1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề lý luận về hình phạt trong luật hình sự việt nam

60 44 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 261 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Trong mọi trường hợp khụng được ỏp dụng hỡnh phạt đối với những hành vi khụng được BLHS quy định là tội phạm và tất nhiờn cũng khụng được ỏp dụng một loại hỡnh phạt nào đú nếu hỡnh phạt

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

A- PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tớnh cấp thiết của đề tài 1

2 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu 1

3 Phạm vi nghiờn cứu của đề tài 2

4 Nhiệm vụ nghiờn cứu của đề tài 2

5 Cơ sở khoa học và phương phỏp nghiờn cứu 2

6 Đúng gúp về mặt khoa học và ý nghĩa của đề tài 3

B- PHẦN NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Lí LUẬN NÂNG VIỆC CAO HèNH PHẠT TRONG LUẬT HèNH SỰ VIỆT NAM 4

1.1 Khỏi niệm chung về hỡnh phạt 4

1.1.1 Hỡnh phạt là biện phỏp cưỡng chế nghiờm khắc nhất 4

1.1.2 Hỡnh phạt được luật hỡnh sự quy định và do toà ỏn ỏp dụng 5

1.1.3 Hỡnh phạt chỉ cú thể ỏp dụng đối với người cú hành vi phạm tội 5

1.2 Một số căn cứ lý luận việc nõng cao hiệu quả hỡnh phạt 6

1.2.1 Mục đớch hỡnh phạt 10

1.2.2 Mục đớch phũng ngừa riờng 10

1.2.3 Mục đớch phũng ngừa chung 11

1.3 Tiờu chớ và cỏc yếu tố đảm bảo hiệu quả của hỡnh phạt 11

1.3.1 Hiệu quả của Hỡnh phạt 11

1.3.2 Tiờu chớ hiệu quả hỡnh phạt 12

1.3.3 Những yếu tố đảm bảo hiệu quả của Hỡnh phạt 13

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ HèNH PHẠT VÀ KIẾN NGHỊ CỤ THỂ VỀ VIỆC ÁP DỤNG HèNH PHẠT TRONG LUẬT HèNH SỰ VIỆT NAM 12

2.1 Một số hỡnh phạt cụ thể 12

2.1.1 Đối với hỡnh phạt tự cú thời hạn 12

2.1.2 Đối với cỏc loại hỡnh phạt chớnh khụng phải hỡnh phạt tự 13

2.1.3 Đối với hỡnh phạt tự chung thõn và tử hỡnh 15

2.1.4 Hỡnh phạt bổ sung 17

2.2 Một số kiến nghị cụ thể 20

2.3 Kiến nghị và đề xuất 26

KẾT LUẬN 27

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 2

A- PHẦN MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay xó hội ngày càng phỏt triển, bộ mặt đất nước ngày càng khởi sắcthay da đổi thịt từng ngày, hoà chung trong khụng khớ sục sụi của sự nghiệp đổimới cụng nghiệp hoỏ hiện đại hoỏ đất nước Đất nước tiến sõu vào hội nhậpquốc tế ngày càng sõu sắc Nền kinh tế nước nhà ngày càng phỏt triển và đangtrờn đà tiến sõu vào nền kinh tế thị trường toàn cầu, khoa học cụng nghệ ngàycàng hiện đại, tinh vi Cựng đú thỡ xó hội cũng cú những diễn biến phức tạp, tộiphạm ngày càng nhiều và càng cú nhiều thủ đoạn, mỏnh khoộ ranh ma, tinh vi,tàn bạo hoạt động lộng hành khắp mọi nơi hơn để vượt qua hàng rào luật phỏp.Trong cuộc đấu tranh phũng chống cỏc vi phạm núi chung và tội phạm núiriờng, hỡnh phạt cú vai trũ rất quan trọng Hỡnh phạt là một bộ phận cấu thànhkhụng thể thiếu được trong hệ thống cỏc biện phỏp tỏc động của Nhà nước và

xó hội đến tội phạm, hiệu quả của hỡnh phạt ảnh hưởng trực tiếp đến tỡnh hỡnhtội phạm Vỡ vậy, việc nõng cao hiệu quả của hỡnh phạt là việc làm cần thiếtkhụng chỉ cú ý nghĩa về mặt lý luận mà cũn cú giỏ trị chỉ đạo thực tiễn rất lớn,luụn là mối quan tõm hàng đầu của cỏc nhà lập phỏp, của cỏn bộ cỏc cơ quanbảo vệ phỏp luật, của cỏc nhà nghiờn cứu khoa học

Để gúp thờm một phần ý kiến cho việc tỡm hiểu và việc hoàn thiện chếđịnh hỡnh phạt núi riờng và phỏp luật hỡnh sự núi chung, đưa ra một số kiếnnghị cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả hỡnh phạt trong đấu tranh phũng chốngtội phạm giữ vững trật tự an toàn xó hội Do yờu cầu cấp thiết của thực tiễn đấtnước, sự núng bỏng trước cụng cuộc đổi mới của nước nhà của Đảng và Nhà

nước ta Chỳng tụi đó mạnh dạn đi vào tỡm hiểu “Một số vấn đề lý luận về hình

phạt trong luật hình sự Việt Nam”.

2 TèNH HèNH NGHIấN CỨU

Với đề tài này, khụng phải là đề tài đầu tiờn mà đõy là một đề tài cũng đó

cú rất nhiều cụng trỡnh nghiờn cứu Trong đú, tiờu biểu nhất là cụng trỡnh

Trang 3

nghiờn cứu của "Bộ tư phỏp - Viện nghiờn cứu khoa học phỏp lý" Nhà xuất bản

Chớnh trị quốc gia, Hà Nội năm 1995

Vỡ vậy, với đề tài này của chỳng tụi nú mang tớnh chất kế thừa cú chọn lọc

và phỏt triển thờm một số ý mới

Trờn cơ sở lý luận chung về hỡnh phạt chỳng tụi đi sõu nghiờn cứu hỡnhphạt trong luật hỡng sự Việt Nam để từ đú thấy được tầm quan trọng của nútrong vấn đề bảo vệ phỏp luật, giỏo dục và nõng cao ý thức phỏp luật cho họ,động viờn khuyến khớch đụng đảo quần chỳng nhõn dõn tớch cực tham gia vàocuộc đấu tranh ngăn ngừa và chống tội phạm, đồng thời để qua đú thấy được sựnghiờm khắc cũng như tớnh nhõn đạo của phỏp luật Việt Nam

3 PHẠM VI NGHIấN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đõy là một đề tài cú phạm vi nghiờn cứu rộng, với đề tài này khụng cú ýđịnh đi sõu nghiờn cứu cỏc vấn đề chi tiết mà chỳng tụi chỉ đi vào tỡm hiểu một

số vấn đề lý luận chung và cụ thể Chủ yếu tập trung vào cỏc vấn đề sau đõy:

- Một số căn cứ lý luận và thực tiễn nõng cao hiệu quả hỡnh phạt trong luậthỡnh sự Việt Nam

- Một số hỡnh phạt và kiến nghị cụ thể

4 NHIỆM VỤ NGHIấN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Là một đề tài nghiờn cứu mang tớnh khoa học phỏp lý, khoa học luật hỡnh

sự cú nhiệm vụ nghiờn cứu lý luận, thực tiễn và đưa ra một số vấn đề luận cứkhoa học nhằm gúp phần tỡm hiểu rừ hơn, sõu hơn về luật hỡnh sự núi chungcũng như cỏc quy định, chế định cỏc quy phạm của luật hỡnh sự núi chung

5 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU

Để thực hiện đề tài, bờn cạnh việc dựa trờn cơ sở lý luận chung thỡ trongquỏ trỡnh nghiờn cứ đó sử dụng nhiều phương phỏp

Phương phỏp phõn tớch tổng hợp

Phương phỏp kết hợp lụgic và lịch sử

Phương phỏp duy vật biện chứng

Phương phỏp so sỏch

Trang 4

Phương phỏp thống kờ

Phương phỏp trừu tượng húa khoa học

6 ĐểNG GểP VỀ MẶT KHOA HỌC VÀ í NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

Để gúp phần cung cấp một số luận cứ khoa học tiện cho việc tỡm hiểu một

số chế định hỡnh phạt núi riờng và phỏp luật hỡnh sự núi chung, đề xuất một sốkiến nghị cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả hỡnh phạt trong đấu tranh phũng

chống tội phạm, chỳng tụi đó mạnh dạn đi vào nghiờn cứu đề tài: “Hỡnh phạt

trong luật hỡnh sự Việt Nam” Và với đề tài này nú khụng chỉ cú ý nghĩa về

mặt lý luận mà cũn cú ý nghĩa về mặt thực tiễn

Trang 5

B-PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ Lí LUẬN VÀ THỰC TIỄN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HèNH PHẠT

TRONG LUẬT HèNH SỰ VIỆT NAM

1.1 Khỏi niệm chung về hỡnh phạt

Trong lịch sử lập phỏp hỡnh sự của nước ta từ trước tới nay, khỏi niệm

hỡnh phạt lần đầu tiờn được quy định tại Điều 26 BLHS năm 1999 : “Hỡnh phạt

là biện phỏp cưỡng chế nghiờm khắc nhất của Nhà nước nhằm tước bỏ hoặc hạn chế quyền, lợi ớch của người phạm tội Hỡnh phạt được quy định trong BLHS và do toà ỏn quyết định”.

