1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tư tưởng hồ chí minh về vai trò của phụ nữ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

42 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tư tưởng hồ chí minh về vai trò của phụ nữ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Tác giả Võ Thị Kiều Nga
Người hướng dẫn CN Lê Em
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sư phạm giáo dục chính trị
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 164 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mong muốn tìm hiểu toàn diện t tởng của chủ tịch Hồ Chí Minhvề vai trò của phụ nữ, để giúp mình bớc đầu thực tập nghiên cứu khoa học và hơn hết là củng cố thêm tri thức về môn học t

Trang 1

Trờng đại học vinh khoa giáo dục chính trị

khoá luận tốt nghiệp đại học

chuyên ngành: S phạm giáo dục chính trị

Cán bộ hớng dẫn: CN Lê EmSinh viên thực hiện: Võ Thị Kiều NgaLớp: 43A1 – GDCT

Vinh - 2006

Lời cảm ơn

Để thực hiện đề tài này, tôi đã nhận đợc

sự giúp đỡ của hội đồng khoa học khoa giáo dục chính trị, các thầy cô giáo trong tổ bộ môn: Triết học Mác-Lênin và đặc biệt là sự giúp đỡ, hớng dẫn nhiệt tình của thầy

Trang 2

giáo:CN Lê Em Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Hội đồng khoa học khoa giáo dục chính trị, các thầy cô giáo trong tổ bộ môn triết học Mác-Lênin Và đặc biệt tôi xin cảm ơn Thầy giáo CN Lê Em đã hết lòng giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này.

Sinh viên

Võ Thị Kiều Nga

A.Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Truyền thống: “Anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang” của phụ

nữ Việt Nam đợc hình thành, củng cố và phát triển suốt chặng đờng lịch sửdựng nớc và giữ nớc của dân tộc ta Vai trò của phụ nữ Việt Nam cũng đợcphát huy cao độ từ khi có sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam Phụnữ Việt Nam đã cùng với phong trào chung của dân tộc viết nên nhữngtrang sử vàng chói lọi

Công cuộc đổi mới đất nớc hiện nay đòi hỏi toàn Đảng, toàn dân taphải phát huy cao độ những truyền thống quý báu của dân tộc Lúc này đây

vị thế, vai trò của ngời phụ nữ Việt Nam lại càng phải đợc phát huy hơn baogiờ hết

Chủ Tịch Hồ Chí Minh không những rất quan tâm đến vấn đề giảiphóng phụ nữ mà Ngời còn thấy rõ sức mạnh to lớn của phụ nữ trong sựnghiệp cách mạng T tởng về vai trò của phụ nữ Việt Nam của Ngời là mộtbớc kế thừa và phát triển cách nhìn nhận, đánh giá về vị thế, về vai trò củaphụ nữ nói chung và phụ nữ Việt Nam nói riêng

Trang 3

Với mong muốn tìm hiểu toàn diện t tởng của chủ tịch Hồ Chí Minh

về vai trò của phụ nữ, để giúp mình bớc đầu thực tập nghiên cứu khoa học

và hơn hết là củng cố thêm tri thức về môn học t tởng Hồ Chí Minh và cũngmong muốn để cho các bạn đồng nghiệp có thêm chút tài liệu tham khảocho nên chúng tôi đã chọn đề tài: “ T tởng Hồ Chí Minh về vai trò của phụnữ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc ”

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Từ xa đến nay, các thế hệ ngời Việt Nam qua các thời kỳ đã tốnkhông biết bao nhiêu giấy mực để trao đổi, bình luận, ngợi ca vai trò quantrọng của phụ nữ Việt Nam

Cho đến nay, đã có rất nhiều chơng trình nghiên cứu về hình tợngngời phụ nữ, về vai trò to lớn của phụ nữ trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, chínhtrị, xã hội Phụ nữ là đối tợng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học, có cảmột tờ báo chuyên về phụ nữ : “ phụ nữ Việt Nam” và mỗi tỉnh ít nhất cũng

có một tạp chí phụ nữ : “ Phụ nữ Nghệ An”, “Phụ nữ Thanh Hoá”, “ Phụ nữ

- Quan điểm: “ phụ nữ là một lực lợng cách mạng của chủ tịch Hồ ChíMinh”, phụ nữ quân đội số 23, năm 2001

T tởng của chủ tịch Hồ Chí Minh rất đa dạng, phong phú bởi vậy bản thântôi cũng muốn có một đóng góp riêng theo cảm nhận của mình, bởi vậy tôi

đã mạnh dạn đi sâu vào đề tài này

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

3.2 Nhiệm vụ:

Khóa luận tập trung giải quyết các vấn đề sau đây:

3.2.1.Làm rõ những quan niệm về phụ nữ từ xa đến nay

Trang 4

3.2.2.Tìm hiểu nội dung t tởng Hồ Chí Minh về vai trò của phụ nữ trong

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

3.2.3 Vai trò của phụ nữ Việt Nam trong công cuộc công nghiệp hóahiện đại hóa đất nớc

4 Phạm vi nghiên cứu :

Đề tài tập trung nghiên cứu t tởng Hồ Chí Minh về vai trò của phụnữ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Từ đó giúp chúng ta có cái

nhìn đúng đắn về "một nửa xã hội" Tránh quan điểm sai trái, lệch lạc về vai

trò, vị trí phụ nữ nh một số quan niệm trong xã hội trớc

5 Phơng pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng tổng hợp các phơng pháptổng hợp, phân tích để hoàn thành nhiệm vụ và mục tiêu đã đặt ra

6 ý nghĩa của đề tài :

Do ảnh hởng của hệ t tởng phong kiến, của đạo Khổng nên cách nhìn nhậncủa xã hội về phụ nữ trớc đây hết sức khắt khe Trong suốt giai đoạn lịch sửdài dới xã hội phong kiến, ngời phụ nữ luôn bị ràng buộc bởi đạo tam tòng,

tứ đức, 12 bến nớc Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội và đờisống, con ngời ngày càng nâng cao nhận thức, phát triển trí tuệ, tài năng.Cách nhìn nhận về phụ nữ đã có những tiến bộ mới

T tởng Hồ Chí Minh về vai trò của phụ nữ trong sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ Quốc là tài sản tinh thần quý báu Chính vì vậy mà vai trò tolớn của phụ nữ đợc khẳng định không những trong sự nghiệp bảo vệ TổQuốc mà vai trò ấy còn đợc phát huy trong thời đại ngày nay T tởng củaNgời là nền tảng lý luận và thực tiễn quan trọng cho chúng ta hôm nay tiếptục sự nghiệp cách mạng của Ngời Thực tiễn cách mạng đòi hỏi phát huyvai trò của phụ nữ đó chính là yếu tố cơ bản để xây dựng Đất N ớc ViệtNam dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng,dân chủ văn minh

Hiện nay, đối với phong trào phụ nữ, những lời Hồ Chủ Tịch dặn dò chị

em vẫn là những chỉ dẫn hết sức quý báu đối với công tác vận động phụ nữ,với phơng hớng bồi dỡng, rèn luyện của mỗi ngời để vơn lên ngang hàngvới nam giới về mọi mặt Phụ nữ Việt Nam dũng cảm đảm đang, bảo vệ TổQuốc xã hội chủ nghĩa, đó là khẩu hiệu hành động, là quyết tâm sắt son củachúng ta để tỏ lòng kính yêu, đền đáp công ơn trời biển của Bác Hồ

7 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khoá luận có haichơng:

Trang 5

Chơng I : Những quan điểm về phụ nữ trong các giai đoạn phát triểncủa lịch sử đất nớc.

