TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCMKHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨMMÔN: PHÂN TÍCH HÓA LÝ THỰC PHẨM 2XÁC ĐỊNH AFLATOXIN BẰNGPHƯƠNG PHÁP HPLC ĐẦU DÒHUỲNH QUANGNỘI DUNGTỔNG QUAN ĐỘC TỐ AFLATOXINTỔNG QUAN SẮC KÝ HPLCHÀM LƯỢNG AFLATOXIN TRONG ĐẬU PHỘNG.PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG BẰNG SẮC KÝLỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Trang 1PHÂN TÍCH HÓA LÝ THỰC PHẨM 2
XÁC ĐỊNH AFLATOXIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC ĐẦU DÒ
HUỲNH QUANG
Nhóm: 4
Trang 2STT TÊN THÀNH VIÊN MSSV NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ
1 NGUYỄN THỊ HUYỀN 2022180119 Độc tố nấm mốc
Nguồn gốc Aflatoxin
2 ĐOÀN HƯƠNG LAN 2022180027 Các dạng Aflatoxin
Chuyển hóa của Aflatoxin 8
Trang 3TỔNG QUAN ĐỘC TỐ AFLATOXIN
01 02
03
TỔNG QUAN SẮC KÝ HPLC
HÀM LƯỢNG AFLATOXIN TRONG ĐẬU PHỘNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
NỘI DUNG
Trang 4TỔNG QUAN ĐỘC TỐ
Trang 5ĐỘC TỐ NẤM MỐC
Aflatoxin là một trong những nhóm chất độc mạnh nhất hình thành trong tự nhiên.
Aflatoxin thường có trong các loại hạt có dầu như lạc, đậu nành, hạt điều, hạt hướng dương,…hay trên các hạt ngũ cốc, bột sinh dưỡng, thức ăn gia súc có nguồn gốc từ hạt ngũ cốc.
Aflatoxin gây ung thư, tổn thương gan, gây giảm sức đề kháng cơ thể.
Aflatoxin B1 được coi là chất độc nguy hiểm nhất.
Trang 6NGUỒN GỐC AFLATOXIN
Aflatoxin là độc tố vi nấm sản sinh tự
nhiên bởi một số loại Aspergillus, là
một loại nấm mốc.
Aspergillus flavus và aspergillus
parasiticus thuộc họ nấm cúc, là loại
nấm sản sinh ra aflatoxin trong tự
nhiên và trong môi trường nuôi cấy
nhân tạo
Loại nấm mốc này phát tiển trên nhiều
loại cơ chất, các loại hạt có dầu thậm
chí có trên bột cá thịt giàu protein.
Trang 7CẤU TẠO CỦA AFLATOXIN
Aflatoxin G1 có màu huỳnh quang xanh lá cây.
Aflatoxin G1 có chứa 2 vòng lacton
Trang 8CẤU TRÚC PHÂN TỬ
AFLATOXIN
Trang 9CÁC DẠNG AFLATOXIN
VÀ CHUYỂN HOÁ
CỦA CHÚNG
Có ít nhất 16 dạng aflatoxin khác nhau có trong tự nhiên Aflatoxin
B1 là dạng độc nhất Sự có mặt của Aspergillus trong các sản phẩm thực phẩm không phải lúc nào cũng là chỉ thị về mức aflatoxin có hại mà nó biểu thị cho rủi ro đáng kể khi sử dụng
thực phẩm.
• Aflatoxin B1 & B2: được sinh ra
bởi Aspergillus flavus và A parasiticus.
• Aflatoxin G1 & G2: chỉ được sinh ra
bởi Aspergillus parasiticus.
Trang 10Tuy nhiên Aflatoxin M1 cũng có mặt trong sản phẩm lên
men bởi Aspergillus parasiticus.
• Aflatoxin M1: chất chuyển hóa của aflatoxin
Trang 11CÁC DẠNG
AFLATOXIN VÀ DẠNG CHUYỂN HÓA CỦA
AFLATOXIN
Trang 12TÁC HẠI
CỦA ĐỘC
TỐC
AFLATOXIN
Đối với nông sản :
Gây nên tình trạng nấm mốc không thể sử dụng được gây thiệt hại về kinh tế cho con người
Đối với gia súc, gia cầm :
Nhìn chung, Aflatoxin làm giảm khả năng hấp thụ dinh dưỡng nên làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của động vật nuôi cụ thể như sau :
Gây ra tình trạng như tốc độ tăng trưởng chậm, tiêu tốn thức
ăn, khả năng chống bệnh, dịch bệnh kém
Phá hủy các mô gan và tế bào sống
Ảnh hưởng đến hệ miễn dịch, Ăn mòn thành ruột và dạ dày
Đối với người:
Nếu ăn phải thịt chứa chứa Aflatoxin thì sẽ có các triệu chứng sau:Thường là sốt, nôn mửa, chán ăn
Vàng da, bụng trướng nước, phù chi dưới và các triệu chứng khácTác động vào hệ tuần hoàn gây ra xuất huyết mãn tính, ngưng kết hồng cầu, giảm lượng kháng thể
Trong trường hợp nặng có thể gây suy gan và tử vong
Trang 13TÁC HẠI CỦA ĐỘC TỐC
AFLATOXIN
Trang 14TỔNG QUAN SẮC KÝ HPLC
Trang 15HPLC là gì?
