1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuyển chon, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tạp hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT

100 1,5K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển Chọn, Xây Dựng Và Sử Dụng Hệ Thống Bài Tập Hóa Học Gắn Với Thực Tiễn Dùng Trong Dạy Học Hóa Học Ở Trường THPT
Tác giả Nguyễn Thị Lệ Thủy
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo Dục Học
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông quaviệc giải những bài tập có những điều kiện và yêu cầu thường gặp trong thực tiễnbài tập gắn với thực tiễn như : bài tập về cách sử dụng hoá chất, đồ dùng thínghiệm; cách xử lí t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN THỊ LỆ THỦY

TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN DÙNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT

Mã số: 60.14.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Xuân Trường

Vinh – 2010

Trang 2

Lời cảm ơn !

Trong quá trình tiến hành thực hiện luận văn này tác giả đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo, các bạn bè, đồng nghiệp và ngời thân Hôm nay, khi luận văn đã hoàn thành tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến những ngời đã giúp đỡ tác giả trong thời gian vừa qua.

Trớc hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Xuân Trờng ngời trực tiếp hớng dẫn tác giả thực hiện luận văn này.

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Hóa học, Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình làm luận văn.

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, các bạn

đồng nghiệp Trờng THPT Nghi lộc II, đã giúp đỡ tác giả trong quá trình tác giả học tập và nghiên cứu.

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến những ngời thân đã động viên, chia sẻ những khó khăn trong quá trình làm luận văn.

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn tới tất cả mọi ngời!

Vinh, ngày 05 tháng 12 năm 2010

Tác giả

Nguyễn Thị Lệ Thủy

Trang 3

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 4

MỤC LỤC

.1

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 3

MỞ ĐẦU 8

1 Lý do chọn đề tài 8

2 Mục đích nghiên cứu 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10

5 Giả thuyết khoa học 10

6 Phương pháp nghiên cứu 11

7 Cấu trúc của luận văn 11

CHƯƠNG 1 12

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 12

1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12

1.2 GIÁO DỤC KỸ THUẬT TỔNG HỢP 13

1.3 TRẮC NGHIỆM 14

1.3.1 Khái niệm trắc nghiệm 14

1.3.2 Chức năng của trắc nghiệm 14

1.3.3 Phân loại câu trắc nghiệm 15

1.4 BÀI TẬP HOÁ HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN 23

1.4.1 Khái niệm BTHH gắn với thực tiễn 23

1.4.2 Vai trò, chức năng của BTHH thực tiễn 24

1.4.3 Phân loại BTHH thực tiễn 26

1.4.4 Một số nguyên tắc khi xây dựng BTHH thực tiễn 33

1.5 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BTHH GẮN VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT 35

CHƯƠNG 2 40

HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN DÙNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT 40

2.1 HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN 40

Trang 5

2.1.1 PHẦN HÓA ĐẠI CƯƠNG 40

2.1.2 PHẦN HÓA VÔ CƠ .42

2.1.3 PHẦN HÓA HỮU CƠ 67

2.2 SỬ DỤNG BÀI TẬP HÓA HỌC THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT 87

2.2.1 Sử dụng bài tập hóa học thực tiễn trong dạy học 87

2.2.2 Hướng dẫn học sinh giải bài tập hóa học thực tiễn 91

CHƯƠNG 3 96

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 96

3.1 MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM 96

3.2 ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM 96

3.3 NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM 96

3.4 NỘI DUNG THỰC NGHIỆM 96

3.4.1 Lựa chọn lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 96

3.4.2 Thời gian thực nghiệm 97

3.4.3 Phương pháp thực nghiệm 97

3.4.3 Tiến hành đánh giá 97

3.4.4 Tiến hành thực nghiệm 97

3.5 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 98

3.5.1 Lựa chọn tiêu chí đánh giá 98

3.5.2 Phương pháp xử lí kết quả 98

3.5.2 Kết quả xử lí 100

3.6 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 110

3.6.1 Nhận xét định tính 110

3.6.2 Nhận xét định lượng 112

KẾT LUẬN 113

* Kết quả của đề tài 113

*Kiến nghị và hướng phát triển của đề tài 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

Trang 6

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Mức độ sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong DH của GV

Bảng 1.2 Tình hình sử dụng dạng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học theo các mức độ nhận thức của HS

Bảng 3.1.a Danh sách các lớp thực nghiệm khối 10 - Bài kiểm tra 1 104

Bảng 3.1.b Bảng điểm kiểm tra hoá học 10 - Bài kiểm tra 1 105

Bảng 3.1.c Phần trăm số HS khối 10 đạt điểm Xi trở xuống – Bài 1 105

Bảng 3.1.d Xếp loại HS khối 10 – Bài kiểm tra 1 105

Bảng 3.2.a Danh sách các lớp thực nghiệm khối 10 - Bài kiểm tra 2 107

Bảng 3.2.b Bảng điểm kiểm tra hoá học 10 - Bài kiểm tra 2 107

Bảng 3.2.c Phần trăm số HS khối 10 đạt điểm Xi trở xuống – bài 2 107

Bảng 3.2.d Xếp loại HS khối 10 – Bài kiểm tra 2 108

Bảng 3.3.a Danh sách các lớp thực nghiệm khối 11 - Bài kiểm tra 1 109

Bảng 3.3.b Bảng điểm kiểm tra hoá học 11 - Bài kiểm tra 1 110

Bảng 3.3.c Phần trăm số HS khối 11 đạt điểm Xi trở xuống – bài 1 110

Bảng 3.3.d Xếp loại HS khối 11 – Bài kiểm tra 1 111

Bảng 3.4.a Danh sách các lớp thực nghiệm khối 11 - Bài kiểm tra 2 111

Bảng 3.4.b Bảng điểm kiểm tra hoá học 11 - Bài kiểm tra 2 112

Bảng 3.4.c Phần trăm số HS khối 11 đạt điểm Xi trở xuống – bài 2 112

Bảng 3.4.d Xếp loại HS khối 11 – Bài kiểm tra 2 113

Bảng 3.5.a Danh sách các lớp thực nghiệm khối 11- Bài kiểm tra 3 114

Bảng 3.5.b Bảng điểm kiểm tra hoá học 11 - Bài kiểm tra 3 115

Bảng 3.5.c Phần trăm số HS khối 11 đạt điểm Xi trở xuống – bài 3 115

Bảng 3.5.d Xếp loại HS khối 11 – Bài kiểm tra 3 116

Bảng 3.6.a Danh sách các lớp thực nghiệm Khối 12 116

Bảng 3.6.b Bảng điểm kiểm tra hoá học 12 117

Bảng 3.6.c Phần trăm số HS khối 12 đạt điểm Xi trở xuống 117

Bảng 3.6.d Xếp loại HS khối 12 118

Bảng 3.7 Nhận xét của GV về tác dụng của việc giải BTHH gắn với thực tiễn đối với HS 120

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang 8

Hình 3.1 Đường lũy tích điểm kiểm tra khối 10 – Bài 1 106

Hình 3.2 Đường lũy tích điểm kiểm tra khối 10 – Bài 2 107

Hình 3.3 Đường lũy tích điểm kiểm tra khối 11 – Bài 1 110

Hình 3.4 Đường lũy tích điểm kiểm tra khối 11 – Bài 2 113

Hình 3.5 Đường lũy tích điểm kiểm tra khối 11 – Bài 3 115

Hình 3.6 Đường lũy tích điểm kiểm tra khối 12 117

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thế giới đang xảy ra sự bùng nổ tri thức khoa học và công nghệ Xã hội mới phồn vinh ở thế kỉ 21 phải là một xã hội “dựa vào tri thức”, vào tư duy sáng tạo, vào tài năng sáng chế của con người Để có thể vươn lên được, chúng ta không những phải học hỏi kinh nghiệm các nước tiên tiến mà còn phải biết vận dụng những kinh nghiệm đó một cách sáng tạo, tìm ra con đường phát triển riêng của đất nước Tình hình đó đòi hỏi nền giáo dục của nước ta phải đổi mới mạnh mẽ sâu sắc và toàn diện Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương

Đảng cộng sản Việt nam khóa VIII đã chỉ rõ : “Mục tiêu chủ yếu là thực hiện giáo

dục toàn diện đạo đức, trí dục, thể dục ở tất cả các bậc học Hết sức coi trọng giáo dục chính trị tư tưởng, nhân cách, khả năng tư duy sáng tạo và năng lực thực hành”

Là một môn khoa học vừa lý thuyết, vừa thực nghiệm, hóa học có rất nhiều khả năng trong việc phát triển những năng lực nhận thức cho học sinh Nó cung cấp cho học sinh những tri thức khoa học phổ thông, cơ bản về các chất, sự biến

Trang 9

đổi các chất, mối liên hệ qua lại giữa công nghệ hóa học, môi trường và conngười Việc vận dụng những kiến thức lý thuyết này vào cuộc sống, việc giải cácbài tập có nội dung gắn với thực tiễn sẽ làm phát triển ở các em tính tích cực, tựlập, óc sáng kiến, những hứng thú nhận thức, tinh thần vượt khó, tức là nhữngphẩm chất quí báu đối với cuộc sống, lao động sản xuất

