1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu mật độ xương bằng phương pháp DEXA và các yếu tố liên quan loãng xương ở phụ nữ sau sinh tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2020

7 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 459,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết mô tả mật độ xương bằng phương pháp DEXA và xác định một số yếu tố liên quan với mật độ xương ở phụ nữ sau sinh . Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 145 bệnh nhân nữ đã từng sinh con, được chỉ định đo mật độ xương tại khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ tháng 01/2020 đến tháng 9/2020.

Trang 1

NGHIÊN CỨU MẬT ĐỘ XƯƠNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DEXA

VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN LOÃNG XƯƠNG Ở PHỤ NỮ SAU SINH

TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG NĂM 2020

Phạm Thị Thu Thủy*, Khổng Thị Vân Anh*,

Đỗ Đình Tiệp*, Trần Thị Thanh Bình*

TÓM TẮT 55

Mục tiêu: Mô tả mật độ xương bằng phương

pháp DEXA và xác định một số yếu tố liên quan

với mật độ xương ở phụ nữ sau sinh Đối tượng

và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

145 bệnh nhân nữ đã từng sinh con, được chỉ

định đo mật độ xương tại khoa Chẩn đoán hình

ảnh, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng từ tháng

01/2020 đến tháng 9/2020 Kết quả: Mật độ

xương tại cột sống thắt lưng là 0,816 ± 0,15 và

tại cổ xương đùi là 0,675 ± 0,12 Tỷ lệ loãng

xương và thiếu xương tại cột sống thắt lưng là

49,7% và 26,9%, tại cổ xương đùi là 35,2% và

37,9% Có mối liên quan mật độ xương cột sống

thắt lưng, cổ xương đùi với tuổi (p<0,05), tình

trạng mãn kinh (p<0,01), thời gian mãn kinh

(p<0,01) Không có mối liên quan loãng xương

với số lần sinh con (p>0,05), hoạt động thể lực

(p>0,05), BMI (p>0,05) Có sự tương quan

nghịch mật độ xương tại cột sống thắt lưng với

tuổi (r =-0,558, n=145, p<0,001), mật độ xương

tại cổ xương đùi với tuổi (r =-0,653, n =145,

p<0,001) Không có sự tương quan giữa mật độ

xương tại cột sống thắt lưng và mật độ xương tại

cổ xương đùi với BMI Kết luận: tỷ lệ loãng

xương tăng dần theo tuổi và thời gian mãn kinh,

mật độ xương giảm dần theo tuổi và thời gian

mãn kinh

*Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Chịu trách nhiệm chính: Phạm Thị Thu Thủy

Email: pttthuy@hpmu.edu.vn

Ngày nhận bài: 22.3.2021

Ngày phản biện khoa học: 15.4.2021

Ngày duyệt bài: 31.5.2021

Từ khóa: mật độ xương, loãng xương,

DEXA

SUMMARY RESEARCH ON BONE DENSITY USING DEXA METHOD AND FACTORS ASSOCIATED WITH OSTEOPOROSIS IN POSTPARTUM FEMALES AT HAI PHONG MEDICAL UNIVERSITY HOSPITAL IN 2020 Objectives: To describe bone density by

DEXA method and determine the factors associated with bone density in postpartum

women Subjects and Methods: A

cross-sectional description study was carried out on

145 female patients who had had given birth to a child Their bone densities were measured in the imaging diagnostic department at Haiphong Medical University Hospital from January 2020

to September 2020 Results: Bone density at the

lumbar spine was 0,816 ± 0,15, at the femoral neck was 0,675 ± 0,12 The ratio of osteoporosis and osteopenia at the lumbar spine was 49,7% and 26,9%, at the femoral neck was 35,2% and 37,9% There was a correlation between bone density with age (p<0,05), menopause (p<0,01), menopause time (p<0,01) There was no correlation between osteoporosis with the times

of birth (p>0,05), physical activity (p>0,05), BMI (p>0,05) There was a negative correlation between bone density at the lumbar spine and age (r =-0,558, n=145, p<0,001), bone density at the femoral neck and age (r =-0,653, n=145, p<0,001) There was no correlation between bone density at the lumbar spine and BMI,

