1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tư tưởng cơ bản của ăngghen về mâu thuẫn biện chứng trong tác phẩm chống đuyring và việc áp dụng tư tưởng này trong bối cảnh hiện nay ở nước ta

47 706 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tư tưởng cơ bản của ăngghen về mâu thuẫn biện chứng trong tác phẩm chống đuyring và việc áp dụng tư tưởng này trong bối cảnh hiện nay ở nước ta
Tác giả Phạm Thị Hoa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thái Sơn
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục chính trị
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 579 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời cảm ơnTrong quá trình thực hiện đề tài : “T tởng cơ bản của Ăngghen về mâu thuẫn biện chứng trong tác phẩm “Chống Đuyrinh” và việc áp dụng t tởng này trong bối cảnh hiện nay ở nớc ta

Trang 1

Lời cảm ơn

Trong quá trình thực hiện đề tài : “T tởng cơ bản của Ăngghen

về mâu thuẫn biện chứng trong tác phẩm “Chống Đuyrinh” và việc áp dụng t tởng này trong bối cảnh hiện nay ở nớc ta” , bên cạnh sự nổ lực của bản thân, tôi đã nhận đợc sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của Ban chủ nhiệm khoa, Hội đồng khoa học khoa, các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục chính trị, thầy giáo hớng dẫn TS.Nguyễn Thái Sơn – ngời

đã trực tiếp hớng dẫn một cách chu đáo, tận tình để tôi hoàn thành khoá luận này

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với thầy giáo hớng dẫn – TS.Nguyễn Thái Sơn và các thầy cô giáo trong khoa đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Vinh, tháng 5/2005

Sinh viên

Phạm Thị Hoa

Trang 2

A Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài.

Đại hội IX của Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục khẳng định: “Lấychủ nghĩa Mác – Lênin, t tởng Hồ Chí Minh làm nền tảng t tởng, kim chỉnam cho mọi hành động” [11, 84] Đây là bớc phát triển quan trọng trongnhận thức và t duy lý luận của Đảng ta, là nền tảng t tởng đảm bảo đa đất n-

ớc phát triển đúng định hớng xã hội chủ nghĩa

Để vận dụng những t tởng đó, vấn đề đặt ra với các nhà nghiên cứu,hoạt động thực tiễn là phải trực tiếp tìm hiểu, nghiên cứu hệ thống các tácphẩm của các nhà kinh điển Mác xít Nó chính là cơ sở quan trọng để hiểu

đúng, đầy đủ hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc này

Nghiên cứu lý luận của các nhà kinh điển Mác xít thì vấn đề mâuthuẫn đợc xem là nguồn gốc, động lực của mọi sự vận động và phát triểntrong tự nhiên, xã hội và t duy; nó tồn tại một cách khách quan đa dạng,phong phú Nói tới nguồn gốc vận động và phát triển, Hêghen xem mâuthuẫn là cội nguồn của tất cả sự vận động và sự sống, còn Mác cho rằng :

“Cái cấu thành bản chất của sự vận động biện chứng, chính là cùng nhautồn tại hai mặt mâu thuẫn, sự đấu tranh giữa hai mặt ấy và sự dung hợp củahai mặt ấy thành một phạm trù mới” [21,191] Nhấn mạnh hơn nữa, Lênincoi: “Sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập” [18, 379]

Từ đó vấn đề đặt ra là nghiên cứu về mâu thuẫn đợc xem là một yêu cầu cấpthiết, nó có ý nghĩa quan trọng trong việc định hớng phơng pháp luận choviệc nghiên cứu động lực của sự phát triển trong sự nghiệp đổi mới đất nớc

ta hiện nay

Tác phẩm “Chống Đuyrinh” của Ăngghen đã thể hiện nội dung lýluận về mâu thuẫn biện chứng một cách sâu sắc Tìm hiểu t tởng biện chứngnhất quán về mâu thuẫn trong tác phẩm và vận dụng t tởng ấy để xem xét,tìm hiểu mâu thuẫn trong giai đoạn hiện nay của nớc ta là một vấn đề cấpthiết Xuất phát từ lý do đó, chúng tôi quyết định chọn đề tài : “T tởng cơbản của Ăngghen về mâu thuẫn biện chứng trong tác phẩm “Chống

Đuyrinh” và việc áp dụng t tởng này trong bối cảnh hiện nay ở nớc ta” làm

đề tài nghiên cứu

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Trong thời gian qua việc nghiên cứu hệ thống kinh điển, lý luận củachủ nghĩa Mác đã đợc tiến hành từ lâu, có hàng chục cuốn sách bàn về các

Trang 3

tác phẩm tìm hiểu về thân thế và sự nghiệp của Ăngghen đợc xuất bản.Chẳng hạn nh: Lênin với các tác phẩm “Fridric Ăngghen – Mùa thu 1895”(Lênin toàn tập, tập 2, Nxb Tiến Bộ, Matxcơva, 1981), “C.Mác – Ăngghen– Chủ nghĩa Mác”, các tác phẩm này là công trình nghiên cứu đồ sộ vềthân thế và sự nghiệp của Ăngghen cũng nh những t tởng của ngời Bêncạnh đó còn nhiều công trình nghiên cứu trực tiếp hệ thống kinh điển nh:

“Tập bài giảng tác phẩm kinh điển triết học của Mác – Ăngghen” củaTS.Bùi Văn Dũng và GVC.Trần Vân Nam (Dùng cho sinh viên chuyênngành Giáo dục chính trị, Vinh, 2003) “Triết học Mác – Lênin” trích ch-

ơng trình cao cấp (Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000) … những cuốn những cuốnsách này đã thể hiện rõ hệ thống các tác phẩm kinh điển mà Mác và

Ăngghen nghiên cứu

Ngoài ra còn có rất nhiều công trình nghiên cứu về mâu thuẫn biệnchứng của nớc ta trong giai đoạn hiện nay trên nhiều lĩnh vực nh : văn hoá,giáo dục, y tế, môi trờng… những cuốn mỗi công trình tìm hiểu và khai thác những khíacạnh khác nhau nh : “Mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và bảo vệ môi tr-ờng cho sự phát triển lâu bền” của TS Bùi Văn Dũng (Luận án tiến sỹ triếthọc, Hà Nội, 1999) Công trình nghiên cứu này có một phần nghiên cứumối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và bảo vệ môi trờng, đa ra những biệnpháp giải quyết mâu thuẫn hiện nay ở nớc ta; cuốn “Giáo dục nhân cách và

đào tạo nhân lực” của GS Phạm Minh Hạc (Nxb Chính trị quốc gia, HàNội, 1997), “Văn hoá dân tộc – một số vấn đề triết học” của TS.HoàngXuân Lơng (Nxb Văn hoá dân tộc, Hà Nội, 2002) … những cuốn Trên các tạp chí cộngsản, tạp chí triết học có rất nhiều bài nghiên cứu trao đổi tìm hiểu sâu sắc vềcác mâu thuẫn biện chứng nh: “Những thành tựu cơ bản về nhân quyền”của Hồng Vinh (Tạp chí cộng sản, số 16, tháng 6/2002); “Chiêu bài canthiệp khoác áo dân chủ, nhân quyền và tự do tôn giáo” của Công Định (Tạpchí cộng sản, số 24, tháng 8/2003) ; “Kiên quyết đánh bại âm mu sử dụngbáo chí chống nhân dân Việt Nam” của Chu Thái Thành (Tạp chí cộng sản,

số 17, tháng 6 năm 2002); Toạ đàm: “Đấu tranh chống những quan điểmsai trái phản động”(Tạp chí cộng sản, số 16, tháng 6/2002) ; “Những vấn đề

đặt ra với văn hoá Việt Nam trong xu thế toàn cầu hoá” của Trần NgọcHiên (Tạpc chí cộng sản, số 20, tháng10/2004); “Bảo vệ môi trờng trênquan điểm phát triển bền vững” của Phạm Khôi Nguyên( Tạp chí cộng sản,

số 16, tháng 6/2002) … những cuốn Những công trình này có dung lợng không nhiềunhng đã nghiên cứu các mâu thuẫn một cách toàn diện và có hệ thống

Trang 4

Việc nghiên cứu vấn đề nhỏ trong một tác phẩm cụ thể và vận dụngvào thực tiễn để xem xét là hớng mới mà công trình đề cập đến Hy vọngvới công trình nghiên cứu “T tởng cơ bản của Ăngghen về mâu thuẫn biệnchứng trong tác phẩm “Chống Đuyrinh” và việc áp dụng t tởng này trongbối cảnh hiện nay ở nớc ta” sẽ góp phần làm sáng rõ hơn cả về mặt lý luận

và thực tiễn của vấn đề mâu thuẫn – hạt nhân của phép biện chứng

3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài khoá luận mà chúng tôi nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ hai vấn

đề:

Thứ nhất: Giúp chúng ta hiểu đầy đủ, đúng đắn những t tởng của

Ăngghen về mâu thuẫn biện chứng Đó là t tởng có đợc sau quá trìnhnghiên cứu lâu dài trên lập trờng của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nó tráingợc với t tởng của ông Đuyrinh Qua đó thấy đợc tính bút chiến của tácphẩm “Chống Đuyrinh” nói chung và của t tởng biện chứng về mâu thuẫnnói riêng

Thứ hai: Từ lý luận quay trở về phục vụ thực tiễn Đó là mục đíchquan trọng của đề tài khoá luận này Vận dụng t tởng của Ăngghen về mâuthuẫn biện chứng để nhận thức và tìm cách giải quyết sẽ tạo ra động lựcquan trọng của thời kỳ đổi mới hiện nay

4 Phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi nghiên cứu đề tài này, chúng tôi tập trung tìm hiểu tácphẩm “Chống Đuyrinh” dới góc độ của phần triết học Phần triết học đợctrình bày bắt đầu bằng chơng III và kết thúc ở chơng XIV Đề tài này tìmhiểu nội dung trọng tâm ở chơng XII “Biện chứng Lợng và chất” với quyluật mâu thuẫn – một trong ba quy luật phép biện chứng duy vật

Vận dụng t tởng của Ăngghen về mâu thuẫn biện chứng để xem xétcác mâu thuẫn trong giai đoạn hiện nay ở nớc ta Các mâu thuẫn đợc chúngtôi tìm hiểu và nhìn nhận dới góc độ triết học chứ không phải dới góc độcác khoa học nói chung Đề tài này đi sâu tìm hiểu ba mâu thuẫn nổi bật:Mâu thuẫn giữa việc xây dựng con ngời mới với sự tác động với sự tác độngcủa cơ chế thị trờng; mâu thuẫn giữa mục tiêu xây dựng đất nớc dân giàu,nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh với sự chống phá của cácthế lực thù địch; mâu thuẫn giữa việc tăng trởng kinh tế và bảo vệ môi trờng

5 Phơng pháp nghiên cứu.

Phép biện chứng duy vật cũng nh t tởng của các nhà kinh điển Mácxít về vấn đề mâu thuẫn cùng với những quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta

Trang 5

về việc giải quyết mâu thuẫn trong giai đoạn hiện nay sẽ là cơ sở phơngpháp luận quan trọng cho việc giải quyết các vấn đề đặt ra của đề tài

Phơng pháp đợc sử dụng chủ yếu trong khoá luận là: đọc và nghiêncứu văn bản, phân tích tổng hợp, lôgic – lịch sử, khái quát hoá, trìu tợnghoá… những cuốn Ngoài ra đề tài còn có sự liên hệ giữa lý luận và thực tiễn để có cáchnhìn nhận đúng đắn hơn, khoa học hơn

6 ý nghĩa sự đóng góp của đề tài.

Đề tài: “T tởng cơ bản của Ăngghen về mâu thuẫn biện chứng trongtác phẩm “Chống Đuyrinh” và việc áp dụng t tởng này trong bối cảnh hiệnnay của nớc ta” là công trình nghiên cứu đầu tay của bản thân tác giả (với tcách là một sinh viên) Kết quả nghiên cứu của khoá luận sẽ góp phần nhỏ

bé trong cách nhìn nhận về t tởng biện chứng và sự nhận thức mâu thuẫntrong quá trình vận động và phát triển của tự nhiên, xã hội và t duy

Hơn nữa khoá luận có thể làm tài liệu tham khảo cho những ai quantâm đến t tởng biện chứng của Ăngghen về mâu thuẫn nói riêng, về quy luậtmâu thuẫn nói chung

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khoáluận gồm 2 chơng với 4 tiết

Chơng 1: T tởng cơ bản của Ăngghen về mâu thuẫn biện chứng trongtác phẩm “Chống Đuyrinh”

Chơng 2: Sự vận dụng t tởng của Ăngghen về mâu thuẫn biện chứngtrong bối cảnh hiện nay ở nớc ta

Trang 6

B Phần nội dung

Chơng 1

T tởng cơ bản của Ăngghen về mâu thuẫn

biện chứng trong tác phẩm “Chống Đuyrinh”

1.1 Vài nét về tác phẩm Chống Đuyrinh “ ”

E.Đuyrinh (1833 – 1921) là nhà triết học Đức có tham vọng tạo ramột hệ thống quan điểm tuyệt đối toàn vẹn trong tất cả các lĩnh vực khoahọc tự nhiên, triết học, kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội

Trong lĩnh vực triết học, các quan điểm của Đuyrinh là sự pha trộnmột cách chiết trung các quan điểm của chủ nghĩa duy vật tầm thờng, chủnghĩa thực chứng, phái Kant và cả chủ nghĩa duy tâm Trong lĩnh vực lịch

sử, quan điểm của Đuyrinh là duy tâm Trong kinh tế chính trị học thì

Đuyrinh là đại biểu của các học thuyết kinh tế t sản tầm thờng

Năm 1875, Đuyrinh đề ra lý luận chủ nghĩa xã hội kiểu t sản Quan

điểm của Đuyrinh là sự tấn công vào chủ nghĩa Mác đợc nguỵ trang bằngnhững lời lẽ tả khuynh, một số Đảng viên của Đảng xã hội dân chủ Đứctrong đó có cả một số ngời lãnh đạo của Đảng nh Bê ben, Vimhen lepníc … những cuốn

đã bị lý luận của ông Đuyrinh lôi cuốn

Trong tình hình đó Liêpnếch đã đề nghị Ăngghen lên tiếng vạch trầnnhững sai lầm của Đuyrinh và Ăngghen cũng coi việc phải chấm dứt sựxâm nhập của hệ t tởng tiểu t sản vào môi trờng công nhân là nghĩa vụ

Đảng viên của mình, phải làm cho bộ phận lãnh đạo của Đảng thoát khỏi

ảnh hởng của các t tởng tiểu t sản để Đảng khỏi rơi vào nguy cơ chia rẽ.Chính vì vậy nhận lời của Liêpnếch, Ăngghen đã tiến hành phê phán mộtcách có hệ thống toàn bộ quan điểm của Đuyrinh Kết quả của sự phê phán

ấy là tác phẩm “Chống Đuyrinh” nổi tiếng đã đợc ra đời

Tại sao phải Chống Đuyrinh ? Đây chính là yêu cầu của phong trào

đấu tranh của giai cấp vô sản và để bảo vệ Đảng công nhân xã hội chủnghĩa thống nhất Đức Chống Đuyrinh là để bảo vệ sự trong sáng của chủnghĩa Mác, bảo vệ phong trào công nhân Ăngghen đã phê phán Đuyrinhtrên cả ba mặt: Triết học, kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học.Vì trên thực tế ông Đuyrinh đã phê phán Mác trên cả ba lĩnh vực ấy Do vậytác phẩm bao gồm ba bộ phận chính (Ngoài lời tựa viết cho ba lần xuất bản

và lời mở đầu) tơng ứng với ba bộ phận cấu thành của chủ nghĩa Mác đó là:triết học, kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học

Trang 7

“Chống Đuyrinh” là một trong những tác phẩm quan trọng nhất củachủ nghĩa Mác Đây là cuốn sách có nội dung cực kỳ phong phú và bổ ích.Lênin coi tác phẩm này cùng với “Lutvich Feuerbach và sự cáo chung củatriết học cổ điển Đức”, “Tuyên ngôn của Đảng cộng sản” là những cuốnsách gối đầu giờng của mọi công nhân giác ngộ.

“Chống Đuyrinh” đợc viết từ tháng 5/1876 đến tháng 5/1878 vào giai

đoạn mà Ăngghen đã thành thục chủ nghĩa Mác Trong tác phẩm này

Ăngghen đã trình bày một cách có hệ thống cả ba bộ phận cấu thành của nó

là triết học, kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học Không phảingẫu nhiên mà “Chống Đuyrinh” đợc coi là bộ bách khoa toàn th của chủnghĩa Mác

Có thể nói rằng, dới hình thức bút chiến, “Chống Đuyrinh” là một tácphẩm tổng kết toàn diện sự phát triển của chủ nghĩa Mác Trong tác phẩmnày lần đầu tiên Ăngghen trình bày một cách hoàn chỉnh thế giới quan Mácxít: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, kinh tếchính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học Ăngghen đã chỉ rõ mối quan hệkhông thể tách rời và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa ba bộ phận cấu thành củachủ nghĩa Mác Với tác phẩm này, Ăngghen đã trực tiếp tham gia vào cuộctranh luận trong phong trào công nhân Đức xung quanh vấn đề cơ bản vềthế giới quan và chính trị Tác phẩm “Chống Đuyrinh” đã góp phần quyết

định vào thắng lợi của chủ nghĩa Mác trong phong trào công nhân

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, chúng tôi chỉ tập trungnghiên cứu một phần nhỏ của tác phẩm Đó là phần triết học để tìm hiểu t t-ởng biện chứng của Ăngghen về mâu thuẫn thể hiện nh thế nào Phần triếthọc đợc trình bày trong 12 chơng, bắt đầu bằng chơng III “Phân loại chủnghĩa tiên nghiệm” và kết thúc bằng chơng XIV “chơng kết luận”