Giải bài tập hóa học là lúc học sinh hoạt động tự lực để củng cố và traudồi kiến thức hóa học của mình Bài tập hóa học cung cấp cho học sinh không chỉkiến thức, cả con đường để giành lấy kiến thức, cả niềm vui sướng của sự pháthiện ra kiến thức Do vậy, bài tập hóa học vừa là mục đích, vừa là nội dung, lạivừa là phương pháp dạy học hiệu nghiệm Thực tế dạy học cho thấy, bài tập hóahọc nói chung có tác dụng giúp học sinh rèn luyện và phát triển tư duy Thông quaviệc giải những bài tập có những điều kiện và yêu cầu thường gặp trong thực tiễn(bài tập gắn với thực tiễn) như : bài tập về cách sử dụng hoá chất, đồ dùng thínghiệm; cách xử lí tai nạn do hoá chất ; bảo vệ môi trường ; sản xuất hoá học; xử

lí và tận dụng các chất thải… sẽ làm tăng lòng say mê học hỏi, phát triển tư duysáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề ở học sinh Việc tăng cường sử dụng bài tậpthực tiễn trong dạy và học hoá học sẽ góp phần thực hiện nguyên lí giáo dục củaĐảng cộng sản Việt Nam : “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao độngsản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn”

Tuy nhiên, trong các sách giáo khoa hoá học ở Việt Nam, số lượng các bàitập gắn với thực tiễn chưa đa dạng, chưa nhiều, chưa đáp ứng được nhu cầu giảithích những vấn đề liên quan hóa học trong đời sống và sản xuất của GV cũng nhưhọc sinh Học sinh có thể giải thành thạo các bài tập hoá học định tính, định lượng

về cấu tạo chất, về sự biến đổi các chất rất phức tạp nhưng khi cần phải dùng kiếnthức hoá học để giải quyết một tình huống cụ thể trong thực tiễn thì các em lại rấtlúng túng

Trên quan điểm đó cùng với sự mong muốn xây dựng được hệ thống bài tậphóa học có chất lượng tốt, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa học phổthông, phù hợp với việc đổi mới phương pháp dạy và học, tôi đã chọn đề tài

“Tuyển chọn, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóa học gắn với thực

tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT”.

Trang 10

2 Mục đích nghiên cứu

- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống các dạng bài tập hoá học gắn với thựctiễn

- Phát triển, nâng cao chất lượng bài tập hoá học THPT hiện nay

- Nghiên cứu cách sử dụng bài tập hoá học gắn với thực tiễn sao cho có hiệuquả nhất

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Quá trình dạy học hoá học ở trường THPT.

- Phạm vi nghiên cứu : Bài tập hoá học dạng trắc nghiệm khách quan và

trắc nghiệm tự luận có nội dung gắn với thực tiễn

- Thời gian thực hiện đề tài : từ 01/04/2010 đến 04/12/2010

4 Nhiệm vụ của đề tài

Nghiên cứu lí luận về vấn đề giáo dục kỹ thuật tổng hợp theo nguyên lí giáo dụccủa Đảng cộng sản Việt Nam

- Nghiên cứu lí luận về bài tập hoá học

- Tìm hiểu các nội dung hóa học có liên quan đến đời sống, sản xuất và môitrường

- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập hoá học gắn với thực tiễn dùngtrong dạy học ở trường THPT

- Nghiên cứu cách sử dụng hệ thống bài tập hoá học gắn với thực tiễn trongdạy học

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập đã xâydựng

5 Giả thuyết khoa học

Trong quá trình dạy học, nếu GV xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập hóahọc gắn với thực tiễn phù hợp thì sẽ giúp học sinh giải đáp được những tình huống

có vấn đề nảy sinh trong đời sống, trong lao động, sản xuất, làm tăng lòng say mêhọc hỏi, phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề Góp phần thựchiện nguyên lí giáo dục của Đảng : “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với laođộng sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn”

Trang 11

6 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lí luận

+Nghiên cứu các văn bản của Đảng, Nhà Nước, của Bộ giáo dục và đàotạo có liên quan đến đề tài

+ Nghiên cứu cơ sở lí luận về tâm lí học, giáo dục học và về bài tập hóahọc

- Nghiên cứu thực tiễn

+ Quan sát sư phạm, sử dụng phương pháp chuyên gia

+ Thực nghiệm sư phạm

7 Cấu trúc của luận văn

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN DÙNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG THPT

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 12

(1) Nguyễn Hữu Đĩnh, Lê Xuân Trọng (2002), Bài tập định tính và câu hỏithực tế hóa học 12, Tập 1, Nhà xuất bản giáo dục.

(2) Đặng Thị Oanh (Chủ biên), Trần Trung Ninh, Đỗ Công Mỹ 2006), Câuhỏi lý thuyết và bài tập thực tiễn trung học phổ thông, Tập 1, Nhà xuất bản giáodục

(3) Nguyễn Xuân Trường (2006), 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đờisống, Nhà xuất bản giáo dục

(4) Nguyễn Xuân Trường (2008), Hóa học với thực tiễn đời sống, NXB Đạihọc Quốc gia Hà nội

Bên cạnh đó, một số học viên cao học cũng đã nghiên cứu và bảo vệ luậnvăn theo hướng đề tài này như :

(5) Đỗ Công Mỹ (2005), Xây dựng, lựa chọn hệ thống câu hỏi lý thuyết vàbài tập thực tiễn môn hóa học Trung học phổ thông (phần hóa học đại cương và vôcơ), Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm Hà Nội

Trang 13

(6) Nguyễn Thị Thu Hằng (2007), Xây dựng, lựa chọn hệ thống bài tập hóahọc thực tiễn Trung học phổ thông (phần hóa học hữu cơ), Luận văn thạc sĩ Giáodục học, Đại học Sư phạm Hà Nội.

(7) Ngô Thị Kim Tuyến (2004), Xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn hóa họclớp 11 Trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Đại học Sư phạm HàNội

(8) Lương Thiện Tài, Hoàng Anh Tài, Nguyễn Thị Hiển (2007), “Xây dựngbài tập hóa học thực tiễn trong dạy học phổ thông”, Tạp chí Hóa học và ứng dụng(số 64)

Với mong muốn đóng góp thêm nhiều bài tập gắn với thực tiễn nên trongluận văn này chúng tôi sẽ tuyển chọn và xây dựng thêm một số bài tập dạng này,đồng thời đưa các bài tập đó vào trong dạy học nhằm góp phần nâng cao chấtlượng dạy và học hóa học

1.2 GIÁO DỤC KỸ THUẬT TỔNG HỢP

Giáo dục kĩ thuật tổng hợp là trong và bằng toàn bộ quá trình đào tạo làmcho HS lĩnh hội được cả về lí thuyết lẫn thực hành, những cơ sở khoa học của nềnsản xuất hiện đại, nền công nghệ tiên tiến và nền kinh tế quốc dân đang đổi mới;chuẩn bị tốt cho HS tự giác, tích cực, tự lực bước vào thế giới lao động

Thông qua việc học môn hoá học, HS sẽ được :

- Tìm hiểu về sản xuất hoá học, công nghệ hoá học (tham quan, tìm hiểu cáccông nghệ, các dây chuyền sản xuất, các nhà máy sản xuất có dùng đến nhữngchất hoá học được học trong chương trình phổ thông)

- Biết được vai trò của hoá học và cách vận dụng khoa học hoá học vào sảnxuất nhằm nâng cao hiệu suất, chất lượng sản phẩm, giảm chi phí, hạ giá thànhsản phẩm: sử dụng các nguyên vật liệu rẻ tiền, dễ kiếm, tận dụng chất thải của dâychuyền sản xuất này thành nguyên liệu của dây chuyền sản xuất khác, áp dụngnguyên lí chuyển dịch cân bằng…

- Trang bị những kĩ năng, kĩ xảo lao động theo phong cách công nghiệp hiệnđại, mang tính tổng hợp, khái quát, áp dụng được cho nhiều lĩnh vực hoạt độngđồng thời mang tính đặc thù của ngành nghề hoá học tương lai

- Hình thành và phát triển ở HS tư duy khoa học kĩ thuật có tính chuyển tải

Trang 14

cao, vừa thích hợp với hoạt động hoá học, vừa có thể vận dụng vào những tìnhhuống thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau.

