1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những vấn đề lý luận và thực tiễn về điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế kinh nghiệm cho việt nam

189 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

điều khoản này không được xem là điều khoản chủ yếu bên cạnh các điều khoản chủ yếu của hợp đồng như: điều khoản về tên hàng hóa; số lượng hàng hóa; quy cách phẩm chất – chất lượng hàng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

ĐỖ HỒNG QUYÊN

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU KHOẢN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ – KINH NGHIỆM CHO

VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI – 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

ĐỖ HỒNG QUYÊN

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU KHOẢN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ – KINH NGHIỆM CHO

VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC

CHUYÊN NGÀNH: LUẬT QUỐC TẾ

MÃ SỐ: 93 80 108

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nông Quốc Bình

HÀ NỘI – 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các kết quả trong luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn theo đúng quy định

Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của luận án này

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

NCS Đỗ Hồng Quyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Nghiên cứu sinh xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Nông Quốc Bình người hướng dẫn khoa học cho NCS Thầy đã tận tình hướng dẫn về khoa học, động viên, khích lệ và giúp NCS vượt qua những khó khăn trong suốt quãng thời gian qua để hoàn thành công trình nghiên cứu này

Nghiên cứu sinh xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô trong Ban Giám hiệu, Khoa Pháp luật Quốc tế, Phòng Đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Luật – Hà Nội; Ban Giám hiệu, các đồng nghiệp Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương mại; Người thân và bạn bè đã động viên, ủng hộ, chia sẻ và dành những điều kiện tốt nhất cho NCS trong suốt thời gian học tập và hoàn thành bản luận án

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2 CISG (United Nations Convention on

Contracts of International Sales of

Goods)

Công ước Liên Hiệp Quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

5 HCCH (Hague Principles on the

Choice of Law in International

commercial Contracts)

Nguyên tắc La hay về chọn luật áp dụng trong hợp đồng quốc tế

6 HS (Harmonized commodity

description and coding system)

Hệ thống mã hóa và mô tả hàng hóa

7 ICC (International Chamber

Commerce)

Phòng thương mại quốc tế

10 INCOTERMS (International

Commercial Terms)

Các điều khoản thương mại quốc tế

11 PICC (Principles of International

14 UCC (Uniform Commercal Code of

the United State of America)

Luật thương mại thống nhất Hoa Kì

1952

15 UCP (The Uniform Customs and

Practice for Documentary Credits)

Quy tắc và Thực hành thống nhất Tín dụng chứng từ

16 VIAC ( Vietnam International

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 10

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận án 10

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 10

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 28

1.2 Đánh giá về vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án 42

1.2.1 Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án 42

1.2.2 Những vấn đề tiếp tục nghiên cứu trong luận án 43

CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐIỀU KHOẢN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ 45

2.1 Khái quát về điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế 45

2.1.1 Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế 45

2.1.2 Định nghĩa điều khoản giải quyết tranh chấp và giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 65

2.1.3 Đặc điểm của điều khoản giải quyết tranh chấp 71

2.1.4 Vai trò của điều khoản giải quyết tranh chấp 75

2.2 Hình thức và nội dung của điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 78

2.2.1 Hình thức của điều khoản giải quyết tranh chấp 78

2.2.2 Nội dung của điều khoản giải quyết tranh chấp 80

2.3 Mối quan hệ giữa điều khoản giải quyết tranh chấp với các điều khoản của hợp đồng 81

2.3.1 Mối quan hệ giữa điều khoản giải quyết tranh chấp với các điều khoản cơ bản trong hợp đồng 81

2.3.2 Mối quan hệ giữa các điều khoản giải quyết tranh chấp với nhau trong hợp đồng 82

Trang 7

2.3.3 Mối quan hệ giữa điều khoản giải quyết tranh chấp với điều khoản về trường hợp bất khả kháng và điều khoản về hoàn cảnh khó khăn trong hợp

đồng 84

2.4 Hiệu lực pháp lý của điều khoản giải quyết tranh chấp 89

2.4.1 Điều khoản giải quyết tranh chấp có hiệu lực 89

2.4.2 Điều khoản giải quyết tranh chấp vô hiệu 90

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KHOẢN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUỐC TẾ 96

3.1 Nguyên tắc tự do thỏa thuận điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế 96

3.1.1 Pháp luật quốc tế về nguyên tắc tự do thoả thuận điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT 96

3.1.2 Pháp luật Việt Nam về nguyên tắc tự do thỏa thuận điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT 103

3.2 Điều khoản xác định phương thức giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT theo quy định của pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam 103 3.2.1 Điều khoản giải quyết tranh chấp bằng thương lượng 109

3.2.2 Điều khoản giải quyết tranh chấp bằng hòa giải 112

3.2.3 Điều khoản giải quyết tranh chấp bằng trọng tài 115

3.2.4 Điều khoản giải quyết tranh chấp bằng toà án 120

3.3 Điều khoản chọn luật áp dụng giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam 125

3.3.1 Điều khoản chọn luật áp dụng giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật quốc tế 126

3.3.2 Điều khoản chọn luật áp dụng giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật Việt Nam 129

CHƯƠNG 4:THỰC TIỄN XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN ĐIỀU KHOẢN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT 133

4.1 Thực tiễn xây dựng và thực hiện điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam 133

4.1.1 Thực tiễn xây dựng điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 133

Trang 8

4.1.2 Thực tiễn thực hiện điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và một số đề xuất cho doanh nghiệp Việt Nam 137

4.2 Một số đề xuất cho việc hoàn thiện và thực thi pháp luật về điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 155

4.2.1 Nâng cao kiến thức pháp luật về điều khoản giải quyết tranh chấp khi ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 156 4.2.2 Tạo môi trường pháp lý thuận lợi để việc giải quyết tranh chấp được ưu tiên xử lý bằng phương thức hòa giải 155 4.2.3 Việt Nam nên sớm gia nhập Công ước Singapore về hòa giải thương mại quốc tế 157

KẾT LUẬN 167DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 170

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Trong bối cảnh hoạt động thương mại quốc tế đang diễn ra ngày càng

đa dạng, phong phú và không kém phần phức tạp, cùng với đó là sự mở rộng đến nhiều lĩnh vực thương mại quốc tế khác như cung ứng dịch vụ, đầu tư quốc tế và sở hữu trí tuệ… Tuy nhiên, sự đa dạng và phức tạp này đã tạo thuận lợi cho việc thúc đẩy phát triển thương mại quốc tế, cũng như sự phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia Theo thống kê của WTO, quy mô xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2017 xếp vị trí thứ 27 trên thế giới và quy

mô nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam xếp thứ hạng 25 Với kết quả ấn tượng của xuất nhập khẩu trong năm 2018 thì thứ hạng xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam trong năm 2018 tiếp tục được cải thiện trên bảng xếp hạng, giữ vững vị trí trong số 30 nước có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lớn nhất Trong năm 2018, cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tiếp tục đảm bảo định hướng được đề ra tại Chiến lược Xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2011-2020, định hướng đến năm 2030 Chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu vẫn là nhóm hàng công nghiệp với tỷ trọng 82,8% (tăng 1,7% so với năm 2017), tiếp đến là nhóm hàng nông sản, thủy sản chiếm 10,9% (giảm 1,2% so với năm 2017) và nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản chỉ còn chiếm 1,9% tổng kim ngạch xuất khẩu (giảm 0,3% so với năm 2017).1

Năm 2019, lần đầu tiên tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt trên 500 tỷ USD, vươn lên đứng thứ 22 trong bảng xếp hạng các quốc gia có quy mô thương mại hàng đầu thế giới2, cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tiếp tục chuyển dịch theo chiều hướng tích cực: tỷ trọng xuất khẩu nhóm hàng nhiên liệu, khoáng sản tiếp tục giảm xuống còn 1,6% (từ 1,9% năm

1 Bộ Công thương, Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2018, tr.4-11

2 Đinh văn Sơn, Báo cáp thường niên kinh tế và thương mại Việt Nam 2019 từ chiến tranh thương mại đến

cuộc chiến tiền tệ, Nxb Thống kê, tr 184-185

Trang 10

2018) và nhóm hàng công nghiệp chế biến tăng lên 84,3% (từ 82,9% năm 2018) Năm 2019 có 32 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, tăng thêm 3 mặt hàng so với năm 2018 (chất dẻo nguyên liệu; giấy và sản phẩm từ giấy; đá quý, kim loại quý và sản phẩm) Trong đó, số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 2 tỷ USD là 23, số mặt hàng có kim ngạch trên 5 tỷ USD là 8 và số mặt hàng có kim ngạch trên 10 tỷ USD là 6 Các mặt hàng có đóng góp lớn vào mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu năm 2019 là điện thoại và các loại linh kiện đạt 51,38 tỷ USD (tăng 4,4%); máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 35,93 tỷ USD (tăng 21,5%); hàng dệt may đạt 32,85 tỷ USD (tăng 7,8%); giày, dép đạt 18,32 tỷ USD (tăng 12,8%); máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng đạt 18,3 tỷ USD (tăng 11,9%).3

Với các số liệu trên cho thấy trong hoạt động thương mại quốc tế hiện nay thì phần lớn là hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế Hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế được hình thành và bảo đảm dựa trên quan hệ của hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, nó được xem như luật giữa người mua và người bán Tuy nhiên, cũng chính việc thực thi các thoả thuận trong hợp đồng lại làm phát sinh những tranh chấp mặc dù khi thiết lập quan hệ hợp đồng các bên đều không mong muốn điều này xảy ra, chính điều này đã gây ra không ít khó khăn và phức tạp cho hoạt động giải quyết những tranh chấp liên quan đến chính các thoả thuận của các bên tham gia quan hệ Theo báo cáo xếp hạng Môi trường kinh doanh (Doing Business) của Ngân hàng thế giới (WB) cho thấy, chỉ số đánh giá về hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng của Việt Nam xếp thứ 66 trong tổng số 190 quốc gia xếp hạng, với thời gian giải quyết tranh chấp kéo dài trung bình 400 ngày và chi phí giải quyết tranh chấp lên tới 29% giá trị hợp đồng4