HPLC tên viết tắt của phương pháp sắc ký lỏng
hiệu năng cao (tên tiếng Anh là: High-performance liquid chromatography), hay còn được gọi là Sắc ký lỏng áp suất cao.
HPLC là một kỹ thuật trong hóa phân tích dùng để
tách, nhận biết, định lượng từng thành phần trong hỗn hợp.
Trang 17Cấu tạo HPLC:
Trang 192 Bơm - Bộ phận phân phối dung môi
Bơm pittong hút pha động từ bình dung
môi đẩy vào hệ thống qua các bộ phận
tiêm mẫu, cột và đầu dò sau đó qua
bình đựng dung môi thải Tuỳ thuộc vào
các cấu hình hệ thống (ví dụ kích thước
cột, kích thước hạt của pha tĩnh, tốc độ
chảy và thành phần của pha động) áp
suất vận hành ở 6000psi (413 bar) có
thể lên tới 18 000 psi (1240 bar).
Trang 203 Bộ tiêm mẫu:
Bộ phận tiêm mẫu có thể là bộ phận tiêm mẫu tự động hoặc tiêm mẫu bằng tay có bộ phận kim phun Kim phun mẫu cho hệ thống HPLC sẽ cung cấp việc tiêm mẫu chất lỏng trong phạm vi 0,1-100 mL thể tích với độ tái lập cao
và dưới áp suất cao (lên đến 18 000 psi).
Trang 214 Cột
Cột phân tích thường được làm bằng thép không gỉ, dài từ 50
- 300 mm và có đường kính trong từ 2 - 5 mm Thông thường,Cột được nhồi bằng các hạt silica / silica lai có kích thước từ2,5 – 10 µm
Trong quá trình hoạt động, nhiệt độ của pha động và cột nênđược giữ ổn định trong quá trình phân tích Vì vậy trong thực
tế, các hệ thống có thêm buồng điều nhiệt cột
Trang 225 Đầu dò - Detector
Detector nằm ở cuối cột có nhiệm vụ phát hiện các chất phântích khi chúng được rửa giải từ cột sắc ký Các đầu dò thườngđược sử dụng là máy UV-VIS, huỳnh quang, khối phổ, tán xạbay hơi…
Đầu dò huỳnh quang:là detector nhạy nhất (cao hơn 10-1000lần so với detector UV-VIS trong các detector hiện đạu cóHPLC
Detector huỳnh quang chính xác và có tính chọn lọc hơn cácdetector quang họp khác
Trang 236 Thiết bị thu thập dữ liệu
Tín hiệu từ đầu dò có thể được thu thập trên máy ghi biểu đồ hoặc bộ tích hợp điện tử khác nhau với các phần mềm lưu trữ, phân tích và xử
lý dữ liệu sắc ký.
Các ứng dụng của HPLC Thông tin thu thập được qua hệ thống HPLC bao gồm độ phân giải, định lượng hợp chất HPLC cũng hỗ trợ trong việc tách hóa chất và tinh chế.
Trang 24HÀM LƯỢNG AFLATOXIN TRONG NGŨ CỐC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Trang 25TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7596 : 2007
THỰC PHẨM – XÁC ĐỊNH AFLATOXIN B 1 VÀ HÀM LƯỢNG TỔNG SỐ AFTATOXIN B 1 , B 2 , G 1 VÀ G 2 TRONG NGŨ CỐC,
CÁC LOẠI HẠT VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA CHÚNG –
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Trang 26Phạm vi áp dụng:
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo có cột ái lực miễn nhiễm làm sạch và dẫn xuất sau cột để xác định aflatoxin trong ngũ cốc, các loại hạt và các sản phẩm của chúng Giới hạn định lượng của aflatoxin B1 và tổng hàm lượng aflatoxin B1, B2, G1 và G2 là 8 /kg.
Phương pháp đã được kiểm tra xác nhận trên ngô chứa 24,5 /kg, trên bơ lạc 8,4 /kg, và trên hạt lạc nguyên liệu chứa 16 /kg aflatoxin tổng số Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho các sản phẩm hạt có dầu, quả khô và các sản phẩm của chúng.
Trang 27Nguyên tắc
Mẫu thử được chiết bằng hỗn hợp metanol và nước Mẫu chiết được lọc, pha loãng bằng nước và cho vào cột ái lực chứa các kháng thể đặc hiệu đối với aflatoxin B 1 , B 2 , G 1 và G 2 Các aflatoxin được tách, làm sạch và cô đặc trên cột sau đó được lấy ra khỏi các kháng thể bằng metanol Các aflatoxin được định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) pha đảo , phát hiện bằng huỳnh quang và dẫn xuất sau cột.
