-1994: BIDV CN Hải Dương chuyển dần từ quản lý cấp phát vốn sang làm nhiệm vụ vừa quản lý cấp phát vốn, vừa cho vay đầu tư XDCB, chi nhánh đã tích cực đổi mới cơ sở vật chất, trang thiết bị và từng bước kiện toàn bộ máy tổ chức cán bộ, bám sát định hướng của tỉnh, tranh thủ các nguồn vốn từ trung ương để tập trung đầu tư tín dụng Nhiều dự án đầu tư mang lại hiệu quả kinh tế cao tạo tiền đề cho sự nghiệp đổi mới của tỉnh như : Xí nghiệp chế biến hoa quả xuất khẩu Hưng Yên, Nhà máy xi măng Duyên Linh, Nhà máy xi măng Vạn Chánh, Xí nghiệp nước giải khát Hải Dương…

- Đặc biệt từ năm 1995 nay: Thực hiện quyết định số 654/TTg của Thủ tướng chính phủ về việc chuyển giao nhiệm vụ cho vay dài hạn theo KHNN và cấp phát đầu tư cơ bản sang Cục Đầu tư phát triển Hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chuyển sang kinh doanh như các ngân hàng thương mại khác, tách bạch chức năng cho vay thương mại với cho vay theo chỉ định của Chính phủ, thể hiện bước chuyển mình toàn diện và sâu sắc của chi nhánh Trong những năm đổi mới và đặc biệt là những năm thực sự đi vào cơ chế thị trường, chi nhánh đã đạt được những kết quả đáng tự hào: Quy mô hoạt động lớn, tổng tài sản, nguồn vốn, dư nợ tăng trưởng

BIDV- CN Hải Dương tham gia đầu tư có hiệu quả vào các chương trình, dự án mũi nhọn của tỉnh và đất nước như Khu công nghiệp Đại An, Khu công nghiệp Tân Trường, Khu Công nghiệp Nam Sách, Chí Linh, Kinh Môn…, chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng, văn hóa xã hội Đồng vốn tín dụng của chi nhánh đã đi vào cuộc sống góp phần nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp: Mở rộng dây chuyền 2 công ty xi măng Hoàng Thạch nâng cao công suất từ 1,2 triệu tấn/năm lên 2,4 triệu tấn/năm, đến nay lại tiếp tục đầu tư dây chuyền III - Xi măng Hoàng Thạch, nâng công suất lên 3,5 triệu tấn/năm với số vốn đầu tư gần 2.000 tỷ đồng Để hội nhập và phát triển, đáp ứng nhu cầu ngày một đa dạng của khách hàng, chi nhánh ngân hàng TMCP ĐT & PT Hải Dương đã phát triển mạnh mẽ các dịch vụ thanh toán trong nước, chi trả kiều hối, chuyển tiền quốc tế, thanh toán thẻ tín dụng, séc quốc tế, tư vấn thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh, đại lý ủy thác đầu tư… Nhằm tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong thanh toán Đồng thời mở rộng dịch vụ ngân hàng hiện đại như thẻ rút tiền tự động ATM, nhắn tin tự động qua điện thoại di động (BSMS), dịch vụ thanh toán thẻ, dịnh vụ ngân hàng tại nhà (Home Banking), Internet Banking, đại lý nhận lệnh chứng khoán, kết nối banknet giữa 7 ngân hàng thương mại tạo thành một hệ thống thanh toán thẻ tự động lớn nhất hiện nay…

Dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt

2.2.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự cho hoạt động tín dụng bán lẻ

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức tín dụng bán lẻ của BIDV – Chi nhánh Hải Dương

Ban lãnh đạo Hội đồng tín dụng

Hội đồng tín dụng: có trách nhiệm hỗ trợ tham mưu cho ban giám đốc trong việc phê duyệt các khoản tín dụng có tính phức tạp, thẩm quyền phán quyết vượt thẩm quyền của ban giám đốc, chiến lược quản lý rủi ro, các quy trình nghiệp vụ tín dụng và quy trình tác nghiệp Thực hiện chức năng giám sát, đánh giá đề xuất độc lập đối với các khoản đề xuất từ các bộ phận kinh doanh khác liên quan mà cần trình qua Hội đồng tín dụng

Phòng khách hàng cá nhân, các phòng giao dịch phòng quản trị tín dụng và phòng quản lý rủi ro kiểm soát toàn bộ hoạt động tín dụng bán lẻ tại chi nhánh, gồm các hoạt động chủ yếu sau:

- Phân tích thẩm định và trình ban lãnh đạo phê duyệt cấp tín dụng đối với các khoản vay

- Kiểm soát các khoản cho vay vượt hạn mức

- Phân tích hoạt động của các ngành, nghề kinh tế, cung cấp các thông tin liên quan đến hoạt động tín dụng

- Quản lý các danh mục tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng, là đầu mối trực tiếp quản lý và báo cáo, tham mưu, đề xuất giải pháp xử lý nợ xấu

- Giám sát sự tuân thủ các quy định của Ngân hàng Nhà nước, quy định của BIDV về tín dụng và các quy định, chính sách liên quan đến tín dụng

- Chịu trách nhiệm xử lý nợ xấu bao gồm các biện pháp cơ cấu lại nợ, phát mại tài sản, các biện pháp trả nợ thay, các biện pháp khuyến khích trả nợ, phương án bán nợ, xử lý rủi ro

Quy trình cấp tín dụng bán lẻ

Tiếp thị và đề xuất tín dụng Hoàn thiện hồ sơ sau phê duyệt Giải ngân/phát hành bảo lãnh Quản lý sau giải ngân/phát hành bảo lãnh