Trang 2

between bone density at the femoral neck and

BMI Conclusions: The ratio of osteoporosis

increases with age and menopause time, the bone

density decreases with age and menopause time

Keywords: bone density, osteoporosis,

DEXA

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Loãng xương là tình trạng giảm mật độ

chất khoáng của mô xương Đây là một bệnh

lý hay gặp và là một trong những nguyên

nhân chính gây đau xương, gãy xương dẫn

đến giảm hoặc mất khả năng vận động Bệnh

lý loãng xương chịu ảnh hưởng của nhiều

yếu tố: tuổi, giới, chế độ dinh dưỡng, chế độ

lao động, số lần sinh con, tiền sử chấn

thương…Khảo sát mật độ xương bằng

phương pháp DEXA(Dual Energy X-ray

Absorptiometry) là một thăm dò khách quan

và chính xác trong nghiên cứu loãng xương

Xác định mật độ xương và đánh giá mối

liên quan giữa mật độ xương với các yếu tố

nguy cơ loãng xương giúp các thầy thuốc

lâm sàng có kế hoạch phòng ngừa và điều trị

loãng xương, đồng thời biết được nhóm có

nguy cơ loãng xương cao để can thiệp sớm

Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm

mục tiêu: Mô tả mật độ xương bằng phương

pháp DEXA và xác định một số yếu tố liên

quan với mật độ xương ở phụ nữ sau sinh

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

145 bệnh nhân nữ đã từng sinh con, được

chỉ định đo mật độ xương tại khoa Chẩn

đoán hình ảnh, Bệnh viện Đại học Y Hải

Phòng

- Tiêu chuẩn chọn:

+ Phụ nữ đã từng sinh một hoặc nhiều

con

+ Đồng ý tham gia vào nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Các đối tượng đang điều trị các thuốc làm ảnh hưởng đến mật độ xương

+ Các đối tượng bị mắc các bệnh gây loãng xương thứ phát: cường giáp, cường cận giáp, suy thận mạn, viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp…hoặc đang mắc các bệnh cấp tính

+ Các đối tượng không đo được mật độ xương bằng phương pháp DEXA

+ Các đối tượng không đồng ý tham gia vào nghiên cứu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng

- Thời gian: từ tháng 01/2020 đến tháng 9/2020

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang

2.3.2 Phương tiện nghiên cứu

Máy đo mật độ xương theo phương pháp DEXA

2.3.3 Các bước nghiên cứu

Chọn mẫu nghiên cứu → Thu thập thông tin (Phiếu điều tra) → Đo mật độ xương tại

vị trí cổ xương đùi và cột sống thắt lưng → Phân tích, đánh giá kết quả

2.3.4 Các biến số nghiên cứu

a Tuổi: chia 3 nhóm:

- Nhóm 1 : ≤ 45 tuổi

- Nhóm 2 : 45 < và ≤ 59 tuổi

- Nhóm 3 : ≥ 60 tuổi

b Số lần sinh con: chia 2 nhóm

- 1-2 con

- ≥ 3 con

c Thời gian mãn kinh: Vì 10 năm đầu

sau mãn kinh là pha mất xương nhanh nên chúng tôi chia thời gian mãn kinh ra 2 nhóm

- Nhóm 1: ≤ 10 năm

- Nhóm 2: > 10 năm

Trang 3

d Hoạt động thể lực: gồm 2 giá trị có

hoặc không Được tính là có hoạt động thể

lực khi có lao động nặng (làm việc bằng

chân tay, môi trường ngoài trời, hao tốn

nhiều công sức) hoặc tập thể dục, đi bộ, tập

dưỡng sinh ít nhất 4 giờ / tuần

e BMI: Tính chỉ số khối cơ thể (BMI):