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào trong hoạt động sản xuất, đờisống và bảo vệ môi trường : cách sử dụng và bảo quản phân bón, thuốc chữa bệnh,cách xử lí tai nạn hoá chất, cách xử lí chất thải…

Thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng hợp thông qua dạy - học hoáhọc sẽ giúp cho HS thấy được lợi ích của việc học môn hoá học, thêm yêu vàhứng thú học hoá học từ đó càng kích thích sự quan sát thực tiễn để giải đáp thắcmắc nảy sinh và cải tạo thực tiễn ngày càng tốt đẹp hơn cho bản thân, cho xã hội

1.3 TRẮC NGHIỆM

1.3.1 Khái niệm trắc nghiệm

Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông [40] : “Trắc nghiệm là khảo sát và đolường khi làm các thí nghiệm khoa học trong phòng”

Theo GS Dương Thiệu Tống [19] : “Trắc nghiệm là một loại dụng cụ đolường khả năng của người học, ở bất cứ cấp học nào, bất cứ môn học nào, tronglĩnh vực khoa học tự nhiên hay khoa học xã hội”

1.3.2 Chức năng của trắc nghiệm

Với người dạy, sử dụng trắc nghiệm nhằm :

- Cung cấp thông tin ngược chiều để điều chỉnh phương pháp nội dung chophù hợp

- Khảo sát kết quả học tập của một số đông HS, có thể sử dụng lại bài khảosát vào thời điểm khác

- Nắm bắt được trình độ của HS, từ đó đưa ra quyết định nên dạy những gì và dạy bắtđầu từ đâu

- Ngăn ngừa nạn học tủ, học vẹt và gian lận của HS

- Muốn có những điểm số đáng tin cậy, không phụ thuộc phần lớn vào chủ quancủa người chấm bài

- Khuyến khích HS học đều, rèn luyện tính năng động, chủ động, sáng tạo trong họctập

- Chấm nhanh và có kết quả sớm

Trang 15

- Nâng cao hiệu quả giảng dạy

Với người học, sử dụng trắc nghiệm nhằm :

- Tự kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm, nghiêm túc trong học tập

- Nâng cao hiệu quả của quá trình tự học

- Dễ dàng vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống

- Rèn luyện các kỹ năng tư duy như so sánh, đối chiếu, phân tích, tổng hợp,ghi nhớ, lựa chọn và phán đoán nhanh

- Rèn luyện khả năng xử lý nhiều loại thông tin (có khi là trái nguợc nhau)

1.3.3 Phân loại câu trắc nghiệm

Có hai loại trắc nghiệm là TNTL (thường gọi tắt là tự luận) và TNKQ(thường gọi tắt là trắc nghiệm)

1.3.3.1 Trắc nghiệm tự luận

 Khái niệm

TNTL là phương pháp đánh giá kết quả học tập bằng việc sử dụng công cụ

đo lường là các câu hỏi, HS trả lời dưới dạng bài viết trong một khoảng thời gian

Câu đúng sai

Câu nhiều lựa chọn (hay dùng nhất)

Câu hỏi bằng hình vẽ

Trang 16

Bài TNTL trong một chừng mực nào đó được chấm điểm một cách chủ quan,điểm bởi những người chấm khác nhau có thể không thống nhất Một bài tự luậnthường có ít câu hỏi vì phải mất nhiều thời gian để viết câu trả lời.

Khi viết câu hỏi tự luận, GV cần phải diễn đạt câu hỏi một cách rõ nghĩa,đầy đủ, cần làm rõ những yêu cầu trong câu trả lời cả về độ dài của nó ; việc chấmbài tốn thời gian

 Các dạng câu hỏi TNTL

a) Câu hỏi tự luận có sự trả lời mở rộng: loại câu này có phạm vi tương đối

rộng và khái quát, HS được tự do diễn đạt tư tưởng và kiến thức trong câu trả lờinên có thể phát huy óc sáng tạo và suy luận Loại câu trả lời này được gọi là tiểuluận

b) Câu tự luận với sự trả lời có giới hạn Loại này thường có nhiều câu hỏi

với nội dung tương đối hẹp Mỗi câu trả lời là một đoạn ngắn nên việc chấm điểm

dễ hơn

Có 3 loại câu trả lời có giới hạn

• Loại câu điền thêm và trả lời đơn giản Đó là một nhận định viết dưới dạngmệnh đề không đầy đủ hay một câu hỏi được đặt ra mà HS phải trả lời bằng mộtcâu hay một từ (trong TNKQ được gọi là câu điền khuyết)

• Loại câu từ trả lời đoạn ngắn trong đó HS có thể trả lời bằng hai hoặc 3 câutrong giới hạn của GV

• Giải bài toán có liên quan tới trị số có tính toán số học để ra một kết quả cụthể đúng theo yêu cầu của đề bài

 Ưu, nhược điểm của TNTL

- Có thể kiểm tra – đánh giá các mục tiêu liên quan đến thái độ, sự hiểu biếtnhững ý niệm, sở thích và khả năng diễn đạt tư tưởng của HS

Trang 17

- Hình thành cho HS kỹ năng sắp đặt ý tưởng, suy diễn, phân tích, tổng hợpkhái quát hoá…; phát huy tính độc lập tư duy sáng tạo của HS.

b) Nhược điểm :

- Bài kiểm tra theo kiểu tự luận khó đại diện đầy đủ cho nội dung môn học

do số lượng nội dung ít

- Vì lượng câu hỏi ít nên không thể kiểm tra hết các nội dung trong chươngtrình học

- Việc chấm điểm phụ thuộc vào người đặt thang điểm và chủ quan củangười chấm

- Điểm số có độ tin cậy thấp và nhiều nguyên nhân như : phụ thuộc vào tínhchất chủ quan, trình độ người chấm, HS có thể học tủ, học lệch

1.3.3.2 Trắc nghiệm khách quan

 Khái niệm

TNKQ là phương pháp kiểm tra-đánh giá kết quả học tập của HS bằng hệthống câu hỏi TNKQ gọi là "khách quan" vì hệ thống cho điểm hoàn toàn kháchquan không phụ thuộc vào người chấm

Một bài TNKQ gồm nhiều câu hỏi với nội dung kiến thức khá rộng, mỗi câutrả lời thường chỉ thể hiện bằng một dấu hiệu đơn giản Nội dung bài TNKQ cũng

có phần chủ quan vì không khỏi bị ảnh hưởng tính chủ quan của người soạn câuhỏi

 Các dạng câu hỏi TNKQ

Câu hỏi TNKQ có thể chia làm 5 loại chính sau :

a) Câu trắc nghiệm "đúng- sai”

Câu này được trình bày dưới dạng câu phát biểu và HS trả lời bằng cách lựachọn một trong hai phương án đúng hoặc sai

* Những lưu ý khi xây dựng dạng câu đúng, sai :

- Đúng cũng phải đúng hoàn toàn, sai cũng phải sai hoàn toàn

- Tránh những điều chưa thống nhất

* Ưu điểm : Câu trắc nghiệm đúng-sai là loại câu đơn giản dùng để trắc

nghiệm kiến thức về những sự kiện, vì vậy soạn loại câu hỏi này tương đối dễdàng, ít phạm lỗi, mang tính khách quan khi chấm

Trang 18

* Nhược điểm : HS có thể đoán mò vì vậy độ tin cậy thấp, dễ tạo điều kiện

cho HS học thuộc lòng hơn là hiểu, ít phù hợp với đối tượng HS giỏi

b) Câu trắc nghiệm có nhiều lựa chọn

Câu trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để lựa chọn (hay câu hỏi nhiều lựachọn) là loại câu được dùng nhiều nhất và có hiệu quả nhất Một câu hỏi nhiều câutrả lời (câu dẫn) đòi hỏi HS tìm ra câu trả lời đúng nhất trong nhiều khả năng trảlời có sẵn, các khả năng, các phương án trả lời khác nhau nhưng đều có vẻ hợp lý(hay còn gọi là các câu nhiễu)

* Ưu điểm : GV có thể dùng loại câu hỏi này để kiểm tra - đánh giá những

mục tiêu dạy học khác nhau Chẳng hạn như :

+ Xác định mối tương quan nhân quả

+ Nhận biết các điều sai lầm

+ Ghép các kết quả hay các điều quan sát được với nhau

+ Định nghĩa các khái niệm

+ Tìm nguyên nhân của một số sự kiện

+ Nhận biết điểm tương đồng hay khác biệt giữa hai hay nhiều vật

+ Xác định nguyên lý hay ý niệm tổng quát từ những sự kiện

+ Xác định thứ tự hay cách sắp đặt giữa nhiều vật

+ Xét đoán vấn đề đang được tranh luận dưới nhiều quan điểm

• Độ tin cậy cao hơn khả năng đoán mò hay may rủi ít hơn so với các loạicâu hỏi TNKQ khác khi số phương án lựa chọn tăng lên, HS buộc phải xét đoán,phân biệt kỹ trước khi trả lời câu hỏi

• Tính giá trị tốt hơn với bài trắc nghiệm có nhiều câu trả lời để chọn có thể

đo được các khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý, định luật…, tổng quát hoá…rất có hiệu quả

• Thật sự khách quan khi chấm bài Điểm số bài TNKQ không phụ thuộc vàochữ viết, khả năng diễn đạt của HS hoặc chủ quan của người chấm

* Nhược điểm :

• Loại câu này khó soạn và phải tìm cho được câu trả lời đúng nhất, cònnhững câu còn lại gọi là câu nhiễu thì cũng có vẻ hợp lý Ngoài ra phải soạn câuhỏi sao cho có thể đo được các mức trí nâng cao hơn mức biết, nhớ, hiểu

Trang 19

• Không thoả mãn với những HS có óc sáng tạo, tư duy tốt có thể tìm ranhững câu trả lời hay hơn đáp án.

