DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT iệu từ vi t tắt gu n ng a 1 BEP Điểm hòa vốn 2 BIDV Ngân hàng TMC Đầu tư và hát triển VN 3 CIC Trung tâm Thông tin tín dụng 4 DAĐT Dự án đầu tư 6 DPRR Dự phòn
Trang 3LỜ C Đ
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc./
Trang 4LỜI CẢ
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự hư ng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy, cô Trư ng Học viện chính sách và hát triển Trư c hết, tôi xin chân thành cảm ơn qu thầy, cô Trư ng Học viện chính sách và hát triển, đã tận tình hư ng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập Tôi xin gửi l i biết ơn sâu sắc đến TS Nguy n Thanh ình đã dành rất nhiều
th i gian và tâm huyết hư ng dẫn nghiên cứu và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Mặc dù có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, học hỏi, song do th i gian, kinh nghiệm và kiến thức còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả mong muốn nhận được sự tham gia đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo cùng bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT iệu từ
vi t tắt gu n ng a
1 BEP Điểm hòa vốn
2 BIDV Ngân hàng TMC Đầu tư và hát triển VN
3 CIC Trung tâm Thông tin tín dụng
4 DAĐT Dự án đầu tư
6 DPRR Dự phòng rủi ro
7 EVN Tập Đoàn Điện lực VN
8 HĐ D Hoạt động kinh doanh
9 NHTM Ngân hàng thương mại
17 NV TDH Nguồn vốn trung dài hạn
18 PCCC Phòng cháy chữa cháy
19 QHKH Quan hệ khách hàng
20 SEC Tập đoàn Điện hí Thượng Hải Trung Quốc
21 SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 625 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
26 TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, S ĐỒ
Trang
Bảng
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2016- 2018 32
Bảng 2.2: Cơ cấu tín dụng của BIDV Bắc Hải Dương năm 2016-2018 36
Bảng 2.3: Chất lượng tín dụng của BIDV Bắc Hải Dương năm 2016-2018 37
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp số liệu chênh lệch thu chi và lợi nhuận trư c thuế của BIDV Bắc Hải Dương năm 2016-2018 38
Bảng 2.5: Công tác thẩm định dự án đầu tư của BIDV Bắc Hải Dương t 2016 - 2018 39
ảng 2.6: Số lượng cán bộ thẩm định của IDV ắc Hải Dương giai đoạn 2016-2018 44
Bảng 2.7: Th i gian thẩm định bình quân 1 dự án trong giai đoạn 2016-2018 48
Bảng 2.8: Tỷ lệ số dự án triển khai thành công trong giai đoạn 2016-2018 49
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ quá hạn trong giai đoạn 2016-2018 49
Bảng 2.10: Chỉ tiêu tỷ lệ lợi nhuận cho vay theo dự án trên tổng lợi nhuận tín dụng giai đoạn 2016-2018 50
Bảng 2.11: Bảng kê chi tiết các hạng mục công trình 54
Bảng 2.12 : Cơ cấu vốn đầu tư cho dự án Nhà máy gạch ốp lát Sao Đỏ 57
Bảng 2.13: Bảng cơ cấu phương án vay vốn của dự án 57
Bảng 2.14: Bảng kê nguồn vốn huy động năm 2018 58
Bảng 2.15: Bảng công suất hoạt động và sản lượng tiêu thụ 59
Bảng 2.16: Bảng sản lượng và doanh thu hoà vốn của dự án 59
Bảng 2.17: Dự kiến chi phí hàng năm của dự án 60
Bảng 2.18: Bảng tình khấu hao TSCĐ dự án nhà máy gạch Sao Đỏ 60
Bảng 2.19: Bảng cân đối trả nợ cho vay dự án nhà máy gạch Sao Đỏ 61
Trang 8Biểu đồ
Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn theo loại tiền của BIDV Bắc Hải Dương năm 2016-2018 33Biểu đồ 2.2: Tình hình huy động vốn theo th i gian của BIDV Bắc Hải Dương năm 2016-2018 34Biểu đồ 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay DAĐT T năm 2016-2018 66Biểu đồ 2.4: Kết quả hoạt động cho vay DAĐT trung bình năm 2016-2018 67
Sơ đồ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV Bắc Hải Dương 31
Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Bắc Hải Dương 41
Trang 9CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ HĨ V ỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO GIẢI TRÌNH
VỀ VIỆC BỔ SUNG, CHỈNH SỬA LUẬ VĂ C HỌC
Kính gửi:
- Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ
- Ban Quản l chương trình đào tạo sau Đại học
- Phòng Quản l đào tạo
- Khoa Chính sách công
Tên tôi là: gu ễn T ị Hương iang
Học viên l p: CHTC 04 - Niên khóa 2017- 2019
Mã số học viên: 6033402006 – Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Thực hiện Quyết định số 56/QĐ-HVCSPT ngày 21/01/2019 của Giám đốc Học viện chính sách và Phát triển về việc giao đề tài luận văn và cử cán bộ hư ng
dẫn học viên cao học Tôi lựa chọn và thực hiện đề tài
v i sự hư ng dẫn khoa học của TS
Nguy n Thanh ình - Học viện chính sách và Phát triển
Ngày 17/11/2019, tôi đã bảo vệ thành công luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng v i số điểm 8,4 tại Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ theo Quyết định số 987/QĐ-HVCSPT ngày 11/11/2019 của Học viện Chính sách và Phát triển
1 Ý ki n của Hội đồng
Căn cứ nhận xét, góp ý của 02 giáo viên phản biện và ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ, đề nghị xem xét, sửa chữa một số nội dung trong luận văn cụ thể:
(i) Mở đầu:
Trang 10- Xem x t đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- à soát lại trình bày, trích dẫn, tài liệu tham khảo
- Trình bày cần hạn chế gạch đầu d ng mang tính liệt kê
(ii) C ương
- Lược bỏ mục 1.1 về l thuyết Ngân hàng thương mại
- Mục 1.3.3 chỉnh sửa: tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định dự án
2 Báo cáo ti p thu, chỉnh sửa của Học viên
Sau khi tham khảo ý kiến của Giáo viên hư ng dẫn khoa học, học viên đã tiếp thu và bổ sung, chỉnh sửa theo yêu cầu của Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ, cụ thể như sau:
Trang 11- Học viên đã chỉnh sửa một số lỗi chính tả, bỏ các gạch đầu d ng
Học viên xin báo cáo Chủ tịch Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ, an Quản lý chương trình đào tạo sau Đại học, Phòng Quản l đào tạo và Khoa Chính sách công của Học viện chính sách và Phát triển
Học viên cam đoan về tính trung thực và chịu trách nhiệm về những nội dung đã bổ sung, sửa chữa trên đây
Xin trân trọng cảm ơn./
ƯỜ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Nguyễn T an n
HỌC VIÊN
gu ễn T ị Hương iang
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘ ĐỒNG CHẤM LUẬ VĂ
PGS, TS Đ o Văn H ng
Trang 12MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v
TÓM TẮT LUẬN VĂN xiii
ỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ UẬN V TH C TIỄN VỀ CHẤT ƯỢNG THẨM ĐỊNH D ÁN ĐẦU TƯ TẠI NG N H NG THƯƠNG MẠI 5
1 1 Tổng quan v ng n ng t ương mại 5
1 2 T ẩm địn dự n đầu tư tại c c ng n ng t ương mại 6
1.2.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 6
1.2.2 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại 8
1.2.3 Vai trò của thẩm định dự án đối v i các ngân hàng thương mại 9
1.2.4 Yêu cầu cơ bản đối v i công tác thẩm định 9
1.2.5 hương pháp tiến hành trong thẩm định dự án đầu tư 10
1.2.6 Nội dung của thẩm định dự án đầu tư 10
1 3 C ất ư ng t ẩm địn dự n đầu tư tại c c ng n ng t ương mại 22
1.3.1 Khái niệm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư của NHTM 22
