1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tìm hiểu các công đoạn, các thiết bị, hệ thống dây chuyền sản xuất các sản phẩm tại công ty mỹ phẩm dừa phú long

41 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI CẢM ƠN

  • Đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Ngô Thị Kiều Dương đã tận tình hướng dẫn chúng em trong đợt thực tập vừa rồi tại Công ty Cổ phần Mỹ phẩm Dừa Phú Long. Chúng em cảm ơn cô đã tạo cơ hội cho chúng em được thực tập, tìm hiểu thực tế các công đoạn sản xuất ở xưởng, được ứng dụng các kiến thức đã học vào trong các quy trình sản xuất ở quy mô lớn.

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC HÌNH ẢNH

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

    • 1.1. Sự hình thành và phát triển công ty

      • 1.1.1. Sơ lược về công ty

      • 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển

      • 1.1.3. Sứ mạng và nhiệm vụ

      • 1.1.4. Triết lý kinh doanh

    • 1.2. Địa điểm và vị trí xây dựng nhà máy

    • 1.3. Hệ thống tổ chức nhân sự của công ty

    • 1.4. Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy sản xuất

    • 1.5. An toàn lao động cho công nhân trong nhà máy

  • CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM

    • 2.1. Nguồn nguyên liệu

      • 2.1.1. Dừa (Cocos nucifera L.)

      • 2.1.2. Bưởi da xanh (Citrus maxima)

      • 2.1.3. Sả chanh (Cymbopogon citracus)

      • 2.1.4. Sả màu (Cymbopogon coloratus)

      • 2.1.5. Chanh chúc (Citrus hystrix)

      • 2.1.6. Bạc hà (Mentha arvensis)

    • 2.2. Các sản phẩm của công ty

      • 2.2.1. Dầu dừa hoạt hoá COO-III

      • 2.2.2. Xà bông thiên nhiên Loous

      • 2.2.3. Dầu chống muỗi LOMOS

      • 2.2.4. Tinh dầu nguyên chất Wealthdragon

      • 2.2.5. LOOUS cleansing oil

      • 2.2.6. Dầu dưỡng và kích thích mọc tóc SHAIR

      • 2.2.7. Dầu dưỡng và chống gàu SHAIR

      • 2.2.8. Máy khuếch tán tinh dầu BRISK

  • CHƯƠNG 3. QUY TRÌNH SẢN XUẤT DẦU DỪA

    • 3.1. Các phương pháp sản xuất dầu dừa tinh khiết

      • 3.1.1. Sản xuất dầu dừa bằng phương pháp thủ công

      • 3.1.2. Sản xuất dầu dừa nguyên chất VCO

        • Virgin coconut oil (VCO) là dầu chiết xuất từ nhân tươi và chín (12 tháng tuổi từ khi thụ phấn) của dừa (Cocos nucifera L.) bằng phương pháp cơ học, có hoặc không có tác dụng của nhiệt mà không làm thay đổi tính chất của sản phẩm [1]. VCO không trải qua quá trình tinh chế, tẩy trắng hay khử mùi, thích hợp để tiêu thụ ở trạng thái tự nhiên mà không cần chế biến thêm và nó chủ yếu bao gồm triglyceride chuỗi trung bình, có khả năng chống lại quá trình oxy hóa và các acid béo có trong VCO khác với chất béo động vật, chủ yếu chứa acid béo no chuỗi dài. Dầu dừa nguyên chất không màu, không cặn, có mùi hương dừa tươi tự nhiên, không có mùi hoặc vị ôi [2].

