1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài thuyết trình kế toán tài sản cố định

46 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 11,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TSCĐ hữu hình Theo Điều số 05 của VAS 03 Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài

Trang 2

Nguỵ Thị Thu Nhân

Lê Thanh Phương Trường Hoài Thương

Võ Yến Vy

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

Trang 3

Tài sản cố định là gì?

Trang 5

TSCĐ hữu hình

( Theo Điều số 05 của VAS 03)

Là những tài sản  có hình thái vật chất   do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh  phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình.

Trang 6

 TSCĐ vô hình

(Theo Điều số 06 của VAS 04)

Là những tài sản không có hình thái vật

chất nhưng xác định được giá trị và do doanh

nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu

chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình

Trang 7

(Theo Điều số 36, điểm 01, khoản b) của Thông tư

số 200/2014/TT-BTC)

Trang 8

Vậy, điều kiện ghi nhận TSCĐ là gì?

Trang 10

Câu 1: Có bao nhiêu tiêu thức phân loại TSCĐ trong doanh nghiệp? Hãy kể tên các tiêu thức đó 

Có nhiều tiêu thức phân loại khác nhau tùy theo yêu cầu quản lý tài sản của doanh nghiệp, tuy nhiên có  03 tiêu thức  phân loại chủ yếu trong các doanh nghiêp.

- Theo hình thái biểu hiện và nội dung kinh tế TSCĐ

- Theo mục đích sử dụng

- Theo nguồn hình thành

Trang 11

Câu 2:  Dưới đây là TSCĐ được xếp theo hình thái biểu hiện và nội dung kinh tế:

Trang 12

Câu 3: Dưới đây là TSCĐ được xếp theo mục đích

Trang 14

Đề bài 4.6/ Trang 90: Tại CT Minh Hà tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ , trong tháng 5 có tài liệu:

1 Ngày 08/05 mua 1 thiết bị sử dụng ở bộ phận sản xuất, theo hóa đơn (HĐ)

GTGT giá mua chưa thuế là 100.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt: 525.000đ (đã gồm thuế GTGT 5%). Tài sản này do nguồn vốn đầu tư XCD đài thọ.

2 Ngày 18/05 mua 1 thiết bị sử dụng ở bộ phận bán hàng, theo HĐ

GTGT, giá mua chưa thuế là 60.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán Chi phí lắp đặp phải trả là: 2.500.000đ (trong đó thuế GTGT 300.000đ).

3 Ngày 25/05 mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận quản lý DN, theo HĐ

GTGT có giá mua chưa thuế là 150.000.000đ, thuế GTGT

10%, tiền chưa thanh toán cho người bán. Lệ phí trước bạ chi bằng tiền mặt: 1.500.000đ. 

Yêu cầu: điền các thông tin còn trống trong bảng dưới.

Trang 15

Nhiệm vụ Nội dung  Mục đích sử dụn

g  Thời gian sử dụng Giá trị TSCĐ? Loại

08/05  Mua một thiết bị sử dụng cho bộ phận

Phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dùng ở bộ phận bán hàng

Phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dùng ở bộ phận quản lý

TSCĐ Hữu hình 

Trang 16

1 Cách xác định giá trị TSCĐ tại thời điểm ban đầu:

Nguyên tắc chung:  Là toàn bộ các chi phí

mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được

TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài

sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

Mục 2: Nguyên tắc đo lường

TSCĐ

Trang 17

Cách xác định nguyên giá TSCĐ trong một số

trường hợp:

Trang 18

Cách xác định nguyên giá TSCĐ trong một số trường hợp:

Nguyên giá TSCĐ khi mua:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm : bao gồm

giá mua (trừ (-) các khoản được chiếc khấu thương

mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao

gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí

liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng

thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí chuẩn bị mặt

bằng; chi phí chuẩn bị và bốc xếp ban đầu; chi phí

lắp đặt, chạy thử (trừ (-) các khoản thu hồi về sản

phẩm, phế liệu do chạy thử); chi phí chuyên gia và

các chi phí liên quan trực tiếp khác.

(Theo VAS 3, điều 14)

Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt , bao

gồm giá mua (trừ (-) các khoản được chiếc

khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản

thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn

lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc

đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính.

(Theo VAS 4, điều 19)

Trang 19

Nguyên giá TSCĐ hữu hình xây dựng hoặc tự chế là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng, hoặc tự chế (+) chi phí lắp đặt, chạy thử Trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm do mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì nguyên giá là chi phí sản xuất sản phẩm đó cộng (+) các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trong các trường hợp trên, mọi khoản lãi nội bộ không được tính vào nguyên giá của các tài sản đó.