3 Bộ Công thương, Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2019, tr.6-10

4 World Bank, Doing Business 2018, http://www.doingbusiness.org, tr 204

Trang 11

Có thể nói rằng, tính chất phức tạp của các hoạt động thương mại quốc tế so với các hoạt động thương mại nội địa đã dẫn tới sự phức tạp trong kết cấu, nội dung các điều khoản của hợp đồng Hợp đồng thương mại quốc

tế nói chung và hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế (HĐMBHHQT) nói riêng được xem là một lĩnh vực khá phức tạp, đặc biệt là trong quá trình thực hiện hợp đồng có phát sinh tranh chấp Giải quyết tranh chấp trong quá trình thực hiện HĐMBHHQT là hiện tượng khá phổ biến trong hoạt động thương mại quốc tế và nó đòi hỏi phải được giải quyết một cách thỏa đáng Trong thực tiễn mua bán hàng hóa quốc tế có nhiều loại tranh chấp phát sinh như: tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực quan hệ HĐMBHHQT; tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa; tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực bảo hiểm hàng hóa… Và hậu quả của tranh chấp thường gây ra những tổn thất về vật chất và tinh thần cho cả bên bán và bên mua do đó ngay từ khi giao kết hợp đồng, điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng có ý nghĩa pháp lý vô cùng quan trọng đối với các bên

Điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT có thể được thỏa thuận nằm trong hợp đồng chính hoặc cũng có thể được nằm bên ngoài hợp đồng chính Trong hợp đồng chính, điều khoản giải quyết tranh chấp được nằm trọn trong một điều khoản của hợp đồng song cũng có thể được thể hiện

ở nhiều điều khoản của hợp đồng như điều khoản về lựa chọn cơ sở pháp lý cho hợp đồng, điều khoản về lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp hoặc cũng có thể được thể hiện tại phần phụ lục của hợp đồng Hiện diện bên ngoài hợp đồng chính thì điều khoản giải quyết tranh chấp thường được thể hiện với hình thức là một thoả thuận giải quyết tranh chấp

Khi tranh chấp xảy ra giữa các bên trong quá trình thực hiện HĐMBHHQT thì điều khoản giải quyết tranh chấp có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp,

Trang 12

điều khoản này không được xem là điều khoản chủ yếu bên cạnh các điều khoản chủ yếu của hợp đồng như: điều khoản về tên hàng hóa; số lượng hàng hóa; quy cách phẩm chất – chất lượng hàng hóa; điều khoản về giá cả…

Trong bối cảnh hoạt động thương mại quốc tế đang diễn ra ngày càng phức tạp kéo theo sự đa dạng và phức tạp của các hợp đồng thương mại quốc

tế nói chung và hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế nói riêng, việc không nắm rõ các vấn đề pháp lý liên quan tới hợp đồng hoặc xem nhẹ các điều khoản thuộc nhóm điều khoản không căn bản trong hợp đồng, như các điều khoản về lựa chọn luật áp dụng và điều khoản lựa chọn cơ quan giải quyết tranh chấp…khiến cho các thương nhân có thể gặp một số rủi ro và ảnh hưởng đến quyền lợi của mình khi thực hiện hợp đồng cũng như trong quá trình giải quyết tranh chấp tại các cơ quan tài phán

Vì vậy, việc nghiên cứu về điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế sẽ đưa ra cách nhìn nhận một cách tích cực

về giá trị của loại điều khoản này trong hợp đồng cũng như những hạn chế nhất định khi ký kết một hợp đồng mua bán hàng hóa “có yếu tố nước ngoài” nhưng lại thiếu vắng hoặc chưa chặt chẽ về nội dung của loại điều khoản được xem là điều khoản giải quyết tranh chấp này Bởi vậy, NCS

lựa chọn đề tài "Những vấn đề lý luận và thực tiễn về điều khoản giải

quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế - kinh nghiệm cho Việt Nam" làm đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ của NCS

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

- Về đối tượng nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu về điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

- Về phạm vi nghiên cứu: Luận án không nghiên cứu về vấn đề giải quyết tranh chấp đối với tất cả các loại hợp đồng thương mại quốc tế, cũng như không nghiên cứu chuyên sâu về phương thức giải quyết tranh chấp hợp

Trang 13

đồng thương mại quốc tế Luận án chỉ nghiên cứu chuyên sâu về điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT Bởi vậy, luận án tập trung nghiên cứu về điều khoản giải quyết tranh chấp trong các hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế với các khía cạnh cụ thể sau:

Thứ nhất, về mặt lý luận: Làm rõ khái niệm về điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT; làm rõ giá trị pháp lý của điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT nhằm xác định sự cần thiết của loại điều khoản này trong HĐMBHHQT; Chỉ ra tính ràng buộc các chủ thể của HĐMBHHQT đối với điều khoản giải quyết tranh chấp; Phân tích những yếu

tố pháp lý của điều khoản giải quyết tranh chấp

Thứ hai, về mặt thực tiễn: Phân tích một số vụ việc điển hình liên quan đến điều khoản giải quyết tranh chấp đã gây hậu quả pháp lý cho các bên, cũng như thực tiễn áp dụng, xây dựng điều khoản giải quyết tranh chấp trong một HĐMBHHQT Bên cạnh đó, trong quá trình nghiên cứu đề tài luận án, NCS cũng cố gắng tiếp cận với các quy định về xác lập, thực thi điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT theo pháp luật quốc tế và pháp luật của một số quốc gia trên thế giới

Trên cơ sở đó, luận án đưa ra một số kết luận và đề xuất cho việc hoàn thiện pháp luật điều chỉnh hoạt động ký kết và thực thi điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT Đồng thời luận án đưa ra một số đề xuất cho việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam về điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT và một số khuyến nghị nhằm hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam trong đàm phán, ký kết, thực hiện HĐMBHHQT

3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu nêu trên, Luận án sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhau, như phương pháp mô tả, tổng hợp, phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, kết hợp nghiên

Trang 14

cứu lý luận với thực tiễn Các phương pháp nghiên cứu trong Luận án được thực hiện trên nền tảng của phương pháp duy vật lịch sử, duy vật biện chứng trên cơ sở các quan điểm, đường lối về chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam Cụ thể:

- Phương pháp mô tả, tổng hợp, thống kê được sử dụng để phác họa nội dung của các quy định pháp luật liên quan đến điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT

- Phương pháp so sánh đối chiếu và phân tích được sử dụng để chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa pháp luật quốc tế và pháp luật của quốc gia về những vấn đề liên quan đến đề tài

- Phương pháp tổng hợp, phân tích được sử dụng để làm rõ nội dung của các quy định pháp luật thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật Việt Nam cũng như đề xuất cho việc nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp Việt Nam liên quan tới điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT

4 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ CỦA VIỆC NGHÊN CỨU ĐỀ TÀI

Nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản sau:

- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về điều khoản giải quyết tranh chấp được ghi nhận trong HĐMBHHQT;

- Làm rõ các quy định của pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia về điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT;

- Làm rõ thực tiễn xây dựng và áp dụng điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT tại Việt Nam và ở một số nước trên thế giới;

- Đề xuất một số giải pháp cho việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế và đưa ra những khuyến nghị cụ thể cho các

Trang 15

doanh nghiệp Việt Nam, các thương nhân Việt Nam trong xây dựng và thực hiện điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT

5 CÁCH TIẾP CẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

5.1 Câu hỏi nghiên cứu

HĐMBHHQT là công cụ pháp lý hữu hiệu nhất để đảm bảo các quyền

và nghĩa vụ của bên mua và bên bán Tuy nhiên, trong thực tiễn thực hiện HĐMBHHQT đã có không ít những tranh chấp xảy ra giữa các bên và để giải quyết tranh chấp đó trước hết phải căn cứ vào những gì các bên thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng Bởi vậy, câu hỏi đặt ra cho việc nghiên cứu đề tài

“Những vấn đề lý luận và thực tiễn về điều khoản giải quyết tranh chấp trong

hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế - kinh nghiệm cho Việt Nam” sẽ là: Điều

khoản giải quyết tranh chấp có thực sự là quan trọng và cần thiết đối với một HĐMBHHQT không?

Để trả lời được câu hỏi nghiên cứu nói trên, luận án sẽ giải quyết nhiều câu hỏi nghiên cứu nhỏ, cụ thể như: Trong HĐMBHHQT, điều khoản giải quyết tranh chấp là điều khoản như thế nào và có những đặc điểm gì ? Điều khoản giải quyết tranh chấp có chức năng, vai trò gì? Điều khoản giải quyết tranh chấp có mối quan hệ như thế nào với các điều khoản khác trong hợp đồng? Pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam có quy định như thế nào về điều khoản giải quyết tranh chấp? Điều khoản giải quyết tranh chấp được xây

dựng và thực hiện như thế nào trong thực tiễn ?