        • 3.1.2.1. Phương pháp chiết xuất lạnh

        • 3.1.2.2. Phương pháp chiết xuất nóng

        • 3.1.2.3. Phương pháp ly tâm

        • 3.1.2.4. Phương pháp lên men

        • 3.1.2.5. Phương pháp chiết xuất bằng enzyme

    • 3.2. Quy trình sản xuất dầu dừa của Công ty Cổ phần Mỹ phẩm Dừa Phú Long

      • 3.2.1. Quy trình sản xuất chung

    • 3.3. Thuyết minh quy trình

      • 3.3.1. Hệ enzyme sử dụng trong trong quá trình sản xuất

        • 3.3.1.1. Tổng quan về việc sử dụng enzyme trong quá trình sản xuất dầu dừa

        • 3.3.1.2. Ứng dụng enzyme thủy phân dịch sữa dừa

      • 3.3.2. Thuyết minh quy trình

      • 3.3.3. Các thiết bị sử dụng trong quy trình sản xuất

        • 3.3.3.1. Máy xay

        • 3.3.3.2. Máy ép

        • 3.3.3.3. Thiết bị lên men

        • 3.3.3.4. Thiết bị tách dầu

        • 3.3.3.5. Hệ thống lọc thô

        • 3.3.3.6. Thiết bị sấy chân không

  • CHƯƠNG 4. CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

    • 4.1. Cảm quan

    • 4.2. Chỉ tiêu chất lượng

      • 4.2.1. Chỉ tiêu hóa lý

      • 4.2.2. Chỉ tiêu kim loại nặng

      • 4.2.3. Thành phần tinh dầu

  • CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN, ĐÁNH GIÁ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC HÌNH ẢNH v DANH MỤC BẢNG vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii LỜI MỞ ĐẦU viii CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 1 1.1. Sự hình thành và phát triển công ty 1 1.1.1. Sơ lược về công ty 1 1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 1 1.1.3. Sứ mạng và nhiệm vụ 2 1.1.4. Triết lý kinh doanh 2 1.2. Địa điểm và vị trí xây dựng nhà máy 2 1.3. Hệ thống tổ chức nhân sự của công ty 2 1.4. Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy sản xuất 3 1.5. An toàn lao động cho công nhân trong nhà máy 4 CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM 5 2.1. Nguồn nguyên liệu 5 2.1.1. Dừa (Cocos nucifera L.) 5 2.1.2. Bưởi da xanh (Citrus maxima) 5 2.1.3. Sả chanh (Cymbopogon citracus) 6 2.1.4. Sả màu (Cymbopogon coloratus) 7 2.1.5. Chanh chúc (Citrus hystrix) 7 2.1.6. Bạc hà (Mentha arvensis) 7 2.2. Các sản phẩm của công ty 8 2.2.1. Dầu dừa hoạt hoá COOIII 8 2.2.2. Xà bông thiên nhiên Loous 9 2.2.3. Dầu chống muỗi LOMOS 10 2.2.4. Tinh dầu nguyên chất Wealthdragon 11 2.2.5. LOOUS cleansing oil 12 2.2.6. Dầu dưỡng và kích thích mọc tóc SHAIR 12 2.2.7. Dầu dưỡng và chống gàu SHAIR 13 2.2.8. Máy khuếch tán tinh dầu BRISK 13 CHƯƠNG 3. QUY TRÌNH SẢN XUẤT DẦU DỪA 14 3.1. Các phương pháp sản xuất dầu dừa tinh khiết 14 3.1.1. Sản xuất dầu dừa bằng phương pháp thủ công 14 3.1.2. Sản xuất dầu dừa nguyên chất VCO 15 3.2. Quy trình sản xuất dầu dừa của Công ty cổ phần mỹ phẩm dừa Phú Long 19 3.2.1. Quy trình sản xuất chung 19 3.3. Thuyết minh quy trình 19 3.3.1. Hệ enzyme sử dụng trong trong quá trình sản xuất 19 3.3.2. Thuyết minh quy trình 21 3.3.3. Các thiết bị sử dụng trong quy trình sản xuất 22 CHƯƠNG 4. CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 27 4.1. Cảm quan 27 4.2. Chỉ tiêu chất lượng 27 4.2.1. Chỉ tiêu hóa lý 27 4.2.2. Chỉ tiêu kim loại nặng 27 4.2.3. Thành phần tinh dầu 28 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN, ĐÁNH GIÁ 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO 31 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1. Logo Công ty Mỹ phẩm Dừa Phú Long. 1 Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty. 2 Hình 1.3. Sơ đồ bố trí mặt bằng xưởng sản xuất. 3 Hình 2.1. Dừa. 5 Hình 2.2. Giống bưởi da xanh. 6 Hình 2.3. Giống sả chanh. 6 Hình 2.4. Giống sả màu. 7 Hình 2.5. Chanh chúc. 7 Hình 2.6. Bạc hà. 8 Hình 2.7. Dầu dừa hoạt hóa COOIII. 9 Hình 2.8. Sản phẩm xà bông thiên nhiên Loous. 10 Hình 2.9. Dầu chống muỗi LOMOS. 10 Hình 2.10. Các sản phẩm tinh dầu của công ty. 11 Hình 2.11. Máy khuếch tán tinh dầu BRISK. 13 Hình 3.1. Sơ đồ quy trình sản xuất dầu dừa thủ công. 14 Hình 3.2. Sơ đồ quy trình sản xuất dầu dừa Công ty mỹ phẩm dừa Phú Long. 19 Hình 3.3. Cơm dừa sau khi xay. 23 Hình 3.4. Ép thu sữa dừa. 24 Hình 3.5. Hệ thống lọc thô. 25   DANH MỤC BẢNG Bảng 4.1. Bảng thành phần hóa học và chỉ số chất lượng của dầu VCO 27 Bảng 4.2. Bảng giới hạn kim loại nặng trong dầu dừa VCO 27 Bảng 4.3. Bảng thành phần acid béo trong dầu dừa VCO. 28   DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VCO Virgin Coconut Oil RD Research and Development MCT Medium Chain of Triglyceride APCC Asian and Pacific Coconut Community LỜI MỞ ĐẦU Khoảng thời gian thực tập tại Công ty Mỹ phẩm Dừa Phú Long là khoảng thời gian để chúng em đúc kết và vận dụng những lý thuyết cơ bản trên nhà trường vào sản xuất tại cơ sở ở quy mô lớn với các ứng dụng thực tế, gắn liền với đời sống sản xuất cũng như nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng. Trong suốt những ngày thực tập, chúng em được học hỏi, tham quan quy trình sản xuất và cách thức vận hành một mô hình kinh doanh tại Công ty. Để tổng kết lại những kiến thức đã được học tập, trao đổi và chia sẻ, báo cáo sẽ tập trung làm rõ các vấn đề về tổng quan Công ty, các sản phẩm chính, nguồn nguyên liệu, quy trình sản xuất cụ thể và một số đánh giá của nhóm thực tập. Bài báo cáo gồm 5 Chương: CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHƯƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM CHƯƠNG 3. QUY TRÌNH SẢN XUẤT DẦU DỪA CHƯƠNG 4. CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN, ĐÁNH GIÁ