Tiếp thị chủ động (Bước 1)

Tư vấn và hoàn thiện hồ sơ tín dụng

Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

(Bước 3) Đánh giá, phân tích khách hàng, khoản vay (Bước 4)

Lập đề xuất tín dụng (Bước 6)

Phán quyết tín dụng (Bước Qua TĐRR 10)

Phê duyệt đề xuất tín dụng (Bước 7)

Phán quyết tín dụng (Quy định phân cấp thẩm quyền phán quyết TDBL của BIDV) (Bước 12) Trình Hội sở chính

Chấp thuận/từ chối cấp tín dụng (Bước 13) gửi Thông báo tới khách hàng trong đó nêu rõ lý do từ chối cho vay

Kiểm tra hồ sơ giải ngân và điều kiện giải ngân (Bước 15) Đề xuất và quyết định giải ngân (Bước 16) Đối với khoản cấp tín dụng thuộc thẩm quyền phán quyết tín dụng của Hội sở chính/Phát hành bảo lãnh

16b Đối với khoản cấp tín dụng thuộc thẩm quyền phán quyết tín dụng của Chi nhánh 16a

PKHCN đề xuất, trình PGĐQLKHCN/GĐ Chi nhánh ký phê duyệt trên Bảng kê rút vốn/Hợp đồng tín dụng cụ thể

CBQTTD kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ giải ngân, các điều kiện giải ngân, trình LĐPQTTD ký kiểm soát và trình PGĐ phụ trách tác nghiệp phê duyệt

Chuyển hồ sơ sang phòng QTTD

Phòng KHCN/cấp thẩm quyền hoàn thiện, ký Bảng kê rút vốn/Hợp đồng tín dụng cụ thể

Giao nhận hồ sơ, cập nhật thông tin vào hệ thống SIBS (Bước 17)

Kiểm tra giám sát khách hàng, khoản cấp tín dụng (Bước 19)

Quản lý sau giải ngân (Bước 20) Thu nợ (Bước 21) Điều chỉnh tín dụng (Bước 22)

Xử lý thu hồi nợ quá hạn (Bước 23)

Thanh lý hợp đồng tín dụng (Bước 24) Đánh giá tài sản bảo đảm (Bước 5)

Tiếp nhận hồ sơ và đánh giá và lập báo cáo thẩm định rủi ro (Bước 9)

Bàn giao hồ sơ sang bộ phận QLRR (Bước 8)

Hoàn thiện hồ sơ trình Trụ sở chính (Bước 11)

Hoàn thiện thủ tục tài sản bảo đảm (Bước 14)

Thẩm định rủi ro và phán quyết tín dụng

Sơ đồ 2.2: Quy trình tín dụng bán lẻ tại BIDV Hải Dương

Hiện nay, BIDV- CN Hải Dương đang áp dụng quyết định số 1627 do NHNN ban hành và đã có văn bản cụ thể hướng dẫn cán bộ tín dụng theo hướng vừa tuân thủ theo quy định của NHNN và phù hợp với xu hướng kinh doanh của Chi nhánh Ngoài ra,Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng soạn thảo quy trình tín dụng riêng phù hợp với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho Chi nhánh Quy trình này vừa đúng nguyên tắc song loại bỏ những thủ tục rườm rà, công tác thẩm định, đánh giá được tiến hành nhanh chóng để đưa ra quyết định tín dụng sớm nhất để phục vụ nhu cầu giải ngân của khách háng, đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về mặt vốn vay cũng như về thời điểm sử dụng vốn vay.Theo kết quả giám sát thường xuyên thì Chi nhánh đã luôn tuân thủ tốt quy trình tín dụng theo Quyết định của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Chi nhánh Hải Dương là chi nhánh cấp 1 trực thuộc ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nên là một chi nhánh có quy mô lớn về cả nguồn vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật, tài sản cố định…Những đặc điểm này tạo nên một cơ sở vững chắc về nguồn vốn và nguồn lực để chi nhánh có thể thực hiện hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh một cách có hệ thống, có kế hoạch và liên tục Đây cũng là những điều kiện thuận lợi để hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh được thực hiện dễ dàng và có hiệu quả hơn

BIDV Hải Dương đã hoạt động được hơn 50 năm nhờ đó Chi nhánh đã xây dựng được hình tượng là một chi nhánh ngân hàng uy tín trên địa bàn tỉnh Bởi vậy khách hàng rất tin tưởng và tỷ lệ trở lại sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của chi nhánh khá cao.Vì có được vị thế như vậy nên khi chi nhánh thực hiện đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh thì hoạt động đầu tư đó dễ dàng phát huy tác dụng hơn

Tuy nhiên, do mới chuyển sang ngân hàng cổ phần, phần lớn nguồn vốn vẫn do Nhà nước nắm giữ nên hoạt động của chi nhánh vẫn chịu nhiều chi phối của cấp trên Đặc điểm này vừa tạo thuận lợi và khó khăn cho hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của chi nhánh Thứ nhất, khi thực hiện theo chủ trương từ trên xuống thì chi nhánh sẽ có được kế hoạch đầu tư thống nhất với toàn hệ thống chi nhánh của ngân hàng, có như vậy thì hoạt động đầu tư mới tạo được hiệu ứng lan truyền và phát huy tác dụng cao hơn Ngoài ra chi nhánh còn được hỗ trợ một phần vốn cho hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Nhưng những khó khăn mà chi nhánh gặp phải đó là bị hạn chế trong việc sáng tạo và vận dụng cho đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh, tức là hoạt động đầu tư nhiều khi vẫn còn mang tính chất tập trung bao cấp