T tởng xuyên suốt ở phần triết học là t tởng biện chứng Nó đợc thểhiện sâu sắc, rõ ràng từ chơng đầu cho đến chơng kết luận Trong tác phẩmnày, lần đầu tiên Ăngghen đa ra định nghĩa về phép biện chứng- đó chính làphép biện chứng duy vật, Ăngghen viết: “Phép biện chứng chẳng qua chỉ làmôn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của

tự nhiên, của xã hội loài ngời và của t duy” [1, 239] Ăngghen còn nêu rất

rõ lịch sử phát triển của phép biện chứng, chỉ rõ sự khác biệt giữa t duy biệnchứng và t duy siêu hình Ông cũng coi phép biện chứng duy vật là sự tổngkết toàn bộ quá trình phát triển của triết học và khoa học tự nhiên đồng thời

là sự khái quát các quy luật tự nhiên và xã hội Vì thế nghiên cứu t tởng

Trang 8

biện chứng của Ăngghen trong tác phẩm này, nhận thức rõ đúng đắn về nó

là một trong những vấn đề quan trọng đối với các Đảng cộng sản và nhữngngời đi theo chủ nghĩa Mác T tởng của Ăngghen đợc thể hiện ở nhiều nộidung nhng ở đây chúng tôi chỉ đi sâu nghiên cứu t tởng biện chứng của

Ăngghen về vấn đề mâu thuẫn trong tác phẩm

1.2 Lý luận chung về mâu thuẫn và những đặc trng của mâu thuẫn biện chứng trong tác phẩm Chống Đuyrinh “ ”

1.2.1 Lý luận chung về mâu thuẫn

1.2.1.1 Các quan điểm khác nhau thời kỳ trớc Mác

Ngay từ thời cổ đại đã có những phỏng đoán thiên tài về sự tác độngqua lại của các mặt đối lập và xem sự tác động qua lại ấy là cơ sở vận độngcủa thế giới Nhiều đại biểu triết học phơng Đông đã xem sự vận động là dohình thành những mặt đối lập và các mặt đối lập ấy cũng luôn luôn vận

động nh: T tởng âm dơng, ngũ hành

Các nhà triết học cổ đại Hy Lạp cũng có nhiều quan niệm khác nhau

về các mặt đối lập và mâu thuẫn Hêraclit – Ngời đợc Lênin coi là ông tổcủa phép biện chứng cho rằng trong sự vận động biện chứng vĩnh viễn, các

sự vật đều có khuynh hớng chuyển sang các mặt đối lập, song t tởng biệnchứng này còn thô sơ chất phác Platon với quan điểm duy tâm khách quancho rằng phép biện chứng là sự tác động của các khái niệm tức là phải xuấtphát từ các luận điểm đối lập

Với các nhà triết học cổ điển Đức thì t tởng biện chứng về những mặt

đối lập đã đạt đến đỉnh cao nhất trong sự phát triển của nó trớc khi phépbiện chứng của Mác xít ra đời

Các antinomi của Cantơ xuất hiện trên cơ sở vợt quá trình độ nhậnthức có tính chất kinh nghiệm Lần đầu tiên qua các antinomi, Cantơ đãxem các mặt đối lập là những đối lập về chất Nhng không giải quyết đợcvấn đề, Cantơ đã đi tới từ bỏ việc thừa nhận các mâu thuẫn khách quan

Ông xem sự tồn tại của mâu thuẫn là bằng chứng nói lên tính bất lực củacon ngời trong việc nhận thức thế giới

Nghiên cứu phép biện chứng trong sự vận động và phát triển của “ýniệm tuyệt đối”, Hêghen đã kịch liệt phê phán các quan điểm siêu hình về

sự đồng nhất cho rằng đã đồng nhất thì loại trừ mọi sự khác biệt và mâuthuẫn Theo ông đó là một sự đồng nhất trừu tợng, trống rỗng không baohàm một nhân tố chân lý nào Ông đã đa ra quan niệm bất kỳ sự đồng nhấtnào cũng bao hàm sự khác biệt và mâu thuẫn, hơn nữa Hêghen cũng đã sớm

Trang 9

nhận ra vai trò của mâu thuẫn trong quá trình vận động và phát triển Vì thế

ông khẳng định: “mâu thuẫn là nguồn gốc của tất cả mọi sự vận động và tấtcả mọi sức sống, chỉ trong chừng mực một vật chứa đựng trong bản thân nómột mâu thuẫn thì nó mới vận động, mới có xung lực và hoạt động”[18,147 -148] Song do bị chi phối bởi quan điểm duy tâm và lợi ích giaicấp mà ông đại diện, Hêghen đã không thể phát triển học thuyết về mâuthuẫn biện chứng đến mức độ triệt để Bằng t duy biện chứng của mình,Hêghen đã chỉ ra tính mâu thuẫn không thể điều hoà trong “xã hội côngdân” nhng khi giải quyết mâu thuẫn ông lại đẩy nó vào lĩnh vực t tởngthuần túy

Xuất phát từ hạn chế đã nêu, Hêghen đã không thấy đợc nguồn gốccủa sự vận động và phát triển ở những mâu thuẫn nội tại của sự vật Ngợclại, ông cho rằng nguồn gốc đó nằm ở các lực lợng siêu tự nhiên hay ở lýtrí, ở ý muốn của con ngời, của cá nhân kiệt xuất Khi xem xét nguồn gốccủa sự vận động và phát triển Hêghen đã có những cống hiến lớn lao Ôngcho rằng: mâu thuẫn là cội nguồn của tất cả sự vận động và sự sống

Các quan điểm khác nhau của thời kỳ trớc Mác đã phủ nhận sự tồntại khách quan của mâu thuẫn trong sự vật và hiện tợng Họ đi tìm nguồngốc của sự vận động và phát triển ở sự tác động từ bên ngoài với sự vật nênmới cần đến “cái hích đầu tiên” hay cầu viện vào thợng đế Những quan

điểm siêu hình về nguồn gốc vận động và phát triển sớm hay muộn sẽ dẫntới chủ nghĩa duy tâm

1.2.1.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin về mâu thuẫn biện chứng

C.Mác, Ăngghen tiếp theo là Lênin đã tiếp thu t tởng biện chứng

“những hạt nhân hợp lý” của triết học Hêghen trên nền tảng của chủ nghĩaduy vật Đồng thời dựa trên những thành tựu của khoa học tự nhiên, khoahọc xã hội hiện đại, các ông đã phát triển học thuyết về mâu thuẫn biệnchứng lên một tầm cao mới, góp phần hoàn chỉnh nội dung quan trọng củaphép biện chứng

Các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác đã chỉ ra rằng: phải tìm xunglực vận động và phát triển của sự vật trong chính mâu thuẫn của bản thân sựvật Quan điểm lý luận về mâu thuẫn đợc thể hiện rất rõ trong quy luậtthống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Quy luật này đề cập đến vấn

đề cơ bản, quan trọng nhất của phép biện chứng duy vật là vấn đề nguồngốc của sự phát triển Do vậy Lênin đã coi lý luận về sự thống nhất và đấu

Trang 10

tranh của các mặt đối lập là hạt nhân của phép biện chứng Phép biện chứngduy vật khẳng định rằng: mỗi sự vật hiện tợng đều là sự thống nhất củanhững mặt, những thuộc tính, những khuynh hớng đối lập nhau Nói khác

đi bất kỳ một sự vật, hiện tợng nào cũng là sự thống nhất giữa các mặt đốilập, nghĩa là nó bao hàm mâu thuẫn bên trong Mâu thuẫn tồn tại kháchquan, phổ biến, không có sự vật, hiện tợng nào lại không có mâu thuẫn.Trong các sự vật, hiện tợng lúc nào cũng có mâu thuẫn, nếu không có mâuthuẫn này sẽ có mâu thuẫn khác Vì vậy mà mâu thuẫn có cả trong tự nhiên,trong xã hội và trong t duy của con ngời

Nội dung cơ bản của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt

đối lập đợc làm sáng tỏ qua một loạt các phạm trù “mặt đối lập”; “sự thốngnhất” và “đấu tranh của các mặt đối lập” Khi nghiên cứu bất kỳ sự vật hiệntợng nào cũng thấy các sự vật, hiện tợng đó đợc tạo thành từ nhiều bộ phận,nhiều thuộc tính khác nhau, không chỉ thế mà còn có những cái đối lập.Chẳng hạn nh trong cơ thể sinh vật nào cũng vừa có yếu tố di truyền vừa cóyếu tố biến dị, vừa có đồng hoá, vừa có dị hoá Khi nói tới những nhân tốcấu thành tạo nên mâu thuẫn biện chứng thì “đối lập”, “mặt đối lập” làphạm trù chỉ những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, những tínhquy định có khuynh hớng biến đổi trái ngợc nhau tồn tại một cách kháchquan trong tự nhiên xã hội và t duy Chính những mặt nh vậy nằm trong sựliên hệ tác động qua lại với nhau tạo thành mâu thuẫn biện chứng