Chơng II : Nội dung t tởng Hồ Chí Minh về vai trò của phụ nữ trong

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Sự vận dụng của Đảng ta trong thời

kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc

B Nội DungChơng I Quan niệm về phụ nữ trong các giai đoạn lịch sử

Phụ nữ Việt Nam có vai trò to lớn trong gia đình trong xã hội.Tuy

nhiên cách nhìn nhận, đánh giá đối với phụ nữ ở mỗi thời kỳ là khác nhau Cùng với tiến trình phát triển của lịch sử, ngời phụ nữ Việt Nam đãxây dựng nên vai trò của mình trong gia đình, trong sự phát triển đất nớc.Ngày nay vị thế của ngời phụ nữ đã đợc nhìn nhận một cách đúng đắn Để

có đợc ngày hôm nay, họ đã phải trải qua một hành trình gian nan, vất vảtrong suốt chiều dài lịch sử

Trang 6

1.1 Quan niệm về phụ nữ trong chế độ xã hội phong kiến

Dới chế độ phong kiến ngời phụ nữ phải chịu đựng bao thiệt thòi, bấthạnh Trong gia đình, với t tởng gia trởng nên tất nhiên ngời phụ nữ không

có quyền hành gì cả ảnh hởng quan niệm của nho giáo, ngời phụ nữ luôn

bị ràng buộc bởi hàng loạt những quan niệm khắt khe, cay nghiệt Khổnggiáo chủ trơng "nam tôn nữ ty"(đàn ông là cao quý, đàn bà là thấp hèn),

"trọng nam khinh nữ " không những là vun đắp thêm cái quyền uy gia trởng

mà còn đè nén ngời phụ nơn nữa

Trong xã hội phong kiến, phụ nữ bị coi là ngoại tộc, không đợc thừa

kế gia tài của bố mẹ mình Phụ nữ chỉ lo việc sinh con đẻ cái, sinh con trai

để nối dõi dòng họ nhà chồng, nếu không đẻ đợc con trai thì phạm tội bấthiếu lớn " bất hiếu hữu tam, vô hậu vi đại", phụ nữ chỉ lo việc nội trợ bếpnúc, phục vụ chồng con, không đợc tham gia công tác xã hội Họ phải chịuthuyết tam tòng, bắt ngời phụ nữ khi còn nhỏ phải theo cha, khi lấy chồngphải theo chồng, khi chồng chết thì phải theo con trai, suốt đời phải dựa vàomột ngời đàn ông làm chủ chứ không bao gìơ đợc độc lập Cũng trong kinh

lễ đàn ông có đợc 7 cớ để bỏ vợ là: vô tự (không có con trai); dâm dật (lẳnglơ); bất sự công cô (không thờ phụng cha mẹ); khẩu thiệt (lắm điều); đạothiết (ăn trộm); đố kỵ (ghen tuông); ác tật ( có bệnh đặc biệt) Nh thế thìbao giờ ngời đàn ông muốn bỏ vợ cũng có thể tìm ra một cớ trong 7 cớ ấy

đợc Ngời ta còn coi phụ nữ thấp kém hơn nam giới và phải lệ thuộc vàonam giới là một điều tự nhiên

Cũng trong xã hội ấy, ngời con gái khi đến tuổi lấy chồng không cóquyền lựa chọn ngời mà mình yêu thơng, phải theo sự sắp đặt của cha mẹ: "Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy " Lễ giáo phong kiến quan niệm : " nam nữthụ thụ bất thân" nên ngời phụ nữ không có quyền kết giao với đàn ông nếu

đó không phải là chồng mình Ngời phụ nữ suốt đời chìm đắm trong cô đơntủi nhục Nhà thơ Hồ Xuân Hơng đã xót xa cay đắng cho thân phận làm lẻcủa ngời phụ nữ :

" Chém cha cái kiếp lấy chồng chung

Trang 7

duy nhất ngời phụ nữ kiên quyết đấu tranh cho cuộc sống một vợ mộtchồng "(Nguồn gốc gia đình- Ănghen).

Dới chế độ phong kiến, ngời đàn bà trong xã hội và trong gia đìnhnói chung là không có địa vị gì hết Những nguồn gốc tài sản trong nớc làthuộc quyền sở hữu của vua chúa, quan lại, địa chủ và trong mỗi gia đình làthuộc quyền ngời gia trởng Nhng đối với việc giáo dục con cái trong gia

đình, trong nhân dân thờng ngời ta hay nói "đức hiền tại mẹ" Thật vậy, hồitrứơc biết bao nhiêu ngời có tai mắt trong xã hội từ vua, các hàng sĩ phu cho

đến những ngời hàn nho đợc gọi là có đức, mà làm nên sự nghiệp, mộtphần cũng nhờ đã chịu ảnh hởng của sự giáo dục trong gia đình, trong đóngời mẹ đóng vai trò quyết định ảnh hởng tuy lớn nh vậy thế mà họ không

có địa vị gì hết Thậm chí trong nhà đến quyền thờ cúng tổ tiên họ cũngkhông có !

Năm 1858 khi thực dân Pháp xâm lợc nớc ta, Triều đình nhà Nguyễnphản động đã từng bớc đầu hàng dâng nớc ta cho Pháp Nớc ta trở thànhmột nớc thuộc địa nữa phong kiến, từ đây nhân dân ta chìm đắm trong bùn

đen và nô lệ, cảnh ngộ của phụ nữ lại càng bi đát hơn Ngay từ năm đầuxâm lợc Việt Nam giặc pháp đã đốt phá, giết chết và hãm hiếp, gây biết baotai hoạ cho nhân dân và phụ nữ ta ở khắp nơi Về tội ác của quân cớp nớc

đối với phụ nữ cũng nh cả dân tộc Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã nói:

"Phạt cho đến kẻ hèn ngời khó, thân của quang treo, tội chẳng tha con nít

đàn bà, đốt nhà bắt vật " Cấu kết chặt chẽ với bọn phong kiến bán nớc vàgiai cấp địa chủ phản động bán nớc, đế quốc Pháp đã thi hành các chínhsách hết sức tàn bạo : Chúng mở nhà tù, nhà chứa, tiệm nhảy nhiều hơnbệnh viện, nhà hộ sinh, chúng mở quầy rợu, thuốc phiện nhiều hơn trờnghọc

Trong gần 100 năm thống trị đất nớc ta, thực dân Pháp đã dìm cả dântộc ta vào cuộc sống nô lệ, đói nghèo, dốt nát, lạc hậu, mê tín và vai trò củangời phụ nữ bị nhấn chìm

Địa vị ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến bị trói buộc bởi các quanniệm đạo đức phong kiến, các quan niệm xã hội lạc hậu kéo dài nhiều thế

kỷ Dới chế độ thực dân - phong kiến từ nửa cuối thế kỷ XIX cho đến khi tagiành đợc chính quyền về tay nhân dân, thân phận ngời phụ nữ lại bị " một

cổ hai tròng" vừa bị chủ nghĩa phong kiến coi thờng về địa vị xã hội, vừa bịbọn thực dân t bản Pháp bóc lột về sức lực, về kinh tế, chà đạp lên nhânphẩm , lên quyền làm ngời Hơn ai hết, lúc bấy giờ khi cha có điều kiện về