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

Sự hình thành và phát triển công ty

1.1.1 Sơ lược về công ty

Công ty cổ phần Mỹ phẩm Dừa Phú Long chuyên cung cấp sản phẩm chăm sóc da và tóc từ tinh dầu thiên nhiên, được chiết xuất từ thảo mộc Việt Nam Đặc biệt, Phú Long là công ty tiên phong tại Việt Nam ứng dụng công nghệ thủy phân enzyme để chiết xuất dầu dừa, tạo ra loại dầu dừa thẩm thấu nhanh, không nhờn rít và giàu chất chống oxy hóa.

Hình 1.1 Logo Công ty Mỹ phẩm Dừa Phú Long.

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Mỹ phẩm Dừa Phú Long, thành lập vào ngày 18 tháng 08 năm 2016, được xây dựng dựa trên nền tảng khoa học công nghệ vững chắc cùng với đam mê và tâm huyết trong việc chia sẻ giá trị thiên nhiên từ vùng đất phù sa màu mỡ gắn liền với dòng sông Mekong.

Phú Long hợp tác với các nước trên dòng sông Mekong như Campuchia, Myanmar và Thái Lan để phát triển và chia sẻ sản phẩm từ thảo dược thiên nhiên Những loại thảo dược này đã được sử dụng trong việc chăm sóc tóc, da và sức khỏe, như tinh dầu dừa dưỡng tóc và tinh dầu bưởi kích thích mọc tóc ở Việt Nam, hay tinh dầu chanh chúc trị gàu từ Campuchia và Thái Lan Ngoài ra, phụ nữ Myanmar nổi tiếng với bí quyết làm đẹp từ cây Thanaka giúp trị mụn.

Công ty luôn đặt ra mục tiêu:

- Liên kết chặt chẽ với nông dân tạo nguồn nguyên liệu riêng.

- Được chính các nhà khoa học của Công ty nghiên cứu thành công và ứng dụng sản xuất.

- Luôn tạo sự khác biệt trong sản phẩm.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần Mỹ phẩm dừa Phú Long

Sau một năm phát triển, Công ty cổ phần mỹ phẩm dừa Phú Long đã nhận được giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm và giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất mỹ phẩm Ngày 18 tháng 08, công ty đã chính thức ra mắt sản phẩm tinh dầu đầu tiên.

1.1.3 Sứ mạng và nhiệm vụ

Chăm sóc sức khỏe con người toàn diện bằng các sản phẩm thiên nhiên, được phát triển từ đam mê và nghiên cứu sáng tạo không ngừng Chúng tôi cam kết trách nhiệm với cộng đồng, đồng thời nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về sự an toàn và nguồn gốc tự nhiên của sản phẩm.

Một doanh nghiệp thành công không chỉ dựa vào lợi nhuận mà còn phải cung cấp sản phẩm chất lượng cao cho khách hàng và đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng Mỗi sản phẩm đều chứa đựng tinh túy từ thiên nhiên, kết hợp với công nghệ xanh, thân thiện với môi trường, nhằm hướng tới một môi trường bền vững.

Địa điểm và vị trí xây dựng nhà máy

Vị trí nhà máy: Ấp Ao Vuông, xã Phú Long, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

Văn phòng đại diện công ty: Số 17 đường số 4A, Khu dân cư Intresco 13E, xã Phong Phú, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Hệ thống tổ chức nhân sự của công ty

Phòng kinh doanh Phòng Nhân Sự

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty.

Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy sản xuất

Hình 1.3 Sơ đồ bố trí mặt bằng xưởng sản xuất.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần Mỹ phẩm dừa Phú Long

NGUYÊN LIỆU VÀ SẢN PHẨM

Nguồn nguyên liệu

Nguồn nguyên liệu đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển sản phẩm của công ty Trước khi tiến hành phát triển sản phẩm, cần lựa chọn và phát triển các vùng nguyên liệu riêng biệt để đảm bảo chất lượng sản phẩm từ khâu đầu vào.

Bến Tre, được mệnh danh là “xứ dừa” với tổng diện tích 70.000 ha, chiếm khoảng 45% diện tích dừa toàn quốc, là “thủ phủ dừa” của Việt Nam nhờ cây dừa phát huy tiềm năng về năng suất và chất lượng Tại đây, các sản phẩm từ dừa và nhà máy chế biến dừa tập trung, với các giống dừa khác nhau phát triển tùy theo điều kiện sinh thái từng vùng Ở khu vực nước ngọt như thành phố Bến Tre và Châu Thành, các giống dừa uống nước như dừa Xiêm, Dứa được trồng, trong khi vùng nước lợ như Mỏ Cày và Bình Đại tập trung vào giống dừa lấy dầu như dừa Ta và Dâu, mang lại năng suất và chất lượng cao Do đó, công ty đã quyết định xây dựng nhà máy tại xã Phú Long, huyện Bình Đại, nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu chất lượng cao tại chỗ.

2.1.2 Bưởi da xanh ( Citrus maxima )

Bưởi da xanh là cây trồng chủ lực của tỉnh Bến Tre, với diện tích 5.500 ha, trong đó 4.200 ha đang cho năng suất 11,4 tấn/ha Loại trái cây này không chỉ được ưa chuộng mà còn có tinh dầu vỏ bưởi mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, được ứng dụng trong ngành mỹ phẩm, dược liệu và thực phẩm Tinh dầu vỏ bưởi da xanh Bến Tre nổi bật với khả năng kháng oxy hóa và kháng khuẩn vượt trội so với bưởi năm roi Đồng Nai và bưởi da xanh Đồng Tháp Để đạt được năng suất cao, quá trình canh tác bưởi da xanh cần được chú trọng.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần Mỹ phẩm dừa Phú Long cho thấy giai đoạn tỉa quả non là rất quan trọng Sản lượng bưởi non trong quá trình tỉa đạt từ 2-3 tấn/ha/năm, tạo ra nguồn nguyên liệu dồi dào cho sản xuất tinh dầu Điều này cho thấy tiềm năng ngày càng gia tăng của bưởi da xanh non trong ngành công nghiệp mỹ phẩm.

Hình 2.5 Giống bưởi da xanh.

Sả chanh, một loại cây gia vị phổ biến ở Việt Nam, được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm Cây có đặc điểm bẹ thân màu trắng, phiến lá màu lục tươi và tỏa ra hương thơm dễ chịu Công ty đã phát triển nguyên liệu sả chanh tại Bến Tre và Tây Ninh nhằm phục vụ cho việc chiết xuất tinh dầu.

Sả màu là loại sả quý hiếm với hàm lượng tinh dầu cao và mùi thơm chanh đặc trưng, rất được ưa chuộng Loại sả này có bẹ thân màu đỏ nâu và phiến lá màu lục đậm Công ty đã đầu tư phát triển nguyên liệu sả màu trên diện tích 5.000 m2 tại Bến Tre và Tây Ninh để phục vụ cho việc chiết xuất tinh dầu.

Cây chanh chúc, thuộc họ Cam chanh, là gia vị phổ biến tại Cambodia, Lào, Indonesia, Malaysia và Thái Lan Ở Việt Nam, chanh chúc mới được trồng tại vùng Bảy Núi, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang Tại Cambodia, mỗi gia đình thường trồng vài cây để sử dụng làm gia vị và trị gàu theo phương pháp dân gian Công ty đã chọn Cambodia để phát triển nguồn nguyên liệu này với diện tích 10ha.

Bạc hà là một loại dược liệu quý, được ứng dụng rộng rãi trong ngành thực phẩm, mỹ phẩm và dược phẩm Công ty đã hợp tác với Công ty cổ phần khoa học công nghệ nông nghiệp Anh Đào để sản xuất giống từ Bộ sưu tập giống cây dược liệu Đồng thời, công ty cũng phát triển nguồn nguyên liệu Bạc hà tại xã An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh với diện tích 5.000 m² nhằm phục vụ cho việc chiết xuất tinh dầu.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần Mỹ phẩm dừa Phú Long

QUY TRÌNH SẢN XUẤT DẦU DỪA

Các phương pháp sản xuất dầu dừa tinh khiết

3.1.1 Sản xuất dầu dừa bằng phương pháp thủ công

Hình 3.15 Sơ đồ quy trình sản xuất dầu dừa thủ công.

