1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng lao phổi AFB (+) ở người cao tuổi tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng trong 2 năm 2018-2019

7 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 486,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự lão hóa của cơ thể khiến cho các bệnh lý ở người cao tuổi trở nên ngày càng phức tạp, trong đó có lao phổi. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng lao phổi AFB(+) ở người cao tuổi tại bệnh viện Phổi Hải Phòng trong 2 năm 2018 – 2019.

Trang 1

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG LAO PHỔI AFB (+) Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI BỆNH VIỆN PHỔI HẢI PHÒNG TRONG 2 NĂM 2018-2019

Nguyễn Thị Trang 1 , Nguyễn Đức Thọ 1 TÓM TẮT 6

Sự lão hóa của cơ thể khiến cho các bệnh lý ở

người cao tuổi trở nên ngày càng phức tạp, trong

đó có lao phổi Lâm sàng và biểu hiện Xquang ở

lao phổi người cao tuổi thường không điển hình

cho nên việc tìm hiểu về lâm sàng, cận lâm sàng

của lao phổi người cao tuổi giúp tìm ra các đặc

điểm đặc trưng vẫn mang tính thời sự, giúp cho

viêc phát hiện sớm lao phổi ở người cao tuổi

Mục tiêu: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm

sàng, cận lâm sàng lao phổi AFB(+) ở người cao

tuổi tại bệnh viện Phổi Hải Phòng trong 2 năm

2018 – 2019

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu mô

tả một loạt ca bệnh để thu thập các thông tin

chung, triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của

200 bệnh nhân từ 60 tuổi trở lên được chẩn đoán

lao phổi AFB(+) tại Bệnh viện Phổi Hải Phòng

trong 2 năm từ 2018 – 2019 theo mẫu bệnh án

thống nhất

Kết quả nghiên cứu: Lao phổi AFB (+) ở

người cao tuổi tập trung nhiều ở nhóm tuổi 60-70

chiếm 57,55%, tuổi trung bình là 70,55; tuổi

trung bình của nữ cao hơn nam, p < 0,05 Tỉ lệ

nam/ nữ là 3/1 Tỉ lệ bệnh nhân có bệnh mạn tính

là 53,5%; hay gặp nhất là đái tháo đường chiếm

26,9% Thời gian chẩn đoán bệnh chủ yếu là 2-6

tháng chiếm 47,5% Thời gian chẩn đoán muộn

1 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Chịu trách nhiệm chính: Nguyễn Thị Trang

Email: nttranghpmu91@gmail.com

Ngày nhận bài: 24.3.2021

Ngày phản biện khoa học: 19.4.2021

Ngày duyệt bài: 24.5.2021

sau 6 tháng của nhóm bệnh nhân không có bệnh mạn tính cao hơn nhóm có bệnh mạn tính, p < 0,05 Các triệu chứng lâm sàng hay gặp chủ yếu

là ho khạc đờm, đau ngực, khó thở, sốt, ran ẩm

Tỷ lệ biến dạng lồng ngực, khám có hội chứng 3 giảm ở nhóm bệnh nhân không có bệnh mạn tính cao hơn nhóm không có bệnh mạn tính, p < 0,05 Mức độ tổn thương xquang chủ yếu là độ 3 và độ

2 với các dạng tổn thương cơ bản hay gặp là nốt, hang, xơ, vôi hóa, thâm nhiễm Tỷ lệ tổn thương xquang độ 2 của nhóm có tiền sử bệnh mạn tính cao hơn nhóm không có tiền sử bệnh mạn tính, trong khi ở độ 3 thì ngược lại, p < 0,05 Bệnh nhân có chẩn đoán muộn thì nguy cơ tổn thương Xquang độ 3 cao gấp 3,849 lần bệnh nhân có chẩn đoán bệnh sớm Kết quả Gen Xpert 92,5%

có MTB và không kháng RMP Kết quả cấy MGIT 87,5% dương tính Các chỉ số hồng cầu và bạch cầu hầu hết trong giới hạn bình thường

Kết luận: lao phổi AFB dương tính ở người

cao tuổi gặp ở nam nhiều hơn nữ, tỉ lệ có bệnh lý mạn tính kèm theo cao Nhóm bệnh nhân không

có bệnh mạn tính kèm theo có thời gian chẩn đoán muộn, triệu chứng lâm sàng và tổn thương xquang nặng nề hơn nhóm có bệnh lý mạn tính