Trang 8

nớc, Nguyễn Aí Quốc thấu hiểu và là ngời lên tiếng nhiều nhất, tố cáo chế

độ thuộc địa của thực dân Pháp ở xứ Đông Dơng nói chung và đối với phụnữ nói riêng

Trong tác phẩm nổi tiếng: “ Bản án chế độ thực dân Pháp” xuất bảntại Paris 1925, Nguyễn Aí Quốc đã dành hẳn một chơng ( chơng XI ) đểtrình bày cho toàn thế giới biết về nỗi khổ nhục của ngời đàn bà bản xứ.Nếu không có một nhãn quan chính trị sâu sắc, một tầm nhìn nhân văn caocả thì chắc hẳn không có một chơng nh vậy trong tác phẩm trên Có thể nóichơng này thể hiện khá tập trung và phản ánh đợc những nét cơ bản địa vịngời phụ nữ dới chế độ thc dân - phong kiến Qua con mắt của Nguyễn AíQuốc một thực trạng về ngời phụ nữ ở xứ Đông Dơng thuộc địa đợc phơibày khác xa khẩu hiệu: '' Tự do, bình đẳng, bác ái '' ở chính quốc Ngời đãviết: "Không một chỗ nào ngời phụ nữ thoát khỏi những hành động bạo ng-

ợc Ngoài phố, trong nhà, giữa chợ hay ở thôn quê đâu đâu họ cũng vấpphải những hành động tàn nhẫn của bọn quan cai trị, sĩ quan, cảnh binh,nhân viên nhà ga”

Nh vậy, dới chế độ phong kiến thân phận ngời phụ nữ phải chịu đựng biếtbao cay đắng, bất hạnh Hơn lúc nào hết họ cần đợc giải phóng để lấy địa vịlàm ngời của mình

1.2 Quan niệm về phụ nữ trong chế độ xã hội T bản chủ nghĩa.

Lênin đã từng viết: " ở tất cả các nớc văn minh, thậm chí cả các nớctiên tiến nhất, chị em phụ nữ đã ở vào tình trạng khiến cho ngời ta gọi mộtcách rất đúng là nô lệ gia đình Không có một nớc T Bản nào, dù là nớccộng hoà tự do nhất cũng vậy mà ở đó chị em phụ nữ lại đợc hởng quyềnbình đẳng hoàn toàn"[ 19; 20]

Sự khẳng định đó của Lênin giúp chúng ta thấy đợc địa vị của ngờiphụ nữ trong chế độ t bản chủ nghĩa cũng chẳng hơn gì trong chế độ phongkiến

Xã hội t bản thừa nhận về mặt pháp lý quyền nam nữ bình đẳng nhngtrên thực tế điều đó chỉ về mặt lý thuyết!

Trong xã hội t bản, để đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất của nền đại côngnghiệp thu đợc nhiều giá trị thặng d trong lao động làm thuê tạo cho giai cấp t sản, lao động nữ đợc đa vào sử dụng ngày càng nhiều hơn, bởi vì tiềncông trả cho lao động nữ thấp hơn so với nam giới

Dới chế độ t bản, một xã hội bị lợi nhuận thao túng, nề nếp gia đìnhtan rã mau chóng vì bị lôi cuốn vào guồng máy của xã hội ấy, trong gia

đình uy tín của ngời phụ nữ không còn nữa Trong xã hội thì mặc dù phụ nữ

Trang 9

tham gia vào hoạt động ngày càng đông để làm giàu cho giai cấp t sản,

nh-ng địa vị xã hội nếu có thì cũnh-ng chỉ có trên giấy tờ, về mặt pháp lý màthôi Thực tế đối với giai cấp phú hào, phụ nữ vẫn xem nh là đồ chơi, máy

đẻ và chịu phụ thuộc vào đàn ông, giai cấp t bản luôn dơng cao khẩu hiệu: “

tự do, bình đẳng, bác ái” Nhng khi chế độ t bản đợc thiết lập thì quyền tự

do lại chỉ phụ thuộc vào giai cấp bóc lột còn quảng đại quần chúng nhândân lao động thì vẫn chìm đắm trong cuộc đời nô lệ Trong đó ngời lao

động nữ vừa là nô lệ làm thuê vừa là nô lệ gia đình Từ thực tế đó, các nhàsáng lập chủ nghĩa Mác- Lênin đã đặt vấn đề giải phóng phụ nữ gắn liền vớinhiệm vụ giải phóng giai cấp công nhân và quần chúng lao động áp bức

Ph Ănghen đã từng viết: " Một sự bình đẳng thực sự giữa phụ nữ

và nam giới có thể trở thành hiện thực khi đã thủ tiêu đợc chế độ bóc lột của

t bản đối với cả hai giới và khi công việc nội trợ riêng trong gia đình đã trởthành một nền công nghiệp xã hội [ 689; 12]

Nh vậy, giai cấp t sản chỉ lo điểm tô cho cái huy chơng mục nát củachúng bằng những châm ngôn lý tởng: Bác ái, bình đẳng mà không biết đếnthân phận của những con ngời trong xã hội đó, đặc biệt là những ngời phụnữ

1.3 Quan niệm về phụ nữ trong xã hội Xã hội chủ nghĩa.

Cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa sẽ xoá bỏ chế độ t bản chủ nghĩa( nguyên nhân kinh tế của sự bất bình đẳng giữa nam và nữ), xây dựng mộtxã hội mới dựa trên chế độ công hữu, xoá bỏ chế độ áp bức, bóc lột, đem lại

sự bình đẳng thực sự cho mọi thành viên trong xã hội Trong đó sự bình

đẳng nam nữ, giải phóng phụ nữ khỏi công việc "bếp núc chật hẹp" tronggia đình, tạo mọi điều kiện để phụ nữ tham gia vào sản xuất và các mặt hoạt

động của đời sống xã hội nh nam giới V.I.Lênin đã chỉ ra: "Đấu tranh chophụ nữ đợc quyền bình đẳng về mặt kinh tế và xã hội, chứ không phải chỉbình đẳng về mặt hình thức” Nhiệm vụ chủ yếu là lôi cuốn phụ nữ tham gialao động sản xuất, giải phóng chị em ra khỏi địa vị "nô lệ trong gia đình" rakhỏi địa vị bị lệ thuộc ( cái địa vị làm cho họ ngu muội đi và hạ thấp conngời họ) vào cảnh suốt đời chỉ có trông nom việc bếp núc và con cái [20;

222 ]

Theo Lênin đó là một cuộc đấu tranh lâu dài đòi hỏi phải cải tạo mộtcách căn bản về nền kỹ thuật xã hội lẫn tập quán xã hội

Trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, phụ nữ nớc ta cũng đã và đang phấn

đấu để đợc tôn trọng, đợc bình đẳng với nam giới trong mọi lĩnh vực của

Trang 10

đời sống xã hội Bản thân phụ nữ đợc giác ngộ, có ý thức vơn lên nhng đồngthời cần có sự quan tâm chia sẽ của nam giới từ nhận thức thái độ đến hànhvi.