1.3.2 Vai trò của nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư v i ngân hàng thương mại 23
1.3.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư 23
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng t i chất lượng thẩm định dự án đầu tư 25
Tổng kết Chương 1 27
CHƯƠNG 2 TH C TRẠNG CHẤT ƯỢNG THẨM ĐỊNH ÁN ĐẦU TƯ TẠI NG N H NG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ V PHÁT TRIỂN VI T NAM CHI NHÁNH BẮC HẢI ƯƠNG 28
Trang 132 1 iới t iệu i qu t v ng n ng t ương mại cổ p ần Đầu tư v t
triển Việt am - c i n n ắc Hải ương 28
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và hát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Hải Dương 28
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và hát triển Việt Nam - chi nhánh ắc Hải Dương 28
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và hát triển Việt Nam - chi nhánh ắc Hải Dương 30
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và hát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Hải Dương 31
2 2 T ực trạng c ất ư ng t ẩm địn dự n đầu tư tại ng n ng t ương mại cổ p ần Đầu tư v t triển Việt am - c i n n ắc Hải ương 39
2.2.1 Tổng quan về thẩm định dự án đầu tư tại BIDV Bắc Hải Dương 39
2.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và hát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Hải Dương 40
2.2.3 Công tác tổ chức thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và hát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Hải Dương 42
2.2.4 Tổ chức tái thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và hát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Hải Dương 46
2.2.5 Tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định 47
2.2.6 Dự án mẫu do ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và hát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Hải Dương thẩm định 51
2 3 Đ n gi c ất ư ng c ng t c t ẩm địn dự n đầu tư tại ng n ng t ương mại cổ p ần Đầu tư v t triển Việt am c i n n ắc Hải ương 64
2.3.1 Những kết quả đạt được 64
2.3.2 Những tồn tại yếu kém 67
2.3.3 Nguyên nhân tồn tại 71
Tổng kết Chương 2 73
Trang 14CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT ƯỢNG THẨM ĐỊNH ÁN ĐẦU TƯ TẠI NG N H NG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ V PHÁT
TRIỂN VI T NAM CHI NHÁNH BẮC HẢI ƯƠNG 74
3 1 Địn ướng p t triển c ng t c t ẩm địn dự n đầu tư tại ng n ng t ương mại cổ p ần Đầu tư v t triển Việt am - c i n n ắc Hải ương 74
3.1.1 Định hư ng chung 74
3.1.2 Định hư ng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và hát triển Việt Nam - chi nhánh ắc Hải Dương 74
3 2 iải p p n ng cao c ất ư ng t ẩm địn dự n đầu tư tại ng n ng t ương mại cổ p ần Đầu tư v t triển Việt am - c i n n ắc Hải ương 75
3.2.1 Hoàn thiện quy trình, nội dung và phương pháp thẩm định 75
3.2.2 Phát triển trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ công tác thẩm định dự án đầu tư 77
3.2.3 Giải pháp về chiến lược khách hàng 78
3.2.4 Xây dựng hệ thống thông tin chất lượng phục vụ công tác thẩm định dự án đầu tư 79
3.2.5 Giải pháp về tổ chức điều hành công tác thẩm định dự án đầu tư 80
3.2.6 Giải pháp về nguồn nhân lực 81
3.2.7 Tăng cư ng công tác kiểm tra, kiểm soát công tác thẩm định dự án đầu tư 82
3.2.8 Giải pháp về thẩm định, kiểm soát thông tin dự án do khách hàng cung cấp 83 3 3 ột số i n ng ị 84
3.3.1 iến nghị v i Chính phủ và các bộ ngành có liên quan 84
3.3.2 iến nghị v i Ngân hàng Nhà nư c 85
Tổng kết Chương 3 86
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO 89
PHỤ ỤC 91
Trang 15TÓM TẮT LUẬ VĂ
Việt Nam là một đất nư c đang phát triển Trong bối cảnh đất nư c đang chuyển mình, t ng bư c hội nhập sâu rộng và hòa mình cùng v i nhịp đập kinh tế toàn cầu đ i hỏi phải có một nền kinh tế phát triển ổn định và khởi nguồn của một nền kinh tế ổn định xuất phát t vốn Điều đó tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại thực hiện vai trò trung gian tài chính của nền kinh tế thông qua việc huy động vốn và cho vay Đối v i các ngân hàng thương mại thì hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nhất Tuy nhiên, thực tế cho thấy trong những năm gần đây hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại có phần kém sôi động và xuất hiện tình trạng ứ đọng vốn trong khi các doanh nghiệp vẫn đang khát vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh Đặc biệt ở Việt Nam số lượng các doanh nghiệp và nhu cầu vốn của đối tượng này rất l n nên hoạt động tín dụng ngân hàng dành cho doanh nghiệp đóng vai tr quan trọng trong kinh doanh của ngân hàng
Theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Đảng, Nhà
nư c đ i hỏi việc triển khai ngày càng nhiều các dự án đầu tư, v i nguồn vốn trong
và ngoài nư c, thuộc mọi thành phần kinh tế Trong đó, nguồn vốn cho vay theo dự
án đầu tư của ngân hàng thương mại ngày càng phổ biến đối v i mỗi cá nhân, doanh nghiệp và Chính phủ Điều đó đặt ra một thách thức không nhỏ đối v i các ngân hàng thương mại về sự an toàn và hiệu quả của nguồn vốn cho vay theo dự án Bởi
vì, các dự án đầu tư thư ng đ i hỏi số vốn l n, th i gian kéo dài và rủi ro rất cao
Để đi đến chấp nhận cho vay, thì thẩm định dự án đầu tư là khâu quan trọng, quyết định đến chất lượng cho vay theo dự án của ngân hàng Công tác thẩm định là công
cụ đắc lực giúp Ngân hàng tránh được rủi ro phát sinh đồng th i đảm bảo lợi nhuận cho Ngân hàng
Trên cơ sở những kiến thức đã học và phân tích thực trạng các yếu tố cấu thành chất lượng thẩm định dự án đầu tư để nghiên cứu thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và hát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hải Dương IDV ắc Hải Dương , t đó đề xuất một số giải pháp và
Trang 16kiến nghị nhằm hoàn thiện chất lượng thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng trong
th i gian t i
C ương t ứ nhất là những cơ sở lý luận và thực ti n về chất lượng thẩm
định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại Theo đó, thẩm định dự án đầu tư được hiểu là việc tiến hành nghiên cứu phân tích một cách khách quan, khoa học và toàn diện tất cả các nội dung kinh tế - kỹ thuật của dự án, đặt trong môi trư ng tương quan v i môi trư ng tự nhiên, kinh tế và xã hội để cho ph p đầu tư và quyết định tài trợ vốn Thẩm định dự án đầu tư được coi là có chất lượng tốt khi nó thoả mãn được các yêu cầu mà ngân hàng và khách hàng đặt ra Tóm lại, chất lượng thẩm định dự
án đầu tư là sự đáp ứng một cách tốt nhất các điều kiện của ngân hàng trong hoạt động cho vay, nâng cao chất lượng cho vay, hoàn trả cho việc ra quyết định cho vay
v i phương châm sinh l i và an toàn cho ngân hàng, đồng th i thỏa mãn được yêu cầu của khách hàng
C ương t ứ hai là thực trạng về chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân
hàng TMC Đầu tư và hát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Hải Dương Qua số liệu
t báo cáo tài chính các năm, nhìn chung kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng khá tốt khi mà lợi nhuận liên tục tăng, đặc biệt thu nhập t hoạt động cho vay