Cân nặng (kg) / (Chiều cao)2 (m2) Chẩn

đoán thừa cân béo phì dựa vào Tiêu chuẩn

đánh giá béo phì của WHO năm 2000 dành

cho người châu Á trưởng thành [10]

f Đo mật độ xương bằng phương pháp DEXA

- Mục đích: đo mật độ xương của cột sống thắt lưng và cổ xương đùi bằng phương pháp hấp thụ năng lượng tia X kép

- Phương tiện: Máy OSTEASYS R1AA008 do Hàn Quốc sản xuất

- Đánh giá kết quả: Dựa vào Tiêu chuẩn chẩn đoán loãng xương (WHO 1994)

Bảng 2.1 Chẩn đoán loãng xương dựa vào chỉ số T

T ≤ -1 đến T > - 2,5 Thiếu xương (Osteopenia)

T ≤ - 2,5 kèm có tiền sử gãy xương Loãng xương nặng (Severe osteoporosis) Với: - 1T: 1 độ lệch chuẩn trên giá trị trung bình của người trẻ, khỏe

- 1T: 1 độ lệch chuẩn dưới giá trị trung bình của người trẻ, khỏe

2.4 Xử lý số liệu: theo phương pháp thống kê y học

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Tuổi

45 < và ≤ 59 tuổi 59 (40,7)

Tuổi trung bình 56,2 ± 11,7 Tuổi lớn nhất, nhỏ nhất Tmax = 80, Tmin = 26 Tình trạng mãn kinh Chưa mãn kinh 42 (29)

55(38)

BMI (kg/m2)

Trang 4

3.2 Mật độ xương

Bảng 3.2 Mật độ xương tại cột sống thắt lưng và cổ xương đùi

Bình thường (Chỉ số T > -1) 34 23,4 39 26,9 Thiếu xương ( -2,5 < Chỉ số T ≤ -1) 39 26,9 55 37,9 Loãng xương ( Chỉ số T ≤ -2,5) 72 49,7 51 35,2

Mật độ xương (g/cm2) 0,816±0,15 0,675±0,12

3.3 Liên quan mật độ xương với các yếu tố nguy cơ loãng xương

Bảng 3.3 Liên quan mật độ xương với tuổi, tình trạng mãn kinh và thời gian mãn kinh

Mật độ xương (g/cm 2 )

Các yếu tố

nguy cơ loãng xương

Cột sống thắt lưng Cổ xương đùi

Tuổi

45 < và ≤ 59 0,87 ± 0,12 0,68 ± 0,10

Tình trạng

mãn kinh

Chưa mãn kinh 0,91 ± 0,10 0,72± 0,08

Thời gian

mãn kinh

>10 năm 0,71 ± 0,11 0,55 ± 0,08

Bảng 3.4 Liên quan loãng xương cột sống thắt lưng và cổ xương đùi với số lần sinh con, hoạt động thể lực và BMI

Chỉ số T

Các yếu tố

nguy cơ loãng xương

Loãng xương (Chỉ số T ≤ -2,5)

Không loãng xương (Chỉ số T > -2,5)

Số lần

sinh con

OR(CSTL) = 1,28 (CI 95%: 0,65 ÷ 2,50); p > 0,05

OR (CXĐ) = 1,15 (CI 95%: 0,59 ÷ 2,25); p > 0,05

Hoạt

động thể

lực

OR (CSTL) = 0,68 (CI 95%: 0,35 ÷ 1,32); p > 0,05

Trang 5

OR (CXĐ) = 0,36 (CI 95%: 0,18 ÷ 0,72); p < 0,01

Thừa cân, béo phì 0,81 ± 0,14 0,65 ± 0,11

Bảng 3.5 Tương quan mật độ xương với tuổi và BMI

Tuổi (năm) -0,558 < 0,001 -0,653 < 0,001

BMI (kg/m2) 0,114 > 0,05 0,001 > 0,05

Có sự tương quan nghịch giữa mật độ xương tại cột sống thắt lưng với tuổi: hệ số tương

quan r = - 0,558 (p <0,001), y = - 0,007x + 1,403; mật độ xương tại cổ xương đùi với tuổi: hệ