Sau gần 20 năm đổi mới toàn diện, đất nớc ta đã thu đợc nhiều thànhtựu quan trọng, nhất là trên lĩnh vực kinh tế Thành công này có đợc nhờ đ-ờng lối lãnh đạo đúng đắn của Đảng và công sức của toàn dân trong đó hơnphần nửa dân số là phụ nữ Chị em đã tích cực tham gia phát triển kinh tếthị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nớc Trong đội ngũ những nhà doanh nghiệp trẻ, năng động, sángtạo có không ít gơng mặt tài giỏi của chị em phụ nữ Trên các lĩnh vực khác

nh : chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao đều có phụ nữ thamgia Nhiều chị em đã thể hiện tài năng, đức độ của mình không thua kémnam giới

Dới chế độ ta, ngời phụ nữ đợc bảo vệ cả về thể xác lẫn tinh thần, đợccông nhận tài năng khuyến khích sáng tạo, đợc tôn vinh công trạng nh namgiới Ngời phụ nữ tham gia quản lý đất nớc, quản lý xã hội năng động, tàigiỏi nh bà Trơng Mỹ Hoa ( phó chủ tịch nớc ), bà Hà Thị Khiết (Chủ tịchhội liên hiệp phụ nữ Việt Nam), Bà Nguyễn Thị Bình (Chủ tịch hội chữ thập

đỏ Việt Nam), bà Nguyễn Thị Hằng (Bộ trởng bộ lao động thơng binh xãhội) Đó là những ngời phụ nữ giữ trọng trách quan trọng trong bộ máynhà nớc, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân thực hiện quyềndân chủ trong nhà nớc của dân, do dân và vì dân Ngời dân Việt Nam cũng

nh nhân dân các nớc tiến bộ trên thế giới mãi mãi không bao giờ quên đợchình ảnh bà Nguyễn Thị Bình - Đại diện chính phủ lâm thời Miền Nam ViệtNam tại bàn đàm phán hội nghị Pari với đại diện của chính quyền thực dânMỹ- tên đế quốc sừng sỏ của thời đại Ngời phụ nữ Việt Nam bé nhỏ nhngvới trí tuệ thông minh, khéo léo và linh hoạt đã đánh bại mu đồ đàm phántrên thế mạnh của Mỹ, buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh và ký hiệp

định Pari.Trong những năm qua, phụ nữ tham gia vào lĩnh vực kinh doanhngày càng nhiều và cũng có rất nhiều ngời trong số họ thành công, làm chủhàng chục doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả không còn xa lạ gì nữa,phụ nữ tham gia vào lĩnh vực, phiêu lu, mạo hiểm và đã bớc đầu bắt nhịpvào lĩnh vực mới này

Nếu nh nam giới bớc vào thơng trờng với bản lĩnh táo bạo quyết liệt,thì thận trọng, chắc chắn, mềm dẻo là tố chất quyết định thành công của nữdoanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế thị trờng có nhiều biến động,

Trang 11

nhiều doanh nghiệp chao đảo, khó khăn không đứng vững thì lại nổi lênnhiều nữ giám đốc giỏi giang, thành đạt nh chị : Trần Ngọc Sơng - Giám

đốc nông trờng Sông Hậu - Cần Thơ, Chị Phạm Thu Hơng - Giám đốc công

ty giày Thuỵ Khuê Trên thơng trờng ngời phụ nữ đã thể hiện bản lĩnh vàtrí tuệ của mình: dám nghĩ, dám làm, vợt lên hoàn cảnh để chiến thắng Một

điển hình trong số đó là chị : Phạm Thị Tỏ Giám Đốc công ty Đông á Sản xuất kẹo dừa Bến Tre Trong 10 năm đầu tiên từ khi ra đời, cơ sở sảnxuất kẹo dừa của chị Tỏ thuộc loại doanh nghiệp cực nhỏ, với trang thiết bịsản xuất thô sơ và đồng vốn ít ỏi 3 triệu đồng Trớc tình hình đó, chị Tỏquyết tâm vợt qua khó khăn, tìm hớng phát triển doanh nghiệp Năm 1997,chị xin phép thành lập công ty Đông á Qua một thời gian dài vợt lênnhững khó khăn và thử thách ban đầu, đến năm 1999, tổng sản lợng kẹo là

-540 tấn mang lại doanh thu 7 tỷ đồng Đến 6 tháng đầu năm 2003, sản lợnglên tới 3 nghìn tấn, dự kiến đến cuối năm đạt doanh số và vợt kế hoạch năm

6 nghìn tấn Vì thành tích đó, đến nay chị Tỏ đã đợc trao 6 huy chơng vàng

và 34 bằng khen các loại, đặc biệt là huy chơng "vì sự nghiệp giải phóngphụ nữ " năm 1990 do hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam trao tặng Ngoài rangời ta còn biết đến chị Tỏ qua câu chuyện "Ngời dành lại thơng hiệu chocông ty" Đó là vào năm1999, sau hai năm bị hàng hoá giả Trung Quốc lấnchiếm thị trờng chị đã thắng lại trong việc dành lại thơng hiệu cho công tytại thị trờng Trung Quốc Gơng phấn đấu của chị Tỏ đã chứng minh rằngmột ngời phụ nữ bình thờng cũng có thể làm kinh tế gia đình giỏi, ngờiquản lý doanh nghiệp có năng lực góp phần phát triển đất nớc, phát triển xãhội

Phụ nữ nớc ta ngày càng bình đẳng với nam giới trong gia đình vàngoài xã hội điều đáng quý là tuy tham gia ngày càng nhiều vào các mặtcủa đời sống xã hội, nhng chị em vẫn làm tròn thiên chức của ngời mẹ,trong việc chăm sóc con cái, xây dựng gia đình văn minh hạnh phúc "giỏiviệc nớc, đảm việc nhà" Tuy nhiên trong xã hội ta, t tởng trọng nam khinhnữ và những phong tục tập quán lạc hậu gắn với t tởng đó cha phải đã bịxoá bỏ Hiện nay vẫn còn nhiều chị em bị đối xử bất công so với nam giới.Bệnh gia trởng, coi thờng phụ nữ ,vẫn còn tồn tại ở gia đình và xã hội T t-ởng thủ cụ, hẹp hòi của nam giới không muốn để phụ nữ làm cấp trởng diễn

ra trong các cơ quan , đoàn thể, hành vi gia trởng, độc đoán, lấn át vợ tronggia đình, bạo lực gia đình đối với phụ nữ vẫn còn xảy ra, nhất là ở nôngthôn, các vùng sâu, vùng xa phần nhiều chị em vẫn còn t tởng tự ti, an phận

Trang 12

thủ thờng Chính vì vậy, giải phóng phụ nữ, tiến tới sự bình đẳng nam nữ làmột cuộc cách mạng hết sức khó khăn, bền bỉ vì nó ăn sâu trong đầu óc củamọi ngời, mọi gia đình, mọi tầng lớp xã hội Nội dung của cuộc cáchmạng này là sự tiến bộ về chính trị, kinh tế, văn hoá, pháp luật Phải cáchmạng từng ngời, từng gia đình đến toàn dân

Trải qua một thời gian dài đổi mới t duy, chúng ta nhận rõ rằng muốnphát triển đất nớc không chỉ dựa vào nông nghiệp, vào lối làm ăn nhỏ tiểuthủ công nghiệp Chúng ta phải :"Tiếp tục phát huy nội lực và lợi thế sosánh, tranh thủ ngoại lực, nguồn vốn, công nghệ mới, kinh nghiệm quản lý,

mở rộng thị trờng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá".[ 14;67]

