1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga

74 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Mặt Hàng Mắc Ca Của Tổng Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Macadamia Quốc Tế Vào Thị Trường Liên Bang Nga
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 184,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam Mắc ca là mặt hàng nông sản xuất khẩu đang được phát triển để trong tương lai là sản phẩm chủ lực xuất khẩu ra thị trường quốc tế bởi sản phẩmMắc ca có giá trị kinh tế cao..

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh doanh sản phẩm hạt Mắc ca ngày nay đang là hướng đi mới cho ngành nôngsản Việt Nam và đã chiếm một vị trí quan trọng đối với ngành nông sản xuất khẩu củaViệt nam Tại Việt Nam Mắc ca là mặt hàng nông sản xuất khẩu đang được phát triển

để trong tương lai là sản phẩm chủ lực xuất khẩu ra thị trường quốc tế bởi sản phẩmMắc ca có giá trị kinh tế cao Hàng năm xuất khẩu Mắc ca đem về cho nền kinh tế mộtlượng ngoại tệ không nhỏ, đồng thời giải quyết hàng nghìn công ăn việc làm cho ngườilao động trong nước Mắc ca trong tương lai sẽ là một trong những mặt hàng xuất khẩuquan trọng của Việt Nam Những thành tựu đó đã khẳng định được vị trí, vai trò củangành Mắc ca trong nền kinh tế quốc dân, góp phần vào phát triển ngành nông nghiệpcủa Việt Nam Trong những năm gần đây, đặc biệt là từ năm 2014 trở lại đây, ngànhMắc ca xuất khẩu của Việt Nam ta luôn gặt hái được nhiều thành quả rất to lớn, kimngạch xuất khẩu hàng năm có xu hướng đi lên và đã đóng góp to lớn vào sự phát triểnchung của nền kinh tế nước nhà Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cụcHải quan, trong 8 tháng đầu năm 2018 cả nước xuất khẩu trên 120 ngìn tấn Mắc ca, tuynhiên thì giảm 17% về lượng nhưng tăng 3,6% về kim ngạch so với 8 tháng đầu năm

2017 Mắc ca của Việt Nam xuất khẩu sang các nước khối EU chiếm 43% trong tổnglượng Mắc ca xuẩt khẩu cả nước và chiếm 42% trong tổng kim ngạch Nga là thị trườngxuất khẩu Mắc ca của Việt Nam trong nhiều năm, tuy nhiên việc xuất khẩu Mắc ca củaViệt Nam vào thị trường này còn khá khiêm tốn

Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Te với đặc thù là sảnxuất nhập khẩu và phân phối các sản phẩm Mắc ca Trong những năm vừa qua thì thịtrường xuất khẩu sản phẩm Mắc ca, Liên Bang Nga luôn là một trong những thị trườngxuất khẩu lớn và trọng điểm của sản phẩm Mắc ca xuất khẩu cảu công ty Tuy nhiên,kim ngạch xuất khẩu sản phẩm Mắc ca vào thị trường Liên Bang Nga hiện nay của Tổngcông ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Te vẫn còn rất khiêm tốn, chưatương xứng với nhu cầu của thị trường này Bên cạnh đó, việc đẩy mạnh xuất khẩu sảnphẩm Mắc ca của công ty sang thị trường Liên Bang Nga còn gặp nhiều khó khăn vềthiếu hụt nguyên liệu cho sản xuất, thiếu vốn, năng lực chế biến của Công ty còn yếu,

Trang 2

cộng với thách thức về cạnh tranh rất gây gắt trong việc giành thị

nghiệp cùng ngành của Trung Quốc, Đài Loan Do đó mà xuất khẩu sản

2 Câu hỏi nghiên cứu

Thực trạng xuất khẩu mặt hàng Mắc ca của Công ty vào thị trường Liên BangNga của Công ty?

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xuất khẩu mặt hàng Mắc ca của Công ty vào thịtrường Liên Bang Nga?

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về xuất khẩu Mắc ca của Tổng công ty cổ phầnđầu tư và phát triển Macadamia Quốc Te sang thị trường Liên Bang Nga

- Tìm hiểu bối cảnh thị trường Liên Bang Nga

- Đánh giá một cách tổng quát về thực trạng xuất khẩu sản phẩm Mắc ca củaTổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Te sang thị trường LiênBang Nga trong thời gian qua

- Nghiên cứu xây dựng đưa ra các giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩmMắc ca của Công ty sang Liên Bang Nga, đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước, Hiệphội Mắc ca và các doanh nghiệp trong việc đẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm Mắc casang Liên Bang Nga

4 PhưoTig pháp nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu dựa trên phương pháp nghiên cứu thống kê mô tả, cùng vớiviệc sử dụng kỹ thuật lập bảng và phân tích số liệu được thu thập tại các nguồn tài liệutương đối đa dạng và phong phú, bao gồm tài liệu đã được xuất bản của các nhà khoahọc trong nước và thế giới về phát triển xuất khẩu Mắc ca, phát triển công nghiệp Việt

Trang 3

Nam; các công trình nghiên cứu về xuất khẩu nông sản và xuất khẩu

của Tổng cục Hải quan cũng nhu tài liệu trên mạng internet

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng kỹ thuật thu thập số liệu thông qua tài liệu, niêm giám thông kê tại Tổngcục Hải quan, sở Ke hoạch và đầu tu nhằm thu thập đuợc các thông tin liên quan nhu:Tình hình thục hiện các chính sách phát triển Mắc ca, hoạt động triển khai thục hiệnxuất khẩu sản phẩm Mắc ca số liệu còn đuợc thu thập tại Phòng kinh doanh, Phòngxuất nhập khẩu của Công ty trong thời gian qua và định huớng xuất khẩu Mắc ca sangthị truờng Liên Bang Nga trong thời gian tới

5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về hoạt động xuất khẩu Mắc ca của Tổngcông ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Te sang thị trường Liên BangNga

- Phạm vi thời gian: Đe tài được nghiên cứu dựa trên tình hình xuất khẩu các sảnphẩm Mắc ca của Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Te sangthị trường Liên Bang Nga giai đoạn 2014 - 2018

- Phạm vị không gian: Các hoạt động xuất khẩu sản phẩm Mắc ca của Tổng công

ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Te

6 Ket cấu luận văn

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa sang thị trườngLiên Bang Nga

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu Mắc ca của Tổng công ty cổ phần đầu tư và pháttriển Macadamia Quốc Te sang Liên Bang Nga

Trang 4

Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm Mắc ca sang thịtrường Liên Bang Nga tại Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia QuốcTế

Trang 5

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐẺ LÝ LUẬN CHUNG VẺ XUẤT KHẨU XUẤT KHẨU HÀNG HÓA SANG THỊ TRƯỜNG LIÊN BANG NGA

1.1 Tổng quan chung về xuất khẩu hàng hóa

1.1.1 Khái niệm và các hình thức xuất khẩu hàng hóa

1.1.1.1 Khái niệm

“Kinh doanh xuất nhập khẩu là: Kinh doanh xuất nhập khẩu là sự trao đổi hànghoá, dịch vụ giữa các nước thông qua hành vi mua bán Sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ

đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh

tế giữa những người sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia khác nhau trên thếgiới Vậy xuất khẩu là việc bán hàng hoá (hàng hoá có thể là hữu hình hoặc vô hình)cho một nước khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm đồng tiền thanh toán Tiền tệ có thể làtiền của một trong hai nước hoặc là tiền của một nước thứ ba” (Theo điều 28, mục 1,chương 2 luật thương mại việt nam 2005)

“Hoạt động xuất khẩu diễn ra diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó cóthể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể được diễn

ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau, trên mọi lĩnh vực, trongmọi điều kiện của nền kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máymóc hàng hoá thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đemlại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng”(Võ ThanhThu, 2006)

Như vậy hoạt động xuất khẩu được hiểu là: ''Hoại động xuất khẩu là hoạt động

cơ bản của hoạt động ngoại thương, đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của

xã hội và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về chiều rộng và chiều sâu Hình thức sơ khai của chúng chỉ là hoạt động trao đổi hàng hoá nhưng cho đến nay đã phát triển rất mạnh và được biểu hiện dưới nhiều hình thức''

1.1.1.2 Các hình thức xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu trực tiếp

Xuất khẩu trực tiếp là hoạt động bán hàng trực tiếp của công ty cho các khách

Trang 6

hàng của mình ở nước ngoài Hai hình thức phổ biến để thâm nhập thị

qua xuất khẩu trực tiếp là (Vũ Huy Đại, 2005):

- Đại diện bán hàng: Là hình thức bán hàng mà người bán không mang danhnghĩa của mình mà lấy danh nghĩa của người khác (người uỷ thác) nhằm nhận lưong vàmột phần hoa hồng trên cơ sở giá trị hàng hoá bán được Do đó họ không phải chịu tráchnhiệm chính về mặt pháp lý Nhưng trên thực tế, đại diện bán hàng hoạt động như lànhân viên bán hàng của công ty của thị trường nước ngoài Công ty sẽ ký họp đồng trựctiếp với khách hàng ở thị trường nước đó

- Đại lý phân phối là người mua hàng hoá, dịch vụ của công ty để bán theo kênhtiêu thụ ở khu vực mà công ty phân định Công ty khống chế phạm vi, kênh phân phối

ở thị trường nước ngoài Còn đại lý phân phối sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ rủi ro liênquan đến việc bán hàng ở thị trường đã phân định và thu lợi nhuận qua chênh lệch giữagiá mua và giá bán

Xuất khẩu gián tiếp

“Xuất khẩu gián tiếp là hoạt động bán hàng hoá và dịch vụ của công ty ra nướcngoài thông qua trung gian (thông qua người thứ ba) Các trung gian mua bán khôngchiếm hữu hàng hoá của công ty mà trợ giúp công ty xuất khẩu hàng hoá sang thị trườngnước ngoài Các trung gian xuất khẩu như: đại lý, công ty quản lý xuất nhập khẩu vàcông ty kinh doanh xuất nhập khẩu” (Vũ Huy Đại, 2005)

- Đại lý: “Là các cá nhân hay tổ chức đại diện cho nhà xuất khẩu thực hiện mộthay một số hoạt động nào đó ở thị trường nước ngoài do người ủy thác uỷ quyền dựatrên quan hệ họp đồng đại lý Đại lý là người thiết lập quan hệ họp đồng giữa các công

ty và khách hàng ở thị trường ở thị trường nước ngoài Đại lý không có quyền chiếmhữu và sở hữu hàng hoá mà chỉ thực hiện một hay một số công việc nào đó cho công ty

uỷ thác và nhận thù lao” (Vũ Huy Đại, 2005)

- Công ty quản lý xuất khẩu: Là các công ty nhận uỷ thác và quản lý công tácxuất khẩu hàng hoá hoạt động trên danh nghĩa của công ty xuất khẩu Vì vậy, công tyquản lý xuất khẩu là nhà xuất khẩu gián tiếp Họ chỉ đảm nhận các thủ tục xuất khẩu vàthu phí xuất khẩu Do vậy, bản chất của công ty quản lý xuất khẩu là thực hiện dịch vụ

Trang 7

- quản lý và thu khoản thù lao từ hoạt động đó.

