TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCMKHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨMMÔN: QUY PHẠM THỰC HÀNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TỐT (GAP)ASC viết tắt của: AquacultureStewardship Council. Hội đồng quản lýnuôi trồng thủy sản.➢Là tổ chức độc lập, phi lợi nhuận, chứngnhận và dán nhãn.➢Thành lập năm 2009 qua các Đối ThoạiNuôi Trồng Thủy Sản (PAD) – có sự thamgia của nhiều bên liên quan.➢ Đang phát triển, có sự tiến triển tốt.➢ Có hệ thống chứng nhận chính thức(ASI).
Trang 2➢Là tổ chức độc lập, phi lợi nhuận, chứngnhận và dán nhãn.
➢Thành lập năm 2009 qua các Đối ThoạiNuôi Trồng Thủy Sản (PAD) – có sự thamgia của nhiều bên liên quan
➢ Đang phát triển, có sự tiến triển tốt
➢ Có hệ thống chứng nhận chính thức(ASI)
Trang 3SỨ MỆNH
➢ Chuyển đổi ngành theo hướng bền vữngvới môi trường và có trách nhiệm với xã hộibằng cách sử dụng các cơ chế thị trườnghiệu quả và tạo ra giá trị trên toàn chuỗi
Trang 4Bảo tồn môi trường tự nhiên và đa dạng sinh học
Ô nhiễm nguồn nước
và kiểm soát chất thải
Kiểm soát sức khỏe, thú
y và hóa chất
Di truyền và
đa dạng sinh học
Sử dụng có trách nhiệm
về thức ăn chăn nuôi và các nguồn tài nguyên khác
Trách nhiệm
xã hội
Trang 5🐟Phục vụ cho xuất khẩu tập trung chủyếu ở ĐBSCL (chiếm 95% tổng sảnlượng cá tra và 80% sản lượng tôm).
🐟Tạo cơ hội việc làm cho mọi người
Trang 6Có giấy tờ chứng minh việc tuân thủ các quy định
về xả nước (bao gồm cả xả nước thải)
Trang 9Tiêu chí 1 Tuân thủ kế hoạch phát triển được ban hành chính thức
Trại nuôi phải được đặt tại các khu vực được phép phát triển hoạt
động nuôi trồng thủy sản
CƠ SỞ LÝ LUẬN
➢ Một đơn vị đã được chứng nhận không được đặt tại nơi cấm các hoạt động nuôi trồng thủy sản.
Trang 10🐟Đối với ao nuôi, cần có bằng chứngcho thấy trại nuôi không được đặt tạihay mở rộng lấn sang các vùng đấtngập tự nhiên
🐟Trại nuôi không thải đất vào các thủyvực chung
🐟Có bằng chứng cho thấy mỗi năm trại nuôi đềuđóng góp ít nhất 0.5 USD trên mỗi tấn cáthương phẩm cho quỹ phục hồi môi trường vàbình ổn xã hội
🐟Trại nuôi không gây hại cho các loài có nguy cơbị tuyệt chủng
Trang 11➢ Các trại nuôi đạt chuẩn phải được xây dựng và mở rộng trong vùng đất được chỉ định là dành cho chăn nuôi mà không làm thay đổi hệ sinh thái tự nhiên.
➢ Việc xây dựng trại nuôi và mở rộng trại nuôi sẵn có không được làm thay đổi đầm lầy và bất kỳ hệ sinh thái nào khác, ngoài đất nông nghiệp.
➢ Các trại nuôi được xây dựng trước khi tiêu chuẩn PAD ra đời có thể gây
ra một vài tác động xấu lên môi trường và xã hội.