Từ khỏi niệm trờn, cú thể rỳt ra nhừng đặc điểm của hỡnh phạt như sau:

1.1.1 Hỡnh phạt là biện phỏp cưỡng chế nghiờm khắc nhất

Hỡnh phạt là biện phỏp cưỡng chế nghiờm khắc nhất Hỡnh phạt được Nhànước sử dụng như là cụng cụ hữu hiệu trong cuộc đấu tranh phũng chống tộiphạm để bảo vệ lợi ớch của Nhà nước, của xó hội và cỏc lợi ớch hợp phỏp củacụng dõn

Tớnh nghiờm khắc của hỡnh phạt thể hiện ở chỗ người bị kết ỏn bị tước đinhững quyền tự do, tài sản, chớnh trị, tinh thần, thậm chớ cả quyền sống Ngoài

ra, hỡnh phạt bao giờ cũng để lại hậu quả phỏp lý là ỏn tớch cho người bị kết ỏn

Do đú, trừng trị là nội dung, bản chất và thuộc tớnh của hỡnh phạt, khụng thừanhận điều này là phủ nhận một thực tế khỏch quan Khi ỏp dụng hỡnh phạt đốivới người phạm tội, Nhà nước một mặt đó trừng trị họ, tỏ thỏi độ phản ứng lờn

ỏn hành vi phạm tội và người đó thực hiện hành vi đú

Ở mỗi chế độ khỏc nhau, nội dung giai cấp, tớnh chất và mức độ trừng trịcủa hỡnh phạt ỏp dụng đối với người đó xõm hại đến cỏc điều kiện tồn tại củaNhà nước được cỏc Nhà nước quy định rất khỏc nhau Điều này cũn phụ thuộcvào điều kiện kinh tế, chớnh trị, xó hội, đạo đức, tõm lý và truyền thống của mỗinước

Trang 6

Vớ dụ: Theo Quốc triều hỡnh luật (Bộ luật chớnh thống và quan trọng nhấtcủa triều đại nhà Lờ nước ta) thỡ tớnh chất trừng trị của hỡnh phạt được quyđịnh trong Bộ luật này rất dó man hà khắc, mang tớnh nhục hỡnh gõy đau đớn

và hạ thấp phẩm giỏ danh dự, nhõn phẩm của con người

1.1.2 Hỡnh phạt được luật hỡnh sự quy định và do toà ỏn ỏp dụng

Hỡnh phạt trong BLHS Việt Nam được quy định ở cỏc phần chung và cảphần tội phạm Phần chung của BLHS quy định những vấn đề cú tớnh nguyờntắc liờn quan đến hỡnh phạt như mục đớch của hỡnh phạt (Điều 27 BLHS), hệthống hỡnh phạt (Điều 28 BLHS), căn cứ quyết định hỡnh phạt (Điều 45BLHS) Phần cỏc tội phạm của bộ luật hỡnh sự quy định cỏc loại hỡnh phạt vàmức hỡnh phạt cho từng loại tội phạm cụ thể

Cỏc dấu hiệu tớnh nguy hiểm cho xó hội của hành vi, tớnh trỏi phỏp luậtcủa hỡnh sự và tớnh cú lỗi của người phạm tội luụn gắn liền với tớnh chịu hỡnhphạt Do vậy, cựng với việc xỏc định hành vi nguy hiểm cho xó hội là tội phạmthỡ cũng đũi hỏi phải quy định loại và mức hỡnh phạt ỏp dụng cho người cúhành vi phạm tội đú trong luật

“Trong mọi trường hợp khụng được ỏp dụng hỡnh phạt đối với những hành

vi khụng được BLHS quy định là tội phạm và tất nhiờn cũng khụng được ỏp dụng một loại hỡnh phạt nào đú nếu hỡnh phạt ấy khụng được quy định hệ thống hỡnh phạt hoặc khụng được quy định trong chế tài của điều luật mà hành

vi bị xột xử phạt thoả món Đõy là đũi hỏi của nguyờn tắc phỏp chế XHCN”

[7-173]

Điều 127 Hiến phỏp năm 1992 quy định : “Toà ỏn nhõn dõn tối cao, cỏc toà ỏn nhõn dõn địa phương, cỏc toà ỏn quõn sự và cỏc toà ỏn khỏc là những cơ quan xột xử của nước Cộng hoà XHCN Việt Nam” [8-248] Đõy là những cơ

quan cú quyền nhõn danh Nhà nước tuyờn một người là cú tội và ỏp dụng hỡnhphạt đối với họ Ngoài toà ỏn khụng cú cơ quan nào khỏc cú quyền quyết địnhhỡnh phạt

1.1.3 Hỡnh phạt chỉ cú thể ỏp dụng đối với người cú hành vi phạm tội

Trang 7

“Một trong những nguyờn tắc cơ bản của luật hỡnh sự Việt Nam là trỏch nhiệm hỡnh sự chỉ đặt ra đối với cỏ nhõn người phạm tội Do đú hỡnh phạt chỉ

cú thể ỏp dụng đối với người đó thực hiện hành vi nguy hiểm cho xó hội và bị coi là tội phạm Dựa trờn nguyờn tắc này cú thể khẳng định hỡnh phạt khụng thể được ỏp dụng đối với cỏc thành viờn trong gia đỡnh cũng như những người thõn khỏc của người phạm tội, thậm chớ cả trong những trường hợp người phạm tội trốn trỏnh sự trừng phạt của phỏp luật Cũng theo nguyờn tắc này, luật hỡnh sự Việt Nam khụng cho phộp việc chấp hành hỡnh phạt thay cho người phạm tội cho sự chấp hành thay này hoàn toàn tự nguyện”[7- 174].

Hỡnh phạt tịch thu tài sản cũng chỉ ỏp dụng đối với tài sản thuộc quyền sởhữu của người thực hiện hành vi phạm tội mà khụng được phộp tịch thu tài sảnthuộc quyền sở hữu của cỏc thành viờn khỏc trong gia đỡnh hay những ngườithõn thớch của người phạm tội

Ngoài ra, hỡnh phạt cũn cú nội dung giai cấp Nội dung này được quy địnhbởi bản chất giai cấp của Nhà nước Nhà nước sử dụng hỡnh phạt như là cụng cụsắc bộn để bảo vệ lợi ớch của mỡnh của toàn xó hội C.Mỏc và Ph.Ăngghen đó

khẳng định: “Hỡnh phạt khụng phải là cỏi gỡ khỏc ngoài phương tiện để bảo vệ mỡnh của xó hội để chống lại sự vi phạm cỏc điều kiện tồn tại của nú” Như

dưới chế độ xó hội ta, nội dung giai cấp của hỡnh phạt trong luật hỡnh sự ViệtNam được thể hiện như là cụng cụ để bảo vệ chế độ XHCN, quyền làm chủ tậpthể của nhõn dõn, bảo vệ lợi ớch của Nhà nước, quyền lợi ớch hợp phỏp củacụng dõn, bảo vệ trật tự phỏp luật XHCN, chống mọi hành vi phạm tội (Điều 1BLHS năm 1999) Với nội dung giai cấp này, hỡnh phạt trong luật hỡnh sự ViệtNam đó thể hiện bản chất dõn chủ của XHCN - dõn chủ với nhõn dõn lao động,cải tạo giỏo dục người phạm tội trở thành người cú ớch cho xó hội, xõy dựngNhà nước của dõn do dõn vỡ dõn - tất cả vỡ mục tiờu dõn giàu nước mạnh, xóhội cụng bằng dõn chủ văn minh

1.2 Một số căn cứ lý luận và thực tiễn nõng cao hiệu quả hỡnh phạt

Trang 8

Để quản lý Nhà nước và xó hội bằng phỏp luật, khụng ngừng tăng cườngphỏp chế XHCN, đỏp ứng yờu cầu của cụng cuộc đổi mới đũi hỏi phải cú một

hệ thống phỏp luật hoàn chỉnh, cũng như việc tụn trọng và nghiờm chỉnh chấphành phỏp luật

Bộ luật hỡnh sự đó được Quốc hội nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa ViệtNam thụng qua ngày 27-6-1985 và cú hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-1986 đỏnhdấu một bước tiến bộ trong lịch sử xõy dựng hệ thống phỏp luật đầu tiờn củaNhà nước ta Bộ luật hỡnh sự là một cụng cụ sắc bộn của Nhà nước để bảo vệ anninh quốc gia, trật tự an toàn xó hội bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ cỏc quyền vàlợi ớch hợp phỏp của cụng dõn, đấu tranh phũng chống và phũng ngừa tội phạm.Qua việc nghiờn cứu hiệu quả của luật hỡnh sự núi chung và của hỡnh phạtnúi riờng phải dựa trờn một số quan điểm mang tớnh chất là phương phỏp luậnsau đõy:

Một là, xỏc định tớnh chất và cỏc đặc điểm cỏc quan hệ xó hội đang và sẽ

tồn tại, phỏt triển trong xó hội ta, để từ đú thấy được nhu cầu của xó hội đối vớiviệc điều chỉnh và bảo vệ phỏp luật hỡnh sự Cần phải cú quan điểm lịch sử vàbiện chứng, cú phương phỏp tiếp cận khoa học trờn cơ sở hiểu rừ tớnh chất vàđặc điểm của cỏc quan hệ xó hội là khỏch thể bảo vệ của phỏp luật hỡnh sự đểxỏc định cho đỳng mức độ cần thiết phải bảo vệ bằng hỡnh phạt Bởi vỡ, xột từgúc độ lập phỏp, vấn đề hỡnh phạt được đặt ra trong mối liờn hệ với vấn đề tộiphạm Trờn cơ sở đỏnh giỏ tớnh chất và mức độ nguy hiểm cho xó hội của hành

vi tội phạm, nhà làm luật mới xỏc định trỏch nhịờm hỡnh sự và hỡnh phạt đốivới hành vi đú

Chỳng ta thấy trong thời kỳ đổi mới cỏc quan hệ xó hội rất phong phỳ, đadạng và phức tạp, thường xuyờn biến động và đũi hỏi phải cú sự điều chỉnh vàbảo vệ bằng phỏp luật hỡnh sự thớch hợp Cựng với sự đổi mới về kinh tế – xóhội thỡ sự cũng được Quốc hội sửa đổi, bổ sung cho phự hợp với nguyờn tắc của

luật hỡnh sự như là : “Bỡnh đẳng trước phỏp luật, cỏ thể hoỏ hỡnh phạt, trỏch nhiệm cỏ nhõn của người cú lỗi ” Quốc hội thụng qua ngày 12- 8- 1991 và

Trang 9

tiếp tục sửa đổi bổ sung một số điều và được Quốc hội nước Cộng hoà XHCNViệt Nam thụng qua ngày 21- 12- 1999.