Để đáp ứng những nhiệm vụ ấy, chị em phải luôn luôn tự rèn luyện,

nổ lực phấn đấu vơn lên về mọi mặt: chính trị, văn hoá, khoa học kỷ thuật,chuyên môn, nghiệp vụ, kinh tế Ngày nay, chị em phụ nữ tham gia vàolĩnh vực khoa học ngày càng nhiều.Trớc đây, ngời ta quan niệm công việcnghiên cứu, sáng tạo là công việc của nam giới bởi vì họ có nhiều thời gian

và sức lực để chuyên tâm cho đề tài mà họ theo đuổi Những năm gần đây,tên tuổi của một số nhà khoa học nữ đã làm rạng danh cho truyền thốnghiếu học của phụ nữ Việt Nam Bên cạnh gánh nặng cuộc sống gia đình màngời phụ nữ phải đảm nhận, cả thiên chức làm mẹ và làm vợ, họ vẫn có thểhoàn thành xuất sắc công trình khoa học của mình Chị Phạm Thị MinhChâu là một gơng sáng về vấn đề đó, chị là ngời phụ nữ xinh đẹp, dịu dàng,

là ngời vợ hiền, ngời mẹ đảm đang Đặc biệt là ngời phụ nữ xinh đẹp và dịudàng đó là tác giả của hàng trăm công trình nghiên cứu khoa học, chị nhận

đợc vinh dự nhận giải thởng Kovalepxcaia, năm 1994 Do một số hạn chếnhất định, ngời phụ nữ cha hẳn có đầy đủ điều kiện nh nam giới khi thamgia vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học Nhng thực tế đã chứng minh rằng:Chị em phụ nữ đã đóng góp vào lĩnh vực này những thành tựu hết sức to lớngóp phần phát triển nền khoa học nớc nhà, nh: chị Nguyễn Thị Hoè, PGS-

TS, giám đốc trung tâm nghiên cứu hoá màu và vật liệu cao cấp Chị vừa lànhà khoa học, vừa là cán bộ giảng dạy tại trờng đại học Bách khoa thànhphố Hồ Chí Minh, chị đợc nhận giải thởng kovalepxcaia 1993; Chị VõHồng Anh, chuyên nghiên cứu năng lợng nguyên tử quốc gia; Chị Phan L-

ơng Cầm, PTS nghiên cứu chống ăn mòn các công trình lâu năm trong biển

và đất Còn rất nhiều phụ nữ khác, các chị đang bền bỉ, thầm lặng toả sángtrong mọi công việc của mình bằng những sáng kiến kinh nghiệm, bằng

Trang 13

những tìm tòi, thử nghiệm nâng cao năng suất lao động, hiệu quả công tác,

đáp ứng những đòi hỏi của nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Sự tiến bộ của phụ nữ không chỉ là lợi ích riêng của phụ nữ, của gia

đình mà còn là lợi ích chung của quốc gia, của xã hội Phấn đấu vì sự tiến

bộ của phụ nữ chính là phải tạo điều kiện để họ phát huy tốt hơn nữa mọitiềm năng sáng tạo của mình, tham gia tích cực vào các lĩnh vực kinh tế,chính trị, văn hoá, xã hội, góp phần xây dựng đất nớc phồn vinh

Tình hình thế giới ngày nay nói chung và địa vị ngời phụ nữ nói riêng

đang là vấn đề đợc toàn nhân loại quan tâm Cha bao giờ vấn đề phụ nữ lại

đợc: "Quốc tế hoá" mạnh trong những thập kỉ cuối cùng của thế kỉ XX Thếgiới đã có 4 hội nghị lớn, có hàng trăm nớc tham gia về chủ đề phụ nữ Cáchội nghị quốc tế về vấn đề phụ nữ tập trung vào sự bình đẳng, vào nữ quyềntrong bộ máy lãnh đạo của các quốc gia Ngày 18/12/1979, công ớc về xoá

bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ đã đợc Đại hội đồng Liên hợpquốc phê chuẩn vào dịp 10 năm ngày ra đời công ớc năm 1989 đã có gần

100 nớc cam kết thực hiện các điều khoản của công ớc này Trong các công

ớc về nhân quyền thì công ớc CEDAW chiếm một vị trí quan trọng trongviệc đa một nửa nhân loại là phụ nữ tới mục tiêu đấu tranh vì quyền con ng-

ời Công ớc là đỉnh cao của sự đấu tranh hơn 30 năm của uỷ ban về địa vịphụ nữ của liên hợp quốc thành lập từ năm 1946 Công ớc đó đã đợc chínhphủ Việt Nam ký(29/7/1980) và quốc hội phê chuẩn(19/3/1982) là cơ sở rấtquan trọng tạo thêm tiền đề cho phụ nữ Việt Nam vơn lên thực hiện quyềnlợi bình đẳng của mình, góp phần vào sự phát triển chung của đất nớc "Cácnớc tham gia công ớc phải áp dụng mọi biện pháp thích hợp kể cả biện pháppháp luật, trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là chính trị, kinh tế, xã hội, vănhoá, để đảm bảo sự phát triển và tiến bộ đầy đủ của phụ nữ, bảo đảm cho họ

có thể thực hiện và đợc thởng các quyền con ngời và tự do cơ bản trên cơ sởbình đẳng với nam giới "(Đề 3- Công ớc CEDAW)

Đảng, Nhà nớc, các tổ chức xã hội luôn luôn tạo điều kiện để ngờiphụ nữ thể hiện và phát huy tài năng của mình

Hơn 70 năm qua dới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, quan

điểm và t tởng của Bác Hồ về giải phóng phụ nữ, nam nữ bình đẳng ngàycàng trở thành hiện thực trên đất nớc ta, vai trò và vị thế ngời phụ nữ ngàycàng đợc khẳng định rõ hơn Bớc sang thế kỷ XXI, khoa học và công nghệ

đã có bớc nhảy vọt cha từng thấy, kinh tế tri thức chiếm vị trí ngày càng lớntrong quá trình phát triển Bối cảnh công nghiệp hoá hiện đại hoá và xu h-

Trang 14

ớng toàn cầu hoá đặt ra những cơ hội và thách thức mới đối với phụ nữ ViệtNam Vì vậy họ luôn mong muốn hài hoà vơn lên để đáp ứng nhu cầu pháttriển kinh tế - văn hoá của đất nớc, vì tơng lai của dân tộc và của bản thân

họ Đồng thời là ngời phụ nữ, họ luôn mong muốn làm tròn trách nhiệm củangời vợ, ngời mẹ xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc, bình đẳng, tiến bộ

và hạnh phúc, hoà nhập vào bớc tiến của xã hội và theo kịp nền văn minhthế giới

Chơng II Nội dung t tởng Hồ Chí Minh về vai trò của phụ nữ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Sự vận dụng của Đảng ta trong thời kỳ công nghiệp hoá,

hiện đại hoá đất nớc.

2.1 Cơ Sở hình thành t tởng Hồ Chí Minh về phụ nữ.

T tởng Hồ Chí Minh về vai trò của phụ nữ trong sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ Tổ Quốc là hệ quả của sự hình thành một nhãn quan chính trị, mộttầm nhìn nhân văn sâu sắc, là nhận thức và hành động của Ngời đối với phụnữ Việt Nam và quốc tế trong bối cảnh lịch sử của nhân loại những năm đầuthế kỷ đến cuối thế kỷ xx Khi mà chủ nghĩa thực dân đang thống trị toàn thếgiới, nhân loại nói chung và phụ nữ nói riêng đang chịu áp bức, bất công, bấtbình đẳng từ trong gia đình ra ngoài xã hội Cơ sở hình thành t tởng Hồ ChíMinh về phụ nữ là kết quả của những xuất phát điểm và những hội tụ của nhữngvấn đề truyền thống văn hoá gia đình, quê hơng đất nớc, của các giá trị văn hoá

Trang 15

nhân loại, của học thuyết Mác- Lênin đợc chắt lọc và lan toả thông qua t chấtcủa một con ngời kiệt xuất.

