1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI tập TIẾNG VIỆT CUỐI TUẦN lớp 4

58 467 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Tiếng Việt Cuối Tuần Lớp 4
Thể loại Bài Tập
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 113,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp:...PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 1 Bài tập 1: Gạch dưới những lỗi chính tả rồi viết lại đoạn thơ cho đúng và đẹp Mọi hôm mẹ thích vui chơiHôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu Ná trầu

Trang 1

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 1

Bài tập 1: Gạch dưới những lỗi chính tả rồi viết lại đoạn thơ cho đúng và đẹp

Mọi hôm mẹ thích vui chơiHôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu

Ná trầu khô giữa cơi trầuTruyện cười gấp nại trên đầu bấy lay

Cánh màn khép nỏng cả ngàyRuộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa

Lắng mưa từ những ngày xưaNặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan

Bài tập 2 Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu ca dao dưới đây:

Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.

Tiếng Bài tập 3 Gạch dưới những tiếng bắt vần với nhau trong mỗi đoạn thơ sau:

a) Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

b) Sáng nay trời đổ mưa rào

Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương

Cả đời đi gió đi sươngHôm nay mẹ lại gần giường tập đi

c) Ngôi sao ngủ với bầu trời

Bé nằm ngủ với à ơi tiếng bà

Gió còn ngủ tận thung xa

Để con chim ngủ la đà ngọn cây

Bài tập 4 Hãy hình dung và kể một câu chuyện thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thân

(Ví dụ: Nhân vật chính trong câu chuyện là một bạn học sinh có hoàn cảnh khókhăn đang rất cần tiền để lo cho cuộc sống của bản thân và người mẹ ốm nặng)

Trang 2

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 2 Bài tập 1:

1) Điền vào chỗ trống s hoặc x:

a) ạm nắng; ào ạc; ắp ửa; mắt ếch; iêu vẹo

b) iềng ích; an át; uềnh oàng; ôi ùng ục

2) Gạch dưới những từ sai chính tả và viết lại cho đúng:

a) băng khoăng, cằng nhằng, cố gắng, gắn bó, đúng đắng

b) con trăn, trăn trở, trằng trọc, con thằng lằng

Bài tập 2 Thực hiện theo yêu cầu

1) Tìm ít nhất 3 từ ngữ:

a) Thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại:

b) Trái nghĩa với nhân hậu, yêu thương:

c) Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại:

d) Trái nghĩa với đùm bọc, giúp đỡ:

2) Nối câu tục ngữ với những điều mà câu tục ngữ đó khuyên (chê) con người.

TT

3

Trang 3

Bài tập 3 Sử dụng dấu hai chấm để viết lại các câu sau

a) Mâm cơm trông thật hấp dẫn một đĩa cá rô rán vàng ươm, một bát con nước

mắm ớt, bát tô canh cá rô rau cải, một đĩa cà muối

b) Nói về mẹ, Trần Đăng Khoa đã viết thật cảm động Mẹ là đất nước, tháng ngày

của con

c) Vừa thấy tôi, Nga hỏi ngay Hôm qua bạn có đến nhà Ngọc không?

Bài tập 4 Đọc đoạn văn sau

Tôi nhìn em Một em bé gầy, tóc húi ngắn, hai túi của chiếc áo cánh nâu trễ

xuống đến tận đùi như đã từng phải đựng nhiều thứ quá nặng Quần của em ngắn

chỉ tới gần đầu gối, để lộ đôi bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy Tôi đặc biệt chú ý

đến đôi mắt của em, đôi mắt sáng và xếch lên khiến người ta có ngay cảm giác là

một em bé vừa thông minh vừa gan dạ

(Theo Vũ Cao)

Theo em, đặc điểm ngoại hình nào ở cột A thể hiện tính cách, thân phận của

cậu bé ở cột B (nối A và B để trả lời)

1 Gầy, tóc húi ngắn, bộ áo cánh nâu, chiếc quần chỉ dài gần đầu gối

2 Hai túi áo trễ xuống như đã từng phải đựng nhiều thứ quá nặng, bắp chân nhỏ luôn luôn động đậy

Bài tập 5 Dựa vào đoạn 1 bài thơ Nàng tiên Ốc trong SGK (từ Xưa có bà già

đến thảo vào trong chum), hãy miêu tả ngoại hình nhân vật bà già.

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 3

Bài tập 1: Đoạn thơ sau của Tố Hữu có một số tiếng viết sai chính tả, hãy viết

lại cho đúng (chép lại cả đoạn):

Bàng hoàng như giửa triêm bao Chắng mây Tam Đão tuôn vào Trường Sơn

Dốc quanh xườn núi mưa chơn

Trang 4

Tưỡng Miền Nam đó, trập trờn hôm mai

Đường đi hay dấc mơ giài Nước non ngàn dặm nên bài thơ quê.

Bài tập 2 Thực hiện theo yêu cầu

1) Dùng gạch chéo (/) tách các từ trong câu:

Chữ viết giúp con người mở rộng phạm vi giao tiếp mà tiếng nói không thể làm được.

2) a) Gạch dưới các từ phức trong đoạn thơ sau của Lâm Thị Mĩ Dạ:

Mang theo truyện cổ tôi đi Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa

Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi

b) Đặt câu với một từ tìm được ở a.

Bài tập 3 Xếp các từ vào cột B theo yêu cầu của mỗi dòng: nhân ái, tàn ác, bất hòa, lục đục, hiền hậu, chia rẽ, cưu mang, che chở, phúc hậu, hung ác, độc ác, đôn hậu, đùm bọc, trung hậu, nhân từ, tàn bạo

a) Cùng nghĩa với nhân hậu

b) Trái nghĩa với nhân hậu

c) Cùng nghĩa với đoàn kết

d) Trái nghĩa với đoàn kết

Bài tập 4 Trong mẩu chuyện sau, lời nói, suy nghĩ của nhân vật cho ta biết mỗi câu bé có tính cách như thế nào?