- Công ty kinh doanh xuất khẩu: Là công ty hoạt động nhu nhà phân phối độc lập

có chức năng kết nối các khách hàng nuớc ngoài với các công ty xuất khẩu trong nuớc

để bán hàng hoá ra thị truờng nuớc ngoài Bản chất của công ty kinh doanh xuất khẩu

là thục hiện các dịch vụ xuất khẩu nhằm kết nối các khách hàng nuớc ngoài với công tyxuất khẩu

- Đại lý vận tải: “Là các công ty thục hiện dịch vụ thuê vận chuyển và những hoạtđông liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá nhu khai báo thuế quan, áp biếu thuế quan,thục hiện giao nhận, chuyên chở và bảo hiểm Đại lý vận tải thục hiện các nghiệp vụxuất khẩu và kinh doanh nhiều loại hình dịch vụ giao nhận hàng hoá đến tay nguời nhận.Khi xuất khẩu qua các đại lý vận tải hay các công ty chuyển phát hàng thì các đại lý vậntải và các công ty đó kiêm luôn các dịch vụ xuất khẩu liên quan đến hàng hoá đó về bảnchất, các đại lý vận tải hoạt động nhu các công ty kinh doanh dịch vụ giao nhận, vậnchuyển và dịch vụ xuất nhập khẩu, thậm chí cả dịch vụ bao gói hàng hoá phù họp vớiphuơng thức vận chuyển mua bảo hiểm hàng hoá cho hoạt động của họ”(Võ Thanh Thu,2006)

1.1.2 Sự cần thiết xuất khẩu hàng hóa

“Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế không thể chỉ dựa vào nền sảnxuất trong nuớc mà còn phải quan hệ với các nuớc bên ngoài Do có sụ khác nhau vềđiều kiện tụ nhiên nhu tài nguyên, khí hậu mà mỗi quốc gia có thế mạnh trong việc sảnxuất một số mặt hàng nhất định Đe đạt đuợc hiệu quả kinh tế đồng thời đáp ứng đuợcnhu cầu tiêu dùng ngày một đa dạng ở trong nuớc, các quốc gia đều mong muốn có đuợcnhững sản phẩm chất luợng cao với giá rẻ hơn từ các nuớc khác đồng thời mở rộng đuợcthị truờng tiêu thụ đối với các sản phẩm thế mạnh của mình Chính từ mong muốn đó

đã làm nảy sinh nhu cầu mua bán trao đổi quốc tế (Nguyễn Cuơng, 2016)”

“Hoạt động thuơng mại quốc tế thông qua mối quan hệ rộng rãi vuợt ra ngoàibiên giới quốc gia sẽ là cầu nối giữa nền kinh tế trong nuớc với nền kinh tế bên ngoài,đồng thời tạo ra động lục thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế ở mỗi khu vục và trên toànthế giới

Trang 8

Thương mại quốc tế được cấu thành bởi hai bộ phận cơ bản xuất khẩu và nhậpkhẩu Do vậy, xác định được vai trò quan trọng cũng như có sự quan tâm thích đáng đếnhoạt động xuất nhập khẩu là nhiệm vụ hàng đầu của hoạt động thương mại quốc tế Đốivới Việt Nam, ngoài những đặc điểm nêu trên chúng ta còn có những nét đặc thù riêng

đó là nền kinh tế có xuất phát điểm thấp, cơ sở hạ tầng kĩ thuật lạc hậu, công nghệ thủcông đang rất cần được đổi mới, bên cạnh đó tiềm lực xuất khẩu lại lớn nhưng chưađược khai thác hiệu quả Tất cả những điều này cho thấy hoạt động xuất nhập khẩu đốivới nước ta càng quan trọng hơn (Nguyễn Cương, 2016)”

1.1.3 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa

“Đối với nền kinh tế thế giới: Thông qua hoạt động xuất khẩu, các quốc gia thamgia vào phân công lao động quốc tế Các quốc gia sẽ tập trung vào sản xuất những hànghoá và dịch vụ mà mình có lợi thế Xét trên tổng thể nền kinh tế thế giới thì chuyên mônhoá sản xuất và xuất khẩu sẽ làm cho việc sử dụng các nguồn lực có hiệu quả hơn vàtổng sản phẩm xã hội toàn thế giới tăng lên Bên cạnh đó xuất khẩu góp phần thắt chặtthêm quan hệ quốc tế giữa các quốc gia

Đối với nền kinh tế quốc dân: Xuất khẩu tạo ngoại tệ quan trọng, chủ yếu để quốcgia thoả mãn nhu cầu nhập khẩu và tĩch luỹ để phát triển sản xuất Đẩy mạnh xuất khẩuđược xem như một yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trưởng kinh tế Việc đẩy mạnhxuất khẩu sẽ tạo điều kiện mở rộng qui mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục

vụ cho xuất khẩu, gây phản ứng dây chuyền giúp cho các ngành kinh tế khác phát triểntheo, dẫn đến kết quả tăng tổng sản phẩm xã hội và nền kinh tế phát triển nhanh Xuấtkhẩu có ích lợi kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghiệp sản xuất”

Đối với doanh nghiệp: “Qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước có cơ hộitham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng Những yếu

tố đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù họp với thị trường.Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp luôn luôn đổi mới và hoàn thiện tác phong quản lýsản xuất, kinh doanh nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành (Võ Thanh Thu,2006)”

1.2 Giói thiệu về hạt Mắc ca: đặc điểm, công dụng, giá trị kinh tế

Trang 9

1.2.1 Đặc điểm

Tại Việt Nam cây Mắc Ca được chú ý đến nhiều từ đầu năm 2000 nhưng chủ yếuđược trồng tại khu vực Bắc Bộ Năm 2010 Cây Mắc Ca bắt đầu được trồng tại khu VựcTây Nguyên với gần 10 loại giống khác nhau, sau kết quả của những cuộc khảo nghiệmcủa Viện Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam đã chứng minh thấy khu vực Tây Nguyênhoàn toàn phù họp với Cây Mắc Ca , cây đã cho lượng hạt ổn định, chất lượng hơnnhững khu vực khác và năng xuất tăng theo thời gian

Tuy nhiên do đây là cây công nghiệp dài ngày nên thời gian trồng và đến thuhoạch mất khoảng 5-6 năm Loại hạt này không dễ tính như cà phê, hạt điều hay đậuphông, việc chế biến cũng như bảo quản hạt mắc ca cũng cần phải tính trước, không

để tình trạng hạt hư hỏng do yếu tố khách quan

về chất lượng, những sản phẩm hạt mắc ca được trồng ở Việt Nam có các thànhphần dinh dưỡng cũng như hương vị thơm ngon, béo ngậy đặc trưng không có sự khácbiệt khi so với những loại hạt mắc ca nhập khẩu Thậm chí còn ngon hơn hạt Mắc Canhập khẩu vì chúng ta thu hái và chế biến cũng như tới tay người tiêu dùng nhanh hơnhàng nhập khẩu

Những sản phẩm hạt mắc ca của Việt Nam được bán ra thị trường là những loạicòn nguyên vỏ, nứt vỏ và nhân Đe tránh mua nhầm những sản phẩm kém chất lượngbạn cần tìm đến những nguồn cung cấp đảm bảo, tốt nhất nên chọn những sản phẩmđánh giá là hàng Việt Nam Những sản phẩm này dù có giá thành cao hơn hoặc tươnghạt mắc ca nhập khẩu, bạn sẽ vẫn yên tâm về chất lượng cũng như nguồn gốc của nó

1.2.2 Công dụng giá trị kinh tế

Mắc ca có ưu thế về cung cấp năng lượng và các chất béo Tỷ lệ nhân trong hạtmắc ca chiếm từ 30-50%, có nhiều chất béo (khoảng 71-80%), chủ yếu là axit béo chưabão hòa (chiếm 84% tổng các chất béo) Ngoài ra, hạt mắc ca còn chứa vitamin vàkhoáng chất như: can-xi, sắt, ma-nhê, rất tốt cho sức khỏe vỏ hạt mắc ca có thể chếbiến thành nhiên liệu sinh học, thức ăn chăn nuôi, phân bón hay lóp phủ cây trồng; nhânmắc ca, ngoài rang để ăn trực tiếp còn có thể chế biến để sử dụng trong công nghiệpthực phẩm hay mỹ phẩm vỏ hạt mắc ca rất cứng là trở ngại lớn khi sử dụng và chế

Trang 10

biến Việc mắc ca chứa nhiều chất béo trong nhân chính là vấn đề

biến, vì khó bảo quản

• Làm đẹp da

Hạt Mắc Ca là một sản phẩm làm đẹp cao cấp Dầu Hạt mắc ca rất đuợc yêu thích tronglĩnh vục chăm sóc da,đuợc đánh giá cao vì có chứa khoảng 22% các axit omega-7palmitoleic

