1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú về thời gian chờ tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc của điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên tại Bệnh viện Đa khoa

9 48 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 494,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu cắt ngang sự hài lòng của 441 người bệnh điều trị nội trú về thời gian chờ tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc của điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên tại các khoa lâm sàng của Bệnh viện đa khoa Diễn Châu, Nghệ An, năm 2020 bằng bộ câu hỏi phỏng vấn xây dựng theo mẫu của Bộ Y tế năm 2015 đánh giá sự hài lòng người bệnh theo thang đo Likert.

Trang 1

THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ

VỀ THỜI GIAN CHỜ TIẾP CẬN DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH

VÀ CHĂM SÓC CỦA ĐIỀU DƯỠNG, HỘ SINH, KỸ THUẬT VIÊN

TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA DIỄN CHÂU, NGHỆ AN, NĂM 2020

Vũ Văn Thái 1 , Hồ Ngọc Thái 2 , Đinh Thị Thanh Mai 1 , Võ Thị Thanh Hiền 1

TÓM TẮT 39

Nghiên cứu cắt ngang sự hài lòng của 441

người bệnh điều trị nội trú về thời gian chờ tiếp

cận dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc của

điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên tại các khoa

lâm sàng của Bệnh viện đa khoa Diễn Châu,

Nghệ An, năm 2020 bằng bộ câu hỏi phỏng vấn

xây dựng theo mẫu của Bộ Y tế năm 2015 đánh

giá sự hài lòng người bệnh theo thang đo Likert

Kết quả nghiên cứu:

Tỷ lệ người bệnh hài lòng về thời gian chờ

tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh: tiếp cận điều

dưỡng là 94,0%; chờ làm xét nghiệm là 65,5%;

chờ làm thủ tục ra viện là 89,8%

Tỷ lệ người bệnh hài lòng về sự chăm sóc

của điều dưỡng: về thái độ phục vụ của điều

dưỡng 97,5%,về thao tác thủ thuật 98,0%

Tỷ lệ hài lòng về khoa điều trị của người

bệnh tại khoa Y học cổ truyền cao nhất 92,2%,

tiếp theo là khoa hồi sức cấp cứu 89,1%, thấp

nhất là khoa 3 chuyên khoa (Răng hàm mặt-Tai

mũi họng- Mắt ) chiếm tỷ lệ 63,2%

Từ khóa: Sự hài lòng của người bệnh

1 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

2

Bệnh viện đa khoa Diễn Châu, Nghệ An

Chịu trách nhiệm chính: TS.BS Vũ Văn Thái

Email: vvthai@hpmu.edu.vn

Ngày nhận bài: 12.3.2021

Ngày phản biện khoa học: 15.4.2021

Ngày duyệt bài: 31.5.2021

SUMMARY SITUATION OF SATISFACTION OF INPATIENTS ABOUT WAITING TIME

TO ACCESS MEDICAL EXAMINATION AND TREATMENT SERVICES AND CARE OF NURSES, MIDWIVES, TECHNICIANS AT DIEN CHAU GENERAL HOSPITAL,

NGHE AN, 2020

Research on the satisfaction of 441 inpatient patients with regard to waiting time to access medical services and care of nurses, midwives and technicians at clinical departments of General Hospital Dien Chau, Nghe An, 2020 with a set of interview questions built according

to the form of the Ministry of Health in 2015 to assess patient satisfaction according to the Likert scale The results show that:

Percentage of patients satisfied the waiting time to: access to nursing is 94.0%; waiting times for testing is 65.5%; for discharge procedures 89.8%

Percentage of patients who are satisfied with the nursing care: 97.5% of nurses' service attitude, 98.0% of nursing procedures

The highest percentage of patients satisfied with the treatment department is Traditional Medicine department, accounting for 92.2%, followed by the emergency resuscitation department at 89.1%, and the lowest was the department with 3 specialties (Odonto-Stomatology- Otorhinorarynology - Ophthalmology) accounted for 63.2%

Keywords: Patient satisfaction

Trang 2

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự hài lòng của người bệnh là tiêu chí

quan trọng nhất dùng để đo lường sự đáp

ứng của cơ sở y tế đối với những mong đợi

của người bệnh về dịch vụ y tế, qua đó đánh

giá phần nào chất lượng bệnh viện Theo

Phạm Thu Xanh và cộng sự nghiên cứu về

hài lòng của người bệnh điều trị nội trú tại

bệnh viện Kiến An, Hải Phòng năm 2017

cho thấy tỉ lệ người bệnh hài lòng về thời

gian chờ tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh là

88,3%; hài lòng với thực hành chăm sóc của

điều dưỡng/ kỹ thuật viên/ hộ sinh là 90% [1]