➢ Ngoài ra, việc các trại nuôi cá ba sa sử dụng đất và nước trong quá trình sản xuất rất có thể sẽ tác động lên môi truowfng và những người
Trang 12🐟Trại nuôi không được gây cản trở sự di chuyển của tàu bè, động vật thủy sinh hay sựchuyển động của nước
🐟Đối với các lồng nuôi, bề rộng tối thiểu của thủy vực không có lồng => Yêu cầu ≥ 50%
🐟Đối với các đăng, quầng, bề rộng tối đa của trại nuôi tại thời điểm mực nước/bề rộng thủyvực là nhỏ nhất => Yêu cầu ≤ 20% bề rộng thủy vực
🐟Đối với các đăng, quầng, số lượng tối đa các đăng, quầng được phép đặt cạnh nhau
=> Yêu cầu Hai, và chỉ khi có một đoạn bờ sông ở cả hai bên đăng quầng, có chiều dàibằng chiều dài của 2 đăng, quầng và không bị canh tác)
Trang 13CƠ SỞ LÝ LUẬN
Các chỉ thị này được đề ra nhằm:
➢ Đảm bảo các trại nuôi cá ba sa trong quá trình canh tác vẫn cho phép tàu bè và sinh vật phù
du được di chuyển (cả về chiều ngang và chiều dọc) trong một “không gian hợp lý”.
➢ Giảm thiểu xung đột giữa những người cùng sử dụng.
➢ Tạo điều kiện cho các sinh vật sống hai bên bờ có “không gian hợp lý” để sinh sống.
Trang 14Tiêu chí 4 Sử dụng nước
🐟Trại nuôi tuân thủ các quy định về giới hạn sử dụng nước (áp dụng với cả nước mặt và nước ngầm) được quy định bởi chính quyền địa phương hoặc một tổ chức độc lập có uy tín.
🐟Đối với các ao nuôi, tỷ lệ lượng nước tối đa được dẫn vào ao (không phải nước tiêu thụ) trên một tấn cá thương phẩm => Yêu cầu 5.000 m3/tấn cá thương phẩm.
CƠ SỞ LÝ LUẬN
➢Vấn đề sử dụng nước đang ngày càng được quan tâm trên toàn cầu và việc sử dụng nước sao cho hiệu quả là một phần quan trọng của sản xuất bền vững Nuôi trồng cá ba sa sử dụng nước nhiều hơn so với chăn nuôi trên cạn.
➢Yêu cầu 5.000 m 3 /tấn cá được đưa ra dựa trên các dữ liệu thực tế mà các bên tham gia tiêu chuẩn PAD báo cáo về.
Trang 153 Ô nhiễm nguồn nước và kiểm soát chất thải
3.1 Hiệu suất sử dụng dinh dưỡng 3.2 Đo chất lượng nước trong thủy vực nhận 3.3 Đo chất lượng của nước thải từ ao
3.4 Thảy bùn đáy với ao và đăng quầng, không áp dụng với lồng 3.5 Quản lý chất thải
3.6 Tiêu thụ năng lượng
Trang 163.1.1 Đối với lồng và đăng quầng,lượng phốt-pho tổngtối đa (TP) trong thức ăn trên một tấn cá sản xuất được 20kg/t3.1.2 Đối với lồng và đăng quầng, lượng nitơ tổng tối
đa (TN) trong thức ăn trên một tấn cá sản xuất được 70kg/t
- Ghi chép về thức ăn được sử dụng và lượng sử dụng cho 1 vụ sản xuất của ít nhất 20% tổng số ao của trang trại.
- Biên lai chứng minh lượng cá thu hoạch trong 1 vụ cho ít nhất 20% tổng số ao của trang trại.
- Báo cáo có chữ ký của chủ trang trại báo cáo các phép tính toán và sự tuân thủ.