Hai mặt đối lập tồn tại trong sự vật tuy có thuộc tính bài trừ và phủ

định lẫn nhau nhng chúng lại gắn bó chặt chẽ với nhau, chúng đồng thờicùng tồn tại Vì vậy mà hai mặt đối lập tồn tại trong sự thống nhất củachúng, sự thống nhất của các mặt đối lập là nơng tựa vào nhau, đòi hỏi cónhau, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề Dovậy có thể xem sự thống nhất giữa hai mặt đối lập là tính không thể tách rờicủa hai mặt đó Ví nh trong một sinh vật có quá trình đồng hoá thì phải cóquá trình dị hoá nếu chỉ có một quá trình thì sinh vật sẽ chết

Tuy tồn tại trong một thể thống nhất nhng hai mặt đối lập luôn luôntác động qua lại với nhau, “đấu tranh” với nhau Đấu tranh giữa các mặt đốilập là sự tác động qua lại theo xu hớng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữacác mặt đó Chúng ta không nên hiểu đấu tranh giữa các mặt đối lập là sựthủ tiêu lẫn nhau của các mặt đó mà sự thủ tiêu lẫn nhau chỉ là một trongnhững hình thức đấu tranh của các mặt đối lập Tính đa dạng của hình thức

đấu tranh tuỳ thuộc vào tính chất của các mặt đối lập cũng nh mối quan hệ

Trang 11

qua lại giữa chúng, phụ thuộc vào lĩnh vực tồn tại của các mặt đối lập, phụthuộc vào điều kiện trong đó diễn ra cuộc đấu tranh giữa các mặt đối lập

Với t cách là hai trạng thái đối lập trong mối quan hệ qua lại giữa haimặt đối lập, sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập có mối quan hệchặt chẽ với nhau Sự thống nhất có mối quan hệ hữu cơ với sự đứng im, sự

ổn định tạm thời của sự vật, còn sự đấu tranh có mối quan hệ gắn bó vớitính tuyệt đối của sự vận động và phát triển Điều đó có nghĩa là sự thốngnhất là có tính tơng đối còn sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối.Lênin đã thấy mối quan hệ giữa chúng nh sau “Sự thống nhất… những cuốn của các mặt

đối lập có điều kiện tạm thời, thoáng qua, tơng đối Sự đấu tranh giữa cácmặt đối lập bài trừ lẫn nhau là tuyệt đối, cũng nh sự phát triển, sự vận động

là tuyệt đối” [18, 379 - 380]

Dựa trên những thành tựu của khoa học và thực tiễn, chủ nghĩa duyvật biện chứng đã tìm thấy nguồn góc của sự vận động và phát triển và mâuthuẫn, ở sự đấu tranh giữa các khuynh hớng, các mặt đối lập tồn tại trong sựvật, hiện tợng Mác nói: “Cái cấu thành căn bản của sự vận động biệnchứng là sự cùng nhau tồn tại của hai mặt mâu thuẫn, sự đấu tranh giữa haimặt ấy và sự dung hợp giữa hai mặt ấy thành một phạm trù mới” [21, 191].Lênin đã nhấn mạnh: sự phát triển là một cuộc đấu tranh giữa các mặt đốilập

Chúng ta biết rằng mọi sự vật và hiện tợng đều tồn tại các mặt đốilập, đều có sự tác động qua lại lẫn nhau Chính sự tác động qua lại, sự đấutranh của các mặt đối lập đó đã tạo nên nguồn gốc của sự vận động và pháttriển, là xung lực của sự sống Chẳng hạn nh bất cứ sinh vật nào cũng chỉ cóthể tồn tại và phát triển đợc khi có sự tác động qua lại giữa đồng hoá và dịhoá, của biến dị và di truyền; hay t tởng của con ngời không thể phát triển

đợc nếu nh không có sự cọ xát với thực tiễn, không có sự tranh luận để làm

rõ đúng sai… những cuốn

Sự vận động và phát triển bao giờ cũng là sự thống nhất giữa tính ổn

định và tính tơng đối Sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập lạiquy định tính ổn định và tính thay đổi của sự vật, hiện tợng Do vậy ta cóthể khẳng định rằng: mâu thuẫn chính là nguồn gốc của sự vận động vàphát triển

Mâu thuẫn là một hiện tợng khách quan và phổ biến, nó tồn tại trongtất cả các sự vật, hiện tợng, ở mọi giai đoạn tồn tại và phát triển của sự vật,hiện tợng Nhng ở các sự vật khác nhau, ở các giai đoạn phát triển khác

Trang 12

nhau của một sự vật, ở mỗi lĩnh vực, mỗi yếu tố cấu thành sự vật sẽ cónhững mâu thuẫn khác nhau, do vậy mâu thuẫn mang tính phổ biến Tuynhiên cách thức giải quyết mâu thuẫn đó nh thế nào là tuỳ thuộc vào tínhchất, đặc điểm, giai đoạn, mối quan hệ của các sự vật đó, tuỳ thuộc vàotừng loại mâu thuẫn Khi nghiên cứu lý luận về mâu thuẫn biện chứng, Mác– Ăngghen đã vận dụng lý luận ấy vào đời sống xã hội đơng thời Các ông

đã phát hiện ra đúng mâu thuẫn nội tại của Chủ nghĩa t bản, làm sáng tỏ nộidung tính chất của những mâu thuẫn đối kháng trong xã hội đó, trớc hết làmâu thuẫn giữa tính chất xã hội của lực lợng sản xuất với chế độ chiếm hữu

t nhân về t liệu sản xuất Mâu thuẫn kinh tế trên đợc biểu hiện trên lĩnh vựcxã hội thành mâu thuẫn giữa giai cấp t sản và giai cấp vô sản Qua đó các

ông đã chỉ ra lực lợng xã hội cơ bản có thể lãnh đạo cuộc cách mạng nhằmxoá bỏ chế độ xã hội cũ để xây dựng thành xã hội mới – xã hội XHCN vàCSCN là giai cấp công nhân Điều đó có nghĩa, khi mâu thuẫn giữa hai giaicấp này đợc giải quyết nó sẽ là nguồn gốc cho sự phát triển của một xã hộimới

Qua đây chúng ta thấy rằng, với quan điểm duy vật biệt chứng, chủnghĩa Mác đã có quan niệm đúng đắn, khoa học trên cơ sở kế thừa nhữngthành tựu t tởng biện chứng về mâu thuẫn; bằng việc tổng kết thực tiễn lịch

sử của xã hội loài ngời các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác đã có sự pháttriển vợt bậc về t tởng so với các đại biểu trớc đó Chủ nghĩa Mác xem xétmâu thuẫn trên quan điểm biện chứng duy vật nên đã nhìn thấy mâu thuẫnchính là nguồn gốc của sự vận động và phát triển ở bản thân các sự vật, khimâu thuẫn đợc giải quyết sẽ làm cho các sự vật phát triển Mâu thuẫn tồntại đa dạng, phong phú có cả trong tự nhiên, xã hội và t duy

1.2.2 Đặc trng của mâu thuẫn biện chứng trong tác phẩm Chống

Đuyrinh

Trong tác phẩm này, khi khái quát toàn bộ lịch sử phát triển của triếthọc, khoa học tự nhiên, khoa học lịch sử, khoa học kinh tế, Ăngghen đã chỉ

ra các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật: Quy luật thống nhất và

đấu tranh cuả các mặt đối lập (quy luật mâu thuẫn); quy luật phủ định củaphủ định; quy luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lợng thành những sựthay đổi về chất và ngợc lại Mỗi quy luật phản ánh những mặt riêng lẻ củaquá trình phát triển duy nhất trong thế giới hiện thực xung quanh chúng ta,chúng tác động trong giới tự nhiên, xã hội và t duy của chúng ta ở phạm vinghiên cứu đề tài này, chúng tôi đề cập tới t tởng của Ăngghen về mâu

Trang 13

thuẫn biện chứng trong quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập(quy luật mâu thuẫn).