Bệnh viện Đa khoa Diễn Châu là bệnh

viện tuyến huyện, thực hiện chức năng

nhiệm vụ chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức

khỏe cho nhân dân trong huyện và các khu

vực lân cận, trong những năm qua bệnh viện

đã có nhiều biện pháp để nâng cao chất

lượng khám chữa bệnh, sự hài lòng của

người bệnh đang là mục tiêu mà Ban Giám

đốc cùng toàn thể viên chức, người lao động

của bệnh viện hướng tới

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Thực trạng sự hài lòng của người bệnh điều

trị nội trú về về thời gian chờ tiếp cận dịch

vụ khám chữa bệnh và chăm sóc của điều

dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viêntại Bệnh viện

đa khoa Diễn Châu, Nghệ An, năm 2020”

với mục tiêu sau:

Mô tả thực trạng sự hài lòng của người

bệnh điều trị nội trú về thời gian chờ tiếp cận

dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc của

điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên tại Bệnh

viện đa khoa Diễn Châu, Nghệ An, năm 2020

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu: Người bệnh

đang điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa

Diễn Châu, Nghệ An

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Người bệnh từ 18 tuổi trở lên, điều trị nội trú tại các khoa lâm sàng trên 3 ngày + Người bệnh tỉnh táo và đồng ý tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Người bệnh có rối loạn ý thức, mắc bệnh tâm thần

+ Người bệnh là nhân viên bệnh viện hoặc người nhà nhân viên bệnh viện

+ Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu sau khi được giải thích rõ về mục đích nghiên cứu

2.2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 01-

09 năm 2020

2.3 Địa điểm nghiên cứu: 07 khoa điều

trị tại Bệnh viện đa khoa Diễn Châu, Nghệ An:

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu: Phương

pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

* Cỡ mẫu:Cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên

cứu mô tả được tính theo công thức:

Trong đó:

n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu

cậy 95% thì Z1 – α/2 = 1,96

p = 0,621 [2]

d =0,05 Sau khi tính toán được cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu: n=365 người bệnh, dự kiến 10% người bệnh từ chối tham gia nghiên cứu, chúng tôi đã lấy 441 người bệnh từ các Khoa có người bệnh nội trú trong diện nghiên cứu

*Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu

ngẫu nhiên theo tỷ lệ bằng phương pháp lấy danh sách người bệnh điều trị nội trú trên

Trang 3

phần mềm tại phòng kế hoạch tổng hợp

Chọn chủ đích 07 Khoa điều trị nội trú Dựa

trên số người bệnh điều trị nội trú trung bình

hàng tháng tại các Khoa chúng tôi lấy phiếu phỏng vấn

2.4.3 Biến số và chỉ số nghiên cứu

loại

Phương pháp thu thập

Sự hài lòng của

người bệnh về thời

gian chờ

- Sự sẵn sàng có mặt của điều dưỡng/kỹ thuật viên/hộ sinh tại buồng bệnh khi người bệnh yêu

cầu

- Được thực hiện các xét nghiệm

- Đăng ký vào viện, thanh toán khi ra viện

Thứ bậc

Phỏng vấn

Sự hài lòng của

người bệnh về

chăm sóc của điều

dưỡng, hộ sinh, kỹ

thuật viên

Là sự hài lòng của người bệnh về:

- Hướng dẫn nội quy khoa, phòng, buồng bệnh

- Tinh thần thái độ phục vụ trong quá trình

chăm sóc

- Thực hiện các thao tác quy trình kỹ thuật, thủ

thuật chăm sóc

Thứ bậc

Phỏng vấn

2.5 Công cụ và phương pháp thu thập

thông tin

2.5.1 Công cụ thu thập thông tin

- Bộ câu hỏi phỏng vấn xây dựng dựa

trên phiếu khảo sát theo mẫu của Bộ Y tế

theo Công văn số 1334/KCB-QLCL của Cục

Quản lý khám, chữa bệnh về việc hướng dẫn

kiểm tra, đánh giá chất lượng bệnh viện năm

2015 đánh giá sự hài lòng người bệnh [3] Bộ

câu hỏi gồm 5 phương án trả lời dựa theo

thang đo Likert

- Nội dung khảo sát sự hài lòng của

người bệnh về: Sự hài lòng của người bệnh

về thời gian chờ khi tiếp cận dịch vụ; về

chăm sóc của điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật

viên;