Từ khóa: Bệnh viện Phổi Hải Phòng, Lao

phổi AFB (+); Người cao tuổi

SUMMARY THE CLINICAL AND SUBCLINICAL CHARACTERISTICS OF AFB-POSITIVE PULMONARY TUBERCULOSIS IN ELDERLY PATIENTS IN HAI PHONG LUNG HOSPITAL IN 2 YEARS 2016-2018

Trang 2

The aging of the body makes diseases in the

elderly more and more complicated, including

tuberculosis The clinical and radiological

manifestations in pulmonary tuberculosis of the

elderly are often atypical, thus the clinical and

subclinical study of pulmonary tuberculosis in

the elderly to find the characteristic features is

still current, helping detect tuberculosis in the

elderly early

Objective: to describe the clinical and

subclinical characteristics of AFB-positive

pulmonary tuberculosis in elderly patients in Hai

Phong Lung Hospital from 2018 to 2019

Materials and methods: we carried out a

retrospective cross-sectional study to collect the

clinical and subclinical characteristics of 200

AFB-positive pulmonary tuberculosis in the

elderly patients in Hai Phong Lung Hospital from

2018 to 2019

Results: AFB-positive pulmonary

tuberculosis in elderly have an average age of

70.55, from 60 to 79 years old accounting for

57.55% Average age of female is higher than

that of male, p <0.05 The male / female ratio is

3/1 The rate of patients with chronic diseases is

53.5%, the most common one is diabetes,

accounting for 26.9% Time of diagnosis is

mainly 2-6 months, accounting for 47.5% Time

of late diagnosis after 6 months in the group of

patients without chronic diseases was higher than

the group with chronic diseases, p <0.05 The

most common clinical symptoms are coughing

up sputum, chest pain, shortness of breath, fever,

wetness The rate of thoracic deformity,

syndrome examination 3 decreased in the group

of patients without chronic disease higher than

the group without chronic disease, p <0.05 The

degree of x-ray lesions is mainly degree 3 and 2

with the common types of lesions are nodular,

cavernous, fibrous, calcified, infiltrated The rate

of second-degree x-ray lesions in the group with

chronic diseases was higher than in the group

without chronic diseases, while at degree 3 the opposite, p < 0.05 In patients with a late diagnosis, the risk of third-degree X-ray damage

is 3.849 times higher than that of patients with an early diagnosis Gen Xpert results are 92.5% with MTB and not RMP resistance The result of MGIT culture is 87.5% was positive RBC and WBC counts are mostly within the normal range Conclusion: AFB-positive pulmonary tuberculosis in elderly occur in men than in women, most of them have chronic disease Patients without chronic diseases have delayed diagnosis, their clinical symptoms and x-ray damage are more severe than patients with chronic diseases

Keywords: Hai Phong Lung Hospital,

AFB-positive pulmonary tuberculosis, elderly patients

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự lão hóa của cơ thể khiến cho các bệnh

lý ở người cao tuổi trở nên ngày càng phức tạp, trong đó có các bệnh lý về hệ hô hấp Bệnh lao hiên nay, trong đó có lao phổi ở người cao tuổi đang có xu hướng gia tăng, đặc biêt ở các nước đang phát triển do tình hình bệnh lao nói chung đang có xu hướng gia tăng và tỷ lê người già cũng gia tăng [6] Mặt khác ở người cao tuổi bị lao phổi thường

ít được chú ý điều trị và cách ly, nên đây là nguổn lây bênh rất lớn cho xã hôi, do vậy cần phải được đặc biêt quan tâm Lâm sàng

và biểu hiên Xquang ở lao phổi người cao tuổi (LPNCT) thường không điển hình Theo Korzeniewska-Kosela M và CS (1994) các triêu chứng ở LPNCT thường kín đáo nên khó chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời [5] Cho nên viêc tìm hiểu lâm sàng, Xquang của LPNCT để tìm ra các đặc điểm đặc trưng vẫn mang tính thời sự, giúp cho viêc phát hiên sớm lao phổi ở người già Nghiên cứu này nhằm mô tả rõ các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng lao phổi AFB (+) ở người cao tuổi