Trên đây là một số đặc điểm của chi nhánh ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh.Vấn đề đặt ra là chi nhánh cần phải nhận thức được những đặc điểm đó tạo thuận lợi và khó khăn như thế nào cho hoạt động đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể tiến hành lập kế hoạch và thực hiện đầu tư một cạch hợp lý và hiệu quả

2.2.4 Công tác kiểm tra giám sát hoạt động cho vay

Trong quy trình cho vay trên đã quy định rõ chức năng nhiệm vụ của các phòng quản lý khách hàng, phòng giao dịch quản lý rủi ro, quản trị tín dụng về quá trình giám sát trước, trong và sau khi cho vay, cụ thể:

- Giám sát trước khi cho vay: Cán bộ quản lý khách hàng cá nhân độc lập xem xét các vấn đề về khoản vay, tài sản đảm bảo, việc tuân thủ chính sách tín dụng, quy trình tín dụng một cách chặt chẽ Trong đề xuất tín dụng phải bao gồm các thông tin định lượng và định tính về khách hàng, thông tin quản lý, phân tích ngành và vị thế trên thị trường của khách hàng, bao gồm cả năng lực tài chính và dự báo tài chính liên quan đến khả năng trả nợ của khách hàng trong tương lai

- Thực hiện giám sát trong khi cho vay: Cán bộ quản lý khách hàng cá nhân xác định mục đích vay vốn của khách hàng, từ đó yêu cầu về chứng từ giải ngân phải đầy đủ và hợp lệ theo quy định Cán bộ quản trị tín dụng kiểm tra lại tính đầy đủ và hợp lệ của các chứng từ trước khi khởi tạo khoản vay

Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Dương những năm gần đây

2.3.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng, làm cơ sở cho những hoạt động khác của ngân hàng.Xác định rõ điều đó, BIDV Hải Dương coi việc đầu tư khai thác và huy động tối đa các nguồn vốn tiềm tàng trong dân cư và tổ chức kinh tế là mục tiêu hàng đầu trong hoạt động của mình

Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn từ dân cư của BIDV - CN Hải Dương giai đoạn 2016 - 2018 Đơn vị: tỷ đồng

CHỈ TIÊU Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

HĐV cuối kỳ của KHCN 2.731 3.235 4.143

HĐV bình quân của khách hàng cá nhân 2.599 3.025 3.743

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2016- 2018 của BIDV Hải Dương)

Nhìn vào bảng 2.1 về kết quả huy động vốn của Chi nhánh có thể thấy: Công tác huy động vốn luôn được Ban lãnh đạo BIDV- CN Hải Dương xác định là mục tiêu chính, là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt công tác điều hành cũng như thực hiện kế hoạch kinh doanh của chi nhánh, nhằm tăng trưởng nguồn vốn, đáp ứng yêu cầu giải ngân tín dụng, đồng thời góp phần thực hiện tốt chính sách tiền tệ được giao Chi nhánh đã tích cực tuyên truyền tiếp thị, áp dụng nhiều hình thức huy động vốn mới, nhiều tiện ích mới, nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng để giữ vững và tăng trưởng nguồn vốn

Quy mô huy động: Nguồn vốn huy động đạt quy mô tăng trưởng tốt Tốc độ tăng trưởng cao hơn bình quân chung trên địa bàn, thị phần được giữ vững ở mức

12,5%-13,5% trong điều kiện các tổ chức tín dụng mới được thành lập liên tục và mạng lưới phòng giao dịch, điểm giao dịch của các TCTD khác trên địa bàn ngày càng phát triển

Nguồn huy động vốn đến ngày 31/12/2018 đạt 6.032 tỷ đồng tăng 21,25% so với năm 2017 Trong đó nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân tăng mạnh đạt tăng trưởng 28,07% so với năm 2017, chiếm 68,68% tổng nguồn huy động vốn

Hình thức huy động vốn bằng sản phẩm tiền gửi tiết kiệm là cách thức huy động truyền thống và đóng vai trò chủ chốt cả bất cứ một ngân hàng hay một chi nhánh nào và đối với BIDV- CN Hải Dương cũng vậy Trong giai đoạn 2016 - 2018 thì tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng HĐV từ dân cư Do là sản phẩm huy động quan trọng nên BIDV Hải Dương rất quan tâm và đầu tư nhiều cho loại hình tiền gửi này phát triển để thu hút được đông đảo quần chúng nhân dân BIDV - CN Hải Dương nhận tiền gửi dân cư bằng các loại tiền VNĐ, USD, EUR Các khoản tiền mà khách hàng gửi tại BIDV - CN Hải Dương luôn được đảm bảo về độ an toàn, bí mật, được mua bảo hiểm, khách hàng không mất phí khi thực hiện giao dịch gửi và rút tại tất cả các Chi nhánh khác trên toàn quốc Với thủ tục nhanh chóng, đơn giản, thuận tiện, thái độ phục vụ chu đáo, tận tình, có nhiều kỳ hạn để lựa chọn với các mức lãi suất hợp lý và đặc biệt có các sản phẩm với tên gọi hấp dẫn như: Tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm tích lũy bảo an, tiết kiệm lộc xuân, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm rút gốc linh hoạt… BIDV - CN Hải Dương đã dần thu hút được một lượng khách hàng trung thanh, luôn sẵn sàng gửi tiền khi có nguồn thu đáng kể