2.5.2 Phương pháp thu thập thông tin

- Phỏng vấn trực tiếp tại Bệnh viện Đa

khoa Diễn Châu Nghệ An, thời điểm phỏng

vấn là sau khi người bệnh làm xong thủ tục

thanh toán ra viện

2.5.3 Tiêu chuẩn đánh giá trong

nghiên cứu

Tham khảo hướng dẫn đánh giá của Bộ

Y tế (2019),“Hướng dẫn thực hiện và phương pháp khảo sát hài lòng người bệnh, người mẹ và nhân viên y tếban hành kèm theo Quyết định số 3869/QĐ-BYT ngày 28/08/2019của Bộ trưởng Bộ Y tế” [4]:

2.6 Xử lý và phân tích số liệu

- Số liệu thu thập trong nghiên cứu được phân tích và xử lý theo phương pháp thống

kê y sinh học và sử dụng phần mềm SPSS 19.0

- Kết quả nghiên cứu được trình bày theo

tỷ lệ % của các biến số

2.7 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu này được thông qua hội đồng đạo đức của Trường Đại học Y Dược Hải Phòng Nghiên cứu thực hiện với sự đồng ý của lãnh đạo Bệnh viện Diễn Châu, Nghệ An Các đối tượng đều nắm rõ mục đích nghiên cứu, tự nguyện cung cấp thông tin Các thông tin của đối tượng tham gia nghiên cứu được giữ bí mật và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu

Trang 4

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1: Phân bố người bệnh theo giới tính

Nhận xét: Trong tổng số 441 người bệnh tham gia nghiên cứu, nam giới chiếm tỷ lệ

46,0%; nữ giới chiếm 54,0%

Bảng 3.2: Phân bố người bệnh theo nhóm tuổi

Nhận xét: 23,4% người bệnh trong nhóm tuổi 20-29 tuổi, 30-39 tuổi; tiếp đến là 20,6%

người bệnh trong nhóm 40-49 tuổi; các nhóm khác chiếm tỷ lệ thấp hơn

Bảng 3.3: Phân bố người bệnh theo trình độ học vấn

Nhận xét: Người bệnh có trình độ học vấn là THPT chiếm đa số (43,5%); tiếp đến 25,8%

là Trung cấp; 23,4% Cao đẳng - Đại học; các nhóm khác chiếm tỷ lệ thấp hơn

Bảng 3.4: Phân bố người bệnh theo nghề nghiệp

Trang 5

Nhận xét: 34,2% người bệnh là tự do; 26,8% người bệnh là cán bộ, viên chức; tiếp đến

19,7% là nông dân; 9,3% là hưu trí; 6,6% là công nhân; 3,4% người bệnh là học sinh, sinh viên

Bảng 3.5: Phân bố người bệnh theo Khoa điều trị

Khoa 3 chuyên khoa (Răng hàm mặt – Tai

Nhận xét: Trong số 441 người bệnh tham gia nghiên cứu, người bệnh Khoa Ngoại chiếm

tỷ lệ cao nhất 25,2%; sau đó đến Khoa Nội tổng hợp chiếm 17,5%; các khoa khác chiếm tỷ lệ thấp hơn

3.2 Mức độ hài lòng của người bệnh về thời gian chờ tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc của điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên

Bảng 3.6: Mức độ hài lòng của người bệnh về thời gian tiếp cận điều dưỡng

Khoa Nội tổng hợp (n=77) 2 (2,6) 1 (1,3) 4 (5,2) 27 (31,5) 43 (55,8) Khoa Truyền nhiễm (n=57) 0 0 1 (1,8) 25 (43,9) 31 (54,4) Khoa Hồi sức cấp cứu - chống

độc (n=64) 0 0 2 (3,1) 8 (12,5) 54 (84,4) Khoa Y học cổ truyền (n=51) 0 0 0 22 (43,1) 29 (56,9) Khoa Sản (n=62) 0 0 6 (9,7) 24 (38,7) 31 (51,6) Khoa Ngoại (n=111) 1 (0,9) 0 5 (4,5) 45 (40,5) 60 (54,1) Khoa 3 chuyên khoa (n =19) 0 1 (5,3) 3 (15,8) 8 (42,1) 7 (36,8)