(Theo VAS 3, điều 18)

Nguyên giá TSCĐ khi xây dựng cơ bản:

Trang 20

Nguyên giá TSCĐ do được biếu tặng, nhận góp vốn:

Nguyên giá TSCĐ hữu hình được

tài trợ, được biếu tặng , được ghi

nhận ban đầu theo giá trị hợp lý

ban đầu Trường hợp không ghi

nhận theo giá trị hợp lý ban đầu thì

doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị

danh nghĩa cộng (+) các chi phí

liên quan trực tiếp đến việc đưa tài

sản vào trạng thái sẵn sàng sử

dụng.

(Theo VAS 3, điều 22)

Nguyên giá TSCĐ vô hình được nhà nước tặng, biếu , được xác định theo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào

sử dụng theo dự tính.

(Theo VAS 4, điều 30)

Nguyên giá TSCĐ do nhận góp vốn : là giá trị do các thành viên định giá theo quy định của pháp luật.

Trang 21

2 Cách xác định TSCĐ tại thời điểm lập

BCTC:

Giá trị TSCĐ tại thời điểm lập BCTC là giá trị còn lại của TSCĐ.

 Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn lũy kế (SGK/trang 68)

 Giá trị phải khấu hao = Nguyên giá – Giá trị thanh lý ước tính của TS

(Giá trị thanh lý ước tính = giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng của TS – CP

thanh lý ước tính)

(SGK/trang 79)

Trang 22

Câu 4.6/ Trang 90: Tại công ty Minh Hà tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 5 có tài liệu:

1 Ngày 8/5 mua 1 thiết bị sử dụng ở bộ phận sản xuất, theo hóa đơn GTGT giá mua chưa thuế là 100.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt: 525.000đ( đã gồm thuế GTGT 5%) Tài sản này do nguồn vốn đầu tư XDCB đài thọ

2 Ngày 18/5 mua 1 thiết bị sử dụng ở bộ phận bán hàng, theo HD GTGT, giá mua chưa thuế là 60.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán Chi phí lắp đặt phải trả là: 2.500.000đ (trong đó thuế GTGT 300.000đ)

3 Ngày 25/5 mua 1 tài sản cố định hữu hình sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, theo HĐ GTGT có giá mua chưa thuế 150.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán cho người bán Lệ phí trước bạ chi bằng tiền mặt: 1.500.000đ

Yêu Cầu:

4 Phân tích ảnh hưởng của từng nghiệp vụ trên đến Báo Cáo tài chính của công ty?

5 Thực hiện bút toán liên quan các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên?

Trang 23

Nghiệp vụ Nội dung Nguyên giá ? Giá mua Thuế không hoàn lại CP vận chuyển, bốc dỡ

08/5 Mua 1 thiết bị sử dụng cho bộ phận sản xuất

18/5 Mua 1 thiết bị sử dụng cho bộ phận bán hàng

25/5 Mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận quản lý

100.500.000 100.000.000 0 500.000

1 Ngày 8/5 mua 1 thiết bị sử dụng ở bộ phận sản xuất, theo hóa đơn GTGT giá mua chưa thuế là 100.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán cho người bán Chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt: 525.000đ( đã gồm thuế GTGT 5%) Tài sản này do nguồn vốn đầu tư XDCB đài thọ

Trang 24

Nghiệp vụ Nội dung Nguyên giá ? Giá mua Thuế không hoàn lại CP vận chuyển, bốc dỡ

08/5 Mua 1 thiết bị sử dụng cho bộ phận sản xuất

18/5 Mua 1 thiết bị sử dụng cho bộ phận bán hàng

25/5 Mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận quản lý

100.500.000 100.000.000 0 500.000

62.200.000 60.000.000 0 2.200.000

2 Ngày 18/5 mua 1 thiết bị sử dụng ở bộ phận bán hàng, theo HD GTGT, giá mua chưa thuế là 60.000.000đ,

thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán Chi phí lắp đặt phải trả là: 2.500.000đ (trong đó thuế GTGT 300.000đ)

Trang 25

Nghiệp vụ Nội dung Nguyên giá ? Giá mua Thuế không hoàn lại CP vận chuyển, bốc dỡ

08/5 Mua 1 thiết bị sử dụng cho bộ phận sản xuất

18/5 Mua 1 thiết bị sử dụng cho bộ phận bán hàng

25/5 Mua 1 TSCĐ hữu hình sử dụng ở bộ phận quản lý

100.500.000 100.000.000 0 500.000

62.200.000 60.000.000 0 2.200.000

151.500.000 150.000.000 0 1.500.000

3 Ngày 25/5 mua 1 tài sản cố định hữu hình sử dụng ở bộ phận quản lý doanh nghiệp, theo HĐ GTGT có giá mua chưa

thuế 150.000.000đ, thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh toán cho người bán Lệ phí trước bạ chi bằng tiền mặt: 1.500.000đ