Ba cậu bé rủ nhau vào rừng Vì mải chơi nên các cậu về khá muộn Ba cậu bàn nhau xem nên nói thế nào để bố mẹ khỏi mắng Cậu bé thứ nhất định nói dối

là về muộn do bị chó sói đuổi.

Cậu thứ hai bảo:

- Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại.

- Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ - Cậu thứ ba bàn

Trang 5

(a)

(b)

Nhận được thư, tớ liền viết thư ngay cho cậu đây Đầu thư chúc cậu vẫn học giỏi và cô thêm nhiều bạn tốt nhé!

Phương Minh à, bây giờ tớ sẽ kể cho cậu nghe về (c)

Thắng đã thay cậu làm tổ trưởng Bạn ấy cũng “hắc” ra phết Lại có thêm một bạn mới nữa Cái Hòa cũng xinh lắm nhé! Nhưng chưa biết học hành thế nào Thế là lớp ta vẫn có 35 bạn Ấy, xuýt quên, không báo cho cậu một tin quan trọng: Trường ta vừa khánh thành thư viện mới và mua thêm rất nhiều sách Nghe nói toàn sách hay, nhưng chưa ai được đọc cả, vì còn đang làm lại thẻ Oai không! Còn tình hình trường, lớp mới của cậu thế nào? Viết thư kể cho mình nhé! Phương Minh thân yêu, tớ dừng bút đây, tớ còn phải hoàn thành hai bài toán nữa

(d)

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 4

Bài tập 1: Gạch dưới các lỗi chính tả rồi sửa lại (chép lại) đoạn thư:

Mai thâng yêu!

Chuyển đến trường mới một tháng, tớ được ra nhập câu lạc bộ “Toán tuổi thơ” của nhà trường Hôm gia mắt, các bạn cứ súm quanh, suýt xoa, “Ôi, sao gia cậu trắng thế!” làm tớ lúng túng, mặt đỏ lận, đất dưới châng cứ như trao đão, người hơi lân chân Nếu cái Vâng học cùng lớp không từ ngoài sâng chạy vào dải nguy thì không biết tớ sẽ thế nào Nhưng sau đó, tớ lại thấy vui Lòng cứ lân lân.

Vì các bạn khen thật, chứ không phải trêu tớ đen như tớ nghĩ Phải không Mai!

Bài tập 2 Thực hiện theo yêu cầu

1) Khoanh vào dòng nào toàn từ láy:

Trang 6

a nhỏ nhen, nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn

b nhỏ nhoi, nhỏ nhẹ, nhỏ nhắn

c nhỏ nhoi, nhỏ nhen, nhỏ nhắn

2) Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào hai nhóm

Gió bắt đầu thổi rào rào theo với khối mặt trời còn đang tuôn ánh sáng vàng rực xuống mặt đất Một làn hơi nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những bụi cây cúc áo, rồi nhè nhẹ tan dần theo hơi ấm mặt trời Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần

biến đi (Theo Đoàn Giỏi)

c) Láy cả âm đầu và vần:

Bài tập 3 Thực hiện theo yêu cầu

1) Tạo từ có tiếng hiền:

Bài tập 4 Tưởng tượng để xây dựng cốt truyện và kể vắn tắt một câu chuyện

có ba nhân vật: bà mẹ bị ốm, người con hiếu thảo trung thực và bà tiên.

Trang 7

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 5

Bài tập 1: Thực hiện theo yêu cầu:

1) Tìm 5 từ viết sai chính tả trong đoạn văn sau và sửa lại:

Chim hót níu no Lắng bốc hương hoa thơm ngây ngất Gió đưa mùi hương ngọt nan xa, phảng phất khắp rừng Mấy con kì nhông lằm phơi nưng trên gốc cây mục, sắc da nuôn nuôn biến đổi (Theo Đoàn Giỏi)

Những từ viết sai và sửa lại:

a) → ; b) → .; c) → d) → ; e) → .;

2) Chọn tiếng có vần en hoặc eng điền vào chỗ trống:

a) Bé Hà mặc một chiếc áo rất đẹp

b) Đêm hè, hương ngan ngát ven hồ

c) Cứ nghe tiếng vang lên, lũ trẻ ở khu sơ tán chui ngay xuốnghầm trú ẩn

Bài tập 2 Thực hiện theo yêu cầu

1) Xếp các từ: thẳng thắn, ngay thẳng, gian lận, chân thật, gian giáo, gian trá, bộc trực, chính trực, lừa dối, bịp bợm vào hai nhóm:

a) Cùng nghĩa với trung thực:

b) Trái nghĩa với trung thực:

2) Đặt một câu có từ cùng nghĩa với trung thực, một câu có từ trái nghĩa với trung thực:

a)

b)

3) Câu sau dùng từ tự trọng có được không? (điền Đ (được) hoặc K (không)

hoặc CT (có thể được) vào ô trống để trả lời)

Với tất cả lòng tự trọng của mình, tớ thành thật xin lỗi cậu 

Bài tập 3 Thực hiện theo yêu cầu

1) Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (mưa phùn, tia nắng, bác sĩ)

a) là danh từ chỉ người

b) là danh từ chỉ vật

c) là danh từ chỉ hiện tượng

2) Gạch dưới các danh từ trong đoạn thơ sau:

Nếu chúng mình có phép lạ Chớp mắt thành cây đầy quả

Trang 8

Bắt hạt giống nảy mầm nhanh Tha hồ hái chén ngọt lành.

Bài tập 4 Xếp lại thứ tự các đoạn sau để hoàn chỉnh thư gửi ông bà nhân dịp năm mới

(1) Sắp đến Tết rồi, cháu nhớ ông bà lắm! Tuy ông bà vẫn hay gọi điện về cho cháu, cháu vẫn muốn viết thư cho ông bà để thăm hỏi và mừng tuổi ông bà.