Trang 3

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.Đối tượng, địa điểm, thời gian

nghiên cứu

Toàn bộ bệnh nhân ≥ 60 tuổi được chẩn

đoán lao phổi mới AFB(+) tại Bệnh viện

Phổi Hải Phòng từ năm 2018 đến năm 2019

2.2 Phương pháp nghiên cứu Thiết kế

nghiên cứu mô tả một loạt ca bệnh

Cỡ mẫu: 200 bệnh nhân

Thu thập số liệu: theo mẫu bệnh án thống

nhất gồm các thông tin chung của bệnh nhân

(họ tên, tuổi, giới, nghề nghiệp…), các đặc điểm về lâm sàng (cơ năng, toàn thân, thực thể), các đặc điểm cận lâm sàng (xét nghiệm AFB đờm, gen Xpert, cấy MGIT, máu…)

2.3 Xử lý và phân tích số liệu: nhập và

xử lí số liệu trên phần mềm SPSS 22.0

2.4 Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu

được thông qua hội đồng khoa học và đạo đức Trường Đại học Y Dược Hải Phòng, sự đồng thuận của Lãnh đạo Bệnh viện Phổi Hải Phòng

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 1 Đặc điểm về tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu

Giới Tuổi

p

60-<70 115 57,5 96 48,0 19 9,5 < 0,05 70-<80 45 22,5 33 16,5 12 6,0 > 0,05 80-<90 35 17,5 16 8,0 19 9,5 < 0,05

Tổng 200 100,0 147 73,5 53 26,5 < 0,05 Trung bình tuổi 70,55 ± 9,1222 68,61 ± 8,063 75,92 ± 9,788 < 0,05

Nhận xét: Tuổi cao nhất ở nữ là 97, ở nam là 93 Nhóm tuổi 60- <70 chiếm tỉ lệ cao nhất

57,5%, nhóm tuổi > 90 có tỉ lệ thấp nhất 2,5%; tỉ lệ nam cao hơn nữ, p< 0,05;tỉ lệ nam /nữ là 3/1; tuổi trung bình của nữ cao hơn nam, p < 0,05; 59,5% số bệnh nhân sống ở nông thôn, 40,5% sống ở thành thị

Biểu đồ 1: Tiền sử các bệnh mạn tính

Trang 4

Nhận xét: Số bệnh nhân có bệnh mạn tính chiếm 53,5%, số bệnh nhân có đái tháo đường

chiếm tỉ lệ cao nhất là 26,5%, sau đó là tăng huyết áp 22,0%

Bảng 2: Triệu chứng lâm sàng của các đối tương nghiên cứu

Triệu chứng lâm sàng Tổng

Không có tiền sử bệnh mạn tính

có tiền sử bệnh mạn tính p

Thời gian

chẩn đoán

bệnh

Trước 2 tháng 79 39,5 33 16,5 46 23,0 >0,05 2-6 tháng 95 47,5 44 22,0 51 25,5 > 0,05 Sau 6 tháng 26 13,0 16 8,0 10 5,0 < 0,05

Ho khan 95 47,5 41 20,5 54 27,0 > 0,05

Ho có đờm 195 97,5 91 45,5 104 52,0 > 0,05

Ho ra máu 32 16,0 15 7,5 17 8,5 > 0,05 Đau ngực 176 88,0 84 42,0 92 46 > 0,05 Khó thở 175 87,5 80 40,0 95 47,5 > 0,05 Sốt 170 85,0 78 39,0 92 46,0 > 0,05 Cân nặng gầy sút trung bình 2,46 ± 2,325 2,63 ± 2,254 2,30 ± 2,384 > 0,05 Biến dạng lồng ngực 19 9,5 15 7,5 4 2,0 < 0,05 Hội chứng 3 giảm 23 11,5 16 8,0 7 3,5 < 0,05 Ran ẩm 175 87,5 85 42,5 90 45,0 > 0,05 Ran nổ 126 63,0 63 31,5 63 31,5 > 0,05 Ran rít, ran ngáy 22 11,0 5 2,5 17 8,5 < 0,05 Lao cơ quan khác 24 12,0 15 7,5 9 4,5 > 0,05

Nhận xét: Đa số bệnh nhân có thời gian chẩn đoán bệnh là 2-6 tháng, nhóm bệnh nhân

không có bệnh mạn tính có thời gian chẩn đoán muộn sau 6 tháng cao hơn nhóm có bệnh mạn tính, p < 0,05 Các triệu chứng lâm sàng hay gặp là ho khạc đờm (97,5%); đau ngực (88,0%); khó thở (87,5%); sốt (85,0%); ram ẩm (87,5%); tỉ lệ biến dạng lồng ngực, khám có hội chứng 3 giảm ở nhóm bệnh nhân không có bệnh mạn tính cao hơn nhóm có bệnh mạn tính, p < 0,05 Các lao ngoài phổi hay gặp là lao màng phổi (10.0%); lao màng não (0.5%); lao thanh quản (1.5%)