3.1 Hiệu suất sử dụng dinh dưỡng
Trang 173.1.3 Đối với ao, lượng TP thải ra trên một tấn cá sản
Trang 183.2.1 Phần trăm thay đổi hàm lượng ô-xy hòa tan trongngày (DO) của các vùng nước tương ứng với hàmlượng DO bão hòa tại nhiệt độ và độ mặn của nước lúc
đo Trường hợp ngoại lệ đối với các ao có TN và TPtrong nước thải thấp hơn TN và TP trong nước nguồntương ứng
<= 65%
3.2 Đo chất lượng nước trong thủy vực nhận
Trang 193.2 Đo chất lượng nước trong thủy vực nhận
Trang 203.3 Đo chất lượng của nước thải từ ao
3.3.1 Trung bình phần trăm thay đổi tối đa của TP giữanước vào và nước ra 100%
3.3.2 Trung bình phần trăm thay đổi tối đa của TN giữa
- Kết quả phân tích nước ao và nước lấy vào ao của phòng thí nghiệm đã được côngnhận Mẫu do cán bộ của phòng thí nghiệm đã được công nhận lấy trong nửa sau củamùa vụ sản xuất Mẫu được lấy ở ít nhất 1 ao được lựa chọn ngẫu nhiên
- Báo cáo có chữ ký của chủ trang trại trình bày kết quả tính toán và số lượng chophép không vượt ngưỡng tiêu chuẩn
Trang 213.3 Đo chất lượng của nước thải từ ao
- Ghi chép về DO của chủ trang trại xả thải nước vào môi trường tự nhiên (nơi nhận nước) Phân tích tiến hành ít nhất 1 tuần 1 lần Ít nhất 1 vụ sản xuất cho 20% tổng số ao của trang trại.
- Kiểm toán viên kiểm tra DO khi đến thăm và xác nhận sự tuân thủ bằng cách sử dụng thiết bị đã được hiệu chỉnh
3.3.3 Hàm lượng oxy hòa tan (DO) tối thiểu trong nước
Trang 223.4 Thải bùn đáy với ao và đăng quầng, không áp dụng với lồng
3.4.1 Chứng minh rằng bùn đáy không được thải trựctiếp vào các vùng nước hoặc các hệ sinh thái tự nhiên Có
3.4.2 Chứng minh việc lưu chứa bùn đáy với kích thước
Trang 233.4 Thải bùn đáy với ao và đăng quầng, không áp dụng với lồng
- Nơi chứa bùn thải được đánh dấu hoặc báocáo chứng minh quyền tiếp cận hợp pháp nơichứa bùn thải/
- Nếu bùn thải được chuyển cho bên khác, xácnhận từ bên khác (ví dụ nông dân làm nôngnghiệp, công ty) về khối lượng bùn thải đượcchấp nhận, thời gian được cung cấp và sử dụngđược dự tính
- Bản mô tả chi tiết về quản lý bùn thải
- Nếu bãi chứa bùn thải được sửdụng:
+ Tất cả diện tích/thể tích chứa bùnliên quan đến quản lý bùn thải đềuđược xem xét
+ Tiếp cận hợp pháp đối với nơichứa bùn thải (hoặc là giấy chứngnhận sở hữu hoặc là xác nhận quyềnsử dụng của chủ sở hữu)
Trang 243.5 Quản lý chất thải
3.5.1 Bằng chứng các chất thải rắn của trại nuôi thải ramôi trường tự nhiên Không
3.5.2 Bằng chứng chất thải rắncủa người và động vậtthải ra môi trường tự nhiên Không
Trang 253.5 Quản lý chất thải
- Không có chất thải rắn (ví dụ túi, thùng đựng, ) trong môi trường tự
nhiên xung quanh trang trại hoặc ở trang trại có thể ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên.
- Kế hoạch quản lý chất thải rắn được chuẩn bị bằng văn bản và được chủ
trang trại ký
- Không có chất thải rắn có nguồn gốc từ con người hoặc động vật trong môi trường tự nhiên xung quanh trang trại hoặc ở trang trại có thể ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên.
- Có toa lét tự hoại
- Bằng chứng về việc chôn cất phân động vật
Trang 263.5 Quản lý chất thải
3.5.3 Bằng chứng chất thải hoá chất và thuốc thải ra môitrường tự nhiên Không
3.5.4 Bằng chứng về tiêu hủy đúng quy cách Có
Trang 273.5 Quản lý chất thải
- Không có chất thải y tế
hoặc chất thải hóa học trong môi trường tự nhiên xung quanh trang trại hoặc ở trang trại có thể ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên.
- Kế hoạch quản lý chất thải
y tế/chất thải hóa học
- Kế hoạch thải cá sắp chết/cá chết một cách hợp lý
- Các điểm chôn cất hoặc các điểm hỏa táng (loại trừ việc đốt thông thường) hoặc các thùng/bể lên men hoặc xác nhận từ người mua hoặc người có ý định sử dụng.