số tương quan r = - 0,653 (p <0,001), y = - 0,006 x + 1,107

Không có sự tương quan giữa mật độ xương tại cột sống thắt lưng với BMI, giữa mật độ

xương tại cổ xương đùi với BMI

IV BÀN LUẬN

4.1 Mật độ xương của đối tượng

nghiên cứu

4.1.1 Mật độ xương tại cột sống thắt

lưng và cổ xương đùi

Trong nghiên cứu của chúng tôi, mật độ

xương tại cột sống thắt lưng là 0,816 ± 0,15

và mật độ xương tại cổ xương đùi là 0,675 ±

0,12 (Bảng 3.2)

Theo Chapurlat R.D và cộng sự, phụ nữ

tiền mãn kinh và mãn kinh bị mất xương

đáng kể ở các vị trí: cổ xương đùi, mấu

chuyển lớn và cột sống thắt lưng [6] Kết quả

nghiên cứu của Kim K.C và cộng sự, ở 907

phụ nữ Hàn quốc mãn kinh khỏe mạnh đã

chứng minh rằng tỉ lệ mỡ trong cơ thể và

vòng bụng có liên quan đến mật độ xương

thấp và là nguy cơ cao cho gãy xương cột

sống [8]

4.1.2 Phân loại mật độ xương tại cột

sống thắt lưng và cổ xương đùi

Tại cột sống thắt lưng, tỷ lệ thiếu xương

là 26,9% và tỷ lệ loãng xương là 49,7%

Phân loại mật độ xương tại cổ xương đùi,

chúng tôi nhận thấy tỷ lệ thiếu xương và

loãng xương lần lượt là 37,9% và 35,2% (Bảng 3.2) Tỷ lệ loãng xương và thiếu xương trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn kết quả nghiên cứu của tác giả Đặng Thị Hải Yến, tỉ lệ loãng xương đo ở vị trí cổ xương đùi ở phụ nữ > 50 tuổi là 21% và tỉ lệ thiếu xương là 19% [4]

4.2 Liên quan và tương quan mật độ xương với các yếu tố nguy cơ loãng xương

4.2.1 Mật độ xương với tuổi

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi được chia 3 nhóm là: ≤ 45 tuổi, 45< tuổi ≤

59 và ≥ 60 tuổi Mật độ xương tại cổ xương đùi và cột sống thắt lưng của nhóm ≤ 45 tuổi

và nhóm 45 < tuổi ≤ 59 là tương đương nhau Mật độ xương của 2 nhóm tuổi này đều cao hơn nhóm ≥ 60 tuổi, sự khác biệt có

ý nghĩa thống kê (Bảng 3.3)

Theo kết quả Bảng 3.5, chúng tôi nhận thấy có sự tương quan nghịch giữa mật độ xương với tuổi Nghiên cứu của Lê Thị Huệ

và cộng sự, nghiên cứu ở 73 bệnh nhân nữ ≥

50 tuổi, các tác giả kết luận tỷ lệ loãng xương tăng dần theo tuổi và mật độ xương giảm dần theo tuổi [3]

Trang 6

4.2.2 Mật độ xương với tình trạng mãn

kinh

Mãn kinh làm suy giảm nồng độ estrogen

ảnh hưởng đến mật độ xương Trong nghiên

cứu của chúng tôi, 145 phụ nữ đã sinh con,

có 42 đối tượng chưa mãn kinh và 103 đối

tượng mãn kinh Mật độ xương tại cột sống

thắt lưng nhóm chưa mãn kinh là (0,91 ±

0,10) và nhóm mãn kinh là (0,75 ± 0,11)

Mật độ xương tại cổ xương đùi nhóm chưa

mãn kinh là (0,72 ± 0,08) và nhóm mãn kinh

là (0,61 ± 0,09) Chúng tôi nhận thấy nhóm

mãn kinh có mật độ xương thấp hơn nhóm

chưa mãn kinh, có sự khác biệt (p<0,01)

(Bảng 3.3)