5.2 Giả thuyết nghiên cứu

Với câu hỏi lớn và các câu hỏi nhỏ cho vấn đề nghiên cứu nêu trên, Luận án nghiên cứu dựa trên giả thuyết rằng: Điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp HĐMBHHQT là điều khoản có giá trị trong việc giải quyết tranh chấp với các nội hàm như xác định phương thức, thẩm quyền, luật áp

Trang 16

dụng để giải quyết những xung đột về lợi ích giữa các bên trong quan hệ hợp đồng

Với giả thuyết nghiên cứu trên, Luận án sẽ đi vào luận giải từ góc độ lý luận về HĐMBHHQT cũng như những quy định của pháp luật về HĐMBHHQT và có những đánh giá và phân tích về điều khoản của HĐMBHHQT và điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT

Bên cạnh đó, trên cơ sở liên hệ với thực tiễn xây dựng, thực hiện điều khoản giải quyết tranh chấp và phân tích nhằm đưa ra một số đề xuất cho việc hoàn thiện pháp luật về điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT

và một số khuyến nghị cụ thể cho doanh nghiệp Việt Nam trong xây dựng,

thực hiện điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT

6 NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỚI CỦA LUẬN ÁN

Trang 17

- Đưa ra một số đề xuất cụ thể cho các doanh nghiệp Việt Nam, các thương nhân Việt Nam trong việc xây dựng và thực hiện điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT

Hoàn thiện pháp luật

- Đưa ra một số đề xuất cụ thể cho việc xây dựng và thực thi pháp luật liên quan tới vấn đề điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT

6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục Nội dung luận án được bố cục thành bốn chương, có kết luận của từng chương:

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về điều khoản giải quyết tranh chấp trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Chương 3: Thực trạng pháp luật về điều khoản giải quyết tranh chấp trong

hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

Chương 4: Thực tiễn xây dựng và thực hiện điều khoản giải quyết tranh chấp

trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và một số đề xuất

Trang 18

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung luận án

Với sự phát triển thương mại toàn cầu, sự gia tăng không ngừng các quan hệ thương mại giữa các thương nhân của các quốc gia với nhau, việc phát sinh những rủi ro, bất đồng, tranh chấp trong thương mại là điều khó tránh khỏi và việc giải quyết những tranh chấp về lĩnh vực này không phải là vấn đề mới trong khoa học pháp lý Nhận được sự quan tâm của nhiều thế hệ học giả trên toàn thế giới, nên những vấn đề lý luận và thực tiễn , liên quan tới HĐMBHHQT nói chung và điều khoản giải quyết tranh chấp trong HĐMBHHQT nói riêng đã được nghiên cứu trên nhiều góc độ và được thể hiện bằng nhiều hình thức khác nhau như sách chuyên khảo, báo, tạp chí chuyên ngành, các bài viết hội thảo chuyên đề Để thấy được tình hình nghiên cứu của các học giả, Luận án xem xét riêng biệt hai nhóm, nhóm các công trình nghiên cứu ở trong nước với nhóm các công trình nghiên cứu ở nước ngoài, đồng thời các công trình được tiếp cận dựa trên cơ sở nội dung nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước

1.1.1.1 Nhóm công trình liên quan tới các vấn đề chung về hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế với sự phát triển mạnh mẽ của các quan hệ thương mại có yếu tố nước ngoài đã có rất nhiều nhà nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học pháp lý quan tâm và có những nghiên cứu được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau về HĐMBHHQT, như bài báo khoa học,

đề tài luận văn, luận án, sách tham khảo, chuyên khảo Có thể kể đến các công trình nghiên cứu của tác giả sau:

Trang 19

Tác giả Nguyễn Bá Bình với bài viết: Vài suy nghĩ về nội hàm khái niệm

cũng như xác định tính hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 5, được đăng tải trên tạp chí Khoa học pháp lý năm 2008, bài viết đã phân tích khá chi tiết về hai yếu tố khi xác định nội hàm khái niệm hợp đồng mua bán hàng hóa như: (1) Là hợp đồng mua bán hàng hóa trong lĩnh vực thương mại; (2) Phải có yếu tố nước ngoài (chủ thể, sự kiện pháp lý, đối tượng của hợp đồng) Qua đó bài viết nhằm làm rõ tính hợp pháp của một hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Tác giả Phan Thị Thanh Hồng với bài viết: Một số vấn đề cần lưu ý

nhằm đảm bảo hiệu lực pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế 6, trên diễn đàn trao đổi học thuật thuộc lĩnh vực khoa học pháp lý, bài viết đã thể hiện quan điểm về vấn đề hiệu lực của hợp đồng, theo tác giả thì hiệu lực của hợp đồng sẽ đảm bảo các quyền, nghĩa vụ cho các bên tham gia quan hệ hợp đồng và nếu có tranh chấp xảy ra mới đảm bảo việc khiếu nại hay tốt tụng trước tòa án hay trọng tài Xuất phát từ đó tác giả đã đề cập tới một số vấn đề cần lưu ý: (1) Hợp đồng phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận ý chí giữa các Bên, đó chính là sự thuận mua vừa bán Người bán nhất trí giao hàng mà người mua muốn mua; người mua nhận hàng và trả tiền theo cam kết Hợp đồng chỉ có hiệu lực pháp lý nếu được ký kết không vi phạm các trường hợp pháp luật ngăn cấm như: có sự cưỡng bức, đe dọa; có sự lừa dối;

có sự nhầm lẫn; (2) Chủ thể của hợp đồng phải hợp pháp Chủ thể của hợp đồng là các thương nhân có trụ sở kinh doanh đặt tại các quốc gia khác nhau

và có đủ tư cách pháp lý Tư cách pháp lý của các thương nhân này được xác định căn cứ theo pháp luật của nước mà thương nhân đó có trụ sở; (3) Người

5Xem Tạp chí Khoa học pháp lý, Đại học Luật TP Hồ Chí Minh, 2008, Số 1(44), tr.27-34

6 NHAM-DAM-BAO-HIEU-LUC-PHAP-LY-CUA-HOP-DONG-MUA-BAN-HANG-HOA-QUOC-TE- 12849/ , truy cập ngày 18/4/2018

Trang 20

https://thegioiluat.vn/bai-viet-hoc-thuat/Bao-cao-nghien-cuu-khoa-hoc-MOT-SO-VAN-DE-CAN-LUU-Y-ký kết hợp đồng có đủ thẩm quyền https://thegioiluat.vn/bai-viet-hoc-thuat/Bao-cao-nghien-cuu-khoa-hoc-MOT-SO-VAN-DE-CAN-LUU-Y-ký kết theo pháp luật của nước mà thương nhân đó có trụ sở; (4) Đối tượng của hợp đồng phải hợp pháp Tức là hàng hoá theo hợp đồng phải là hàng hoá được phép mua bán theo quy định của pháp luật của nước bên mua và nước bên bán; (5) Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp Nội dung của hợp đồng phải tuân thủ nguồn luật điều chỉnh hợp đồng Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng có thể được các bên thoả thuận quy định trong hợp đồng Khi nguồn luật điều chỉnh hợp đồng không được quy định trong hợp đồng thì áp dụng theo quy tắc luật xung đột: “luật nước người bán”, “luật nơi xảy ra tranh chấp”, “luật nơi ký kết hợp đồng”, “luật nơi thực hiện nghĩa vụ”; (6) Hình thức của hợp đồng phải hợp pháp Hình thức của hợp đồng phải tuân thủ nguồn luật điều chỉnh hợp đồng Trong thực tiễn thương mại quốc tế, phần lớn các hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế đều được lập thành văn bản Hình thức văn bản là cần thiết về phương diện chứng cứ trong giao dịch quốc tế7

Bài viết của tác giả Lê Minh Hùng về: Điều khoản điều chỉnh hợp đồng

do hoàn cảnh thay đổi trong pháp luật nước ngoài và kinh nghiệm cho Việt Nam 8, được đăng trên tạp chí chuyên ngành luật năm 2009, tác giả bài viết đã phân tích các quy định của luật pháp quốc tế và pháp luật quốc gia về vấn đề điều khoản điều chỉnh hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi và đưa ra một số quan điểm về vấn đề này, cụ thể như: (1) Không chỉ trong thực tiễn thương mại hay trong các tập quán thương mại quốc tế, mà có rất nhiều nước, cả trong luật thực định và trong án lệ, đã thừa nhận và áp dụng điều khoản hardship để giải quyết các tranh chấp phát sinh trong đời sống pháp lý nên việc đưa các quy định về hardship vào phần quy định chung trong pháp luật hợp đồng của Việt

7 cua-hop-dong-mua-ban-hang-hoa-quoc-te/ , truy cập ngày 20/12/2016

https://luatquocte.wordpress.com/2012/10/28/mot-so-van-de-can-luu-y-nham-dam-bao-hieu-luc-phap-ly-8 Xem Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, số 6, tháng 3/2009, tr 41-51

Trang 21

Nam, là rất cần thiết và quy định về hardship nên khác với điều khoản bất khả kháng (2) Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng vào các thể chế kinh tế thế giới, pháp luật cũng không thể “ngoài cuộc” mà cần phải tiếp thu có chọn lọc các quy định tiên tiến của pháp luật các nước và các nguyên tắc, tập quán thương mại về pháp luật hợp đồng, làm cơ sở cho việc bổ sung

và hoàn thiện hơn pháp luật hợp đồng Việt Nam (3) Thực tiễn xét xử xuất hiện các tranh chấp liên quan đến loại điều khoản điều chỉnh hợp đồng do hoàn cảnh thay đổi, nhưng cách giải quyết hiện nay giữa các tòa án là chưa nhất quán, cũng như chưa đề cập tới điều khoản hardship trong việc giải quyết tranh chấp này Để hoàn thiện hơn pháp luật hợp đồng Việt Nam, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho ứng xử của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng, và cho tòa án trong quá trình giải quyết các tranh chấp liên quan, tác giả

