Việc thực hiện chương trình quốc gia về xây dưng nông thông mới ở Điện Bi n đã đạt được một số thành tựu về cơ sở hạ tầng cơ bản được nâng cấp, cải tạo, tạo sự thuận lợi cho nhân dân gia
Trang 1QUÀNG VĂN PHONG
THỰC THI CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
VỀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI
HUYỆN ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN ÁN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG
Hà Nội, 2019
Trang 2QUÀNG VĂN PHONG
THỰC THI CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
VỀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI
HUYỆN ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG
Mã số: 8340402
Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS Hoàng Thu Hương
Hà Nội 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học
thuật Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực độc lập của riêng tôi, trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính
xác, trung thực và được trích dẫn đầy đủ theo quy định Luận văn này là kết
quả nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS,TS Hoàng Thu
Hương, trong suốt quá trình nghiên cứu và không vi phạm yêu cầu về sự
trung thực trong học thuật
Tác giả luận văn
Quàng Văn Phong
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn
đến PGS.TS Hoàng Thu Hương, người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Chính
sách công, phòng Quản lý Đào tạo, các khoa, phòng của Học viện Chính sách và Phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã trực tiếp giảng dạy và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh Điện Biên; UBND huyện Điện Biên, phòng Nông nghiệp & PTNT huyện Điện Biên, UBND và bà con nhân dân các xã Thanh Chăn, Thanh Xương, Thanh an, Thanh Hưng, Thanh Nưa, Thanh Luông, Mường Phăng đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, anh em bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã giúp đỡ, động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Quàng Văn Phong
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Ký tự viết tắt Nội dung
Trang 6DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Các giai đoạn của quá trình thực thi chính sách xây dựng NTM 14Bảng 2.2: Cách tiếp cận thông tin của người dân đối với các chính sách, chương trình xây dựng NTM 53Bảng 2.3: Hiểu biết của người dân về thực thi chính sách xây dựng NTM 55Bảng 2.4 Đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với thực thi chính sách của các cấp chính quyền trong xây dựng NTM tại huyện Điện Biên - tỉnh Điện Biên 56
Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu của luận văn 8
Sơ đồ 2: Mục tiêu của việc thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của cấp huyện 13
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THỰC THI CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VỀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI 9
1.1 Chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội 9
1.1.1 Nông thôn mới, xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội 9
1.1.2 Chính sách nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT – XH 11
1.1.3 Vai trò của chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT-XH 11
1.2 Thực thi chính sách nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT-XH 11
1.2.1 Khái niệm thực thi chính sách nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT-XH 11
1.2.2 Mục tiêu của thực thi chính sách nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT-XH 12
1.2.3 Quy trình thực thi chính sách nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT-XH 14
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình thực thi chính sách nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT-XH 18
Tiểu kết chương 1 19
Trang 8CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VỀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN 21
2.1 Khái quát xây dựng NTM và chính sách xây dựng NTM về phát triển
hạ tầng KT-XH tại tỉnh Điện Biên 212.1.1 Khái quát về xây dựng nông thôn mới 212.1.2 Chính sách xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Điện Biên 232.1.3 Kết quả ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù của địa phương 282.2 Thực trạng thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT – XH tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên 362.2.1 Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách xây dựng NTM
về phát triển hạ tầng KT-XH tại huyện Điện Biên 362.2.2 Ban hành các cơ chế chính sách và văn bản hướng dẫn thực hiện 402.2.3 Công tác tuyên truyền, vận động về chính sách xây dựng NTM về phát triển hạ tầng KT-XH tại huyện Điện Biên 422.2.4 Phân công, phối hợp thực hiện chính sách xây dựng NTM về phát triển hạ tầng KT-XH tại huyện Điện Biên 432.2.5 Đôn đốc thực hiện chính sách 472.2.6 Kiểm tra, giám sát 482.3 Kết quả thực thi chính sách xây dựng NTM về phát triển hạ tầng KT –
XH tại huyện Điện Bi n, tỉnh Điện Bi n 482.3.1 ết quả đạt được trong công tác thực thi chính sách xây dựng NTM về phát triển hạ tầng T – XH tại huyện Điện Bi n, tỉnh Điện Bi n 482.4 Thành công và hạn chế trong quá trình thực thi chính sách xây dựng NTM về phát triển hạ tầng KT-XH tại huyện Điện Biên 572.4.1 Đánh giá chung về thành công trong quá trình thực thi chính sách xây dựng NTM về phát triển hạ tầng KT-XH tại huyện Điện Biên 57
Trang 92.4.2 Một số tồn tại trong chính sách xây dựng nông thôn mới về phát
triện hạ tầng T-XH tại huyện Điện Bi n, tỉnh Điện Bi n 59
2.4.3 Một số tồn tại trong quá trình thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng T-XH tại huyện Điện Bi n, tỉnh Điện Biên 60
2.4.3 Nguyên nhân 60
Tiểu kết chương 2 63
CHƯƠNG 3 : ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHO 64
VIỆC THỰC THI CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 64
VỀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI 64
HUYỆN ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN 64
3.1 Định hướng xây dựng giải pháp thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT-XH tại huyện Điện Biên 64
3.1.1 Mục tiêu và giải pháp thực hiện chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại huyện Điện Biên 64
3.1.2 Những vấn đề về phát triển cơ sở hạ tầng KT-XH tại huyện Điện Biên trong thời gian tới 67
3.2 Giải pháp tăng cường thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT - XH của huyện Điện Bi n tỉnh Điện Biên 69
3.2.1 Kiện toàn đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới 69
3.2.2 Đa dạng hóa các hình thức truyền thông tr n các phương tiện thông tin đại chúng 70
3.2.3 Nâng cao chất lượng, hiệu quả các tiêu chí nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT - XH 72
3.2.4 Chủ động ưu ti n cân đối nguồn lực từ ngân sách địa phương và tăng cường huy động, lồng ghép các nguồn lực khác tr n địa bàn để thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT - XH 73
Trang 103.2.5 Các giải pháp khác 74
Tiểu kết Chương 3 77