Trang 26

Vận dụng số hiệu tài khoản để mã hóa thông tin tài sản cố định

Theo thông tư 200/2014/TT- BTC ban hành ngày 22/11/2014 của Bộ Tài Chính,để theo dõi tình hình hiện có và biến động của TSCĐ theo chỉ tiêu nguyên giá kế toán sử dụng:

Trang 27

Vận dụng số hiệu tài khoản để mã hóa thông tin tài sản cố định

  2115 Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

  2118 TSCĐ khác: phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa phản ánh ở các tài khoản nêu trên (như tác phẩm nghệ thuật, sách

chuyên môn kỹ thuật,…)

Trang 28

COMPANY LOGO

Tài Khoản 212: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH

  2121 TSCĐ hữu hình thuê tài chính

  2122 TSCĐ vô hình thuê tài chính

Vận dụng số hiệu tài khoản để mã hóa thông tin tài sản cố định

Mục tiêu

3

Trang 30

  2147 Hao mòn bất động sản đầu tư

Vận dụng số hiệu tài khoản để mã hóa thông tin tài sản cố định

Mục tiêu

3

Trang 31

Mục tiêu

Việc trình bày thông tin Tài sản cố định được thể hiện trên BCTC như sau:

Trình bày thông tin trên Báo cáo tình hình tài chính.

Trình bày thông tin trên Thuyết minh báo cáo tài chính.

Trang 32

Cách trình bày thông tin Tài sản cố định trên BCTC

Giá tr tài s n c đ nh đị ả ố ị ược trình bày trên lo i tài s n dài h n, m c II: c a Báo cáo tình hình tài chính; ạ ả ạ ụ ủbao g m 3 m cồ ụ :

Tài sản cố định hữu hìnhTài sản cố định thuê tài chínhTài sản cố định vô hình

Ba mục này trình bày theo giá trị còn lại: trình bày riêng biệt 2 chỉ tiêu:

+ Nguyên giá + Giá trị hao mòn luỹ kế

VIỆC TRÌNH BÀY NHƯ VẬY GIÚP CUNG CẤP CHO NGƯỜI SỬ DỤNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH THÔNG TIN VỀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀ SỬ DỤNG TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP

Mục tiêu

4

Chú ý: Ảnh hưởng kinh tế của TSCĐ thuê tài chính không khác với TSCĐ doanh nghiệp nắm quyền sở hữu nên việc trình bày thông tin TSCĐ thuê tài chính tương tự TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình trên Báo cáo tài chính

Trang 33

PHỤ LỤC 2 BIỂU MẪU BÁO CÁO TÀI CHÍNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 200 ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính)

1 Bảng cân đối kế toán năm của doanh nghiệp hoạt động liên tục

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày tháng năm (1) (Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

Đơn vị tính:

   TÀI SẢN Mã số  

 

  Thuyết minh Số cuối năm (3) Số đầu năm (3) Note

Trang 34

 Trình bày thông tin trên thuyết minh Báo cáo tình hình tài chính:

(giáo trình trang 87)

Thông tin trình bày trên Thuyết minh Báo cáo tài chính giúp người sử dụng Báo cáo tài chính có thêm thông tin về các chính sách kế toán áp dụng đối với TSCĐ và tình hình biến động của từng loại, nhóm TSCĐ

Trang 35

Sự biến động của TSCĐ còn làm ảnh

trên Báo cáo kết quả hoạt động (chi phí hoạt động (chi phí khấu hao), hoạt động khác (thanh lý, nhượng bán TSCĐ)) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

(dòng tiền vào và dòng tiền ra) ở dòng tiền hoạt động đầu tư

 Trình bày thông tin trên

Thuyết minh báo cáo tài chính: (giáo trình trang 87)

Trang 36

- Vì TSCĐ chiếm giá trị lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, từ đó sẽ ảnh hưởng đến các tỷ số ROA và ROI

Do đó, nhà đầu tư và các đối tượng khác sử dụng báo cáo tài chính cần quan tâm đến biến động của TSCĐ thông qua các báo cáo tài chính, kết hợp với các thông tin khác để đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp

ROA(Return on Assets) gọi là tỷ số lợi nhuận

trên tài sản - là một chỉ số thể hiện tương

quan giữa mức sinh lợi của một công ty

so với chính tài sản của nó ROA cho biết

hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để

kiếm lời

ROA = 100% x Lợi nhuận sau thuế

Bình quân tổng giá trị tài sản

* ROA (Lợi nhuận trên tài sản) tính toán thu nhập được tạo ra như thế nào theo tỷ lệ tài sản trong khi ROI (Tỷ lệ

hoàn vốn đầu tư) đo lường việc tạo thu nhập trái ngược với đầu tư.

