1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số yếu tố liên quan đến thực trạng sâu răng, viêm lợi ở học sinh trường tiểu học Nguyễn Du, thành phố Hà Tĩnh năm 2020

5 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 448,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài nhằm đánh giá các yếu tố liên quan đến thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh tiểu học Nguyễn Du, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh làm cơ sở để ngành y tế Hà Tĩnh tham mưu cho tỉnh việc hoạch định các giải pháp y tế phù hợp.

Trang 1

MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC TRẠNG SÂU RĂNG,

VIÊM LỢI Ở HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN DU,

THÀNH PHỐ HÀ TĨNH NĂM 2020

Phạm Minh Khuê*, Lê Ngọc Thanh*, Phạm Thanh Hải*

TÓM TẮT 8

Sâu răng, viêm lợi là hai bệnh phổ biến trong

số các bệnh răng miệng ở trẻ em đặc biệt ở các

nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Để

tăng cường công tác phòng bệnh, chăm sóc sức

khỏe răng miệng ban đầu thì việc đánh giá yếu tổ

liên quan là rất cần thiết Do đó mục tiêu của đề

tài nhằm đánh giá các yếu tố liên quan đến thực

trạng bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh tiểu

học Nguyễn Du, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà

Tĩnh làm cơ sở để ngành y tế Hà Tĩnh tham mưu

cho tỉnh việc hoạch định các giải pháp y tế phù

hợp

SUMMARY

ASSOCIATION FACTORS OF DENTAL

CARIES AND GINGIVITIS AT

NGUYEN DU ELEMENTARY

SCHOOL, HA TINH, 2020

Dental caries and gingivitis are widely

common diseases in children in Vietnam It is

necessary to focus on the association factors in

those diseases in order to enhance the

effectiveness of preventive dentistry and primary

dental care The aim of this study is to

investigate association factors of dental caries

and gingivitis among students at Nguyen Du

elementary school, Ha Tinh

*Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Chịu trách nhiệm chính: Phạm Minh Khuê

Email: pmkhue@hpmu.edu.vn

Ngày nhận bài: 21.3.2021

Ngày phản biện khoa học: 16.4.2021

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Sâu răng, viêm lợi là hai bệnh phổ biến trong số các bệnh răng miệng ở trẻ em [1] Trong những thập niên vừa qua, tỷ lệ bệnh sâu răng ở những nước phát triển giảm xuống còn một nửa so với những năm trước nhờ đánh giá và tác động vào các yếu tố liên quan đến bệnh [3], [4] Ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh răng miệng còn cao và có chiều hướng gia tăng [8] Từ nhiều năm nay, ngành răng hàm mặt Việt Nam đã đặt nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe răng miệng ban đầu là nhiệm

vụ hàng đầu và lấy công tác Nha học đường làm trọng tâm

Trường tiểu học Nguyễn Du, thành phố

Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh là một trường nằm trong khu vực dân cư đông đúc ở trung tâm Thành phố Hà Tĩnh Song song với nghiên cứu về thực trạng bệnh sâu răng, viêm lợi thì việc đánh giá các yếu tố liên quan là rất cần thiết để tham mưu cho tỉnh việc hoạch định giải pháp y tế phù hợp trong đó có chương trình Nha học đường

Đề tài: “Một số yếu tố liên quan đến thực trạng sâu răng, viêm lợi ở học sinh trường tiểu học Nguyễn Du, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh

Hà Tĩnh năm 2020” được thực hiện với mục

tiêu sau: Mô tả một số yếu tố liên quan đến

bệnh sâu răng, viêm lợi của đối tượng nghiên cứu

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 Đối tượng nghiên cứu:

Trang 2

Học sinh tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 tại

Trường tiểu học Nguyễn Du, Hà Tĩnh

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

Học sinh:

- Học sinh tiểu học từ 7 - 11 tuổi

- Học sinh hợp tác khám và trả lời

phỏng vấn

- Học sinh khỏe mạnh đi học trong thời

gian khám và phỏng vấn

- Tiêu chuẩn loại trừ:

Học sinh:

- Học sinh ngoài nhóm tuổi nghiên

cứu

- Học sinh không hợp tác khám và

trả lời phỏng vấn

- Học sinh đang mắc bệnh cấp tính

2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng

1/2020 đến tháng 9/2020

3 Thiết kế nghiên cứu:

Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang

4 Cỡ mẫu nghiên cứu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu:

Trong đó:

n: cỡ mẫu cần chọn

95%

p: tỷ lệ mắc bệnh răng miệng của trẻ em 6

- 12 tuổi theo nghiên cứu trước (p = 0,75)

[7]

d: độ chính xác mong muốn của kết quả

nghiên cứu, d = 0,05

Lấy p = 0,75 ta tính được n = 288, để tăng

độ tin cậy cho cỡ mẫu ta cộng thêm ít nhất 10%, thực tế mẫu nghiên cứu là 371 học

sinh

5 Biến số nghiên cứu:

Mô tả một

số yếu tố

liên quan

đến bệnh

sâu răng,

viêm lợi

Tuổi học sinh Học sinh từ 7 đển 11 tuổi

Phỏng vấn, quan sát

Tỷ lệ học sinh có kiến thức

VSRM tốt

Số HS trả lời đúng > 8 câu / Tổng số HS

được phỏng vấn

Tỷ lệ hs có KT VSRM trung bình và kém

Số HS trả lời đúng < 8 câu / Tổng số HS

được phỏng vấn

Tỷ lệ học sinh thực hành

VSRM tốt

Số HS (chải răng > 3 lần / ngày, chải xoay tròn, > 3 phút) / số HS được phỏng

vấn

Tỷ lệ học sinh khám răng

định kỳ

Số HS khám RM định kỳ tháng một lần / Tổng số HS được phỏng vấn

6 Phương pháp thu thập thông tin

Các bác sỹ chuyên khoa RHM và điều

dưỡng tại Khoa RHM, Bệnh viện Đa khoa

tỉnh Hà Tĩnh trực tiếp khám, phỏng vấn

7 Phân tích số liệu

Số liệu thu thập được sau khi làm sạch thô

được nhập và phân tích trên phần mềm SPSS

20.0 Các biến số nghiên cứu được phân tích

và trình bày dưới dạng tần số, tỷ lệ % và các

bảng biểu Một số yếu tố liên quan tới bệnh

sâu răng, viêm lợi như tuổi, giới, mức độ và tình trạng kiến thức thực hành về vệ sinh răng miệng, trên cơ sở phân tích, tính toán

sự khác biệt có ý nghĩa thông kê khi p < 0,05

8 Đạo đức trong nghiên cứu

Trang 3

- Đề tài tuân thủ đề cương nghiên cứu

được hội đồng thông qua đề cương luận văn

Bác sỹ chuyên khoa 2 Quản lý y tế, Trường

Đại học Y Dược Hải Phòng

- Nghiên cứu được sự cho phép của cơ

quan quản lý là Phòng giáo dục và đào tạo

thành phố Hà Tĩnh đồng ý cho phép tiến hành nghiên cứu

- Sự tham gia của học sinh được phụ huynh học sinh đồng ý và tự nguyện tham gia của học sinh Mọi thông tin cá nhân đảm bảo được giữ bí mật

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Một số yếu tố liên quan với bệnh sâu răng ở học sinh

Bảng 3.1 Mối liên quan giữa thực hành vệ sinh răng miệng và sâu răng ở học sinh

Bệnh

Kiến thức

Sâu răng (n=219)

Không sâu (n=152) Sâu răng (n=98) Không sâu

(n=273)

TH

chải

răng

Kém 109 73,65 39 26,35 47 31.76 101 68,24

Tốt 110 49,33 113 50,67 51 22,87 172 77,13

OR= 2,87; 95% CI [1,52 - 5,32],

p<0.05

OR= 1,57; 95% CI [0,60 - 3,82],

p>0.05

Nhận xét: Ở nhóm răng sữa

Những học sinh có thực hành chải răng trung bình, kém có nguy cơ mắc sâu răng sữa cao gấp 2,87 lần so với nhóm học sinh có thực hành chải răng tốt, sự chênh lệch có ý nghĩa thống

kê với OR= 2,87; p <0,05; 95%CI [1,52-5,32]