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2008, Ban chấp hành TW Đảng khóa X đã ban hành nghị quyết số 26-N /TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn xác định “nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [Ban chấp hành Trung ương, 2008, Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Tung ương hóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn] Đây là Nghị quyết toàn diện nhất về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn từ trước tới nay Thực hiện nghị quyết số 26-
N /TW, năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ ti u chí quốc gia về nông thôn mới, trong đó xác định một xã đạt nông thôn mới phải đáp ứng đầy đủ
từ 5 lĩnh vực lớn (nhóm qui hoạch, nhóm hạ tầng kinh tế - xã hội, nhóm kinh tế
và tổ chức sản xuất, nhóm văn hóa – xã hội – môi trường, nhóm hệ thống chính trị), bao gồm 19 ti u chí lớn và 29 ti u chí nhỏ Dựa tr n bộ ti u chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới, năm 2010, Chính phủ đã ban hành uyết định 800/ Đ-TTg, ngày 04-4-2010 về chương trình mục ti u quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 với 19 ti u chí và 7 giải pháp TạiHội nghị toàn quốc tổng kết 05 năm thực hiện Chương trình NTM giai đoạn 2010-2015 ngày 08/12/2015, Chủ tịch uốc hội Nguyễn Sinh Hùng đã nhấn mạnh “Có thể khẳng định, phong trào xây dựng NTM thời gian qua thực sự là một phong trào cách mạng sâu rộng, huy động được sự tham gia của toàn dân và thành công, kết quả đạt được cũng vì mục ti u cuối cùng là xây dựng đời sống mới, chăm lo lợi ích thiết thực, nhiều mặt cho người nông dân”(htt/nongthonmoi.gov.vn, 2015) [26]
Tính đến hết tháng 11/2015, cả nước có 1.298 xã (14,5%) được công nhận đạt chuẩn NTM; số ti u chí bình quân/xã là 12,9 ti u chí (tăng 8,2 ti u chí
so với 2010); số xã khó khăn nhưng có nỗ lực vươn l n (xuất phát điểm dưới 3
Trang 12ti u chí, nay đã đạt được 10 ti u chí trở l n) là 183 xã; 11 đơn vị cấp huyện được Thủ tướng Chính phủ ban hành uyết định công nhận đạt chuẩn NTM; Mức thu nhập bình quân đầu người vùng nông thôn đã đạt 24,4 triệu đồng/năm (tăng khoảng 1,9 lần so với năm 2010) (htt/nongthonmoi.gov.vn, 2015) [26] Sau 5 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới Năm 2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 gồm 11 nội dung thành phần, với mục tiêu tổng quát “Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững”
Việc thực hiện chương trình quốc gia về xây dưng nông thông mới ở Điện
Bi n đã đạt được một số thành tựu về cơ sở hạ tầng cơ bản được nâng cấp, cải tạo, tạo sự thuận lợi cho nhân dân giao thương buôn bán phát triển kinh tế địa phương tăng cường tỉ trọng công nghiệp, dịch vụ, cơ cấu ngành nghề đã có nhiều
mô hình kinh tế có hiệu quả gắn kết với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập và đời sống tinh thần cho nhân dân, hệ thống chính trị ở nông thôn được củng cố tăng cường; dân chủ được phát huy trong đời sống nhân dân, an ninh, chính trị được đảm bảo Hệ thống chính trị, cơ sở Đảng ở nông thôn được đổi mới nội dung, phương thức hoạt động và vai trò hạt nhân lãnh đạo Đội ngũ cán
bộ cấp xã, phường đã có những bước trưởng thành nhanh; công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cở sở được quan tâm
Tính đến tháng 6/2018 toàn tỉnh Điện Bi n có 16 xã đạt chuẩn và cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới (NTM) Trong đó, 13 xã đạt chuẩn và 3 xã cơ bản đạt chuẩn, 9 xã vượt chỉ tiêu; tỷ lệ xã đạt chuẩn NTM 13,79%, vượt 7,79% kế hoạch giao Các xã còn lại đang hoàn thiện dần các tiêu chí, trong
Trang 13bộ tiêu chí của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó, có 13 xã cơ bản đạt từ 10 - 14 ti u chí, 39 xã đạt từ 5 - 9 ti u chí; 24 xã đạt dưới 5 tiêu chí chiếm 20,68%, giảm 44 xã so với năm 2015 Để cán đích nông thôn mới từ nay đến năm 2020, tại một số xã tr n địa bàn tỉnh Điện Biên Tỉnh đã đề ra một số mục tiêu NTM bằng cách; duy trì giữ vững, nâng cao các ti u chí đối với các xã đạt được công nhận đạt chuẩn NTM; phấn đấu đến cuối năm 2019 không còn xã dưới 5 ti u chí; đến năm 2020 toàn tỉnh có 2 đơn vị hành chính hoàn thành xây dựng NTM
Tuy nhiên trong quá trình xây dựng nông thôn mới còn nhiều vấn đề cần được giải quyết Trên thực tế, cán bộ cơ sở và nhân dân sống tại khu vực nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện và giải quyết các tình huống phát sinh liên quan tới xây dựng nông thôn mới Nông thôn phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tuy có những biến đổi tích cực về điện, đường, trường, trạm song vẫn lạc hậu; mức sống vật chất, văn hoá, y tế, giáo dục của cư dân nông thôn được cải thiện một bước nhưng còn ở mức thấp và vẫn còn khoảng cách khá lớn so với khu vực đô thị; cảnh quan, sinh thái nông thôn truyền thống bị biến dạng, ô nhiễm môi trường đang diễn ra hàng ngày, năng lực quản lý điều hành của cán bộ còn rất yếu kém chưa theo kịp với những biến đổi của xã hội trong thời kỳ hội nhập Những hạn chế đó đang cản trở con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nói riêng, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước nói chung
Thực hiện sự chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh, huyện Điện Biên thực hiện và triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới với sự cố gắng nỗ lực của các cấp, các ngành, sự tham gia tích cực của các tầng lớp nhân dân theo phương châm “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”; đến nay đã đạt được kết quả tích cực: bộ mặt nông thôn ngày càng khang trang, sạch đẹp; đời sống của người dân được cải thiện; văn hóa, xã hội và môi trường nông thôn có nhiều tiến bộ; dân chủ được mở rộng, hệ thống chính trị được tăng cường, an ninh xã hội được giữ vững
Trang 14Tuy nhiên, huyện Điện Biên là một trong những địa phương phải tự cân đối các nguồn lực để đầu tư thực hiện các mục tiêu của chương trình trong điều kiện kinh tế xã hội đang khó khăn, ngân sách tỉnh thực hiện tự chủ theo phân cấp mới; sản phẩm nông nghiệp chưa mang tính chất hàng hóa, chưa phát triển thành vùng; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn được đầu tư chủ yếu bằng ngân sách Nhà nước; đời sống tinh thần còn thấp; mối liên hệ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người nông dân chưa rõ nét…Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài:
“Thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng kinh tế-
xã hội tại huyện Điện Biên tỉnh Điện Biên” làm luận văn Thạc sỹ
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Trước đây đã có nhiều đề tài, công trình nghi n cứu về nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới, ti u biểu có thể kể đến những nghi n cứu sau: Năm 2016, Nguyễn Thùy Trang, Trương Thảo Nhi và Võ Hồng Tú nghi n cứu: “Đánh giá tác động của chương trình xây dựng nông thôn mới đến thu nhập nông hộ tại tỉnh Hậu Giang” tr n Tạp chí hoa học Trường Đại Học Cần Thơ
đề cập tới 5 năm triển khai Chương trình xây dựng Nông thôn mới tại Hậu Giang về điều kiện hạ tầng và kinh tế xã hội có nhiều thay đổi tích cực, xong bài viết tập trung đến vấn đề thu nhập nông hộ từ đó giúp cho các nhà hoạch định chính sách thực hiện phân tích chi phí – lợi ích của chương trình