Bạn có biết ROA, ROI là gì ???

ROI(Return On Investment) là tỷ lệ lợi nhuận thu

được so với chi phí đầu tư ROI giúp đánh giá mức

độ lợi nhuận thu được so với đồng vốn đầu tư ban đầu bỏ ra, đồng thời nhằm mục đích dự đoán - đo lường hiệu quả đồng vốn đầu tư

ROI = Thu nhập từ đầu tư – Chi phí đầu tư

Chi phí đầu tư

Trang 38

VỐN ĐIỀU LỆ

Công ty cổ phần

17.417 tỷ đồng (Bằng chữ: Mười bảy nghìn bốn tram mười bảy tỷ đồng).

Trang 39

 Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, nước giải khát, sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;

 Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất (trừ hóa chất có tính độc hại mạnh), nguyên liệu;

 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê (theo quy định tại điều 11.3 Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2014);

 Kinh doanh kho, bến bãi, vận tải;

 Vận tải hàng hóa nội bộ bằng ô tô phục vụ cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty;

 Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống không cồn, nước khoáng, thực phẩm chế biến, chè uống, cà phê rang-xay-phin-hòa tan (không sản xuất chế biến tại trụ sở);

 Sản xuất và mua bán bao bì, sản phẩm nhựa (không hoạt động tại trụ sở);

 Phòng khám đa khoa (không hoạt động tại trụ sở);

Trang 40

Công ty Cổ Phần Sửa Việt Nam (“Công ty”) là một công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam.Các cột mốc quan trong liên quan đến việc hình thành và phát triển của công ty con (gọi chung

là “Tập đoàn”) được ghi nhận như sau:

 Ngày 29/4/1993: Công ty sữa Việt Nam (loại hình Doanh nghiệp Nhà Nước) được thành lập theo

Quyết định số 420/CNN/TCLD của Bộ Công Nghiệp

 Ngày 1/10/2003: Công ty được cổ phần hóa từ Doanh nghiệp Nhà nước của Bộ Công Nghiệp

theo Quyết định 155/2003/QĐ-BCN

 Ngày 28/12/2005: Ủy Ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép niêm yết số 42/UBCK-GPNY.

 Ngày 19/1/2006: Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên Sở iao dịch chứng khoán Thành phố

Hồ Chí Minh

 Ngày 12/12/2006: Công ty TNHH Một Thành Viên Bò sữa Việt Nam được thành lập theo Giấy

phép kinh doanh số 4104000260 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Tuyên Quang cấp

 Ngày 21/10/2013 : Công ty TNHH Bò Sữa Thống Nhất Thanh Hóa được thành lập theo Giấy

chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2801971744 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp

HÌNH THỨC SỞ HỮU VỐN

Trang 41

 Ngày 6/12/2013: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam đã nhận được giấy chứng nhận đầu tư ra

nước ngoài số 663/BKHĐT-ĐTRNN do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, đầu tư vào Công ty Driftwood Dairy Holdings Corporation tại Bang Carlifornia, Hoa Kỳ Tại ngày 31 tháng 12 năm

2013, Công ty đã hoàn tất thủ tục chuyển tiền đầu tư 7 triệu USD và nắm giữ 70% vốn chủ sở hữu tại Driftwood Dairy Holdings Corporation

 Ngày 6/1/2014: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam đã nhận được giấy chứng nhận đầu tư ra nước

ngoài số 667/BKHĐT-ĐTRNN do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, đầu tư vào Angkor Dairy Products Co., Ltd tại Phnompenh, Campuchia với tỷ lệ 51%

 Ngày 30/5/2014: Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam đã nhận được giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài số 709//BKHĐT-ĐTRNN do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp, để thành lập Vinamilk Europe sp.z.o.o tại Ba Lan do Vinamilk sở hữu 100% vốn

 Ngày 24/2/2014: Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam đã ra nghị quyết giải thể

Công ty TNHH Một thành viên Bất động sản Quốc tế Ngày 14 tháng 1 năm 2015, Sở Kế hoạch

và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh đã ra thông báo số 14191/15 giải thể Công ty TNHH Một thành viên Bất động sản Quốc tế

HÌNH THỨC SỞ HỮU VỐN

Ngày đăng: 27/08/2021, 06:38

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w