• Các câu TNKQ nhiều lựa chọn có thể không đo được khả năng phán đoántinh vi và khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, sáng tạo một cách hiệu nghiệmbằng loại câu TNTL soạn kĩ

• Tốn kém giấy mực để in và mất nhiều thời gian để HS đọc nội dung câuhỏi

* Những lưu ý khi soạn câu TNKQ nhiều lựa chọn

Câu TNKQ loại này có thể dùng thẩm định trí năng ở mức biết, khả năng vậndụng, phân tích, tổng hợp hay ngay cả khả năng phán đoán cao hơn Vì vậy khisoạn câu hỏi loại này cần lưu ý :

- Trong việc soạn các phương án trả lời sao cho câu đúng phải đúng mộtcách không tranh cãi được, còn các câu nhiễu đều phải có vẻ hợp lý

- Các câu nhiễu phải có tác động gây nhiễu với các HS có năng lực tốt và tácđộng thu hút các HS kém hơn

- Câu dẫn phải có nội dung ngắn gọn, rõ ràng, lời văn sáng sủa, phải diễn đạt

rõ ràng một vấn đề Tránh dùng các từ phủ định, nếu không tránh được thì cầnphải được nhấn mạnh để HS không bị nhầm Câu dẫn phải là câu hỏi trọn vẹn để

HS hiểu rõ mình đang được hỏi vấn đề gì

- Câu chọn cũng phải rõ ràng, dễ hiểu và phải có cùng loại quan hệ với câudấu, phải phù hợp về mặt ngữ pháp với câu dấu

- Nếu có 4 hoặc 5 phương án để chọn cho mỗi câu hỏi Nếu số phương án trảlời ít hơn thì khả năng đoán mò, may rủi sẽ tăng lên Nhưng nếu có quá nhiềuphương án để chọn thì GV khó soạn và HS mất nhiều thời gian để đọc câu hỏi

- Không được đưa vào 2 câu chọn cùng ý nghĩa, mỗi câu kiểm tra chỉ nênsoạn một nội dung kiến thức nào đó

- Các câu trả lời đúng nhất phải được đặt ở các vị trí khác nhau, sắp xếptheo thứ tự ngẫu nhiên, số lần xuất hiện ở mỗi vị trí A, B, C, D phải gần nhưnhau

c) Câu trắc nghiệm ghép đôi

Trang 20

Đây là loại hình đặc biệt của loại câu câu hỏi nhiều lựa chọn, trong đó HStìm cách ghép những câu trả lời ở cột này với các câu hỏi ở cột khác sao cho phùhợp.

* Ưu điểm : Câu hỏi ghép đôi dễ viết, dễ dùng loại này thích hợp với HS cấpTrung học cơ sở Có thể dùng loại câu hỏi này để đo các mức trí năng khác nhau

Nó đặc biệt hữu hiệu trong việc đánh giá khả năng nhận biết các hệ thức hay lậpcác mối tương quan

* Nhược điểm : Loại câu trắc nghiệm ghép đôi không thích hợp cho việcthẩm định các khả năng như sắp đặt và vận dụng các kiến thức, để soạn loại câuhỏi này để đo mức trí nâng cao đòi hỏi nhiều công phu Hơn nữa tốn nhiều thờigian đọc nội dung mỗi cột trước khi ghép đôi của HS

d) Câu trắc nghiệm điền khuyết

Đây là câu hỏi TNKQ mà HS phải điền từ hoặc cụm từ thích hợp với các chỗ

để trống

Có 2 cách xây dựng dạng này :

- Cho trước từ hoặc cụm từ để HS chọn

- Không cho trước để HS phải tự tìm Lưu ý phải soạn thảo dạng câu này nhưthế nào đó để các phương án điền là duy nhất

* Ưu điểm : HS không có cơ hội đoán mò mà phải nhớ ra, nghĩ ra, tự tìm ra

câu trả lời Loại này dễ soạn hơn câu hỏi nhiều lựa chọn

* Nhược điểm : Khi soạn loại câu này thường dễ mắc sai lầm là người soạn

thường trích nguyên văn các câu từ SGK Ngoài ra loại câu hỏi này thường chỉgiới hạn vào chi tiết vụn vặt chấm bài mất nhiều thời gian và thiếu khách quanhơn những dạng câu hỏi TNKQ khác

e) Câu hỏi bằng hình vẽ

Trên hình vẽ sẽ cố ý để thiếu hoặc chú thích sai yêu cầu HS chọn mộtphương án đúng hay đúng nhất trong số các phương án đã đề ra, bổ sung hoặc sửachữa sao cho hoàn chỉnh, loại câu hỏi này được sử dụng khi kiểm tra kiến thứcthực hành hoặc quan sát thí nghiệm của HS

 Ưu, nhược điểm của TNKQ

a) Ưu điểm

Trang 21

- Trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra được nhiều kiến thức đối vớinhiều HS ; vì vậy buộc HS phải nắm được tất cả các nội dung kiến thức đã học,tránh được tình trạng học tủ, học lệch.

- Tiết kiệm được thời gian và công sức chấm bài của GV

- Việc tính điểm rõ ràng, cụ thể nên thể hiện tính khách quan, minh bạch

- Gây hứng thú và tích cực học tập của HS

- Giúp HS phát triển kĩ năng nhận biết, hiểu, ứng dụng và phân tích

- Với phạm vi nội dung kiểm tra rộng, HS không thể chuẩn bị tài liệu đểquay cóp Việc áp dụng công nghệ mới vào việc soạn thảo các đề thi cũng hạn chếđến mức thấp nhất hiện tượng quay cóp và trao đổi bài

- HS có thể chọn đúng ngẫu nhiên

- Việc soạn thảo các câu hỏi TNKQ đòi hỏi nhiều thời gian, công sức

- TNKQ không cho GV biết được tư tưởng, nhiệt tình, hứng thú, thái độ của

HS đối với vấn đề nêu ra

- Không thể kiểm tra được kỹ năng thực hành thí nghiệm

Tuy có những nhược điểm trên nhưng phương pháp TNKQ vẫn là phươngpháp kiểm tra, đánh giá có nhiều ưu điểm, đặc biệt là tính khách quan, công bằng

và chính xác Do đó, cần thiết phải sử dụng TNKQ trong quá trình dạy học vàkiểm tra-đánh giá kết quả học tập môn Hoá học nhằm nâng cao chất lượng dạyhọc

Trang 22

Cho đến nay, các câu trắc nghiệm với nhiều lựa chọn vẫn được thông dụngnhất, vì chúng có thể phục vụ một cách hiệu quả cho việc đo lường thành quả họctập, hơn nữa loại câu này cho phép chấm điểm bằng máy Vì vậy trong luận vănnày chúng tôi tập trung xây dựng hệ thống câu trắc nghiệm với nhiều lựa chọn.

1.3.3.2 Sự khác biệt và tương đồng giữa TNTL và TNKQ [30]

Có nhiều tranh luận về loại nào tốt hơn, TNKQ hay TNTL Câu trả lời

sẽ tùy thộc vào mục đích của việc kiểm tra – đánh giá Mỗi lọai câu hỏi đều có ưuđiểm cho một số mục đích nào đó

a) Những năng lực đo được :

- Có thể đo những khả năng suy luận như: sắp đặt ý tưởng, suy diễn, so sánh

và phân biệt nhưng không hữu hiệu bằng TNTL

- Có thể kiểm tra đánh giá kiến thức của HS ở mức trí năng biết, hiểu mộtcách hữu hiệu

b) Phạm vi bao quát bài trắc nghiệm

Với một khoảng thời gian xác định :

 Loại TNTL : Có thể kiểm tra đánh giá được một phạm vi kiến thức nhỏnhưng rất sâu với số lượng câu hỏi trong một bài kiểm tra ít

 Loại TNKQ : Vì có thể trả lời nhanh nên số lượng câu hỏi lớn, do đó baoquát một phạm vi kiến thức rộng hơn

c) Ảnh hưởng đối với HS

 Loại TNTL : Khuyến khích HS độc lập sắp đặt, diễn đạt ý tưởng bằng chínhngôn ngữ của mình một cách hiệu quả và nó tạo cơ sở cho GV đánh giá những

Trang 23

ý tưởng đó, song một bài TNTL dễ tạo ra sự “lừa dối” vì HS có thể khéo léotránh đề cập đến những điểm mà họ không biết hoặc chỉ biết mập mờ.

 Loại TNKQ : HS ít quan tâm đến việc tổ chức, sắp xếp và diễn đạt ý tưởngcủa mình, song TNKQ khuyến khích HS tích lũy nhiều kiến thức và kĩ năng,không “học tủ” nhưng đôi khi dễ tạo sự đoán mò

d) Công việc soạn đề kiểm tra

 Loại TNTL : Việc chuẩn bị câu hỏi TNTL do số lượng ít nên không khó lắmnếu GV giỏi trong lĩnh vực chuyên môn

 Loại TNKQ : Việc chuẩn bị câu hỏi phải nhiều do đó đòi hỏi phải có nhiềukinh nghiệm, kiến thức chuyên môn vững chắc Đây là công việc rất tốn thờigian, công sức vì vậy nếu có ngân hàng đề thì công việc này đỡ tốn công sứchơn

e) Công việc chấm điểm

 Loại TNTL : Đây là công việc khó khăn, mất nhiều thời gian và khó chođiểm chính xác nên đòi hỏi GV phải luôn cẩn thận, công bằng, tránh thiên vị

 Loại TNKQ : Công việc chấm điểm nhanh chóng, tin cậy, đặc biệt chiếm ưuthế khi cần kiểm tra một số lượng lớn HS

1.4 BÀI TẬP HOÁ HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN

1.4.1 Khái niệm BTHH gắn với thực tiễn

Theo từ điển Tiếng Việt phổ thông [40] : “Bài tập là bài ra cho HS làm đểtập vận dụng những điều đã học”

BTHH là một vấn đề không lớn mà trong trường hợp tổng quát được giảiquyết nhờ những suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sởcác khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học