• Tốt cho phụ nữ mang thai và trẻ em

Trong Hạt mắc ca có chứa nhiều chất khoáng, nhiều loại Vitamin, Omega-3 rất có lợicho bà bầu và trẻ em, Hạt mắc ca giúp cung cấp nguồn năng luợng cục tốt với hàmluợng calo cao hơn rất nhiều so với các loại hạt khác Nguời mẹ mang thai ăn loại quảnày sẽ giúp cho khẩu phần ăn của mình thêm phong phú và góp phần tích lũy năng luợngcho thai nhi Hạt mắc ca có tác dụng rất tốt đối với trẻ Hạt này chứa nhiều loại dầu tốtcho sức khỏe, chất xơ, vitamin, khoáng chất và chất chống oxi hóa, vị ngon và tiện dụng

vì thế nó là loại thục phẩm lý tuởng cho những đứa bé năng động

• Cung cấp đủ năng luợng, phù họp cho chế độ ăn kiêng

Hạt Mắc ca là một sụ lụa chọn tốt cho chế độ ăn uống với hàm luợngcarbohydrate thấp.Hạt Mắc-ca đuợc xem là một trong những loại hạt giúp các chị em cóthể thoải mái ăn vặt trong quá trình ăn kiêng, Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chế độ ăn cóchứa hàm luợng chất béo vừa phải thúc đẩy cảm giác no, kéo dài hơn và ngon miệnghơn

• Hữu ích cho nguời bệnh tiểu đuờng , đuờng huyết cao

Chỉ số đuờng huyết (GI) là một thứ hạng khoa học của thục phẩm dựa trên tácdụng tức thì của chúng trên mức độ đuờng trong máu Hạt mắc ca giúp kéo dài cảm giác

no do đó làm giảm cảm giác đói Nó cũng làm chậm quá trình tiêu hóa với chỉ số đuờnghuyết thấp Protein, chất xơ và chất béo trong mắc ca giúp ổn định luợng đuờng trongmáu để tránh cảm giác “ thèm đuờng”

• Bảo vệ tim mạch

Hạt mắc ca có hàm luợng dầu tới 78%, cao hơn hẳn lạc (44,8%), nhân điều

Trang 11

(47%) Trong dầu của mắc ca có trên 87% là axit béo không no,

mà cơ thể con nguời không tụ tổng hợp đuợc Khi ăn vào giảm đuợc

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của ngành xuất khẩu

Khi sản xuất các hàng hoá để xuất khẩu, các quốc gia bỏ ra những chi phí nhấtđịnh Các tỷ lệ trao đổi (mua bán) đuợc hình thành trên cơ sở giá cả quốc tế Mức giá

và tuơng quan của nó khác với giá trong nội bộ của nuớc xuất khẩu Mặt khác, sản phẩmnhập khẩu tham gia vào hru thông hàng hoá trong nuớc và tham gia vào quá trình tái sảnxuất xã hội, thục tế không tái sản xuất tại nuớc đó

Kinh doanh thuơng mại quốc tế thông qua hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu đemlại cho nền kinh tế quốc dân nói chung bằng cách làm đa dạng hoá hoặc làm tăng khốiluợng giá trị sử dụng cho nền kinh tế quốc dân và mặt khác làm tăng thu nhập quốc dânnhờ tranh thủ đuợc lợi thế so sánh trong trao đổi đối với nuớc ngoài, tạo thêm tích luỹcho quá trình tái sản xuất trong nuớc, góp phần cải thiện đời sống nhân dân trong nuớc

Với đặc thù của kinh doanh xuất nhập khẩu, hoạt động kinh doanh này phụ thuộcrất nhiều vào điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, môi truờng văn hoá của các tác nhânnuớc ngoài Vì vậy, khi thục hiện hoạt động kinh doanh này cần phải xem xét tổng quancác tác nhân ảnh huởng đến nó để có các phuơng pháp làm việc và giải quyết công việctối ưu, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh này ngày càng phát triển phùhợp với xu thế chung của thời đại và định hướng của Đảng và Nhà nước ta

+ Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp

Kim ngạch xuất khẩu trên tổng chỉ phỉ sản xuất và tiêu thụ = Kim nghạch xuất khẩu

trong kỳ/ Tổng chỉ phỉ sản xuất và tiêu thụ trong kỳ.

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng có hiệu quả trong hoạt động xuất

Trang 12

khẩu của mình và ngược lại doanh nghiệp không hiệu quả trong xuất khẩu.

Kim ngạch xuất khẩu trên một đồng vốn sản xuất = Kim ngạch xuất khẩu trong kỳ /

Vốn kỉnh doanh bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này càng cao thì giá trị xuất khẩu của doanh nghiệp càng lớn và vốn kinh doanh

bỏ ra sẽ càng thấp để đạt giá trị xuất khẩu lớn và doanh nghiệp đạt hiẹu quả cao trongxuất khẩu của mình

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa

1.4.1 Các nhân tố thuộc môi trường trong nước

1.4.1.1 Giá cả và chất lượng

Bất kể hàng hóa nào cũng vậy, nếu chất lượng tốt thì có sức cạnh tranh cao vàbán chạy hơn Với Mắc ca cũng vậy nếu chất lượng Mắc ca không tốt thì không nhữngtiêu thụ Mắc ca kém mà nếu có xuẩt khẩu được cũng bị ép gía thấp nên giá trị xuất khẩu

là không cao Ngược lại, chất lượng tốt không những xuất khẩu được nhiều mà giá cảcòn cao nên giá trị xuất khẩu sẽ lớn

Giá cả luôn tác động tới quan hệ cung cầu Giá thấp thì khối lượng xuất khẩu sẽtăng nhưng giá trị lại không tăng đáng kể thậm chí là giảm Ngược lại khi giá Mắc cacao thì khối lượng xuất khẩu có thể không tăng những giá trị xuất khẩu lại có thể tăngmạnh

- Công nghệ chế biến cũng ảnh hưởng lớn tới xuất khẩu Mắc ca Neu chúng ta cóđược công nghệ chế biến Mắc ca hiện đại với công suất lớn thì chúng ta sẽ nâng caođược giá trị của Mắc ca xuất khẩu Tạo ra sức cạnh tranh mạnh cho Mắc ca xuât khẩucủa chúng ta so với các nước xuất khẩu Mắc ca khác

- Việc phân bố các nhà máy chế biến, các cơ sở kinh doanh Mắc ca cũng như cácvùng sản xuất Mắc ca họp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận chuyển chếbiến và kinh doanh xuất khẩu Mắc ca Qua đó sẽ giảm được chi phí trong hoạt động,tăng khả năng cạnh tranh của Mắc ca xuất khẩu trên thị trường Mắc ca thế giới

- Ngoài ra các yếu tố cơ sở hạ tầng cũng có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động xuấtkhẩu Mắc ca Neu có được cơ sở hạ tầng tốt thì giúp cho việc vận chuyển Mắc ca từ nơi

Trang 13

- sản xuất tới nơi chế biến và kinh doanh xuất khẩu Mắc ca thuận tiện.

- • Chính sách thuế xuất nhập khẩu

- Trong giai đoạn hiện nay, khi xu thế toàn cầu hóa, khu vục hóa và hội nhậpthuơng mại quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới thì việc đổi mới và hoàn thiệnchính sách thuế đang là một nhiệm vụ rất quan trọng của chúng ta để tham gia hội nhậpthục hiện các cam kết về cắt giảm các dòng thuế theo quy định của các định chế và tổchức thuơng mại mà chúng ta tham gia Nhu việc tham gia vào lộ trình cắt giảm thuếquan chung (CEPT) và tham gia thục hiện AFTA là một ví dụ Mặt khác, việc xây dụngchính sách thuế đòi hỏi phải có sụ thống nhất phù họp với các chuẩn mục về luật lệ quốc

tế nhu Hiệp định chung về thuế quan và thuơng mại (GATT) là một ví dụ

- Thuế không những chỉ là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nuớc mà nócòn là chính sách để Nhà nuớc điều tiết cũng nhu thể hiện thái độ khuyến khích hoặchạn chế sụ phát triển của ngành hàng nào đó qua đó giúp điều hành nền kinh tế đi theođúng quỹ đạo mà Đảng và Nhà nuớc đã định Ngoài ra nó còn là công cụ để Nhà nuớcthể hiện thái độ trong quan hệ với các nuớc đối tác góp phần đua nền kinh tế hội nhậpthành công với kinh tế thế giới, cũng nhu xây dụng các quan hệ ngoại giao chính trịkhác

- Ở Việt Nam, Thuế xuất nhập khẩu đuợc Quốc hội thông qua ngày

26-12-1991 Luật thuế này quy định cho tất cả các hình thức xuất nhập khẩu cả mậu dịch vàphi mậu dịch, cả du lịch và đi thăm hỏi thân nhân ở nuớc ngoài ,,danh mục hàng hóa

đã theo danh mục hàng hóa điều hòa

- Thuế xuất khẩu: là thuế mà các nhà xuất khẩu hàng hóa dịch vụ có nghĩa vụ nộpcho Nhà nuớc theo tỷ lệ thuế suất nhất định, cơ quan đứng ra thu là Hải quan Nơi màdoanh nghiệp cho xuất hàng đi và kê khai hải quan Thuờng các quốc gia, kể cả ViệtNam thì thuế xuất khẩu thuờng bằng 0% Mục đích là nhằm khuyến khích các doanh

Trang 14

- nghiệp trong nước xuất khẩu và tạo lợi thế cạnh tranh cho hàng

trên thị trường thế giới, trừ một số mặt hàng mà Nhà nước hạn chế xuất

nguyên, các nguyên vật liệu quý

- Thuế nhập khẩu: là thuế đánh vào hàng hóa của nước ngoài khi được nhập vàolãnh thổ hải quan Việt Nam Việc đánh thuế nhập khẩu không những tăng nguồn thucho ngân sách Nhà nước, mà nó còn góp phần bảo hộ nền sản xuất trong nước Tuynhiên với việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện các lộ trìnhcắt giảm thuế quan thì thuế nhập khẩu có xu hướng giảm dần Hiện nay chúng ta phảicắt giảm dần thuế nhập khẩu theo một lộ trình cụ thể để tham gia CEPT Đặc biệt khichúng ta là thành viên WTO thì thuế nhập khẩu của chúng ta còn phải cắt giảm nữa.Dần dần chúng ta phải giảm tỷ lệ thuế nhập khẩu trong phần thu của ngân sách Nhànước Hiện nay ở nước ta có ba mức thuế nhập khẩu là thuế nhập khẩu thông thường,thuế ưu đãi và thuế ưu đãi đặc biệt

- Ngoài thuế xuất nhập khẩu, ở nước ta hiện nay còn có chính sách hoàn thuế Cóhai loại hoàn thuế, đó là khi các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc trangthiết bị vì mục đích gia công chế, biến hàng để xuất khẩu thì phần thuế nhập khẩu trước

đó sẽ được Nhà nước hoàn lại cho các doanh nghiệp khi đã chứng thực được là các hànghóa này sau khi được gia công, chế biến đã xuất khẩu và có hóa đơn chứng từ Ngoài racác doanh nghiệp xuất khẩu còn được hoàn thuế Giá trị gia tăng (VAT) Theo quy địnhcủa luật pháp hàng hóa được sản xuất trong nước mà tiêu dùng ở nước ngoài thì khôngphải chịu thuế VAT, nên khi các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ được hoàn trả lại phần thuếVAT đã nộp trước đó

- • Chính sách tín dụng xuất khẩu

- Các doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất nói chung và các doanh nghiệp kinhdoanh xuất khẩu nói riêng của Việt Nam đại đa số là các doanh nghiệp vừa và nhỏ nênviệc thiếu vốn kinh doanh là thường xuyên đối với các doanh nghiệp này Vì vậy để cóvốn kinh doanh, các doanh nghiệp phải đi vay của các tổ chức tín dụng Neu lãi suất đivay quá lớn sẽ ảnh hưởng không tốt tới hoạt động xuất khẩu, nếu lãi suất thấp, có ưu đãithì sẽ khuyến khích và hỗ trợ cho xuất khẩu

- + Chính sách tín dụng Ngân hàng

Trang 15

- Các Ngân hàng thương mại là một kênh cung cấp vốn cho các doanh nghiệpkinh doanh xuất khẩu Các doanh nghiệp khi vay vốn từ các Ngân hàng thương mại phảichịu một lãi suất nhất định gọi là lãi vay.