Vớ dụ: Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của cụng dõn (Điều 139 BLHS 1999)trước đõy quy định mức hỡnh phạt cao nhất là 17 năm tự, sau này được nõng lờnthành mức ỏn tử hỡnh Hoặc là tội lạm dụng tớn nhiệm chiếm đoạt tài sản củacụng dõn (Điều 140 BLHS 1999) trước đõy mức cao nhất của khung 2 là 12năm tự nay thờm khung 3 với mức hỡnh phạt cao nhất là 20 năm tự giam

Do sự biến đổi của tỡnh hỡnh kinh tế - xó hội, cú một số hành vi vi phạmphỏp luật đó khụng cũn cú nhu cầu phải bảo vệ bằng cỏc biện phỏp hỡnh sự màphải thay thế bằng cỏc biện phỏp dõn sự, hành chớnh hoặc cỏc biện phỏp tỏcđộng xó hội Thực tế cho thấy thỡ việc ỏp dụng cỏc biện phỏp khỏc cú hiệu quảnhanh và kịp thời hơn

Hai là, nghiờn cứu hiệu quả của hỡnh phạt phải căn cứ vào chớnh sỏch

hỡnh sự của Nhà nước để xỏc định phạm vi, mức độ của cỏc biện phỏp hỡnh sự

và hỡnh phạt cần ỏp dụng đối với cỏc hành vi phạm tội và người phạm tội.Chớnh sỏch hỡnh sự của Nhà nước ta được xỏc định tập trung tại Điều 3 BLHS

năm 1999 như sau: "Mọi hành vi phạm tội phải được phỏt hiện kịp thời xử lý nhanh chúng, cụng minh theo đỳng luật" [3-15] Nghiờm trị kẻ chủ mưu, cầm

đầu, chỉ huy ngoan cố chống đối, lưu manh cụn đồ, tỏi phạm, kẻ biến chất soađoạ, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội, kẻ phạm tội cú tổ chức, cố ý gõyhậu quả nghiờm trọng Khoan hồng đối với người tự thỳ thỳ thật thà khai bỏo, tốgiỏc đồng bọn lập cụng chuộc tội, ăn năn hối cải tự nguyện sửa chữa hoặc bồithường thiệt hại gõy ra Đối với người lần đầu phạm tội ớt nghiờm trọng và đóhối cải thỡ cú thể ỏp dụng hỡnh phạt nhẹ hơn hỡnh phạt tự, giao họ cho cơ quanNhà nước, tổ chức xó hội hoặc gia đỡnh giỏm sỏt giỏo dục

Để thực hiện được chớnh sỏch hỡnh sự đú đũi hỏi phải khụng ngừng nõngcao uy tớn của hỡnh phạt, tăng cường khả năng trừng trị, giỏo dục và cải tạo củahỡnh phạt đối với từng loại tội cụ thể cũng như việc quyết định hỡnh phạt đối

Trang 10

với từng loại tội cụ thể cũng như việc quyết định hỡnh phạt đối với từng bị cỏođũi hỏi phải cú quỏn triệt sõu sắc chớnh sỏch hỡnh sự của Nhà nước

Ba là, thực tiễn xột xử là hỡnh thức sống của quy phạm phỏp luật hỡnh sự

(trong đú cú hỡnh phạt) được kiểm nghiệm và đỏnh giỏ qua thực tiễn xột xử Thực tiễn xột xử trong những năm qua nhỡn chung là đỳng người đỳng tội,đỳng phỏp luật, đảm bảo được tớnh cụng bằng và hợp lý của hỡnh phạt Tuynhiờn, bờn cạnh đú cũng cũn khụng ớt trường hợp toà ỏn phải lỳng tỳng khi vậndụng một số loại hỡnh phạt như: cải tạo khụng giam giữ, phạt tiền, tịch thu tàisản và một điều đặt ra việc ỏp dụng ỏn treo tràn lan làm cho ỏn treo mất uytớn thực của nú

Vớ dụ: Trong 9 thỏng năm 1991, cỏc toà ỏn đó thụ lý để xột xử sơ thẩm 82

vụ ỏn buụn lậu, 260 bị cỏo (tăng 3,5 lần so với năm 1990) trong số bị cỏo bị xửphạt tự cú 117 bị cỏo được hưởng ỏn treo (chiếm tỷ lệ 65,56%) (theo số liệu Bỏocỏo tổng kết của Toà ỏn nhõn dõn tối cao năm 1991)

Trong nhiều năm qua thực tiễn xột xử cũn cho thấy trong một số khụng ớttrường hợp luật quy định hỡnh phạt đối với một số tội cũn chưa tương xứng vớitớnh chất và mức độ nguy hiểm cho xó hội của tội phạm, chưa đỏp ứng đượcyờu cầu đấu tranh chống và phũng ngừa tội phạm

Vớ dụ: Đối với một số tội xõm phạm sở hữu như tội cưỡng đoạt tài sản(Điều 135), tội trộm cắp tài sản (Điều 138) trước đõy nếu phạm tội trong trườnghợp nghiờm trọng cũng chỉ bị phạt tự từ 7 năm đến 20 năm tự, hiện nay đượcquy định thờm mức tự chung thõn

Bốn là, nghiờn cứu cỏc vấn đề nõng cao hiệu quả hỡnh phạt cần tỡm hiểu

nghiờn cứu, chọn lọc kinh nghiệm của một số nước về quy định và thực tiễn ỏpdụng cỏc loại hỡnh phạt để trờn cơ sở đú, theo phương phỏp nghiờn cứu so sỏnh

về phỏp luật mà hoàn thiện chế định hỡnh phạt trong bộ luật hỡnh sự, nõng caohơn nữa hiệu quả của nú trong cụng tỏc đấu tranh phũng chống và phũng ngừatội phạm

Trang 11

Qua nghiờn cứu những quy định trong luật phỏp hỡnh sự của cỏc nước chothấy trong lĩnh vực hỡnh phạt đang nổi lờn một số xu hướng sau đõy:

- Đa dạng hoỏ cỏc biện phỏp hỡnh phạt

- Tăng cường cỏc biện phỏp tỏc động xó hội sau khi chấp hành xong hỡnhphạt để củng cố hiệu quả hỡnh phạt

- Thu hẹp phạm vi ỏp dụng hỡnh phạt tự đi liền với việc tăng cường ỏpdụng cỏc biện phỏp khụng phải là hỡnh phạt tự

Tất cả cỏc xu hướng trờn đõy cú ảnh hưởng tới phỏp luật hỡnh sự của nước

ta, thụng qua việc chọn lọc kinh nghiệm của cỏc nước

1.2.1 Mục đớch hỡnh phạt

Để nghiờn cứu hiệu quả của một ngành luật hay một chế định phỏp luậtđiều đầu tiờn phải xỏc định rừ đú là mục đớch của ngành luật, hay chế địnhphỏp luật đú

Điều 27 BLHS năm 1999 của nước ta quy định: “Hỡnh phạt khụng chỉ nhằm trừng trị người phạm tội mà cũn giỏo dục họ trở thành người cú ớch cho

xó hội, cú ý thức tuõn theo phỏp luật và cỏc quy tắc của cuộc sống XHCN, ngăn ngừa họ phạm tội mới Hỡnh phạt cũn nhằm giỏo dục người khỏc tụn trọng phỏp luật, đấu tranh phũng ngừa và chống tội phạm” [3-28] Từ quy định này

cú thể rỳt ra hỡnh phạt cú những mục đớch sau đõy:

1.2.2 Mục đớch phũng ngừa riờng

Trước hết thể hiện ở chỗ hỡnh phạt ỏp dụng đối với người phạm tội khụngchỉ nhằm trừng trị người phạm tội mà cũn giỏo dục họ trở thành người cú ớchcho xó hội, ngăn ngừa họ phạm tội mới

Nội dung cơ bản của mục này chớnh là sự tước bỏ hạn chế những quyền lợi

và lợi ớch hợp phỏp theo quy định của phỏp luật hỡnh sự đối với người bị ỏp

dụng hỡnh phạt, “Hỡnh phạt trước hết thể hiện sự lờn ỏn, sự phạt của Nhà nước, của xó hội đối với người phạm tội Nhưng đú khụng phải là sự lờn ỏn, sự phạt đơn thuần mà là biện phỏp đặc biệt để răn đe (bằng tỏc động cưỡng chế Nhà nước) để giỏo dục, cải tạo (giỏo dục, cải tạo bằng tỏc động cưỡc chế Nhà

Trang 12

nước) người bị kết ỏn ngăn ngừa họ phạm tội lại Hỡnh phạt cũng cũn là biện phỏp đặc biệt để hạn chế (cú thể đến loại trừ) điều kiện phạm tội lại của người

bị kết ỏn”