(2) Bà ơi, Tết năm nay bà mua cành đào hay cây quất hả bà? Mẹ cháu định chỉ mua hoa cắm bình thôi Bà có mua nhiều kẹo cho Bi và Đốm không hả bà? Cháu thích kẹo nhất đấy! Ông ơi, cháu đã nhận được quần áo ông mua, cháu mặc thử rất vừa và đẹp Cháu cảm ơn ông lắm!

(3) Ông bà ơi, cháu xin dừng bút nhé, một lần nữa cháu chúc ông bà năm mới luôn có sức khỏe tốt và mau về với cháu

Cháu của ông bà Trần Phương Minh (4) Triệu Phong, ngày 18 tháng 1 năm 2013

Ông bà ngoại kính yêu của cháu!

(5) Ông bà ơi, cháu là Cún yêu của ông bà đây.

(6) Cháu gửi lời chúc Tết cậu Đán, cô Hương và Bi, Đốm

Thứ tự sắp xếp:

Bài tập 5 Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu ở dưới

THỔI SÁO

Vua nước nọ thích nghe thổi sáo, mà phải vài trăm cây sáo cùng thổi một lúc

Có người tên là Đông Quách, tuy không biết thổi sáo, nhưng cũng xin gia nhập độiquân thổi sáo để kiếm lương ăn mà không ai biết

Đến khi nhà vua mất, thái tử nối ngôi Ông vua con này cũng thích nghe sáo,nhưng chỉ thích nghe từng người một thổi

(Phỏng theo Cổ học tinh hoa)

a) Viết tiếp một đoạn văn phù hợp với hai đoạn văn đã dẫn trên, sao cho câu

chuyện Thổi sáo có ý nghĩa: kẻ không có năng lực thật sự, khi không dựa dẫm

được vào đâu, đành phải tự loại mình ra khỏi đội ngũ

b) Viết tiếp đoạn văn cuối cùng của câu chuyện trên nhưng với ý nghĩa: kẻ không

có năng lực thật sự, chỉ biết dựa dẫm vào người khác thế nào cũng bị trừng phạt

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 6

Trang 9

Bài tập 1: Đọc lại bài Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca và trả lời câu hỏi:

a) Hoàn cảnh gia đình cậu bé An-đrây-ca thế nào?

b) Điều gì đã khiến An-đrây-ca dằn vặt? Nỗi dằn vặt này cho thấy An-đrây-ca

là cậu bé như thế nào?

Bài tập 2 Thực hiện theo yêu cầu

1) Tìm mỗi loại ba từ láy:

a) Có tiếng bắt đầu bằng s:

b) Có tiếng bắt đầu bằng x:

c) Có tiếng chứa thanh hỏi:

d) Có tiếng chứa thanh ngã:

2) Gạch dưới các lỗi chính tả trong đoạn văn sau và nói rõ đó là lỗi gì.

Nước ta vùng miền nào cũng có những con sông lớn Lần lượt từ bắc vào nam

có thể kể: Sông Hồng, Sông Đà, Sông Lô, Sông Thương, Sông Thái Bình, Sông

Mã, Sông Lam, Sông Gianh, Sông Thu Bồn, Sông Tiền, Sông Hậu, hai nhánhchính của Sông Mê Kông - con sông chảy qua năm nước: trung quốc, thái lan, lào,Cam-pu-chia và Việt Nam

3) Đặt một câu với từ trung gian, một câu có từ trung thực.

học sinh có lòng tự ái .” Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không tự ti Minh

giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bạn hay mặc

cảm, tự kiêu nhất cũng dần dần thấy tự trọng

hơn vì học hành tiến bộ Khi phê bình, nhắc nhởnhững bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn

Trang 10

nào tự tin Lớp 4A chúng em rất tự phụ

về bạn Minh

Bài tập 4

1) Hãy viết kết bài theo kiểu mở rộng khi kể chuyện Sự tích dưa hấu

2) Dựa vào gợi ý dưới tranh truyện Ba chiếc rìu và bức tranh 3 (tr.64), viết thành

một đoạn văn

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 7

Bài tập 1: Đọc lại bài Trung thu độc lập và trả lời câu hỏi?

a) Anh chiến sĩ đã nghĩ gì khi đứng gác trong đêm Trung thu?

b) Kể một số thành tựu của đất nước ta hôm nay mà em cho là vượt xa tưởng tượngcủa anh chiến sĩ năm xưa

c) Riêng em, em mơ ước đất nước mai sau phát triển như thế nào?

Trang 11

Bài tập 2 Thực hiện theo yêu cầu

1) Điền vào chỗ trống chưa hoặc trưa, chuyện hoặc truyện:

a) Bạn đã ăn cơm xong ?

b) Ăn xong bữa , tôi đã nghe tiếng Bình gọi đi học.c) Câu tôi kể sau đây là dân gian Trung Quốc.d) “Tôi kể ngày xưa Mị Châu” (Tố Hữu)

2) Viết lại sau khi đã sửa lỗi chính tả:

a) Chuyện Thánh Gióng vừa nói lên ý trí chống giặc ngoại xâm vừa thể hiệnchí tưởng tượng phong phú của cha ông ta

b) Ra dáng ông chủ, Bình đứng phưỡng bụng trên bờ Thanh thấp người nên

cố dướng cổ qua vai Bình để xem mọi người bắt cá

3) Viết tên thành phố vào cột B phù hợp với mỗi dòng ở cột A

A

Thành phố là thủ đô của nước ta

Thành phố được gọi là thành phố hoa phượng đỏ

Thành phố ở miền Trung, là cố đô của nước ta

Thành phố là trung tâm của miền Tây Nam Bộ

Vịnh được công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới ở nước ta

Dãy núi đi vào lịch sử kháng chiến chống Mĩ của dân tộc ta

Bài tập 3 Xây dựng cốt truyện cho câu chuyện Lời ước dưới trăng (SGK tr.69)

Bài tập 4 Trong giấc mơ, em được một bà tiên cho ba điều ước và em đã thực hiện

cả ba điều ước đó Hãy kể lại câu chuyện theo trình tự thời gian

a) Em định kể lại câu chuyện này qua mấy đoạn văn Nêu nội dung chính từngđoạn

b) Viết hoàn chỉnh đoạn 1

Trang 12

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 8

Bài tập 1: Đọc lại bài Nếu chúng mình có phép lạ và trả lời câu hỏi?