- Lãi suất Ngân hàng chịu tác động của nhiều yếu tố như lãi huy động, quan hệcung cầu tiền, các chính sách của Ngân hàng Nhà nước như tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãisuất chiết khấu Ngoài ra lãi suất Ngân hàng này đôi khi còn chịu tác động từ điều chỉnhcủa Nhà nước đối với các đối tượng vay khác nhau, tùy theo chiến lược và chính sáchcủa Nhà nước

- Đối với các doanh nghiệp, lãi vay Ngân hàng là một loại chi phí đầu vào củadoanh nghiệp Vì vậy sẽ làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp tăng lên Khi lãisuất vay tăng lên làm cho chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp tăng lên ảnh hưởnghoạt động xuất khẩu của họ Do đó sẽ hạn chế các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sảnxuất, kinh doanh xuất khẩu Khi lãi suất thấp sẽ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư

mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh xuất khẩu Nhưng điều này sẽ làm cho việc huyđộng tiền của các Ngân hàng bị hạn chế và các Ngân hàng sẽ làm ăn không hiệu quả.việc xây dựng chính sách tài chính với lãi suất thích họp và linh hoạt là một yêu cầu cầnthiết đối với Nhà nước Có như thế mới khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của mình, các Ngân hàng hoạt động cóhiệu quả còn nền kinh tế sẽ vận động lành mạnh và hiệu quả

- + Chính sách tín dụng từ Quỹ hỗ trợ phát triển

- Nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu, Chính phủ đã cho thành lậpQuỹ hỗ trợ xuất khẩu thông qua Quyết định số 195/2000/QĐ - TTg Quỹ hỗ trợ xuấtkhẩu chính thức đi vào hoạt động năm 2001, Quỹ hỗ trợ được thành lập nhằm mục tiêu

hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu trong trường họp gặp khó khăn khách quan trong việcsản xuất và kinh doanh xuất khẩu

- Khi gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh xuất khẩu, các doanh nghiệpđược Quỹ hỗ trợ cho vay không lãi suất hoặc với lãi suất ưu đãi, thấp hơn lãi suất thườngtại cùng thời điểm Trong 5 năm hoạt động Quỹ hỗ trợ đã trợ giúp rất nhiều cho cácdoanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu Chính sự hỗ trợ này đã giúp cho các doanh nghiệpvượt qua nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động và khuyến khích các doanh nghiệp

Trang 16

- thúc đẩy hoạt động xuất khẩu thông qua đầu tu tìm kiếm thịtruờng mới, mặt hàng mới.

- • Chính sách tỷ giá hối đoái

- Tỷ giá hối đoái là tiền tệ của quốc gia này đuợc tính bằng tiền tệ của quốc giakhác Nhu vậy có hai loại tỷ giá hối đoái là tỷ giá hối đoái nội tệ và tỷ giá hối đoái ngoại

tệ Neu nhu tỷ giá ngoại tệ tăng khi đó làm cho hàng hóa trong nuớc rẻ tuơng đối so vớihàng hóa trên thị truờng thế giới nên sẽ tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nuớc và

do đó khuyến khích xuất khẩu Nguợc lại nếu tỷ giá này cao thì sẽ hạn chế xuất khẩu

- Neu tỷ giá hối đoái mà không ổn định thì các doanh nghiệp tham gia kinh doanhxuất khẩu gặp rất nhiều rủi ro Do đó cũng khiến cho họ e ngại khi tham gia thục hiệncác họp đồng nhất là các họp đồng tuơng lai Cũng thông qua tỷ giá hối đoái các quốcgia có thể sẽ có những uu đãi với nhau khi chấp nhận thanh toán bằng đồng tiền củaquốc gia đó thay cho việc thanh toán bằng đồng ngoại tệ mạnh trong giao dịch thuơngmại quốc tế giữa hai bên Qua đó thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của một quốc gia vàothị truờng nhất định nào đó

- Do tỷ giá hối đoái có các tác động lớn tới xuất nhập khẩu của các quốc gianhu thế mà nhiều quốc gia trên thế giới đã điều chỉnh và xây dụng một chính sách tỷ giáhối đoái có lợi cho mình nhất để thúc đẩy xuất khẩu Nhu Trung Quốc với chính sáchđông Nhân dân tệ yếu hay nhu một năm qua Mỹ đã điều chỉnh và chạy theo chính sáchlàm cho đồng đô la yếu hơn các ngoại tệ khác nhu Euro, Yên Nhật và nhờ đó màTrung Quốc là nuớc xuất khẩu mạnh trên thế giới, cán cân mậu dịch luôn duơng, còn

Mỹ nhờ chính sách đồng đô la yếu mà trong một năm qua họ đã thúc đẩy xuất khẩu vàtạo cạnh tranh cao so với các nuớc EU và Nhật Bản

- Ở Việt Nam tỷ giá giữa đồng VND và USD tuơng đối ổn định trong nhiềunăm qua Với một sụ biến động dù là nhỏ Ngân hàng Trung uơng luôn có phản ứng kịpthời, linh hoạt giúp cho tỷ giá có lợi cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam Từ đó gópphần ổn định và phát triển nền kinh tế thuo huớng bền vững

1.4.1.3 Kênh và dịch vụ phân phối

- Một kênh phân phối họp lý sẽ không những giảm chi phí trong hoạt động nângcao sức cạnh tranh của Mắc ca xuất khẩu mà còn giúp cho qúa trình xuất khẩu Mắc ca

Trang 17

- được nhanh chóng dễ dàng và nắm bắt tốt thông tin phản hồi

khẩu cũng như của người cung ứng

- Dịch vụ phân phối tốt sẽ giúp cho khách hàng hài lòng hon khi mua Mắc ca củachúng ta Dịch vụ phân phối còn là vũ khí cạnh tranh hữu hiệu của các nhà xuất khẩunhằm tăng sức cạnh tranh và xuất khẩu Mắc ca Neu như không có dịch vụ phân phốitốt hơn đối thủ cạnh tranh thì khách hàng sẽ mua hàng của đối thủ cạnh tranh mà khôngmua của mình cho dù Mắc ca của mình có gía rẻ hơn Vì vậy dịch vụ phân phối ảnhhưởng lớn tới hoạt động xuất khẩu Mắc ca

1.4.1.4 Môi trường cạnh tranh

- Môi trường cạnh tranh như các thể chế, quy định, các rào cản đối với kinhdoanh Mắc ca của nước nhập khẩu Mắc ca, số lượng các đối thủ cạnh tranh trên thịtrường nước nhập khẩu Mắc ca

- Môi trường cạnh tranh càng gay gắt thì dễ làm giảm xuất khẩu Mắc ca củachúng ta nhất là khi Mắc ca của chúng ta là Mắc ca Robusta có giá trị thấp hơn Mắc caArabica Chất lượng Mắc ca của chúng ta lại thấp hơn các nước khác như Braxin,Colombia, Indonesia Làm cho việc xuất khẩu Mắc ca của chúng ta gặp nhiều khó khăn.Ngược lại khi thị trường Mắc ca thế giới có sự cạnh tranh không cao thì sẽ làm cho xuấtkhẩu Mắc ca của chúng ta có nhiều thuận lợi

1.4.1.5 Yeu tố về sản xuất chế biến

- Việc quy hoạch vùng trồng Mắc ca họp lý sẽ giúp cho chúng ta khai thác đượclợi thế vùng trong sản xuất Mắc ca Nâng cao được năng suất chất lượng của Mắc ca,qua đó tạo điều kiện thuận tiện cho chế biến và xuất khẩu Mắc ca

- Công nghệ chế biến cũng ảnh hưởng lớn tới xuất khẩu Mắc ca Neu chúng ta cóđược công nghệ chế biến Mắc ca hiện đại với công suất lớn thì chúng ta sẽ nâng caođược giá trị của Mắc ca xuất khẩu Tạo ra sức cạnh tranh mạnh cho Mắc ca xuât khẩucủa chúng ta so với các nước xuất khẩu Mắc ca khác

- Việc phân bố các nhà máy chế biến, các cơ sở kinh doanh Mắc ca cũng như cácvùng sản xuất Mắc ca họp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận chuyển chếbiến và kinh doanh xuất khẩu Mắc ca Qua đó sẽ giảm được chi phí trong hoạt động,

Trang 18

- tăng khả năng cạnh tranh của Mắc ca xuất khẩu trên thị truờngMắc ca thế giới.