Mức độ của việc tước bỏ quyền và lợi ớch hợp phỏp của họ phụ vào tớnhchất và mức độ nguy hiểm cho xó hội của hành vi, vào nhõn thõn người phạmtội và những tỡnh tiết giảm nhẹ và tăng nặng trỏch nhiệm hỡnh sự (Điều 45BLHS) Trong mục đớch phũng ngừa riờng, trừng trị và cải tạo, giỏo dục ngườiphạm tội, ngăn ngừa họ phạm tội mới là hai mục đớch song song tồn tại và cúmối quan hệ chặt chẽ với nhau, chỉ cú thể đạt được mục đớch cuối cựng và chủyếu là cải tạo giỏo dục người phạm tội nếu hỡnh phạt ỏp dựng đối với họ tươngxứng với hành vi phạm tội mà họ đó gõy ra Như vậy, cú thể núi rằng trong mỗiquan hệ giữa trừng trị và cải tạo của hỡnh phạt thỡ trừng trị là mục đớch nhưngđồng thời cũng là phương tiện để đạt mục đớch cuối cựng và chủ yếu của hỡnhphạt đối với người phạm tội là giỏo dục, cải tạo họ

Đối với cỏc thành viờn khỏc trong xó hội hỡnh phạt cú mục đớch giỏo dục

và nõng cao ý thức phỏp luật cho họ, động viờn, khuyến khớch đụng đảo quầnchỳng nhõn dõn tớch cực tham gia vào cuộc đấu tranh ngăn ngừa và chống tộiphạm

Để đạt được mục đớch phũng ngừa chung của hỡnh phạt, vấn đề đặt ra làphải thực hiện đồng bộ nhiều biện phỏp như biện phỏp kinh tế, biện phỏp chớnh

Trang 13

trị - tư tưởng, biện phỏp phỏp lý Trong đú biện phỏp tuyờn truyền, giỏo dụcphỏp luật và nõng cao ý thức phỏp luật trong nhõn dõn là biện phỏp hết sứcquan trọng và cú ý nghĩa to lớn Mục đớch phũng ngừa chung của hỡnh phạt chỉđạt được kết quả tốt khi quần chỳng nhõn dõn hiểu biết phỏp luật, thấy được sựcần thiết của việc tuõn thủ phỏp luật cũng như ý nghĩa xó hội của hỡnh phạt.Mục đớch phũng ngừa riờng và phũng ngừa chung là hai mặt của thể thốngnhất (hỡnh phạt) Chỉ coi trọng mặt này hay mặt kia đều cú thể dẫn đến vi phạmnguyờn tắc XHCN khi quyết định hỡnh phạt và làm cho mục đớch của hỡnhphạt bị triệt tiờu

1.3 Tiờu chớ và cỏc yếu tố đảm bảo hiệu quả của hỡnh phạt

1.3.1 Hiệu quả của Hỡnh phạt

Hiệu quả là kết quả đạt được trong việc thực hiện mục đớch đặt ra Hiệuquả càng cao thỡ kết quả đạt được càng gần với mục đớch hiệu quả của một chếđịnh phỏp luật núi chung (hay một quy phạm phỏp luật núi riờng) là mức độ đạtđược mục đớch của chế định (hay quy phạm) đú trong thực tiễn ỏp dụng Khinúi đến hiệu quả hỡnh phạt tức là núi đến mức độ đạt được mục đớch của hỡnhphạt Chỉ trờn cơ sở xỏc định rừ mục đớch của hỡnh phạt múi cú thể đưa ra đượccỏc tiờn chớ và tỡm ra được cỏc giải phỏp để nõng cao hiệu quả của nú Hiệuquả của hỡnh phạt là một đối tượng nghiờn cứu, bao gồm tất cả cỏc yếu tố màtrờn cơ sở đú cú thể đỏnh giỏ mức độ đạt được cỏc mục đớch đặt ra cho hỡnhphạt Việc thực hiện mục đớch của hỡnh phạt đũi hỏi phải tiến hành đồng bộ cỏcbiện phỏp tỏc động lờn tỡnh hỡnh tội phạm Vậy thỡ từ gúc độ hỡnh sự tộiphạm học cú thể phõn chia mục đớch hỡnh phạt thành cỏc loại khỏc nhau:

- Cải tạo, giỏo dục phũng ngừa riờng và phũng ngừa chung (mục đớch trựctiếp);

- Loại trừ nguyờn nhõn và điều kiện phạm tội (mục đớch trung gian);

- Loại trừ tội phạm (mục đớch cuối cựng)

Theo cỏch phõn loại này cú thể nghiờn cứu khỏi niệm hiệu quả của hỡnhphạt theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp tuỳ theo việc lấy mục đớch nào làm cơ sở để

Trang 14

đỏnh giỏ Nếu theo nghĩa hẹp thỡ việc nghiờn cứu hiệu quả của hỡnh phạt phảigắn liền với mục đớch cải tạo, giỏo dục người phạm tội để họ trở thành nhữngngười cụng dõn cú ớch cho xó hội, cú ý thức tuõn theo phỏp luật và cỏc quy tắccủa cuộc sống chung; khụng phạm tội mới cũng như việc giỏo dục những ngườikhỏc khụng phạm tội và tham gia đấu tranh phũng và chống tội phạm Nghiờncứu hiệu quả của hỡnh phạt theo nghĩa rộng tức là nghiờn cứu vai trũ của hỡnhphạt trong cụng tỏc đấu tranh hạn chế, tiến tới loại trừ tội phạm.

Túm lại, cú thể coi khỏi niệm hiệu quả hỡnh phạt như là mức độ đạt được

mục đớch của hỡnh phạt, trờn cơ sở sử dụng tối thiểu cỏc yếu tố cưỡng chế, hạnchế và loại trừ cỏc hậu quả tiờu cực Mức độ đạt được mục đớch hỡnh phạt càngcao thỡ hiệu quả của hỡnh phạt càng lớn

1.3.2 Tiờu chớ hiệu quả hỡnh phạt

Tiờu chớ hiệu quả hỡnh phạt là những tiờu chuẩn để đỏnh giỏ mức độ đạtđược mục đớch của hỡnh phạt Việc xỏc định tiờu chớ để đỏnh giỏ hiệu quả củahỡnh phạt là cõn thiết Thiếu những đỏnh giỏ kết quả cụ thể khụng thể đưa ranhững kết luận xỏc thực về hệ thống hỡnh phạt núi chung và cỏc loại hỡnh phạtnúi riờng Tiờu chớ dự được xỏc định như thế nào thỡ nú cũng chỉ mang tớnhđộc lập tương đối Vậy cú ba tiờu chớ hiệu quả hỡnh phạt sau đõy:

Mục đớch trực tiếp nhất của hỡnh phạt được ỏp dụng là cải tạo giỏo dụcngười phạm tội để họ khụng phạm tội mới và trở thành người cú ớch cho xó hội.Cho nờn, việc người đó chấp hành xong hỡnh phạt khụng phạm tội mới, khụngtỏi phạm là một tiờu chớ quan trọng để đỏnh giỏ hiệu quả hỡnh phạt

Chỉ số tỏi phạm là tiờu chớ đỏnh giỏ tương đối chớnh xỏc hiệu quả củahỡnh phạt Nhưng sự đỏnh giỏ đú chỉ cú thể thực hiện được mức độ đạt đượcmục đớch cải tạo giỏo dục người phạm tội để họ khụng phạm tội mới Để xỏcđịnh được kết quả hỡnh phạt trong việc thực hiện mục đớch giỏo dục phũngngừa riờng cựng như phũng ngừa chung cú thể cắn cứ vào diễn biến của tộiphạm trong từng thời kỳ nhất định trờn phạm vi cả nước hay ở từng địa phương.Trong những điều kiện nhất định nếu tội phạm tăng hoặc khụng thay đổi cú

Trang 15

nghĩa là hỡnh phạt ớt cú hiệu quả Tội phạm diễn biến theo chiều hướng giảm cúnghĩa hỡnh phạt được ỏp dụng đạt được hiệu quả Tội phạm giảm nhiều hay ớtthể hiện hỡnh phạt đạt hiệu quả cao hay thấp

Mức độ ỏp dụng hỡnh phạt cũng được coi là một tiờu chớ để đỏnh giỏhiệu quả của hỡnh phạt Hỡnh phạt cú hiệu quả cao thường được ỏp dụng phổbiến hơn Vỡ vậy, tớnh hiệu quả của hỡnh phạt đó được xỏc định ngay tại thờiđiểm quyết định hỡnh phạt

1.3.3 Những yếu tố đảm bảo hiệu quả của Hỡnh phạt.

Hiệu quả hỡnh phạt phụ thuộc vào nhiều yếu tố khỏc nhau Tuỳ theo cỏchphõn tớch hiệu quả, cú thể cú nhiều cỏch phõn loại Sau đõy là một số yếu tốđảm bảo hiệu quả hỡnh phạt:

- Những yếu tố thuộc về phương diện luật phỏp: Tức là những điều kiệntỏc động ở giai đoạn xõy dựng hệ thống hỡnh phạt và từng loại hỡnh phạt, cũngnhư việc quy định cho chế tài

- Những yếu tố tỏc động trong khi quyết định hỡnh phạt (ỏp dụng hỡnh phạt)

- Những yếu tố trong quỏ trỡnh chấp hành hỡnh phạt

- Những điều kiện xó hội thực tiễn liờn quan đến hỡnh phạt

Nghiờn cứu tất cả cỏc yếu tố núi trờn trong mối tương quan biện chứngvới nhau mới cú thể đỏnh giỏ hiệu quả của hỡnh phạt một cỏch đỳng đắn

Như vậy, qua một số căn cứ lý luận và thực tiễn nõng cao hiệu quả hỡnh

phạt trong Luật hỡnh sự Việt Nam cú ảnh hưởng trực tiếp tới tỡnh hỡnh tộiphạm và việc nõng cao đú cú ý nghĩa lớn về mặt lý luận và thực tiễn là mối quantõm hàng đầu của cỏc nhà làm Luật