2.3.2 Hoạt động cấp tín dụng

Mặc dù BIDV từ lâu đã có thế mạnh và bề dầy kinh nghiệm trong cho vay đối với khách hàng trong nền kinh tế nhưng hoạt động cho vay bán lẻ mới bắt đầu được quan tâm từ vài năm gần đây, đặc biệt chỉ tới năm 2008, c ng với nhận thức tầm quan trọng của việc phát triển hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ và việc chuyển đổi mô hình tổ chức mới, hoạt động cho vay bán lẻ mới bước đầu được quản lý tách bạch với cơ chế và chính sách riêng Tại Chi nhánh BIDV Hải Dương, hoạt động tín dụng bán lẻ trong mấy năm gần đây cũng được ban giám đốc chú trọng phát triển

Bảng 2.2: Kết quả hoạt động tín dụng giai đoạn 2016 - 2018 Đơn vị: Tỷ đồng

Tổng dư nợ tín dụng 3.844 4.589 5.495 745 19,381 906 19,74

Dư nợ tín dụng bán lẻ 623 792 1.030 169 27,127 238 30,05

Dư nợ tín dụng bình quân 3.620 4.086 4.988 466 12,873 902 22,08

Dư nợ tín dụng bán lẻ bình quân 501 653 881 152 30,339 228 34,92

Tỷ lệ nợ xấu tín dụng bán lẻ (%) 2,5 1,8 1 -1 -28 -1 -44,44

(Nguồn:Báo cáo tổng kết năm 2016-2018 Phòng Kế hoạch – Tổng hợp,

Với vai trò là công cụ đắc lực trong thực thi chủ trương của chính phủ, chính sách tiền tệ của NHNN nhằm khơi thông dòng vốn hỗ trợ thị trường, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vĩ mô bền vững, đồng thời c ng với toàn hệ thống BIDV thực hiện tốt chức năng dẫn dắt điều hành nguồn vốn huy động, công tác tín dụng tại BIDV Hải Dương tập trung ưu tiên tăng trưởng theo mục tiêu, song song với kiểm soát chặt chẽ chất lương đảm bảo hiệu quả hoạt động được coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu

Trong giới hạn và cơ cấu chỉ tiêu tín dụng được giao, BIDV Hải Dương đã triển khai đồng bộ, linh hoạt các biện pháp theo chỉ đạo của BIDV Việt Nam, áp dụng kịp thời các cơ chế khuyến khích trong hoạt động tín dụng, khai thác tối đa nhu cầu từ nền khách hàng hiện có, tập trung vào các đối tượng có hoạt động đầu tư kinh doanh hiệu quả, đồng thời đẩy mạnh hoạt động tìm kiếm phát triển khách hàng mới tiềm năng, có phương án sản xuất kinh doanh khả thi; Ưu tiên gia tăng dư nợ trong các lĩnh vực: doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp hỗ trợ, phát triển nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu và khắc phục hậu quả bão lũ , theo định hướng của NHNN, chủ yếu tập trung phát triển kỳ hạn ngắn ph hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của khách hàng và ưu tiên gia tăng phát triển tín dụng bán lẻ Về cơ bản, hoạt động tín dụng năm 2018 của chi nhánh đạt kết quả khá toàn diện và tích cực với quy mô tăng trưởng tốt, chất lượng được đảm bảo, các tỷ lệ cơ cấu về kỳ hạn, nhóm nợ, khách hàng, loại tiền, ngành nghề được kiểm soát theo đúng định hướng

- Quy mô: Đến 31/12/2018 tổng dư nợ đạt 5.495 tỷ , tăng trưởng 19,74%, cao hơn so với tốc độ tăng trưởng của ngành trên địa bàn Trong đó: dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp đạt: 4.465 tỷ đồng chiếm 81,26%; dư nợ cho vay khách hàng cá nhân đạt: 1030 tỷ đồng chiếm 18,74%/TDN, tăng trưởng 30,05%

- Cơ cấu chất lượng: Cơ cấu chất lượng tín dụng được kiểm soát quyết liệt, chặt chẽ thông qua các biện pháp như: Xây dựng kế hoạch định kỳ rà soát tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh của khách hàng; Nâng cao năng lực của cán bộ trong công tác thẩm định, đánh giá khả năng trả nợ của từng khách hàng, từng khoản vay; Kiên quyết trong việc triển khai thu hồi nợ và xử lý nợ; Thực hiện nghiêm túc quy định về xếp hạng tín dụng nội bộ và phương pháp đánh giá phân loại nợ theo thông tư 02 của ngân hàng nhà nước, phản ánh chính xác khách quan chất lượng hoạt động tín dụng của chi nhánh Theo kết quả đánh giá tại thời điểm 31/12/2018 thì tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh là 0,26%/TDN là kết quả tích cực của công tác kiểm soát chất lượng tín dụng

Về chất lượng tín dụng bán lẻ: Chất lượng tín dụng đã được cải thiện, nợ xấu đã có xu hướng giám đi Có được điều này là do Ban lãnh đạo BIDV Hải Dương đã chỉ đạo xử lý dứt điểm các trường hợp nợ quá hạn, nợ xấu Bên cạnh đó, các cán bộ quản lý khách hàng của BIDV- CN Hải Dương đã chú trọng hơn vào công tác thẩm định khách hàng ngay từ giai đoạn đầu khi lập hồ sơ vay vốn, giúp cho công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay hiệu quả hơn