và cung cấp dịch vụ chiếm tỉ trọng l n Điều này thể hiện ngân hàng đã làm tốt vai trò cung cấp vốn cho nền kinh tế, cũng như thực hiện tốt các quy định trong hoạt động cấp tín dụng, hư ng đến mục tiêu phát triển an toàn ổn định Bên cạnh những kết quả đạt được thì vẫn còn những hạn chế tồn tại cần được tập trung giải quyết trong th i gian t i, đó là: hạn chế về nội dung thẩm định, phương pháp thẩm định,
kỹ thuật thẩm định và tính chủ động trong hoạt động thẩm định
C ương cuối cùng là giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án
đầu tư tại ngân hàng TMC Đầu tư và hát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Hải Dương Căn cứ vào thực trạng phân tích thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng, thấy được những mặt tốt, những tồn tại cũng như nguyên nhân dẫn đến tồn tại đó, t đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT tại ngân hàng như: Hoàn thiện quy trình, nội dung, phương pháp thẩm định; Giải pháp về tổ chức
Trang 17điều hành; Xây dựng hệ thống thông tin chất lượng; Phát triển trang thiết bị, cơ sở vật chất; Giải pháp về nguồn nhân lực, chiến lược khách hàng; Tăng cư ng công tác kiểm tra, kiểm soát T đó đưa ra một số kiến nghị v i Chính phủ và các bộ ngành; Ngân hàng nhà nư c và ngân hàng TMC Đầu tư và hát triển Việt Nam - chi nhánh Bắc Hải Dương
Trang 18Ờ Ở ĐẦU
1 do c ọn đ t i
Ngày nay, ngân hàng thương mại có vai trò hết sức quan trọng, là trái tim của nền kinh tế Ngân hàng mạnh thì nền kinh tế mạnh Ngược lại, ngân hàng yếu, nền kinh tế sẽ yếu kém V i tư cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạt động cho vay và đầu tư Ngân hàng thương mại đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội như là ngư i mở đư ng, ngư i tham gia, ngư i quyết định đối v i mọi quá trình sản xuất kinh doanh
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Trong số các nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu Đây là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất Có vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay, xuất phát t nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế
Theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Đảng, Nhà
nư c đ i hỏi việc triển khai ngày càng nhiều các dự án đầu tư, v i nguồn vốn trong
và ngoài nư c, thuộc mọi thành phần kinh tế Trong đó, nguồn vốn cho vay theo dự
án đầu tư của ngân hàng thương mại ngày càng phổ biến đối v i mỗi cá nhân, doanh nghiệp và Chính phủ Điều đó đặt ra một thách thức không nhỏ đối v i các ngân hàng thương mại về sự an toàn và hiệu quả của nguồn vốn cho vay theo dự án Bởi
vì, các dự án đầu tư thư ng đ i hỏi số vốn l n, th i gian kéo dài và rủi ro rất cao
Để đi đến chấp nhận cho vay, thì thẩm định dự án đầu tư là khâu quan trọng, quyết định đến chất lượng cho vay theo dự án của ngân hàng Công tác thẩm định là công
cụ đắc lực giúp Ngân hàng tránh được rủi ro phát sinh đồng th i đảm bảo lợi nhuận cho Ngân hàng
V i nghĩa đó việc thẩm định dự án đầu tư góp phần cực kỳ quan trọng đối
v i sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Vì tính cấp bách, tầm quan trọng của công tác này đã tạo cho tôi say mê đi sâu vào tìm t i, nghiên cứu và
Trang 19lựa chọn đề tài Nâng cao chất ư ng thẩm định dự n đầu tư tại Ngân hàng
t ương mại cổ phần Đầu tư v t triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hải ương làm đề tài cho bài Luận văn Thạc sỹ của mình
2 c ti u ng i n cứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu những vấn đề l luận và thực ti n nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại IDV ắc Hải Dương
Mục tiêu cụ thể:
Làm sáng tỏ những vấn đề có tính l luận về hoàn thiện thẩm định dự
án đầu tư tại ngân hàng thương mại
Đánh giá sát mức độ hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại IDV ắc Hải Dương nhằm đưa ra những thành tựu, hạn chế, tồn tại của nghiệp vụ này và nguyên nhân chưa hoàn thiện
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu
tư tại IDV ắc Hải Dương
3 Đối tư ng v p ạm vi ng i n cứu
ố ng nghiên cứu: tập trung đi sâu vào chất lượng và tình hình thẩm
định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và hát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hải Dương cũng như những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng, hoàn thiện thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng
Ph m vi nghiên cứu:
Về th i gian nghiên cứu: các số liệu được sử dụng t 2016 đến 2018
Về nội dung nghiên cứu: tập trung vào các vấn đề liên quan đến chất lượng thẩm định tài chính dự án đầu tư, các nhân tố ảnh hưởng cũng như điều kiện thực
ti n, t đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu
tư tại ngân hàng trong th i gian t i
Về không gian nghiên cứu: tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hải Dương
4 ương p p ng i n cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như phân tích, so
Trang 20sánh, tổng hợp, thống kê, dự báo để phân tích đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư
và hát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hải Dương
ập số li u: Luận văn sử dụng số liệu thứ cấp được thu
thập: Giáo trình Ngân hàng thương mại; Báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm của ngân hàng; Tạp chí Ngân hàng; Thông tin trên mạng Internet
C ê ứu: bao gồm các phương pháp nghiên cứu tài
liệu, nghiên cứu kế th a cho dữ liệu thứ cấp, sử dụng phần mềm Excel để phân tích các dữ liệu Trong thiết kế giải pháp và trình bày kết quả, tùy yêu cầu cụ thể có sử dụng các phương pháp thiết kế tổ chức, thiết kế quá trình, phương pháp phân tích - tổng hợp, phương pháp so sánh, để làm nổi bật vấn đề
5 Đ ng g p mới của uận văn
Đánh giá tổng quan về ngân hàng TMC Đầu tư và hát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hải Dương, quá trình hình thành và phát triển Làm r những nội dung thực ti n của công tác thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM nói chung và ngân hàng TMC Đầu tư và hát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hải Dương nói riêng
hân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng TMC Đầu tư và hát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hải Dương t công tác thẩm định, nội dung và phương pháp Đưa ra những tồn tại trong công tác thẩm định và nguyên nhân của những tồn tại đó
Trên cơ sở l luận và thực ti n, luận văn đã xây dựng hệ thống các quan điểm và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tại IDV ắc Hải Dương
Các giải pháp đề xuất là những giải pháp trực tiếp đối v i các NHTM nói chung và IDV ắc Hải Dương nói riêng, t hoàn thiện về tổ chức đến tổ chức thẩm định, nội dung và phương pháp thẩm định dự án đầu tư
6 Cấu tr c của uận văn
Đề tài nghiên cứu và hoàn thiện ngoài l i mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo gồm những nội dung sau:
Trang 21Chương 1: Cơ sở l luận và thực ti n về chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại các Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và hát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hải Dương
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và hát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Hải Dương
Trang 22CHƯ 1
C SỞ UẬ VÀ TH C T Ễ VỀ CHẤT Ư NG THẨ ĐỊNH D ĐẦU TƯ TẠI
HÀ THƯ Ạ
1 1 Tổng qu n về ng n h ng thương i
Ngân hàng thương mại NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng, không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất như các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất - kinh doanh nhưng tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất, lưu thông và phân phối sản phẩm xã hội bằng cách cung ứng vốn tín dụng, vốn đầu tư cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế mở rộng kinh doanh, góp phần tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế GS.TS han Thị Cúc, 2010
Theo định nghĩa trong Luật các tổ chức tín dụng năm 2010: "Ngân hàng
th ng mại là loại hình ngân h ng đ ợc thực hiện tất c các hoạt động ngân hàng
và các hoạt động kinh doanh khác theo qu định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận." Như vậy, NHTM sẽ tiến hành hoạt động huy động những nguồn vốn tạm
th i nhàn rỗi của các tổ chức cá nhân chuyển đến những ngư i có nhu cầu về vốn cho đầu tư sản xuất Hay Ngân hàng là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng và doanh nghiệp Thành công của Ngân hàng phụ thuộc vào năng lực xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đó một cách có hiệu quả
Xét về bản chất, NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận Khác hẳn v i các doanh nghiệp phi tài chính kinh doanh trong các lĩnh vực công nghiệp, thương nghiệp, trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc kinh doanh hàng hoá, còn NHTM chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng và các dịch vụ ngân hàng
Khác v i NHTW cho vay bằng nguồn vốn phát hành, NHTM kinh doanh chủ yếu bằng nguồn huy động tiền gửi
Căn cứ vào khái niệm trên thì hoạt động của NHTM có thể được nhận dạng
Trang 23thông qua một số đặc điểm sau:
Thứ nhất, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh v i mục đích kiếm l i
(bao gồm 2 hình thức chủ yếu là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng) Trong
đó, hoạt động kinh doanh tiền tệ được biểu hiện ở nghiệp vụ huy động vốn dư i các hình thức khác nhau để cấp tín dụng cho khách hàng có nhu cầu về vốn v i mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận Còn hoạt động dịch vụ Ngân hàng được biểu hiện thông qua các nghiệp vụ sẵn có về tiền tệ, thanh toán, ngoại hối và chứng khoán để cam kết thực hiện công việc nhất định cho khách hàng trong một th i hạn nhất định nhằm mục đích thụ hưởng tiền công dịch vụ do khách hàng chi trả dư i dạng phí hay hoa hồng
Thứ hai, hoạt động NHTM là loại hình hoạt động kinh doanh có điều kiện,
nghĩa là chỉ khi nào NHTM thoả mãn đầy đủ những điều kiện khắt khe do pháp luật quy định (vốn pháp định, phương án kinh doanh, thì m i được phép hoạt động trên thị trư ng
Thứ ba, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều
so v i các loại hình kinh doanh khác và thư ng có ảnh hưởng sâu sắc, mang tính chất dây chuyền đối v i nền kinh tế Sở dĩ nói như vậy là vì, trong hoạt động Ngân hàng, đặc biệt là hoạt động kinh doanh tiền tệ, do các NHTM phải tiến hành huy động vốn của ngư i khác để cấp tín dụng cho khách hàng và trên nguyên tắc NHTM chỉ có thể đ i tiền của ngư i vay sau một th i hạn nhất định, nên đã tạo ra khả năng rủi ro cao cho hoạt động Ngân hàng, k o theo đó là sự rủi ro đối v i ngư i gửi tiền ở NHTM, cũng như rủi ro đối v i nền kinh tế Vì vậy, hoạt động Ngân hàng
ở nhiều quốc gia khác nhau trên thế g i thư ng được điều chỉnh và kiểm soát hết sức chặt chẽ bằng những đạo luật riêng biệt, nhằm đảm bảo cho hoạt động này được vận hành an toàn và hiệu quả trong nền kinh tế thị trư ng
1 Thẩ nh n ầu tư t i ng n h ng thương i
1 1 Ho t ộng ho v y ủ ngân h ng thương i
V i ngân hàng thương mại hoạt động chủ yếu của ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ, hay có thể nói rằng ngân hàng đi vay để cho vay
Trang 24Cho vay là chức năng kinh tế cơ bản hàng đầu của các Ngân hàng Ngày nay, nền kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu về tín dụng của khách hàng rất đa dạng và phong phú Để đáp ứng được những đ i hỏi của thực ti n, các NHTM đã cung cấp nhiều loại hình tín dụng khác nhau Tuỳ vào các căn cứ mà tín dụng có thể phân thành các loại sau:
Căn cứ vào mục đích vay vốn có thể kể đến các khoản tín dụng như sau: Cho vay kinh doanh, cho vay tiêu dùng và các khoản cho vay khác
Căn cứ vào lãi suất, thì có các loại hình như sau: Cho vay v i lãi suất thả nổi, cho vay v i lãi suất cố định và cho vay v i lãi suất ưu đãi
Căn cứ vào tính chất bảo đảm, có các loại tín dụng: Cho vay có bảo đảm và cho vay không có bảo đảm
Căn cứ vào th i gian vay của khách hàng đây là một tiêu thức phân loại rất quan trọng) thì có thể kể đến hai loại hình tín dụng: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn
Cho vay ngắn hạn: là những khoản cho vay có th i gian t một năm trở xuống Cho vay trung và dài hạn: Là khoản cho vay có th i gian trên một năm, được tiến hành chủ yếu trên các dự án đầu tư v i th i gian thu hồi vốn chậm
Hoạt động cho vay mang lại cho ngân hàng rất nhiều rủi ro tiềm ẩn, đặc biệt
là cho vay trung và dài hạn theo dự án Tuy nhiên, ngày nay, các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho các doanh nghiệp mua sắm trang thiết
bị, xây dựng, cải tiến kĩ thuật, mua công nghệ đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao V i sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, để tồn tại và phát triển nhu cầu vốn trung và dài hạn ngày càng cao Và trong đó thì lại phải nói đến cho vay theo các dự án Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định nhằm thực hiện dự án nhất định, có thể xin vay ngân hàng Một trong những yêu cầu của ngân hàng là ngư i vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích,
kế hoạch đầu tư cũng như quá trình thực hiện dự án (sản xuất kinh doanh) Thẩm định dự án là điều kiện để ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và xác định khả năng hoàn trả của doanh nghiệp
Trang 25PGS.TS Nguy n Đình iệm & TS Bạch Đức Hiển 2007 cho rằng: “Đầu
t l quá trình hoạt động sử dụng vốn để hình thành nên những tài s n cần thiết phục vụ cho mục đích thu lợi nhuận trong kho ng thời gian d i trong t ng lai”
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiền vốn), tài sản vật
chất (nh má x ởng s n xuất đ ờng xá, máy móc thiết bị, của c i vật chất khác ) tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá chu ên môn khoa học kỹ thuật ) và nguồn nhân
lực có đủ điều kiện để làm việc v i năng suất cao hơn trong nền sản xuất xã hội
Ngày nay, nhằm tối đa hiệu quả đầu tư, các hoạt động đầu tư đều được thực hiện theo dự án Vậy dự án đầu tư được hiểu như thế nào?