Tổng 3 (0,7) 2 (0,5) 21 (4,8) 159 (36,0) 256 (58,0)

Nhận xét: 94,0% người bệnh hài lòng về thời gian tiếp cận chăm sóc của điều dưỡng

khi người bệnh yêu cầu; chỉ có 6,0% người bệnh không hài lòng về thời gian tiếp cận điều dưỡng

Bảng 3.7: Mức độ hài lòng của người bệnh về thời gian chờ làm các xét nghiệm

Khoa Nội tổng hợp (n=77) 2 (2,6) 1 (1,3) 25 (32,5) 47 (61,0) 2 (2,6) Khoa Truyền nhiễm (n=57) 0 0 17 (29,8) 35 (61,4) 5 (8,8) Khoa Hồi sức cấp cứu - chống 0 0 12 (18,8) 32 (50,0) 20 (31,2)

Trang 6

độc (n=64)

Khoa Y học cổ truyền (n=51) 0 0 24 (47,1) 18 (35,3) 9 (17,6) Khoa Sản (n=62) 0 0 22 (35,5) 29 (46,8) 11 (17,7) Khoa Ngoại (n=111) 1 (0,9) 0 36 (32,4) 51 (45,9) 23 (20,7) Khoa 3 chuyên khoa (n =19) 0 1 11 (57,9) 5 (26,3) 2 (10,5)

(33,3)

217 (49,2) 72 (16,3)

Nhận xét: 65,5% người bệnh hài lòng về thời gian chờ đợi làm các xét nghiệm (mức 4,5);

số người bệnh không hài lòng về thời gian chờ đợi làm các xét nghiệm, tập trung chủ yếu ở Khoa nội tổng hợp (mức 1,2,3) chiếm 34,5%

Bảng 3.8: Mức độ hài lòng của người bệnh về thời gian chờ làm thủ tục ra viện

Khoa Nội tổng hợp (n=77) 2 (2,6) 1 (1,3) 4 (5,2) 46 (59,7) 24 (31,2) Khoa Truyền nhiễm (n=57) 0 0 6 (10,5) 36 (63,2) 15 (26,3) Khoa Hồi sức cấp cứu - chống

độc (n=64) 0 0 4 (6,2) 30 (46,9) 30 (46,9) Khoa Y học cổ truyền (n=51) 0 0 4 (7,8) 29 (56,9) 18 (35,3) Khoa Sản (n=62) 0 1 (1,6) 9 (14,5) 34 (54,9) 18 (29,0) Khoa Ngoại (n=111) 1 (0,9) 0 6 (5,4) 60 (54,1) 44 (39,6) Khoa 3 chuyên khoa (n =19) 0 1(5,3) 6 (31,6) 7 (36,8) 5 (26,3)

Tổng 3 (0,7) 3 (0,7) 39 (8,8) 242 (54,9) 154 (34,9)

Nhận xét: 89,8% người bệnh hài lòng (mức 4, 5 về thời gian chờ làm thủ tục ra viện Bảng 3.9: Mức độ hài lòng của người bệnh về thái độ phục vụ của điều dưỡng

Khoa Nội tổng hợp (n=77) 0 0 1 (1,3) 28 (36,4) 48 (62,3) Khoa Truyền nhiễm (n=57) 0 0 0 19 (33,3) 38 (66,7) Khoa Hồi sức cấp cứu - chống

Khoa Y học cổ truyền (n=51) 0 0 2 (3,9) 15 (29,4) 34 (66,7) Khoa Sản (n=62) 0 0 2 (3,2) 28 (45,2) 32 (51,6) Khoa Ngoại (n=111) 0 0 5 (4,5) 38 (34,2) 68 (61,3) Khoa 3 chuyên khoa (n =19) 0 0 1 (5,3) 8 (42,1) 10 (52,6)

Nhận xét: Người bệnh hài lòng với thái độ phục vụ của điều dưỡng (mức 4, 5) cao chiếm

tỷ lệ 97,5%

Trang 7

Bảng 3.1: Mức độ hài lòng của người bệnh về thao tác thủ thuật của điều dưỡng

Khoa Nội tổng hợp (n=77) 0 0 1 (1,3) 22 (28,6) 54 (70,1) Khoa Truyền nhiễm (n=57) 0 0 0 14 (24,6) 43 (75,4) Khoa Hồi sức cấp cứu - chống