Bảng 3: Đặc điểm tổn thương Xquang của đối tượng nghiên cứu

Số bệnh nhân

Xquang

Tổng Không có tiền sử

bệnh mạn tính

có tiền sử bệnh

Mức độ

tổn

thương

Độ 1 39 19,5 19 9,5 20 10,0 > 0,05

Độ 2 91 45,5 33 16,5 58 29,0 < 0,05

Độ 3 70 35,0 41 20,5 29 14,5 < 0,05

Vị trí tổn Phía trên 86 43,0 32 16,0 54 27,0 < 0,05

Trang 5

thương Phía dưới 14 7,0 7 3,5 7 3,5 > 0,05

Cả trên và dưới 100 50,0 54 27,0 46 23,0 < 0,05 Bên trái 24 12,0 7 3,5 17 9,5 > 0,05 Bên phải 39 19,5 15 7,5 24 12,0 > 0,05

Cả 2 bên 136 68,0 70 35,0 66 33,0 >0,05

Dạng tổn

thương

Thâm nhiễm 188 94,0 88 44,0 100 50,0 >0,05 Nốt 174 87,0 86 43,0 88 44,0 <0,05 Vôi 62 31,0 37 18,5 25 12,5 <0,05 Hang 148 74,0 68 34,0 80 40,0 > 0,05

Xơ 84 42 46 23,0 38 19,0 < 0,05

Nhận xét: Tổn thương xquang chủ yếu là

dạng thâm nhiễm (94,0%), nốt (87,0%); hang

(74,0%); độ 2 (45,5%); cả trên và dưới

(50,0%); số bệnh nhân có tổn thương

Xquang độ 2 của nhóm có tiền sử bệnh mạn

tính cao hơn nhóm không có tiền sử bệnh

mạn tính, trong khi ở độ 3 thì ngược lại, p <

0,05 Vị trí tổn thương xquang chủ là cả 2

bên phổi (8,0%); cả bên trên và dưới

(50,0%) Bệnh nhân có chẩn đoán muộn thì

nguy cơ tổn thương Xquang độ 3 cao gấp

3,849 lần bệnh nhân có chẩn đoán bệnh sớm Kết quả AFB đờm dương tính ghi rõ số lượng là 13,0%; 1 (+) là 28.5%; 2 (+) là 20,5%; 3 (+) là 18,0% Có 80,5% bệnh nhân được làm Xn gen xpert trong đó 6,2% âm tính; 92,5% có MTB và không kháng RMP; 1,2% có MTB và kháng R Có 84% bệnh nhân được làm Xn cấy MGIT trong đó 12,5%

âm tính; 87,5% dương tính Không có sự khác biệt giữa nhóm có bệnh lý mạn tính và nhóm không có bệnh lý mạn tính kèm theo

Bảng 4: kết quả công thức máu

Số BN Chỉ số

Tổng Không có tiền sử

bệnh mạn tính

có tiền sử bệnh

BC

(G/L)

≤10,0 129 64,5 61 30,5 68 34,0 > 0,05 10,1- < 15,0 62 31,0 29 14,5 33 16,5 > 0,05

> 15,0 9 4,5 3 1,5 6 3,0 > 0,05

HC

(T/L),

< 3,00 7 3,5 4 2,0 3 1,5 > 0,05 3,00 -<4,00 67 33,5 32 16,0 35 17,5 > 0,05

≥ 4,00 T/L 126 63,0 57 28,5 69 34,5 > 0,05

Nhận xét: Nhóm BC ≤10,0 G/l nhiếm tỉ lệ cao nhất 64,5%, nhóm 10,1- < 15,0 G/l chiếm

31,0%; nhóm > 15,0G/l là 4,5 % HC chủ yếu bình thường chiếm 63,0%; nhóm 3,0- 4,0 chiếm 33,5%, nhóm < 3,00 chiếm 3,5%