đã chỉ ra những thiếu sót cần phải được bổ sung cụ thể, theo hướng: xác định

rõ ràng về căn cứ, điều kiện, phạm vi áp dụng và hậu quả pháp lý của điều khoản hardship, như quy định cơ chế cho phép tòa án buộc các bên đàm phán lại hợp đồng hoặc tuyên chấm dứt hợp đồng nếu các bên không thỏa thuận lại được, khi xảy ra sự kiện khách quan, không lường trước được dẫn đến việc thực hợp đồng trở nên đặc biết khó khăn, tốn kém hay làm giảm cơ bản thu nhập từ hợp đồng của bên có nghĩa vụ Cụ thể là cần thiết kế thêm 3 loại điều khoản: Một là, điều khoản quy định rõ về khái niệm hardship; Hai là, quy định

về thủ tục và hệ quả pháp lý khi áp dụng điều khoản; Ba là, quy định loại trừ

áp dụng, hoặc quyền của các bên được thỏa thuận lựa chọn loại trừ việc áp dụng điều khoản hardship, sau khi xảy ra tranh chấp

Bài viết của tác giả Trần Thị Thuận Giang, được đăng tải trên Tạp chí Khoa học pháp lý, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Số 7/2017,

tr 67 – 73 với nội dung về: Điều khoản miễn trách nhiệm do hành vi giao

hàng không phù hợp theo Công ước Vienna năm 1980 về hợp đồng mua bán

Trang 22

hàng hóa quốc tế Tác giả bài viết đã đưa ra nghiên cứu cho việc áp dụng

Điều 79 Công ước Vienna năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế đới với các trường hợp giao hàng không phù hợp Đề cập tới thực tiễn giải quyết tranh chấp và đưa ra bình luận về miễn trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với giao hàng không phù hợp

Bài viết của tác giả Trần Thanh Tâm, Phạm Thanh Cao đăng tải trên Tạp chí Khoa học pháp lý, Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Số

7/2017, tr 58 – 65 về: Miễn trách nhiệm do người thứ ba theo khoản 2 Điều

79 Công ước của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế: từ góc nhìn so sánh luật Bằng phương pháp so sánh luật học và phân tích các án

lệ liên quan, bài viết chỉ ra cách khoản 2 Điều 79 Công ước của Liên hợp quốc về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được vận dụng và luận bàn vấn

đề nội luật hóa khi Việt Nam đã là thành viên CISG

Bài viết của tác giả Đặng Thế Hùng trên Tạp chí Kiểm sát - Viện Kiểm

sát nhân dân tối cao,Số 12/2018, tr 58 – 63 về: Hủy bỏ hợp đồng mua bán

hàng hóa quốc tế theo Công ước Viên 1980 trong quá trình thực thi tại Việt Nam, tác giả đã phân tích các quy định của Công ước Viên 1980 về hủy bỏ

hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế; một số vấn đề cần lưu ý khi thực thi quy định hủy bỏ hợp đồng theo Công ước Viên 1980 trong thực tiễn tại Việt Nam

Bài viết của tác giả Phạm Thị Hiền và Nguyễn Trường An được đăng tải

trên Tạp chí Nhà nước và Pháp luật, năm 2019, Số 2, tr.63-74, về: Mối quan

hệ giữa quyền khắc phục sai sót của bên bán và quyền tuyên bố hủy bỏ hợp đồng của bên mua theo Công ước Viên về hợp đồng mua bán quốc tế hàng hóa Các tác giả đã phân tích mối quan hệ giữa quyền khắc phục sai sót của

bên bán và quyền tuyên bố hủy bỏ hợp đồng của bên mua theo Công ước Viên

về hợp đồng mua trên cả phương diện lý luận và thực tiễn, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các bên khi tham gia hợp đồng mua bán quốc tế hàng hoá

Trang 23

dưới sự điều chỉnh của Công ước và liên hệ đến một số quy định tương tự trong pháp luật Việt Nam

Đề tài luận văn thạc sỹ tại Khoa Luật Đại học Quốc gia – Hà Nội năm

2009, của Lê Thị Giang Hương về: Vấn đề hiệu lực của hợp đồng mua bán

hàng hóa quốc tế và việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam trong thời kỳ hội nhập, đã làm rõ các quy định về vấn đề hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng

hóa quốc tế theo pháp luật quốc tế, pháp luật của một số nước phát triển trên thế giới và pháp luật Việt Nam Đề tài đã phân tích cụ thể về các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, các trường hợp làm hợp đồng vô hiệu và hậu quả pháp lý của nó Cùng với đó là việc phân tích, đánh giá và làm nổi bật những điểm phù hợp và chưa phù hợp về các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng giữa pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế và pháp luật nước ngoài Qua đó đề tài cũng đã đưa ra những giải pháp cho việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam về vấn đề hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trong điều kiện hội nhập quốc tế

Đề tài luận văn thạc sỹ tại trường Đại học Luật Hà Nội năm 2011 của tác

giả Nguyễn Thị Tú Quyên về: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế - những

vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng, đã làm rõ một số vấn đề cơ bản về hợp

đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật quốc tế Cụ thể đó là các vấn đề về khái niệm, đặc điểm, hình thức, nội dung, điều kiện có hiệu lực, luật áp dụng đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc

tế Bên cạnh đó đề tài đã đề cập đến những lỗi dẫn đến những rủi ro mà doanh nghiệp hay gặp phải trong thực tiễn thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam Đặc biệt, với việc phân tích về những vướng mắc còn tồn tại của pháp luật Việt Nam so với pháp luật quốc tế về các quy định điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế để từ đó tác giả đưa ra một số

Trang 24

khuyến nghị dành cho các doanh nghiệp cũng như phương hướng hoàn thiện cho pháp luật Việt Nam

Đề tài luận văn thạc sỹ tại trường Đại học Luật Hà Nội năm 2012 của

Nguyễn Thị Quyên về: Luật áp dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc

tế - một số vấn đề lý luận và thực tiễn áp dụng tại Việt Nam, đề tài đã nghiên

cứu và làm rõ các quy định của pháp luật Việt Nam điều chỉnh vấn đề luật áp dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và phân tích những vướng mắc còn tồn tại của pháp luật Việt Nam về luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn Đặc biệt, nghiên cứu cũng đã đề xuất một số giải pháp cho việc hoàn thiện cơ sở pháp lý, nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, nâng cao năng lực cho các cơ quan giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

Đề tài luận văn thạc sỹ tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội năm

2014 của Nguyễn Văn Quang về: So sánh chế định giao kết hợp đồng mua

bán hàng hóa quốc tế theo pháp luật Việt Nam và theo Công ước Viên 1980,

đề tài đã hướng đến là vấn đề về giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá theo Công ước Viên 1980 nên trong công trình nghiên cứu này tác giả đã chỉ nghiên cứu về vấn đề giao kết bao gồm: chào hàng, chấp nhận chào hàng và

ký kết hợp đồng và một số vấn đề pháp lý khác liên quan trực tiếp Từ những kết quả có được thông qua việc phân tích và so sánh những quy định của Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế và một số hệ thống pháp luật khác, tác giả đã rút ra những kết luận mang tính chất khái quát, tổng hợp

về thực trạng pháp luật Việt Nam và đưa ra những phương hướng hoàn thiện

hệ thống pháp luật quốc gia sao cho phù hợp hơn với thông lệ quốc tế

1.1.1.2 Nhóm công trình liên quan tới các vấn đề về giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

Trang 25

Các công trình nghiên cứu liên quan tới các vấn đề về giải quyết tranh chấp HĐMBHHQT, trước tiên có thể kể đến ở đây như công trình nghiên cứu

của tác giả Nguyễn Trung Tín (2009) về “Giải quyết tranh chấp thương mại

có yếu tố nước ngoài – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn”, Nhà xuất bản

Khoa học xã hội Tác giả cuốn sách đã đề cập đến vấn đề lý luận và thực tiễn trong giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế với các phương thức giải quyết tranh chấp khác nhau: hòa giải, trọng tài thương mại, tòa án; Kinh nghiệm giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài ở một số quốc gia trên thế giới liên quan đến các vấn đề như: hiệu lực của hợp đồng, luật áp dụng, hủy hợp đồng, hợp đồng thuê tàu, hợp đồng Li-xăng Tác giả đã giới thiệu một số các vụ việc tranh chấp cụ thể đã được giải quyết trong thực tiễn bởi vậy cuốn sách có thể xem như là nguồn tư liệu có giá trị tham khảo cho các nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam Bên cạnh đó, tác giả đã đưa ra một số nhận định khá vững chắc về các vấn đề qua nghiên cứu thực tiễn giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế Cụ thể như:

Về mối quan hệ giữa hiệu lực của hợp đồng nói chung với giá trị của điều

khoản khoản trọng tài trong chính hợp đồng đó “Hợp đồng chính có thể vô

hiệu nhưng thỏa thuận trọng tài với tính chất là một điều khoản trọng tài thì chưa chắc đã vô hiệu”9; Về trường hợp hủy hợp đồng khi hàng hóa không phù hợp với quy cách phẩm chất thì “người mua có quyền hủy hợp đồng thậm chí trước cả thời gian được ấn định cho việc giao hàng nếu có bằng chứng rõ ràng rằng hàng hóa được giao không phù hợp với quy cách phẩm chất quy định trong hợp đồng”10 và trong trường hợp một bên có hành vi thực hiện không đúng quy định trong hợp đồng có quyền chấm dứt hợp đồng thì “khi thực hiện quyền này bên thực hiện cần dành cho bên kia một cơ hội để giải thích tình

9 Nguyễn Trung Tín, (2009), Giải quyết tranh chấp thương mại có yếu tố nước ngoài- Một số vấn đề lý luận

và thực tiễn, NXB Khoa học Xã hôi, tr 160

10 Nguyễn Trung Tín, (2009), tlđd, tr 211

Trang 26

trạng của mình trước khi đưa ra thông báo về việc chấm dứt hợp đồng”11; Về luật áp dụng để giải quyết tranh chấp thì tác giả đề cập đến một số nguyên tắc

cụ thể sẽ được áp dụng cụ thể cho những trường hợp cụ thể như khi các bên tham gia ký kết hợp đồng không lựa chọn luật áp dụng thì (1) các bên sẽ được

