Viêm da mủ là một nhóm các bệnh nhiễm trùng da do vi sinh vật gây bệnh, gây ra các tổn thương da có chứa hoặc tiết mủ. Bài viết mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm da mủ tại khoa sơ sinh bệnh viện Trẻ Em Hải Phòng năm 2019- 2020; Nhận xét kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của các bệnh nhân trên.
Trang 1ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ
ĐIỀU TRỊ VIÊM DA MỦ Ở TRẺ SƠ SINH
Chu Thị Hà*, Nguyễn Bùi Bình*, Vũ Thị Ánh Hồng*,
Nguyễn Thị Thúy Hường*, Hoàng Thị Bằng*
TÓM TẮT 23
Viêm da mủ là một nhóm các bệnh nhiễm
trùng da do vi sinh vật gây bệnh, gây ra các tổn
thương da có chứa hoặc tiết mủ
Mục tiêu: 1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận
lâm sàng của bệnh nhân viêm da mủ tại khoa sơ
sinh bệnh viện Trẻ Em Hải Phòng năm
2019-2020 2 Nhận xét kết quả điều trị và một số yếu
tố liên quan đến kết quả điều trị của các bệnh
nhân trên
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
gồm tất cả trẻ sơ sinh đủ tiêu chuẩn chẩn đoán
viêm da mủ, theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế
Thế giới 2015 Phương pháp nghiên cứu: mô tả
cắt ngang
Kết quả và bàn luận: tuổi trung bình của trẻ
sơ sinh viêm da mủ là 12,4 ± 4,7 ngày tuổi, bệnh
gặp chủ yếu vào mùa hè; tổn thương chính là
mụn mủ, trợt da và chảy dịch; vùng tổn thương
chủ yếu là đầu mặt cổ: 56,9%; phân lập vi khuẩn
tại vị trí tổn thương thì vi khuẩn S aureus chiếm
98%, 2% là vi khuẩn S pyogenes S aureus nhạy
với Amykacin 98%, Vancomycin 94%, kháng
Penicilin 79% Liên cầu nhạy cảm với
Gentamycin, Amykacin, Ceftazidim Bệnh có thể
dùng kháng sinh uống hoặc tiêm, đa số trẻ sau
điều trị được ra viện Các yếu tố liên quan đến
điều trị gồm: số lượng hình thái tổn thương, mẹ
viêm da cùng thời điểm
*Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Chịu trách nhiệm chính: Chu Thị Hà
Email: hact96@gmai.com
Ngày nhận bài: 13.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 15.4.2021
Kết luận: viêm da mủ là bệnh thường gặp ở
trẻ sơ sinh, dễ phát hiện Nguyên nhân gây bệnh
là do vi khuẩn và bệnh có thể điều trị khỏi
Từ khóa: sơ sinh, viêm da
SUMMARY
CLINICAL, SUBCLINICAL CHARACTERISTICS AND TREATMENT RESULT OF DERMATITIS NEWBORN
Dermatitis is a group of skin infections caused by pathogenic microorganisms, which causes skin lesions thatcontain or produce pus
Objectives: 1 Describe the clinical and
subclinical characteristics of dermatitis patients
at the neonatology department of Hai Phong Children's Hospital in 2019-2020 2 Comment
on treatment results and some factors related to treatment results of above patients
Subjects and research methods: including
all newborns eligible for a diagnosis of dermatitis, according to World Health Organization standards 2015 Method: horizontal description
Results and discussion: average age of
patient dermatitis was 12.4 ± 4.7 days old, the disease mainly occurred in summer, the main injuries were pustules, slips and discharge The most common affected areas were head, face, and neck: 56.9%; Isolation of bacteria at the
injury site, S aureus bacteria accounted for 98%, 2% was S pyogenes bacteria S aureus was