Trang 16

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ HèNH PHẠT VÀ KIẾN NGHỊ CỤ THỂ VỀ VIỆC ÁP DỤNG

HèNH PHẠT TRONG LUẬT HèNH SỰ VIỆT NAM

2.1 Một số hỡnh phạt cụ thể

Hiệu quả của mỗi hỡnh phạt núi riờng hay của cả hệ thống hỡnh phạt núichung phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đú yếu tố quan trọng hàng đầu là:Hỡnh phạt được luật hỡnh sự quy định như thế nào Điều 28 BLHS nước taquy định hệ thống hỡnh phạt và từ Điều 29 đến Điều 40 của BLHS lần lượtquy định về từng loại hỡnh phạt chớnh

2.1.1 Đối với hỡnh phạt tự cú thời hạn

"Trong hệ thống hỡnh phạt của nước ta, phạt tự là loại hỡnh phạt phổ biến nhất nú được quy định trong tất cả cỏc chế tài hỡnh sự ở phần cỏc tội phạm Núi một cỏch khỏc là 100% cỏc điều luật, 100% cỏc khung hỡnh phạt đều cú quy định hỡnh phạt tự Phạt tự được quy định là chế tài lựa chọn với hỡnh phạt khụng phải tự (Vớ dụ: Với phạt tiền hoặc phạt cải tạo khụng giam giữ) chiếm 34% tổng số cỏc chế tài cú trong Bộ luật hỡnh sự hiện hành" [9 -

45]

Sự quỏ nghiờng về hỡnh phạt tự trong luật hỡnh sự nước ta dẫn đến sự mấtcõn đối trong hệ thống hỡnh phạt giữa hỡnh phạt tự và cỏc hỡnh phạt khụngphải tự, khú bảo đảm tớnh thống nhất nội tại giữa tội phạm và hỡnh phạt, dẫnđến tỡnh trạng ỏp dụng phạt tự phổ biến trong thực tiễn ỏp dụng xột xử, làm

trầm trọng thờm tỡnh trạng “quỏ tải” của hệ thống cỏc trại cải tạo và nhà tự, và

cuối cựng là ảnh hưởng tới hiệu quả của hỡnh phạt Sự chật chội trong cỏc trạicải tạo và nhà tự hiện nay đó làm giảm khả năng giỏo dục, cải tạo phạm nhõn

Do đú, cần phải cải thiện tận gốc hệ thống trại cải tạo và nhà tự ở nước ta dựatrờn cỏc nguyờn tắc cải tạo, giỏo dục và nhõn đạo Khoảng cỏch giữa mức tốithiểu và mức tối đa của hỡnh phạt tự cú thời hạn trong từng khung được quyđịnh trong BLHS cũn quỏ rộng Điều này cho thấy khả năng mở rộng, khả năng

Trang 17

lựa chọn một hỡnh phạt tương xứng với tớnh chất, với mức độ nguy hiểm cho

xó hội của tội phạm, phự hợp với đặc điểm nhõn thõn của người phạm tội cũngnhư yờu cầu đấu tranh phũng ngừa tội phạm Nhưng mặt khỏc, khoảng cỏch quỏ

xa giữa mức tối thiểu và mức tối đa trong từng khung hỡnh phạt tự cũng tạo ranhững cơ sở về mặt luật định cho sự tuỳ tiện, khụng thống nhất trong việc ỏpdụng hỡnh phạt tự Trong khi trỡnh độ cỏn bộ xột xử cũn rất khụng đồng đều,việc hướng dẫn nghiệp vụ và tập huấn chuyờn mụn cũn gặp nhiều khú khăn,tỡnh hỡnh tội phạm diễn biến phức tạp thỡ những căn cứ phỏp luật bảo đảmcho phõn hoỏ trỏch nhiệm hỡnh sự và cỏ thể hoỏ hỡnh phạt càng trở nờn quantrọng đối với việc xõy dựng và cũng cố một nền phỏp chế dõn chủ, nhõn đạo vàcụng bằng

Xuất phỏt từ quan điểm đú chỳng ta thấy được sự cần thiết phải xõy dựngmột khung hỡnh phạt tự cú giới hạn tối thiểu và tối đa thớch hợp Nhưng đúcũng là một vấn đề khụng phải đễ dàng mà cần phải nghiờn cứu một cỏch kỹlưỡng, thớch hợp

2.1.2 Đối với cỏc loại hỡnh phạt chớnh khụng phải hỡnh phạt tự

Bộ hỡnh sự quy định ba hỡnh phạt thuộc loại khụng phải tự, đú là cảnh cỏo,phạt tiền, cải tạo khụng giam giữ, cải tạo ở đơn vị kỷ luật của quõn đội Nhỡnvào quy định cỏc hỡnh phạt khụng phải tự (là hỡnh phạt chớnh) cho thấy cỏchỡnh phạt này chưa cú được vị trớ xứng đỏng trong hệ thống cỏc chế tài hỡnh

sự Và bờn cạnh đú cỏc hỡnh phạt khụng phải tự khụng được quy định dộc lập ởcỏc chế tài đối với cỏc tội phạm cụ thể mà chỉ ở dạng chế tài lựa chọn với hỡnhphạt tự

Với cỏc quy định như trờn, về thực chất chưa mở ra khả năng ỏp dụng rộngrói cỏc hỡnh phạt khụng phải tự Thực tiễn xột xử vẫn phải ỏp dụng phổ biếnloại biện phỏp hỡnh phạt truyền thống là phạt tự đối với cả những trường hợphoàn toàn cú thể ỏp dụng hỡnh phạt khụng cần phải cỏch ly bị cỏo khỏi xó hội.Thực tiễn ỏp dụng quỏ nhiều ỏn treo - biện phỏp miễn chấp hành hỡnh phạt tự

cú điều kiện trong những năm vừa qua về phương diện nào đú đó phản ỏnh một

Trang 18

xu thế của thực tiễn là phải kiếm những biện phỏp tỏc động hỡnh sự đối vớingười phạm tội, khụng cần cỏch ly họ với xó hội mà vẫn đạt được mục đớchmong muốn

Cũng cần phải nhấn mạnh một điểm rằng luật hỡnh sự của nước ta chưaphõn định một cỏch cụ thể những hạn chế (tước bỏ) phỏp lý của hỡnh phạt cảitạo khụng giam giữ và của ỏn treo (khụng phải là hỡnh phạt) trừ quy định cú thểkhấu trừ từ 5 đến 20% thu nhập của người bị phạt cải tạo khụng giam giữ đểsung quỹ Nhà nước Những nội dung về giỏm sỏt, giỏo dục người bị kết ỏn cảitạo khụng giam giữ và bị phạt tự nhưng cho hưởng ỏn treo chưa được phõn biệt

rừ ràng Đõy cũng là một nguyờn nhõn dẫn đến sự suy giảm hiệu quả của cải tạokhụng giam giữ thỡ thực chất là khụng cải tạo, khụng giam giữ, người đượchưởng ỏn treo thỡ coi như khụng bị phạt Những thiếu sút và hạn chế cả vềphương diện luật và ỏp dụng thực tiễn của cải tạo khụng giam giữ đũi hỏi phảităng cường nội dung cưỡng chế và cụ thể húa nội dung trong văn bản Luật Khi nghiờn cứu vấn đề này, theo chỳng tụi cú hai phương ỏn cú thể giảiquyết sự bất hợp lý nờu trờn trong hệ thống hỡnh phạt của nước ta:

Một là, cú thể quy định một số biện phỏp hỡnh phạt mới cú tớnh cưỡng chế

cao hơn so với hỡnh phạt cảnh cỏo nhưng nhẹ hơn so với hỡnh phạt cải tạokhụng giam giữ

Hai là, tăng cường và mở rộng phạm vi ỏp dụng hỡnh phạt tiền với tớnh

Trang 19

luật, cả từ phương diện thực tiễn ỏp dụng Về mặt luật định, phạt tiền chủ yếuđược quy định là hỡnh phạt bổ sung, do vậy sức nặng chủ yếu của chế tài hỡnh

sự thuộc về cỏc loại hỡnh phạt khỏc (phạt tự hoặc cải tạo khụng giam giữ, tựchung thõn hoặc tử hỡnh) Vỡ thế phạt tiền chỉ cũn vị trớ hỗ trợ cho hỡnh phạtkhỏc ngay cả trong cỏc trường hợp mà bản thõn phạt tiền cần và cú thể đủ sứctỏc động đến người bị kết ỏn để đạt được mục đớch của hỡnh phạt Bờn cạnh đú,phạt tiền được quy định với giới hạn tối thiểu và tối đa rất rộng (trong nhiềutrường hợp luật khụng quy định mức tối thiểu mà chỉ cú mức tối đa) Do đú,mức phạt tiền được tũa ỏn ỏp dụng dự rất thấp vẫn nằm trong khuụn khổ Luậtđịnh Hạn chế này, theo chỳng tụi cần sớm được khắc phục về mặt luật định

2.1.3 Đối với hỡnh phạt tự chung thõn và tử hỡnh

Tự chung thõn và tử hỡnh là những biện phỏp hỡnh phạt rất nghiờm khắc,được ỏp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiờm trọng xõm phạm đến anninh quốc gia, xõm phạm sở hữu xó hội chủ nghĩa và sở hữu của cụng dõn, xõmphạm tớnh mạng của cụng dõn, một số tội phạm về kinh tế, tội phạm về chức vụ

và một số tội phạm nghĩa vụ, trỏch nhiệm của quõn nhõn

Tự chung thõn là hỡnh phạt tự khụng cú thời hạn được ỏp dụng đối với

người phạm tội trong trường hợp đặc biệt nghiờm trọng nhưng chưa đến mức bị

Về điều kiện ỏp dụng tự chung thõn, Điều 34 BLHS năm 1999 quy địnhngười phạm tội đặc biệt nghiờm trọng nhưng chưa đến mức xử phạt tử hỡnh thỡ