“tự do quyết định luật áp dụng để giải quyết tranh chấp”, (2) khi các bên vẫn không có thêm bất cứ thỏa thuận nào thì “Ủy ban trọng tài sẽ chỉ định luật áp dụng mà Ủy ban cho là thích hợp” Hay khi các bên ký kết hợp đồng trên cơ

sở hợp đồng mẫu (hợp đồng chuẩn quốc tế) có quy định chọn luật áp dụng thì hợp đồng đó vẫn được coi là hợp đồng được đàm phán

Tác giả Nguyễn Ngọc Lâm (2014), “Giải quyết tranh chấp hợp đồng

thương mại quốc tế: Nhận dạng tranh chấp, biện pháp ngăn ngừa và phương thức giải quyết”, Nhà xuất bản Hồng Đức Tác giả cuốn sách đã cung cấp cho

người đọc một cái nhìn tổng quan về hợp đồng, nhận dạng những rủi ro, tranh chấp tiềm ẩn trong hợp đồng thương mại nói chung cũng như khi ký kết hợp đồng thương mại nói riêng để từ đó có thể chủ động đưa ra những biện pháp ngăn ngừa cũng như giải quyết tranh chấp hợp đồng một cách hiệu quả

Để nhận dạng một số tranh chấp trong hợp đồng thương mại quốc tế, trước hết tác giả đã làm rõ khái niệm về hợp đồng thương mại quốc tế thông qua việc phân tích “tính quốc tế” của loại hợp đồng này cùng với một số đặc điểm cụ thể của hợp đồng như: (1) chủ thể của hợp đồng (trụ sở thương mại của các bên tham gia quan hệ hợp đồng đặt tại các nước khác nhau); (2) Đối tượng của hợp đồng là các sản phẩm hàng hóa hữu hình được dịch chuyển qua biên giới các quốc gia; (3) Luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng là luật của các bên trong hợp đồng hoặc luật của nước thứ ba theo sự thỏa thuận của các bên; (4) Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng

11 Nguyễn Trung Tín, (2009), tlđd, tr 212

Trang 27

Tác giả cuốn sách cũng đã rất thành công khi đưa ra những phân tích về việc nhận dạng những tranh chấp thông qua một số yếu tố như: yếu tố về chủ thể của hợp đồng (thể nhân hoặc pháp nhân) để xác định giá trị hiệu lực của hợp đồng thông qua tư cách pháp lý của chủ thể; yếu tố về hành vi ký kết hợp đồng (trực tiếp hoặc gián tiếp); yếu tố về đối tượng của hợp đồng (tên gọi, số lượng, chất lương, thời gian, địa điểm giao hàng, giá cả); yếu tố về thẩm quyền giải quyết tranh chấp khi phát sinh và yếu tố ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng Trên cơ sở phân tích để nêu ra các dạng tranh chấp cụ thể, tác giả

đã đề cấp tới mốt sô biện pháp để ngăn ngừa những tranh chấp trên, đó là việc khi ký kết hợp đồng các chủ thể cần phải đưa vào hợp đồng những điều khoản

cụ thể gồm các điều khoản về miễn trừ trách nhiệm; điều khoản Hardship; điều khoản xác định luật áp dụng; và điều khoản giải thích hợp đồng

Ngoài ra cuốn sách cũng đã dành một dung lượng nhất định cho việc phân tích về phương thức, thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng và đặc biệt nhấn mạnh vào những giá trị tích cực của việc sử dụng phương thức trọng tài để giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại

Tác giả Phan Hoài Nam, (2021), Nxb Đại học Quốc gia TPHCM, Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài tại Toà án Việt Nam - Thẩm quyền và pháp luật áp dụng Công trình đã trình bày những vấn

đề lý luận về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài tại Toà án Việt Nam Phân tích thẩm quyền của Toà án Việt Nam và pháp luật áp dụng đối với việc giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại

có yếu tố nước ngoài; từ đó đưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về vấn đề về Giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại có yếu tố nước ngoài tại Toà án Việt Nam - Thẩm quyền và pháp luật áp dụng

Ở cấp độ luận án tiến sĩ, đã có những công trình nghiên cứu một số tác giả, cụ thể như sau:

Trang 28

Đề tài luận án tiến sĩ tại trường Đại học Ngoại thương, năm 2002, của

tác giả Bùi Ngọc Sơn về: Mối quan hệ giữa việc giải quyết tranh chấp trong

mua bán quốc tế hàng hóa và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu ở Việt Nam Tác giả luận án đã làm rõ các loại tranh chấp phát sinh trong

lĩnh vực mua bán quốc tế hàng hóa nói chung và giữa doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài trong những năm đầu của thế kỷ 21 và đánh giá những tác động của tranh chấp và việc giải quyết tranh chấp đối với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu cũng như làm rõ mối quan hệ chúng Trên cơ sở đó tác giả luận án cũng đã đưa ra một số giải pháp cho việc ngăn ngừa tranh chấp và hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp xuất nhập khẩu của Việt Nam như: Việc hoàn thiện các chế định pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu; Ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế có liên quan đến việc điều chỉnh các quan hệ kinh doanh quốc tế; Hạn chế tình trạng hình sự hóa các quan hệ kinh tế đối ngoại; Chú trọng khâu đàm phán ký kết hợp đồng mua bán quốc tế hàng hóa… Việc hoàn thiện về cơ chế giải quyết tranh chấp thông qua các phương thức như: thương lượng; Tòa án kinh tế; Trung tâm trọng tài quốc

tế Việt Nam

Luận án tiến sĩ tại trường Đại học Luật Hà Nội năm 2003 của Trương

Văn Dũng về Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế

và vấn đề hoàn thiện pháp luật Việt Nam Tác giả luận án đã phân tích và

đánh giá các căn cứ quy trách nhiệm (có sự vi phạm hợp đồng; có thiệt hại về tài sản của bên bị vi phạm; có quan hệ nhân quả giữa vi phạm hợp đồng và thiệt hại vật chất; có lỗi của bên vi phạm), các hình thức trách nhiệm (buộc thực hiện đúng hợp đồng; bồi thường thiệt hại; phạt do vi phạm hợp đồng; hủy hợp đồng) và các căn cứ miễn trách nhiệm (trường hợp bất khả kháng; lỗi của bên vi phạm; do hợp đồng quy định; khi người thứ ba có quan hệ với một

Trang 29

bên của hợp đồng gặp bất khả kháng) do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo Công ước viên 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế; pháp luật Việt Nam và pháp luật một số nước Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam, tác giả đã chỉ ra sự những bất cập, những điểm chưa phù hợp trong hệ thống pháp luật Việt Nam so với pháp luật và thông lệ quốc tế, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp cho việc hoàn thiện pháp luật thương mại nói chung và hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nói riêng

Đề tài luận án tiến sĩ tại trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2009 của

Trần Minh Ngọc về: Giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế bằng trọng tài

Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Tác giả luận án đã đánh giá

những quy định của pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế theo phương thức trọng tài ở Việt Nam trên cơ sở so sánh đối chiếu với pháp luật và tập quán trọng tài quốc tế Tác giả cũng đã chỉ ra những điểm còn bất cập hạn chế của pháp luật Việt Nam (thỏa thuận trọng tài; thẩm quyền của trọng tài; luật áp dụng; hòa giải; vấn đề công nhận và thi hành phán quyết của trọng tài…) , từ đó tác giả đã đề xuất một số giải pháp cụ thể (ban hành Luật Trọng tài; sửa đổi bổ sung một số quy định của Bộ luật TTDS liên quan đến việc công nhận phán quyết của trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; gia nhập công ước quốc tế ICSID 1965) cho việc hoàn thiện pháp luật Việt Nam

về giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế bằng phương thức trọng tài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Đề tài luận án tiến sĩ tại Viện Khoa học xã hội Việt Nam, năm 2012 của

Dương Quỳnh Hoa về: Xây dựng và hoàn thiện cơ chế giải quyết tranh chấp

thay thế đối với các quan hệ thương mại trong giai đoạn hiện nay ở nước ta

Tác giả đã tiếp cận và đặt cơ chế giải quyết tranh chấp thay thế trong hệ thống giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại ở Việt Nam nói chung, qua đó

Trang 30

tác giả đã đánh giá một cách toàn diện về cơ chế giải quyết tranh chấp thay thế đối với các quan hệ thương mại ở Việt Nam Tác giả cũng đã đưa xây

dựng khái niệm về cơ chế giải quyết tranh chấp thay thế “là tổng thể các hình

thức, các thiết chế, yếu tố liên hệ mật thiết với nhau đảm bảo sự vận hành của quá trình giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua các phương thức do các bên lựa chọn theo một trình tự, thủ tục linh hoạt, mềm dẻo và có hiệu quả kết hợp với sự hỗ trợ của quyền lực công nhằm mục đích khôi phục lại quyền

và lợi ích của bên bị vi phạm và khôi phục lại trật tự kinh doanh thương mại”

và đặc điểm, những yếu tố tác động đến quá trình xây dựng cơ chế giải quyết tranh chấp thay thế (cơ chế kinh tế; thể chế chính trị; các yếu tố văn hóa truyền thống, phong tục tập quán…) đối với các quan hệ thương mại nói chung và Việt Nam nói riêng, cũng như những kiến nghị cho việc hoàn thiện

cơ chế giải quyết tranh chấp thay thế đối với các quan hệ thương mại Việt Nam

Liên quan tới các vấn đề về giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế, ở cấp độ luận văn thạc sỹ, có các nghiên cứu của các tác giả

như: Nguyễn Thị Thoa về Giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc

tế bằng tòa án, Khoa Luật, được thực hiện năm 2009 tại Khoa Luật, Đại học

Quốc gia – Hà Nội Nghiên cứu đã đề cập một cách có hệ thống và chuyên sâu về các vấn đề liên quan đến việc giải quyết tranh chấp đối với hợp đồng thương mại quốc tế bằng tòa án, như những vấn đề liên quan đến thẩm quyền, luật áp dụng, thủ tục tố tụng… Bên cạnh đó, cũng đã đề cập đến những mặt tích cực và tồn tại trong phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế bằng tòa án ở một số quốc gia cũng như ở Việt Nam, so sánh các quy định đối với phương thức giải quyết tranh chấp bằng tòa án ở một số quốc gia điển hình và so sánh với phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài

Trang 31

Luận văn thạc sỹ của Phạm Chí Dũng về: Thẩm quyền giải quyết tranh

chấp của trọng tài theo pháp luật của một số nước trong khu vực Châu Á và kinh nghiệm đối với Việt Nam, được thực hiện năm 2012 tại Khoa Luật Đại

học Quốc gia – Hà Nội Nghiên cứu đã làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về trọng tài, thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của trọng tài Việt Nam và trọng tài một số nước trong khu vực châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc… Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đã phân tích và đưa ra những đánh giá

về những quy định của pháp luật trọng tài Việt Nam và pháp luật trọng tài một

số nước trong khu vực Châu Á về thẩm quyền giải quyết tranh chấp của trọng tài Đặc biệt là nghiên cứu đã đưa ra một số đề xuất cụ thể hướng tới việc hoàn thiện những quy định của pháp luật trọng tài Việt Nam về thẩm quyền giải quyết tranh chấp của trọng tài

Luận văn thạc sỹ Luật học được thực hiện năm 2017 tại Đại học Luật

Hà Nội của Đinh Thu Hiền về: Pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng

mua bán hàng hóa quốc tế bằng trọng tài, tác giả đã khái quát chung về tranh

chấp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế bằng trọng tài Phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế bằng trọng tài tại Việt Nam; từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật và tăng cường hiệu quả thực thi pháp luật về vấn đề giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế bằng trọng tài

Bên cạnh đó, còn có các bài viết được đăng tải trên tạp chí chuyên

ngành của các tác giả như: bài viết của tác giả Nông Quốc Bình về Đặc điểm

của thỏa thuận trọng tài thương mại quốc tế và kinh nghiệm cho các bên kí kết 12, được đăng tải trên tạp chí Luật học năm 2018, từ những phân tích các quy định của pháp luật quốc tế và pháp luật Việt Nam có liên quan đến điều

12 Xem Tạp chí Luật học, Số 5/2018, tr 3-11

Trang 32

khoản thỏa thuận trọng tài như: Công ước New York năm 1958; Luật mẫu về trọng tài thương mại quốc tế, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Luật trọng tài thương mại năm 2010, tác giả đã phân tích một số đặc điểm của điều khoản thỏa thuận trọng tài và rút ra một số kinh nghiệm cho các bên chủ thể của hợp đồng thương mại quốc tế trong quá trình xác lập điều khoản thỏa thuận trọng tài

Bài viết về: Thỏa thuận lựa chọn Tòa án trong giải quyết trang chấp

thương mại quốc tế 13 , đăng trên Tạp chí Luật học năm 2015, của tác giả Trần

Thị Thu Phương, bài viết đã đưa ra khẳng định và phân tích về ba loại thỏa thuận lựa chọn tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về hợp đồng thương mại quốc tế, đó là: (1) Thỏa thuận lựa chọn tòa án có thẩm quyền riêng biệt (tòa án của các quốc gia thành viên công ước quốc tế điều chỉnh về thẩm quyền tố tụng: Công ước Brussles năm 1968 về thẩm quyền tố tụng và thi hành quyết định của tòa án trong lĩnh vực dân sự và thương mại, Công ước Lahay năm 2005 về thỏa thuận lựa chọn tòa án); (2) Thỏa thuận lựa chọn tòa

án có thẩm quyền không riêng biệt “các bên có quyền đệ đơn lên một tòa án

quốc gia cụ thể, trong khi vẫn để cho các bên tự do đệ đơn ở một tòa án quốc gia khác”14; (3) Thảo thuận trong đó các bên cho phép một bên được lựa chọn tòa án giải quyết tranh chấp, theo đó các bên có thể xác lập thỏa thuận dưới hình thức miệng hoặc văn bản Bài viết cũng đề cập đến thực tiễn pháp luật của các quốc gia về vấn đề công nhận thỏa thuận tòa án như Pháp, Canada, Bỉ, cùng với một số điều ước quốc tế như Công ước Brussels, Công ước Lahaye

2005 và phân tích thực trạng pháp luật Việt Nam về vấn đề thỏa thuận lựa chọn tòa án trong giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế Từ đó tác giả đã đưa ra nhận định về vấn đề công nhận thỏa thuận tòa án của pháp luật Việt

13 Xem Tạp chí Luật học, Số 3/2015, tr 45-54

14 Xem Tạp chí Luật học, số 3/2015, tr 47

Trang 33

Nam pháp luật Việt Nam là “pháp luật Việt Nam đã không quy định rõ ràng,

thống nhất về quyền thỏa thuận lựa chọn tòa án trong giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế cũng như cơ chế thực hiện quyền này nên khi các bên có thỏa thuận lựa chọn tòa án Việt Nam nói chung hay tòa án cụ thể nào đó của Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh chấp thương mại quốc tế giữa họ, việc đầu tiên là phải xác định xem liệu tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc tranh chấp hay không”15 và đưa ra khuyến nghị “nên có sự công

nhận rõ ràng đối với loại thỏa thuận này” dành cho các nhà lập pháp Việt

Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay

Bài viết về: Giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng thương mại

quốc tế thông qua các điều khoản đặc biệt của hợp đồng,16 được đăng tải trên Tạp chí Hội nhập và phát triển năm 2013, của tác giả Bành Quốc Tuấn Trên

cơ sở phân tích một số điều khoản đặc biệt trong hợp đồng thương mại quốc

tế như điều khoản về những trường hợp bất khả kháng; Điều khoản khó khăn trở ngại (Hardship) và Điều khoản về luật áp dụng, bài viết đã chỉ ra những giá trị tích cực của các điều khoản này khi được các bên tham gia quan hệ hợp đồng thỏa thuận đưa vào hợp đồng ngay từ khi đàm phán, ký kết hợp đồng Đối với điều khoản về những trường hợp bất khả kháng thì những trường hợp bất khả kháng chỉ thuộc về những sự kiện xảy ra mang tính tự nhiên (thiên tai) làm ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng Đối với điều khoản khó khăn trở ngại thì việc xác định hoàn cảnh khó khăn trở ngại để viện dẫn điều khoản khó khăn sẽ được xem như những điều kiện, tiêu chí để xác định tính hợp pháp cho hành vi vi phạm: Khi xảy ra các sự kiện làm thay đổi cơ bản về

sự cân bằng giữa các nghĩa vụ hợp đồng, hoặc do chi phí thực hiên nghĩa vụ tăng lên hoặc do giá trị của nghĩa vụ đổi trừ giảm xuống và các sự kiện này

15 Trần Thị Thu Phương, (2015), tlđd, tr 53

16 Xem Tạp chí Phát triển và hội nhập, Số 9 (19), tháng 03 – 04/2013, tr 64 – 72

Trang 34

xảy ra hoặc được bên bị thiệt hại biết đến sau khi giao kết hợp đồng, nằm ngoài sự kiểm soát của bên bị bất lợi… Đối với Điều khoản về luật áp dụng,

tác giả đưa ra quan điểm: “Điều khoản về luật áp dụng cho hợp đồng mua

bán hàng hóa quốc tế là điều khoản có ý nghĩa quyết định sau cùng khi các điều khoản về những trường hợp bất khả kháng và điều khoản khó khăn trở ngại không thể áp dụng được để giải quyết các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng”17

1.1.1.3 Nhóm công trình liên quan tới các vấn đề về cơ sở pháp lý cho việc giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hoá quốc tế

Vấn đề xác định cơ sở pháp lý cho việc giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được đề cập trong một số giáo trình, sách chuyên khảo thuộc lĩnh vực tư pháp quốc tế và thương mại quốc tế Nội dung chủ yếu của các giáo trình và sách tham khảo là cung cấp các kiến thức lý luận cơ bản

về hợp đồng có yếu tố nước ngoài nói chung, về xung đột pháp luật và giải quyết xung đột pháp luật trong quan hệ hợp đồng theo quy định của luật pháp quốc tế và Việt Nam Ví dụ như các giáo trình tư pháp quốc tế trường Đại học Luật Hà Nội, chủ biên: Bùi Xuân Nhự (2011); đồng chủ biên: Trần Minh Ngọc và Vũ Thị Phương Lan (2017); Giáo trình tư pháp quốc tế của Khoa luật – Đại học Quốc gia, chủ biên: Nguyễn Bá Diến (2013); Giáo trình của trường Đại học Luật – TPHCM, chủ biên: Mai Hồng Quỳ và Đỗ Văn Đại…; Một số giáo trình Luật thương mại quốc tế cũng có những nội dung đề cập đến cơ sở pháp lý cho việc giải quyết tranh chấp HĐMBHHQT như giáo trình luật thương mại quốc tế của trường Đại học Luật Hà Nội, chủ biên: Nông Quốc Bình (2011); Giáo trình Luật thương mại quốc tế (Text book on international and Bussiness Law) thuộc dự án MUTRAP (song ngữ), chủ biên: Nguyễn