Trong chơng XII “Biện chứng Lợng và chất”, Ăngghen đã tiếp tụcgiành thời gian theo dõi hệ thống của Đuyrinh xung quanh vấn đề mâuthuẫn và lợng chất Đối với vấn đề mâu thuẫn, ông Đuyrinh đã phủ nhận

sự tồn tại khách quan của mâu thuẫn trong sự vật Đuyrinh cho rằng: “Mâuthuẫn là một phạm trù chỉ có thể thuộc về sự kết hợp các t tởng, chứ khôngthuộc về hiện thực Trong sự vật, không có mâu thuẫn, hay nói cách khác,coi mâu thuẫn nh có thực là một điều vô nghĩa hết sức” [1,204]

Phê phán quan điểm của ông Đuyrinh về mâu thuẫn, Ăngghen đã chỉrõ: “Chừng nào chúng ta xem xét các sự vật nh là đứng im và không có sinhkhí, cái nào riêng cái ấy, cái này bên cạnh cái kia thì chắc chắn chúng takhông thấy một mâu thuẫn nào cả”, “Nhng tình hình sẽ khác hẳn đi khichúng ta bắt đầu xem xét các sự vật trong sự vận động, sự biến đổi, sự sống,

sự tác động lẫn nhau của chúng lúc đó lập tức chúng ta sẽ rơi vào ngay vàomâu thuẫn” [1, 206] Điều này, Ăngghen muốn nhắc nhở chúng ta phảixem xét mâu thuẫn trên quan điểm biện chứng chứ không phải quan điểmsiêu hình Từ đó mới thấy đợc mâu thuẫn tồn tại trong các sự vật, các quátrình, sự tồn tại ấy là mang tính khách quan và mâu thuẫn là phổ biến

Ăngghen cho rằng mâu thuẫn mang tính khách quan và phổ biến, nótồn tại trong tất cả các sự vật và hiện tợng, ở mọi giai đoạn tồn tại và pháttriển của sự vật và hiện tợng nhng ở các giai đoạn phát triển khác nhau củamột sự vật, ở mỗi lĩnh vực, mỗi yếu tố cấu thành nên sự vật sẽ có nhữngmâu thuẫn khác nhau Tính khách quan của mâu thuẫn đợc Ăngghen viết:

“Trong bản thân các sự vật và quá trình luôn có một mâu thuẫn tồn tạikhách quan hơn nữa mâu thuẫn đó là một lực lợng có thực” [1, 207] Điều

đó có nghĩa mâu thuẫn tồn tại ở bên ngoài, độc lập với ý thức của con ngời,không bị chi phối bởi các lực lợng siêu tự nhiên hay lực lợng tối cao nào cả

Minh chứng cho tính khách quan phổ biến của mâu thuẫn, Ăngghen

đã lấy hàng loạt các dẫn chứng trong các lĩnh vực khác nhau của quá trìnhnhận thức Qua đó cho chúng ta thấy đợc sự nhìn nhận toàn diện các sự vậtmới thấy đợc tính đa dạng, phong phú của mâu thuẫn Cụ thể là:

Trớc hết, Ăngghen đã chỉ ra mâu thuẫn trong lĩnh vực toán học, ôngviết: “Chúng ta đã có tới một trong những cơ sở chính của toán học cao cấp

là mâu thuẫn Trong một số trờng hợp thì thẳng và cong đều phải là nhnhau Toán học cao cấp lại có thêm một mâu thuẫn khác nữa tức là: dới mắt

Trang 14

của chúng ta có những đờng cắt nhau nhng chỉ cách điểm cắt 5 hoặc 6phân thôi thì những đờng đó đã đợc coi là đờng song hành đến vô tận cũngkhông thể nào cắt nhau đợc” [1,208] Điều đó cho chúng ta thấy, ngay cảtrong một lĩnh vực thuộc khoa học chính xác cũng đã chứa đựng các mâuthuẫn, chỉ thực sự đứng trên quan điểm duy vật biện chứng để nghiên cứu

và tìm hiểu mới thấy đợc điều đó

Ăngghen cũng chỉ ra mâu thuẫn trong sinh vật học, đó là sự tồn tại

đồng thời cả hai hiện tợng đồng hoá và dị hoá trong cơ thể sinh vật Nhngnhững chất nào có lợi cho cơ thể thì sẽ đợc giữ lại, đợc hấp thụ còn nhữngchất nào già cỗi thì nó sẽ bị phân giải, đào thải qua hệ bài tiết Sự đấu tranhgiữa đồng hoá và dị hoá sẽ làm cho cơ thể sinh vật tồn tại và phát triển Bêncạnh đó sinh vật còn chịu sự chi phối của hai yếu tố di truyền và biến dị,nhờ đó mà sinh vật đợc tồn tại từ thế hệ này đến thế hệ khác

Khi xem xét thế giới hiện thực tự nhiên, Ăngghen coi sự vận độngcũng có đặc trng mâu thuẫn Đó là điều mà thế giới quan siêu hình Đuyrinhkhông thể hiểu nổi: “Vận động phải đợc đo lờng trong cái đối lập với nó là

đứng im đó quả thật là một điều hắc búa, một liều thuốc đắng đối với nhàsiêu hình học của chúng ta” [1, 106] Đứng trên quan điểm của nhà siêuhình học thì Đuyrinh xem xét các sự vật trong trạng thái đứng im, chếtcứng Do vậy mà không thấy đợc mâu thuẫn, không thấy đợc tính kháchquan phổ biến của nó Mâu thuẫn biện chứng trong vận động đợc biểu hiệntrong sự đối lập và chuyển hoá lẫn nhau giữa vận động và đứng im

Ăngghen viết : “Theo quan điểm biện chứng khả năng biểu hiện vận độngbằng cái đối lập với nó tức là thể tĩnh hoàn toàn không là một điều khókhăn gì cả Theo quan điểm biện chứng, tất cả sự đối lập ấy, nh chúng ta đãthấy đều chỉ là tơng đối; không có thể tĩnh tuyệt đối, sự thăng bằng vô điềukiện Vận động cá biệt có xu hớng thăng bằng, song vận động toàn thể lạiloại trừ sự thăng bằng” [1, 106 – 107]

Trong tác phẩm, Ăngghen còn chỉ ra mâu thuẫn đặc trng của vô tậntrong không gian và thời gian: “Cái vô tận là một mâu thuẫn và nó chứa

đựng những mâu thuẫn Cái vô tận chỉ có thể do giá trị có hạn tạo nên, nhvậy đã là mâu thuẫn rồi, nhng thực sự là thế Tính chất có hạn của thế giớivật chất cũng dẫn đến nhiều mâu thuẫn cũng chẳng kém gì tính chất vô tậncủa nó và nh chúng ta đã biết bất cứ mu toan nào định gạt bỏ những mâuthuẫn đó cũng dẫn tới mâu thuẫn nghiêm trọng hơn Chính những cái vô tận

là một mâu thuẫn cho nên nó là một quá trình vô tận diễn ra mãi mãi trong

Trang 15

thời gian và không gian, xoá bỏ cái mâu thuẫn đi thì không còn cái vô tậnnữa” [1,87] Theo quan điểm của Đuyrinh cho rằng vũ trụ có sự khởi đầutrong thời gian và có hạn trong không gian bởi số lợng giới hạn nhất địnhcác trạng thái của tồn tại Vì thế mà nó không có cái vô tận và do đó cũngkhông có mâu thuẫn Ăngghen đã phê phán quan điểm của Đuyrinh và đa

ra nhận định “Vĩnh cửu trong thời gian, vô tận trong không gian nh điều đó

đã rõ ràng ngay từ đầu và theo nghĩa đen của từ ấy – có nghĩa ở đó không

có điểm tận cùng về một phía nào cả, cả về đằng trớc lẫn đằng sau, cả vềphía trên lẫn phía dới, cả về bên phải lẫn bên trái” [1,83] Qua đây ta thấyrằng Ăngghen đã chỉ ra tính vô tận trong không gian và thời gian đồng thờichỉ ra cái mâu thuẫn vốn có trong cái vô tận ấy

Nếu nh vận động cơ giới đã là mâu thuẫn “Sự di chuyển một cáchmáy móc, giản đơn đã là một mâu thuẫn” thì tất yếu hình thức vận động caohơn cũng chứa đựng mâu thuẫn Giải quyết đợc các mâu thuẫn đó chính lànguồn gốc thúc đẩy sự vật phát triển Vì thế trong tác phẩm này Ăngghen

đã chỉ rõ mâu thuẫn trong sự sống “Trên kia chúng ta thấy rằng sự sống

tr-ớc hết là ở chỗ một sự vật trong một lúc vừa là nó nhng lại vừa là một cáikhác Nh vậy sự sống cũng là một mâu thuẫn tồn tại trong bản thân các sựvật và quá trình, tự đề ra và giải quýêt không ngừng, khi mâu thuẫn hết thì

sự sống không còn nữa và cái chết cũng xẩy đến” [1, 207]

Mâu thuẫn là cái phổ biến trong hiện thực khách quan thì tất yếutrong t duy cũng không tránh khỏi mâu thuẫn Ăngghen chỉ ra, đó là mâuthuẫn giữa năng lực nhận thức vô hạn ở bên trong con ngời với cái năng lựcthực tế của con ngời “bị hạn chế bởi hoàn cảnh bên ngoài và bị hạn chếtrong năng khiếu nhận thức, - Mâu thuẫn này sẽ đợc giải quyết trong sự nốitiếp nhau vô tận của các thế hệ” [1,207 - 208] Mâu thuẫn trong t duy sẽ đ-