Từ thực tế đó, các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác- Lênin đã đặt vấn đề giảiphóng phụ nữ gắn liền với nhiệm vụ giải phóng giai cấp công nhân và quầnchúng nhân dân lao động bị áp bức Ph.Ăngghen đã viết: “Một sự bình đẳngthật sự giữa phụ nữ và nam giới chỉ có thể trở thành hiện thực khi đã thủ tiêu

đợc chế độ bóc lột của t bản đối với cả hai giới và khi công việc nội trợ riêngtrong gia đình đã trở thành một nền công nghiệp xã hội”

Tiếp thu chủ nghĩa Mác- Lênin, Nguyễn ái Quốc đã đa tới cho nhân dân

ta ánh sáng của đờng lối cách mạng triệt để giải phóng cho dân tộc, đồngthời cũng giải phóng cho phụ nữ là tầng lớp ngời bị áp bức cùng cực nhất Cóthể nói, t tởng giải phóng dân tộc trong đó có vấn đề giải phóng phụ nữ củaChủ tịch Hồ Chí Minh thực sự có cơ sở để trở thành hiện thực chỉ từ khi Ng-

ời đến với chủ nghĩa Mác- Lênin và cách mạng tháng Mời Thế giới quancủa học thuyết Mác- Lênin là cái “cẩm nang” thần kỳ giúp cho Hồ Chí Minhnhìn nhận, đánh giá sự không triệt để của cách mạng t sản Mỹ, Anh, Pháp và

sự triệt để của cách mạng tháng Mời Chủ nghĩa Mác- Lênin và cách mạngtháng Mời là cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng tác động và định hớng con

đờng đi và phát triển của cách mạng Việt Nam, đó là một giá trị văn hoá củanhân loại đầu thế kỷ XX tác động sâu sắc đối với t tởng Hồ Chí Minh trongviệc định ra con đờng cụ thể giải phóng dân tộc nói chung và trong đó con đ-ờng giải phóng phụ nữ nói riêng Chủ nghĩa Mác- Lênin có ý nghĩa quyết

định đối với t tởng Hồ Chí Minh trên nhiều phơng diện T tởng đó đã trởthành hiện thực trong thời đại của Ngời Dân tộc Việt Nam, nhân dân ViệtNam đã trở thành một nớc tự do, độc lập, phụ nữ Việt Nam thực sự đợc giảiphóng khỏi hai tầng áp bức và bớc vào một giai đoạn mới có nhiều cơ hội,

điều kiện để cống hiến tài năng, trí tuệ, sức lực cho sự phát triển của đất nớc,gia đình và bản thân

Trang 16

2.1.2 Truyền thống văn hoá gia đình, quê hơng đất nớc.

Một trong những cơ sở quan trọng hình thành nên t tởng của Ngời đối với

sự nghiệp giải phóng phụ nữ đó là truyền thống văn hoá gia đình, quê hơng đất

n-ớc

Gia đình, quê hơng, đất nớc là cái nôi đầu tiên và là một trongnhững môi trờng quan trọng hình thành nên nhân cách của mỗi con ngời.Với Hồ Chí Minh đó là niềm thôi thúc, nỗi khát khao cháy bỏng thúc giụcngời ra đi tìm đờng cứu nớc, giải phóng gia đình, quê hơng đất nớc khỏi sự ônhục của kiếp nô lệ, của sự mất độc lập, tự do của giang sơn, nòi giống vàcủa mỗi con ngời trong đó có biết bao thân phận những ngời mẹ, ngời chị,

em gái Việt Nam

2.1.2.1 Truyền thống văn hoá gia đình

Hồ Chí Minh sinh ra và lớn lên trong một gia đình, dòng họ có truyềnthống yêu nớc và khoa bảng Dòng họ Nguyễn Sinh ở làng Sen cách đây trênbốn trăm năm đã có ngời lập công trạng đợc triều đình phong sắc Bà nội củaNgời là bà Hà Thị Hy một ngời phụ nữ tài sắc Cha của Ngời là cụ phó bảngNguyễn sinh Sắc: Thơng dân, yêu nớc, ghét cờng hào và chống Pháp xâmlựơc Điều đáng nói ông là ngời cha luôn nghiêm khắc trong giáo dục concái nhng lại luôn tôn trọng chí hớng của con, ông thừa nhận quan điểm: “Phụhuynh bất năng cấm ớc tử đệ” (Cha, anh không thể cấm đoán những mong -

ớc của con, em) Nhân cách đó của ngời cha có thể nói là một “bệ đỡ” chochí trai của Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra đi tìm đờng giải phóng giốngnòi khỏi áp bức, tăng thêm tình yêu thơng con ngời, mu cầu hạnh phúc cho

đồng bào, cho đàn ông và phụ nữ của một đất nớc vốn thờng xuyên bị xâmlăng, cản trở nhịp độ phát triển kinh tế, văn hoá xã hội trong nhiều thếkỉ.Thân mẫu của Hồ chí Minh là bà Hoàng thị Loan sinh ra trong một gia

đình có cái nhìn tân tiến vợt ra ngoài sự ràng buộc của lễ giáo phong kiến

Là ngời phụ nữ xứ Nghệ biết nhiều bài hát dân ca phờng vải và các sinhhoạt văn nghệ dân gian khác Lời hát ru của bà là sự giáo dục, tác động quantrọng đến tâm t tình cảm và góp phần hình thành nên nhân cách vĩ đại HồChí Minh

Làm ngời đói sạch, rách thơm

Công danh phủi nhẹ, nớc non phải đền

Bà là ngời vất vả nuôi chồng con ăn học, tảo tần bên khung cửi khuyasớm, hiến dâng tuổi trẻ, sức lực, trí tuệ cho sự nghiệp của chồng và tin tởngvào tơng lai sự nghiệp của con cái Sự tác động sâu sắc vào tâm trí, tình cảmcủa Nguyễn Tất Thành- Hồ Chí Minh không chỉ là hình ảnh ngời mẹ mà còn

Trang 17

bao hình ảnh của những ngời phụ nữ Việt Nam đức độ, thuỷ chung đang vấtvả gieo neo trong cuộc sống đời thờng, thân phận không đợc coi trọng trongxã hội phong kiến- thực dân.