Trang 20

xử phạt chung thõn Đối với cỏc tội phạm đặc biệt nghiờm trọng, tũa ỏn phảidựa vào cỏc căn cứ quyết định hỡnh phạt (Điều 45 BLHS) để lựa chọn mộttrong ba hỡnh phạt: Tử hỡnh, chung thõn, tự cú thời hạn (ở mức cao) để ỏp dụngđối với người phạm tội với tớnh chất là hỡnh phạt nặng hơn tự cú thời hạn vànhẹ hơn hỡnh phạt tử hỡnh, tự chung thõn tạo khả năng phỏp lý cho việc thựchiện đường lối xử lý tội phạm được sỏt với thực tế phức tạp và đa dạng của tỡnhhỡnh tội phạm Thụng thường trong thực tiễn, hỡnh phạt tự chung thõn được ỏpdụng đối với trường hợp đặc biệt nghiờm trọng mà nếu ỏp dụng hỡnh phạt tự cúthời hạn ở mức tối đa vẫn cũn nhẹ nhưng nếu phạt tử hỡnh thỡ chưa thật cầnthiết

Do tớnh chất nghiờm khắc của hỡnh phạt tự chung thõn và xuất phỏt từnguyờn tắc xử lý người chưa thành niờn phạm tội, luật hỡnh sự Việt Nam khụngcho phộp ỏp dụng tự chung thõn đối với người chưa thành niờn phạm tội

Tử hỡnh là hỡnh phạt đặc biệt, cú nội dung cưỡng chế nghiờm khắc nhấttước bỏ quyền sống của người bị kết ỏn, chỉ ỏp dụng đối với người phạm tội đặcbiệt nghiờm trọng

Quyền sống là quyền tự nhiờn của con người Tử hỡnh là tước bỏ quyềnsống của người bị kết ỏn Do võy, tử hỡnh là hỡnh phạt nghiờm khắc nhất trong

hệ thống hỡnh phạt Khi ỏp dụng hỡnh phạt tử hỡnh đối với người phạm tội,Nhà nước đó loại bỏ hoàn toàn sự tồn tại của họ trong xó hội vỡ lợi ớch chungcủa cả xó hội Tử hỡnh chỉ ỏp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiờmtrọng, gõy nguy hại đặc biệt lớn cho xó hội Nhưng tử hỡnh khụng phải là sự trảthự của Nhà nước mặc dự nú đó thể hiện tới mức tối đa khả năng trừng trị ngườiphạm tội

Xung quanh hỡnh phạt tử hỡnh khụng cú những ý kiến trỏi ngược nhau.Trong thực tiễn và lý luận đều khẳng định sự cần thiết của tử hỡnh trong hệthống hỡnh phạt của Nhà nước ta Điều này bắt nguồn từ yờu cầu đấu tranhphũng chống tội phạm, từ thực tế tội phạm ở nước ta Thực tiễn ỏp dụng BLHS

từ năm 1986 đến nay cũng cho thấy cỏc trường hợp Tũa ỏn ỏp dụng hỡnh phạt

Trang 21

tử hỡnh, bị cỏo đều là những phần tử phạm cỏc tội đặc biệt nguy hiểm (đa số làxõm phạm an ninh quốc gia), cú nhõn thõn rất xấu với những tỡnh tiết đặc biệttăng nặng như: lưu manh chuyờn nghiệp, tỏi phạm nguy hiểm, phạm tội cú tổchức, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội…Cỏc bản ỏn tử hỡnh đều được

dư luận xó hội đồng tỡnh do đú đó cú tỏc dụng phũng ngừa lớn trong xó hội.Tuy nhiờn, do tỏc động của nhiều nguyờn nhõn khỏc nhau, tỡnh hỡnh tội phạmnúi chung và tỡnh hỡnh cỏc tội phạm nghiờm trọng núi riờng vẫn diễn ra mộtcỏch phức tạp và cú xu hướng khụng giảm trong những năm gần đõy ở nước ta

Số lượng cỏc trường hợp Tũa ỏn tuyờn phạt tử hỡnh hàng năm vẫn cũn nhiều.Núi một cỏch khỏc là: cường độ ỏp dụng hỡnh phạt tử hỡnh trong những nămgần đõy, về cơ bản ớt thay đổi

Cũng cần phải núi thờm rằng chớnh sỏch hỡnh sự của Nhà nước ta thờigian gần đõy cú xu hướng nghiờm khắc hơn Điều đú được phản ỏnh trong Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS đó được Quốc hội thụng qua ngày 12-8- 1991 Chỉ xột riờng hai loại hỡnh phạt tự chung thõn và tử hỡnh thỡ theo Luậtsửa đổi, bổ sung (12- 8-1991) đó cú ba tội được nõng hỡnh phạt lờn mức tửhỡnh: tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản xó hội chủ nghĩa (Điều 139 BLHS), tội lừađảo chiếm đoạt tài sản của cụng dõn, tội nhận hối lộ (Điều 279 BLHS năm1999), hai tội được nõng mức hỡnh phạt lờn mức tự chung thõn: tội tổ chức,cưỡng ộp người khỏc trốn đi nước ngoài hoặc ở lại nuớc ngoài trỏi phộp và tộilạm dụng tớn nhiệm chiếm đoạt tài sản xó hội chủ nghĩa

2.1.4 Hỡnh phạt bổ sung

Hỡnh phạt bổ sung bao gồm: cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặclàm cụng việc nhất định; cấm cư trỳ; quản chế; tước một số quyền cụng dõn;tịch thu tài sản; phạt tiền và trục xuất (khi khụng ỏp dụng hỡnh phạt hỡnh phạtchớnh)

Hỡnh phạt bổ sung là biện phỏp cưỡng chế của Nhà nước, được quy địnhtrong Bộ Luật hỡnh sự do Tũa ỏn ỏp dụng đối với người phạm tội nhằm mụcđớch cải tạo, giỏo dục và ngăn ngừa người bị kết ỏn phạm tội mới Ưu điểm nổi

Trang 22

bật của hỡnh phạt bổ sung thể hiện ở vai trũ phũng ngừa tội phạm, củng cố kếtquả của hỡnh phạt chớnh nhằm nõng cao hơn nữa hiệu quả của hỡnh phạt ỏpdụng đối với người phạm tội Cho nờn, kết hợp đỳng đắn việc ỏp dụng hỡnhphạt chớnh và hỡnh phạt bổ sung đối với người phạm tội là một trong nhữngđiều kiện để đạt được mục đớch của hỡnh phạt Bờn cạnh tỏc dụng phũng ngừa,hỡnh phạt bổ sung cũn cú tỏc dụng trừng trị, cải tạo giỏo dục người bị ỏn Trongmột số trường hợp, nếu so sỏnh một số hỡnh phạt bổ sung với một số hỡnh phạtchớnh ta thấy mức độ nghiờm khắc của hỡnh phạt bổ sung cú khi cũn cao hơnhỡnh phạt chớnh.

Vớ dụ: Hỡnh phạt tịch thu tài sản với hỡnh phạt tiền, cấm đảm nhiệm

những chức vụ làm những nghề hoặc cụng việc nhất định với hỡnh phạt cảnhcỏo: Tuy nhiờn, xột về tổng thể thỡ hỡnh phạt bổ sung ớt nghiờm khắc hơn hỡnhphạt chớnh Chớnh vỡ vậy, Luật quy định hỡnh phạt bổ sung chỉ được ỏp dụngkốm theo hỡnh phạt chớnh Hỡnh phạt bổ sung thể hiện sự phong phỳ, cõn đốicủa hệ thống hỡnh phạt giỳp cho việc cỏ thể húa trỏch nhiệm hỡnh sự và hỡnhphạt được tốt hơn

Để nõng cao hiệu quả hỡnh phạt bổ sung trong cụng tỏc phũng ngừa vàphũng chống tội phạm cần làm rừ một số vấn đề lý luận và thực tiễn của một sốloại hỡnh phạt bổ sung

Thứ nhất, cấm cư trỳ Đõy là hỡnh phạt bổ sung buộc người bị kết ỏn

khụng được tạm trỳ hoặc thường trỳ ở một số địa phương nhất định Hỡnh phạtnày chỉ được ỏp dụng đối với những bị cỏo bị xử phạt tự với thời hạn cấm cư trỳ

từ 1 năm đến 5 năm kể từ ngày chấp hành xong hỡnh phạt tự

Hỡnh phạt cấm cư trỳ cú một số điểm hạn chế sau: Khi chấp hành xonghỡnh phạt tự, nhà nước rất khú bố trớ nơi ở mới cho người bị kết ỏn, người bị ỏngặp khú khăn trong việc tỡm kiếm việc làm ổn định cuộc sống Do vậy, hỡnhphạt này thường được ỏp dụng hiệu quả thấp, để nõng cao hiệu quả hỡnh phạtcấm cư trỳ, đề nghị Nhà nước ban hành quy chế về thi hành hỡnh phạt này, cầnphõn biệt rừ nội dung, phạm vi và điều kiện ỏp dụng giữa hỡnh phạt cấm cư trỳ

Trang 23

và hỡnh phạt quản chế, khụng nờn quy định là chế tài bắt buộc trong cỏc điềukhoản của phần cỏc tội phạm để thuận tiện cho việc vận dụng.