Năm 2015, Phạm Tất Thắng với bài viết tr n Tạp chí cộng sản: “Xây dựng nông thôn mới: một số vấn đề đặt ra” tác giả đã khái quát quá trình xây dựng nông mới trong 5 năm quá chỉ ra một số điểm tích cực và hạn chế và đưa ra một
số giải pháp trong quá trình xây dựng nông thôn mới trong thời gian gần đây Năm 2015, Bùi uang Dũng, Nguyễn Trung i n, Bùi Hải Yến, Phùng Thị Hải Hậu với bài viết: “Chương trình xây dựng nông thôn mới: một cái nhìn
từ lịch sử chính sách” đăng tr n Tạp chí hoa học xã hội Việt Nam bài viết phân tích chương trình xây dựng nông thông mới ở Việt Nam đang được triển khai từ góc nhìn lịch sử chính sách; các quan điểm về nông thôn mới từ trước khi có
Trang 15Nghị quyết 26 (N /TW của Ban Chấp hành Trung Ương Đảng khóa X về Nông nghiệp, nông thôn, nông thông ngày 5 tháng 8 năm 2008) đề tìm ra quá trình manh nha, hình thành và triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới
Năm 2014, Dương Thị Bích Diệp trong nghi n cứu: “Chương trình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam: Thực trạng và Giải pháp” tr n Tạp chí hoa học xã hội Việt Nam đề cập tới một số bất cập khiến hiệu quả của chủ trương còn những hạn chế so với mục ti u đặt ra Bài viết tập trung phân tích thực trạng triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới tại 11 xã điểm do Trung Ương chỉ đạo; chỉ ra những mặt ạn chế, bất cập từ đó đề xuất một số giải pháp tiếp tục thực hiện hiệu quả chương trình xây dựng nông thôn mới tr n cả nước
Năm 2014, Nguyễn Mậu Thái, Tô Dũng Tiến, Nguyễn Mậu Dũng trong bài viết “Đánh giá tình hình thực hiện ti u chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nôi” tr n tạp chí hoa học và Phát triển bài viết tếu tập trung vào ti u chí môi trường và đề xuất những giải pháp góp phần hoàn thành ti u chí này trong quá trình xây dựng nông thông của huyện Thạc Thất
Năm 2012, Nguyễn Văn Tuấn trong nghi n cứu: “Vấn đề phát huy sự tham gia đóng góp của người dân cho chương trình xây dựng nông thôn mới – Bài học kinh nghiệm từ mô hình thí điểm Tạp chí hoa học và Công nghệ Lâm Nghiệp nhấn mạnh tới quá trình xây dựng thành công nông mới cần sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động của cả hệ thống chính trị, cần huy động nguồn lực và đặc biệt là phát huy được sự tham gia đầy đủ, toàn diện của người dân tr n từng địa bàn cho chương trình này
Năm 2009, L Văn Sơn nghi n cứu: “phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh thừa thi n Huế”; Luận văn Thạc sỹ inh tế Chính trị, Đại Học uốc gia
Hà Nội, từ những cơ sở về lý luận và thực tiễn về phát triển công nghiệp nông thôn tác giả đã làm rõ thực trạng phát triển công nghiệp nông thôn Thừa Thi n Huế trước thời điểm nghi n cứu, chỉ ra những thành tựu và hạn chế chủ
Trang 16yếu của quá trình đó, đưa ra phương hướng và một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần thúc đẩy nhanh quá trình phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Thừa Thi n Huế trong những năm tiếp theo
ua tìm hiểu một số nghi n cứu đi trước cho thấy các nghi n cứu về nông thôn mới đã thu hút sự quan tâm của các nhà nghi n cứu ở nhiều lĩnh vực nghi n cứu khác nhau Tuy nhi n, nghi n cứu cụ thể về một nội dung chính sách trong chương trình xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng
KT – XH vẫn còn là khoảng trống Do vậy, đề tài nghi n cứu về thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng T – XH tại huyện Điện Bi n, tỉnh Điện Bi n là một đề tài nghi n cứu có tính mới, góp phần bổ sung tri thức khoa học trong nghi n cứu về chính sách xã hội nói chung và nghi n cứu về chính sách xây dựng nông thôn mới nói ri ng
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng tổ chức thực thi, kết quả đạt được và hạn chế của chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội tại huyện Điện Biên tỉnh Đi n Bi n thông qua đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị có thể áp dụng để khắc phục những hạn chế và hoàn thiện hơn chính sách xây dựng nông thôn mới tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nhận diện bối cảnh thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới ở huyện Điện Biên – tỉnh Điện Biên
- Đánh giá thực trạng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Bi n trong giai đoạn 2010 – 2020
- Phân tích sự tham gia của các bên liên quan chính trong quá trình thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT – XH tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Bi n trong giai đoạn 2010 – 2020
Trang 17- Đánh giá các kết quả, những trở ngại và các vấn đề đặt ra trong quá trình thực thi chính sách xây dựng nông thôn mói về phát triển hạ tầng KT -
XH tại huyện Điện Biên – tỉnh Điện Biên
- Đề xuất các giải pháp thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT-XH tại huyện Điện Biên
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1.Đối tượng nghiên cứu
Quá trình thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ
tầng KT-XH tại huyện Điện Biên tỉnh Điện Bi n, giai đoạn 2010 - 2020
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: tiếp cận các nội dung theo quá trình thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT-XH tại huyện Điện Biên
- Vềkhông gian nghiên cứu: tr n địa bàn huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
- Vềthời gian nghiên cứu: Số liệu của luận văn được thu thập trong giai đoạn 2010 - 2018, các giải pháp được đề xuất cho đến năm 2020, định hướng đến năm 2025
5 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
5.1 Phân tích tài liệu
Phân tích các văn bản chính sách li n quan đến xây dựng nông thôn mới từ cấp Trung ương tới địa phương, các dữ liệu thống kê về thực trạng kinh tế - xã hội của huyện Điện Bi n trong (giai đoạn từ 2010 đến 2018), và các tài liệu nghiên cứu có li n quan đến chính sách xây dựng nông thôn mới
5.2 Phương pháp phỏng vấn sâu
Đề tài phỏng vấn người dân tham gia vào công tác thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới và chỉ đạo, điều hành, truyền thông về chương trình nông thôn mới; tham gia chỉ đạo, thực hiện phát triển hạ tầng KT-XH tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Trang 185.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Đề tài phỏng vấn người dân để tìm hiểu những tác động của việc thực hiện phát triển hạ tầng KT-XH tới đời sống của người dân và nhận thức, sự tham gia của người dân vào chương trình xây dựng nông thôn mới
6 Khung nghiên cứu
Sơ đồ 1: Khung nghiên cứu của luận văn
7 Kết cấu của luận văn
Chương 1: Những vấn đề chung của thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng kinh - tế xã hội
Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội tại huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên
Chương 3: Định hướng và giải pháp cho việc thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội tại huyện Điện, Biên tỉnh Điện Biên
Thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới của huyện Điện Biên
- Chuẩn bị triển khai chính sách
- Thực thi chính sách
- Chỉ đạo thực hiện chính sách
- Kiểm soát thực hiện chính sách