Chị gái của Ngời là bà Nguyễn thị Thanh là một phụ nữ thông minh,nhan sắc, đảm đang và giàu lòng yêu nớc Bà là một phụ nữ không khi nàobàn chuyện gia thất mà chỉ lo tính đến chuyện sống còn của đất nớc, bà cónhiều hoạt động khiến bọn thực dân Pháp và tay sai điên đảo

Sinh ra và lớn lên trong một gia đình nh vậy, Hồ Chí Minh sớm địnhhình nhiều tố chất t tởng, tình cảm yêu nớc, yêu con ngời trong một nhâncách lớn, Ngời đã giành tình cảm không thể thiếu cho mẹ, cho chị và nhữngngời phụ nữ trong một cộng đồng cần lao cần đợc sống tự do, hạnh phúc.Nhà sử học Mỹ, giảng viên trờng đại học Phơ-lơ-ra-đi-át-lăng-tích, Josepphine stensen khi nhìn nhận: “Vai trò của Hồ Chí Minh trong lịch sử tiến

bộ của phụ nữ” đã khẳng định có lý rằng : Ngời là một trong số ít lãnh tụtrên thế giới đã “ thẳng thắn nói về chủ đề phụ nữ” và đã đi tìm câu trả lời từ

“ những năm tháng đầu tiên của cuộc đời” Bà đã viết “mặc dù phải trải quanhững vất vả khó khăn, dờng nh là ngời mẹ của Hồ chí Minh đã hỗ trợ chohoạt động của chồng mình, là ngời yêu nớc nồng nàn Ngời con gái duy nhấtcủa bà đã bị kết án tù trung thân ở tuổi 14 do việc mua bán vũ khí Nh vậythuở thiếu niên của Hồ Chí Minh hai ngời phụ nữ là nạn nhân của những taihoạ và cả hai tai hoạ đó đều là hậu quả của bất công xã hội đối với phụ nữ.Chắc chắn những tai hoạ này có một ảnh hởng quan trọng và lâu dài đối vớicuộc đời của Ngời khi trởng thành”

2.1.2.2 Truyền thống Quê hơng, đất nớc

Quê hơng, đất nớc có thể nói đó cũng là một cơ sở văn hoá, xã hội,chính trị quan trọng góp phần hình thành nên t tởng Hồ Chí Minh trênnhiều lĩnh vực trong đó có vấn đề về sự nghiệp giải phóng và phát triển củaphụ nữ

Quê hơng, đất nớc là cái nôi văn hoá dân tộc Với sự nhạy cảm củamột tâm hồn và nhân cách lớn, Ngời sớm nắm bắt những tinh hoa văn hoádân tộc trong đó có vấn đề phụ nữ

Quê hơng nơi Ngời sinh ra là mảnh đất “Xứ Nghệ” nơi “Quê cha, đấttổ”, dải đất miền trung đầy nắng và gió cũng là một nơi “địa linh nhân kiệt”

Đây là miền đất cổ, nhân dân có truyền thống văn hoá, có truyền thống yêu

Trang 18

nớc, có kho tàng văn hoá, văn nghệ dân gian đậm đà cá tính và sâu xa trongtriết lý, giáo dục con ngời, tình ngời.

Truyền thống văn hoá Việt Nam nổi bật là truyền thống yêu nớc, màchính ngời phụ nữ lại là ngời đầu tiên trong lịch sử thắp lên “ngọn lửa” đócủa dân tộc Cho đến hôm nay, hai Bà Trng, Bà Triệu và nhiều anh hùng nữkhác về sau này đã trở thành niềm tự hào dân tộc trong lịch sử chống ngoạixâm, trong truyền thống văn hoá yêu nớc - một đặc điểm hiếm thấy của vănhoá giới nữ ở nhiều quốc gia khác trên thế giới Ngời Việt Nam là “conRồng, cháu Tiên”, là con của mẹ Âu Cơ và bố Lạc Long Quân, cùng mộtbọc mà sinh ra, cùng là “đồng bào” nên có tinh thần tơng thân, tơng ái, luônbiết “ ăn quả nhớ ngời trồng cây” Hễ là ngời Việt Nam thì ai cũng biết: Công cha nh núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra

Đó không chỉ là lời ru mà còn là biểu hiện của một truyền thống vănhoá dân gian Việt Nam coi trọng và tôn vinh không chỉ ngời cha mà con đốivới ngời mẹ Các nhà nghiên cứu văn hoá nớc ta ngày càng khẳng định:

“Yếu tố văn hoá Việt Nam mang đậm tính nữ” Đó là đặc điểm và là sự phản

ánh giá trị văn hoá lúa nớc, văn minh trồng trọt, của tín ngỡng nông nghiệpgắn với triết lý âm dơng, phồn thực mà cộng đồng gửi gắm một phần lớnvào ngời phụ nữ

Với trí tuệ và tâm hồn nhạy cảm, Hồ Chí Minh đã chứng kiến và địnhhình t tởng về các giá trị văn hoá của đất nớc, nổi lên vị thế, vai trò của ngờiphụ nữ trong cộng đồng và gia đình

Truyền thống văn hoá xã hội và gia đình lúc sinh thời mà Ngời đợcchứng kiến là những lý do sâu xa và trực tiếp của sự hình thành quan điểmcủa Ngời đối với phụ nữ- điều mà không nhiều lãnh tụ trên thế giới cũngsớm ý thức và quan tâm đúng mức

2.1.3 Tinh hoa văn hoá nhân loại

Ngoài truyền thống văn hoá gia đình, quê hơng, đất nớc, Hồ Chí Minhtrong quá trình tìm đờng cứu nớc và hoạt động cách mạng của mình đã

“quốc tế hoá” tầm nhìn, nhận thức văn hoá phơng Đông và phơng Tây saukhi có mặt ở nhiều quốc gia, tiếp xúc với nhiều dòng văn hoá, nhiều đẳngcấp xã hội, nhiều loại ngời Ngời đã kế thừa có chọn lọc, không sao chépmột cách máy móc mà phê phán trên cơ sở phân tích sâu sắc các thông tin,các dòng t tởng để làm giàu tri thức của mình, biến thành tri thức của mình

để ứng dụng một cách phù hợp và hiệu quả trong thực tiễn, trong từng thời

Trang 19

kỳ, phù hợp với mỗi nội dung, vấn đề và từng đối tợng xã hội trong đó cóphụ nữ là một đối tợng quan trọng.

óc và lao động chân tay, tôn trọng phụ nữ, chủ trơng nam nữ bình quyền.Ngoài Nho giáo, chủ tịch Hồ Chí Minh còn tiếp thu các t tởng triết lý củaPhật giáo, Lão giáo Nhng dù thế nào đi chăng nữa thì Ngời đều lấy mụctiêu giải phóng con ngời làm trung tâm, mu cầu hạnh phúc cho con ngời nóichung và phụ nữ nói riêng

2.1.3.2 T tởng văn hoá phơng Tây.

Không chỉ thấm nhuần các t tởng triết lý phơng Đông một cách cóchọn lọc, chủ tịch Hồ Chí Minh còn là ngời hiểu biết khá sâu rộng t tởngtriết lý phơng Tây về con ngời và quan tâm đến con ngời nói chung và phụnữ nói riêng Khi học ở trờng tiểu học Pháp -Việt và trờng Quốc học Huếcũng nh khi sang Pháp và các nớc Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ Ngờikhông chỉ đợc nghe, đợc biết mà còn đựoc chứng kiến khẩu hiệu: “Tự do -Bình đẳng - Bác ái” đợc giai cấp t sản trng ra nhan nhản T tởng tiến bộ củaPhu-ri-ê sác-lơ(1772 - 1837), ông “thuỷ tổ của chủ nghĩa xã hội”( nh cáchgọi của Mác), nhà xã hội chủ nghĩa không tởng Pháp với các quan niệm tiến

bộ về giải phóng con ngời xoá bỏ đối lập lao động trí óc và lao động chântay, thành thị và nông thôn, lợi ích cá nhân gắn liền với lợi ích xã hội T tởng

đó đã có ảnh hởng và thu hút Nguyễn tất Thành quan tâm vì nó gợi ý, làmsáng tỏ và phù hợp với những gì Ngời đang theo đuổi, tìm tòi Ngời đặc biệtquan tâm đến bản tuyên ngôn đọc lập năm 1776 của nớc Mỹ đề cập đến:

“quyền bình đẳng”, “quyền sống, quyền tự do, quyền mu cầu hạnh phúc”của con ngời và bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạngpháp năm 1789 về “tự do và bình đẳng về quyễn lợi của con ngời” Đó là các

t tởng tiến bộ đã thu hút sự quan tâm của Nguyễn ái Quốc góp phần định

Trang 20

hình những t tởng của nội dung cách mạng, những vấn đề mà ngời mongmuốn đem về cho đồng bào nói chung và phụ nữ nói riêng.