17 Bành Quốc Tuấn, (2013), tlđd tr 69 - 70

Trang 35

Thanh Tâm (2011); Giáo trình Luật Thương mại quốc tế, Khoa Luật – Đại học Quốc gia, chủ biên: Nguyễn Bá Diến (2013); Giáo trình Luật Thương mại quốc tế của trường Đại học Kinh tế quốc dân, chủ biên: Trần Văn Nam (2013); Giáo trình Luật Thương mại quốc tế của trường Đại học thương mại,

do Trần Thị Thu Phương (2016) làm chủ biên…

Luận văn Thạc sỹ Luật học của Lương Thị Minh Nguyệt được nghiên cứu tại trường Đại học Luật Hà Nội, năm 2016, về: Luật áp dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc

tế Công trình nghiên cứu đã trình bày một số vấn đề lý luận về Luật áp dụng

trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế; Luật áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo quy định của một số điều ước quốc tế và thực tiễn

áp dụng tại Việt Nam Nghiên cứu đã đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống các quy phạm giải quyết xung đột pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế tại Việt Nam

Bên cạnh đó các bài viết liên quan đến việc xác định cơ sở pháp lý cho HĐMBHHQT được đăng trên các tạp chí chuyên ngành có thể kể đến như: bài viết của tác giả Nguyễn Tiến Vinh 18 về “Chọn luật áp dụng đối với quan

hệ dân sự có yếu tố nước ngoài”, đăng trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số

6/2003, đã phân tích các quy định cơ bản trong hệ thống pháp luật Việt Nam

về pháp luật áp dụng cho quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài; Các bài viết của tác giả Đỗ Văn Đại19 về “Vấn đề dẫn chiếu trong lĩnh vực hợp đồng”, đăng trên Tạp chí Khoa học pháp lý số năm 2003, bài viết “Điều khoản về

pháp luật áp dụng cho hợp đồng”, đăng trên Tạp chí Kiểm sát số năm 2005,

đây là những bài viết có nội dung đề cập đến những giá trị trong thực tiễn và

đề cập đến những vấn đề cần phải hoàn thiện các quy định của pháp luật Việt

18 GV Khoa Luật – Đại học Quốc gia

19 GV Đại học Luật - TPHCM

Trang 36

Nam đối với lĩnh vực hợp đồng; Bài viết của tác giả Nguyễn Bá Bình20 về

“xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp và tính hợp pháp của

việc chọn luật áp dụng đối với hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài”, đăng

trên Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số tháng 5/2008, đã phân tích vai trò của việc xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp hợp đồng và việc chọn luật áp dụng đối với hợp đồng dân sự có yếu tố nước ngoài; Bài viết của tác giả Trần Minh Ngọc21 về “Luật áp dụng đối với nội dung tranh chấp từ

hợp đồng trong trọng tài thương mại quốc tế”, đăng trên Tạp chí Nhà nước và

pháp luật năm 2009, bài viết phân tích về ý nghĩa và vai trò của trọng tài thương mại quốc tế và sự cần thiết của việc xác định luật áp dụng của trọng tài thương mại trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại quốc tế;

Bài viết của tác giả Nguyễn Vũ Hoàng về “Luật áp dụng trong lĩnh vực trọng

tài thương mại quốc tế”, đăng trên Tạp chí Luật học số chuyên san năm 2012,

đã làm rõ vai trò và các ưu thế của trọng tài trong việc giải quyết các tranh chấp thương mại quốc tế, vấn đề luật áp dụng trong phương thức giải quyết tranh chấp bằng trọng tài có những đặc trưng riêng so với quy trình tố tụng tòa

án Bài viết của tác giả Phùng Hồng Thanh về “Cách xác định luật áp dụng cho hợp đồng có yếu tố nước ngoài theo quy định của Liên minh châu Âu - So sánh với pháp luật Việt Nam”, đăng trên Tạp chí Công thương22 năm 2019, trong phạm vi bài viết, tác giả đã phân tích những quy định của pháp luật Liên minh châu Âu về cách xác định pháp luật cho hợp đồng có yếu tố nước ngoài,

từ đó đưa ra những ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện Tư pháp quốc tế Việt

Nam về quan hệ hợp đồng

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

20 GV Đại học Luật Hà Nội

21 GV Đại học Luật Hà Nội

22 quy-dinh-cua-lien-minh-chau-au-so-sanh-voi-phap-luat-viet-nam-64022.htm

Trang 37

http://tapchicongthuong.vn/bai-viet/cach-xac-dinh-luat-ap-dung-cho-hop-dong-co-yeu-to-nuoc-ngoai-theo-Xét trên bình diện quốc tế, các công trình nghiên cứu về hợp đồng thương mại quốc tế nói chung và hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế nói riêng cũng rất phong phú, đã có nhiều công trình nghiên cứu nước ngoài đề cập tới vấn đề giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Các công trình nghiên cứu được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như các sách chuyên khảo, các bài nghiên cứu khoa học hoặc các giáo trình dùng trong giảng dạy đại học… cụ thể gồm một số công trình nghiên cứu khoa học liên quan tới đề tài được nhóm theo nhóm các vấn đề như dưới đây:

1.1.2.1 Nhóm công trình nghiên cứu liên quan tới các vấn đề về hợp đồng

và điều khoản giải quyết tranh chấp

- Dưới hình thức là các báo cáo được công bố bởi các tổ chức quốc tế

có thể tìm thấy tại các website của các tổ chức quốc tế như: Ủy ban Pháp luật thương mại quốc tế của Liên hợp quốc (https://uncitral.un.org), Viện Quốc tế

về nhất thể hóa luật tư ( https://www.unidroit.org/), Phòng Thương mại quốc

tế (https://iccwbo.org) Cụ thể như, Ủy Ban pháp luật thương mại quốc tế của Liên hợp quốc đã đưa ra bản tập hợp tóm tắt các vụ việc liên quan đến Công ước Viena 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế, vào năm 2016 với tên gọi là

‘‘UNCITRAL Digest of Case Law on the United Nations Convention on

Contracts for the International Sale of Goods”23 Nội dung thông tin của công trình được trình bày theo các chương tương ứng với các điều khoản của CISG Mỗi chương tóm tắt các án lệ liên quan, nêu bật các quan điểm chung và cách tiếp cận khác, các ghi chú đã giới thiệu ngắn gọn ở đầu mỗi Phần, Chương giúp người dùng hiểu được bối cảnh rộng hơn của các điều khoản của CISG

và trường hợp cá biệt khi phải làm rõ; Công trình nghiên cứu của Viện Quốc

23 https://uncitral.un.org/sites/uncitral.un.org/files/media-documents/uncitral/en/cisg_digest_2016.pdf , truy cập ngày 17/6/2021

Trang 38

tế về nhất thể hóa luật tư được công bố năm 2019, với tên gọi là “UNIDROIT

Model clauses for the use of the UNIDROIT Principles of International Commercial Contracts”24 Dựa trên thực tiễn sử dụng Nguyên tắc UNIDROIT trong hoạt động giải quyết tranh chấp và hợp đồng xuyên quốc gia, công trình

đã đề xuất những mẫu điều khoản cho hợp đồng, những cách thức khác nhau

mà Nguyên tắc UNIDROIT được các bên tham khảo hoặc các thẩm phán và trọng tài áp dụng trong giải quyết tranh chấp hợp đồng Theo đó, các điều khoản mẫu được chia thành bốn loại tùy theo mục đích của chúng: (i) chọn các nguyên tắc UNIDROIT như các quy tắc của pháp luật điều chỉnh hợp đồng25; (ii) kết hợp các nguyên tắc UNIDROIT như các điều khoản của hợp

đồng 26; (iii) Tham khảo các nguyên tắc UNIDROIT để giải thích và bổ sung CISG khi sau này được chọn do các bên27; (iv) tham khảo các nguyên tắc UNIDROIT để giải thích, bổ sung pháp luật trong nước áp dụng, bao gồm bất

kỳ công cụ pháp luật thống nhất quốc tế đưa vào luật28 Công trình được công

bố bởi Phòng Thương mại Quốc tế (ICC), năm 2021 với tên gọi là “ICC

24https://www.unidroit.org/instruments/commercial-contracts/upicc-model-clauses , truy cập ngày17/6/2021

25

Xem điều khoản mẫu số 1: “Parties choosing the UNIDROIT Principles as the rules of law

governing their contract or the rules of law applicable to the substance of the dispute are well advised to combine such a choice-of-law clause with an arbitration agreement”.