Phương pháp sản xuất dầu dừa thủ công hiện nay phổ biến trong nhiều hộ kinh doanh nhờ vào quy trình chế biến đơn giản và chi phí đầu tư thấp, phù hợp với quy mô nhỏ Tuy nhiên, sản phẩm dầu dừa từ phương pháp này có chất lượng và sản lượng tương đối thấp, không đáp ứng tiêu chuẩn cho sản xuất quy mô lớn Quá trình chiết xuất tốn nhiều năng lượng và nhân công, dẫn đến hiệu suất kém và thời gian bảo quản ngắn Dầu dừa thủ công dễ bị cháy, có mùi ôi thiu và thường tách lớp sau một thời gian sử dụng Do đó, việc áp dụng phương pháp sản xuất này cho quy mô lớn là không khả thi, cần nghiên cứu các phương pháp khác để nâng cao hiệu suất và chất lượng sản phẩm.

3.1.2 Sản xuất dầu dừa nguyên chất VCO

Dầu dừa nguyên chất (Virgin coconut oil - VCO) là sản phẩm chiết xuất từ nhân dừa tươi và chín bằng phương pháp cơ học, không qua quá trình tinh chế, tẩy trắng hay khử mùi, giữ nguyên tính chất tự nhiên VCO chủ yếu chứa triglyceride chuỗi trung bình và các acid béo khác biệt với chất béo động vật, giúp chống oxy hóa hiệu quả Dầu dừa nguyên chất có màu trong suốt, không cặn, mang hương thơm tự nhiên của dừa tươi và không có mùi vị ôi.

3.1.2.1 Phương pháp chiết xuất lạnh

Chiết xuất lạnh là thuật ngữ được sử dụng để chiết xuất dầu dừa từ nước cốt dừa bằng cách phá vỡ nhũ tương mà không cần đun nóng [3]

Do độ ổn định cao của nhũ tương nước cốt dừa nên quá trình phá vỡ sự ổn định này có thể được thực hiện trong ba giai đoạn:

Trong giai đoạn đầu, kem bị tách ra do lực hấp dẫn, tạo thành hai lớp: lớp kem ở trên và lớp nước ở dưới.

Giai đoạn thứ hai của quá trình là keo tụ và kết tụ, trong đó pha dầu di chuyển như một nhóm, không bị ảnh hưởng bởi sự phá vỡ của màng phân cách thường bao quanh.

Giai đoạn thứ ba là giai đoạn quan trọng nhất trong sự mất ổn định của nước cốt dừa, khi các khu vực giao diện bị vỡ ra, dẫn đến việc giảm khả năng kết nối các hạt dầu với nhau.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần Mỹ phẩm dừa Phú Long

Tính ổn định của nhũ tương sữa dừa bị ảnh hưởng bởi quá trình làm lạnh, đông lạnh và rã đông, dẫn đến việc tách nhũ tương thông qua phương pháp ly tâm Nhũ tương được ly tâm trước khi làm lạnh và rã đông để cải thiện việc đóng gói các giọt dầu dừa Nhiệt độ 10°C và -4°C được sử dụng cho quá trình làm lạnh và đông lạnh, trong khi rã đông diễn ra ở 40°C cho đến khi kem dừa đạt nhiệt độ phòng (25°C) Quá trình này cũng giúp loại bỏ các chất rắn chưa hòa tan, điều này quan trọng trong việc thu hồi dầu hiệu quả qua ly tâm Trong giai đoạn ly tâm, các giọt dầu kết hợp lại thành những giọt lớn hơn, nhờ lực ly tâm, cho hiệu suất cao hơn Quá trình ly tâm được thực hiện ở tốc độ từ 2000 đến 5000 vòng/phút, kéo dài tối đa 6 phút Trong quá trình rã đông, các giọt dầu hình cầu kết tụ, tạo thành các giọt lớn với kích thước khác nhau.

Phương pháp chiết xuất lạnh dầu dừa có nhiều ưu điểm so với các phương pháp sử dụng dung môi, như loại bỏ hoàn toàn dung môi, giảm chi phí đầu tư và năng lượng, đồng thời đảm bảo vấn đề về chất thải và ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là hiệu suất thu hồi dầu dừa tương đối thấp, không đáp ứng được yêu cầu sản xuất quy mô lớn.

3.1.2.2 Phương pháp chiết xuất nóng

Trong quy trình chiết xuất nóng, dầu dừa được thu nhận từ nước cốt dừa thông qua việc đun nóng ở nhiệt độ 100 - 120°C trong 60 phút, khiến các protein biến tính và làm mất ổn định nhũ tương Quá trình này giúp bay hơi hoàn toàn nước, đồng thời protein đông tụ, giải phóng giọt dầu Sau đó, phần cặn được lọc bỏ bằng vải thô, và phần dầu còn lại tiếp tục được đun nóng để tối đa hóa lượng dầu thu được.