sensitive to Amykacin 98%, vancomycin 94%, and Penicillin 79% Streptococcus was sensitive
to Gentamycin, Amykacin, and Ceftazidim The disease can be treated withantibiotics orally or
Trang 2intravenously, most children after treatment were
discharged from the hospital Factors related to
treatment including number of injuries,
dermatitis at the same time
Conclusion: Purulent dermatitis is a
common disease in infantsand easy to detect It is
caused by bacteria, and the disease can be cured
Keywords: newborn, dermatitis
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm da mủ (VDM) là một nhóm các
bệnh nhiễm trùng da do vi sinh vật gây bệnh,
gây ra các tổn thương da có chứa hoặc tiết
mủ [4] Viêm da mủ gồm bệnh hậu bối, viêm
nang lông, hội chứng phỏng da do tụ cầu,
đinh nhọt, chốc, hăm kẽ, viêm móng và
quanh móng, viêm quầng Bệnh gây ngứa,
đau nhức, khó chịu cho trẻ và có thể gây
những biến chứng nguy hiểm như viêm cầu
thận cấp, nhiễm khuẩn huyết Nguyên nhân
gây bệnh VDM chủ yếu hiện nay là do tụ cầu
và liên cầu, có thể phối hợp với một số vi
khuẩn khác [5] Tại bệnh viện Trẻ em Hải
Phòng cho đến nay chưa có nghiên cứu nào
đề cập đến bệnh này, vì vậy chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài này với mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng của bệnh nhân viêm da mủ tại khoa sơ
sinh bệnh viện Trẻ Em Hải Phòng năm
2019-2020
2 Nhận xét kết quả điều trị và một số
yếu tố liên quan đến kết quả điều trị của các
bệnh nhân trên
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu: tất cả trẻ sơ
sinh đủ tiêu chuẩn chẩn đoán viêm da mủ
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm da mủ: theo
Tổ chức Y tế Thế giới 2015 [6]: chủ yếu
dựa vào triệu chứng lâm sàng, nuôi cấy
vi khuẩn tại vị trí tổn thương
Lâm sàng:
+Triệu chứng cơ năng: ngứa hoặc đau rát (ở trẻ thể hiện ở sự khó chịu, quấy khóc)
+Triệu chứng thực thể: mụn mủ hoặc bọng mủ đứng riêng rẽ hoặc tập trung thành đám trên nền da đỏ, phù nề Hoặc đám vảy tiết màu vàng và trợt đỏ Vị trí tổn thương thường gặp ở đầu, mặt, cổ, chân tay và các nếp gấp, có thể có hạch lân cận
+Triệu chứng kèm theo: sốt, quấy khóc,
bú kém, nôn, tiêu chảy, đái ít, đái máu
Cận lâm sàng: nuôi cấy vi khuẩn xác định nguyên nhân viêm da mủ
- Thời gian nghiên cứu: Từ 1/2019 đến 4/2020
- Địa điểm nghiên cứu: Khoa sơ sinh – Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện Cỡ mẫu: 51
- Nội dung nghiên cứu: được xây dựng theo mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
+ Đặc điểm chung của con và của mẹ:
tuổi, giới, địa dư…
+ Lâm sàng: da tổn thương (vị trí, hình thái…); bệnh kèm theo
+ Cận lâm sàng: máu, nuôi cấy vi khuẩn…
Mục tiêu 2: Kết quả điều trị + Thời gian, phương pháp điều trị, kết quả
+ Một số yếu tố liên quan đến điều trị:
tổn thương da, mẹ viêm da cùng thời điểm
Trang 3III KẾT QUẢ
3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm da mủ
Bảng 1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi vào viện
Nhận xét: Trẻ sơ sinh >7- 14 ngày tuổi đươc phát hiện bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất 47,1%
Tuổi trung bình được chẩn đoán viêm da mủ là 12,4 ± 4,7 ngày
Bảng 2: Phân bố bệnh nhân theo bệnh lý của mẹ (n=51)