Trang 19CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA THỰC THI CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VỀ PHÁT TRIỂN
- Khái niệm nông thôn mới
Có rất nhiều các khái niệm về nông thôn hiện nay nhưng khái niệm hay được sử dụng nhất là theo thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ NN&PTNT thì "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc
nội thành,nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã“ (Thông tư số 54, 2009) Hay theo giáo
trình phát triển nông thôn của Đại học kinh tế quốc dân thì “nông thôn là khái
niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn Nông thôn có thể xem xét trên nhiều góc độ: Kinh tế, chính trị, văn hóa,
xã hội ”
Theo Nghị quyết số 26-N /TW: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu
cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường” (Nghị quyết 26, 2008)
Nghị quyết 26 NQ-TW năm 2008 được xem là dấu mốc cho sự khởi đầu của chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới của Việt Nam, song thuật ngữ này đã từng xuất hiện trong các văn kiện của Đảng trong
Trang 20các giai đoạn trước đó, song nội hàm của thuật ngữ này chưa được chỉ rõ Theo tác giả Bùi uang Dũng và các cộng sự, 2015 dựa theo sự phân tích nội dung nghị quyết 26 N -TW, tác giả đã đưa ra nhận định về nông thôn mới là
“một trạng thái phát triển cấp cao, chứ không phải là xã hội nông thôn hiện tại… Nông thôn mới là mục tiêu phía trước của xã hội nông thôn hiện nay”
[Bùi uang Dũng và các cộng sự, 2015, tr.23]
- Khái niệm xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
Theo Võ Văn Thắng và Huỳnh Thanh Hiếu (2014: 80-81) đã định nghĩa “ xây dựng nông thôn mới là - về tổng quát: (1) Phát triển nông thôn bao gồm tất cả các vấn đề gắn với đời sống của người dân và môi trường, không gian sống ở khu vực nông thôn (giáo dục, y tế, nhà cửa, dịch vụ công cộng và cơ sở vật chất, năng lực lãnh đạo và quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa cũng như các vấn đề kinh tế địa phương nói chung và các vấn đề về kinh tế ngành nói riêng); (2) Là một quá trình đa chiều, hướng tới hội nhập bền vững trong tất cả các lĩnh vực (kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường); (3) Một quá trình ổn định và bền vững với những thay đổi kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường hướng tới hiện đại và sự thịnh vượng lâu dài của cả cộng đồng”
Như vậy, xây dựng NTM là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống vãn hóa, môi trýờng và an ninh nông thôn ðýợc ðảm bảo; thu nhập, ðời sống vật chất, tinh thần của ngýời dân ðýợc nâng cao Xây dựng NTM là sự nghiệp cách mạng của toàn Ðảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị NTM không chỉ là vấn ðề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh
tế - chính trị tổng hợp Trong nghiên cứu này, xây dựng nông thôn mới được hiểu là một chính sách hướng tới mục tiêu phát triển xã hội nông thôn hướng
tới tính hiện đại và sự thịnh vượng lâu dài của cộng đồng
Trang 211.1.2 Chính sách nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT – XH
Căn cứ theo quyết định 800/2010/ Đ-TTg, phát triển hạ tầng KT-XH là một trong 11 nội dung của Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, trong đó xác định phát triển hạ tầng KT-XH bao gồm 7 nội dung: hoàn thiện đường giao thông, hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao, hệ thống các công trình phục
vụ việc chuẩn hóa về y tế, hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục, hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ, cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi (Chính phủ, Quyết định 800/2010/ Đ-TTg, 2010)
Trong nghiên cứu này, chính sách nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT-XH được hiểu theo quyết định 800/2010/ Đ-TTg của Chính phủ, bao gồm 9 chính sách li n quan đến đường giao thông, điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất, các công trình phục vụ nhu cầu văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục, trụ
sở xã và các công trình li n quan đến hệ thống thủy lợi
1.1.3 Vai trò của chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển
1.2 Thực thi chính sách nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT-XH
1.2.1 Khái niệm thực thi chính sách nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT-XH
Thực thi chính sách là giai đoạn thứ hai trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách, sau giai đoạn hoạch định chính sách, nhằm biến chính sách thành hành động và kết quả trên thực tế
Trang 22Thực thi chính sách xây dựng NTM của cấp huyện là quá trình chuẩn bị triển khai, chỉ đạo triển khai và kiểm soát việc thực thi các nội dung chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM tr n địa bàn huyện để biến các mục
ti u chương trình thành những kết quả thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức của chính quyền huyện
1.2.2 Mục tiêu của thực thi chính sách nông thôn mới về phát triển
hạ tầng KT-XH
Mục tiêu thực thi chính sách xây dựng NTM của cấp huyện là các xã đạt được 19/19 tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới Mục tiêu của thực thi chính sách xây dựng NTM được thể hiện qua sơ
đồ sau:
Trang 23Sơ đồ 2: Mục tiêu của việc thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới
của cấp huyện
Mục tiêu chung của thực thi chính sách về xây dựng NTM của cấp huyện: Các xã đạt được các tiêu chí trong Bộ tiêu chí
(1) Quy hoạch xây dựng nông thôn
mới: Các xã đạt tiêu chí số 01 của Bộ
tiêu chí
Mục tiêu cụ thể của tổ chức thực thi chính sách xây dựng
NTM của cấp huyện
(3) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển
kinh tế, nâng cao thu nhập: Các xã
đạt tiêu chí số 10, 12 của Bộ tiêu chí
(5) Đổi mới và phát triển các hình
thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nông thôn: Các xã đạt tiêu chí số 13
của Bộ tiêu chí
(7) Phát triển y tế, chăm sóc sức
khỏe cư dân nông thôn: Các xã đạt
tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí
(9) Cấp nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn: Các xã đạt tiêu chí
số 17 của Bộ tiêu chí
(11) Giữ vững an ninh, trật tự xã hội
nông thôn: Các xã đạt tiêu chí số 19
của Bộ tiêu chí
(2) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội: Các xã đạt tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6;
7; 8; 9 của Bộ tiêu chí
(4) Giảm nghèo và an sinh xã hội:
Các xã đạt tiêu chí số 11 của Bộ tiêu
tiêu chí số 18 của Bộ tiêu chí
Trang 24Căn cứ theo sự phân công quản lý, thực hiện nội dung phát triển hạ tầng KT –XH trong quyết định 800/2010/ Đ-TTg, việc thực thi chính sách nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT-XH tại huyện Điện Biên là việc hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo 9 nội dung phát triển hạ tầng KT – XH
và chỉ đạo thực hiện, bao gồm các bước: 1) xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; 2) tuyên truyền, vận động; 3) phân công, phối hợp thực hiện chính sách; 4) đôn đốc thực hiện chính sách; 5) đánh giá, tổng kết rút kinh nghiệm
1.2.3 Quy trình thực thi chính sách nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT-XH