Dự án đầu tư là một tổng thể có tổ chức các hoạt động và quy trình được tạo
ra để thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong gi i hạn về nguồn vốn và kỳ hạn đã được xác lập trư c
Tại Việt Nam, khái niệm dự án đầu tư DAĐT được trình bày trong Luật
đầu tư năm 2014, Chương I, Điều 3 :“Dự án đầu t l tập hợp các đề án bỏ vốn
trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu t trên địa bàn cụ thể, trong kho ng thời gian xác định”
hái niệm th m định dự án đầu t
Dự án đầu tư sau khi được lập xong, mặc dù đã trải qua quá trình phân tích,
Trang 26tính toán hết sức tỉ mỉ, chi tiết nhưng vẫn mang màu sắc chủ quan Để có thể khẳng định và đánh giá chính xác tính khả khi của dự án thì dự án đó cần được kiểm tra lại một cách khách quan một lần nữa bởi chủ thể độc lập v i chủ đầu tư của dự án Quá trình đó gọi là thẩm định DAĐT
Trong bài giảng về thẩm định dự án đầu tư, M A Nguy n Đức Trung
2010 nêu r : “Th m định dự án đầu t l việc tiến hành nghiên cứu phân tích một
cách khách quan, khoa học và toàn diện tất c các nội dung kinh tế - kỹ thuật của
dự án đặt trong môi tr ờng t ng quan với môi tr ờng tự nhiên, kinh tế và xã hội
để cho phép đầu t v qu ết định tài trợ vốn”
lý trong việc cho vay vốn
Thông qua quá trình thẩm định giúp cán bộ thẩm định nhìn ra những hạn chế trong dự án để phối hợp v i nhà đầu tư cùng khắc phục và đưa ra dự án vào thực hiện
Ngoài ra thẩm định DAĐT làm cơ sở nắm bắt được tình hình hoạt động cũng như uy tín của khách hàng vay vốn
Nhìn chung việc thẩm định nếu được tiến hành chính xác, thận trọng chẳng những đem lại sự an toàn cho Ngân hàng mà còn nâng cao chất lượng tín dụng và khẳng định uy tín của Ngân hàng đối v i khách hàng trong và ngoài nư c, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trư ng
1 4 Yêu ầu ơ bản i v i ông t thẩ nh
Để một dự án được tiến hành thuận lợi và đạt được hiệu quả như mong muốn thì công tác thẩm định DAĐT phải đạt được những yêu cầu sau:
Luôn bám sát đư ng lối, chủ trương, chính sách của Nhà nư c, của chính quyền địa phương các cấp, các ngành trong t ng th i kỳ nhất định Công tác thẩm định phải phù hợp v i định hư ng phát triển chung của t ng ngành, t ng vùng miền cụ thể
Trang 27Công tác thẩm định phải phù hợp v i chính sách đầu tư tín dụng cũng như chính sách phát triển của mỗi Ngân hàng trong t ng giai đoạn riêng
Công tác thẩm định cần được thực hiện một cách khách quan, kịp th i, chính xác, khoa học, toàn diện và chặt chẽ do những chuyên gia thẩm định tiến hành
1 5 Phương ph p tiến h nh trong thẩ nh n ầu tư
Thẩm định DAĐT là hoạt động mang tính khoa học và chính xác Do đó đ i hỏi phải tiến hành theo phương pháp cụ thể, phương pháp thư ng được áp dụng là phân tích và so sánh giữa các dự án trong các quy định về kinh tế và pháp luật
Về trình tự, công tác thẩm định thư ng được tiến hành theo phương pháp tổng quát trư c, thẩm định chi tiết sau Thẩm định tổng quát nhằm đánh giá xem x t những định hư ng l n của dự án, mục tiêu phương hư ng kinh doanh tương lai Thẩm định chi tiết nhằm tính toán lại, so sánh đối chiếu t ng chỉ tiêu kinh tế , kỹ thuật của dự án v i các thông tin tài liệu là cơ sở để t đó hoàn thiện dự án
1 6 Nội ung ủ thẩ nh n ầu tư
Tùy thuộc vào loại dự án, quy mô của dự án cũng như môi trư ng và nội dung tiến hành thẩm định dự án có thể khác nhau Nhưng nhìn chung, trên phương diện của nhà tài trợ thì NHTM phải thực hiện các nội dung cơ bản sau:
a Th m định sự cần thiết ph i đầu t
Việc thẩm định này cần được xem xét trên các khía cạnh: xem xét mục tiêu của dự án có phù hợp và đáp ứng mục tiêu của ngành, của địa phương, của đất nư c không, nếu thực hiện sẽ mang lại lợi ích gì cho chủ đầu tư, cho NHTM, cho nền kinh tế
Th m định ph ng diện thị tr ờng của dự án
Nghiên cứu thị trư ng trong DAĐT xuất phát t việc xác định nhu cầu đầu ra của sản phẩm, lựa chọn phương pháp bán, tiếp cận thị trư ng như thế nào để sản phẩm có chỗ đứng trên thị trư ng trong hiện tại và cả trong tương lai Thực tế sự cạnh tranh trên thị trư ng là rất l n nên nguồn cung cấp nguyên vật liệu và các yếu
tố đầu vào của DN cũng không k m phần quan trọng quyết định đến sự thành bại của DN
Trang 28Đối v i NHTM việc thẩm định thị trư ng là điều rất cần thiết, có ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành bại cũng như khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng Cần thẩm định về sự lựa chọn sản phẩm dịch vụ cho dự án, xác định khu vực thị trư ng và thị hiếu của khách hàng, phân tích tình hình cạnh tranh sản phẩm trong tương lai và chỉ
ra những lợi thế cạnh tranh của dự án
c Th m định ph ng diện kỹ thuật của dự án
Địa điểm xây dựng
Đánh giá tổng quan về địa điểm đầu tư dự án có thuận lợi/khó khăn gì về các mặt: hệ thống giao thông, có gần các nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào của
dự án, điện, nư c, thông tin liên lạc, nguồn cung cấp vật liệu, vật tư xây dựng công trình; thị trư ng tiêu thụ hay không? Trình độ dân trí, mật độ dân cư có ảnh hưởng như thế nào đến kế hoạch và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng xây dựng dự án; điạ điểm xây dựng có nằm trong quy hoạch hay không?
Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào? Đánh giá so sánh về chi phí đầu tư so v i các dự án tương tự ở địa điểm khác
Điều kiện địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ văn tại địa điểm xây dựng công trình
có ổn định không? Có những ảnh hưởng gì đến việc triển khai xây dựng công trình
Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng l n đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trư ng nguyên vật liệu, tiêu thụ hoặc chi phí cho việc đền bù, GPMB, di dân và tái định cư
Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
Công suất thiết kế dự kiến của dự án bao nhiêu, có phù hợp v i khả năng tài chính, trình độ quản l , địa điểm, thị trư ng tiêu thụ, dự báo của thị trư ng trong tương lai hay không?
Sản phẩm của dự án là sản phẩm m i hay đã có sẵn trên thị trư ng;
Quy cách, phẩm chất, mẫu mã, cơ cấu sản phẩm như thế nào?
Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao không?
Công nghệ, dây chuy n thi t bị
Nguồn gốc, xuất xứ, năm sản xuất của công nghệ, dây chuyền thiết bị, Quy
Trang 29trình công nghệ có tiên tiến, hiện đại không, ở mức độ nào của thế gi i?
Công nghệ có phù hợp v i trình độ hiện tại của Việt Nam hay không, lý do lựa chọn công nghệ này?
hương thức chuyển giao công nghệ có hợp l hay không có đảm bảo cho Chủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ hay không?
Xem x t, đánh giá về số lượng, công suất, quy cách, chủng loại, danh mục máy móc thiết bị và tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất
Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thì thiết bị này có đáp ứng được hay không?
Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp l , có gì đáng ng không?
Th i gian giao hàng, lắp đặt thiết bị và chuyển giao công nghệ có phù hợp
v i tiến độ thực hiện dự án dự kiến hay không?
Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyên sản xuất các thiết bị của dự án hay không?
hi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị, ngoài việc dựa vào hiểu biết, kinh nghiệm đã tích luỹ của mình, cán bộ thẩm định cần tham khảo các nhà chuyên môn trong trư ng hợp cần thiết có thể đề xuất v i lãnh đạo thuê tư vấn chuyên ngành để việc thẩm định được chính xác, cụ thể
Quy mô, giải pháp xây dựng
Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp v i dự án hay không, có tận dụng được các cơ sở vật chất hiện có hay không?
Trong tổng mức đầu tư của dự án có hạng mục nào cần đầu tư mà chưa được
dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặc chưa cần thiết phải đầu tư hay không?
Tiến độ thi công có phù hợp v i việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợp
v i thực tế hay không?
Vấn đề hạ tầng cơ sở: giao thông, điện, cấp thoát nư c
Các giải pháp thi công các công trình/hạng mục công trình phức tạp, mang tính chất đặc thù (nếu có)
Trang 30 Đ n b , di d n t i địn cư, m i trường, p ng c c ữa c
Diện tích đất phải đền bù các loại và chi phí đền bù (nếu có)
Vấn đề di dân, tái định canh, định cư và các chi phí liên quan nếu có) Xem x t, đánh giá các giải pháp về môi trư ng, PCCC (phòng cháy chữa cháy) của dự án có đầy đủ, phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trong trư ng hợp yêu cầu phải có hay chưa
Trong phần này, Cán bộ quan hệ khách hàng/quản lý rủi ro cần phải đối chiếu v i các quy định hiện hành về việc dự án có phải lập, thẩm định và trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trư ng, PCCC hoặc cấp Giấy xác nhận đăng k ản cam kết bảo vệ môi trư ng hay không?
d Th m định ph ng diện tổ chức qu n trị nhân sự của dự án
Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của Chủ đầu tư dự án Trong trư ng hợp Chủ đầu tư chưa có kinh nghiệm trong việc quản l , điều hành dự
án thì phương án của Chủ đầu tư là gì?
Đánh giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối v i việc tiếp cận, điều hành công nghệ, thiết bị m i của dự án
Xem x t năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị - công nghệ trên cơ sở các bằng chứng chứng minh
Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trư ng tiêu thụ dự kiến bị thu hẹp hoặc có khả năng bị mất
Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động dự án cần, đ i hỏi
về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho dự án
e Th m định ph ng diện t i chính của dự án
Đối v i NHTM Thẩm định tài chính dự án đầu tư thực chất là phân tích, đánh giá để lựa chọn dự án có hiệu quả về tài chính, có khả năng hoàn trả vốn, lãi đúng th i hạn, đánh giá được thực chất kết quả về mặt kinh tế của dự án TS Tô Ngọc Hưng & TS Nguy n Như Minh, 2006
Các ngân hàng coi DAĐT như một hoạt động có khả năng tạo ra lợi nhuận
Trang 31tài chính và thu hút được những nguồn tài chính rõ ràng Vì vậy, các NHTM khi ngiên cứu và thẩm định phương diện tài chính cần đi sâu vào các nội dung sau đây:
T ng mứ án
Tổng mức vốn đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng và là gi i hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu tư
Hiện nay, tổng mức vốn đầu tư cho một dự án được chia 3 thành phần là vốn
tự cố định, vốn lưu động ban đầu cho dự án và vốn đầu tư dự phòng
VĐT = VCĐ + VLĐ ( an đầu) + VĐT dự phòng
Vốn cố nh: bao gồm toàn bộ chi phí có liên quan đến việc hình thành tài
sản cố định t giai đoạn chuẩn bị đến khi kết thúc dự án vào sử dụng Bao gồm: Chi phí chuẩn bị điều tra khảo sát, tư vấn thiết kế, đào tạo ; Chi phí xây dựng chuẩn
bị mặt bằng xây dựng, nhà xưởng ; Chi phí thiết bị (Mua máy móc, thiết bị, lắp đặt, chuyển giao công nghệ
Vố ộng: bao gồm các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động ban đầu
nhằm bảo đẩm dự án có thể hoạt động bình thư ng theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật đã dự kiến