Mu cầu mục tiêu giải phóng dân khỏi áp bức bóc lột của ngoại xâm,tiếp thu các t tởng tiến bộ phơng Tây đã ngày càng định hình rõ t tởng củaNgời đối với việc giành độc lập cho dân tộc, coi trọng quyền sống, quyền tự

do, hạnh phúc của con ngời nói chung trong đó có phụ nữ Việt Nam đangrên xiết dới gót giày của bọn thực dân Pháp và tay sai ở quê hơng

Tóm lại: T tởng Hồ Chí Minh đợc hình thành trong quá trình hoạt

động tìm đờng cứu nớc và giải phóng dân tộc; Trong quá trình là một ngờiViệt Nam sinh sống trong một gia đình yêu nớc, lớn lên trong một đất nớc

có truyền thống văn hoá lịch sử hàng ngàn năm, trong quá trình bôn ba tiếpxúc với nhiều hệ t tởng, nhiều nền văn hoá, nhiều tầng lớp xã hội và đặc từkhi bắt gặp chủ nghĩa Mác-Lênin Đó là sự hội tụ tinh hoa văn hoá phơng

Đông và Phơng Tây, sự hài hoà của t tởng cách mạng Mác-xít với t tởngnhân văn cao cả của Hồ Chí Minh

2.2 Nội dung t tởng Hồ Chí Minh về vai trò của phụ nữ trong

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.

Hồ Chí Minh - vị cha già của dân tộc, ngời anh hùng dân tộc vĩ đạiluôn sống mãi trong lòng con ngời Việt Nam Cả cuộc đời ngời đã dâng hiếncho độc lập tự do của dân tộc, cho hạnh phúc của nhân dân, trong suốt cuộc

đời hoạt động cách mạng Ngời luôn quan tâm đến sự nghiệp giải phóng phụnữ với t tởng cơ bản là: “Giải phóng phụ nữ phải gắn liền với giải phóng dântộc, giải phóng xã hội, giải phóng con ngời”

Thấu hiểu và đánh giá đúng sứ mạng cao cả và vai trò to lớn của ngời phụnữ, trong diễn trình lịch sử - văn hoá của phụ nữ Việt Nam, có thể nói từ thời đại

Hồ Chí Minh phụ nữ mới thực sự xem nh một lực lợng bảo vệ và xây dựng đất ớc

2.2.1.Phụ nữ là một bộ phận của cơ cấu xã hội.

Phụ nữ là một giới trong đời sống của mọi quốc gia Tuy nhiên trongmỗi chế độ xã hội, mỗi giai đoạn lịch sử không phải lúc nào và ở đâu nhữngngời cầm đầu, quản lý đất nớc cũng nhìn nhận đúng vị thế vai trò của họtrong lịch sử và trong đời sống văn hoá của họ từ trong gia đình ra ngoài xãhội

Với chủ nghĩa yêu nớc, với truyền thống văn hoá dân tộc và với chủnghĩa Mác- Lênin, từ rất sớm Hồ Chủ Tịch đã có quan điểm rất đúng đắn đốivới vấn đề phụ nữ Quan điểm của Ngời khác xa với các quan điểm của xãhội phong kiến coi khinh ngời phụ nữ trong đời sống xã hội Trong mọi thời

Trang 21

đại lịch sử, phụ nữ là một thành tố tất yếu tự nhiên cấu thành nên chỉnh thểgia đình, chỉnh thể xã hội Hơn thế nữa họ có vai trò to lớn trong việc tái sảnxuất sức lao động cho xã hội Chủ tịch Hồ Chí Minh là một trong số ít lãnh

tụ đề cập cụ thể về vấn đề phụ nữ trong đời sống gia đình và xã hội Ngời đãnói: “Nói phụ nữ là nói phần nửa xã hội Nếu không giải phóng phụ nữ thìkhông giải phóng một nửa loài ngời” [13; 523]

T tởng đó của Ngời là một cái nhìn đối với phụ nữ khác xa với cácquan niệm của thời đại phong kiến vốn có hàng trăm năm ở nớc ta Quan

điểm khách quan, tiến bộ và đầy tính nhân văn của chủ tịch Hồ Chí Minh vềphụ nữ - một bộ phận cơ cấu của xã hội, đất nớc trong mọi thời đại đợckhẳng định rõ ràng Ngời còn nhấn mạnh, bày tỏ thái độ vừa có tính góp ý,trao đổi nhận thức vừa có tính định hớng, giáo dục cán bộ đối với một luậtquan trọng: “Luật lấy vợ lấy chồng nhằm giải phóng phụ nữ, tức là giảiphóng phần nửa xã hội Giải phóng đàn bà, đồng thời phải tiêu diệt t tởngphong kiến, t tởng t sản trong ngời đàn ông”.[13; 523]

T tởng coi trọng phụ nữ là một bộ phận của cơ cấu xã hội không chỉ

về sau này Hồ Chí Minh mới đề cập mà ngay trớc khi Đảng cộng sản ra đời,năm 1927 trong tác phẩm “ Đờng cách mệnh” Ngời khẳng định tính tất yếuvai trò xã hội của phụ nữ để tuyên truyền, đào tạo lớp cán bộ đầu tiên Ng ời

đã giành riêng một chủ điểm về phụ nữ quốc tế và đã trích câu nói của hai vịCác mác và Lênin về thành phần xã hội của phụ nữ Ngời viết : “Ông CácMác nói rằng: Ai biết lịch sử thì biết rằng muốn sửa sang xã hội mà không

có phụ nữ giúp vào thì chắc chắn không làm nổi Xem t tởng và việc làm của

đàn bà con gái, thì biết xã hội tiến bộ ra thế nào? Ông Lê nin nói: Đảng cáchmệnh phải làm sao dạy cho đàn bà nấu ăn cũng biết làm việc nớc, nh thếcách mệnh mới gọi là thành công Xem trong lịch sử cách mệnh chẳng cólần nào là không có đàn bà con gái tham gia Nay cách mệnh Nga thànhcông mau nh thế, đứng vững nh thế, cũng vì đàn bà con gái hết sức dùmvào”.[10; 288]

T tởng nhìn nhận phụ nữ là một bộ phận của cơ cấu xã hội của chủtịch Hồ Chí Minh đợc xuyên suốt và hình thành rất sớm ở Ngời Đó là mộtquan điểm toàn diện không chỉ đối với các vấn đề của cách mạng thế giới vàcách mạng Việt Nam mà còn là vấn đề đối với con ngời, nó lại càng có ýnghĩa sâu sắc đối với phụ nữ Việt Nam trớc và sau khi cách mạng thànhcông

2.2.2 phụ nữ là một lực lợng cách mạng.

Ngày đăng: 22/12/2013, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w