Quá trình thực thi chính sách xây dựng NTM của chính quyền cấp huyện là một quá trình bao gồm các giai đoạn chính được mô phỏng qua sơ
Giai đoạn 2:
kiểm soát sự
thực hiện
Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi, tổng kết, sơ kết
Tiến hành giám sát, đánh giá sự thực thi Điều chỉnh chính sách
Giai đoạn 3 Đưa ra các sáng kiến hoàn thiện, đối mới
Giai đoạn 1 Tổ chức triển khai thực thi chính sách
Chỉ đạo thực thi chính sách là việc thực hiện triển khai chính sách, đưa chính sách vào thực tiễn thông qua các nội dung sau:
Trang 25+ Công tác tuyên truy ền: Các cơ quan thực thi chính sách cần vận hành
hệ thống truyền thông, tư vấn đại chúng và chuy n môn để tuyên truyền, hướng dẫn việc thực hiện chính sách, giúp cho mọi người biết về chính sách, hiểu về chính sách, chấp nhận thực hiện chính sách, từ đó ủng hộ và thực hiện chính sách một cách tự nguyện Để các chính sách xây dựng NTM được thực thi đạt hiệu quả cao, các cấp chính quyền cần làm những việc như: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền Cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" do Trung ương MTT Việt Nam phát động và chủ trì, phong trào "Cả nước chung tay xây dựng nông thôn mới" do Thủ tướng Chính phủ phát động, thi đua xây dựng nông thôn mới đến từng hộ dân và từng người dân Vận động nhân dân đổi mới cách thức sản xuất, nâng cao thu nhập, xây dựng đời sống văn hóa, xây dựng môi trường sáng - xanh - sạch đẹp và an toàn không có tệ nạn xã hội
+ Th ực thi các kế hoạch: Các chính sách sẽ được triển khai cụ thể
thông qua chương trình, dự án Để các chính sách triển khai thành công thì các đối tượng thực thi sẽ thực hiện các kế hoạch đã được lập như: kế hoạch về tài chính, nguồn nhân lực, kế hoạch tuyên truyền phổ biến chủ trương chính sách thông qua các kế hoạch theo chương trình mục ti u giai đoạn I (2010 - 2015); giai đoạn II (2016 - 2020)
+ V ận hành các nguồn lực và nguồn ngân sách:Các chính sách chỉ thực
hiện tốt khi được bố trí đầy đủ các nguồn lực về tài chính theo yêu cầu của các giai đoạn về Chương trình xây dựng NTM Để bảo đảm cho việc thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới, cần phải có nguồn vốn là yếu tố then chốt để thực hiện chương trình Tùy thuộc vào kế hoạch của tỉnh và thực tế tại huyện, các nguồn vốn gồm có: vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục ti u đang triển khai tr n địa bàn huyện, vốn ngân sách hỗ trợ trực tiếp của chương trình từ ngân sách Trung ương, tỉnh để thực hiện các hạng mục: bổ sung quy hoạch, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao
Trang 26năng lực cho bộ máy thực thi chương trình; ki n cố hóa k nh mương, giao thông nông thôn và chi cho công tác tuyên truyền, cổ động Ngoài các nguồn vốn nêu trên, cần huy động tối đa vốn đầu tư của các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, các tổ chức cá nhân vào phát triển sản xuất và xây dựng nông thôn mới
+ Phối hợp hoạt động giữa các ban,ngành, tổ chức:Chính sách thực thi
xây dựng NTM chỉ có thể được thực thi khi đảm bảo có sự phối hợp và quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, ban ngành, trong đó: Với chức năng, nhiệm vụ là cấp chính quyền cơ sở trực tiếp thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới tại địa phương Vai trò của chính quyền huyện trong thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới: Ban chỉ đạo CT xây dựng NTM huyện chịu trách nhiệm chung và có trách nhiệm phối hợp với các ngành có liên quan, các tổ chức Đảng, đoàn thế chính trị - xã hội, các doanh nghiệp tr n địa bàn huyện theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình
+ Đàm phán và giải quyết xung đột trong việc thực thi chính sách:Quá
trình thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới tr n địa bàn huyện có liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, cộng đồng dân cư, người dân tại địa phương, do vậy việc xảy ra xung đột, mâu thuẫn cũng là điều tất yếu với nhiều nguy n nhân khác nhau Nguy n nhân xung đột ở đây có thể là do sự khác biệt về nhận thức và lợi ích, sự hạn chế của chính chương trình, về thực thi chính sách
Giai đoạn 2 Kiểm soát thực hiện chính sách
Các công việc cần làm trong kiếm soát sự thực hiện chính sách chương trình đó là:
+ Xây dựng hệ thống thông tin phản hồi và thu thập thông tin, sơ kết, tổng kết thực thi chính sách:Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ lâu dài,
khó khăn, là trách nhiệm của các cấp, các ngành và cộng đồng, có ảnh hưởng sâu rộng đến tất cả các mặt của đời sống xã hội Do vậy, chính quyền huyện
Trang 27và các tổ chức, các ngành cần phải có hệ thống thông tin phản hồi để nắm bắt được tiến độ công việc, những khó khăn vướng mắc để từ đó kịp thời tháo gỡ, đồng thời có sự động vi n, khen thưởng kịp thời những gương điển hình tiên tiến trong xây dựng nông thôn mới
+ Tiến hành giám sát, đánh giá sự thực hiện:phát huy vai trògiám sát của
nhân dân trong việc tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn, các đề án hỗ trợ sản xuất nông - lâm nghiệp, đào tạo nghề cho lao động nông thôn Giám sát các hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng kinh
tế - xã hội như đường giao thông, thủy lợi k nh mương tưới ti u, trường học, các công trình nước sạch nông thôn, Giám sát công tác tập huấn, bồi dưỡng cho bộ máy cán bộ thực hiện xây dựng nông thôn mới Giám sát việc phân bổ
và sử dụng nguồn vốn xây dựng nông thôn mới
Chế độ báo cáo: Theo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm, chính quyền huyện, BCĐ huyện phải báo cáo về Văn phòng điều phối xây dựng NTM, UBND tỉnh và Tỉnh ủy
+ Điều chỉnh chính sách: ua quá trình đánh giá việc thực hiện chính
sách, có thể phát hiện vấn đề trong bản thân chính sách hoặc quá trình tổ chức thực thi, khi đó cần phải tiến hành điều chỉnh chính sách một cách kịp thời
Giai đoạn 3 Đƣa ra các sáng kiến hoàn thiện, đổi mới
Đây là bước cuối cùng của giai đoạn thực thi chính sách nhằm đánh giá toàn bộ quá trình thực thi chính sách Việc tổng kết phải đáp ứng được các yêu cầu: Đánh giá cái được của chính sách, trên tất cả phương diện Đánh giá cái mất mà chính sách đưa lại, những hạn chế, tiêu cực mà chính sách không thể né tránh được Đưa ra các kết luận sau chính sách Việc tổng kết thực hiện chính sách phải được tổ chức một cách khách quan với chi phí ít nhất và giao cho cơ quan chuy n trách thực hiện Đề xuất những thay đổi để xây dựng được chính sách tốt hơn trong tương lai
Trang 281.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy trình thực thi chính sách nông thôn mới về phát triển hạ tầng KT-XH
- Điều kiện tự nhi n địa hình đồi núi phức tạp bị chia cắt bởi sông suối
- Dân cư sống dải rác không tập trung, đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số, trình động nhận thức của người dân không đồng đều ảnh hưởng không nhỏ đến đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi cộng đồng: như Nhà văn hóa sinh hoạt cộng đồng, trạm y
tế, đường điện, đường nước sinh hoạt và huy động nguồn lực từ nhân dân cũng gặp khó khăn