Ở nhóm răng vĩnh viễn

Những học sinh có thực hành chải răng trung bình, kém có nguy cơ mắc sâu răng vĩnh viễn gấp 1,57 lần so với nhóm học sinh có thực hành chải răng tốt, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05; OR= 1,57; 95%CI [0,60-3,82]

Bảng 3.2 Mối liên quan giữa khám răng định kỳ và sâu răng ở học sinh

Bệnh

Kiến thức

Sâu răng (n=219)

Không sâu (n=152)

Sâu răng (n=98)

Không sâu (n=273)

Khám

răng

định kì

Không 174 66,92 86 33,08 89 34,23 171 65,77

Có 45 40,54 66 59,46 9 8,11 102 91,89

OR= 2,97; 95%CI [1,42 - 6,41],

p<0.05

OR= 5,90; 95% CI [3,18 - 39,77],

p<0.05

Nhận xét:

Ở nhóm răng sữa Những học sinh không đi khám răng định kỳ có nguy cơ mắc sâu răng

sữa cao gấp 2,97 lần so với nhóm học sinh có đi khám răng định kỳ, sự chênh lệch có ý nghĩa

Trang 4

thống kê với OR= 2,97; p <0,05; 95%CI [1,42 - 6,41]

Ở nhóm răng vĩnh viễn Những học sinh không đi khám răng định kỳ có nguy cơ mắc sâu

răng vĩnh viễn cao gấp 5,9 lần so với nhóm học sinh có đi khám răng định kỳ, sự chênh lệch

có ý nghĩa thống kê với p <0,05

3.2 Một số yếu tố liên quan với bệnh viêm lợi ở học sinh

Bảng 3.3 Mối liên quan giữa kiến thức và thực hành VSRM và viêm lợi ở HS

Bệnh Kiến thức TH

Viêm lợi (n=121)

Không viêm lợi

Kiến thức

VSRM

TB, kém 69 62,16% 42 37,84% OR=6,57; 95% CI

[3,39 - 9,70], p<0.05

Thực hành chải

răng

TB, kém 63 42,57% 85 57,43% OR=2,11; 95% CI

[0,89 - 2,37], p> 0,05 Tốt 58 26,01% 165 73,99%

Nhận xét: Những học sinh có kiến thức về VSRM trung bình, kém có nguy cơ mắc bệnh

viêm lợi cao gấp 6,57 lần so với nhóm học sinh có kiến thức thực hành tốt, sự khác biệt này

có ý nghĩa thống kê với p<0,05

Những học sinh có thực hành chải răng trung bình, kém có nguy cơ mắc bệnh viêm lợi gấp 2,11 lần so với nhóm học sinh có thực hành chải răng tốt, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p >0,05

Bảng 3.4 Mối liên quan giữa khám răng định kỳ và viêm lợi ở học sinh

Bệnh Kiến thức TH

Viêm lợi (n=121)

Không viêm lợi (n= 250)

OR=4,02; 95% CI [2,31 - 8,66], p<0,05

Nhận xét: Những học sinh không đi khám răng định kỳ có nguy cơ mắc bệnh viêm lợi cao

gấp nhiều lần so với nhóm học sinh có đi khám răng định kỳ, sự chênh lệch có ý nghĩa thống

kê với p <0,05

IV BÀN LUẬN

4.1 Một số yếu tố liên quan với bệnh

sâu răng ở học sinh

- Bảng 3.1 cho thấy học sinh có thực hành

chải răng trung bình, kém có nguy cơ mắc

sâu răng sữa cao gấp 2,87 lần so với nhóm

học sinh có thực hành chải răng tốt, trong khi

tỉ lệ này là 1,57 ở nhóm răng vĩnh viễn So

với nghiên cứu của Đỗ Văn Chiến (2012) [2]

cũng cho thấy tỉ lệ này là 1,6 lần ở nhóm

răng sữa và 2,0 lần ở nhóm răng vĩnh viễn

- Bảng 3.2 cho thấy những học sinh không

đi khám răng định kỳ có nguy cơ mắc sâu răng sữa cao gấp 2,97 lần so với nhóm học sinh có đi khám răng định kỳ, tỉ lệ này là 5,9 lần ở nhóm răng vĩnh viễn Điều này thể hiện nhóm học sinh có khám răng định kỳ được chăm sóc và tự chăm sóc sức khỏe răng miệng tốt hơn nhóm học sinh không khám răng định kỳ So với kết quả nghiên cứu của