ợc giải quyết trong sự vận động đi lên vô tận và không bao giờ có thể giảiquyết hết đợc những mâu thuẫn bởi mâu thuẫn này đợc giải quyết sẽ phátsinh một mâu thuẫn khác Đặc biệt, Ăngghen cũng đã chỉ ra mâu thuẫntrong xã hội hiện thời – xã hội t bản chủ nghĩa Đó là mâu thuẫn giữa giaicấp vô sản và giai cấp t sản, từ đó đề ra chiến lợc cách mạng cho giai cấp vôsản để giải quyết những mâu thuẫn đó Trong tác phẩm này, Ăngghen đãthể hiện rất rõ quan điểm của chủ nghĩa Mác rằng, trớc sau gì thì chủ nghĩa

t bản cũng sẽ bị thay thế bằng một xã hội tốt đẹp hơn Đó là xã hội cộngsản chủ nghĩa, trái ngợc với quan điểm cho rằng chủ nghĩa t bản tồn tại vĩnhviễn, bất biến

Trang 16

Nghiên cứu t tởng biện chứng của Ăngghen trong tác phẩm “Chống

Đuyrinh” chúng ta nhận thấy rằng: Mâu thuẫn tồn tại hết sức đa dạng,phong phú trong tự nhiên, xã hội và t duy Tính đa dạng của mâu thuẫn đợcquy định một cách khách quan bởi đặc điểm của các mặt đối lập mà trong

đó sự tác động qua lại giữa các mặt đợc triển khai, bởi trình độ tổ chức của

hệ thống sự vật mà trong đó mâu thuẫn tồn tại Vì thế để thấy rõ mâu thuẫntồn tại trong các sự vật, hiện tợng, quá trình thì phải xem xét các sự vật,hiện tợng một cách toàn diện, xem xét nó trong sự tác động qua lại với các

sự vật khác, phải nhìn nhận các sự vật khác trong sự ra đời, tồn tại, sự biến

đi… những cuốn Chúng ta không đợc xem xét các sự vật, hiện tợng, quá trình trên quan

điểm siêu hình, nh vậy sẽ không thấy đợc mâu thuẫn Bởi phơng pháp siêuhình chỉ nhìn thấy sự cá biệt mà không thấy mối liên hệ qua lại giữa các sựvật ấy, chỉ nhìn thấy sự tồn tại của sự vật mà không thấy sự phát sinh vàtiêu vong của những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh của sự vật màquên mất sự vận động của những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà khôngthấy rừng Theo Ăngghen, t duy của các nhà siêu hình học là thứ t duy cứngnhắc “Họ nói có là có, không là không, ngoài cái đó ra là của ma quái Đốivới họ thì sự vật hoặc tồn tại hoặc không tồn tại, một sự vật không thể vừa

là chính nó vừa là cái khác Cái khẳng định và cái phủ định tuyệt đối bài trừlẫn nhau, nguyên nhân và kết quả cũng đối lập nhau” [1, 34-35] Quan điểmsiêu hình sẽ không thấy đợc một mâu thuẫn nào cả mà chỉ dẫn đến chỗ sailầm và cực đoan mà thôi Do vậy Ăngghen có đề ra yêu cầu: “Chừng nàochúng ta xem xét các sự vật nh là cái tĩnh và không có sinh khí, cái nàoriêng cái ấy, cái này bên cạnh cái kia và hết cái này đến cái kia thì chắcchắn chúng ta không thấy đợc một mâu thuẫn nào cả”, “Nhng tình hình sẽkhác đi khi chúng ta bắt đầu xem xét các sự vật trong sự vận động, sự biến

đổi, sự sống, sự tác động lẫn nhau giữa chúng Lúc đó ta lập tức rơi ngayvào trạng thái mâu thuẫn” [1,206] Từ đó Ăngghen yêu cầu chúng ta khixem xét các sự vật, hiện tợng các quá trình phải đứng trên quan điểm biệnchứng duy vật tức là phải xem xét trong sự tác động qua lại, sự móc xíchlẫn nhau giữa chúng khi đó mới thấy đợc mâu thuẫn Nhận thức đợc mâuthuẫn thì phải tìm cách giải quyết nó và giải quyết các mâu thuẫn chính lànguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển “Cho nên vận độngchính là ở chỗ mâu thuẫn cứ luôn luôn nảy sinh và đồng thời tự giải quyếtlấy” [1, 206]

Trang 17

Trong tác phẩm “Chống Đuyrinh”, Ăngghen đã trình bày vấn đề mâuthuẫn khá sâu sắc và triệt để ở chỗ đã đa ra hệ thống quan điểm đúng đắn,khoa học về vấn đề mâu thuẫn Đứng trên quan điểm, lập trờng của chủnghĩa duy vật biện chứng, Ăngghen cho chúng ta thấy rằng mâu thuẫn tồntại một cách khách quan, phổ biến ở tất cả các sự vật, hiện tợng, quá trình

từ tự nhiên, xã hội cho đến t duy cùng hệ thống dẫn chứng cụ thể, sát thựctrên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Việc thừa nhận sự thốngnhất và đấu tranh của các mặt đối lập là quy luật phổ biến của hiện thực chophép chủ nghĩa duy vật biện chứng giải quyết một cách khoa học vấn đềnguồn gốc của sự vận động và phát triển

“Vấn đề mâu thuẫn” đợc Ăngghen trình bày chủ yếu ở chơng XII,ngoài ra còn có các chơng V, VI… những cuốn Vấn đề này đợc sử dụng nhiều trong cácgiáo trình hiện nay Theo Lênin quy luật mâu thuẫn đợc xem là hạt nhâncủa phép biện chứng duy vật

Trang 18

Chơng 2

Sự vận dụng t tởng của Ăngghen về mâu thuẫn biện

chứng trong bối cảnh hiện nay ở nớc ta

2.1 Những mâu thuẫn biện chứng nổi bật ở Việt Nam

Nghiên cứu lý luận chung về mâu thuẫn và t tởng của Ăngghen vềmâu thuẫn biện chứng trong tác phẩm “Chống Đuyrinh” có ý nghĩa vô cùng

to lớn đối với chúng ta trong quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn

Chúng ta biết rằng, bất cứ một sự vật, hiện tợng, quá trình nào cũngluôn tồn tại mâu thuẫn Do đó, khi xem xét các mâu thuẫn chúng ta phảixem xét toàn diện các mặt đối lập; phải theo dõi quá trình phát sinh, pháttriển của các mặt đối lập đó; nghiên cứu sự đấu tranh cuả chúng qua từnggiai đoạn, tìm hiểu các điều kiện làm cho các mặt đó biến đổi, đánh giá

đúng tính chất, vai trò của từng mặt của cả mâu thuẫn trong từng giai đoạn,xem xét các mặt đối lập có những yếu tố gì chung, khác nhau và có những

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn phát triển t bản chủ nghĩa

nh Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã xác định: “Con đờng

đi lên của nớc ta là sự phát triển quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ

t bản chủ nghĩa, tức là bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sảnxuất và kiến trúc thợng tầng t bản chủ nghĩa, nhng tiếp thu kế thừa nhữngthành tựu mà nhân loại đã đạt đợc dới chế độ t bản chủ nghĩa đặc biệt là vềkhoa học công nghệ để phát triển nhanh lực lợng sản xuất, xây dựng nềnkinh tế hiện đại” [11, 84] Thời kỳ quá độ là thời kỳ tồn tại và đan xen cácmâu thuẫn trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nh Mác đã từng khẳng

định: Là một xã hội về mọi phơng diện kinh tế, đạo đức, tinh thần cònmang những dấu vết của xã hội cũ mà nó vừa lọt lòng ra, con đờng đi lênchủ nghĩa xã hội không phải là con đờng thẳng tắp mà đầy rẫy những biến

động phức tạp, khó khăn với vô vàn mâu thuẫn

Việt Nam đi lên chủ nghĩa xã hội trong khi hệ thống xã hội chủnghĩa thế giới lâm vào khủng hoảng, thoái trào, hàng loạt các vấn đề lý luậnmới mẻ đang đặt ra, phải lựa chọn mô hình và giải pháp phù hợp với điềukiện cụ thể của đất nớc Bên cạnh đó, đất nớc ta còn nghèo và lạc hậu, trình

Trang 19

tiến hành chiến lợc “diễn biến hoà bình”, chống phá quyết liệt bằng nhiềuthủ đoạn hòng xoá bỏ hoàn toàn chủ nghĩa xã hội, xoá bỏ vai trò lãnh đạocủa Đảng ta Đứng trớc điều kiện, hoàn cảnh trong nớc cũng nh quốc tế đầyrẫy những biến động phức tạp, Đảng ta chỉ rõ : “Để thực hiện đợc mục tiêudân giàu, nớc mạnh theo con đờng xã hội chủ nghĩa điều quan trọng nhất làphải cải biến căn bản tình trạng kinh tế, xã hội kém phát triển, chiến thắngnhững lực lợng cản trở việc thực hiện mục tiêu đó, trớc hết là các thế lực thù

địch chống phá độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội” [6,9]

Để thực hiện đợc cơng lĩnh mà Đại hội VII đa ra về xây dựng đất nớctrong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, vấn đề đặt ra là phải xem xét cácmâu thuẫn, cách thức giải quyết nh thế nào để đa đất nớc ta xây dựng thànhcông chủ nghĩa xã hội Đứng trớc nhiều vấn đề thực tiễn mới mẻ đang đặt

ra cho công tác lý luận, chúng tôi chỉ xem xét một số mâu thuẫn biện chứngdới góc độ triết học