- Ngoài ra các yếu tố cơ sở hạ tầng cũng có ảnh huởng không nhỏ tới hoạt độngxuất khẩu Mắc ca Neu có đuợc cơ sở hạ tầng tốt thì giúp cho việc vận chuyển Mắc ca

từ nơi sản xuất tới nơi chế biến và kinh doanh xuất khẩu Mắc ca thuận tiện Cơ sở hạtầng tốt còn giúp cho việc chế biến và kinh doanh xuất khẩu Mắc ca thuận lợi Góp phầntăng cao khả năng cạnh tranh của của Mắc ca xuất khẩu, qua đó nâng cao đuợc kết quảcũng nhu hiệu quả của xuất khẩu Mắc ca

1.4.1.6 Các nhân tố thuộc về quản lý

- Cỏ thể nói con nguời có ý nghĩa quyết định trong mọi vấn đề, đặc biệt là trong

kinh doanh Với kinh doanh xuất khẩu Mắc ca cũng vậy, cho dù có đầy đủ các nhân tốthuận lợi khác nhung nếu nhu không có những công nhân lành nghề, có khả năng vậndụng khoa học kỹ thuật cũng nhu có khả năng sử dụng máy móc trang thiết bị hiện đạitrong sản xuất chế biến Mắc ca thì cũng làm cho hoạt động kinh doanh Mắc ca không

- Những nguời làm công tác quản lý vĩ mô, hoạch định cũng giữ vai trò to lớntrong hoạt động xuất khẩu Mắc ca Những nhà quản lý này sẽ cố vấn cho Chính phủđiều tiết và quản lý hoạt động xuất khẩu Mắc ca Xây dụng lên các chiến luợc cho sụphát triển của ngành Mắc ca trong nuớc

1.4.2 Các nhân tố ngoài nưởc

- Cũng nhu các loại hàng hóa khác, Mắc ca xuất khẩu cũng chịu tác động của cầucủa nuớc nhập khẩu Neu nuớc nhập khẩu mà có nhu cầu cao về Mắc ca thì xuất khẩuMắc ca của chúng ta sẽ tăng truởng tốt và nguợc lại thì nó sẽ làm giảm số luợng cũngnhu kim ngạch xuất khẩu Mắc ca Mặt khác, nhu cầu của nuớc nhập khẩu về loại Mắc

ca cũng ảnh huởng lớn đến hoạt động xuất khẩu Mắc ca của chúng ta Neu nuớc nhậpkhẩu có nhu cầu Mắc ca cao nhung lọai Mắc ca họ ua thích là Mắc ca chè (Arabica),

Trang 19

- trong khi chúng ta chủ yếu xuất khẩu Mắc ca vối (robusta) thì

Mắc ca của chúng ta giảm và nguợc lại nếu họ có nhu cầu về Mắc ca vối thì

Mắc ca của chúng ta sẽ tăng lên

- Ngoài nhu cầu ra thì thị truờng của nuớc nhập khẩu cũng ảnh huởng không nhỏtới hoạt động xuất khẩu Mắc ca của chúng ta Neu họ có nhu cầu nhung dung luợng thịtruờng nhỏ thì cũng không làm tăng xuất khẩu Mắc ca, hoặc những yêu cầu quy định

và cách thức cạnh tranh trên thị truờng nuớc nhập khẩu cũng ảnh huởng tác động đếnhọat động xuất khẩu Mắc ca của chúng ta

- Môi truờng cũng nhu chính sách của nuớc nhập khẩu đối với Mắc ca cũng ảnhhuởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu Mắc ca của chúng ta Cho dù nguời tiêu dùngnuớc đó có nhu cầu cao về Mắc ca của chúng ta nhung chính sách của Chính phủ nuớc

đó bảo hộ thị truờng trong nuớc, dụng lên các hàng rào gây cản trở cho hoạt động xuấtkhẩu thì chúng ta cũng khó có thể thúc đẩy xuất khẩu vào thị truờng này đuợc Nhu thịtruờng Mỹ với các hàng rào về kỹ thuật nhu đạo luật chống khủng bố sinh học, thủ tụchải quan .cũng gây nhiều khó khăn cho các nuớc nhập khẩu nông sản vào thị truờngnày

Trang 20

- CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG XUẤT KHẨU MẮC CA CỦA CÔNG

TY SANG UIÊN BANG NGA2.1 Giói thiệu về Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Te

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

- Được thành lập ngày 25/3/2010 bởi các cổ đông sáng lập uy tín trong nhiều lĩnh vực,Tổng Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Macadamia Quốc tế ( gọi tắt là IDMA) làmột trong những doanh nghiệp tiên phong đầu tư trong ngành Mắc ca

- IDMA quyết tâm trở thành một công ty đầu tư hàng đầu vào Mắc ca có tầm cỡ quốc tế.Công ty không ngừng tăng về quy mô vốn đầu tư, mở rộng thị trường trong và ngoàinước Trong giai đoạn này, 3 lĩnh vực quan trọng tạo đòn bẩy cho việc đạt sứ mệnh củaIDMA:

- -Tạo dựng thương hiệu đầu tư hàng đầu trong ngành Mắc ca

- Đẩy mạnh phát triển thị trường Mắc ca tại Việt Nam và quốc tế

- Nghiên cứu và thiết lập các vùng nguyên liệu lớn ở Việt Nam và trên thế giới

- Theo đó, IDMA ưu tiên hoàn thành các mục tiêu cụ thể sau:

- Ke hoạch tài sản: Tăng cường hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từng dự án, từng giai đoạn,tối đa hóa lợi nhuận và tăng giá trị từ các dự án đầu tư

- Quan hệ liên minh: Xây dựng một khối liên minh kinh tế uy tín, đoàn kết mang lại lợiích cho cộng đồng và xã hội

- Nguồn lực con người: Xem con người là yếu tố quan trọng cho sự phát triển của doanhnghiệp, IDMA luôn luôn đề cao việc tuyển dụng, đào tạo đội ngũ nhân lực giỏi và cácchuyên gia nước ngoài có kinh nghiệm

- Hệ thống tổ chức: Hoàn chỉnh mô hình doanh nghiệp, tăng cường quản lý và giám sáthoạt động các công ty liên kết Kiện toàn bộ máy quản lý theo hướng chuyên nghiệp

- Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

- Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Te đầu tư vào 5 lĩnh vực

Trang 21

3- Xây dụng mạng luới thu mua và sơ chế tại các vùng nguyên liệu trồng Mắc ca

4- Xây dụng nhà máy chế biến các loại sản phẩm Mắc ca đa dạng

5- Xây dụng thuơng hiệu sản phẩm Mắc ca cho thị truờng trong nuớc và quốc tế

2.1.2 Cơ cẩu tổ chức của Công ty

- Sơ đồ tổ chức của IDMA là một hệ thống chuyên nghiệp và khoa học nhằm phân cấptrách nhiệm cụ thể của từng bộ phận Chúng tôi không ngừng hoàn thiện tổ chức để pháthuy tối đa năng lục con nguời nhằm xây dụng doanh nghiệp phát triển bền vững

- ĐẠI HÔI ĐÔNG CỐ ĐONG

IDMA

Trang 22

BAN GIAM ooc

CAC CONGrVCON VA CONGTVLICN KÍT.

> CONG rv cô PHAN MAC CA CMCN BI C N

2 CONG rvcđ PH*N MAC CA SON LA

3 CONG rr NONG lAM SAN TAV NGUVtN

4 NHA MAY SẮN XUẤT

Trang 23

- Đại hội đồng cổ đông là gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết,

là cơ quan quyền

lục cao nhất của Công ty, quyết định những vấn đề đuợc Luật pháp và điều

lệ Công ty

quy định Các cổ đông sẽ thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Công

ty và ngân

sách tài chính cho năm tiếp theo

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để

quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi Công ty, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sátGiám đốc điều hành và những quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị

do Luật pháp và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết Đại hộiđồng cổ đông quy định

- Ban kiểm soát là cơ quan trục thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông

bầu

ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính họp lý, họp pháp trong điều hành hoạt độngkinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hộiđồng quản trị và Ban giám đốc Hoạt động của Ban kiểm soát phải đảm bảo khách quan,trung thục, chấp hành nghiêm chỉnh Pháp luật, chế độ chính sách Nhà nuớc, Điều lệ,quy chế của Công ty và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị

- Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm truớc Hội đồng quản trị và truớc pháp luật về toàn

bộ hoạt động của Công ty Phó Giám đốc chịu trách nhiệm truớc Giám đốc và truớcpháp luật về lĩnh vục công tác đuợc phân công phụ trách

- Các phòng, ban cỏ chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban giám đốc, trục tiếp điều

hành theo chức năng chuyên môn và chỉ đạo của Ban giám đốc Khối tham mưu củaCông ty gồm: Phòng Nhân chính, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kinh doanh, PhòngVật tu, Phòng thiết bị, Phòng Kỹ thuật chất luợngvà các Đội vùng sản xuất trồng cây

- Công tác đào tạo, bồi duỡng nhân lục đuợc giao cho phòng Nhân chính tham mưu giúpcho Lãnh đạo công ty thục hiện, bao gồm việc: Lập kế hoạch, quy hoạch đào tạo và pháttriển nhân lục dài hạn và hàng năm của Công ty, cử nguời lao động đi đào tạo, bồiduỡng, học tập, nghiên cứu ở trong nuớc và nuớc ngoài trình Giám đốc phê duyệt

2.1.3 Loại hình tổ chức kinh doanh

- Tổng công ty cổ phần đầu tu và phát triển Macadamia Quốc Te đuợc tổ chức và hoạt

Trang 24

- động tuân thủ theo Luật doanh nghiệp 2005 Các hoạt động của Công

doanh nghiệp, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty Điều lệ Công

đổi đã đuợc Đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 24/03/2011 là cơ sở chi

hoạt động của Công ty

- Tổng công ty cổ phần đầu tu và phát triển Macadamia Quốc Te hoạt động duới dạnghình thức Công ty cổ phần Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty bao gồm: Đại hội đồng cổđông, Hội đồng quản trị và Giám đốc và Ban kiểm soát

2.1.4 Kết quả sản xuẩt kinh doanh

2.1.4.1 Tình hình doanh thu

- Qua bảng 2.3 ta thấy quả kinh doanh từ 2016 đến 2018 ta thấy: Doanh thu củaTổng công ty cổ phần đầu tu và phát triển Macadamia Quốc Te qua các năm 2016-2018biến đổi tuơng không đồng đều, tăng ở năm 2017 nhung lại giảm ở năm 2018 Cụ thể,năm 2016 doanh thu của Tổng công ty cổ phần đầu tu và phát triển Macadamia Quốc