- Nếu được sử dụng làm thức ăn cho động vật, xác nhận từ chuyên viên quản lý sức khỏe chứng minh tỷ lệ chết không phải do tác nhân truyền nhiễm hoặc các chất ô nhiễm hóa học hoặc thuốc trừ sâu.
Trang 283.6 Tiêu thụ năng lượng
3.6.1 Thông tin sẵn có về các thông số (trên năm trênmột trang tại trong đơn vị chứng nhận): – Nhiên liệu sử
dụng – Lượng điện – Lượng cá chết đối với mỗi phươngpháp thải bỏ
Trang 294.1 Sự có mặt của cá trong hệ thống thoát nước
4.1.1 Trại nuôi đặt tại một lưu vực của sông nơi các loàiđược nuôi thuộc bản địa hoặc có loài tự xác lập nguồngiống đã hình thành trước tháng ngày 01 tháng 01 năm2005
Có
- Tọa độ GPS của trang trại (ít nhất là 4 điểm)
- Tuyên bố của chủ trang trại về loài ba sa đang nuôi
- Bản đồ lưu vực sông minh họa vị trí của trang trại
- Nếu loài được nuôi là loài bản địa, cung cấp bằng chứng (có sự bình duyệt, củaIUCN, FAO hoặc các tổ chức quốc tế khác) xác nhận sự tuân thủ
Trang 304.1 Sự có mặt của cá trong hệ thống thoát nước
- Báo cáo khoa học có sự bình duyệt, báo cáo chính thức của chính phủ (cơ quan cóthẩm quyền) hoặc các tài liệu tham khảo tương đương khác
- Báo cáo khoa học có sự bình duyệt dựa trên số liệu thực địa Phân tích thuần túy vềlý thuyết không được chấp nhận
4.1.2 Nếu một quần thể của loài tự di cư được hình thành,bằng chứng không gây tác động đến môi trường Có4.1.3 Nếu các loài không phải là loài ngoại lai và không có
nguồn giống tự xác lập, bằng chứng rằng các loài không thể
hình thành trong lưu vực sông
Có
Trang 314.2 Đa dạng di truyền
- Không áp dụng cho các trang trại tuân thủ tiêu chuẩn 4.1.3.
- Tọa độ GPS của trang trại (4 điểm)
- Tuyên bố của chủ trang trại thể hiện loài cá đang nuôi.
- Bản đồ của lưu vực sông minh họa vị trí của trang trại.
- Đối với các hoạt đông thả giống trong 6 tháng trước đây: chứng minh sự tuân thủ theo tiêu chuẩn.
4.2.1 Chứng minh nguồn giống sinh ra từ quần đàn cátra tự nhiên sản xuất trong lưu vực sông Có
Trang 324.3.1 Cho phép sử dụng con giống đánh bắt trong tự
nhiên để nuôi thương phẩm Không
Trang 334.4 Giống biến đổi gen và giống lai
- Đối với tất cả các hoạt động thả gióng trong suốt 6 tháng trước: báo cáo của trại giống chứng minh giống không thuộc dòng lai hoặc chuyển gen.