Thứ hai, quản chế là hỡnh phạt bắt buộc người bị kết ỏn phải cư trỳ, làm ăn

sinh sống và cải tạo ở một địa phương nhất định, dưới sự kiểm soỏt, giỏo dụccủa chớnh quyền và địa phương Hỡnh phạt này thường được ỏp dụng đối vớingười thực hiện cỏc tội xõm phạm an ninh quốc gia, cỏc phần tử tỏi phạm, tỏiphạm nguy hiểm, lưu manh chuyờn nghiệp… mà việc ỏp dụng hỡnh phạt tựchưa đủ để cải tạo giỏo dục họ

Hiện nay, cũn cú sự trựng lặp về nội dung giữa hỡnh phạt quản chế và hỡnhphạt tước một số quyền cụng dõn, cấm đảm nhận chức vụ, làm những nghề hoặcnhững cụng việc nhất định

Tước một số quyền cụng dõn là hỡnh phạt cú tớnh chất chớnh trị, thườngđược ỏp dụng đối với cỏc tội xõm phạm an ninh quốc gia và một số loại tộiphạm khỏc với thời hạn từ 1 năm đến 5 năm Bản chất và nội dung của hỡnhphạt này nghiờm khắc như tước quyền bầu cử, quyền ứng cử, quyền làm việctrong cỏc cơ quan Nhà nước, phục vụ trong cỏc đơn vị lực lượng vũ trang,quyền đảm đương cương vị phụ trỏch trong cỏc tổ chức xó hội; nhưng lại chophộp được ỏp dụng đối với người phạm cỏc tội mà toà ỏn ỏp dụng cỏc hỡnhphạt chớnh như cảnh cỏo, cải tạo khụng giam dữ hoặc trong trường hợp người bịkết ỏn được hưởng ỏn treo Quy định như vậy là mõu thuẫn về nội dung khụngphự hợp với bản chất của hỡnh phạt này Bởi lẽ cảnh cỏo là hỡnh phạt nhẹ được

ỏp dụng đối với người phạm tội ớt nghiờm trọng và cú nhiều tỡnh tiết giảm nhẹ.Cải tạo khụng giam giữ được ỏp dung đối với người phạm tội ớt nghiờm trọng,cũn đối với những người bị phạt tự khụng quỏ 5 năm, cú nhiều tỡnh tiết giảmnhẹ, nhõn thõn tương đối tốt, xột khụng cần cỏch ly khỏi xó hội thỡ Toà ỏn cúthể cho hưởng ỏn treo mà lại bị tước một số quyền cụng dõn khi hoàn toànkhụng hợp lý, mõu thuẫn

Thứ ba, tịch thu tài sản là hỡnh phạt bổ sung mang tớnh chất kinh tế và

cũng là hỡnh phạt bổ sung cú nội dung nghiờm khắc nhất Tớnh nghiờm khắc

Trang 24

của hỡnh phạt này thể hiện rừ ở chỗ người bị kết ỏn cú thể bị tịch thu toàn bộhay một phần tài sản sung quỹ Nhà nước Hỡnh phạt này nhằm mục đớch triệttiờu cơ sở kinh tế hay toàn bộ cỏc mún lợi bất chớnh của người phạm tội Do

vậy, tịch thu tài sản chỉ "ỏp dụng đối với người bị kết ỏn về tội nghiờm trọng".

Hỡnh phạt này cú tỏc dụng trừng trị, giỏo dục và phũng ngừa rất cao Tuy nhiờn,trong thực tiễn do chưa nhận thức hết ý nghĩa, vai trũ và tỏc dụng của nú nờnviệc ỏp dụng cũng chưa đạt hiệu quả cao

Hỡnh phạt bổ sung cú vai trũ tớch cực trong việc hỗ trợ cho việc đạt mụcđớch của hỡnh phạt, cú tỏc dụng phũng ngừa việc tỏi phạm và loại trừ cỏc điềukiện phạm tội mới Thực tế ở nước ta hiện nay hỡnh phạt bổ sung nhỡn chungchưa đỏp ứng được yờu cầu đú Một mặt do luật quy định chưa hợp lý, chưa cụthể và thuận tiện cho việc ỏp dụng, chưa cú văn bản hướng dẫn ỏp dụng đồng

bộ Một số tội phạm trong Bộ luật hỡnh sự chưa quy định hỡnh phạt bổ sungthớch hợp, tương ứng với tớnh chất và mức độ nguy hiểm của tội phạm Như đốivới một số tội phạm về kinh tế, một số tội phạm sở hữu, một số tội xõm phạmtrật tự quản lý hành chớnh, trật tự an toàn cụng cộng Chỳng tụi nghĩ rằng ngoàihỡnh phạt tự hoặc cải tạo khụng giam giữ là hỡnh phạt chớnh, cần quy địngthờm hỡnh phạt tiền, cấm đảm nhiệm những chức vụ, làm những nghề hoặccụng việc nhất định mà hỡnh phạt bổ sung bắt buộc

Để đảm bảo sự phong phỳ, cõn đối của hệ thống hỡnh phạt, giảm bớt số chếtài hỡnh phạt tự, tạo cơ sở phỏp lý cho việc phõn hoỏ trỏch nhiệm hỡnh sự và cỏ

Trang 25

thể hoỏ hỡnh phạt, cũng như thuận tiện cho việc ỏp dụng hỡnh phạt, đề nghịtăng cường cỏc loại hỡnh phạt khụng phải là hỡnh phạt tự như cảnh cỏo, phạttiền, cải tạo khụng giam giữ ở dạng độc lập chứ khụng phải ở dạng lựa chọn vớihỡnh phạt tự Đối với một số tội phạm cụ thể như: tội xõm phạm quyền bỡnhđẳng của phụ nữ (Điều 130); tội xõm phạm quyền tỏc giả, quyền sỏng chế, phỏtminh (Điều 131); tội từ chối khai bỏo, tội từ chối kết luận giỏm định (Điều308) v v Chỉ cần quy định hỡnh phạt cảnh cỏo, cải tạo khụng giam giữ hayphạt tiền (tuỳ từng tội cụ thể) cũng đủ nghiờm khắc.

Để trỏnh được sự tuỳ tiện khi quyết định hỡnh phạt tự, đề nghị rỳt ngắnkhoảng cỏch giữa mức độ tối thiểu và mức độ tối đa của từng khung hỡnh phạt

tự trong cỏc điều Luật phần cỏc tội phạm, đồng thời nõng mức tối thiểu củahỡnh phạt tự từ 3 thỏng lờn 6 thỏng

Cần quy định phạt tiền là hỡnh phạt chớnh đối với một số tội chiếm đoạt,tội phạm kinh tế, tội phạm trật tự an toàn cụng cộng, trật tự quản lý hành chớnh.Đồng thời, cần quy định mức phạt tiền phự hợp với tỡnh hỡnh kinh tế xó hội.Trong chế tài của từng điều luật phần cỏc tội phạm cụ thể phải quy định mức tốithiểu và tối đa của hỡnh phạt tiền; khụng nờn quy định khoảng cỏch quỏ rộnggiữa mức tối thiểu và mức tối đa Đối với cỏc tội mà luật quy định phạt tiền theogiỏ trị của số lượng hàng phạm phỏp, mức lói bất chớnh hay mức độ thiệt hạinờn xỏc định mức phạt tiền trờn cơ sở giỏ trị một tài sản nào đú cú tớnh ổn định(như gạo hoặc vàng) tại thời điểm xảy ra tội phạm

Hỡnh phạt tử hỡnh là hỡnh phạt cú nội dung cưỡng chế nghiờm khắc nhất

nú tước bỏ quyền sống của con người bị kết ỏn Nờn hạn chế tối đa hỡnh phạt tửhỡnh đối với cỏc tội như: tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản; tội buụn lậu; tội sảnxuất; tội buụn bỏn hàng giả và lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốcphũng bệnh; tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả, ngõn phiếu giả,cụng trỏi giả; tội tổ chức sử dụng trỏi phộp chất ma tỳy; tội tham ụ tài sản; tộinhận hối lộ; tội đưa hối lộ Mà chỉ ỏp dụng hỡnh phạt tử hỡnh đối với người

Trang 26

phạm tội đặc biệt nghiờm trọng, thực hiện hành vi phạm tội một cỏch dó man,tàn bạo, mất nhõn tớnh hoặc là mối đe dọa cho cộng đồng, cho an ninh quốc gia.Cần sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ Luật hỡnh sự năm 1999 như: tộibuụn bỏn người; tội in, phỏt hành, mua bỏn, sử dụng trỏi phộp húa đơn, chứng

từ thu nộp ngõn sỏch Nhà nước; tội cố ý thụng tin sai lệch hoặc che dấu sự thậtkhi chào bỏn, niờm yết hoặc giao dịch chứng khoỏn; tội giao dịch nội giỏn hoặclĩnh vực chứng khoỏn; tội gian lận và lừa đảo

Nờn xúa bỏ ỏn tử hỡnh đối với tội phạm kinh tế

Trước hết phải trừng trị thật nghiờm nhưng khụng cú nghĩa là phải tước bỏsinh mạng mà chỉ cú thể bằng cỏch hỡnh phạt tự chung thõn hoặc là tự cú thờihạn Cơ bản nhất, là phải dựng biện phỏp kinh tế để trừng trị và phũng ngừa

Vớ dụ như làm để bồi thường thiện hại số tài sản bị thiệt hại, do phạm tội

mà cú Thứ đú, phải đề ra được cơ chế để người phạm tội cú cơ hội khắc phụchậu quả