Hầu hết các chỉ số sinh hóa trong giới hạn bình thường

Trang 6

IV BÀN LUẬN

Qua nghiên cứu 200 bệnh nhân lao phổi

AFB (+) tại Bệnh Phổi Hải Phòng trong 2

năm 2018-2019 thấy nhóm tuổi 60 - <70

chiếm tỉ lệ cao nhất 57,5%, nhóm tuổi > 80

chiếm 20,0%; tỉ lệ nam cao hơn nữ, p < 0,05;

tỉ lệ nam /nữ là 3/1; tuổi trung bình của nữ

cao hơn nam, p < 0,05; 59,5% số bệnh nhân

sống ở nông thôn, 40,5% sống ở thành thị

Theo Vũ Thị Bích Hồng (2009) nhóm từ 60

-69 tuổi là 47,7%; nhóm tuổi từ 70 – 79 tuổi

là 35,8%; nhóm tuổi trên 80 tuổi là 16,5%

[2] Ta nhận thấy tỉ lệ nhóm tuổi trên 80

trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn, có

thể do tuổi thọ của con người đã tăng Tỉ lệ

Nam/nữ là 3/1 phù hợp với tỉ lệ mắc lao phổi

nói chung Số bệnh nhân có bệnh mạn tính

chiếm 53,5%; số bệnh nhân có đái tháo

đường chiếm tỉ lệ cao nhất là 26,5%, sau đó

là tăng huyết áp 22,0% Bùi Xuân Tám và cs

(2005), tỷ lệ bệnh nhân cao tuổi có bệnh phối

hợp là 76,97% trong khi ở người trẻ tỷ lệ

này là 33,61% (cao hơn tỷ lệ của chúng tôi

có lẽ do bệnh nhân nghiên cứu ở đây là

người già lao phổi chung, còn chúng tôi chỉ

nghiên cứu bệnh nhân già lao phổi mới AFB

dương tính) Đa số bệnh nhân có thời chẩn

đoán bệnh là 2-6 tháng chiếm 47,5%, nhóm

bệnh nhân không có bệnh mạn tính có thời

gian chẩn đoán muộn sau 6 tháng cao hơn

nhóm có bệnh mạn tính, p < 0,05 Nguyễn

Đức Thọ (2015) thấy thời gian chẩn đoán

bệnh ở bệnh nhân mắc tiểu đường thấp hơn

nhóm bệnh nhân không mắc [4] Điều này có

thể giải thích là do khi có bệnh mạn tính kèm

theo, bệnh nhân được thường xuyên tiếp cận

với y tế hơn nên phát hiện bệnh lao sớm hơn

Các triệu chứng lâm sàng hay gặp chủ yếu là

ho khạc đờm 97,5%; đau ngực 88,0%; khó

thở 87,5%; sốt 85,0%; ram ẩm 87,5%; tỉ lệ

biến dạng lồng ngực, khám có hội chứng 3

giảm ở nhóm bệnh nhân không có bệnh mạn tính cao hơn nhóm không có bệnh mạn tính,

p < 0,05 Theo Vũ Thị Bích Hồng (2009) ran

ẩm là 71,6%; ran nổ (61,5%); ran rít ngáy (11,9); biến dạng lồng ngực (10,1%) Lê Bật Tân và Lê Ngọc Hưng (2007) gặp tỉ lệ ít hơn, trong đó: Ran ẩm, nổ 59,2%; ran rít 5,2%; lồng ngực lép 22,2% [2] Trong các lao ngoài phổi chủ yếu là lao màng phổi 10,0%; lao màng não 0,5%; lao thanh quản 1,5% Theo Nguyễn Văn Chi (2014) cho thấy tỷ lệ lao phối hợp ở người già là 4,2%; trong đó lao màng phổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 1,4% [1] Tổn thương xquang chủ yếu là dạng thâm nhiễm (94,0%), nốt (87,0%); hang (74,0%);

độ 2 (45,5%); cả trên và dưới (50,0%); sô bệnh nhân có tổn thương xquang độ 2 của nhóm có tiền sử bệnh mạn tính cao hơn nhóm không có tiền sử bệnh mạn tính, trong khi ở độ 3 thì ngược lại, p < 0,05 Vị trí tổn thương xquang chủ là cả 2 bên phổi, cả bên trái và bên phải Điều này có thể giải thích là

do tổn thương xquang rộng nên vị trí tổn thương là cả trên và dưới 2 bên phổi Bệnh nhân có chẩn đoán muộn thì nguy cơ tổn thương Xquang độ 3 cao gấp 3,849 lần bệnh nhân có chẩn đoán bệnh sớm Như vậy bệnh càng đến muộn thì tổn thương Xquang càng nặng nề Kết quả soi đờm trực tiếp tìm AFB dương tính ghi rõ số lượng là 13,0%; dương tính 1 (+) là 28.5%; dương tính 2 (+) là 20,5%; dương tính 3 (+) là 18,0% Có 80,5% bệnh nhân được làm Xn gen xpert trong đó 6,2% âm tính; 92,5% có MTB và không kháng RMP; 1,2% có MTB và kháng R Có 84% bệnh nhân được làm Xn cấy MGIT trong đó 12,5% âm tính; 87,5% dương tính Theo Nguyễn Văn Chi (2014) thì tỷ lệ AFB đờm dương tính (1+) là 59,4%, dương tính (2+) là 21,9%, dương tính (3+) là 18,8% [1]