- Xây dựng cơ sở hạ tầng đường giao thông gặp nhiều khó khăn phải san gạt xẻ núi, đồi và làm nhiều cầu cống qua sông suối dẫn đến suất đầu tư cho 1km đường giao thông kinh phí tăng cao so với vùng đồng bằng
- Nguồn vốn xây dựng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội chủ yếu dựa vào ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương phân bổ), địa phương chưa
tự cân đối được ngân sách Việc huy động nguồn lực từ b n ngoài và đóng góp từ nhân dân còn hạn chế, nhân dân chủ yếu là hiến đất để xây dựng công trình và đóng góp bằng ngày công lao động
- Khí hậu, thời tiết không thuận lợi diễn biến phức tạp, nắng hạn về mùa khô, mùa mưa thường xẩy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở gây thiệt hại không nhỏ đến cơ sở hạ tầng
Trang 29Tiểu kết chương 1
Chương 1 của luận văn đã đề cập một số vấn đề về lý luận sau:
Thứ nhất làm rõ một số khái niệm: Xây dựng nông thôn mới, chính
sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội các quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đối với xây dựng nông thôn mới; vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của chính sách đối với xây dựng nông thôn mới và luận giải sự cần thiết phải ban hành chính sách xây dựng nông thôn mới
Thứ hai, phân tích cơ sởlý luận các bước trong thực thi chính sách nông
thôn mới về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực thi chính để có cách nhìn tổng thể các bước trong việc triển khai, tổ chức thực hiện chính sách
Qua nghiên cứu các nội dung trên, có thể thấy rằng việc ban hành, thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới là chủ trương, chính sách hoàn toàn kịp thời và đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta Vấn đề này đã được Đảng, Nhà nước ta khảo sát, xem xét, đánh giá cân nhắc và quyết định xuất phát từ yêu cầu thực tiễn phù hợp điều kiện, tình hình của đất nước và đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng của nhân dân và nhận được sự đồng thuận của toàn xã hội Việc tổ chức thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới, về mặt lý thuyết
đã được các cơ quan có thẩm quyền chuẩn bị hết sức chặt chẽ, kỹ lưỡng về tính pháp lý, cơ sở lý luận, cũng như quan điểm chỉ đạo được thể hiện trong các Nghị quyết của Đảng, các văn bản pháp luật của Nhà nước Trong quá trình chuẩn bị tổ chức thực hiện đã đề ra các bước thực hiện theo quy trình chặt chẽ từ khâu xây dựng kế hoạch; phổ biến, tuyên truyền; phân công, phối hợp thực hiện đến khâu đánh giá, tổng kết, rút kinh nghiệm tổ chức thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới; đồng thời cũng đã phân tích, đánh
Trang 30giá các yếu tố tác động trong quá trình thực hiện chính sách để có những giải pháp cho phù hợp Đó là lý thuyết tuy nhiên trong quá trình thực hiện tại các địa phương còn tồn tại nhiều vấn đề như: Công tác tuy n truyền chưa thực sự sâu rộng đến đông đảo quần chúng nhân dân vẫn còn tình trạng tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước, công tác đôn đốc thực hiện chính sách đôi khi còn chưa kịp thời, nhiều quy định chưa đồng bộ, chưa thống nhất, cán
bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới chủ yếu kiêm nhiệm chưa nhiệt tình tâm huyết với công việc trong quá trình triển khai thực hiện chính sách còn chưa hiểu đúng, hiểu sâu về nội dung của chính sách để hướng dẫn cụ thể cho người được thụ hưởng thụ gây nên hiểu nhầm, hiểu chưa đúng, chưa đủ về nội dung của chính sách Đây là những luận cứ khoa học quan trọng trong làm cơ
sở cho việc nghiên cứu và đánh giá việc thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới về phát triển hạ tầng kinh tế xã hội tr n địa bàn huyện Điện Biên cho các năm tiếp theo
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI VỀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI HUYỆN
ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN
2.1 Khái quát xây dựng NTM và chính sách xây dựng NTM về phát triển hạ tầng KT-XH tại tỉnh Điện Biên
2.1.1 Khái quát về xây dựng nông thôn mới
Năm 2009 Thủ tướng chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, trong đó xác định một xã đạt nông thôn mới phải đáp ứng đầy
đủ từ 5 lĩnh vực lớn (nhóm quy hoạch, nhóm hạ tầng kinh tế - xã hội, nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất, nhóm văn hóa – xã hội – môi trường, nhóm hệ thống chính trị), bao gồm 19 tiêu chí lớn và 29 tiêu chí nhỏ Dựa trên bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới, năm 2010, Chính phủ đã ban hành Quyết định 800 Đ-TTg, ngày 04-4-2010 về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 với 19 tiêu chí và 7 giải pháp Sau 5 năm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, năm 2016, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 gồm 11 nội dung thành phần, với mục tiêu tổng quát “Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp;
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững.”
Theo Bộ Tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016 –
2020 (theo quyết định số 1980/ Đ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng
Trang 32Chính phủ), thì các tiêu chí phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội gồm 9 tiêu chí nhỏ với 19 danh mục cụ thể:
Đối với giao thông cần đáp ứng các chỉ ti u: “1) Đường xã và đường
từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc b tông hóa, đảm bảo ô
tô đi lại thuận tiện quanh năm; 2) Đường trục, thôn, bản ấp và dường liên thông, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm; 3) Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; 4) Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm” Theo Quyết định này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm đưa ra các quy định cụ thể để phù hợp với quy hoạch, điều kiện thực tế, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo tính kết nối của hệ thông giao thông tr n địa bàn
Đối với thủy lợi: gồm hai nội dung 1) “tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông
nghiệp được tưới và ti u nước chủ động đạt từ 80% trở l n” và do UBND cấp tỉnh quy định cụ thể; 2) “đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu và theo quy định
về phòng chống thiên tài tại chỗ”: nội dung này cần đảm bảo đạt đối với tất cả các vùng, miền
Đối với Điện: 1) “tỷ lệ sử dụng điện đạt chuẩn” đảm bảo đạt đối với
tất cả các vùng miền; 2) “tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn”: chỉ tiêu chung của cả nước là từ 98% trở l n, còn đối với trung du, miền núi phía Bắc(trong đó có tỉnh Điện Biên) chỉ tiêu chỉ tiêu cần đạt được thấp hơn chỉ tiêu chung và các vùng khác trong cả nước, cần đạt từ 95%
Đối với Trường học: chỉ tiêu về tỷ lệ trường học các cấp: mầm non,
mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia đối với khu vực trung du, miền núi phía Bắc (trong đó có tỉnh Điện Bi n) cũng thấp hơn so với chỉ tiêu chung, tỷ lệ cần đạt từ 70% trở lên
Đối với cơ sở vật chất văn hóa: UBND cấp tỉnh có trách nhiệm đưa ra
các quy định cụ thể cho các chỉ ti u: “1) Xã có nhà văn hoặc hội trường đa năng
và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã; 2) Xã có điểm