26

Xem điều khoản mẫu số 2: “Parties incorporating the UNIDROIT Principles in their contract

may also indicate the domestic law governing the contract Absent an express choice by the parties, the domestic law governing the contract will be determined by the adjudicating body according to the relevant rules of private international law”

27

Xem điều khoản mẫu số 3: “Parties wishing to ensure that, if the CISG governs their contract, it

will be interpreted and supplemented by the UNIDROIT Principles should expressly stipulate this

in their contract or in a separate agreement”

28

Xem điều khoản mẫu số 4: “The UNIDROIT Principles may play – and, in fact, increasingly do

play – an important role in the interpretation and supplementation of the domestic law governing the contract or applicable to the substance of the dispute This is the case in particular when the domestic law in question is that of a country with a less developed legal system Yet even highly developed legal systems do not always provide a clear-cut solution to specific issues arising out of international commercial contracts, either because opinions are sharply divided or because the issue at stake has so far not been addressed at all In both cases, a clause referring to the UNIDROIT Principles may be used to ensure an interpretation and supplementation of the applicable domestic law in accordance with the internationally accepted principles and rules set forth in the UNIDROIT Principles”

Trang 39

model contracts & clauses” 29 đã cung cấp một cơ sở pháp lý hiệu quả để các bên tham gia hợp đồng thương mại quốc tế có thể nhanh chóng và dễ dàng thiết lập một thỏa thuận, cụ thể đó là các điều khoản mẫu (điều khoản trọng tài, điều khoản chống tham nhũng, điều khoản hoàn cảnh khó khăn…), các hợp đồng mẫu (hợp đồng đại lý thương mại, hợp đồng nhượng quyền…)

- Dưới hình thức là sách chuyên khảo có thể tìm thấy công trình « The

Law Applicable to International commercial contract and the status of Lex Mercatoria with a special emphasic on choice of law rules in the European community” (Luật áp dụng cho hợp đồng thương mại quốc tế và vị thế của

Lex Mercatoria, đặc biệt nhấn mạnh vào việc lựa chọn các quy tắc luật trong cộng đồng châu Âu) của tác giả Mert Elcin, được công bố năm 2010 tại Mỹ Nội dung cuốn sách trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về luật áp dụng đối với hợp đồng thương mại quốc tế, đồng thời phân tích lịch sử ra đời, hình thành phát triển của Lex mercatoria như một loại nguồn cơ bản được áp dụng đối với hợp đồng tại châu Âu.30 Một công trình khác của tác giả Giuditta

Cordero-Moss năm 2014 “International Commercial Contracts: Applicable

Sources and Enforceability” (Hợp đồng thương mại quốc tế: Nguồn luật áp

dụng và khả năng thực thi) Nội dung cuốn sách chủ yếu phân tích các loại nguồn luật có thể được áp dụng điều chỉnh các hợp đồng thương mại quốc tế, đồng thời làm rõ thực tiễn xác định luật áp dụng điều chỉnh hợp đồng trong giai đoạn soạn thảo hợp đồng, chọn luật giải quyết nội dung tranh chấp và luật

áp dụng để công nhận thi hành phán quyết trọng tài.31

29 https://iccwbo.org/resources-for-business/model-contracts-clauses , truy cập ngày 17/6/2021

30 Mert Elcin (2010), “The Law Applicable to International commercial contract and the status of Lex

Mercatoria with a special emphasic on choice of law rules in the European community”, Edition Boca Raton,

Florida

31 Giuditta Cordero-Moss (2014), International Commercial Contracts: Applicable Sources and

Enforceability, Cambrige University Press

Trang 40

Bên cạnh đó, nhiều công trình về vấn đề có liên quan dến đề tài của luận án được công bố trên các tạp chí luật uy tín, tiêu biểu như các bài viết sau:

- The Concept of Characteristic Performance and the Proper Law

Doctrine (Khái niệm về thực hiện nghĩa vụ đặc trưng và học thuyết luật thích

hợp) của tác giả Nicky Richardson, đăng trên tạp chí Bond Law Review Tác giả đã phân tích về quy định của Rome I và học thuyết luật riêng điều chỉnh

quan hệ nghĩa vụ hợp đồng (Proper Law Doctrine) về khái niệm “nơi thực

hiện nghĩa vụ đặc trưng” Thông qua các án lệ thực tiễn, tác giả đưa ra một số

lập luận mang tính khoa học về cách xác định “nơi thực hiện nghĩa vụ đặc

trưng” trong các tình huống cụ thể để xác định căn cứ pháp lý nào sẽ được áp

dụng đối với hợp đồng trong trường hợp các bên không xác định trong nội dung của hợp đồng.32

- Tác giả Marcel Fontaine33 với nghiên cứu “Drafting International

Contracts: An Analysis of Contract Clauses” (Soạn thảo hợp đồng quốc tế:

Phân tích các điều khoản hợp đồng), đã cung cấp một phân tích có hệ thống

về các điều khoản chính có trong các hợp đồng quốc tế, cung cấp các trích dẫn phong phú của các điều khoản thực tế, với các đánh giá quan trọng Theo đó, điều khoản chính là điều khoản mà một hợp đồng nào cũng cần phải có Theo quan điểm của tác giả thì ngoài điều khoản chính còn cần phải có điều khoản thực tế để dự phòng cho hợp đồng và nó sẽ có giá trị ngay khi mà có hoàn cảnh thực tế xảy ra như vi phạm hay những điều kiện khách quan khác như điều kiện tự nhiên và xã hội

32 Nicky Richardson “The Concept of Characteristic Performance and the Proper Law Doctrine” Bond Law

Review: Vol 1

33 Marcel Fontaine,(2006), Drafting International Contracts:An Analysis of Contract Clauses, Martinus

Nijhoff Publisher Brill Academic

Ngày đăng: 26/08/2021, 17:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ chính trị, Nghị quyết số 48-NQTW về “chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến 2010, định hướng đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến 2010, định hướng đến năm 2020
3. Chính phủ nước CHXHCNVN (2016), Đề án nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức các Bộ, ngành, địa phương về pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế giai đoạn 2016-2020, (1063/2016/QĐ-TTg), ngày 14 tháng 6 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức các Bộ, ngành, địa phương về pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế giai đoạn 2016-2020, (
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCNVN
Năm: 2016
4. Quốc hội nước CHXHCNVN (2015), Bộ luật Dân sự, (9 1 /2015/QH13) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Dân sự
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Năm: 2015
5. Quốc hội nước CHXHCNVN (2005), Luật Thương mại, (36/2005/QH11) 6. Quốc hội nước CHXHCNVN (2015), Bộ Luật Tố tụng dân sự,(92/2015/QH13) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thương mại, "(36/2005/QH11) 6. Quốc hội nước CHXHCNVN (2015), Bộ "Luật Tố tụng dân sự
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN (2005), Luật Thương mại, (36/2005/QH11) 6. Quốc hội nước CHXHCNVN
Năm: 2015
7. Quốc hội nước CHXHCNVN (2016), Luật điều ước quốc tế, (108/2016/QH13) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật điều ước quốc tế
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Năm: 2016
8. Quốc hội nước CHXHCNVN (2017), Luật Quản lý ngoại thương, (05/2017/QH14), ngày 12/6/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý ngoại thương
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN
Năm: 2017
10. UNIDROIT, Bộ nguyên tắc Unidroit về hợp đồng thương mại quốc tế, phiên bản các năm 2004; 2010; 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ nguyên tắc Unidroit về hợp đồng thương mại quốc tế
11. UNIDROIT, Công ước La Hay về mua bán quốc tế những động sản hữu hình, ban hành năm 1964B B. Các tài liệu tham khảo khác Tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ước La Hay về mua bán quốc tế những động sản hữu hình
12. Bộ Tư pháp, Viện khoa học pháp lý (2006), Từ điển Luật học, Nhà xuất bản Từ điển bách khoa & Nhà xuất bản Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Luật học
Tác giả: Bộ Tư pháp, Viện khoa học pháp lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển bách khoa & Nhà xuất bản Tư pháp
Năm: 2006
13. Bộ Tư pháp, Viện khoa học pháp lý (2006), Từ điển Luật học, Nhà xuất bản Từ điển bách khoa, Nhà xuất bản Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Luật học
Tác giả: Bộ Tư pháp, Viện khoa học pháp lý
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ điển bách khoa
Năm: 2006
14. Nguyễn Bá Bình (2008), vài suy nghĩ về nội hàm khái niệm cũng như xác định tính hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, Tạp chí Khoa học pháp lý, Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: vài suy nghĩ về nội hàm khái niệm cũng như xác định tính hợp pháp của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Tác giả: Nguyễn Bá Bình
Năm: 2008
15. Nông Quốc Bình (2011), Phạm vi áp dụng và không áp dụng của công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, Tạp chí Luật học, (10), tr 3-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm vi áp dụng và không áp dụng của công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Tác giả: Nông Quốc Bình
Năm: 2011
16. Nông Quốc Bình (2000), “Luật áp dụng trong xét xử của trọng tài thương mại quốc tế”, Tạp chí Luật học (8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật áp dụng trong xét xử của trọng tài thương mại quốc tế”
Tác giả: Nông Quốc Bình
Năm: 2000
17. Nông Quốc Bình, Đặc điểm của điều khoản thỏa thuận trọng tài thương mại quốc tế và kinh nghiệm cho các bên ký kết, Tạp chí Luật học, Số 5/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm của điều khoản thỏa thuận trọng tài thương mại quốc tế và kinh nghiệm cho các bên ký kết
18. Nguyễn Chúng (2005), Kinh nghiệm thực tế giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại – hàng hải, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm thực tế giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại – hàng hải
Tác giả: Nguyễn Chúng
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2005
19. Ngô Huy Cương, (2008) “Tự do ý chí và sự tiếp cận tự do ý chí trong pháp luật Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số (115) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự do ý chí và sự tiếp cận tự do ý chí trong pháp luật Việt Nam hiện nay”
20. Ngô Quốc Chiến, Đinh Thị Tâm (2018), Điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận lựa chọn pháp luật và xung đột giữa các điều kiện giao dịch chung, Tạp chí Luật học số (6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện có hiệu lực của thỏa thuận lựa chọn pháp luật và xung đột giữa các điều kiện giao dịch chung
Tác giả: Ngô Quốc Chiến, Đinh Thị Tâm
Năm: 2018
22. Nguyễn Thị Dung (chủ biên) (2009), Pháp luật về hợp đồng trong thương mại và đầu tư- Những vấn đề pháp lý cơ bản, Nxb. Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về hợp đồng trong thương mại và đầu tư- Những vấn đề pháp lý cơ bản
Tác giả: Nguyễn Thị Dung (chủ biên)
Nhà XB: Nxb. Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
102. Switzerland’s Federal Code on Private International Law – CPIL ngày 18/12/1987.https://www.umbricht.ch/fileadmin/downloads/Swiss_Federal_Code_on_Private_International_Law_CPIL_2017.pdf, truy cập ngày 22/2/2020 Link
12. sales@kluwerlaw.com 13. https://haiquanonline.com.vn 14. http://etheses.dur.ac.uk/3468/ Link

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w