1) Câu Nếu chúng mình có phép lạ có gì đặc biệt so với các câu thơ khác trong bài?

Qua đó, tác giả muốn nói điều gì?

2) Phép lạ không thể có, nếu vậy muốn biến ước mơ thành hiện thực em phải làmgì?

Bài tập 2.

1) Chép lại đoạn văn sau khi đặt dấu phẩy ở vị trí cần thiết và sửa các lỗi chính tả

Ngày mai các em có quền mơ tưởng một cuộc sống tươi đẹp vô cùng Mươi mười lăm năm nữa thôi các em sẽ thấy cũng dưới ánh trăng này dòng thác nước

đổ xuống làm chạy máy phát điệng; ở dữa biểng dộng cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn Trăng của các em sẽ soi sáng những ống khói nhà máy chi chít cao thẳm giải trên đồng lúa bát ngát vàng thơm cùng với nông trường

to lớn vui tươi

2) Trường hợp nào viết đúng tên riêng nước ngoài?

a Anbe anhxtanh c Lu-i Pa-xtơ đ Tô-Ki-Ô g Ba Lan

b Xi-ôn-cốp-xki d Buratinô e Nhật Bản h Hoa Kì

Bài tập 3 Nói rõ tác dụng của dấu ngoặc kép trong các trường hợp sau:

a) Mãi sau nó mới bảo: “Thưa cô, con không có ba”.

b) Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành “một bậc anh hùng kinh tế” như đánh giá của người cùng thời

c) Cô kĩ sư chỉ “ô” lên một tiếng!

Trang 13

d) Khi tái hiện hình ảnh Lượm, Tố Hữu đã quan sát rất kĩ: “Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh - Cái chân thoăn thoắt - Cái đầu nghênh nghênh”.

-đ) Các nhà khoa học quả quyết: “Nếu phát hiện trên một hành tinh nào đó có đủ lượng nước và ô-xi thì có thể hi vọng trên đó có sự sống Nước là khoáng sản quý hơn tất cả các loại khoáng sản khác”.

Bài tập 4 Hãy phát triển cốt truyện sau thành một câu chuyện hoàn chỉnh

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 9

Bài tập 1: Trả lời câu hỏi?

1) Theo em, câu chuyện Thưa chuyện với mẹ muốn nói điều gì?

2) Qua Điều ước của vua Mi-đát, em rút ra điều gì?

Bài tập 2 Điền vào chỗ trống uông hoặc uông

a) b rầu; b bán; m thú

b) l lách; m màu m vẻ

c) t chảy; s sẻ; nói s

Bài tập 3 Nói rõ tác dụng của dấu ngoặc kép trong các trường hợp sau:

1) Tìm 3 từ cùng nghĩa với từ “ước mơ”

2) Ghép vào sau từ “ước mơ” để được những từ ngữ thể hiện các mức độ:

a) Đánh giá cao:

b) Đánh giá không cao:

c) Đánh giá thấp:

3) Giải thích các thành ngữ:

Trang 14

a) Mong như mong mẹ về chợ:

b) Được voi đòi tiên:

Bài tập 4

1) Tìm trong đoạn văn các động từ thuộc hai nhóm ở dưới

Sáng sớm, sương phủ dày như nước biển Đỉnh Đê Ba nổi lên như một hòn đảo Em nhỏ đùa vui trước sàn nhà Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần Các bà, các chị sửa soạn khung cửi dệt vải

a) Chỉ hoạt động

b) Chỉ trạng thái

2) Gạch dưới các động từ trong đoạn văn: Chim hót líu lo Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất Gió đưa mùi hương ngọt lan xa phảng phất khắp rừng Mấy con kì nhông nằm phơi lưng trên gốc cây Con Luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới (theo Đoàn Giỏi)

Bài tập 5 Kể lại câu chuyện Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca bằng lời của cậu bé

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 10

Trang 15

Ôn tập giữa học kỳ I Bài tập 1:

1) Xếp các bài tập đọc Những hạt thóc giống, Thưa chuyện với mẹ, Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca, Người ăn xin, Đôi giày ba ta màu xanh

vào các chủ điểm:

a) Sống để yêu thương:

b) Sống cần trung thực:

c) Sống phải biết ước mơ:

2) Qua bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ và truyện Điều ước của vua Mi-đát, em

rút ra điều gì cho bản thân?

Bài tập 2

1 Sửa lỗi chính tả và chép lại đoạn văn trong truyện Đôi giày ba ta màu xanh.

Ngày còn bé, có lần tôi thấy anh họ tôi đi đôi giày ba ta màu xanh sanh nước biển Chao ôi! Đôi dày mới đẹp làm sao? Cổ dày ôm xát chân Thân giày nàm bằng vãi cứng, giáng thon thả, màu vãi như màu ra chời những ngày thu Phần thân giày gần xát cổ có hai hàng khuy rập và luồn một sợi dây chắng nhỏ vắt ngang

2 Gạch dưới những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta trong đoạn văn ở 1.

3 Tìm trong đoạn văn và viết lại:

Bài tập 3 Hãy kể một câu chuyện có các nhân vật: Hà và các bạn cùng lớp, em bé

bị lạc, chú bảo vệ, mẹ của em bé bị lạc, dựa theo cốt truyện sau:

a) Hà và các bạn tổ chức đi chơi ở công viên thành phố b) Cuộc đi chơi rất vui vẻ,thú vị c) Một em bé đứng khóc vì lạc mẹ d) Các bạn dừng cuộc chơi đi tìm mẹcho em bé đ) Mẹ con em bé gặp nhau

Trang 16

Bài tập 4 Viết tiếp để hoàn chỉnh bức thư gửi một người bạn thân hỏi thăm tình hình học tập của bạn và thông báo tình hình học tập của em

, ngày tháng năm

thân yêu!