Trang 33vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định”; Còn Tỷ
lệ thôn, bản, ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng cần đảm bảo tới năm 2020 đạt 100%
Đối với cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn: UBND cấp tỉnh sẽ ban
hành quy định cụ thể về chợ nông thôn
Đối với Thông tin và Truyền thông: UBND cấp tỉnh quy định cụ thể để
phù hợp với điều kiện thực tế, nhu cầu của các tổ chức và cộng đồng từng xã về: 1) điểm phục vụ bưu chính; 2) dịch vụ viễn thông, internet; 3) đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn; 4) có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành
Đối với Nhà ở dân cư: Tất cả các vùng, miền cần đảm bảo không có
nhà tạm, dột nát, còn riêng trung du, miền núi phía bắc cần đạt từ 80% trở lên
hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định
Như vậy, Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới trong giai đoạn
2016 – 2020 đã bao gồm cả những tiêu chí chung cần đạt cho từng vùng, miền, song cũng trao quyền cho các địa phương chủ động xây dựng một số chỉ tiêu phù hợp với điều kiện của địa phương với một số chỉ tiêu
2.1.2 Chính sách xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Điện Biên
2.1.2.1 Nhóm Chính sách do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành
Căn cứ theo chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, để thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Điện Biên, Tỉnh ủy Điện Biên ban hành Nghị quyết 03-NQ/TU, ngày 18/11/2011 của Tỉnh ủy về xây dựng nông thôn mới tỉnh Điện
Bi n giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 268/NQ-HĐND ngày 30/12/2011 của HĐND tỉnh về Thông qua Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Điện Bi n giai đoạn 2011-205, định hướng đến năm 2020; uyết định số 181/ Đ-UBND ngày 23/3/2012 của UBND tỉnh Điện Biên, phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Điện
Bi n giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020; Quyết định số
Trang 34381/ Đ-UBND ngày 09/5/2012 của UBND tỉnh về việc phê duyệt danh sách
20 xã chỉ đạo điểm xây dựng nông thôn mới tỉnh Điện Bi n giai đoạn 2015; Quyết định số 1006/ Đ-UBND, ngày 05/11/2012 của UBND tỉnh về quy định mức chi phí lập quy hoạch nông thôn mới cấp xã; Quyết định 606/ Đ-UBND ngày 28/7/2013 của UBND tỉnh về việc uy định tạm thời việc huy động vốn, cơ chế lồng ghép quản lý các nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới
2011-Tr n cơ sở các văn bản của Chính phủ và các Bộ, ngành 2011-Trung ương; Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã ban hành kịp thời các văn bản để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở tổ chức triển khai thực hiện Chương trình Tuy nhiên có một số văn bản hướng dẫn thực hiện các nội dung li n quan đến thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tr n địa bàn tỉnh của một số Sở, Ban ngành còn chậm dẫn đến ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các nội dung chương trình theo kế hoạch
- Ngày 18/4/2016, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 599/ Đ-UBND về việc thành lập Ban chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Điện Biên;
- Ngày 11/11/2016, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1420/ Đ-UBND
về việc ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 tr n địa bàn tỉnh Điện Biên
- Ngày 02/12/2016, Tỉnh ủy ban hành Kết luận số 12-KL/TU về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 18-11-2011 của BCH Đảng bộ tỉnh (khóa XII) về xây dựng nông thôn mới tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011-
2015, định hướng đến năm 2020
- Ngày 10/12/2016, Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 50/NQ-HĐND về Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Điện Biên giai đoạn 2016-2020
Trang 35- Ngày 13/12/2016, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 367/ Đ-UBND về việc kiện toàn các chức danh lãnh đạo Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Điện Bi n, giai đoạn 2016 - 2020
- Ngày 23/12/2016, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1587/ Đ-UBND
về phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Điện Bi n giai đoạn
2016 - 2020
- Ngày 27/12/2016, UBND tỉnh ban hành Quyết định số1596/ Đ-UBND
về Quy chế hoạt động và phân công nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Điện Bi n giai đoạn 2016 - 2020
- Ngày 25/5/2017, UBND tỉnh Ban hành Quyết định số 455/ Đ-UBND
về Bộ tiêu chí xã nông thôn mới tỉnh Điện Bi n giai đoạn 2017 -2020
Các Sở, ban, ngành tr n cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước, đã ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện các nội dung tiêu chí của ngành phụ trách để các địa phương làm cơ sở tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả, mức
độ đạt tiêu chí
- Ngày 07/7/2017, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 611/ Đ-UBND Quy định tạm thời về huy động vốn, cơ chế lồng ghép quản lý các nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới tr n địa bàn tỉnh Điện Bi n, giai đoạn 2017-2020
- Ngày 15/9/2017, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 838/ Đ-UBND về Hướng dẫn thực hiện cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng một số dự án thuộc Chương trình MT G giai đoạn 2016 - 2020 tỉnh Điện Biên;
- Ngày 18/9/2017, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 840/ Đ-UBND
về việc ban hành 24 mẫu thiết kế điển hình đối với các công trình dân dụng được áp dụng cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình MT G giai đoạn 2016-
2020 tỉnh Điện Bi n theo quy đinh tại Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ
- Ngày 26/3/2018, UBND tỉnh Ban hành Quyết số 14/2018/ Đ/UBND
về uy định quản lý và sử dụng kinh phí để thực hiện một số nội dụng tại
Trang 36Thông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình MT G xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020 tr n địa bàn tỉnh Điện Biên
2.1.2.2 Các văn bản do Ủy ban nhân dân huyện ban hành
Tr n cơ sở các văn bản hướng dẫn của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương và của tỉnh; Huyện ủy, HĐND, UBND huyện đã kịp thời ban hành các văn bản để tổ chức thực hiện, cụ thể như sau:
Huyện ủy Điện Biên ban hành: Nghị Quyết số 11-NQ/HU ngày 18/4/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ huyện về Chương trình xóa đói giảm nghèo và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015; Nghị Quyết số 04-NQ/HU ngày 15/4/2016 về thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Điện Bi n giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 36/NQ-HĐND, ngày 05/4/2017 của Hội đồng nhân dân huyện về Kế hoạch thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2017 - 2020, huyện Điện Biên; UBND huyện Điện Biên ban hành: Quyết định số 2959/ Đ-UBND, ngày 30/08/2011 V/v Thành lập Ban chỉ đạo nông thôn mới huyện Điện Biên giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 4980/ Đ-BCĐXDNTM ngày 07/11/2011 về việc ban hành qui chế hoạt động của ban chỉ đạo; Thông báo