Nhận xét: Đa số mẹ bệnh nhân không có bệnh kèm theo chiếm 76,5%, có 11 trường hợp
có mẹ bị viêm da kèm theo chiếm 21,6%, 1,9% mẹ bị đái tháo đường
Bảng 3: Phân bố bệnh nhân theo mùa
Nhận xét: Tỷ lệ trẻ viêm da mủ vào mùa hè cao nhất chiếm 49,0%, mùa xuân 17,7% và
mùa thu chiếm 13,7%, mùa đông chiếm 19,6%
Bảng 4: Lý do vào viện
Nhận xét: 100% bệnh nhân vào viện vì có thương tổn trên da Lý do đi kèm tổn thương
da là quấy khóc (29,4%), sốt (2%)
Bảng 5: Phân bố bệnh nhân theo hình thái tổn thương da
Nhận xét: Hầu hết bệnh nhân có biểu hiện ngoài da như 100% trường hợp đều có mủ;
45,1% có trợt, chảy dịch; 13,7% có vảy tiết; còn lại là mụn nước và bọng mủ
Bảng 6: Phân bố bệnh nhân theo vị trí tổn thương
Tỷ lệ
Vị trí
Số lượng (n=51)
Tỷ lệ (%)
Trang 4Nhận xét: Vị trí thường gặp nhất trong bệnh VDM là vùng đầu mặt cổ chiếm 56,9%, tiếp
theo là chân, tay chiếm 27,5%
Bảng 7: Đặc điểm nuôi cấy vi khuẩn
Nhận xét: Kết quả nuôi cấy vi khuẩn tại vị trí tổn thương chủ yếu là tụ cầu vàng chiếm
98,0%, liên cầu chiếm 2,0%
Bảng 8: Kết quả kháng sinh đồ và nuôi cấy vi khuẩn S aureus
Các loại kháng sinh Nhạy cảm % Kháng trung gian % Kháng %
Nhận xét: Vi khuẩn S.aureus còn nhạy với Cefotaxim chiếm tỷ lệ42%, Gentamycin 72%,
Amykacine 98%, Vancomycin 94%, Co-trimoxazol 66%, Ceftazidim 42%, Chloramphenicol 62% và kháng Penicilin 79%
Bảng 9: Kết quả kháng sinh đồ và nuôi cấy vi khuẩn S pyogenes
Các loại kháng sinh Nhạy cảm % Kháng trung gian % Kháng %
Nhận xét: Kết quả nhạy cảm của liên cầu với Gentamycin, Amykacin, Ceftazidim là 100%
Trang 53.2 Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị viêm da mủ ở trẻ
sơ sinh
Bảng 10: Các phương pháp điều trị viêm da mủ trẻ sơ sinh
Phương pháp Chấm xanh methylen Kháng sinh uống Kháng sinh tiêm
Nhận xét: Có 100% dùng xanhmethylen, kháng sinh được dùng ở tất cả trẻ sơ sinh, trong
đó có 21,4% dùng đường uống và 78,6% đường tiêm
Bảng 11: Kết quả điều trị
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy, 60,8% bệnh nhân khỏi, ra viện; 39,2% bệnh nhân đỡ,
xin về và không có trường hợp tử vong
Bảng 12: Mối liên quan giữa số hình thái tổn thương với kết quả điều trị
Hình thái tổn thương Kết quả
Một hình thái Nhiều hình thái Tổng
p
OR 95%CI
8,0 2.23-28,60
Nhận xét: Số trẻ trong nhóm có một hình thái tổn thương có tỷ lệ khỏi cao hơn nhóm trẻ
có nhiều hình thái tổn thương (p< 0.05)
Bảng 13: Liên quan giữa tiền sử mẹ viêm da cùng thời điểm với kết quả điều trị
Mẹ viêm da cùng
thời điểm Kết quả
OR
6,2
1,40-27,58
Nhận xét: Những trẻ có mẹ bị viêm da cùng thời điểm thì tỷ lệ khỏi bệnh thấp hơn nhóm
trẻ mẹ không bị viêm da (p <0.05)
IV BÀN LUẬN
4.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
của bệnh nhân sơ sinh viêm da mủ
Theo kết quả nghiên cứu, trẻ sơ sinh từ
7-14 ngày tuổi được chẩn đoán bệnh viêm da
mủ xuất chiếm tỷ lệ cao nhất 47,1%, tiếp
theo là nhóm trẻ trên 14 ngày tuổi với tỷ lệ
nhất 17,6% Như vậy đa phần các gia đình bệnh nhân sau khi phát hiện con bị tổn thương da thì đều cho con đi khám ngay Trẻ viêm da mủ đa số mẹ không có bệnh kèm theo chiếm 76,5%, mẹ bị viêm da kèm theo chiếm 21,6%, 1,9% mẹ bị đái tháo đường Mẹ bị đái tháo đường cũng làm con