BTHH là phương tiện chính và hết sức quan trọng dùng để rèn luyện khảnăng vận dụng kiến thức cho HS Là nhiệm vụ học tập mà GV đặt ra cho ngườihọc, buộc người học vận dụng các kiến thức, năng lực của mình để giải quyết cácnhiệm vụ đó nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng một cách tích cực, hứng thú vàsáng tạo

Trang 24

BTHH là một dạng bài làm gồm những bài toán, những câu hỏi hay đồngthời cả bài toán và câu hỏi thuộc về hóa học mà trong khi hoàn thành chúng, HSnắm được một tri thức hay kĩ năng nhất định

BTHH gắn với thực tiễn (BTHH thực tiễn) là những bài tập có nội dung hoáhọc (những điều kiện và yêu cầu) xuất phát từ thực tiễn Quan trọng nhất là cácbài tập vận dụng kiến thức vào cuộc sống và sản xuất, góp phần giải quyết một sốvấn đề đặt ra từ thực tiễn

1.4.2 Vai trò, chức năng của BTHH thực tiễn

Trong dạy học hoá học, bản thân BTHH đã được coi là phương pháp dạy học

có hiệu quả cao trong việc rèn luyện kỹ năng hoá học Nó giữ vai trò quan trọngtrong mọi khâu, mọi loại bài dạy hoá học, là phương pháp quan trọng nhất để nângcao chất lượng dạy học hoá học

BTHH vừa là mục đích, vừa là nội dung của việc dạy và học hoá học Bài tậpcung cấp cho HS kiến thức, con đường giành lấy kiến thức và còn mang lại niềmvui sướng của sự phát hiện, của sự tìm ra đáp số

BTHH có chức năng dạy học, chức năng giáo dục, chức năng kiểm tra, chứcnăng phát triển Những chức năng này đều hướng tới việc thực hiện các mục đíchdạy học Tuy nhiên trong thực tế các chức năng này không tách rời với nhau Đối với HS, BTHH là phương pháp học tập tích cực, hiệu quả và không có gìthay thế được, giúp HS nắm vững kiến thức hoá học, phát triển tư duy, hình thành

kĩ năng, vận dụng kiến thức hoá học vào thực tế đời sống, sản xuất và nghiên cứukhoa học, từ đó làm giảm nhẹ sự nặng nề căng thẳng của khối lượng kiến thức lýthuyết và gây hứng thú say mê học tập cho HS

Đối với GV, BTHH là phương tiện, là nguồn kiến thức để hình thành kháiniệm hoá học, tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS trong quá trình dạy học

Trang 25

+ Sử dụng bài tập để tạo tình huống có vấn đề kích thích hoạt động tư duytìm tòi sáng tạo và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề học tập, nâng cao hứng thúhọc tập bộ môn

Như vậy BTHH được coi như là một nhiệm vụ học tập cần giải quyết, giúp

HS tìm tòi, nghiên cứu đi sâu vận dụng kiến thức hoá học một cách sáng tạo từ đógiúp HS có năng lực phát hiện vấn đề - giải quyết vấn đề học tập hoặc thực tiễnđặt ra có liên quan đến hoá học, giúp HS biến những kiến thức đã tiếp thu đượcqua bài giảng thành kiến thức của chính mình

Kiến thức sẽ nhớ lâu khi được vận dụng thường xuyên như M.A Đanilôpnhận định : "Kiến thức sẽ được nắm vững thực sự, nếu HS có thể vận dụng thànhthạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết và thực hành"

BTHH thực tiễn cũng có đầy đủ các vai trò, chức năng của một BTHH Cácchức năng đó là :

a) Về kiến thức

Thông qua giải BTHH thực tiễn, HS hiểu kĩ hơn các khái niệm, tính chất hoáhọc; củng cố kiến thức một cách thường xuyên và hệ thống hoá kiến thức; mởrộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú mà không làm nặng nề khốilượng kiến thức của HS

Bên cạnh đó, BTHH thực tiễn giúp HS thêm hiểu biết về thiên nhiên, môitrường sống, ngành sản xuất hoá học, những vấn đề mang tính thời sự trong nước

và quốc tế

Ngoài ra, còn giúp HS bước đầu biết vận dụng kiến thức để lí giải và cải tạothực tiễn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống

b) Về kĩ năng

Việc giải BTHH thực tiễn giúp HS :

- Rèn luyện và phát triển cho HS năng lực nhận thức, năng lực thích ứng,năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác và làm việc theo nhóm

- Rèn luyện và phát triển các kĩ năng học tập như : kĩ năng thu thập thôngtin, vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống có vấn đề một cách linh hoạt,sáng tạo, …

- Rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học

Trang 26

- Bồi dưỡng và phát triển các thao tác tư duy : quan sát, so sánh, phân tích,suy đoán, tổng hợp

c) Về giáo dục tư tưởng

Việc giải BTHH thực tiễn có tác dụng :

- Rèn luyện cho HS tính kiên nhẫn, tự giác, chủ động, chính xác, sáng tạotrong học tập và trong quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn

- Thông qua nội dung bài tập giúp HS thấy rõ lợi ích của việc học môn hoáhọc từ đó tạo động cơ học tập tích cực, kích thích trí tò mò, óc quan sát, sự hamhiểu biết, làm tăng hứng thú học môn hoá học và từ đó có thể làm cho HS say mênghiên cứu khoa học và công nghệ giúp HS có những định hướng nghề nghiệptương lai

Ngoài ra, vì các BTHH thực tiễn gắn liền với đời sống của chính bản thân

HS, của gia đình, của địa phương và với môi trường xung quanh nên càng gópphần tăng động cơ học tập của HS : học tập để nâng cao chất lượng cuộc sống củabản thân và của cộng đồng Với những kết quả ban đầu của việc vận dụng kiếnthức hoá học phổ thông để giải quyết các vấn đề thực tiễn HS thêm tự tin vào bảnthân mình để tiếp tục học hỏi, tiếp tục phấn đấu và phát triển

1.4.3 Phân loại BTHH thực tiễn

1.4.3.1 Cơ sở phân loại BTHH nói chung [30]

Quá trình dạy học hóa học gồm 3 công đoạn là dạy học bài mới ; ôn tập, hệthống hoá kiến thức và luyện tập ; kiểm tra - đánh giá kết quả dạy học

Trang 27

a Ở công đoạn dạy học bài mới ta nên phân loại BTHH theo nội dung để

phục vụ cho việc dạy học và củng cố bài mới Tên của mỗi loại có thể như tên cácchương trong sách giáo khoa

Ví dụ ở lớp 10 THPT ta có :

- Bài tập về cấu tạo nguyên tử

- Bài tập về bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn

- Bài tập về liên kết hóa học

- Bài tập về phản ứng hóa học nói chung và phản ứng oxi hoá - khử

- Bài tập về halogen

- Bài tập về oxi, ozon, lưu huỳnh

Mỗi loại ta cần có một hệ thống bài tập bảo đảm các yêu cầu sau :

- Phủ kín kiến thức của chương hay của một vấn đề

- Số lượng cần đủ để hình thành các kĩ năng cần thiết

- Mở rộng và đào sâu thêm kiến thức của chương

- Có một số bài tập hay để phát triển năng lực tư duy, rèn trí thông minh choHS

Muốn có một hệ thống bài tập như trên (ví dụ khoảng 20 bài) cần tuyển chọn

từ hàng 100 bài tập hiện có về loại đó

b Ở công đoạn ôn tập, hệ thống hoá kiến thức và kiểm tra - đánh giá do

mang tính chất tổng hợp, có sự phối hợp giữa các chương ta nên phân loại dựatrên các cơ sở sau :

- Dựa vào hình thức, BTHH có thể chia thành : Bài tập TNTL (tự trả lời) baogồm các dạng trả lời bằng một từ, bằng một câu ngắn, trả lời cả bài (theo cấu trúchoặc tự do), giải bài tập ; bài tập TNKQ bao gồm các dạng câu hỏi có/không,đúng/sai, nhiều lựa chọn, phức hợp, ghép đôi

+ Bài tập TNTL là dạng bài tập yêu cầu HS phải kết hợp cả kiến thức hoáhọc, ngôn ngữ hoá học và công cụ toán học để trình bày nội dung của bài toán hoáhọc

+ Bài tập TNKQ là loại bài tập hay câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn vàyêu cầu HS suy nghĩ rồi dùng 1 ký hiệu đơn giản đã quy ước để trả lời

Trang 28

- Dựa vào tính chất hoạt động của HS khi giải bài tập có thể chia thành bàitập lí thuyết (khi giải không phải làm thí nghiệm) và bài tập thực nghiệm (khi giảiphải làm thí nghiệm).