số 28/TB-BCĐ ngày 07/11/2011 về việc phân công nhiệm vụ các thành viên Ban chỉ đạo; Chương trình số 02/CTr_UBND ngày 23/3/2012 của UBND huyện về xây dựng nông thôn mới huyện Điện Bi n giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020; Quyết định số 302/ Đ-UBND, ngày 09/2/2012 của UBND huyện Điện Biên V/v Ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” huyện Điện Biên giai đoạn 2012-2020; Quyết định số 1671/ Đ-UBND, ngày 28/5/2012 của UBND huyện Điện Biên V/v Ban hành thành lập Tổ thẩm định Nhiệm vụ quy hoạch, đề án quy hoạch xây dựng nông thôn mới huyện Điện Bi n giai đoạn 2011-2020; Quyết định số 4157/ Đ-UBND, ngày 22/11/2012 của UBND
Trang 37huyện Điện Biên V/v Ban hành quy định về phong trào thi đua “xây dựng nông thôn mới” huyện Điện Bi n giai đoạn đến năm 2015, định hướng đến năm 2020; Ngày 21/4/2014 UBND huyện đã ban hành quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo Chương trình MT G về xây dựng nông thôn mới huyện Điện Biên, giai đoạn 2011 - 2020 và xây dựng quy chế hoạt động, phân công nhiệm
vụ trong Ban chỉ đạo;
Ban chỉ đạo nông thôn mới huyện họp quán triệt, triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới tr n địa bàn huyện; Ban chỉ đạo có nhiều Công văn hướng dẫn chỉ đạo các xã thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới; tổ chức lập kế hoạch tập huấn đào tạo cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới; tổ chức rà soát đánh giá thực trạng kết quả xây dựng nông thôn mới các xã, trong đó có 05 xã được chọn triển khai trong giai đoạn 2011 – 2015 là: Thanh Xương, Thanh An, Thanh Hưng, Thanh Y n, xã Mường Phăng, ri ng đối với xã Thanh Chăn tiếp tục thành các tiêu chí xây dựng NTM
Ban chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện tham mưu các Văn bản chỉ đạo, các Văn bản hướng dẫn các xã thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới: Chỉ đạo các xã thành lập Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã và Ban phát triển thôn bản, củng
cố Ban chỉ đạo, ban quản lý các xã mới chia tách theo Nghị quyết 45 của Chính phủ, từ ngày 01/7/2013 đến nay có 25/25 xã thành lập Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã; Công văn hướng dẫn thực hiện
bộ tiêu chí quốc gia về XD NTM;
Ngoài ra Ban chỉ đạo huyện thường xuy n ban hành các Văn bản hướng dẫn, thực hiện tiến độ xây dựng công trình, giải ngân nguồn vốn, tăng cường công tác vận động, tuyên truyền, huy động các nguồn lực để thực hiện chương trình Đã tổ chức được các hội nghị, quán triệt, phổ biến các nội dung chương
Trang 38trình đến cán bộ Ban chỉ đạo cấp huyện, cấp xã; thường xuy n đôn đốc các địa phương thực hiện các nội dung văn bản chỉ đạo của Trung ương, tỉnh, huyện
Các phòng, ban, cơ quan tr n cơ sở chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện các nội dung tiêu chí của ngành phụ trách, làm cơ sở cho các xã triển khai thực hiện và đánh giá kết quả, mức độ đạt của từng ti u chí; đồng thời, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các xã thực hiện hiệu quả, đúng quy định các văn bản chỉ đạo của Trung ương, tỉnh, huyện
2.1.3 Kết quả ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù của địa phương
Huy động vốn và cơ chế lồng ghép quản lý các nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới: UBND huyện đã cân đối, lồng ghép các nguồn vốn từ các chương trình khác như nguồn vốn sự nghiệp thuỷ lợi, giao thông, sự nghiệp kinh tế khác, nguồn vốn hỗ trợ đất lúa, Chương trình giảm nghèo bền vững, vốn sự nghiệp khuyến nông, sự nghiệp Khoa học - công nghệ, vốn sự nghiệp giáo dục, nguồn kinh phí thu từ chuyển mục đích sử dụng đất, cấp quyền sử dụng đất theo Quyết định số 611/ Đ-UBND, ngày 07/7/2017 của UBND tỉnh Điện Bi n quy định tạm thời về huy động vốn, cơ chế lồng ghép quản lý các nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới tr n địa bàn tỉnh Điện
2018 tr n địa bàn huyện;
UBND huyện đã ban hành Hướng dẫn số 761/HD-UBND, ngày 16/4/2014 về việc hướng dẫn triển khai thủ tục đầu tư, hình thức hỗ trợ kinh phí xây dựng đường giao thông nông thôn theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới huyện Điện Bi n giai đoạn 2014-2018;
Trang 39Ban Chấp hành Đảng bộ huyện đã ban hành Nghị quyết 05-NQ/HU, ngày 28/4/2016 về chủ trương hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa thôn, bản tr n địa bàn huyện Điện Bi n giai đoạn 2016-2020; UBND huyện ban hành Công văn 1986/UBND-KTHT, ngày 21/9/2016 về việc Hướng dẫn thiết kế, tạm ứng, thanh toán vốn xây dựng nhà văn hóa có quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản phục
vụ Chương trình MT G xây dựng nông thôn mới huyện Điện Bi n giai đoạn
2016 - 2020 Các văn bản tr n đã được UBND các xã thực hiện bảo đảm trao quyền tự chủ cho người dân và cộng đồng trong thực hiện
Cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông; thu gom rác thải, chất thải: UBND huyện đã triển khai hỗ trợ xây dựng đường giao thông theo hình thức kinh phí Nhà nước hỗ trợ xi măng, đá, cống qua đường, kinh phí còn lại do nhân dân đóng góp; thu gom rác thải, chất thải đã thực hiện thu gom rác thải, chất thải theo hình thức ký hợp đồng với Doanh nghiệp thực hiện thu gom tập trung dọc hai tuyến đường 279 và các tuyến đường phía tây các xã lòng chảo
Cơ chế chính sách để huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực ngoài nguồn ngân sách nhà nước, nhất là huy động từ người dân: Thực hiện theo Hướng dẫn số 761/HD-UBND, ngày 16/4/2014 của UBND huyện về việc hướng dẫn triển khai thủ tục đầu tư, hình thức hỗ trợ kinh phí xây dựng đường giao thông nông thôn theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới huyện Điện Biên giai đoạn 2014-2018; trong nội dung hướng dẫn có n u rõ các công trình đầu
tư có giá trị dưới 03 tỷ đồng giao cho UBND các xã làm chủ đầu tư; nhân dân đóng góp công, cát để làm đường; đóng góp tiền làm nhà văn hóa (nhà nước chỉ hỗ trợ một phần kinh phí)
Theo Báo cáo 365/BC-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2018 của UBND huyện Điện Biên, thì các nguồn vốn thực hiện các nội dung liên quan đến nâng cao năng lực xây dựng NTM, truyền thông về xây dựng NTM, giám sát, đánh giá, công trình phát triển sản xuất theo chuỗi liên kết, đào tạo nghề nông
Trang 40nhiệp, vệ sinh môi trường nông thôn, được lấy 100% từ ngân sách trung ương Trong khi đó, việc phát triển hạ tầng kinh tế xã hội về giao thông, thủy lợi có sự huy động nguồn vốn của người dân (21.130 triệu đồng/107.035 triệu đồng, chiếm 19,7%), thủy lợi (3.567 triệu đồng/69.272 triệu đồng, chiếm 24,1%), cơ sở vật chất văn hóa (8.888 triệu đồng/24.258 triệu đồng, chiếm 36,6%), trạm y tế xã (153 triệu đồng/3500 triệu đồng chiếm 4,4%), hỗ trợ phát triển HTX (15.805 triệu đồng/33.366 triệu đồng, chiếm 47,4%)
Qua các số liệu huy động về nguồn vốn tham gia vào quá trình xây dựng NTM tại tỉnh Điện Biên cho thấy tỉnh Điện Bi n đã huy động được sự đóng góp tích cực của người dân trong một số nội dung, nguồn vốn được huy động từ dân trong các hoạt động phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội dao động
từ 20 đến gần 50%
(Xem phụ biểu 1 kèm theo)