2.1.1 Mâu thuẫn giữa việc xây dựng con ngời mới với cơ chế thị ờng

tr-Con ngời Việt Nam vốn có truyền thống cần cù, thông minh, sángtạo Truyền thống ấy đã viết nên bao trang sử vẻ vang trong sự nghiệp dựngnớc và giữ nớc của dân tộc Kinh nghiệm vô giá mà chúng ta khái quát đợctrong lịch sử lâu dài và đầy khắc nghiệt của dân tộc ta: Nguồn lực quý báunhất, có vai trò quyết định nhất là nguồn lực con ngời Việt Nam, là sứcmạnh nội sinh của chính bản thân dân tộc Việt Nam Nhân loại đang sốngnhững năm đầu của thế kỷ XXI – thế kỷ với những phát minh kỳ diệu củacon ngời, khoa học công nghệ và lực lợng sản xuất phát triển nhanh chóng,nền kinh tế thế giới sẽ có những biến đổi to lớn Để bắt kịp với nhịp độ pháttriển ấy thì nhiệm vụ lịch sử trọng đại của dân tộc đòi hỏi con ngời ViệtNam phải kế thừa và phát triển nhân cách, t tởng, trí tuệ, đạo đức với nănglực tổng hợp và kỹ thuật lao động tiên tiến đa dân tộc ta bớc lên một tầmcao văn minh mới, đủ sức làm chủ và đảm bảo sự nghiệp cách mạng thắnglợi Hội nghị lần thứ t BCH Trung ơng (khoá VII) đã nâng cao nhận thứccủa chúng ta lên cao hơn về vai trò của con ngời, sự phát triển của con ngờiquyết định mọi sự phát triển văn hoá, phát triển xã hội, phát triển kinh tế … những cuốnTại Hội nghị này, đồng chí tổng bí th Đỗ Mời nhắc nhở: Chúng ta cần hiểusâu sắc những giá trị lớn lao và ý nghĩa quyết định của nhân tố con ngời,chủ thể của mọi sáng tạo, mọi nguồn của cải vật chất và văn hoá, mọi nềnvăn minh của các quốc gia

Trang 20

Trong tất cả các giai đoạn cách mạng, đặc biệt là trong giai đoạn hiệnnay Đảng ta luôn đặt con ngời vào vị trí trung tâm với t cách là nhân tốquyết định Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã khẳng

định: Lấy việc phát huy nguồn lực con ngời làm yếu tố cơ bản đảm bảo cho

sự phát triển nhanh và bền vững

Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: Muốn xây dựng chủ nghĩa xãhội trớc hết cần có những con ngời xã hội chủ nghĩa Lời căn dặn của Ngờiluôn nhắc nhở chúng ta phải nhận thức đợc sức mạnh to lớn có tính chấtquyết định của nhân tố con ngời trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xãhội Khi suy ngẫm về sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ để đảm bảo mãi mãi sựhng thịnh của quốc gia Ngời nhắc lại chân lý mà các nhà hiền triết đã tổngkết: “Vì lợi ích mời năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng ngời” Bởivậy, việc chăm sóc, bồi dỡng, đào tạo và phát huy nguồn lực con ngời lànhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân Chúng ta phải thực hiện tốtcác chỉ tiêu về dân số, khoa học, công nghệ, giáo dục, y tế, thể dục thểthao… những cuốn

Nhận thức vai trò và tầm quan trọng của con ngời trong công cuộcxây dựng đất nớc, Đảng và nhà nớc ta đã có chiến lợc xây dựng con ngời.Trong Hội nghị lần thứ hai BCH Trung ơng khoá VIII đã xác định: “Quantâm thích đáng đến cả mặt bằng lẫn đỉnh cao dân trí, coi trọng giáo dụcnhân cách, lý tởng và đạo đức, trí lực và thể lực; gắn học với hành, lý thuyết

và thực tiễn” [9, 10] Chiến lợc xây dựng và phát triển con ở nớc ta về thựcchất là tổng thể những giải pháp nhằm nâng cao nhân cách con ngời ViệtNam ngang tầm thời đại, đáp ứng với yêu cầu của thời đại

Đức – tài là hai nhân tố nổi bật trong cấu trúc nhân cách Đức và tàiluôn luôn đi kèm, bổ sung cho nhau Nói tới đức - tài là muốn nói tới phẩmchất của con ngời, đó là con ngời có lý tởng, có đạo đức, có lối sống lànhmạnh Đây là điều mà cả nớc đang hết sức quan tâm, băn khoăn, lo lắng về

đạo đức của thế hệ trẻ khi mà tệ nạn xã hội gia tăng, giá trị truyền thống bịcoi nhẹ Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: Đạo đức phải là gốc, gốc cóbền thì cây mới vững, có nh vậy thì xã hội mới có thể tồn tại lâu dài, quan

hệ giữa con ngời với con ngời mới trở nên thân ái, chan hoà Nếu nh không

có đạo đức và đạo đức không đợc đặt lên hàng đầu thì con ngời sẽ trở nên

hủ hoá, tham lam Hiện nay có một bộ phận thế hệ trẻ, học sinh, sinh viên

có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tởng, lối sống thực dụng,thiếu hoài bão lập nghiệp vì bản thân và tơng lai của đất nớc Đức phải đi

Trang 21

kèm với tài, không thể thiếu đợc tài năng, có đức mà không có tài thì làmviệc gì cũng khó còn có tài mà không có đức là ngời vô dụng Do vậy cấutrúc nhân cách tài và đức là nền tảng của dân trí, nhân lực và nhân tài.

Trớc yêu cầu của thời đại mới, con ngời Việt Nam phải đợc nâng caodần về trình độ trí tuệ, thể lực, thẩm mỹ Hiện nay, chúng ta đã thực hiệnxong chơng trình phổ cập giáo dục tiểu học trên phạm vi cả nớc, phấn đấu

đến năm 2010 sẽ phổ cập xong chơng trình giáo dục trung học cơ sở, trình

độ dân trí của cả nớc đợc nâng cao Tất cả các bậc học từ bậc giáo dục mầmnon đến đào tạo sau đại học đã không ngừng đợc mở rộng về quy mô vàchất lợng Trong báo cáo phát triển con ngời năm 2003 do chơng trình pháttriển của Liên hợp quốc (UNDP) công bố đã chỉ rõ: Chỉ số phát triển conngời HDI của Việt Nam liên tục đợc cải thiện từ 0,583 (1985) tăng 0,605(1990) và 0,688 (2003) xếp thứ 109 trong tổng số 175 quốc gia, một con sốcao hơn rất nhiều so với các nớc có cùng trình độ phát triển [26,33] Đểthực hiện đợc mục tiêu nâng cao dân trí và đào tạo những con ngời mới làmchủ đất nớc thì cần tiến hành có chất lợng cuộc cải cách giáo dục Cải cáchgiáo dục phải đồng bộ cả về nội dung, phơng pháp, chấn chỉnh đội ngũ giáoviên, có nh vậy mới đào tạo ra những con ngời có bản lĩnh, có trí tuệ đồngthời biết vận dụng sáng tạo tri thức trong thực tiễn nghề nghiệp của mình,không chỉ có tri thức từ sách vở ở nhà trờng mà còn biết tiếp thu tri thức từcuộc sống qua hoạt động thực tiễn Con ngời Việt Nam không chỉ đợc nângcao về tri thức mà còn phải đợc nâng cao về sức khoẻ, thể lực, tạo điều kiện

để bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ ngày càng tăng Đại hội IX đa ra t tởng chỉ

đạo: “Đẩy mạnh hoạt động thể dục, thể thao nâng cao thể trạng và tầm vóccủa con ngời Việt Nam, phát triển các phong trào thể dục, thể thao quầnchúng với mạng lới cơ sở rộng khắp” [11, 209], cần phải phổ biến rộng rãicác kiến thức về bảo vệ sức khoẻ, nâng cao đợc ý thức của nhân dân Conngời Việt Nam phải ngày càng đợc nâng cao trình độ thẩm mỹ và thởngthức nghệ thuật, trở thành chủ thể sáng tạo các giá trị cao đẹp

Xây dựng con ngời mới xã hội chủ nghĩa phát triển toàn diện cả đức,trí, thể, mỹ không phải nói là làm ngay đợc mà hiện nay chúng ta phải đấutranh chống lại những tác động của cơ chế thị trờng Nền kinh tế thị trờngvừa tạo ra những điều kiện thuận lợi đồng thời cũng gây ra không ít khókhăn Xét về mặt thuận lợi thì nền kinh tế thị trờng giúp cho con ngời thay