Để đảm bảo tớnh nghiờm khắc của hỡnh phạt chung thõn và tử hỡnh, trỏnh

sự tuỳ tiện khi quyết định hỡnh phạt đề nghị xõy dựng cỏc khung riờng quy địnhhỡnh phạt chung thõn hoặc tử hỡnh Hướng hoàn thiện này đũi hỏi nghiờn cứuviệc quy định lại cỏc tỡnh tiết định khung trong những trường hợp cú thể ỏpdụng chung thõn hoặc tử hỡnh

2.3 Kiến nghị và đề xuất

Tăng cường phổ biến tuyờn truyền, giỏo dục phỏp luật hỡnh sự, nõng cao ýthức đấu tranh phũng ngừa và chống tội phạm: Qua cụng tỏc đấu tranh phũng,chống tội phạm cho thấy cỏc quy định của phỏp luật cú đầy đủ, chặt chẽ nhưngkhụng đi vào lũng dõn, khụng được quỏn triệt đầy đủ từ cỏc cấp lónh đạo, cỏc

cơ quan thi hành phỏp luật cho đến toàn thể cộng đồng, xó hội, thỡ cũng khụngthể phỏt huy được tỏc dụng Chớnh vỡ vậy, cựng với việc xõy dựng và hoànthiện hệ thống văn bản phỏp luật hỡnh sự và cỏc văn bản liờn quan đến cụng tỏcphũng ngừa, đấu tranh chống tội phạm cũn cần phải đẩy mạnh cụng tỏc tuyờn

Trang 27

truyền, giỏo dục cho cỏn bộ thực thi phỏp luật, cỏn bộ tư phỏp và toàn thểcộng đồng về phỏp luật phũng, chống tội phạm nhằm tạo sự chuyển biến mạnh

mẽ trong nhận thức, hành động và động viờn sự tham gia tớch cực của toàn xóhội trong việc phỏt hiện, ngăn chặn, xử lý tội phạm

Rà soỏt cỏc văn bản hiện hành, sửa đổi bổ sung cho phự hợp với cỏc quyđịnh mới của Bộ luật hỡnh sự: Song song với việc phổ biến tuyờn truyền Bộ luậthỡnh sự cho toàn thể cỏn bộ,nhõn dõn, thỡ cỏc cơ quan cú thẩm quyền nhưChớnh phủ, Tũa ỏn nhõn dõn tối cao, Viện kiểm sỏt nhõn dõn tối cao trongphạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỡnh tự mỡnh hoặc phối hợp vớicỏc cơ quan cú liờn quan việc rà soỏt cỏc văn bản cú liờn quan để kịp thời sửađổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phự hợp với Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Bộ luật hỡnh sự; phối hợp với cỏc cơ quan hữu quan tiếp tục nghiờncứu cỏc điều khoản của Bộ luật hỡnh sự cú vướng mắc, bất cập trong thực tiễnđấu tranh phũng, chống tội phạm mà chưa cú điều kiện sửa đổi, bổ sung để tiếptục sửa đổi, bổ sung hoàn thiện Bộ luật hỡnh sự

Vớ dụ Điều 30 Quy định hỡnh phạt tiền trong bộ luật như hiện nay là rấtkhú khả thi đối với người khụng cú khả năng nộp tiền phạt Theo tụi, để khắcphục hạn chế trờn chỳng ta cần xem xột thay thế hỡnh phạt tiền bằng cỏc hỡnhphạt khỏc nghiờm khắc hơn Việc quy định quy đổi này hoàn toàn là cần thiết vỡ

nú cú tớnh răn đe cao, cho nờn buộc người bị kết ỏn phải chấp hành hỡnh phạtmột cỏch nghiờm chỉnh

Chớnh phủ cần phải thường xuyờn sơ kết, tổng kết đỏnh giỏ việc thực hiệnChương trỡnh quốc gia phũng chống tội pham để đề ra cỏc biện phỏp hữu hiệuhơn trong cụng tac đấu tranh phũng chống tội phạm nhằm tạo ra sự chuyển biếnmạnh mẽ về trật tự, an toàn xó hội, giữ vững kỷ cương phỏp luật và xõy dựngmụi trường sống lành mạnh

Trong phỏp luật về hỡnh sự, chế định hỡnh phạt và việc quyết định hỡnhphạt là một trong những nội dung quan trọng nhất trong phỏp luật hỡnh sự.Việcnắm vững và ỏp dụng nhuần nhuyễn chế định trờn là một trong những yờu cầu

Trang 28

cơ bản của hoạt động đấu tranh phũng và chống tội phạm, đặc biệt là trong cụngtỏc của cỏc cơ quan bảo vệ phỏp luật như tũa ỏn, viện kiểm soỏt, cụng an, tưphỏp Do vậy Cỏn bộ, nhõn viờn cỏc ngành chuyờn trỏch (như Cụng an, Toà

ỏn, Kiểm sỏt, Tư phỏp, Thanh tra) càng phải hiểu biết và nắm vững nội dung BộLuật hỡnh sự đặc biệt là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hỡnh sự

và Nghị quyết số 33/2009/QH12 để thi hành phỏp luật được đỳng đắn, thốngnhất nhằm bảo đảm việc xử lý tội phạm được đỳng người, đỳng tội, đỳng phỏpluật Đồng thời phải tăng cường giỏo dục phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, nõngcao nghiệp vụ cho đội ngũ cỏn bộ cú chức danh tư phỏp đỏp ứng với yờu cầunhiệm vụ đấu tranh phũng ngừa, chống tội phạm và yờu cầu của cải cỏch tưphỏp

Trang 29

Hỡnh phạt trong Luật hỡnh sự Việt Nam là hậu quả phỏp lý của tội phạm.Phỏp luật hỡnh sự nước ta khụng cho phộp ỏp dụng hỡnh phạt đối với nhữnghành vi khụng được quy định trong Bộ luật hỡnh sự là tội phạm và nếu hỡnhphạt ấy cũng khụng được quy định trong hệ thống hỡnh phạt hiện hành và trongchế tài của điều luật cụ thể Và hỡnh phạt trong Luật hỡnh sự Việt Nam đượcxem là một dấu hiệu để phõn biệt hành vi phạm tội với hành vi khụng phải là tộiphạm

Quan niệm về hỡnh phạt trong Luật hỡnh sự Việt Nam gắn liền với tộiphạm Tội phạm càng nghiờm trọng thỡ hỡnh phạt càng nghiờm khắc, sự phongphỳ, đa dạng về cỏc hành vi phạm tội đũi hỏi phải cú sự đa dạng, phong phỳ vềcỏc loại hỡnh phạt và mức hỡnh phạt Và trong khi ỏp dụng hỡnh phạt đối vớingười phạm tội, Nhà nước một mặt đó trừng trị họ, tỏ thỏi độ phản ứng lờn ỏnhành vi phạm tội và người đó thực hiện hành vi đú

Hỡnh phạt trong Luật hỡnh sự Việt Nam đúng một vai trũ hết sức to lớnxuyờn suốt trong quỏ trỡnh đấu tranh phũng chống cỏc vi phạm phỏp luật núichung và tội phạm núi riờng Nú là một bộ phận cấu thành khụng thể thiếu đượctrong hệ thống cỏc biện phỏp tỏc động của Nhà nước và xó hội đến tội phạm.Hiệu quả của hỡnh phạt cú ảnh hưởng trực tiếp đến tỡnh hỡnh tội phạm

Vỡ vậy, vấn đề nõng cao hiệu quả hỡnh phạt cú ý nghĩa hết sức to lớn vềmặt lý luận và thực tiễn Đú luụn là mối quan tõm hàng đầu của cỏc nhà làmLuật, nghiờn cứu Luật Đảm bảo nghiờm khắc cho nờn phỏp luật của Nhà nước

ta gúp phần to lớn trong việc phũng và chống cỏc tội phạm Đảm bảo trật tự antoàn cho xó hội gúp phần vào việc xõy dựng đất nước ngày càng hũa bỡnh ổn

Trang 30

định và phỏt triển sỏnh vai với cỏc cường quốc năm chõu như Bỏc Hồ kớnh yờuhằng mong ước.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 PGS.TS Nguyễn Ngọc Hũa, Mục đớch của hỡnh phạt, Tạp chớ luật học số

1/1999

2 TS Trương Quang Trung, Hỡnh phạt tiền trong bộ Luật hỡnh sự năm 1999.

3 Bộ luật hỡnh sự của nước Cộng hoà xó hội chủ nghĩa Việt Nam (Năm

2006) Nxb Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội

4 Bộ luật hỡnh sự và hệ thống hỡnh phạt Việt Nam về Hỡnh sự, Tố tụng hỡnh

sự, ỏn phớ, NXB Lao động.

5 Bộ tư phỏp Viện khoa học phỏp lý, Bộ luật hỡnh sự và văn bản hướng dẫn thi hành, NXB Lao động xó hội.

6 TS Uụng Lưu Chu, Bỡnh luận khoa học Bộ luật hỡnh sự Việt Nam 1999,

NXB Chớnh trị quốc gia - Hà Nội năm 2008

7 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giỏo trỡnh Luật hỡnh sự Việt Nam, NXB

Cụng an nhõn dõn

8 Tuyờn ngụn độc lập năm 1945 và cỏc Hiến phỏp Việt Nam (1946, 1959,

1980, 1992) (Năm 2005) Nxb Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội

9 Bộ tư phỏp - Viện nghiờn cứu khoa học phỏp lý Hỡnh phạt trong Luật hỡnh sự Việt Nam Nxb Chớnh trị Quốc gia, Hà Nội - 1995

3 Phạm vi nghiờn cứu của đề tài 2

4 Nhiệm vụ nghiờn cứu của đề tài 2

5 Cơ sở khoa học và phương phỏp nghiờn cứu 2

6 Đúng gúp về mặt khoa học và ý nghĩa của đề tài 3

Ngày đăng: 26/08/2021, 17:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w