- Dựa vào chức năng của bài tập có thể chia thành bài tập đòi hỏi sự tái hiệnkiến thức (biết, hiểu, vận dụng), bài tập rèn tư duy độc lập, sáng tạo (phân tích,tổng hợp, đánh giá)

- Dựa vào tính chất của bài tập có thể chia thành bài tập định tính và địnhlượng

- Dựa vào kiểu hay dạng bài tập có thể chia thành :

+ Bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất

1.4.3.2 Phân loại BTHH thực tiễn

BTHH thực tiễn cũng được phân loại tương tự cách phân loại BTHH nóichung

 Dựa vào hình thái hoạt động của HS khi giải bài tập, có thể chia

thành: Bài tập lý thuyết, bài tập thực nghiệm

 Dựa vào tính chất của bài tập, có thể chia thành :

Bài tập định tính : Bao gồm các bài tập về giải thích các hiện tượng, các

tình huống nảy sinh trong thực tiễn; lựa chọn hoá chất cần dùng cho phù hợp với

Trang 29

tình huống thực tiễn, nhận biết, tinh chế, đề ra phương hướng để cải tạo thựctiễn…

Ví dụ :

1) Vì sao than đá chất thành đống lớn có thể tự bốc cháy ?

2) Vì sao người ta dùng tro bếp để bón cây ?

2) Nitơ phản ứng với nhiều kim loại nhưng tại sao trong vỏ Trái Đất khônggặp một nitrua kim loại nào cả ?

3) Một lượng nhỏ khí clo có thể làm nhiễm bẩn không khí trong phòng thínghiệm Hãy tìm cách để loại bỏ lượng khí clo đó

Bài tập định lượng : Bao gồm dạng bài tập về tính lượng hoá chất cần

dùng, pha chế dung dịch…

Ví dụ :

1) Theo tính toán của các nhà khoa học, mỗi ngày cơ thể người cần đượccung cấp 1,5.10-4g nguyên tố iot Nếu nguồn cung cấp chỉ là KI thì khối lượng

KI cần dùng cho một người trong một ngày là bao nhiêu ?

2) Một loại xăng có thành phần về khối lượng như sau: hexan 43,0%,heptan 49,5%, pentan 1,80%, còn lại là octan Hãy tính xem cần phải hỗn hợp1,0 g xăng đó tối thiểu với bao nhiêu lít không khí (đktc) để đảm bảo sự bốccháy được hoàn toàn và khi đó tạo ra bao nhiêu lít CO2

Bài tập tổng hợp : Bao gồm cả kiến thức định tính lẫn định lượng.

Ví dụ : Hàng năm thế giới tiêu thụ khoảng 45 triệu tấn Cl2

a) Nếu lượng clo trên chỉ được điều chế từ NaCl thì cần ít nhất bao nhiêu tấnNaCl

b) Biết 1 m3 clo lỏng nặng 1400 kg, hãy tính thể tích clo lỏng tương ứng với

45 triệu tấn nói trên

c) Thể tích clo lỏng nhỏ hơn bao nhiêu lần so với thể tích clo khí ở điều kiệntiêu chuẩn với cùng một khối lượng

d) Người ta thường kết hợp điều chế clo với điều chế xút Viết phương trìnhhóa học xảy ra

 Dựa vào lĩnh vực thực tiễn được gắn với nội dung bài tập , có thể chia

thành :

Trang 30

Bài tập về sản xuất hoá học

Ví dụ : Trong khu công nghiệp lọc hóa dầu tương lai, dự kiến có cả nhà máy sảnxuất PVC

a) Hãy đề nghị hai sơ đồ phản ứng làm cơ sở cho việc sản xuất vinylclorua

từ sản phẩm crackinh dầu mỏ và NaCl

b) Hãy phân tích các ưu nhược điểm của mỗi sơ đồ, nêu cách khắc phục vàlựa chọn sơ đồ có lợi hơn

•.Bài tập về các vấn đề trong đời sống, học tập và lao động sản xuất Bao gồm

các dạng bài tập về :

* Giải quyết các tình huống có vấn đề trong quá trình làm thực hành, thí nghiệm như : Sử dụng dụng cụ thí nghiệm, sử dụng hoá chất hợp lí, xử lí tai nạnxảy ra, phòng chống độc hại, ô nhiễm trong khi làm thí nghiệm…

Ví dụ :

1) Khi làm thí nghiệm, nên sử dụng hóa chất với một lượng nhỏ để

A tiết kiệm về mặt kinh tế

B Giảm thiểu sự ảnh hưởng đến môi trường

C tăng độ nhạy của phép phân tích

D tiết kiệm, tăng độ nhạy, ít ảnh hưởng đến môi trường 2) Khi làm thí nghiệm với photpho trắng, cần chú ý gì ?

A Cầm P trắng bằng tay có đeo găng cao su

B Dùng cặp gắp nhanh mẩu P trắng ra khỏi lọ và ngâm ngay vào chậuđựng đầy nước khi chưa dùng đến

C Tránh cho P trắng tiếp xúc với nước

D Có thể để P trắng ngoài không khí

3) Brom lỏng rất dễ bay hơi Brom lỏng hay hơi đều rất độc Để hủy hết lượngbrom lỏng chẳng may bị làm đổ nên dùng một chất dễ kiếm nào sau đây ?

A Nước thường.B Nước muối

C Nước vôi D Nước xà phòng

* Sử dụng và bảo quản các hoá chất, sản phẩm hoá học trong ăn uống,chữa bệnh, giặt giũ, tẩy rửa…

Ví dụ :

Trang 31

1) Vì sao không dùng chai thủy tinh mà phải dùng chai bằng nhựa (chất dẻo)

để đựng dung dịch axit flohiđric HF ?

2) Để bảo quản natri trong phòng thí nghiệm người ta phải ngâm nó trongdầu hỏa Hãy giải thích tại sao ?

3) Các loại trứng gia cầm dù có dính bùn đất hoặc bị vấy bẩn cũng khôngnên rửa sạch vì sẽ làm trứng dễ bị hỏng Để bảo quản trứng lâu, không bị hư,người ta đem nhúng trứng vào nước vôi trong Hãy giải thích tại sao ?

4) Cà rốt là loại củ có chứa đường và có hàm lượng vitamin A rất cao Nhiềungười thích ăn cà rốt sống và làm nộm cà rốt vì cho rằng sẽ hấp thụ hết lượngtiền vitamin A trong đó Quan điểm đó có đúng không ? Tại sao ?

* Sơ cứu tai nạn do hoá chất

Ví dụ : Brom lỏng là chất độc hại, khi dây vào da nó làm bỏng rất sâu vànặng Khi bị nước brom dây vào tay cần rửa ngay bằng chất nào sau đây ?

A Nước B Dung dịch amoniac loãng

C Dung dịch giấm ăn D Dung dịch xút loãng

Em hãy giải thích tại sao lại làm như vậy ?

* Giải thích các hiện tượng, tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống,lao động sản xuất

Ví dụ : Vì sao trộn phân đạm một lá (NH4)2SO4, hai lá NH4NO3 hoặc nướctiểu với vôi Ca(OH)2 hay tro bếp (hàm lượng K2CO3 cao) đều bị mất đạm

Bài tập có liên quan đến môi trường và vấn đề bảo vệ môi trường

Ví dụ : Mức tối thiểu cho phép của H2S trong không khí là 0,01 ml/l Đểđánh giá sự ô nhiễm không khí của một nhà máy người ta làm như sau: điệnphân dung dịch KI trong 2 phút bằng dòng điện 2mA Sau đó cho 2 lit khôngkhí lội từ từ trong dung dịch điện phân trên cho đến khi iot hoàn toàn mất màu.Thêm hồ tinh bột vào bình và tiếp tục điện phân trong 35 giây nữa với dòngđiện trên thì thấy dung dịch bắt đầu xuất hiê ̣n màu xanh

Giải thích thí nghiệm trên và cho biết sự ô nhiễm không khí ở nhà máy trênnằm dưới hoặc trên mức cho phép Tính hàm lượng của H2S trong không khítheo thể tích

Trang 32

Mỗi lĩnh vực thực tiễn trên lại bao gồm tất cả các loại bài tập định tính, địnhlượng, tổng hợp ; bài tập lí thuyết, bài tập thực hành.

 Dựa vào mức độ nhận thức của HS Căn cứ vào chất lượng của quá

trình lĩnh hội và kết quả học tập, GS Nguyễn Ngọc Quang đã đưa ra 4 trình độlĩnh hội (4 mức độ) như sau :

Mức 1 : Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức để trả lời câu hỏi lí thuyết

Ví dụ : Để tráng bên trong ruột phích, người ta dùng phản ứng của glucozơ với AgNO3 trong dung dịch NH3

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra

b) Vì sao người ta không dùng fomalin để tráng ruột phích ?

Mức 2 : Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để giải thích được các sự kiện, hiện tượng của câu hỏi lí thuyết.

Ví dụ :

1) Trong khẩu phần ăn, tinh bột có vai trò như thế nào ?

2) Vì sao xà phòng bị giảm tác dụng giặt rửa trong nước cứng còn bột giặttổng hợp thì không ?

Mức 3 : Yêu cầu HS vận dụng kiến thức hoá học để giải thích những tình huống xảy ra trong thực tiễn.

Ví dụ :

1) Tại sao cơm nếp lại dẻo hơn cơm tẻ ?

2) Tại sao khi đi gần các sông, hồ bẩn vào ngày nắng nóng, người ta lạingửi thấy mùi khai ?

3) Sau khi đổ bê tông được 24 giờ, người ta thường phun hoặc ngâm nước

để bảo dưỡng bê tông Giải thích việc làm đó và viết phương trình hóa học củaphản ứng

Mức 4 : Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng hoá học để giải quyết những tình huống thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học nhỏ, đơn giản, đề ra kế hoạch hành động cụ thể, viết báo cáo.