Mặc dù phương pháp này đơn giản, nhưng nhiệt độ cao có thể làm phân hủy các thành phần trong dịch sữa dừa, gây ra mùi khó chịu Hơn nữa, quá trình lọc không thể loại bỏ hoàn toàn cặn bẩn, ảnh hưởng đến độ tinh khiết của sản phẩm.

Nghiên cứu về chiết xuất Dầu dừa nguyên chất (VCO) đã được thực hiện bằng cách điều chỉnh các yếu tố như tốc độ ly tâm, nhiệt độ và thời gian Kết quả cho thấy hiệu suất chiết xuất VCO đạt 13,53%.

Nghiên cứu cho thấy rằng quá trình ly tâm nước cốt dừa ở tốc độ 12000 vòng/phút trong 120 phút đạt năng suất cao nhất là 13,80% tại nhiệt độ 40°C Việc ly tâm ở các tốc độ từ 6000 đến 12000 vòng/phút và thời gian từ 30 đến 150 phút giúp tăng cường hiệu quả khử nhũ tương so với phương pháp lên men, mang lại năng suất cao hơn trong thời gian ngắn Tuy nhiên, phương pháp ly tâm chủ yếu phù hợp với quy mô phòng thí nghiệm, do các vấn đề về tốc độ quay, thời gian và nhiệt độ của thiết bị ly tâm gây cản trở khi áp dụng ở quy mô công nghiệp.

Lên men là phương pháp nổi bật trong quy trình lạnh để chiết xuất dầu dừa nguyên chất từ nước cốt dừa Nghiên cứu về phương pháp này sử dụng vi khuẩn probiotic Lactobacillus plantarum 1041 IAM, với tỷ lệ nuôi cấy khác nhau giữa cơm dừa và nước (từ 1:1 đến 1:3) ở các nhiệt độ khác nhau, nhằm tối ưu hóa quá trình chiết xuất VCO.

(30 - 70°C) và thời gian (2 - 6 giờ) Kết quả cho thấy hoạt động của vi khuẩn

Lactobacillus plantarum giúp phá vỡ nhũ tương nhanh chóng và giải phóng 95% dầu

Chiết xuất VCO qua phương pháp nuôi cấy vi khuẩn bằng cách điều chỉnh độ pH đã được nghiên cứu và cho thấy sự cải thiện về chất lượng và số lượng khi sử dụng Lactobacillus sp trong hệ thống nồi lên men được kiểm soát chặt chẽ Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là quá trình lên men kéo dài từ 24 đến 48 giờ, dẫn đến chất lượng dầu kém với màu vàng và mùi không mong muốn.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần Mỹ phẩm dừa Phú Long cho thấy rằng sự hiện diện của các vi sinh vật không mong muốn cùng với các điều kiện không được kiểm soát có thể làm lấn át mùi hương dừa đặc trưng của dầu.

3.1.2.5 Phương pháp chiết xuất bằng enzyme

Chiết xuất dầu dừa (VCO) có thể được thực hiện bằng cách sử dụng enzyme, nhờ vào cấu trúc tế bào thực vật chứa các phân tử carbohydrate như cellulose, hemicellulose và protein Quá trình này sử dụng hỗn hợp enzyme như cellulase, termamyl, viscozyme L, neutrase và alcalase để chiết xuất dầu từ cơm dừa tươi qua nước cốt dừa, mang lại sản phẩm dầu có chất lượng cao.

Quy trình sản xuất dầu dừa của Công ty cổ phần mỹ phẩm dừa Phú Long

Hình 3.16 Sơ đồ quy trình sản xuất dầu dừa Công ty mỹ phẩm dừa Phú Long.

CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM

Cảm quan

Dầu dừa sau khi sản xuất đạt tiêu chuẩn cảm quan, phù hợp cho việc sản xuất các sản phẩm khác của công ty Dầu dừa nguyên chất có màu trong suốt, không cặn, mang hương thơm tự nhiên của dừa tươi và không có mùi hoặc vị ôi.

Chỉ tiêu chất lượng

Bảng 4.1 Bảng thành phần hóa học và chỉ số chất lượng của dầu VCO (theo APCC,

Thành phần Chỉ tiêu Độ ẩm (%) Max 0.1

Các chất dễ bay hơi ở 120 o C Max 0.2

Acid béo tự do (%) Max 0.2

Chỉ số Peroxide meq/kg Max 3

Tạp chất không tan (%w/w) Max 0.05

Chỉ số xà phòng hóa Min 250 – 260

Thành phần không xà phòng hóa (%w/w) Max 0.2 - 0.5

4.2.2 Chỉ tiêu kim loại nặng

Bảng 4.2 Bảng giới hạn kim loại nặng trong dầu dừa VCO (Theo APCC, 2010)

Tên kim loại mg/kg

Sắt (Fe) Max 5 Đồng (Cu) Max 0.4

Bảng 4.3 Bảng thành phần acid béo trong dầu dừa VCO. ccc Mạch C %

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần Mỹ phẩm dừa Phú Long

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN, ĐÁNH GIÁ

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Mỹ phẩm Dừa Phú Long, nhóm đã có cơ hội khám phá quy trình sản xuất và chiết xuất dầu dừa bằng phương pháp enzyme Đây là một kỹ thuật tiên tiến, giúp tạo ra dầu dừa với những đặc điểm vượt trội so với các phương pháp truyền thống.