Te là 346.268 triệu đồng, đến năm 2017 đạt 364.844 triệu đồng, tăng 18.576 triệu đồng,tuơng ứng tăng 5,36% % so năm 2016, sang năm 2018 doanh thu của Công Ty giảmxuống còn 324.282 triệu đồng, giảm 40.562 triệu đồng tuơng ứng giảm 11,12% so vớinăm 2017

2.1.4.2 Lợi nhuận của Công Ty

- Từ bảng 2.1 ta thấy lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Tygiảm từ năm 2016 đến 2018 Năm 2016 tổng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanhđạt ở mức 11.623 triệu đồng, đến năm 2017 tổng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinhdoanh chỉ đạt 4.747 triệu đồng, tuơng đuơng giảm 6.876 triệu đồng với tỷ lệ giảm59,16% so với năm 2016, đây là mức giảm nghiêm trọng trong hoạt động kinh doanhcủa Công Ty đòi hỏi Công Ty cần có những giải pháp tích cục để tăng doanh thu từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh Năm 2018 mức tăng truởng lợi nhuận từ sản xuất kinh doanhtăng 4,344 triệu đồng, tuơng đuơng 91,51% so với năm 2017 Tuy nhiên lợi nhuận truớcthuế của Tổng công ty cổ phần đầu tu và phát triển Macadamia Quốc Te lại có nhiềuthay đổi

Trang 25

- Bảng 2 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2016 -2018

40.562

-11,12-

2,68

-34,05-

- 15.093

47,24

-8.360

-48,25-

- -hành CP thuế TNDN hiện 585 - 2. 806 - 3. 929 - 1. 221- 1

47,23

-1.877

-49,32-

- - LN sau thuế TNDN 182 - 9. 520- 13 037 - 7. 338- 4

47,24

-6.483

-47,95

(Nguồn: Phòng kế toán- tài chỉnh)

Trang 26

2.2 Thị trường sản phẩm Mắc ca Liên Bang Nga

2.2.1 Tổng quan về thị trường Liên Bang Nga

- 2.1.1.1 Địa lý, khỉ hậu và tài nguyên của Liên Bang Nga

- Vị trí địa lý: Liên Bang Nga nằm ở Bắc Á (một phần phía Tây của Urals thuộcchâu

Âu), tiếp giác Bắc Băng Dương, giữa châu Âu và phía Bắc Thái Bình Dương Nằm trêntoạ độ 600 Bắc và 1000 Đông

- Lãnh thổ: Tổng diện tích 17.075.200 km2, trong đó 16.995.800 km2 là đất liền và79.400 km2 là biển

- Đường biên giới: Tổng chiều dài đường biên giới 19.916 km ; tiếp giác với cácnước: azarbaijan 284 km, Belarus 959 km, Trung Quốc (đông nam) 3.605 km, Kazakhstan6.946 km, Hàn Quốc 19km, Latvia 217km, Lithuania (kaliningrad Oblast) 227km,Mongolia 3.484 km, Norway 167 km, Poland 206 km, Ukraine 1.576 km Đường bờ biểndài 37.653 km

- Khí hậu: Dọc theo các thảo nguyên ở phía Nam qua vùng lục địa ẩm ướt thuộcNga

nằm ở Châu Âu, từ cận Bắc cực đến khí hậu Tundra ở cực Bắc; khí hậu mùa Đông đa dạng

từ mát dọc theo bờ biển đen đến lạnh giá ở Siberia; khí hậu mùa hè đa dạng từ ấm ở thảonguyên đến mát dọc theo bờ biểnBắc cực

- Địa hình: Đồng bằng bao la với những đồi thấp ở phía Tây của Urals; thực vật lớn

và lãnh nguyên ở Seberia; núi cao dọc vùng biên giới phía Bắc

- Tài nguyên thiên nhiên: Phong phú bao gồm các mỏ lớn nhỏ như dầu mỏ, khí gathiên nhiên, than đá và nhiều khoáng chất khác, gỗ mộc

- Dân số, lao động, nhân dụng, dân tộc và tôn giáo:

- về dân số: Theo số liệu điều tra tháng 7 năm 2001, dân số của Liên Bang Nga là145.470.197 người với cơ cấu như sau: Từ 0 đến 14 tuổi chiếm 17,41%, từ 15 đến 64 tuổi

là 69,78% và trên 65 tuổi chiếm 12,81%.Tốc độ tăng dân số hàng năm là - 0,35% (theo sốliệu 2001) Tỷ lệ di cư là 0,98 người/1.000 dân; tuổi thọ trung bình là 62,12 tuổi đối với

Trang 27

- nam, 72,83 tuổi đối với nữ Tỷ lệ sinh sản là 1,27 trẻ/phụ nữ

- về dân tộc và ngôn ngữ: Gồm nhiều dân tộc, trong đó Nga chiếm 81,5%, Tatar3,8%, Ucrainian 3%, Chuvash 1,2%, Bashkir 0,9%, Byelorussian 0,8%, Moldavian 0,7%

và các dân tộc khác là 8,1% Có nhiều ngôn ngữ trong đó tiếng Nga là quốc ngữ Phân chiađơn vị hành chính: 49 vùng, 21 nền cộng hoà, 10 khu vục tụ trị, 6 krays (krays, singular-kray), 2 thành phố liên bang, và 1 vùng tụ trị

- Hội nhập quốc tế: APEC, ASEAN (thành viên đối thoại), BIS, BSEC, CBSS,

ccc,

CE, CERN (quan sát viên), CIS, EAPC, EBRD, ECE, ESCAP, G-8, IAEA, IBRD,ICAO,ICC, ECFTU, ICRM, IDA, IFC, IFRCS, IHO, ILO, IMF, IMO, Inmarsat, Intelsat,Interpol, IOC, IOM (quan sát viên), ISO, ITu, LAIA, MINURSo, MONUC, NAM (kháchmời), NSG, OAS (quan sát viên), OPCW, OSCE, PCA, PFP, UN, Toà án an ninh Liên HọpQuốc, UNAMSIN, UNCTAD, UNESCO, UNHCR, UNIDO, UNIKOM, UNITAR,UNMEE, UNMIBH, UNMIK, UNMOT, UNOMIG, UNTAET, UNTSO, UPU, WFTU,WH0, WIPO, WM0, WTO, WtrO (quan sát viên)

2.1.1.2 Bối cảnh chung về kỉnh tế của Liên Bang Nga

- Khái quát: Một thập kỷ sau sụ sụp đổ của Liên bang Xô Viết, Nga vẫn đang nỗ lụcthiết lập nền kinh tế thị truờng hiện đại và đạt mức tăng truởng kinh tế cao Trong khinhững đối tác ở Đông Âu đã có thể vuợt qua suy thoái trong vòng ba đến năm năm kể từkhi cải tổ thị truờng, nền kinh tế vẫn tiếp tục tăng truởng âm trong vòng năm năm Chođến năm 1997, kinh tế nuớc này đã phục hồi đôi chút nhung thâm hụt ngân sách trầm trọng

và môi truờng kinh doanhnghèo nàn đã khiến kinh tế Nga một lần nữa chịu tác động củacuộc khủng hoảng năm 1998 Ket quả là đồng Rúp liên tục phá giá, Chính phủ khủnghoảng, nợ và mức sống của nguời dân suy sụp nghiêm trọng

- Năm 1999 và 2000 kinh tế đã khởi sắc, do lợi thế cạnh tranh từ đồng Rúp mất giá

và giá dầu tăng vọt Cùng với những nỗ lục của chính phủ trong việc đẩy mạnh tiến trìnhcải tổ cơ cấu, lòng tin của doanh nghiệp và nguời tiêu dùng đã tăng Tuy nhiên, vẫn còn

đó những vấn đề vuớng mắc nhu nuớc Nga phụ thuộc chủ yếu vào việc xuất khảu hàng

Trang 28

- hoá, đặc biệt là dầu lửa, khí gas, kim loại, gỗ chiếm tới 80% kim

cho nền kinh tế càng dễ chịu tác động của thế giới

- Liên Bang Nga là nuớc có quy mô GDP vào loại trung bình khá của thế giới Tuydiện tích rộng, dân số đông và là nuớc có nền công nghiệp hoá trên 100 năm qua nhungđến năm 2001 GDP của Liên Bang Nga mới chỉ đạt 309.951 tỷ USD (nhỏ hơn GDP HànQuốc: 422.167 tỷ USD) Tốc độ tăng truởng GDP hàng năm của Nga tuy cao hơn mứctrung bình của thế giới trong 5 năm qua nhung chua ổn định (năm 1998 đạt -4,9%, năm

1999 đạt 5,4%, năm 2000 đạt 9,0%, năm 2001 đạt 5%) Tuy nhiên, theo một số chuyên giakinh tế thì tỷ lệ tăng GDP thục tế của Nga thấp hơn mức thống kê chính thức nêu trên.Mức GDP tính theo đầu nguời của Nga dựa trên sức mua hàng chỉ đạt khoảng 1.700USD/nguời (năm 2000)

- Hình 2 2 Biểu đồ tăng trưởng GDP Nga giai đoạn 2011 - 2018

- (Đơn vị: Nghìn tỷ USD)

■ GDP Nga-

- (Ngnồn: World bank, 2018)

Trang 29

- Qua hình 2.2 Ta có nhận xét: Tốc độ tăng trưởng GDP của Nga trong gần 10 nămtrở lại đây là rất tốt, trung bình trên 8% mỗi năm, năm 2011 mới đạt 1,9 nghìn tỷ USD sangnăm 2014 đã là 2,5 nghìn tỷ USD tưcmg ứng tăng với tốc độ tăng 30% tưcmg ứng là 0,6nghìn tỷ trong vòng 3 năm Đen năm 2017 đạt 3,1 nghìn tỷ USD tăng them 0,6 nghìn tỷ sonăm 2014 thấy 3 năm lại đạt mức tăng hơn 30% đây là mức tăng ấn tượng, sang năm 2018đạt 3,5 nghìn tỷ USD tăng 0,4 nghìn tỷ USD so với năm 2017 Nga là 1 trong 10 nền kinh

tế lớn nhất thế giới, Năm 2017, dự kiến Brazil tiếp tục vượt Pháp, chiếm ngôi vị nền kinh

tế lớn thứ 5 thế giới với 3,3 tỷ USD Mỹ vẫn giữ ngôi vị kinh tế số 1 thế giới với 19,7 nghìn

tỷ USD, cao hơn tổng cộng GDP 2 nước tiếp sau là Trung Quốc và Nhật Bản cộng lại Dựkiến, GDP Trung Quốc là 12,7 nghìn tỷ USD, và Nhật Bản là 6,7 nghìn tỷ USD Liên BangNga là nước có nền công nghiệp khá phát triển và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấuGDP (năm 2001 dịch vụ chiếm 55,9%, công nghiệp chiếm 37,3%, nông nghiệp chỉ chiếm6,8%)