Khoa Y học cổ truyền (n=51) 0 0 0 15 (29,4) 36 (70,6) Khoa Sản (n=62) 0 0 3 (4,8) 25 (40,4) 34 (54,8) Khoa Ngoại (n=111) 0 0 3 (2,7) 35 (31,5) 73 (65,8) Khoa 3 chuyên khoa (n =19) 0 0 2 (10,5) 7 (36,9) 10 (52,6)

Nhận xét: 98,0% người bệnh hài lòng về thao tác thủ thuật của điều dưỡng trong chăm

sóc người bệnh (mức 4, 5); chỉ có 2,0% người bệnh không hài lòng (mức 1, 2,3)

IV BÀN LUẬN

4.1 Thông tin chung về đối tượng

nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành trên 441 người

bệnh hiện đang điều trị nội trú tại các khoa

lâm sàng của Bệnh viện Đa khoa Diễn Châu,

Nghệ An Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ

người bệnh là nữ giới (54,0%) cao hơn nam

giới (46,0%) Kết quả này tương đồng với

các kết quả nghiên cứu của tác giả Phạm Thị

Đạm Thư (2017) tại Bệnh viện đa khoa Kiến

An, Hải Phòng, tỷ lệ nữ giới chiếm 61,0%;

nam giới 39,0% [5] Độ tuổi của người bệnh

đến điều trị nội trú:23,4% người bệnh trong

nhóm tuổi 20-29 tuổi, 23,4% người bệnh

trong 30-39 tuổi; tiếp đến là 20,6% người

bệnh trong nhóm 40-49 tuổi; các nhóm khác

chiếm tỷ lệ thấp hơn Về trình độ học vấn

của người bệnh, đa số người bệnh có trình độ

học vấn từ Trung học phổ thông trở lên

(94,3%), 5,7% người bệnh có trình độ từ

Trung học cơ sở trở xuống Nghề nghiệp:

34,2% người bệnh là tự do; 26,8% người bệnh là cán bộ, viên chức; tiếp đến 19,7% là nông dân; 9,3% là hưu trí; 6,6% là công nhân; 3,4% người bệnh là học sinh, sinh viên

4.2 Mức độ hài lòng của người bệnh

về thời gian chờ tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc của điều dưỡng,

hộ sinh, kỹ thuật viên

Kết quả nghiên cứu cho thấy 94,0% người bệnh hài lòng về thời gian tiếp cận chăm sóc của điều dưỡng khi người bệnh yêu cầu; 6,0% người bệnh không hài lòng, kết quả này khá tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phước (2014) tại Viện Tim mạch Bệnh viện Bạch Mai là 91,3% [6]; cao hơn kết quả nghiên cứu của tác giả Li-ming You và cộng sự (2013) tiến hành trên 5786 người bệnh ở 181 Bệnh viện tại Trung Quốc

[7], sự hài lòng của người bệnh đối với điều dưỡng kém hơn nhiều so với bác sỹ (52,5%

so với 89,7%), đặc biệt là các điều dưỡng có

Trang 8

trình độ trung cấp, cao đẳng Tỷ lệ điều

dưỡng có bằng đại học càng cao thì mức độ

hài lòng của người bệnh càng cao, tỷ lệ điều

dưỡng có bằng đại học tăng lên 10% thì mức

độ hài lòng của người bệnh và sự ưa thích

lưa chọn bệnh viện của người bệnh tăng lên

1,11-1,13 lần; vì vậy việc nâng cao chất

lượng bệnh viện có vai trò rất quan trọng của

chất lượng điều dưỡng

Kết quả của nghiên cứu này cho thấy có

65,5% người bệnh hài lòng; 34,5% người

bệnh không hài lòng về thời gian chờ đợi

làm các xét nghiệm Kết quả này thấp hơn rất

nhiều so với nghiên cứu của tác giả Phạm

Thị Đạm Thư (2017) tại Bệnh viện Kiến An,

Hải Phòng, tỷ lệ người bệnh hài lòng về thời

gian chờ đợi làm xét nghiệm là 87,9%[5]; của

tác giả Nguyễn Thị Hải (2016) tại Bệnh viện

Y học cổ truyền Nghệ An là 73,9%[8]; và của

Nguyễn Ngọc Phước (2014) tại Viện tim

mạch Bệnh viện Bạch Mai tỷ lệ này là

91,6%[6]