Nhóm nghiên cứu đã quan sát từng công đoạn từ nguyên liệu thô đến sản phẩm cuối cùng, bao gồm các bước xay, ép, lên men, tách dầu, lọc và sấy, nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm trước khi ra thị trường Ngoài việc áp dụng lý thuyết học được vào thực tế sản xuất, nhóm còn tìm hiểu cách vận hành của các thiết bị trong từng giai đoạn Hơn nữa, nhóm cũng khám phá quy trình hoạt động của công ty và nhà xưởng để đảm bảo sản phẩm chất lượng được đưa đến tay người tiêu dùng.

Trong quá trình thực tập tại nhà xưởng của công ty, nhóm thực tập của chúng em đã nhận diện được một số ưu điểm và nhược điểm đáng chú ý.

Công ty Mỹ phẩm Dừa Phú Long là đơn vị tiên phong tại Việt Nam trong việc ứng dụng enzyme để chiết xuất dầu dừa tinh khiết Kỹ thuật này mang lại hiệu quả chiết xuất cao, giúp sản phẩm dầu dừa đạt chất lượng cảm quan và hóa lý vượt trội so với các phương pháp sản xuất trước đây.

Ứng dụng enzyme là một phương pháp hiệu quả và đơn giản, không cần đến kỹ thuật phức tạp hay thiết bị hiện đại, nhưng vẫn đảm bảo hiệu suất và chất lượng cao.

Công ty chủ yếu sản xuất các chất thải hữu cơ, có khả năng tái chế thành phân bón hoặc than đốt, từ đó giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường một cách hiệu quả.

Công ty sở hữu nguồn nguyên liệu phong phú và đa dạng, được phân bố rộng rãi khắp các tỉnh thành miền Tây, đảm bảo nguồn cung ổn định cho các hoạt động sản xuất mà không phải phụ thuộc vào nhà cung cấp bên ngoài.

Mặc dù các kỹ thuật sản xuất hiện nay khá đơn giản, nhưng quá trình tự động hóa vẫn chưa được áp dụng đầy đủ, dẫn đến việc lao động thủ công vẫn chiếm ưu thế trong nhiều giai đoạn sản xuất.

- Cơ sở vật chất của công ty vẫn còn thô sơ, nhiều hạn chế, chưa thể đáp ứng nếu muốn mỏ rộng quy mô sản xuất

- Các phân xưởng sản xuất còn phân tán, chưa tập trung thành một hệ thống sản xuất quy mô.

- Giá thành các sản phẩm của công ty còn tương đối cao, chưa phủ rộng đến nhiều đối tượng sử dụng.

Để nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm, nhóm chúng em đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những ưu nhược điểm đã nêu.

Khi quá trình sản xuất ổn định, công ty có thể đầu tư vào nghiên cứu và tự sản xuất hệ enzyme, giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn cung bên ngoài và góp phần giảm giá thành sản phẩm.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Công ty Cổ phần Mỹ phẩm dừa Phú Long

Để đảm bảo hiệu suất tối đa trong quá trình chiết xuất, cần tối ưu hóa các thông số như nhiệt độ, pH, thời gian phản ứng của enzyme và thời gian chiếu sáng.

Đầu tư vào băng chuyền tự động và hệ thống đường ống liên kết giữa các thiết bị sản xuất nhằm hướng tới quy trình tự động hóa Mục tiêu là giảm thiểu tối đa sự can thiệp của con người trong quá trình sản xuất và hạn chế các yếu tố thủ công.

Tổ chức và xây dựng sửa chữa nhà xưởng cần tập trung vào việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng trong sản xuất Việc này bao gồm ứng dụng các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước và thúc đẩy xuất khẩu ra nước ngoài.

- Đa dạng hóa hệ thống các sản phẩm, tăng cường truyền thông quảng bá sản phẩm.

- Nghiên cứu thu hồi enzyme để tái sử dụng.

Việc áp dụng enzyme trong quy trình sản xuất dầu dừa tại Việt Nam là một phương pháp mới mẻ, đòi hỏi thời gian để hoàn thiện và mở rộng quy trình nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng.

[1] Espino TM (2006) Product development, challenges and prospects: functional coconut food products Improving the Investment Climate in Emerging Nontraditional

[2] APCC (Asian and pacific coconut community) quality standard for virgin coconut oil; 2009.