Đỗ Văn Chiến (2012) [2] nhóm học sinh không đi khám răng định kỳ thì sâu răng

Trang 5

vĩnh viễn gấp 2 lần so với nhóm đi khám

răng định kỳ

- Bảng 3.3 cho thấy học sinh có kiến thức

về VSRM trung bình, kém có nguy cơ mắc

bệnh viêm lợi cao gấp 6,57 lần so với nhóm

học sinh có kiến thức VSRM tốt

Những học sinh có thực hành chải răng

trung bình, kém có nguy cơ mắc bệnh viêm

lợi gấp 2,11 lần so với nhóm học sinh có

thực hành chải răng tốt Kết quả nghiên cứu

của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của

Nguyễn Văn Thành khi cho thấy mối liên

quan của 2 yếu tố kiến thực và thực hành với

bệnh sâu răng ở lứa tuổi tiểu học [7]

- Bảng 3.4 cho thấy những học sinh không

đi khám răng định kỳ có nguy cơ mắc bệnh

viêm lợi cao gấp nhiều lần so với nhóm học

sinh có đi khám răng định kỳ Kết quả

nghiên cứu cũng phù hợp với nghiên cứu của

Nguyễn Văn Thành khi cho thấy mối liên

quan giữa khám răng định kì và bệnh sâu

răng [7]

V KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu một số yếu tố liên quan

đến bệnh sâu răng, viêm lợi ở học sinh

trường tiểu học Nguyễn Du, thành phố Hà

Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, chúng tôi rút ra một số

kết luận như sau:

- Các yếu tố như kiến thức và khám răng

định kì có liên quan đến bệnh sâu răng, viêm

lợi ở học sinh tiểu học trong đó những học

sinh có kiến thức tốt về vệ sinh răng miệng

và khám răng định kì thì tỉ lệ sâu răng, viêm

lợi thấp hơn so với học sinh có kiến thức

kém hoặc không có kiến thức

- Học sinh có kiến thức tốt về thực hành

chải răng thì có tỉ lệ sâu răng thấp hơn nhóm

kiến thức kém và trung binh, tuy nhiên

không có mối liên hệ giữa kiến thức về chải răng với bệnh viêm lợi

Kiến nghị cần tăng cường giáo dục, thực hành vệ sinh răng miệng ở các trường tiểu học

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ môn Răng Hàm Mặt trường Đại học Y

Hà Nội (2006), Bài giảng Răng Hàm Mặt,

Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

2 Đỗ Văn Chiến (2012), "Thực trạng bệnh sâu

răng, viêm lợi và một số yếu tố liên quan của học sinh hai trường tiểu học, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên", Luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hải Phòng

3 Nguyễn Mạnh Hà (2010), Sâu răng và các

biến chứng, Bệnh răng hàm mặt, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, tr: 5 -25

4 Trịnh Đình Hải (2004), Sâu răng và dự

phòng sâu răng, Bệnh Răng hàm mặt, Nhà xuất bản Y học, tr: 1-30

5 Trần Tấn Tài (2016), Thực trạng sâu răng và

hiệu quả của giải pháp can thiệp cộng đồng của học sinh một số trường tiểu học ở Thừa Thiên Huế, Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại học Y Dược Huế

6 Trần Văn Trường, Trịnh Đình Hải (2001),

Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc ở Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội

7 Nguyễn Văn Thành (2007), Đánh giá thực

trạng bệnh sâu răng và khảo sát kiến thức thái

độ hành vi của học sinh 6 tuổi tại thị xã Hưng Yên, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội

8 Viện Răng Hàm Mặt (2009), Tổng kết công

tác nha học đường toàn quốc năm 2009, tháng

11, tr 6-11

Ngày đăng: 26/08/2021, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w