Ví dụ : Điesel sinh học là một loại nhiên liệu có tính chất tương đương vớinhiên liệu dầu điesel nhưng không phải sản xuất từ dầu mỏ mà từ dầu thực vật(cây cải dầu, cây đậu nành, cây hướng dương, dầu dừa, dầu hạt cau) hay mỡ

Trang 33

động vật (cá da trơn) Nhìn theo phương diện hoá học thì điesel sinh học làmetyl este của những axit béo Để sản xuất điesel sinh học người ta pha khoảng10% metanol vào dầu thực vật (mỡ động vật) và dùng nhiều chất xúc tác khácnhau (KOH, NaOH, ancolat) Phản ứng tiến hành ở áp suất thường, nhiệt độ

600C Hãy viết phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình sản xuất điesel sinhhọc Phân tích ưu, nhược điểm của việc sản xuất loại nhiên liệu này

Từng mức độ trên có thể được chia làm nhiều mức độ nhỏ hơn nữa để phùhợp với trình độ của HS đồng thời cũng thể hiện sự phân hoá HS trong cùng mộtbài, trong hệ thống BTHH thực tiễn

Trên đây là một số cách phân loại BTHH thực tiễn Tuy nhiên, có nhiềuBTHH thực tiễn lại là tổng hợp của rất nhiều loại bài

1.4.4 Một số nguyên tắc khi xây dựng BTHH thực tiễn

a) Nội dung BTHH thực tiễn phải đảm bảo tính chính xác, tính khoa

học, tính hiện đại

Trong một BTHH thực tiễn, bên cạnh nội dung hoá học nó còn có những dữliệu thực tiễn Những dữ liệu đó cần phải được đưa vào một cách chính xác,không tuỳ tiện thay đổi Ví dụ : Na được thu nhận vào cơ thể chủ yếu dưới dạngion Na+ (muối NaCl) Thường mỗi ngày mỗi người trưởng thành thì cần khoảng 4-

5 gam Na+ tương ứng với 10-12,5 gam muối ăn được đưa vào cơ thể Khi xâydựng bài tập thực tiễn không thể tuỳ tiện thay đổi hàm lượng này Làm như vậy làphi thực tế, không chính xác khoa học

Trong một số bài tập về sản xuất hoá học nên đưa vào các dây chuyền côngnghệ đang được sử dụng ở Việt Nam hoặc trên Thế giới, không nên đưa các côngnghệ đã quá cũ và lạc hậu hiện không dùng hoặc ít dùng

b) BTHH thực tiễn phải gần gũi với kinh nghiệm của HS

Những vấn đề thực tiễn có liên quan đến hoá học thì rất nhiều, rất rộng NếuBTHH thực tiễn có nội dung về những vấn đề gần gũi với kinh nghiệm, với đờisống và môi trường xung quanh HS thì sẽ tạo cho các em động cơ và hứng thúmạnh mẽ khi giải

Ví dụ :

1) Khi người ta bị cảm thường đánh cảm bằng dây bạc và khi đó dây bạc bị

Trang 34

hóa đen Hãy giải thích hiện tượng đó và cho biết để dây bạc sáng trắng trở lạitrong dân gian người ta thường làm gì ?

2) Dầu mỡ động – thực vật để lâu thường có mùi khó chịu, ta gọi đó là hiệntượng ôi mỡ ? Cho biết nguyên nhân gây nên hiện tượng ôi mỡ Biện pháp ngănngừa quá trình này

3) Ở các cây xăng ta thường nhìn thấy ghi A83, A90, A92 Các con số 83,

90, 92 có nghĩa gì ? Tại sao ở các cây xăng người ta cấm sử dụng lửa và cấm cả

sử dụng điện thoại di động ?

HS với kinh nghiệm có được trong đời sống và kiến thức hoá học đã đượchọc sẽ lựa chọn phương án trả lời, giải thích sự lựa chọn của mình HS sẽ có sựháo hức chờ đợi thầy cô đưa ra đáp án đúng để khẳng định mình Trong bài tậpnày khi HS giải sẽ có một số khả năng xảy ra như sau :

- HS phân tích và giải thích đúng Đây sẽ là niềm vui rất lớn đối với HS vìkinh nghiệm của mình là đúng theo khoa học hoá học

- HS phân tích và giải thích gần đúng hoặc đúng một phần nào đó

Khi HS phân tích và giải thích gần đúng hoặc đúng một phần nào đó thì HS sẽcảm thấy tiếc nuối vì bản thân đã gần tìm ra câu trả lời, từ đó HS sẽ có động lực đểquan sát thực tiễn và vận dụng kiến thức hoá học một cách linh hoạt hơn để giảithích các tình huống thực tiễn hoặc thay đổi việc làm theo thói quen chưa đúngkhoa học của bản thân

c) BTHH thực tiễn phải dựa vào nội dung học tập

Các BTHH thực tiễn cần có nội dung sát với chương trình mà HS được học.Nếu BTHH thực tiễn có nội dung hoàn toàn mới về kiến thức hoá học thì sẽ khôngtạo được động lực cho HS để giải bài tập đó

Ví dụ : khi dạy bài Ankin (SGK hóa học 11) có thể đưa câu hỏi : Ở ngoàichợ, tại các nơi bán trái cây, người ta thường giấm trái cây bằng gì ? Giải thích ?

Hoặc khi dạy bài Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên (SGK hóa học 11) có thểđưa câu hỏi “Hắc ín là 1 sản phẩm của quá trình chưng cất dầu mỏ, thường dùnglàm nhựa trải đường Nếu bị hắc ín dính vào quần áo, người ta phải dùng xăng(dầu hoả) để tẩy mà không dùng nước thường Em hãy giải thích tại sao ?”

d) BTHH thực tiễn phải đảm bảo logic sư phạm

Trang 35

Các tình huống thực tiễn thường phức tạp hơn những kiến thức hoá học phổthông trong chương trình, nên khi xây dựng BTHH thực tiễn cho HS phổ thôngcần phải có bước xử lý sư phạm để làm đơn giản tình huống thực tiễn Các yêucầu giải BTHH thực tiễn cũng phải phù hợp với trình độ, khả năng của HS Cụ thể:

- Với HS yếu hoặc trung bình nên sử dụng câu hỏi mức 1 và 2 (dựa trên mức

độ nhận thức của HS)

- Với HS khá hoặc giỏi nên sử dụng câu hỏi mức 3 và 4

- Khi kiểm tra-đánh giá cần sử dụng các loại BTHH ở các mức 1, 2 và 3 đểtạo điều kiện cho tất cả các HS đều có thể trả lời được câu hỏi kiểm tra

e) BTHH thực tiễn phải có tính hệ thống, logic

Các BTHH thực tiễn trong chương trình cần phải sắp xếp theo chương, bài,theo mức độ phát triển của HS Trong mỗi chương, bài nên có tất cả các loại, dạngBTHH thực tiễn

Trong quá trình dạy học, thông qua kiểm tra, đánh giá, cần phải xây dựngnhững bài tập thực tiễn ở mức độ vừa và cao hơn một chút so với mức độ nhậnthức của HS để nâng dần trình độ, khả năng nhận thức của HS

Biến hoá nội dung bài tập thực tiễn theo phương pháp tiếp cận mođun Xâydựng một số bài tập thực tiễn điển hình (xây dựng theo phương pháp tiếp cậnmođun) và từ đó có thể lắp ráp chúng vào các tình huống thực tiễn cụ thể, nộidung bài học cụ thể, hoặc tháo gỡ bài toán phức tạp thành những bài toán đơngiản, tạo ra những bài tập mới

1.5 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG BTHH GẮN VỚI THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT

Chúng tôi xin cung cấp một số tư liệu từ nhiều nguồn và ở những thời điểmkhác nhau để chúng ta có một cái nhìn khách quan về thực trạng của việc dạy vàhọc ở một số trường THPT

 Nguồn tư liệu thứ nhất [42] : Tháng 12/2000 Vụ Trung học phổ thông tổchức hội nghị “Tập huấn phương pháp dạy học hóa học phổ thông” cho các SởGiáo dục & Đào tạo và đại diện GV dạy hóa học toàn quốc Hội nghị là nơi traođổi cơ sở lí luận và kinh nghiệm thực tế để GV nâng cao chất lượng dạy học của

Trang 36

minh Ngoài những ưu điểm đã đạt được, Vụ Trung học phổ thông có nhắc nhởmột số tồn tại về phía thầy cô là :

Nhiều thầy cô còn lúng túng trong việc thực hiện đổi mới phương pháp soạngiảng Giáo án còn soạn theo 5 bước rời rạc, chưa thể hiện được sự liên quanthống nhất giữa các khâu trong tiến trình bài dạy Trong các bài soạn chưa nêu rõđược yêu cầu cần đạt được về mặt kiến thức, tư tưởng, kĩ năng, tư duy Các kĩnăng làm thí nghiệm, giải các bài toán, viết công thức, phương trình phản ứng ítđược chú ý rèn luyện cho HS Thầy cô chưa tích cực suy nghĩ tạo ra những cơ sởvật chất để nâng cao chất lượng giảng dạy Nhiều bài giảng còn có tính chất trừutượng vì thiếu đồ dùng dạy học

Vụ trung học phổ thông cũng có nhận xét về việc học của HS là :