- về đặc điểm phát triển các ngành kinh tế của Liên Bang Nga; công nghiệp của Ngachủ yếu phát triển các ngành sau: Lĩnh vực mạnh nhất là các ngành khai khoáng và hầm

mỏ sản xuất than đá, dầu, gas, hoá chất và kim loại; tất cả các loại máy móc từ máy cánđến máy bay tầm xa và tàu vũ trụ; đóng tàu; các thiết bị giao thông đường bộ và đườngray; các thiết bị giao thông liên lạc; máy móc công nghiệp, máy cày và các thiết bị xâydựng; thiết bị truyền phát điện, cụng cụ y tế và khoa học; hàng tiêu dùng, hàng dệt may,thực phẩm, hàng Mắc ca hỗn họp Tỷ lệ tăng trưởng sản xuất hàng công nghiệp năm 2000đạt 8,8%

- Phát triển sản xuất nông sản chủ lực: nông nghiệp phát triển chậm, có quy môkhông

lớn và chủ yếu là lúa mì, mía đường, hạt hướng dương, rau quả, thịt bò, sữa Ngành ngoạithương của Liên Bang Nga tuy có lịch sử lâu đời nhung phát triển chưa mạnh, quy mô chưalớn chưa tương xứng với tiềm năng

2.2.2 Thị trường Mac ca Liên Bang Nga

- Địa lý, khỉ hậu và tài nguyên của Liên Bang Nga

Trang 30

- Vị trí địa lý: Liên Bang Nga nằm ở Bắc Á (một phần phía Tây của Urals thuộcchâu

Âu), tiếp giác Bắc Băng Duơng, giữa châu Âu và phía Bắc Thái Bình Duơng Nằm trêntoạ độ 600 Bắc và 1000 Đông

- Lãnh thổ: Tổng diện tích 17.075.200 km2, trong đó 16.995.800 km2 là đất liền và79.400 km2 là biển

- Đuờng biên giới: Tổng chiều dài đuờng biên giới 19.916 km ; tiếp giác với cácnuớc: azarbaijan 284 km, Belarus 959 km, Trung Quốc (đông nam) 3.605 km, Kazakhstan6.946 km, Hàn Quốc 19km, Latvia 217km, Lithuania (kaliningrad Oblast) 227km,Mongolia 3.484 km, Norway 167 km, Poland 206 km, Ukraine 1.576 km Đuờng bờ biểndài 37.653 km

- Khí hậu: Dọc theo các thảo nguyên ở phía Nam qua vùng lục địa ẩm uớt thuộc Nganằm ở Châu Âu, từ cận Bắc cục đến khí hậu Tundra ở cục Bắc; khí hậu mùa Đông đa dạng

từ mát dọc theo bờ biển đen đến lạnh giá ở Siberia; khí hậu mùa hè đa dạng từ ấm ở thảonguyên đến mát dọc theo bờ biểnBắc cục

- Địa hình: Đồng bằng bao la với những đồi thấp ở phía Tây của Urals; thục vật lớn

và lãnh nguyên ở Seberia; núi cao dọc vùng biên giới phía Bắc

- Tài nguyên thiên nhiên: Phong phú bao gồm các mỏ lớn nhỏ nhu dầu mỏ, khí gathiên nhiên, than đá và nhiều khoáng chất khác, gỗ mộc

- Dân số, lao động, nhân dụng, dân tộc và tôn giáo:

- về dân số: Theo số liệu điều tra tháng 7 năm 2001, dân số của Liên Bang Nga là145.470.197 nguời với cơ cấu nhu sau: Từ 0 đến 14 tuổi chiếm 17,41%, từ 15 đến 64 tuổi

là 69,78% và trên 65 tuổi chiếm 12,81%.Tốc độ tăng dân số hàng năm là - 0,35% (theo sốliệu 2001) Tỷ lệ di cu là 0,98 nguời/1.000 dân; tuổi thọ trung bình là 62,12 tuổi đối vớinam, 72,83 tuổi đối với nữ Tỷ lệ sinh sản là 1,27 trẻ/phụ nữ

- về dân tộc và ngôn ngữ: Gồm nhiều dân tộc, trong đó Nga chiếm 81,5%, Tatar3,8%, Ucrainian 3%, Chuvash 1,2%, Bashkir 0,9%, Byelorussian 0,8%, Moldavian 0,7%

và các dân tộc khác là 8,1% Có nhiều ngôn ngữ trong đó tiếng Nga là quốc ngữ Phân chia

Trang 31

- đơn vị hành chính: 49 vùng, 21 nền cộng hoà, 10 khu vực tự trị, 6

singular-kray), 2 thành phố liên bang, và 1 vùng tự trị

- Hội nhập quốc tế: APEC, ASEAN (thành viên đối thoại), BIS, BSEC, CBSS,

ccc,

CE, CERN (quan sát viên), CIS, EAPC, EBRD, ECE, ESCAP, G-8, IAEA, IBRD,ICAO,ICC, ECFTU, ICRM, IDA, IFC, IFRCS, IHO, ILO, IMF, IMO, Inmarsat, Intelsat,Interpol, IOC, IOM (quan sát viên), ISO, ITu, LAIA, MINURSo, MONUC, NAM (kháchmời), NSG, OAS (quan sát viên), OPCW, OSCE, PCA, PFP, UN, Toà án an ninh Liên HọpQuốc, UNAMSIN, UNCTAD, UNESCO, UNHCR, UNIDO, UNIKOM, UNITAR,UNMEE, UNMIBH, UNMIK, UNMOT, UNOMIG, UNTAET, UNTSO, UPU, WFTU,WH0, WIPO, WM0, WTO, WtrO (quan sát viên)

- Bối cảnh chung về kỉnh tế của Liên Bang Nga

- Khái quát: Một thập kỷ sau sụ sụp đổ của Liên bang Xô Viết, Nga vẫn đang nỗ lụcthiết lập nền kinh tế thị truờng hiện đại và đạt mức tăng truởng kinh tế cao Trong khinhững đối tác ở Đông Âu đã có thể vuợt qua suy thoái trong vòng ba đến năm năm kể từkhi cải tổ thị truờng, nền kinh tế vẫn tiếp tục tăng truởng âm trong vòng năm năm Chođến năm 1997, kinh tế nuớc này đã phục hồi đôi chút nhung thâm hụt ngân sách trầm trọng

và môi truờng kinh doanhnghèo nàn đã khiến kinh tế Nga một lần nữa chịu tác động củacuộc khủng hoảng năm 1998 Ket quả là đồng Rúp liên tục phá giá, Chính phủ khủnghoảng, nợ và mức sống của nguời dân suy sụp nghiêm trọng

- Năm 1999 và 2000 kinh tế đã khởi sắc, do lợi thế cạnh tranh từ đồng Rúp mất giá

và giá dầu tăng vọt Cùng với những nỗ lục của chính phủ trong việc đẩy mạnh tiến trìnhcải tổ cơ cấu, lòng tin của doanh nghiệp và nguời tiêu dùng đã tăng Tuy nhiên, vẫn còn

đó những vấn đề vuớng mắc nhu nuớc Nga phụ thuộc chủ yếu vào việc xuất khảu hànghoá, đặc biệt là dầu lửa, khí gas, kim loại, gỗ chiếm tới 80% kim ngạch xuất khẩu, khiếncho nền kinh tế càng dễ chịu tác động của thế giới

- Liên Bang Nga là nuớc có quy mô GDP vào loại trung bình khá của thế giới Tuydiện tích rộng, dân số đông và là nuớc có nền công nghiệp hoá trên 100 năm qua nhung

Trang 32

- đến năm 2001 GDP của Liên Bang Nga mới chỉ đạt 309.951 tỷ

Trang 33

- ■ GDP Nga-

- (Ngnồn: World bank, 2018)

- Qua hình 2.3 Ta có nhận xét:

Trang 34

- Tốc độ tăng trưởng GDP của Nga trong gần 10 năm trở lại đây là rất tốt, trung bìnhtrên 8% mỗi năm, năm 2011 mới đạt 1,9 nghìn tỷ USD sang năm 2014 đã là 2,5 nghìn tỷUSD tưong ứng tăng với tốc độ tăng 30% tưong ứng là 0,6 nghìn tỷ trong vòng 3 năm Đennăm 2017 đạt 3,1 nghìn tỷ USD tăng them 0,6 nghìn tỷ so năm 2014 thấy 3 năm lại đạtmức tăng hơn 30% đây là mức tăng ấn tượng, sang năm 2018 đạt 3,5 nghìn tỷ USD tăng0,4 nghìn tỷ USD so với năm 2017 Nga là 1 trong 10 nền kinh tế lớn nhất thế giới.