Số lượng hồng cầu và bạch cầu của đối

Trang 7

tượng nghiên cứu chủ ở mức độ bình thường

Số bệnh nhân có biểu hiện thiếu máu là

37,0% nhưng chủ yếu là thiếu máu mức độ

nhẹ Số bệnh nhân có lượng BC > 15G/l chỉ

chiếm 4,5% Điều này phù hợp với sinh lý

bệnh của lao là bạch cầu bình thường hoặc

tăng nhẹ Hầu hết các chỉ số sinh hóa trong

giới hạn bình thường

V KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 200 bệnh nhân lao phổi

AFB (+) ở người cao tuổi tại Bệnh Phổi Hải

Phòng trong 2 năm 2018-2019 thấy tập trung

nhiều ở nhóm tuổi 60-70 chiếm 57,55%, tuổi

trung bình là 70,55; tuổi trung bình của nữ

cao hơn nam, p < 0,05 Tỉ lệ nam/ nữ là 3/1

Tỉ lệ bệnh nhân có bệnh mạn tính kèm theo

là 53,5%; hay gặp nhất là đái tháo đường

chiếm 26,9% Thời gian chẩn đoán bệnh chủ

yếu là 2-6 tháng chiếm 47,5% nhóm bệnh

nhân không có bệnh mạn tính có thời gian

chẩn đoán muộn sau 6 tháng cao hơn nhóm

có bệnh mạn tính, p < 0,05 Các triệu chứng

lâm sàng hay gặp chủ yếu là ho khạc đờm,

đau ngực, khó thở, sốt, ran ẩm Tỷ lệ biến

dạng lồng ngực, khám có hội chứng 3 giảm ở

nhóm bệnh nhân không có bệnh mạn tính

cao hơn nhóm không có bệnh mạn tính, p <

0,05 Mức độ tổn thương xquang chủ yếu là

độ 3 và độ 2 với các dạng tổn thương cơ bản

hay gặp là nốt, hang, xơ, vôi hóa, thâm

nhiễm Tỷ lệ tổn thương xquang độ 2 của

nhóm có tiền sử bệnh mạn tính cao hơn

nhóm không có tiền sử bệnh mạn tính, trong

khi ở độ 3 thì ngược lại, p < 0,05 Bệnh nhân

có chẩn đoán muộn thì nguy cơ tổn thương

Xquang độ 3 cao gấp 3,849 lần bệnh nhân có chẩn đoán bệnh sớm Kết quả Gen Xpert 92,5% có MTB và không kháng RMP Kết quả cấy MGIT 87,5% dương tính Các chỉ số hồng cầu và bạch cầu hầu hết trong giới hạn bình thường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Nguyễn Văn Chi (2014), ” nghiên cứu đặc

điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sau 2 tháng điều trị lao phổi mới AFB(+) ở người cao tuổi tại bệnh viện 71 trung ương”, luận văn bác sĩ chuyên khoa II, Đại học y dược Hải Phòng

2 Vũ Thị Bích Hồng (2009), “nghiên cứu lâm

sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tấn công lao phổi mới AFB(+) ở người cao tuổi tại Hải Phòng năm 2007 – 2009”, luận văn bác sĩ chuyên khoa II, Đại học Y dược Hải Phòng

3 Lê Bật Tân, Lê Ngọc Hưng (2007), “ nghiên

cứu triệu chứng lâm sàng lao phổi tái phát ở người cao tuổi”, Tạp chí Y học Việt Nam tháng 9- số 2/2007

4 Nguyễn Đức Thọ (2015),, “Đặc điểm lâm

sàng, cận lâm sàng lao phổi mới ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Lao và bệnh phổi Hải Phòng 2008-2013”, Y học thực hành số 991-2015, tr 37

5 Korzeniewska-Kosela M, Krysl J, Muller

N, Black W, Allen E, FitzGerald JM:

Tuberculosis in young adults and the elderly

A prospective comparison study Chest 1994, 106(1):28–32

6 WHO (2020) Global Tuberculosis Report

2020

Ngày đăng: 26/08/2021, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w