4.4.1 Không sử dụng các giống lai và giống biến đổi
Trang 344.5 Sổng thoát
- Trong 1 vụ nuôi ít nhất 20% tổng số ao nuôi của trang trại Bản ghi chỉ rõ kích cỡ cá
- Đối với tất cả các hoạt động thả giống trong suốt 6 tháng trước: bản ghi chỉ rõ kích
cỡ lưới và thiết bị vây
- Nếu lưới và thiết bị vây có thể đánh giá được, kiểm toán viên ước tính và xác nhận
4.5.1 Có chứng cứ rằng đầu vào và đầu ra của các hệ thống nuôivà tất cả thiết bị nuôi nhốt phải được trang bị mắt lưới, vỉ có kíchthước phù hợp để giữ lại con giống ở tất cả các kích thước (trongđơn vị giử lại được đánh giá) để ngăn chặn việc sổng thoát
Có
Trang 354.5 Sổng thoát
- Trong 1 vụ nuôi ít nhất 20% tổng số ao của trang trại lưu giữ bản ghi kiểm tra lưới
và thiết bị vây hàng ngày
- Đối với 1 vụ nuôi ít nhất 20% tổng số ao nuôi của trang trại lưu giữ bản ghi về cáclần sửa chữa,
4.5.2 Có chứng cứ cho việc thường xuyên và kịp thời trong kiểmtra (ít nhất ngày 1 lần) giảm thiểu và sửa chữa lưới được thựchiện tốt, được ghi chép thường xuyên trong trong sổ sách (sẵnsàng cho việc kiểm tra)
Có
Trang 364.5 Sổng thoát
- Số liệu chính thống cho biết mức nước cực đại trong 10 năm qua
- Xác nhận của chính quyền địa phương báo cáo độ cao của đê bao ở điểm cực thấp và vị trí của điểm được đo lường (trên sơ đồ của trang trại)
- Không có báo cáo về sự đào thoát của cá do lũ lụt từ thời điểm cấp giấy chứng nhận
4.5.3 Bờ bao đủ cao để ngăn nước chảy ra cùng với cáthoát trong mùa mưa lũ khi lụt Có
Trang 374.5 Sổng thoát
- Có thể quan sát thấy bẫy ở kênh xả thải hoặc nguồn thoát nước
- Đối với 1 vụ sản xuất ít nhất 20% tổng số ao lưu giữ bản ghi về số cá đào thoátphát hiện được
- Đối với 1 vụ sản xuất ít nhất 20% tổng số ao có báo cáo hành động đã thực hiện đểkiểm tra cá đào thoát
4.5.4 Có đặt các bẫy tại các kênh dẫn/thải nước hoặc ở các cốngthoát nhằm bắt các con xổng thoát, và ghi chép các phát hiện và
các hành động xử lý (để kiểm tra)
Có
Trang 384.6 Bảo dưỡng ao nuôi là một phần của quản lý sổng thoát
- Đối với 1 vụ nuôi ít nhất 20% tổng số ao và tất cả các mùa vụ thả sau đó lưu giữbản ghi và biên lai của trang trại chứng minh tất các các mùa vụ thả nuôi đã đượcbán hoặc hủy một cách hợp lý
- Đối với 1 vụ nuôi ít nhất 20% tổng số ao và tất cả các mùa vụ thả sau đó lưu báocáo của chủ trang trại xác nhận ao có thời kỳ không hoạt động dài hơn 3 tháng
4.6.1 Có bằng chứng bờ bao đã được duy trì nguyên vẹntrong suốt chu kỳ nuôi Có4.6.2 Có bằng chứng đảm bảo không có sự giải phóng cá
Trang 395 Sử dụng có trách nhiệm về thức ăn chăn nuôi và các
nguồn tài nguyên khác
5.1 Tính bền vững của nguyên liệu thức ăn 5.2 Quản lý hiệu quả sử dụng thức ăn trên trại nuôi
Trang 405.1.1 Sử dụng cá và/hoặc sản phẩm cá (bao gồm cá tạp)chưa nấu chín hoặc chưa được chế biến làm thức ăn Không 5.1.2 Sử dụng các phụ phẩm chế biến từ cá tra làm thức
ăn hoặc nguyên liệu chế biến thức ăn Không
Tiêu chí 5.1 Tính bền vững của nguyên liệu thức ăn
Tiêu chuẩn 5.1.1 Nghiêm cấm việc sử dụng cá tươi hoặc các sản phẩm cá đánh bắt từ tựnhiên (đôi khi gọi là “cá tạp”), sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các nguyên liệu khác, làmthức ăn nuôi cá basa
Tiêu chuẩn 5.1.2 rằng không cho phép sử dụng các sản phẩm phụ của chế biến cáTra/basa làm nguyên liệu thức ăn cho cá Tra/basa cho đến khi rủi ro còn nằm trong trongmột phạm vi chấp nhận được theo quy định của cơ quan có thẩm quyền quốc gia