đổi những quan niệm, thói quen cũ, góp phần tăng thêm một bớc tự ý thức

về chủ thể của mỗi cá nhân, thúc đẩy sự hình thành những cá nhân tự giác

Trang 22

và đa xã hội tiến lên một trình độ mới Nền kinh tế ấy cũng giúp cho conngời trở nên năng động và sáng tạo hơn trớc những biến động phức tạp củahoàn cảnh Nó cũng là môi trờng thuận lợi cho sự thể hiện năng lực và tàinăng của con ngời Tuy nhiên cũng chính từ nền kinh tế thị trờng, đã tạonên nhiều tác động tiêu cực ảnh hởng xấu đến con ngời Tâm lý sùng báitiền tệ, coi nó là một thứ “bái vật giáo” chi phối mọi ngời khác Do tệ sùngbái đồng tiền mà triết lý nhân sinh “sống chết mặc bay” đợc đề cao, làm xóimòn đạo lý sống đợc xây dựng trên nền tảng của cái thiện Quan hệ giữangời với ngời bị chìm đi trong quan hệ giữa vật với vật dẫn đến sự hao hụttính nhân bản trong quan hệ xã hội Nền kinh tế thị trờng cũng làm chokhông ít ngời hoang mang giao động, hoài nghi về con đờng đi lên chủnghĩa xã hội của nớc ta; không ít ngời mơ hồ, bàng quan hoặc mất cảnhgiác trớc những luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch Tâm lý sùngbái nớc ngoài, coi thờng những giá trị văn hoá dân tộc, chạy theo lối sốngthực dụng, cá nhân vị kỷ… những cuốn đang gây hại đến thuần phong mỹ tục của dântộc Cơ chế thị trờng không chỉ tác động xấu đến con ngời mà còn gây ranhiều tệ nạn xã hội nh tệ mê tín dị đoan, tham nhũng, mại dâm… những cuốn Nhữngtác động này mang tính trực tiếp thờng xuyên, liên tục tới con ngời, đây làcuộc đấu tranh lâu dài, gian khổ và phức tạp đòi hỏi cần có những biệnpháp vợt qua thách thức ấy.

Con ngời là nhân tố trung tâm, là động lực mạnh mẽ nhất thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc Cho nên xây dựng con ngờimới là nhiệm vụ quan trọng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội hiệnnay, phải thực sự làm cho xã hội có ý thức tôn trọng ngời tài bởi hiền tài lànguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì nớc mạnh, nguyên khí suythì nớc hèn và càng xuống thấp Do vậy cần quan tâm đến con ngời ở nhiềulĩnh vực nh kinh tế, chính trị, văn hoá, t tởng, giáo dục đặc biệt cần chútrọng và quan tâm đến thế hệ trẻ Hội nghị lần thứ năm BCH trung ơngkhóa VIII đã đa ra nhiệm vụ xây dựng con ngời Việt Nam trong giai đoạncách mạng mới với những đức tính cơ bản sau:

“- Có tinh thần yêu nớc, tự cờng dân tộc, phấn đấu vì độc lập dân tộc

và chủ nghĩa xã hội, có ý chí vơn lên đa đất nớc thoát khỏi nghèo nàn và lạchậu đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hoà bình,

độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội

- Có ý thức tập thể, đoàn kết, phấn đấu vì lợi ích chung

Trang 23

- Có lối sống lành mạnh, nếp sống văn minh, cần, kiệm, trung thực,nhân nghĩa, tôn trọng kỷ cơng phép nớc, quy ớc của cộng đồng, có ý thứcbảo vệ và cải thiện môi trờng sinh thái

- Lao động chăm chỉ với lơng tâm nghề nghiệp, có kỹ thuật, sáng tạo,năng suất cao vì lợi ích của bản thân, gia đình và xã hội

- Thờng xuyên học tập, nâng cao hiểu biết, trình độ chuyên môn,trình độ thẩm mỹ và thể lực” [10, 58]

Xây dựng con ngời mới xã hội chủ nghĩa là con ngời phát triển toàndiện mọi mặt, con ngời đó phải có lòng yêu nớc, có ý thức và lòng tự hàodân tộc, sống có lý tởng, nh vậy mới tránh đợc những tác động xấu của cơchế thị trờng Xây dựng con ngời mới là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân,của mọi tầng lớp nhân dân cùng đòng lòng đồng sức Bởi thế, đại hội VIIIcủa Đảng cộng sản Việt Nam khẳng định: “Cùng với khoa học và côngnghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đàotạo nhân lực và bồi dỡng nhân tài” [8,107] Quan điểm này đợc tiếp tụckhẳng định ở Đại hội IX của Đảng

Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần (tức nền kinh tế thịtrờng) chịu sự điều tiết của cơ chế thị trờng sẽ có tác dụng thúc đẩy nềnkinh tế của đất nớc một cách mạnh mẽ Mặt khác nó cũng tạo ra những tiêucực, ảnh hởng không nhỏ đến con ngời, đến đời sống xã hội Để đảm bảo sựnghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội thành công, chúng ta không thể bỏ quanền kinh tế thị trờng vì nó là thành tựu của cả nhân loại không có lý do gì

để chúng ta bỏ qua Vấn đề đặt ra nếu nh bỏ qua nền kinh tế thị trờng thìmãi mãi đất nớc ta sẽ tụt hậu, sẽ không thể đảm bảo đầy đủ các điều kiện vềcơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội Sự tác động của nền kinh tế thị trờngtất yếu sẽ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa việc xây dựng con ngời mới pháttriển toàn diện đức, trí, thể, mỹ với cơ chế thị trờng Đây không phải là mâuthuẫn đối kháng có tính chất loại trừ lẫn nhau mà hai mặt của mâu thuẫnnày có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau Mâu thuẫn này sẽ

đợc giải quyết với những chính sách đúng đắn, sát thực của nhà nớc gópphần điều tiết cơ chế thị trờng nhằm ngăn chặn, đẩy lùi những tác động xấucủa nó tới xã hội Nhà nớc sẽ điều tiết đợc nền kinh tế của đất nớc, điều tiết

đợc cơ chế thị trờng bởi nền kinh tế của nớc ta là kinh tế thị trờng định ớng xã hội chủ nghĩa

Ngày đăng: 22/12/2013, 14:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. F.Ăngghen, Chống Đuyrinh, Nxb. Sự thật, Hà Nội, 1971 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chống Đuyrinh
Nhà XB: Nxb. Sự thật
2. F.Ăngghen, Biện chứng của tự nhiên, Nxb. Sự thật, Hà Nội, 1971 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện chứng của tự nhiên
Nhà XB: Nxb. Sự thật
3.GS.Nguyễn Trọng Chuẩn, Những quan điểm của CMác –Ăngghen – Lênin về CNXH và thời kỳ quá độ, Nxb. Chính trị quốc gia, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những quan điểm của CMác "–"¡ngghen "–" Lênin về CNXH và thời kỳ quá độ
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
4. TS.Bùi Văn Dũng, Mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và bảo vệ môi trờng cho sự phát triển bền vững, Luận án tiến sỹ triết học, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và bảo vệmôi trờng cho sự phát triển bền vững
5. TS. Bùi Văn Dũng và GVC. Trần Vân Nam. Tập bài giảng tác phẩm kinh điển triết học của CMác – ¡ngghen, Vinh, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng tácphẩm kinh điển triết học của CMác "–" ¡ngghen
6. Đảng cộng sản Việt Nam, Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Néi, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơng lĩnh xây dựng đất nớc trong thờikỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
7. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ VII
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
8. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ VIII
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
9. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ hai, BCH trung ơng khoá VIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai, BCHtrung ơng khoá VIII
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
10. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ năm, BCH trung ơng khoá VIII, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ năm, BCHtrung ơng khoá VIII
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
11. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốclần thứ IX
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
13.GS. Phạm Minh Hạc, Giáo dục nhân cách và đào tạo nguồn nhân lực. Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhân cách và đào tạo nguồn nhân lực
Tác giả: GS. Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 1997
14. GS.TS. Nguyễn Ngọc Long, Triết học Mác – Lênin, ch ơng trình cao cấp, tập 1, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học Mác "–" Lênin, chơng trìnhcao cấp
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
15. GS.TS. Nguyễn Ngọc Long, Triết học Mác – Lênin, ch ơng trình cao cấp, tập 2, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học Mác "–" Lênin, chơng trìnhcao cấp
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
16. GS.TS. Nguyễn Ngọc Long, Triết học Mác – Lênin, ch ơng trình cao cấp, tập 3, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học Mác "–" Lênin, chơng trìnhcao cấp
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
17. TS. Hoàng Xuân Lơng, Văn hoá dân tộc – Một số vấn đề triết học, Nxb.Văn hoá dân tộc, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá dân tộc "–" Một số vấn đề triếthọc
Nhà XB: Nxb.Văn hoá dân tộc
18. VI.Lênin, Toàn tập, tập 29, Nxb. Tiến bộ Maxcơva, 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập, tập 29
Nhà XB: Nxb. Tiến bộ Maxcơva
19. Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 5, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
20. Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 9, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
21. CMác – Ăngghen, Toàn tập, tập 4, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Néi, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w