VLĐ = ho n ph i thu – kho n ph i tr + TM tại quỹ + HTK
Vốn dự phòng: là quỹ dự kiến để phòng ng a rủi ro, những tình huống bất
ng có thể xảy ra để bảo đảm dự án hoạt động bình thư ng Vốn dự ph ng thư ng được tính bằng 5-10% tổng vốn cố định và vốn lưu động, tỷ lệ này có thể thay đổi phù hợp tùy điều kiện
Nguồn vố
Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, Cán bộ thẩm định rà soát lại
t ng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia của
t ng loại nguồn vốn, t kết quả phân tích tình hình tài chính của Chủ đầu tư để đánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu Chi phí của t ng loại nguồn vốn, các điều kiện vay đi kèm của t ng loại nguồn vốn Cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư
và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giá tính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dự án
Trang 32Việc đánh giá, phân tích khả năng tham gia vốn tự có vào dự án phải dựa vào kết quả phân tích năng lực tài chính của Chủ đầu tư hoặc khả năng, tiến độ góp vốn điều lệ/tiến độ phát hành cổ phiếu của các cổ đông, thành viên sáng lập
Khả năng thu xếp nguồn vốn cho dự án: Nguồn vốn từ NSNN, Nguồn vốn tín
dụng ngân hàng, Nguồn vốn vay hoặc liên doanh với các NĐT n ớc ngoài, Nguồn phát hành trái phiếu…T đó đánh giá mức độ chắc chắn trong cam kết tham gia tài
trợ vốn cho dự án của các nguồn vốn dự kiến, các điều kiện tài trợ (lãi suất vay vốn,
giá trị vốn vay, thời gian vay, thời gian ân hạn…)
Th nh về chi phí, doanh thu và l i nhuận hằ ă ủa d án
Đối v i ngư i kinh doanh chi phí sản xuất, doanh thu và lợi nhuận luôn luôn
là mối quan tâm hàng đầu Các NHTM tài trợ vốn cho dự án cũng đặc biệt quan tâm đến vấn đề về khả năng trả nợ vay của dự án phụ thuộc rất l n vào kết quả kinh doanh của chủ đầu tư, vì thế đây là một khâu không thể thiếu trong thẩm định DAĐT
Thu nhập của dự án bao gồm: thu t bán các sản phẩm chính, thu t bán các sản phẩm phụ, phế liệu, thu t bán cho thuê hay nhượng quyền sở hữu Các nguồn thu này được tính cho hằng năm
Chi phí của dự án bao gồm: Các chi phí sản xuất, nguyên vật liệu, nhiên liệu, điện nư c, khấu hao, lương công nhân , các chi phí quản lý, tiêu thụ, marketing
Trên cơ sở doanh thu và chi phí hàng năm ta tính được lợi nhuận r ng hăng năm của dự án theo công thức sau:
Thu nhập Doanh Chi phí Thu nhập chịu thu = thu trong - h p lý + khác trong kỳ kỳ trong kỳ trong kỳ Thu thu nhập = Thu nhập chịu thu trong kỳ * thu suất thu TNDN
L i nhuận ròng = Thu nhập chịu thu trong kỳ - Thu thu nhập
Trang 33tiền thư ng được giả định vào cuối năm
ng ti n v o (CIF): là d ng tiền sau thuế mà donah nghiệp có thể thu hồi
để tái đầu tư vào một dự án khác Các khoản phải thu của dự án thư ng được tính theo năm và được dựa vào kế hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định Trong bư c này, C TĐ xác định công suất huy động dự tính của chủ dự án có chính xác hay không, khả năng tiêu thụ sản phẩm, giá của sản phẩm bán ra dựa vào định hư ng phát triển của ngành nghề và dự báo ảnh hưởng của các yếu tố môi trư ng ao gồm:
Vốn vay ngân hàng: đây là một d ng tiền của dự án trong năm 0 năm thực hiện đầu tư dự án
Doanh thu các năm doanh thu ngoài thuế t hoạt động của dự án
Các khoản thu khác t dự án như thanh l TSCĐ, thanh l vốn lưu động
r ng các khoản này thư ng được xác định vào năm cuối khi dự án kết thúc
Giá trị c n lại của máy móc, thiết bị là giá trị có thể bán được tại th i điểm
dự án kết thúc
ng ti n ra (COF): thể hiện qua chi phí của dự án như chi phí đầu tư cho
TSCĐ, cho xây dựng và mua sắm Việc dự tính các chi phí sản xuất, dịch vụ được dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu hao, trả nợ của dự án C TĐ cần xem
x t tính đầy đủ của các loại chi phí, kế hoạch trích khấu hao có hợp l hay không
D ng tiền hàng năm của dự án CFt của dự án được xác định theo công thức:
CFt = CIFt - COFt = DT - Chi phí hoạt động Thuế TNDN Chi phí khác - trả gốc
= Lợi nhuận sau thuế sau t H TSCĐ – Trả gốc
Tóm lại, có thể coi thẩm định d ng tiền là khâu quan trọng nhất trong quá trình thẩm định tài chính dự án đầu tư tại NHTM Đây là cơ sở chắc chắn nhất giúp cho ngân hàng đánh giá chính xác khả năng trả nợ gốc và lãi vay của dự án
Th nh các chỉ tiêu tài chính của d án
Có 2 phương pháp thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính: phương pháp truyền thống và phương pháp m i hiệu quả hơn tính đến giá trị th i gian của
Trang 34 yền thống
Theo phương pháp này các chỉ tiêu biến số thư ng được sử dụng
1) Thời gian hoàn vốn đầu t (Pa ack Period)
Khái niệm: “Thời gian hoàn vốn đầu t l thời gian trong đ tổng vốn đầu
t v o t i s n cố định đ ợc thu lại bằng lợi nhuận và khấu hao h ng năm”
Th i gian hoàn vốn được xác định thông qua các khoản thu nhập ròng hàng năm của dự án (khấu hao + LNR) và tr dần vào tổng mức vốn đầu tư cho đến khi đạt được mức cân bằng Khoảng th i gian tính đến th i điểm đạt được sự cân bằng
đó chính là th i gian hoàn vốn của dự án
3) Điểm hòa vốn (BEP)
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu do bán hàng hàng năm cân bằng v i chi phí bỏ ra hàng năm Điểm hòa vốn được tính theo năm và thư ng tính
ở năm đơn vị sản xuất kinh doanh ổn định Điểm hòa vốn càng thấp, th i gian thu hồi vốn càng ngắn, độ rủi ro của dự án càng thấp
Trang 35D* =
Trong đó: Q EF là sản lượng hòa vốn, p là giá bán một đơn vị sản phẩm, v
là chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm, F là tổng chi phí cố định, D là tổng doanh
thu, Q là tổng sản lượng
í í e yê c hi n t i hóa dòng
tiền
1) Giá trị hiện tại ròng (Net present value – NPV)
Khái niệm: Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của dòng
tiền dự tính mang lại trong th i gian kinh tế của dự án và giá trị đầu tư ban đầu Chỉ