Tỷ lệ người bệnh hài lòng về thời gian

chờ làm thủ tục và thanh toán ra viện là

89,8%; cao hơn so với kết quả nghiên cứu

của Nguyễn Thị Hải (2016) tại Bệnh viện Y

học cổ truyền Nghệ An (77,9%)[8], thấp hơn

của Nguyễn Ngọc Phước (2014) tỷ lệ này là

92,2%[6]; vẫn còn 10,2% người bệnh không

hài lòng về thời gian chờ đợi làm thủ tục ra

viện

Có 97,5% người bệnh hài lòng với thái

độ phục vụ của điều dưỡng, kết quả này

tương đồng với kết quả của tác giả Phạm Thị

Đạm Thư (2017) 98,2% người bệnh đánh giá

ở mức hài lòng, rất hài lòng về tinh thần, thái

độ phục vụ của điều dưỡng [5]

Kết quả nghiên cứu cho thấy 98,0%

người bệnh hài lòng về thao tác thủ thuật của điều dưỡng trong suốt quá trình chăm sóc người bệnh

V KẾT LUẬN

Thực trạng sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú về về thời gian chờ tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh và chăm sóc của điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật viên tại Bệnh viện đa khoa Diễn Châu, Nghệ An, năm

2020

- Tỷ lệ hài lòng về thời gian chờ tiếp cận dịch vụ khám chữa bệnh: tiếp cận điều dưỡng là 94,0%; chờ làm xét nghiệm là 65,5%; chờ làm thủ tục ra viện là 89,8%

- Tỷ lệ hài lòng về sự chăm sóc của điều dưỡng: về thái độ phục vụ của điều dưỡng 97,5%, về thao tác thủ thuật 98,0%

- Tỷ lệ hài lòng về khoa điều trị của người bệnh tại khoa Y học cổ truyền cao nhất 92,2%, tiếp theo là khoa hồi sức cấp cứu 89,1%, thấp nhất là khoa 3 chuyên khoa (Răng hàm mặt-Tai mũi họng- Mắt) chiếm tỷ

lệ 63,2%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phạm Thu Xanh & cộng sự (2018) Thực

trạng sự hài lòng của người bệnh đang điều trị nội trú tại bệnh viện Kiến An—Hải Phòng năm 2017 Tạp Chí Y Học Dự Phòng, 28(9),

tr 73-81

2 Nguyễn Hoàng Ba (2016) Thực trạng và

một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người bệnh tại bệnh viện Giao thông vận tải Hải Phòng năm 2016: Vol Luận văn thạc sỹ

Y tế công cộng Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

3 Cục khám chữa bệnh - Bộ Y tế (2015)

Công văn số 1334/KCB-QLCL về việc

Trang 9

Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá chất lượng

bệnh viện năm 2015 ngày 6/11/2015 của Cục

Trưởng cục khám chữa bệnh

4 Bộ Y tế (2019) Hướng dẫn thực hiện và

phương pháp khảo sát hài lòng người bệnh,

người mẹ và nhân viên y tế ban hành kèm

theo Quyết định số 3869/QĐ-BYT ngày

28/08/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế

5 Phạm Thị Đạm Thư (2017) Thực trạng và

một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của

người bệnh điều trị nội trú tại bệnh viện Kiến

An- Hải Phòng năm 2017: Vol Luận văn

thạc sĩ Y tế công cộng Trường Đại học Y

Dược Hải Phòng

6 Nguyễn Ngọc Phước & cộng sự (2014)

Đánh giá sự hài lòng của người bệnh nội trú

và người nhà người bệnh về chất lượng dịch

vụ y tế tại Viện Tim mạch—Bệnh viện Bạch Mai năm 2014 (Báo Cáo Hội Nghị Khoa Học Điều Dưỡng)

7 Li-ming You, & al., et (2013) Hospital

nursing, case quality and patient satisfaction: Cross-sectional surveys of nurses and patients in hospital in China and Europe International Journal of Nursing Studies.,

https://doi.org/10.1016/j.ijnurstu.2012.05.00

3

8 Nguyễn Thị Hải (2016) Thực trạng và một

số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người bệnh tại bệnh viện Y học cổ truyền Nghệ An năm 2016: Vol Luận văn Bác sĩ chuyên khoa 2 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng.

Ngày đăng: 26/08/2021, 16:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w