[3] Agarwal RK, Bosco SJD (2017) Extraction processes of virgin coconut oil MOJ

Food Process Technol vol 4(2); pp 54-56.

[4] Rosenthal A, Pyle DL, Niranjan K (1996) Aqueous and enzymatic processes for edible oil extraction Enzyme and Microbial Technology vol 19(6); pp 402–420.

[5] Onsaard E, Vittayanont M, Srigam S, et al (2005) Properties and stability of oil -in -water emulsions stabilized by coconut skim milk proteins J Agric Food Chem vol

Ngày đăng: 26/08/2021, 17:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Agarwal RK, Bosco SJD (2017). Extraction processes of virgin coconut oil. MOJ Food Process Technol. vol. 4(2); pp. 54-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MOJ Food Process Technol. vol". 4(2); "pp
Tác giả: Agarwal RK, Bosco SJD
Năm: 2017
[4] Rosenthal A, Pyle DL, Niranjan K (1996). Aqueous and enzymatic processes for edible oil extraction. Enzyme and Microbial Technology. vol. 19(6); pp. 402–420 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enzyme and Microbial Technology. vol. "19(6); "pp
Tác giả: Rosenthal A, Pyle DL, Niranjan K
Năm: 1996
[5] Onsaard E, Vittayanont M, Srigam S, et al (2005). Properties and stability of oil -in -water emulsions stabilized by coconut skim milk proteins. J Agric Food Chem. vol.53(14); pp. 5747–5753 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Agric Food Chem. vol. "53"(14); "pp
Tác giả: Onsaard E, Vittayanont M, Srigam S, et al
Năm: 2005
[6] Marina AM, Che Man YB, Amin I (2005). Virgin coconut oil: emerging functional food oil. Trends in Food Science and Technology. vol. 20 (10); pp. 481–487 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trends in Food Science and Technology. vol. "20 (10); "pp
Tác giả: Marina AM, Che Man YB, Amin I
Năm: 2005
[7] Nour AH, Mohammed FS, Yunus RM, et al (2009). Demulsification of virgin coconut oil by centrifugation method: a feasibility study. International Journal of Chemical Technology. vol. 1(2); pp. 59–64 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Chemical Technology. vol. "1(2); "pp
Tác giả: Nour AH, Mohammed FS, Yunus RM, et al
Năm: 2009
[8] Madhavan K, Kumar SN, Azez S (2005). Virgin coconut oil by fermentation method. Indian Coconut Journal. vol. 4; pp. 8–9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Indian Coconut Journal. vol. "4; "pp
Tác giả: Madhavan K, Kumar SN, Azez S
Năm: 2005
[9] Che Man YB, Suhardiyono, Asbi AB, et al (1996). Aqueous enzymatic extraction of coconut oil. Journal of the American Oil Chemists Society. vol. 73(6); pp. 683–686 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of the American Oil Chemists Society. vol. "73(6); "pp
Tác giả: Che Man YB, Suhardiyono, Asbi AB, et al
Năm: 1996
[10] Sant’Anna BP, Freitas SP, Coelho MA (2003). Enzymatic aqueous technology for simultaneous coconut protein and oil extraction. Grasas y Aceites. vol. 54(1); pp. 77–80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Grasas y Aceites. vol. "54(1); "pp
Tác giả: Sant’Anna BP, Freitas SP, Coelho MA
Năm: 2003
[11] Chen BK, Diosady LL (2003). Enzymatic aqueous processing of coconuts. International Journal of Applied Science and Engineering. vol. 1(1); pp. 55–61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Applied Science and Engineering". v"ol. "1(1); "pp
Tác giả: Chen BK, Diosady LL
Năm: 2003
[12] Del Rosario EJ (1973). Use of cellulase in the extraction of coconut oil and proteins. National Research Council Philippines Research Bulletin. vol. 28(1); pp. 57–63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: National Research Council Philippines Research Bulletin. vol. "28(1); "pp
Tác giả: Del Rosario EJ
Năm: 1973
[13] McGlone OC, Canales ALM, Carter JV (1986). Coconut oil extraction by a new enzymatic process. Journal of Food Science. vol. 51(3); pp. 695–697 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Food Science. vol. "51(3); "pp
Tác giả: McGlone OC, Canales ALM, Carter JV
Năm: 1986
[14] Srivastava Y, Semwal AD, Majumdar A (2016). Quantitative and qualitative analysis of bioactive components present in virgin coconut oil. Cogent Food and Agriculture. vol. 2(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cogent Food and Agriculture. vol
Tác giả: Srivastava Y, Semwal AD, Majumdar A
Năm: 2016
[1] Espino TM (2006). Product development, challenges and prospects: functional coconut food products. Improving the Investment Climate in Emerging Nontraditional Coconut Products 110 Khác
[2] APCC (Asian and pacific coconut community) quality standard for virgin coconut oil; 2009 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w