tiêu phản ánh quy mô lãi của dự án ở hiện tại Giá trị hiện tại r ng được tính theo
công thức:
NPV =
Trong đó i : khoản phải thu của dự án năm i
Ci : khoản chi phí của dự án ở năm i
n : số năm đầu tư
Sản lượng
Trang 36r : lãi suất chiết khấu
NPV < 0 thì dự án thua lỗ
NPV = 0 thì dự án hòa vốn
NPV > 0 thì dự án có lãi Tiêu chuẩn để dự án được chấp nhận là NPV > 0
2) Tỷ suất sinh lời nội bộ (Internal Rate of Return – IRR)
Tỷ suất sinh l i nội bộ là tỷ suất chiết khấu mà ứng v i nó NPV=0
Trang 37I = r thì N V= 0: Tùy quan điểm của chủ đầu tư
3) Thời gian hoàn vốn chiết khấu
Định nghĩa: Th i gian hoàn vốn chiết khấu là th i gian trong đó tổng vốn
đầu tư vào TSCĐ được thu lại bằng lợi nhuận và khấu hao hàng năm sau khi đã quy
đổi các dòng tiền này về giá trị hiện tại
Công thức :
Trong đó : V CFi - Hiện giá thu nhập ròng + Khấu hao
PV(VDTi) - Hiện giá vốn đầu tư
Dự án có hiệu quả tài chính khi th i gian hoàn vốn chiết khấu nhỏ hơn tuổi
thọ của dự án và ngược lại
4) Phân tích rủi ro của dự án
Phân tích rủi ro tài chính giúp nhận dạng được những khu vực d bị rủi ro để
tập trung quan tâm quản l , đồng th i loại b t các dự án xấu và lựa chọn những dự
án tốt Các phương pháp phân tích rủi ro bao gồm: phân tích độ nhạy, phân tích
tình huống và phân tích mô phỏng Monte- Carlo
- Phân tích độ nhạy
Trang 38ư c 3: Chọn 1 chỉ tiêu hiệu quả để đánh giá độ nhạy (NPV, IRR)
ư c 4: Tiên hành tính toán lại NPV hoặc IRR theo các biến số m i trên cơ
sở cho các biến số tăng giảm cùng một tỷ lệ % nào đó
Chỉ số độ nhạy: E =
Trong đó E : Chỉ số nhạy
: mức biến động của chỉ tiêu hiệu quả (%)
: mức biến động của nhân tố ảnh hưởng (%)
Chỉ số E thay đổi 1% thay đổi của X làm cho chỉ tiêu hiệu quả giảm bao nhiêu %, có thể so sánh E tính được v i E định mức để biết mức độ nhạy cảm của nhân tố biến động ở mức chấp nhận được không
- hương pháp phân tích tình huống
Phân tích tình huống là kỹ thuật phân tích rủi ro kết hợp 2 nhân tố tính đến xác suất xảy ra của các biến rủi ro và sự tác động của chính biến đó v i dự án
Chúng ta tính N V mong đợi như sau:
Trang 39đưa ra N V chiến lược hương pháp này cần sự hỗ trợ của các chương trình máy tính nên trong thẩm định DAĐT ít được sử dụng
T ẩm địn ả năng trả n của dự n
hả năng trả nợ của dự án được đánh giá trên cơ sở nguồn thu và nợ cả gốc
và lãi phải trả hàng năm của dự án Việc xem x t này được thể hiện qua bảng cân đối thu chi và tỷ số khả năng trả nợ của dự án
Nguồn trả nợ hàng năm của dự án
Tỷ số khả năng trả nợ của dự án =
Nợ phải trả hàng năm gốc và lãi
Tỷ số khả năng trả nợ của dự án được so sánh v i mức quy định chuẩn theo
t ng ngành nghề Dự án được đánh giá có khả năng trả nợ thì tỷ số này phait đạt mức quy định chuẩn
Ngoài ra, khả năng trả nợ của dự án c n được đánh giá thông qua việc xem
x t sản lượng và doanh thu tại điểm hoà vốn
f Th m định kinh tế - xã hội của dự án
Phân tích kinh tế - xã hội giúp xem xét lợi ích mà dự án mang lại cho nền kinh tế và tìm cách tối đa hóa lợi ích đó Nguyên tắc thẩm định là so sánh giữa lợi ích và chi phí của dự án Đồng th i cũng phải xem x t tác động của môi trư ng xem
có trong phạm vi cho phép hay không, t đó đưa ra các giải pháp nhằm hư ng t i một sự phát triển bền vững hơn trong tương lai
1 3 Chất ư ng thẩ nh n ầu tư t i ng n h ng thương i
1 3 1 h i ni về hất ư ng thẩ nh n ầu tư ủ NHTM
Thẩm định dự án đầu tư được coi là có chất lượng tốt khi nó thoả mãn được các yêu cầu mà ngân hàng và khách hàng đặt ra Yêu cầu của ngân hàng trong thẩm định DAĐT ngắn và chi phí thẩm định thấp, đánh giá được chính xác hiệu quả dự
án, làm căn cứ chính yếu để ngân hàng đưa ra quyết định đúng đắn nhằm hạn chế tối đa rủi ro nhưng không làm bỏ lỡ cơ hội đầu tư v i những dự án tốt Trong khi
đó, yêu cầu của khách hàng là được tài trợ đủ nhu cầu vốn v i th i hạn và lãi suất
Trang 40phù hợp, th i gian thẩm định dự án nhanh
Tóm lại, chất l ợng th m định dự án đầu t l sự đáp ứng một cách tốt nhất
các yêu cầu của Ngân hàng trong hoạt động cho vay, nâng cao chất l ợng cho vay,
hỗ trợ cho việc ra quyết định cho vay với ph ng châm sinh lời và an toàn của ngân h ng đồng thời thỏa mãn đ ợc yêu cầu của khách h ng GS.TS Nguy n Văn
Tiến & TS Nguy n Thị Lan, 2000
1 3 V i tr ủ n ng o hất ư ng thẩ nh n ầu tư v i ng n
h ng thương i
Hoạt động thẩm định dự án đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến các khoản vay
l n, t đó ảnh hưởng đến lợi nhuận và sự an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do đó nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT luôn là hoạt động thư ng xuyên và cấp bách đối v i các ngân hàng
Ngoài ra chất lượng thẩm định DAĐT cao nó hỗ trợ đắc lực cho việc thực hiện
kế hoạch đầu tư, t đó phát huy đúng tiêu chí đặt ra ban đầu và không bỏ sót bất cứ một
cơ hội đầu tư nào cũng như không có quyết định sai lầm trong phê duyệt dự án
V i vai tr như vậy, việc nâng cao chất lượng thẩm định DAĐT luôn là yêu cầu, mong muốn và trách nhiệm của tất cả NHTM
1 3 3 Tiêu hí nh gi hất ư ng thẩ nh n ầu tư
Chỉ ti u định tính
Sau đây là các chỉ tiêu không thể tính toán cũng như xác định một cách chính xác được song lại mang một nghĩa hết sức quan trọng để đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư Dư i đây là các chỉ tiêu:
Sự tuân thủ quy trình thẩm định: Việc xây dựng ra quy định về quy trình này
để đảm bảo cho việc thực hiện công tác thẩm định đạt chất lượng cao nhất nên nếu việc tuân thủ theo đúng quy định của nhà nư c hay hội sở chính của mỗi NHTM thì cũng là đang đảm bảo cho chất lượng thẩm định
Mô hình tổ chức công tác quản lý cho việc thẩm định có thực sự hiệu quả hay không Hơn nữa mô hình tổ chức phải thật sự tinh giản, gọn nhẹ, tránh tình trạng chồng chéo công việc cũng như trách nhiệm