2.3.3.1 Đối với dịch vụ thanh toán trong nước Đây là sản phẩm của các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung cũng như của BIDV Hải Dương nói riêng, sản phẩm đáp ứng nhu cầu chuyển tiền của khách hàng từ nơi này đến nơi khác, từ tài khoản này sang tài khoản khác Tận dụng được mạng lưới BIDV trên toàn quốc, đồng thời tham gia kết nối các kênh thanh toán điện tử như: thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh toán song phương, thanh toán Homebanking, thanh toán qua chương trình nối mạng của VCB, thanh toán trực tuyến chứng khoán qua BIDV@sercurities Chi nhánh BIDV Hải Dương đã đảm bảo hoạt động thanh toán trong nước được thực hiện nhanh chóng chính xác với chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng Doanh số thanh toán không ngừng tăng trưởng thu ròng từ hoạt động thanh toán năm 2017 là 10.456 tỷ đồng, tính đến ngày 31/12/2018 đạt 11.782 tỷ tăng 12,68% so với năm 2017

Dịch vụ thu hộ KBNN trên địa bàn cũng đạt được một số thành tựu Là một trong những Chi nhánh đầu tiên thu hộ NSNN, đến nay Chi nhánh BIDV Hải Dương đã tiến hành thu thuế, chuyển tiền cho một số KBNN trên địa bàn như Hải Dương, Nam Sách…

Dịch vụ Homebanking: Hiện nay BIDV Hải Dương đã thực hiện hợp đồng chuyển tiền trong nước với khoảng 12 Quỹ TDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Tuy doanh thu từ hoạt động này chưa cao nhưng cũng đáp ứng được nhu cầu chuyển tiền của khách hàng tại các v ng sâu v ng xa mà chưa có PGD của BIDV

Thực trạng về phát triển tín dụng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương

tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Dương

Dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân đã tăng trưởng mạnh trong các năm qua, tuy nhiên tỷ trọng so với tổng dư nợ của BIDV Hải Dương vẫn ở mức thấp so với mục tiêu chung của chi nhánh

Bảng 2.6: Cơ cấu tín dụng bán lẻ so với tổng dƣ nợ tín dụng năm 2016 - 2018 Đơn vị: tỷ đồng

Tổng dư nợ tín dụng 3.844 4.589 5.495 745 19,38 906 19,74

Dư nợ tín dụng bán lẻ 623 792 1.030 169 27,13 238 30,05

(Nguồn:Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2016-2018)

Năm 2016, dư nợ tín dụng bán lẻ đạt 623 tỷ đồng chiếm 16,21% tổng dư nợ, Đến năm 2018, dư nợ tín dụng bán lẻ đã tăng thành 1.030 tỷ đồng chiếm tỉ lệ là 18,74% so với tổng dư nợ của chi nhánh và tăng 1,49% so với năm 2017(17,25%)

Có thể thấy dư nợ cho vay đối với KHCN tăng cao thể hiện việc BIDV Hải Dương ngày càng có uy tín, dịch vụ cho khách hàng đa dạng và phong phú, tỉ trọng nợ bán lẻ cũng tăng qua các năm cho thấy rõ rang định hướng của BIDV Hải Dương về việc đẩy mạnh dư nợ bán lẻ

Dư nợ cho vay đối với KHCN có mức tăng trưởng mạnh là một tín hiệu đáng mừng chứng tỏ cho vay đối với KHCN tại BIDV- Hải Dương ngày càng tăng lên tốt hơn về mặt lượng Nhưng liệu so với tổng nguồn vốn Chi nhánh huy động được, mức dư nợ như thế đã thực sư là mức hợp lí hay chưa? Ta xét hiệu suất sử dụng vốn vay đối với KHCN (phản ánh hiệu suất sử dụng vốn huy động để cho vay đối với KHCN) sau:

Bảng 2.7: Hiệu suất sử dụng vốn vay đối với KHCN của BIDV - CN Hải Dương năm 2016 - 2018 Đơn vị : tỷ đồng

Tổng dư nợ tín dụng bán lẻ 623 792 1.030 169 27,13 238 30,05

Tổng NV huy động KHCN 2.731 3.235 4.143 504 18,45 908 28,07

Hệ số sử dụng vốn vay (%) 22,81 24,48 24,86 1,67 7,32 0,38 1,55

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2016-2018 của BIDV Hải Dương)

Hệ số sử dụng vốn vay là 22,8% năm 2016 và tăng lên 24,5% năm 2017, chứng tỏ Chi nhánh đang có xu hướng mở rộng đầu tư vào hoạt động cho vay đối với KHCN Đến năm 2018, hệ số này tăng nhẹ từ 24,5% lên 24.9%,là do tốc độ tăng trưởng huy động vốn với KHCN tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng của dư nợ, do vậy cần chú trọng hơn nữa đến hoạt động cho vay đối với KHCN, cần tiến hành các biện pháp nhằm tăng dư nợ cho vay đối với KHCN

2.4.2 Tăng số lượng khách hàng Đi đôi với tăng trưởng dư nợ là sự tăng về số lượng khách hàng Trong những năm vừa qua, BIDV Hải Dương luôn chú trọng việc mở rộng thị phần, đưa các sản phẩm của mình đến với đông đảo khách hàng hơn nữa

Bảng 2.8: Số lượng khách hàng cá nhân của BIDV Hải Dương năm 2016 - 2018

Số lượng khách hàng cá nhân 99.896 113.692 129.153 13.796 13,81 15.461 13,60

Số lượng khách hàng quan trọng, thân thiết 1.625 1.978 2.467 353 21,72 489 24,72

Số lượng khách hàng sử dụng BSMS 16.457 25.378 37.699 8.921 54,21 12.321 48,55

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2016-2018 của BIDV Hải Dương)

Số lượng khách hàng cá nhân năm 2018 đạt 129.153 khách hàng, tăng 13,6% so với năm 2017 (113.692 khách hàng) và tăng 29,3% so với năm 2016 (99.896 khách hàng) Đây là kết quả của sự nỗ lực đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ cũng như hoạt động tín dụng bán lẻ