Từ ngày cậu chuyển trường chúng mình không liên lạc với nhau Hôm naynhìn thấy cuốn sổ tặng mình lần sinh nhật trước, bỗng nhớ quá! à! Đến trường mới có vui vẻ không, các bạn ở đó học có giỏi, cóyêu quý không? đã chơi thân với bạn nào chưa? Cả lớp mình vẫnrất nhớ đấy

ơi, từ đầu năm đến giờ câu được bao nhiêu điểm 10 rồi Chắc vẫnthuộc về môn Toán chứ? Còn giữ được danh hiệu “cây toán” như hồi đang học vớichúng mình không? Viết thư kể cho mình nghe đi Về phần mình, Mình dừng bút nhé Cuối thư mình

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 11

Bài tập 1:

1) Đọc truyện Ông Trạng thả diều, em có nhận xét gì về Nguyễn Hiền?

2) Truyện Ông Trạng thả diều mở bài theo cách nào? Viết mở bài truyện này theo

một cách khác

Bài tập 2

1 Điền vào chỗ trống s hoặc x:

Trường ơn mây núi lô ô

Quân đi, óng lượn nhấp nhô, bụi hồng

Ai trông, lên đó mà trông

Cha Ki oanh liệt, Bản Đông anh hùng

Mỹ thua, ngụy chạy đường cùng

ác tăng như ác bọ hung đen bờ

Trang 17

Mấy chàng lính trẻ măng tơ

Nghêu ngao gõ bát hát chờ cơm ôi (Theo Tố Hữu)

2 Viết lại cho đúng chính tả đoạn văn sau:

Dảnh nước một lúc một dộng, nước trảy xiết, xóng ngày càng to Chiếc thuyền dấy chòng chành dữ dội Một cơn lốc cuốn thuyền đi, chông như thuyền xắp bị lật úp đến nơi Chú lính chì lo chết đi được, nhưng vẫn dữ vẻ điềm nhiên, bồng xung kiên cường (Theo An-đéc-xen)

Bài tập 3

1 Theo em, nhà thơ Nguyễn Duy viết đã, đang, vẫn, sẽ hay sắp ở mỗi chỗ trống

sau?

Tôi đi lính, lâu không về quê ngoại

Dòng sông xưa bên lở, bên bồi

Khi tôi biết thương bà thì muộn

Bà chỉ còn là một nấm cỏ thôi

2 Đặt một câu có dùng tính từ để tả người, một câu có dùng tính từ để tả đặc điểm

của một loài hoa em thích

a)

b)

Bài tập 5.

1 Viết một đoạn mở đầu (hoặc kết thúc) cho truyện Bàn chân kì diệu

2 Giả sử có cuộc trao đổi giữa em với ai đó về truyện Bàn chân kì diệu Hãy ghi

lại cuộc trao đổi đó

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 12

Trang 18

Bài tập 1: Đọc kĩ truyện “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi:

a) Theo em, phẩm chất lớn nhất của Bạch Thái Bưởi là gì?

b) Do đâu ông thành công trong sự nghiệp?

Bài tập 2 Điền tr hoặc ch vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu tục ngữ:

a) ọn bạn mà ơi, ọn nơi mà ở

b) anh ua ớ phụ, ngọt bòng ớ ham

c) ẻ ồng na, già ồng uối

d) âu ậm uống nước đục

Bài tập 3

1 Em chọn từ nào thay cho từ in đậm trong câu sau: “Người không có nghị lực

như thuyền không lái, như ngựa không cương, trôi dạt lông bông không ra thế nào cả.”?

a chí hướng b ý chí

2 Những câu nào khuyên ta cần có ý chí, nghị lực trong cuộc sống?

a Lửa thử vàng, gian nan thử sức.

b Nước lã mà vã nên hồ - Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan.

c Có vất vả mới thanh nhàn - Không dưng ai dễ cầm tan che cho.

d Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.

đ Cưa mạch nào, đứt mạch ấy.

e Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

g Ai ơi giữ chí cho bền - Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai

Bài tập 4.

1 Viết kết bài truyện Một người chính trực (SGK trang 36) theo cách mở rộng.

2 Viết đoạn văn tả chiếc áo của em, có sử dụng các cách mở rộng tính từ.

Bài tập 5 Dựa vào các chi tiết sau, hãy kể một câu chuyền về Bác Hồ

(1) Năm 1911, Bác làm phụ bếp trên một tàu từ Sài Gòn sang Pháp Công việc rấtnhiều và nặng nhọc Ngày nào cũng bắt đầu từ 4 giờ sáng đến 9 giờ tối

(2) Trong khi mọi người chơi bài hoặc ngủ, Bác vẫn cố gắng học thêm hai tiếng.(3) Trên tàu có lính Pháp, Bác làm quen để học tiếng Pháp

Trang 19

(4) Mỗi ngày Bác viết 10 từ vào cánh tay, vừa làm vừa nhẩm học Bao giờ thuộc vàdùng được các từ ấy mới thôi.

(5) Thời kì ở Luân Đôn, Bác phải quét tuyết để kiếm sống nhưng vẫn tranh thủ họctiếng Anh

(6) Do kiên trì, “năng nhặt chặt bị” như lời Bác nói, nên Bác Hồ biết và sử dụngđược tiếng của nhiều nước trên thế giới

(Khi kể cần đảm bảo: đặt tên cho câu chuyện; mở bài theo cách gián tiếp; kể theothứ tự của các sự việc; kết thúc nêu được ý nghĩa của câu chuyện)

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 13

Bài tập 1: Theo em, giữa Xi-ôn-cốp-xki và Cao Bá Quát có điểm gì chung?

a Đều sẵn có tài năng b Có nghị lực và quyết tâm

c Có mơ ước lớn d Rút được bài học từ thất bại

Bài tập 2 Thực hiện theo yêu cầu

1 Viết lại cho đúng chính tả

Từ nhỏ, Xiôncốpxki đã mơ ước được bay lên bầu trời Có lần ông rại rột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chiêm Kết quả, ông bị ngã gẫy chân Nhưng dủi do lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: “Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?”.