- về đặc điểm phát triển các ngành kinh tế của Liên Bang Nga; công nghiệp của Ngachủ yếu phát triển các ngành sau: Lĩnh vực mạnh nhất là các ngành khai khoáng và hầm

mỏ sản xuất than đá, dầu, gas, hoá chất và kim loại; tất cả các loại máy móc từ máy cánđến máy bay tầm xa và tàu vũ trụ; đóng tàu; các thiết bị giao thông đường bộ và đườngray; các thiết bị giao thông liên lạc; máy móc công nghiệp, máy cày và các thiết bị xâydựng; thiết bị truyền phát điện, cụng cụ y tế và khoa học; hàng tiêu dùng, hàng dệt may,thực phẩm, hàng Mắc ca hỗn họp Tỷ lệ tăng trưởng sản xuất hàng công nghiệp năm 2000đạt 8,8%

- Phát triển sản xuất nông sản chủ lực: nông nghiệp phát triển chậm, có quy môkhông

lớn và chủ yếu là lúa mì, mía đường, hạt hướng dương, rau quả, thịt bò, sữa Ngành ngoạithương của Liên Bang Nga tuy có lịch sử lâu đời nhung phát triển chưa mạnh, quy mô chưalớn chưa tương xứng với tiềm năng

- Thị trường Mắc ca Liên Bang Nga

- Thị trường Mắc ca Nga phát triển nhanh trong thời gian gần đây và có tính cạnhtranh cao Trong hơn một thập kỷ qua, những thay đổi quan trọng trong sở thích của ngườitiêu dùng đã diễn ra một cách rõ ràng, tác động tích cực đến sự phát triển năng động củathị trường Mắc ca LB Nga Thị trường Mắc ca Nga phát triển nhanh trong thời gian gầnđây và có tính cạnh tranh cao Trong hơn một thập kỷ qua, những thay đổi quan trọng trong

sở thích của người tiêu dùng đã diễn ra một cách rõ ràng, tác động tích cực đến sự pháttriển năng động của thị trường Mắc ca LB Nga

- Mắc ca đã trở thành một sản phẩm cơ bản của giỏ hàng tiêu dùng của người dân

Trang 35

- Nga với xu hướng phát triển trong những năm gần đây bởi giá trị dinh dưỡng và giá trị vềphòng chống ung thư, béo phì của loại hạt này như sau:

- • Đã có thay đổi về lối sống và văn hoá tiêu thụ Mắc ca, dẫn đến sự gia tăng sốlượng

lần vào quán Mắc ca và số lượng người vào quán Mắc ca;

- • Việc tiêu thụ Mắc ca bột tự nhiên và Mắc ca nhân tăng lên

- Nga là một trong những nước sử dụng nhiều Mắc ca trên thế giới Ở Nga, trungbình

mỗi người dùng 0,24 kg Mắc ca/năm Năm 201, Nga tiêu thụ 25,5 ngàn tấn Do điều kiệnkhí hậu, Nga không trồng được Mắc ca mà phải nhập khẩu nguyên liệu để phục vụ côngnghiệp chế biến Sản lượng chế biến Mắc ca trong nước có xu hướng tăng rõ rệt: năm 2015đạt 19.426 tấn, tương tự, năm 2016 - 108.237 tấn, năm 2017- 114.960 tấn Như thế, trongvòng 2 năm, trung bình mỗi năm, chế biến Mắc ca tăng trưởng 16,55%

Trang 36

- Hình 2 4 Biểu đồ nhập khẩu Mắc ca Liên Bang Nga giai đoạn 2014 - 2018

189,6 nghìn tấn, trị giá 639 triệu USD Sang năm 2018 giá trị nhập khẩu Liên Bang Nga

tiếp tục tăng thêm 9,13 nghìn tấn tương ứng tăng với tốc độ tăng là 4,82% so với năm 2017

Trang 37

- Hình 2 5 Biểu đồ giá trị nhập khẩu Mắc ca Liên Bang Nga từ năm 2014 - 2018

- (Đơn vị: Triệu USD)

■ Giá trị nhập khẩu-

- (Nguồn: Hái quan LB Nga, 2018)

- Qua hình 2.5 ta có nhận xét:

- Giá trị nhập khẩu Mắc ca của Cụ thể năm 2015 giá trị nhập khẩu Mắc ca Liên BangNga đạt 467,45 triệu usd, tương ứng tăng với tốc độ tăng là 15,73%, năm 2016 tăng 10,50%,đạt 516,52 triệu usd Sang năm 2017 tiếp tục tăng thêm 122,61 triệu usd tương ứng 23,74%

so với năm 2016, đạt 639,13 triệu USD Sang năm 2018 giá trị nhập khẩu Liên Bang Ngatiếp tục tăng thêm 49,12 triệu USD tương ứng tăng với tốc độ tăng là 7,69% so với năm2017

- Trong thập kỷ qua, thị trường Mắc ca Nga đã phát triển mạnh mẽ Từ năm 2011 đếnnăm 2018, tăng trưởng hàng năm đạt khoảng 57,6% Sự tăng trưởng trên được tạo điềukiện bởi sự phát triển tích cực của các mạng lưới thương mại và sự gia tăng không gianbán lẻ Ngoài ra, các hình thức thương mại mới cũng đang tích cực củng cố vị trí của mình:quán Mắc ca, máy bán hàng tự động, cửa hàng trực tuyến (Cà phê internet), "dịch vụ Mắc

ca văn phòng"

Ngày đăng: 27/08/2021, 07:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục xúc tiến thương mại - Dự báo thị trường hàng nông sản thể giới đến năm 2025 của FAO, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo thị trường hàng nông sản thể giới đến năm 2025của FAO
4. Võ Thu Thanh, Nguyễn Cương, Nguyễn Thị My - Chiến lược thâm nhập thị trường Liên Bang Nga nông sản - NXB thống kê, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược thâm nhập thị trườngLiên Bang Nga nông sản -
Nhà XB: NXB thống kê
5. Vũ Thu Giang - Chỉnh sách tài chỉnh trong điều kiện hội nhập kỉnh tế - NXB chính trị quốc gia, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉnh sách tài chỉnh trong điều kiện hội nhập kỉnh tế -
Nhà XB: NXB chínhtrị quốc gia
10. Cục xúc tiến thương mại: http://www.vietrade.gov.vn Link
3. Nguyễn Ngọc Bích, Xuất nhập khẩu Mắc ca Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Tế - NXB TPHCM, 2012 Khác
6. Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Te, kết quả kinh doanh 2016, 2017, 2018.Các trang web Khác
7. Tổng cục thống kê: www.gso.gov.vn 8. Tổng cục hải quan: www.customs.gov.vn Khác
9. Hiệp hội Mắc ca ca cao Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Te: www.vicofa.org.vn Khác
11. Cổng thông tin điện tử - Bộ Nông nghiệp: www.agroviet.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Te - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Te (Trang 27)
Bảng 2.1. Kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh 2016-2018 - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
Bảng 2.1. Kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh 2016-2018 (Trang 30)
Hình 2.3. Biểu đồ tăng trưởng GDP Nga giai đoạn 2011 -2018 - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
Hình 2.3. Biểu đồ tăng trưởng GDP Nga giai đoạn 2011 -2018 (Trang 38)
Hình 2.4. Biểu đồ nhập khẩu Mắc ca Liên Bang Nga giai đoạn 2014-2018 - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
Hình 2.4. Biểu đồ nhập khẩu Mắc ca Liên Bang Nga giai đoạn 2014-2018 (Trang 41)
Hình 2.5. Biểu đồ giá trị nhập khẩu Mắc ca Liên Bang Nga từ năm 2014-2018 - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
Hình 2.5. Biểu đồ giá trị nhập khẩu Mắc ca Liên Bang Nga từ năm 2014-2018 (Trang 42)
Bảng 2.2. Giá trị xuấtkhẩu Mắc ca các nước vàothị trường Liên Bang Nga giai - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
Bảng 2.2. Giá trị xuấtkhẩu Mắc ca các nước vàothị trường Liên Bang Nga giai (Trang 44)
Hình 2. 6. Biểu đồ khối lượng Mắc ca của ViệtNam xuấtkhẩu vàoLiên Bang Nga giai đoạn 2014 - 2018 - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
Hình 2. 6. Biểu đồ khối lượng Mắc ca của ViệtNam xuấtkhẩu vàoLiên Bang Nga giai đoạn 2014 - 2018 (Trang 45)
Hình 2. 7. Biểu đồ sản lượng xuấtkhẩu của Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triến Macadamia Quốc Te sang Liên Bang Nga - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
Hình 2. 7. Biểu đồ sản lượng xuấtkhẩu của Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triến Macadamia Quốc Te sang Liên Bang Nga (Trang 47)
Hình 2. 8. Giá trị xuấtkhẩu của Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Te vào Liên Bang Nga - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
Hình 2. 8. Giá trị xuấtkhẩu của Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Te vào Liên Bang Nga (Trang 49)
Bảng 2.3. Chủng loại mặt hàng Mắc ca xuấtkhẩu của Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triến Macadamia Quốc Te sang Liên Bang Nga - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
Bảng 2.3. Chủng loại mặt hàng Mắc ca xuấtkhẩu của Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triến Macadamia Quốc Te sang Liên Bang Nga (Trang 50)
Hình 2. 10. Giá xuấtkhẩu trung bình của Mắc ca thô ViệtNam giai đoạn 2014- - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
Hình 2. 10. Giá xuấtkhẩu trung bình của Mắc ca thô ViệtNam giai đoạn 2014- (Trang 56)
2.3.4. Nhân lực công ty cho xuấtkhẩu sản phẩm - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
2.3.4. Nhân lực công ty cho xuấtkhẩu sản phẩm (Trang 57)
Bảng 2.5. Cơ cấu lao động của Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Tố năm 2014-2016 - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
Bảng 2.5. Cơ cấu lao động của Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển Macadamia Quốc Tố năm 2014-2016 (Trang 57)
Qua bảng 2.5 ta có nhận xét: lực lượng lao động của Công ty trong những năm qua luôn duy trì số lượng lớn và ổn định qua các năm, không có sự chênh lệch nào đáng kể, cơ cấu lao động giữa trực tiếp và gián tiếp, nam và nữ có sự chênh lệch tương đối lớn so  - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
ua bảng 2.5 ta có nhận xét: lực lượng lao động của Công ty trong những năm qua luôn duy trì số lượng lớn và ổn định qua các năm, không có sự chênh lệch nào đáng kể, cơ cấu lao động giữa trực tiếp và gián tiếp, nam và nữ có sự chênh lệch tương đối lớn so (Trang 58)
Bảng 2. 6. Ke hoạch xuấtkhẩu sangLiên Bang Nga của Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triến Macadamia Quốc Te - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
Bảng 2. 6. Ke hoạch xuấtkhẩu sangLiên Bang Nga của Tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triến Macadamia Quốc Te (Trang 62)
Hình 3.1. Dự báo nhu cầu sản phầm Mắc ca của Liên Bang Nga - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
Hình 3.1. Dự báo nhu cầu sản phầm Mắc ca của Liên Bang Nga (Trang 64)
Bảng 3.1. Đe xuất kế hoạch mua sắm máy móc thiết bị 2019- 2020 - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng mắc ca của tổng công ty cổ phần đầu tư và phát triển macadamia quốc tế vào thị trường liên bang nga
Bảng 3.1. Đe xuất kế hoạch mua sắm máy móc thiết bị 2019- 2020 (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w