2.4.3 Mở rộng mạng lưới phân phối cung cấp dịch vụ

Mạng lưới của BIDV Hải Dương hiện nay bao gồm hội sở chính và 11 phòng giao dịch nằm trên địa bàn thành phố Hải Dương và các huyện: Bình Giang, Thanh Miện, Gia Lộc, Thanh Hà, Cẩm Giàng, Nam Sách, Kinh Môn BIDV Hải Dương luôn tập trung củng cố, hoàn thiện chức năng, nâng cao chất lượng hoạt động của các phòng giao dịch, bổ sung nhân sự đảm bảo tất cả các phòng có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn lực đáp ứng khép kín nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó BIDV Hải Dương cũng thực hiện rà soát cơ sở vật chất, địa điểm hoạt động đảm bảo ph hợp với khả năng phát triển của phòng.Với công tác triển khai hỗ trợ kịp thời và quyết liệt đối với các phòng giao dịch, kết quả hoạt động của khối phòng giao dịch đạt được khá tích cực, đóng góp không nhỏ vào thành tích của chi nhánh Trong đó dư nợ bán lẻ chiếm 59,5% dư nợ bán lẻ của chi nhánh

2.4.4 Đa dạng hóa sản phẩm, hình thức tín dụng, tăng tiện ích sản phẩm

Các sản phẩm của BIDV Hải Dương hiện nay đáp ứng đầy đủ các nhu cầu của khách hàng cá nhân như mua nhà, đất, mua xe ô tô, bổ sung sản xuất kinh doanh với các hình thức cho vay linh hoạt, ph hợp với từng nhu cầu cụ thể

Với mỗi mục đích vay cụ thể, BIDV Hải Dương có các chương trình ưu đãi về lãi suất:

- Vay mua nhà, đất: Lãi suất chỉ từ 7,3%

- Vay mua ô tô: Lãi suất chỉ từ 7,8%

- Vay sản xuất kinh doanh: Lãi suất chỉ từ 6,8%

2.4.5 Tính an toàn, hạn chế rủi ro tín dụng

Có thể nói thành công nhất trong hoạt động tín dụng của BIDV giai đoạn

2016 – 2018 là công tác xử lý nợ xấu, nâng cao chất lượng tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng

Bảng 2.9: Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu cho vay KHCN tại BIDV

- CN Hải Dương năm 2016 – 2018 Đơn vị : tỷ đồng

Tổng dư nợ tín dụng 3.844 4.589 5.495 745 19,38 906 19,74

Tổng dư nợ tín dụng bán lẻ 623 792 1.030 169 27,13 238 30,05

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN(%) 2,8 1,9 1,05 -0,9 -32,14 -0,9 -44,74

Tỷ lệ nợ xấu cho vay

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2016-2018 của BIDV Hải Dương)

Nợ quá hạn của hoạt động cho vay đối với KHCN phản ánh số tiền khách hàng sử dụng khoản vay đối với KHCN không trả được cho đến hạn trả nợ theo hợp đồng đã được ký kết Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay đối với khách hàng cho biết khả năng thu hồi gốc và lãi của khoản vay đối với KHCN

BIDV Hải Dương đã ngày càng cải thiện chất lượng tín dụng bán lẻ, tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ quá hạn đều giảm qua các năm Năm 2016, tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN là 2,8%, đến năm 2018 giảm còn 1,05% Như vậy, tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN chiểm một tỷ lệ rất nhỏ so với tỷ lệ nợ quá hạn toàn Chi nhánh Và dù tỷ lệ nợ quá hạn cho vay KHCN của Chi nhánh là khá thấp và không đáng báo động nhưng BIDV Hải Dương vẫn luôn chú trọng đến công tác thẩm định, kiểm tra giám sát hoạt động cho vay nhằm giảm hơn nữa tỷ lệ nợ quá hạn, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng bán lẻ

Tỷ lệ nợ xấu cho vay KHCN năm 2018 giảm còn 1%, năm 2017 tỷ lệ nợ xấu là 1,8% và năm 2016 tỷ lệ này là 2,5% Với những nỗ lực của BIDV Hải Dương nói riêng cũng như toàn hệ thống ngân hàng trong thời gian vừa qua, mục tiêu giảm tỷ lệ nợ xấu đến cuối năm 2018 xuống dưới 3% đã thành hiện thực Điều này cho thấy BIDV Hải Dương đã khống chế được nợ xấu và thực hiện tốt công tác thu hồi nợ

Tỷ lệ nợ xấu giảm đồng nghĩa với việc thu nhập từ hoạt động tín dụng bán lẻ tăng lên, góp phần vào sự phát triển của hoạt động tín dụng bán lẻ

Bảng 2.10: Thu nhập từ hoạt động tín dụng bán lẻ tại BIDV - CN Hải Dương

Lợi nhuận từ tín dụng

LN cho vay KHCN/ tổng LN (%) 4,4 3,6 19 -0,8 -18,18 15,4 427,78

Dư nợ cho vay KHCN

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2016-2018 của BIDV Hải Dương)

Thu nhập từ hoạt động tín dụng bán lẻ của Chi nhánh tăng từ 3.7 tỷ đồng năm 2016, tăng lên 3,6 tỷ đồng năm 2017 và tiếp tục tăng trong năm 2018, đạt 17,7 tỷ đồng

Nhìn chung trong suốt thời gian qua, BIDV Hải Dương đã luôn nỗ lực hết mình để vượt qua những tác động ảnh hưởng không tốt của thị trường cùng với rất nhiều khó khăn gặp phải suốt trong quá trình thực hiện để tập trung đẩy mạnh phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ với chất lượng tốt nhất, từng bước góp phần cho hoạt động ngày càng vững mạnh của chi nhánh, đồng thời có thể tiếp cận gần hơn với mô hình ngân hàng hiện đại, kinh doanh đa lĩnh vực.