Để tiềm hiểu điều bí mật đó, Xiôncốpxki đọc không biết bao nhiu là sách Nghĩ ra đìu gì, ông lại hì hục làm thí nghịm, có khi đến hàng trăm lần.

2 Điền từ chứa tiếng có vần iêt, im hoặc iêm

Nhà nghèo, nên mẹ tôi hết sức Quần áo của anh em tôi đều tự tay mẹ cắt may, rất khéo Đời mẹ không đã dùng hết bao nhiêu cây cuộn chỉ Sau này em bị bệnh có lẽ một phần cũng vì đã cặm cụi vá may trong suốt mấy mươi năm

Trang 20

Bài tập 3 Thực hiện theo yêu cầu

1 Xếp các từ ngữ sau vào từng nhóm: quyết tâm, quyết chí, bền gan, nản chí,

trí tuệ, bền chí, kiên trì, kiên gan, gian nan, kiên cường, khó khăn, gian khổ, gian lao, thách thức, kiên định, chông gai, kiên quyết, thử thách, sờn lòng, bền lòng, nhụt chí, đầu hàng, nản lòng, thoái chí, chí thú, ngã lòng.

a) Nói về ý chí, nghị lực của con người:

b) Nói về những khó khăn thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người:c) Nói về sự kém ý chí, nghị lực của con người:

2 Chọn trong mỗi nhóm trên một từ để đặt câu.

a)

b)

c)

Bài tập 4 Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu sau

a) Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời.

b) Thủơ nhỏ, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn bị

thầy cho điểm kém.

c) Suốt mười mấy ngày đầu, thầy Vê-rô-ki-ô chỉ cho Lê-ô-nác-đô vẽ trứng.

Bài tập 5 Em hãy kể một câu chuyện có diễn biến như sau:

a) Phát hiện ra hoàn cảnh khó khăn của bạn; b) Cảm thông với hoàn cảnh củabạn, thăm gia đình bạn; c) Bàn bạc và hành động giúp bạn

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 14

Bài tập 1:

1 Chi tiết “nung trong lửa” trong truyện Chú Đất Nung nói lên điều gì?

2 Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước, cứu hai người bột?

Trang 21

3 Câu nói “cộc tuếch” của Đất Nung: “Vì các đằng ấy ở trong lọ thuỷ tinh mà.”

nói lên điều gì?

Bài tập 2 Thực hiện theo yêu cầu

1 Điền vào chỗ trống s hoặc x:

Dòng .ông cứ chảy quanh co dọc những núi cao .ừng .ững Dọc ườn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp úp nom a như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía nam (Theo Võ Quảng)

2 Điền vào chỗ trống vần và tiếng chứa ât hoặc âc:

a) ngờ c) quả đ) t b g) lượngb) phảng d) gió e) l c h) thân

2 Những câu hỏi trong đoạn thơ sau của Tố Hữu dùng làm gì?

Vì sao ngày một thanh tân?

Vì sao người lại mến thân hơn nhiều?

Vì sao cuộc sống ta yêu Mỗi giây mỗi phút, sớm chiều thiết tha?

Vì sao mỗi hạt mưa sa Mỗi tia nắng rọi cũng là tình chung?

Xuân vui ca múa mọi vùng Bắc Nam đâu cũng anh hùng vì sao?

a Để hỏi điều chưa biết

b Để tỏ thái độ khen chê

c Thể hiện một mong muốn

d Để khẳng định điều mình nói và tình cảm của bản thân

Bài tập 4 Trong bài văn miêu tả cái cặp sách có các nội dung sau:

a Nêu suy nghĩ, tình cảm (của mình) đối với cái cặp

b Tả bao quát

c Nêu công dụng của từng bộ phận

d Nêu công dụng chung của cái cặp

Trang 22

đ Tả từng bộ phận với các đặc điểm nổi bật.

e Giới thiệu cái cặp như một người bạn thân thiết

1 Xác định nội dung của mỗi phần bằng cách xếp các ý a, b, c vào các phần

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 15

Bài tập 1: Trả lời câu hỏi

a) Trong bài Cánh diều tuổi thơ, tác giả chọn những bộ phận nào để miêu tả

chiếc diều?

b) Chiếu diều được quan sát bằng những giác quan nào?

c) Cánh diều mang lại điều gì cho tuổi thơ?

Bài tập 2 Viết lại cho đúng chính tả đoạn văn sau

Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ những cánh riều.

Triều triều, trên bãi thả, đám chẻ mục đồng trúng tôi hò hét nhau thả riều thi Cánh riều mềm mại như cánh bướm Chúng tôi vui xướng đến phát dại nhìn lên chời Tiếng sáo riều vi vu chầm bỗng Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè như gọi thấp xuống những vì sao sớm

Bài tập 3 Thực hiện theo yêu cầu

1 Kể tên đồ chơi, trò chơi:

a Dành cho bạn gái:

b Dành cho bạn trai:

c Dành cho cả bạn trai và bạn gái:

Trang 23

1 Để hỏi cô giáo có cuốn Quê nội không, em dùng câu hỏi nào dưới đây?

a Cô ơi, cô có cuốn Quê nội của Võ Quảng không?

b Cô có cuốn Quê nội không?

c Thưa cô, cô có cuốn Quê nội của Võ Quảng không ạ?

d Thưa cô, cô có thể cho em mượn cuốn Quê nội của Võ Quảng không ạ?