Tác giả Đặng Thị Hải Yến [4] nghiên

cứu ở 410 phụ nữ ≥ 50 tuổi kết luận phụ nữ

đã mãn kinh có tỉ lệ thiếu xương và loãng

xương cao hơn phụ nữ chưa mãn kinh, điều

này cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu

của chúng tôi

4.2.3 Mật độ xương với thời gian mãn

kinh

Chúng tôi nhận thấy nhóm có thời gian

mãn kinh > 10 năm mật độ xương giảm so

với nhóm có thời gian mãn kinh ≤ 10 năm,

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (Bảng 3.3)

Loãng xương cột sống thắt lưng và cổ xương

đùi, nhóm có thời gian mãn kinh > 10 năm

nguy cơ loãng xương cao hơn nhóm có thời

gian mãn kinh ≤ 10 năm

Theo nghiên cứu của tác giả Hoàng Văn

Dũng [1], nguy cơ loãng xương ở nhóm phụ

nữ có thời gian mãn kinh > 10 năm cao hơn

4,17 lần so với nhóm phụ nữ có thời gian

mãn kinh ≤ 10 năm, điều này cũng phù hợp

với nghiên cứu của chúng tôi

4.2.4 Mật độ xương với số lần sinh con

Kết quả Bảng 3.4, trong 55 trường hợp

có số lần sinh con ≥ 3, có 29 trường hợp

loãng xương CSTL và 26 trường hợp không

loãng xương CSTL Trong 90 trường hợp có

số lần sinh con 1 - 2 , có 42 trường hợp loãng xương CSTL và 48 trường hợp không loãng xương CSTL Không tìm thấy mối liên quan loãng xương cột sống thắt lưng và cổ xương đùi với số lần sinh con với (p> 0,05) Tác giả Đặng Thị Hải Yến [4] nghiên cứu ở 410 phụ

nữ ≥ 50 tuổi kết luận những phụ nữ có số lần sinh con ≥ 3 có tỷ lệ loãng xương và thiếu xương cao hơn những phụ nữ < 3 con Kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả nghiên cứu của chúng tôi

4.2.5 Mật độ xương với hoạt động thể lực

Trong nghiên cứu của chúng tôi có 84 đối tượng có hoạt động thể lực (58%) và 61 người không hoạt động thể lực (42%) Trong tổng số 84 trường hợp có hoạt động thể lực

có 36 trường hợp có loãng xương CSTL và

48 trường hợp không loãng xương CSTL Không có mối liên quan loãng xương cột sống thắt lưng với hoạt động thể lực (p> 0,05) Trong tổng số 84 trường hợp có hoạt động thể lực có 25 trường hợp có loãng xương CXĐ và 59 trường hợp không loãng xương CXĐ Không có mối liên quan loãng xương CXĐ với hoạt động thể lực (p >0,05) (Bảng 3.4)

Tác giả Bijelic R và cộng sự nghiên cứu trên 100 phụ nữ mãn kinh được chẩn đoán loãng xương bằng phương pháp DEXA, nhóm chứng gồm 100 phụ nữ mãn kinh không loãng xương Tác giả kết luận hoạt động thể lực là yếu tố bảo vệ để duy trì khối lượng xương [5]

4.2.6 Mật độ xương với BMI

Chúng tôi nhận thấy không có sự khác biệt mật độ xương tại cổ xương đùi và cột sống thắt lưng giữa 2 nhóm: bình thường và thừa cân, béo phì (Bảng 3.4) Qua phân tích tương quan mật độ xương với BMI của đối tượng nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy không có sự tương quan giữa loãng xương

Trang 7

tại cột sống thắt lưng và tại cổ xương đùi với

BMI Nghiên cứu của Lưu Ngọc Giang

(2019) lại tìm thấy sự tương quan thuận giữa

mật độ xương tại cột sống thắt lưng với BMI,

hệ số tương quan r = 0,19 (p <0,05), giữa

mật độ xương tại cổ xương đùi với BMI, hệ

số tương quan r = 0,20 (p <0,05)[2] Nghiên

cứu của Greco EA và cộng sự nghiên cứu ở

398 người béo phì, kết luận BMI tương quan

nghịch với mật độ xương cột sống thắt lưng

[7]