Đánh giá chung về phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ của Ngân hàng

2.5.1 Nhân tố thúc đẩy việc phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ

Sau 03 năm thực hiện nghị quyết 155/NQ-HĐQT, với việc tích cực chuyển dịch định hướng kinh doanh với mục tiêu ưu tiên phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ: Từ công tác chuyển đổi mô hình tổ chức, đầu tư, trang bị cơ sở vật chất, nhân sự, điều hành kế hoạch kinh doanh, cơ chế chính sách linh hoạt, đổi mới Sự phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ đã được khẳng định và ghi nhận qua kết quả cụ thể:

- Tổng dư nợ cho vay đối với KHCN tăng mạnh Năm 2016, dư nợ tín dụng bán lẻ đạt 623 tỷ đồng chiếm 16,21 % tổng dư nợ, Đến năm 2018, dư nợ tín dụng bán lẻ đã tăng thành 1.030 tỷ đồng chiếm tỉ lệ là 18,74% so với tổng dư nợ của chi nhánh và tăng 1,48% so với năm 2017(17,26%), đây là một mức tăng trưởng rất đáng ghi nhận của bộ phận quản lý KHCN, chứng tỏ chất lượng cho vay đối với KHCN ngày càng được nâng cao, uy tín của Chi nhánh ngày càng được củng cố

- Số lượng khách hàng cá nhân tăng đều qua các năm, năm 2018 đạt 129.153 khách hàng, tăng 13,6% so với năm 2017 (113.692 khách hàng) và tăng 29,3% so với năm 2016 (99.896 khách hàng)

- Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ nợ quá hạn luôn ở mức an toàn, con số này rất nhỏ so với mức quy định của các NHTM, chứng tỏ bộ phận quản lý KHCN luôn kiểm soát được tỷ lệ này Điều này cũng chứng tỏ, các cán bộ nhân viên đã thực hiện công tác thẩm định tương đối chặt chẽ, loại bỏ những khách hàng có tư cách mục đích không tốt Với những khách hàng có tư cách tốt nhưng gặp khó khăn trong việc chi trả, các cán bộ đã tìm các biện pháp giúp đỡ khách hàng, thực hiện lại cơ cấu nợ hợp lí hơn

- Thu nhập từ hoạt động cho vay đối với KHCN luôn chiếm một tỷ trọng ổn định trong tổng lợi nhuận của toàn chi nhánh

- Chi nhánh cũng đã quan tâm đến việc đào tạo đội ngũ cán bộ thông qua việc thường xuyên cử nhân viên đi học, đào tạo nâng cao kiến thức chuyên môn Đội ngũ nhân viên của Chi nhánh nói chung và bộ phận quản lý KHCN nói riêng có trình độ chuyên môn, trẻ, nhiệt tình, năng động, luôn quan tâm đến chất lượng dịch vụ, thường xuyên nhắc nhở nhau thực hiện và đặc biệt là luôn đề cao tính kỷ luật, có tinh thần đoàn kết tốt

- Chi nhánh đã mở thêm phòng giao dịch để tạo thuận tiện đến cho khách hàng, hơn nữa uy tín của Chi nhánh ngày càng gia tăng, thu hút thêm nhiều KHCN đến với Chi nhánh Đây là yếu tố rất quan trọng, nhất là trong bối cảnh cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càng gay gắt, nhiều Ngân hàng đã mở thêm Chi nhánh mới trên địa bàn

- Chi nhánh không ngừng nâng cao chất lượng và cải tiến công nghệ, phương tiện làm việc nên năng suất hoạt động cao và hiệu quả

2.5.2 Nhân tố cản trở việc phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ

Bên cạnh việc dư nợ cho vay liên tục tăng trưởng dương đi đôi với việc kiểm soát chất lượng hoạt động cho vay, phải nói đến những khuyết điểm trong hoạt động cho vay đối với KHCN tại Chi nhánh

* Nhân tố về nguồn nhân lực

- Nhân tố về số lượng:

Tổng dư nợ cho vay đối với KHCN tăng mạnh qua các năm, trong khi đó số lượng cán bộ nhân viên KHCN lại không tăng không đáng kể, dẫn đến hậu quả là khả năng quản lí tín dụng tại Chi nhánh tuy hiện tại là tốt nhưng do phải quản lí và theo dõi quá nhiều khoản vay với quá nhiều khách hàng vay, khối lượng công việc mà họ phải giải quyết là quá nhiều, có thể dẫn đến những sai sót không đáng có Vì thế, việc tăng nhanh tổng dư nợ cho vay đối với KHCN không tương ứng với tăng các nguồn nhân lực, cộng với việc chưa chú trọng vào việc đầu tư vào công nghệ của Chi nhánh dẫn đến một số cán bộ nhân viên phải làm việc thêm giờ mà hiệu quả chưa cao Lợi nhuân từ hoạt động cho vay đối với KHCN chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng lợi nhuận của toàn Chi nhánh So sánh với khả năng phát triển của bộ phận QHKHCN và so sánh với công sức cố gắng của các cán bộ nhân viên, đây là một con số chưa thực sự thỏa mãn cho cả bộ phận QHKHCN lẫn toàn Chi nhánh

- Nhân tố về chất lượng:

Mặc d chi nhánh có quan tâm đến việc đào tạo đội ngũ cán bộ nhưng chất lượng và nội dung đào tạo chưa thực sự tốt Chi nhánh chỉ chú trọng đến việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, triển khai sản phẩm mới nhưng không chú trọng đến việc đào tạo cán bộ về kỹ năng bán hàng, thuyết phục khách hàng, cũng như công tác giới thiệu và bán chéo sản phẩm ngân hàng Chính điều này đã ảnh hưởng không chỉ đến mảng tín dụng bán lẻ mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của BIDV Hải Dương

* Nhân tố về quy trình cấp tín dụng

Hiện tại, hầu hết các sản phẩm tín dụng bán lẻ tại BIDV Hải Dương đều được xây dựng thành quy trình nhưng nhìn chung vẫn còn sơ sài, chưa chi tiết và cụ thể Nguyên nhân do BIDV chỉ đưa ra những nguyên tắc chung chứ không đưa ra quy trình cho từng sản phẩm cụ thể Trường hợp chi nhánh nào muốn phát triển 1 sản phẩm thì phải tự mình xây dựng quy trình, và đa số trình độ của CB-CNV tại 1 chi nhánh có thể nói chưa đủ tầm để xây dựng một quy trình cho vay đúng chuẩn, đúng pháp luật và tiến theo thông lệ quốc tế cho tất cả những sản phẩm dịch vụ tín dụng Nguyên nhân thứ hai xuất phát từ cơ chế quản lý của BIDV Hải Dương Do là một chi nhánh NHTM quốc doanh, nên cơ chế cho vay tại BIDV Hải Dương không linh hoạt như các NHTM cổ phần Các thủ tục còn rườm rà, chưa linh hoạt nên chưa thực sự hấp dẫn, thu hút khách hàng Đây cũng là một nguyên nhân khiến cho thống NHTM quốc doanh nói chung và BIDV Hải Dương nói riêng vẫn chưa hấp dẫn khách hàng

* Hoạt động marketing chƣa hiệu quả

Hoạt động marketing đã được triền khai nhưng vẫn chưa được chú trọng đúng mức, một phần do hạn chế về mặt nhân lực trong khi công việc lại quá nhiều

Do đó, có nhiều khách hàng vẫn chưa hiểu rõ về hoạt động cho vay cũng như các sản phẩm cho vay, các gói tín dụng ưu đãi đối với KHCN tại Chi nhánh, bên cạnh đó họ ngại đến Ngân hàng do tâm lý sợ các thủ tục phiền hà, phức tạp Đa số các khoản vay tiêu d ng được Chi nhánh thực hiện giải ngân bằng tiền mặt, do vậy khó quản lí được mục đích vay vốn thực tế và việc sử dụng vốn vay của khách hàng Hơn nữa, Chi nhánh chưa khuyến khích được khách hàng sử dụng dịch vụ cho vay qua thẻ của ngân hàng và việc mở rộng loại hình cho vay này cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn như: cho vay thấu chi, thẻ tín dụng,…

* Nhân tố về mặt công nghệ

Hiện nay, tại một số NHTM cổ phần và các NHTM nước ngoài đã và đang áp dụng dịch vụ Home Banking và Internet Banking.Thông qua 2 dịch vụ này, khách hàng vay vốn có thể gửi giấy đề nghị vay vốn trực tuyến, rất thuận tiện cho việc giao dịch nên rất thu hút được khách hàng tham gia Các sản phẩm tín dụng (bán lẻ và bán buôn) vẫn chưa ứng dụng các công nghệ hiện đại như gửi đơn vay vốn trực tuyến, tư vấn vay online, v.v… nên chưa thuận tiện, chưa đáp ứng được nhu cầu vay vốn nhanh chóng và kịp thời của khách hàng

Với một số hạn chế điển hình nêu trên cũng đã phần nào gây ảnh hưởng lớn đến công tác phát triển hoạt động tín dụng bán lẻ cũng như chất lượng phục vụ khách hàng của chi nhánh Vấn đề này đòi hỏi BIDV Hải Dương cần phải nhanh chóng khắc phục nếu muốn đạt hiệu quả cao, từ đó góp phần khẳng định thương hiệu của mình trên địa bản hoạt động

- Về quy mô, uy tín của Chi nhánh: số lượng các Ngân hàng, đặc biệt là khối NHTMCP trên địa bàn tỉnh Hải Dương ngày càng nhiều, Chi nhánh BIDV Hải Dương phải cạnh tranh với những Ngân hàng c ng quy mô trên địa bàn, trong khi nền khách hàng là có hạn nên việc cho vay của Chi nhánh phần nào gặp khó khăn

- Về chính sách tín dụng : Chi nhánh chưa quan tâm đúng mức đến khoản mục cho vay đối với KHCN Nên chỉ tiêu kế hoạch đươc phân bổ của Chi nhánh đối với các khoản tín dụng cá nhân còn khá thấp, đôi khi người dân có nhu cầu nhưng Chi nhánh không thể đáp ứng vì vượt kế hoạch của năm Bên cạnh đó, Chi nhánh vẫn chưa có được sự cụ thể hoá dẫn đến hoạt động cho vay đôi khi còn thiếu tính đồng bộ Chính sách khách hàng mới chỉ dừng lại ở việc chấm điểm tín dụng, chưa đề cập một cách chi tiết về định hướng của Chi nhánhvới từng đối với từng nhóm khách hàng, từng ngành nghề cụ thể Do đó, đôi khi gây lúng túng cho Chi nhánh trong việc tiếp cận với các khách hàng ở những lĩnh vực mới

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG BÁN LẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẤU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẢI DƯƠNG

Ngày đăng: 27/08/2021, 08:25

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w