Trang 28Nguyên liệu
Áp dụng cho các loại ngũ cốc, các loại hạt Ngoài
ra cũng có thể áp dụng cho các sản phẩm hạt có dầu, quả khô và các sản phẩm của chúng.
Trang 29Thiết bị
dung dịch aflatoxin trong axit sulfuric trong vài giờ, sau đó
hết hay chưa hết bằng đo pH.
1 Cột ái lực miễn nhiễm (IA)
Trang 306 Máy đo quang phổ, có thể đo
ở bước sóng trong khoảng từ 200
nm đến 400 nm.
7 Cuvet thạch anh, có chiều dài
đường quang 1 cm và không hấp
bơm nạp 50 hoặc tương đương
Máy đo quang phổ
Trang 319.3 Cột tách phân tích pha đảo
9.4 Hệ thống dẫn xuất sau cột
10 Detector huỳnh quang, có bước sóng kích thích 365 nm và
bước sóng phát xạ 435 nm, có khả năng phát hiện ít nhất 0,05 ng aflatoxin B1 trên một thể tích bơm (trong trường hợp này là 50
Cột tách phân tích pha đảo Hệ thống dẫn xuất sau cột Đầu dò huỳnh quang
Trang 32Hóa chất
1 Nước
2 Natri clorua.
3 Iôt
4 Aflatoxin, dạng tinh thể hoặc viên nang.
5 Axetonitril, loại dùng cho HPLC.
6 Metanol, loại dùng cho phân tích.
7 Metanol, loại dùng cho HPLC.
8 Toluen, loại phân tích (cần được thực hiện trong tủ hút)
9 Hỗn hợp toluen/axetonitril
Trộn 98 phần thể tích của toluen với 2 phần thể tích của axetonitril.
10 Dung môi chiết: Trộn 7 phần thể tích metanol với 3 phần thể
tích nước.
Trang 33Hóa chất
11 Pha động: Trộn 3 phần thể tích nước với 1 phần thể tích
axetonitril và 1 phần thể tích metanol Khử khí dung dịch trước khi sử dụng.
12 Thuốc thử dẫn xuất sau cột
Hòa tan 100 mg iôt trong 2 ml metanol Thêm 200 ml nước, khuấy trong 1 giờ, sau đó lọc qua màng lọc 0,45µm.
13 Dung dịch gốc Aflatoxin B1, B2, G1 và G2
14 Dung dịch gốc của hỗn hợp aflatoxin
Chuẩn bị dung dịch gốc có chứa 500 ng/ml aflatoxin B1, 125 ng/ml aflatoxin B2, 250 ng/ml aflatoxin G1 và 125 ng/ml aflatoxin G2 trong toluen/axetonitril.
15 Dung dịch chuẩn của hỗn hợp aflatoxin
16 Axit sulfuric, c(H2SO4) = 2 mol/l.
Trang 36Các dung dịch mẫu và dung dịch chuẩn dùng cho phép xác định HPLC phải chứa cùng một loại dung dịch hoặc hỗn hợp dung môi.
Trang 37Cân 25 g
mẫu
Thêm 5 g natri clorua (4.2) và
125 ml dung môi chiết (4.10)
Kiểm tra để đảm bảo thời gian trộn và tốc độ trộn
Lọc hỗn
15 ml (V2) dịch lọc cho vào bình
nón có nắp đậy
thủy tinh
lọc dịch chiết đã pha loãng qua giấy lọc vi sợi thủy
tinh
Dịch lọc
đồng hóa bằng máy trộn 2phút/tốc độ cao
Dùng pipet
Chiết
Trang 38Dùng pipet lấy 15 ml (V4) của
Pha loãng bằng nước đến vạch (V5)
nạp lên cột IA, rửa
và rửa giải
chiết mẫu bằng hỗn hợp
metanol và nước, lọc hoặc ly
tâm, pha loãng mẫu
V6 là thể tích của dịch chiết
mẫu (6.7) đã được làm
sạch và bơm
Trang 39KHỐI LƯỢNG CỦA AFLATOXIN TỔNG SỐ LÀ TỔNG CỘNG KHỐI LƯỢNG CỦA BỐN LOẠI
AFLATOXIN TRÊN
tích bơm, tương ứng với diện tích pic đã đo hoặc chiều cao pic đọc được ở đường chuẩn, tính bằng nanogam
trong phần dịch lọc thứ hai được lấy dùng cho cột IA (V4)
Trang 40độ chụm của phương pháp đưa ra trong phụ lục A các giá trị được lấy từ thử liên phòng thử nghiệm có thể không áp dụng
Các kết quả thử liên phòng thử nghiệm:
Các dữ liệu sau đây thu được trong phép thử liên phòng thử nghiệm tiến hành năm 1999 và do AOAC và IUPAC tổ chức phù hợp với ISO 5725:1986 Các mẫu ngô, lạc và bơ lạc bị nhiễm bẩn tự nhiên và bị làm biến tính với 10 μg/kg, 20 μg/kg
và 30 μg/kg aflatoxin tổng số, theo tỷ lệ 7:1:3:1 của B1, B2, G1
và G2 tương ứng đã được điều tra đánh giá