Kiến thức của HS còn hời hợt, thiếu vững chắc, chưa liên hệ với thực tế sinhđộng của sản xuất và đời sống Nhiều HS chưa nắm chắc các khái niệm hóa học

cơ bản, chưa hiểu được các hiện tượng hóa học thông thường xảy ra trong đờisống và sản xuất, HS chưa biết liên hệ với kiến thưc đã học để giải thích HS tiếpthu kiến thức ở lớp còn thụ động, ít suy nghĩ về bài học, thuộc bài một cách máymóc, nên còn lúng túng khi phải độc lập vận dụng kiến thức của mình Về nhà HShọc bài còn nặng về học thuộc lòng

Trong giảng dạy hóa học ở phổ thông, chủ yếu tập trung vào việc nắm kiếnthức hóa học mà hạn chế việc đánh giá kỹ năng tự học, kỹ năng làm việc khoahọc, kỹ năng thực hành…

Về nội dung, còn ít các nội dung thực hành thí nghiệm, kiến thức gắn liềnvới thực tế cuộc sống, kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống sản xuất Chưachú ý đánh giá năng lực thực hành, tổng hợp kiến thức, vận dụng kiến thức vàothực tiễn

Năm học 2006 – 2007 áp dụng sách giáo khoa lớp 10 mới, có đưa thêm các

tư liệu về kiến thức thực tiễn nhưng là phần đọc thêm, không bắt buộc Nội dungchương trình còn khá nặng, cộng với đổi mới phương pháp dạy và học, kiểm tra -đánh giá nên việc đưa thêm kiến thức hóa học gắn liền với cuộc sống còn hạn chế.Đối với lớp 11, 12 vẫn học chương trình cũ nhưng bắt đầu áp dụng trắc nghiệmtrong dạy học, kiểm tra nên thầy trò hầu như tập trung vào trắc nghiệm, cácphương pháp giải toán một cách nhanh nhất Trong quá trình học, phần ứng dụng

Trang 37

hầu như chỉ được GV nói đến một cách sơ sài hoặc GV để cho HS tự soạn.

Ở các trường THPT trong tỉnh tổ hóa thường tổ chức câu lạc bộ hóa học để

HS có điều kiện giao lưu, học tập Còn đối với việc tham quan học tập cũng đượcchú ý nhưng do điều kiện khách quan, đặc biệt là cơ sở vật chất nên việc tổ chứccho HS các buổi tham quan ngoại khóa còn rất hạn chế

 Nguồn tư liệu hiện nay : được thực hiện bằng phương pháp điều tra (kếtquả dựa trên 56 phiếu điều tra)

Bảng 1.1 Mức độ sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học của GV

Bảng 1.2 Tình hình sử dụng dạng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học theo các mức độ nhận thức của HS

Rấtthườngxuyên

Thườngxuyên Đôi khi

Không sửdụngKhi dạy bài mới 10% 40% 45% 5%

Khi luyện tập, ôn tập, tổng kết 15% 35% 43% 7%

Khi kiểm tra – đánh giá kiến thức 17% 30% 42% 11%

Hoạt động ngoại khóa 24% 36% 21% 19%

Rấtthườngxuyên

Thườngxuyên

Đôikhi

Khôngsửdụng

Chỉ yêu cầu HS tái hiện kiến thức để trả lời câu

hỏi lí thuyết 8,93 55,36 35,71 0,00

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức để giải thích

được các sự kiện, hiện tượng của câu hỏi lí

thuyết.

7,14 51,79 39,29 1,79

Yêu cầu HS vận dụng kiến thức hoá học để giải

thích những tình huống xảy ra trong thực tiễn. 8,93 28,57 60,71 1,79Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng hoá

học để giải quyết những tình huống thực tiễn

hoặc để thực hiện một công trình nghiên cứu

khoa học nhỏ, đơn giản, đề ra kế hoạch hành

động cụ thể, viết báo cáo.

1,79 14,29 50,00 33,93

Trang 38

Nhận xét :

- Đa số các GV đều có sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học Nhưngviệc đưa dạng bài tập này vào trong dạy học chưa thường xuyên, tập trung chủ yếucác hoạt động ngoại khóa

- Dạng bài tập đưa vào chủ yếu ở mức độ tái hiện kiến thức và vận dụng kiến thức

để giải thích được các sự kiện, hiện tượng của câu hỏi lí thuyết (mức độ 1 và 2).Còn ở mức độ cao hơn thì ít sử dụng

- Các thầy cô giáo có đưa ra những lí do vì sao ít hoặc không sử dụng BTHH gắn

với thực tiễn trong dạy học Đó là :

* Không có nhiều tài liệu : 14/56 chiếm 25,0%

* Mất nhiều thời gian tìm kiếm tài liệu : 17/56 chiếm 30,36%

* Trong các kì kiểm tra, kì thi không yêu cầu có nhiều câu hỏi có nội dunggắn với thực tiễn : 28/56 chiếm 50,0%

* Lí do khác : + Thời lượng tiết học ngắn, không cho phép đưa nhiều kiếnthức bên ngoài vào bài dạy

+ Trình độ của HS còn hạn chế

+ Các đề thi tuyển sinh có hỏi về vấn đề này nhưng quá ít, chươngtrình quá nặng nề, dạy không kịp chương trình

+ Chỉ sử dụng khi nội dung bài học có liên quan

+ Mất nhiều thời gian, nếu HS chỉ làm dạng bài tập này thì không còn nhiều thời gian cho các dạng khác

Nhận xét chung :

- GV ít liên hệ kiến thức hóa học với thực tế Do cách thi cử có ảnh hưởngquan trọng tới cách dạy vì trong các kì kiểm tra, kì thi không yêu cầu có nhiều câuhỏi có nội dung gắn với thực tiễn Do vậy, đa số GV chỉ đưa những kiến thức hóahọc thực tiễn vào các hoạt động ngoại khóa, còn những tiết học tuyền thụ kiếnthức mới thì ít đưa vào hoặc tiết luyện tập, ôn tập, tổng kết chuẩn bị cho các kìkiểm tra thì GV chỉ tập trung các kĩ năng khác có nội dung thuần túy hóa học để

có thể đáp ứng được yêu cầu của bài kiểm tra

- Thời gian dành cho tiết học không nhiều do đó giáo viên không có cơ hộiđưa những kiến thức thực tế vào bài học

Trang 39

- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học để giải thích những tình huống xảy

ra trong thực tế của HS còn hạn chế

- Vốn hiểu biết thực tế của HS về các hiện tượng có liên quan đến hóa họctrong đời sống hàng ngày còn ít

Trang 40

CHƯƠNG 2

HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN DÙNG TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC Ở TRƯỜNG

THPT

2.1 HỆ THỐNG BÀI TẬP HOÁ HỌC GẮN VỚI THỰC TIỄN

2.1.1 PHẦN HÓA ĐẠI CƯƠNG

 SỰ ĐIỆN LI

1 Tại sao nước cất để lâu ngày ngoài không khí hay nước mưa lại có pH<7 ?

2 pH và sự sâu răng liên quan với nhau như thế nào ?

3 Phèn chua (phèn nhôm) có công thức là K2SO4.Al2(SO4).24H2O.Hãy giảithích vì sao phèn nhôm có vị chua ?

4 Cho biết nồng độ C% của chất tan trong dung dịch bão hòa phèn chua

(K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) là 5,66% Tính độ tan của phèn chua ở nhiệt độ

5 Khi hòa tan viên thuốc chứa 500 mg vitamin C trong 100 ml nước thì dung

dịch thu được có pH bằng bao nhiêu ? Biết vitamin C là axit ascorbic M=176,13,giả sử đây là một đơn axit có pKa = 4,17

6 Canxi photphat Ca3(PO4)2 (M = 310 ; tích số tan Ks = 1,0.10-26 ở 250C) đượcdùng để sản xuất phân bón Độ tan của Ca3(PO4)2 tính theo g/l ở 250C là bao nhiêu

?

7 Rau quả khô được bảo quản bằng khí SO2 thường chứa một lượng nhỏ hợpchất có gốc SO32- Để xác định sự có mặt của ion SO32- trong hoa quả, một họcsinh ngâm một ít quả đậu trong nước.Sau một thời gian lọc lấy dung dịch rồi chotác dụng với dung dịch H2O2 (chất oxi hóa), sau đó cho tác dụng tiếp với dungdịch BaCl2 Viết các phương trình ion rút gọn thể hiện các quá trình xảy ra

8 Những hóa chất sau thường được dùng trong công việc nội trợ : muối ăn,

giấm, bột nở NH4HCO3, phèn chua K2SO4.Al2(SO4).24H2O, muối iot (NaCl + KI).Hãy dùng phản ứng hóa học để phân biệt chúng Viết phương trình ion rút gọn củacác phản ứng

Ngày đăng: 22/12/2013, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Mức độ sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học của GV - Tuyển chon, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tạp hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT
Bảng 1.1. Mức độ sử dụng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học của GV (Trang 37)
Bảng 1.2. Tình hình sử dụng dạng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học theo các mức độ nhận thức của HS - Tuyển chon, xây dựng và sử dụng hệ thống bài tạp hóa học gắn với thực tiễn dùng trong dạy học hóa học ở trường THPT
Bảng 1.2. Tình hình sử dụng dạng BTHH gắn với thực tiễn trong dạy học theo các mức độ nhận thức của HS (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w