2 Đặt câu hỏi thể hiện thái độ lịch sự trong mỗi tình huống sau:

a Em hỏi một người lớn tuổi về đường đi:

b Em hỏi mẹ để biết tối nay VTV3 chiếu phim gì:

Bài tập 5 Cho đề bài: Miêu tả chiếc áo thích nhất của em

1 Ghi lại những quan sát về chiếc áo:

2 Lập dàn ý bài văn:

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 16

Bài tập 1:

1 Viết lại cho đúng chính tả đoạn thơ sau của Lê Quang Trang

Ngày đi, năm đi lịch bóc cạn dồi

Ngồi trầm lặng nghe ngoài vườn dó thổi

Mưa lấc phấc, dì dầm như tiếng nói

Trong mơ hồ tịch mịch của thiên nhiên

2 Tìm từ ngữ chứa tiếng có vần ât hoặc âc.

Trang 24

a) chân c) bổng đ) lửa g) ngủ

b) ong d) chội e) ngủ h) cửa

Bài tập 2 Nhận xét về trò chơi Đánh chuyền bằng cách khoanh vào ý đúng

Đánh chuyền: số người chơi từ 2 đến 3 Đồ chơi gồm một quả tròn, nặng vừa

phải, vừa tay nắm (vd: quả cà, quả chanh hoặc quả bóng ten-nit) và 10 que chuyền.Cách chơi: cầm quả một tay vung lên và nhặt que rải dưới đất, rồi bắt lấy quả Chơi

từ bàn 1 (lấy 1 que/lần), bàn 2, đến bàn 10 (lấy 10 que/lần) Sau đó chuyền bằng

cả 2 tay (tung quả, đảo nắm que từ tay nọ sang tay kia, bắt quả) lần lượt 1 lần đến 3lần là thắng cuộc Để quả rơi xuống đất lần chơi nào là mất lượt, phải chuyền lạibàn chơi này mới được chơi tiếp bàn sau đó

a Trò chơi của người lớn b Trò chơi rèn luyện trí tuệ

c Trò chơi rèn luyện thể lực d Trò chơi chủ yếu của trẻ em gái

đ Trò chơi dành cho cả nam lẫn nữ

e Trò chơi rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn

g Địa điểm, đồ chơi đơn giản, gọn nhẹ

Bài tập 3 Trong đoạn sau, những câu nào là câu kể, chúng được dùng làm gì?

Một cái phản lực kéo đuôi khói cực dài (1) Nó dính đạn rồi định chuồn ra biển (2) Từ cái máy bay đang sa, dù bật ra nhỏ như tóp chanh (3) Cái dù to dần (4) Nó bằng cái vung nồi, bằng cái mẹt (5) Thằng giặc lái lợi dụng chiều gió, muốn tháo ra biển đây (6) Bắt giặc lại làng nước ơi! (7)

a) Câu kể là các câu:

b) Các câu này dùng để:

Bài tập 4 Từ các sự việc sau, hãy kể viết một câu chuyện

a) Gia đình cô Thanh là hàng xóm của nhà em Cô chú rất nghèo b) CáiHằng, con gái cô hơn 5 tuổi, thường chơi trò “mẹ con” với mấy con búp bê bằnglen do cô tự làm c) Một lần Hằng theo cô Thanh sang nhà em chơi Trông thấy

“gia đình” búp bê của em, Hằng thích quá d) Khi ra về, Hằng cứ khóc đòi mượn

cô búp bê váy áo đỏ tươi mà em đặt tên là Li Li Cô Thanh giận quá, phát cho mấycái Thấy thế, em liền cho Hằng mượn đ) Mấy hôm sau, cô Thanh dẫn Hằng sangtrả búp bê Cô nói vui, mấy con búp bê len của Hằng có bà chị cả nên “mẹ” Hằngrất vui Nhìn thấy Hằng tần ngần khi phải chia tay Li Li, em liền cho Hằng e) Tốiđến, em kể với mẹ Mẹ không mắng em tự tiện, lại còn khen em

Trang 25

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 17

Bài tập 1: Theo em, câu chuyện Rất nhiều mặt trăng muốn nói với em điều gì?

a Tất cả trẻ con đều ngây thơ, đáng yêu

b Trẻ con có suy nghĩ về sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, khác người lớn

c Người lớn đừng lấy hiểu biết, suy nghĩ của mình mà cho đòi hỏi của trẻ con

là kì quặc, vô lí

d Cần biết cách trò chuyện để tìm hiểu ý thích, nguyện vọng của trẻ con

Bài tập 2 Câu chuyện Một phát minh nho nhỏ muốn nói gì?

a Thế giới quanh ta có nhiều hiện tượng lí thú

b Nếu chịu khó quan sát ta sẽ phát hiện ra

c Nếu chịu tìm hiểu, thí nghiệm, ta sẽ có các phát minh Ban đầu có thể làphát minh nho nhỏ, nhưng đó chính là điều để con người có các phát minh to lớn

d Cả ba ý trên

Bài tập 3 Chép lại sạch đẹp đoạn văn sau khi đã sửa các lỗi chính tả

Con cò bay rồi nại đậu, nó nà nà cách mặt đấc chừng mấy tất, dồi sát gần, dồi nó nhẹ nhàng đặt chân lên đất, dễ giãi, tự nhiên, màu nhiệm như mọi hoạt động của tạo hóa Nó thong thả đi trên roi đất bị nước bỏ chơ Dồi nó đứng dừng nại, nặng yên, sung quanh vắng vẻ, tựa như anh hùng độc nập Dồi nó nại cất cánh bay nhẹ như chẳng ngờ, không gây một tiếng động chong không khí

(Theo Đinh Gia Trinh)

Bài tập 4.

1 Dùng gạch chéo (/) tách chủ ngữ và vị ngữ của mỗi câu:

a) Cha tôi là cho tôi chiếc chổi cọ đê quét nhà.

b) Mẹ đựng hạt giống đầy nón lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau c) Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu

2 Viết tiếp vị ngữ vào chỗ trống để có câu kể Ai làm gì?

Trang 26

a) Buổi sáng sớm, bà con nông dân

b) Kì nghỉ hè năm trước, gia đình em

c) Vào giờ chơi, các bạn học sinh

d) Chú Đất Nung

3 Viết đoạn văn kể những việc em và các bạn thường làm ở trường (trong đó có ít

nhất ba câu kể Ai làm gì?)