V KẾT LUẬN

5.1 Mật độ xương ở phụ nữ sau sinh

- Mật độ xương tại cột sống thắt lưng là

0,816 ± 0,15 và mật độ xương tại cổ xương

đùi là 0,675 ± 0,12

- Tỷ lệ loãng xương và thiếu xương tại

cột sống thắt lưng là 49,7% và 26,9%, tại cổ

xương đùi là 35,2% và 37,9%

5.2 Mối liên quan giữa mật độ xương

với các yếu tố nguy cơ loãng xương

- Có mối liên quan giữa mật độ xương

với tuổi (p< 0,05), với tình trạng mãn kinh

(p < 0,01) và với thời gian mãn kinh (p <

0,01)

- Không có mối liên quan loãng xương

với số lần sinh con (p >0,05), hoạt động thể

lực (p>0,05), BMI (p >0,05)

- Có sự tương quan nghịch, mức độ

vừa giữa mật độ xương tại cột sống thắt lưng

với tuổi (r = - 0,558, n=145, p < 0,001) Có

sự tương quan nghịch, mức độ mạnh giữa

mật độ xương tại cổ xương đùi với tuổi (r = -

0,653, n =145, p < 0,001)

- Không có sự tương quan giữa mật độ

xương tại cột sống thắt lưng và mật độ

xương tại cổ xương đùi với BMI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hoàng Văn Dũng ( 2017), “Nghiên cứu mật

độ xương, các yếu tố nguy cơ loãng xương,

sự thay đổi một số dấu ấn chu chuyển xương

ở phụ nữ sau mãn kinh được bổ sung sữa đậu nành có tăng cường vitamin D và Canxi tại cộng đồng”, Luận án Tiến sĩ Y học, Học viện Quân Y

2 Lưu Ngọc Giang (2019), “Nghiên cứu mật

độ xương, kháng insulin và các yếu tố nguy

cơ loãng xương ở phụ nữ trên 45 tuổi thừa cân, béo phì”, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Dược Huế

3 Lê Thị Huệ, Nguyễn Trung Kiên, Đỗ Thị Kim Yến (2014), “Khảo sát tình trạng loãng

xương ở bệnh nhân lớn tuổi điều trị tại khoa Nội Cơ xương khớp”, Tạp chí Y Học TP Hồ Chí Minh, Tập 18 (3), tr 256 – 262

4 Đặng Thị Hải Yến, Đặng Văn Chính (2014), “Xác định tỷ lệ loãng xương và một

số yếu tố liên quan ở phụ nữ ≥ 50 tuổi tại Thành phố Vũng tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu”, Y Học TP Hồ Chí Minh, Tập 18, Phụ bản của

số 6, tr 134 - 140

5 Bijelic R., Milicevic S., Balaban J (2017),

“Risk Factors for Osteoporosis in Postmenopausal Women”, Med Arch, 71(1),

pp 25-28

6 Chapurlat R.D., Garnero P., Sornay-Rendu E., et al (2000) “Longitudinal study

of bone loss in pre- and perimenopausal women: evidence for bone loss in perimenopausal women” Osteoporos Int;11(6), pp 493-8

7 Greco E.A., Fornari R., Rossi F., et al (2010), “Is obesity protective for osteoporosis? Evaluation of bone mineral density in individuals with high body mass index”, Int J Clin Pract, 64(6), pp 817- 820

8 Kim K.C., Shin D.H., Lee S.Y., et al (2010), “Relation between Obesity and Bone

Mineral Density and Vertebral Fractures in Korean Postmenopausal Women”, Yonsei Med J., 51(6), pp 857-863

9 WHO/IASO/IOTF (2000), "The

Asia-Pacific perspective: redefining obesity and its treatment", Health Communications Australia, pp 1 - 56

Ngày đăng: 26/08/2021, 16:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w