Bài tập 5 Em vừa thay một cuốn vở Hãy viết đoạn văn giới thiệu và đoạn văn tả

bao quát mặt ngoài cuốn vở mới

a) Đoạn văn giới thiệu cuốn vở:

b) Đoạn văn tả bao quát mặt ngoài:

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 18

Ôn tập cuối học kỳ I

Bài tập 1: Sửa lỗi chính tả và chép lại đoạn văn sau:

Mây chời truyển động Mặc đấc dì dầm Cây ná nao sao.

Những con ong mậc tíu tít bay đến nhửng trùm hoa trúm trím Cây đào thân chụi ná, đã nốm đốm nhửng lụ phớt hồng.

Mùa xuân cấc tiếng Mùa xuân đã đến dồi đây, thậc bấc ngờ nhưng đả được mong đợi từ lâu

(Theo Vũ Tú Nam)

Trang 27

Bài tập 2

Một vài nơi trên cánh đồng, người ta đang trảy lá kè Rừng kè xào xạc, vang động Những chiếc lá to bằng nửa chiếc chiếu rơi xuống gốc Những người chặt lá nói chuyện từ ngọn cây này sang ngọn cây khác Trên một cái gò

kề bên, việc chặt lá vừa xong, trên mỗi ngọn cây chỉ còn một vài chiếc lá non vẫn chưa xoè hết, những cây kè bây giờ trông kệch cỡm và xấu xí, cả rừng cây giống như một hàng những chiếc chổi lông gà cắm ngược (Theo Nguyễn Minh Châu)

1 Tìm trong đoạn văn, viết lại mỗi loại ít nhất 4 từ:

a) Danh từ

b) Động từ

c) Tính từ

2 a) Các câu in đậm trong đoạn văn thuộc kiểu câu gì?

b) Gạch một gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị ngữ của mỗi câu này

c) Đặt câu hỏi cho bộ phận vị ngữ của câu 1 và bộ phận chủ ngữ của câu 2

- Câu hỏi cho bộ phân vị ngữ của câu 1:

- Câu hỏi cho bộ phận chủ ngữ của câu 2:

3 Hãy đặt câu hỏi với cô giáo và với bạn để biết trong đoạn văn trên hình ảnh

miêu tả nào gây ấn tượng nhất

a) Với cô giáo

b) Với bạn

Bài tập 3 Kể một chuyện của bản thân (hoặc được chứng kiến) liên quan đến đồ

chơi

Trang 28

II Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng:

1 Cậu bé và nhiều trẻ em khác xếp hàng trong công viên để làm gì?

a Chờ gặp một người da đỏ

b Chờ gặp người ngoài hành tinh

c Chờ được một họa sĩ trang trí lên mặt

2 Điều gì xảy ra khiến cậu bé “ngượng ngập cúi gằm mặt xuống”?

a Nhiều trẻ em xếp hàng trước cậu nói to

b Cô bé đứng sau chê mặt cậu nhiều tàn nhang quá, không còn chỗ mà vẽ

c Họa sĩ nói mặt cậu nhiều tàn nhang, không còn chỗ để vẽ

Trang 29

d Họa sĩ không thể trang trí cho cậu thành người da đỏ

3 Thấy vậy bà cậu đã làm gì?

a Ngồi xuống bên cạnh cậu

b Đưa những ngón tay nhăn nheo vuốt má cậu

c Nói rằng bà yêu những đóm tàn nhang của cháu, và chú họa sĩ cũng rấtthích những vết tàn nhang đó

d Cả ba ý trên

4 Theo em, câu trả lời cuối cùng của cậu bé ý nói điều gì?

a Cậu rất thích những người có nếp nhăn

b Cậu thấy những nếp nhăn rất đẹp

c Thà có những nếp nhăn còn hơn là bị tàn nhang

d Trong đôi mắt cậu, những nếp nhăn của bà rất đẹp và cậu rất yêu nhữngnếp nhăn đó

5 Gạch dưới động từ trong câu:

Một cậu bé cũng nắm tay bà xếp hàng chờ đến lượt mình

6 Gạch dưới tính từ trong câu:

Mặt cậu bé rất nhiều đốm tàn nhang nhỏ, nhưng đôi mắt thì sáng lên vì háo hức

7 Câu “Cậu bé nhìn bà, suy nghĩ một chút rồi thì thầm” thuộc kiểu câu nào?

a Ai là gì? b Ai làm gì? c Ai thế nào?

8 Trong những câu sau đây, câu nào là câu kể Ai là gì?

a Bà yêu những đốm tàn nhang của cháu mà!

b Bà thấy những đốm tàn nhang của cháu thật đáng yêu.

c Những đốm tàn nhang của cháu là thứ mà bà rất yêu

B Kiểm tra viết (học sinh làm vào giấy ô li - 10 điểm)

I Chính tả (4 điểm): Chép sạch đẹp đoạn văn sau khi điền l/n vào chỗ trống và

đặt dấu hỏi / dấu ngã trên những tiếng in đậm:

Ôi chao! Chú chuồn chuồn ước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên ứng

chú ấp ánh Bốn cái cánh mong như giấy bóng Cái đầu tròn và hai con mắt long lanh như thuy tinh Thân chú nho và thon vàng như màu vàng của ắng mùa thu Chú đậu trên một cành ộc vừng nga dài trên mặt hồ Bốn cánh khe

rung rung như đang còn phân vân

(Theo Nguyễn Thế Hội)

II Tập làm văn (6 điểm): Tả một luống rau (một luống hoa) hoặc một vườn rau

(một vườn hoa)

Họ và tên: Lớp:

PHIẾU BÀI TẬP TIẾNG VIỆT - TUẦN 19 Bài tập 1: Thực hiện theo yêu cầu

Ngày đăng: 26/08/2021, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w