Trang 6Tỷ lệ trẻ viêm da mủ vào mùa hè cao
nhất chiếm 49,0%, mùa xuân 17,7% và mùa
thu chiếm 13,7%, mùa đông chiếm 19,6%
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp
với các nghiên cứu trên thế giới như Bisno
AL [6]
Triệu chứng thương tổn trên da gặp ở tất
cả bệnh nhân, quấy khóc là triệu chứng kèm
theo chiếm tỷ lệ 29,4%, sốt chỉ chiếm 2%
Những tổn thương trên da trẻ là lí do chính
mà gia đình trẻ đưa trẻ đến bệnh viện Trẻ em
Hải Phòng Kết quả nghiên cứu của chúng
tôi phù hợp với kết quả nghiên cứu của
Nguyễn Qúy Thái [1]
Tất cả bệnh nhân vào viện da đều có mủ,
45,1% có trợt, chảy dịch, 13,7% có vảy tiết,
tiếp đến là mụn nước, bọng mủ chiếm các tỷ
lệ (19,6%, 5,9%) Kết quả này phù hợp với
nghiên cứu của Nguyễn Qúy Thái 100%
bệnh nhân có mụn mủ, trợt, chảy dịch
87,6%, bọng mủ và mụn nước đều chiếm
56,7% [1] Khi bị ngứa, đa phần các bệnh
nhân có thể gãi hoặc sờ chạm vào, nên da
vùng đó dễ có vết trợt, càng dễ bội nhiễm và
tạo những vảy tiết màu vàng
Vị trí thường gặp nhất trong bệnh VDM
là đầu mặt cổ chiếm 56,9%, tiếp theo là
chân, tay chiếm 27,5%, tiếp theo là thân
mình, toàn thân, các nếp gấp kẽ (25,5%;
19,6; 7,8%) Kết quả này phù hợp với nghiên
cứu của Nguyễn Qúy Thái, vị trí thường gặp
nhất là đầu mặt cổ 96,7%, tiếp theo là chân
tay 76,7%, thân mình 33,3%, nếp gấp
16,7%[1] Theo nghiên cứu của Umashankar
N, Belliappa Pemmanda (2018) vị trí phổ
biến nhất là vùng đầu mặt cổ (48,4%) [5]
Những vùng da có lỗ chân lông to, hay tiếp
xúc với môi trường bên ngoài hoặc những cơ
thể có tuyến dầu phát triển thì nguy cơ bị các
bênh về da cao hơn
Đa số trường hợp viêm da mủ trẻ sơ sinh
có kết quả nuôi cấy ra vi khuẩn S aureus chiếm 98%, 2% là S pyogene Theo nghiên
cứu của Abdallah và cộng sự (2007) đã tìm
thấy 64,6% tổng số chủng là S aureus [2]
Theo kết quả nghiên cứu thì vi khuẩn S aureus còn nhạy với Gentamycin72%, Amykacin 98%, Vancomycin 94%, kháng Penicilin 79% Kết quả trên phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Qúy Thái, S aureus còn nhạy cảm với Gentamycin 76,7%, Amikacin76,7%, Vancomycin 66,7%, nhạy cảm thấp với các kháng sinh khác và theo nghiên cứu của Singh A và cộng sự viêm da
mủ S aureus rất mẫn cảm (> 80%) với Amoxicillin cộng với Sulbactam, Amikacin, Cefoperazone, Tobramycin, và Amoxicillin cộng với Clavulanate, và nhạy cảm vừa phải (70-77,2%) với Gentamicin, Ampicillin, nhạy cảm thấp (8,3-14,6%) được ghi nhận với Fluoroquinolones và Cephalexin Từ kết quả trên ta thấy tình trạng kháng Penicillin trong bệnh viêm da mủ ngày càng tăng và tỷ
lệ trẻ viêm da mủ tại bệnh viện trẻ em Hải Phòng vẫn còn nhạy cảm với nhiều loại kháng sinh Điều này giúp các bác sĩ lâm sàng lựa chọn kháng sinh khi chưa có kết quả kháng sinh đồ
4.2 Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị viêm da mủ
ở trẻ sơ sinh
Tất cả trẻ viêm da mủ được điều trị bằng xanh methylen và kháng sinh, trong đó có 21,4% kháng sinh uống và 78,6% kháng sinh tiêm
Khi nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị số trẻ trong nhóm có một hình thái tổn thương có tỷ lệ khỏi cao hơn nhóm trẻ có nhiều hình thái tổn thương (p < 0.05) Điều này cũng được tác giả Buckingham SC và cộng sự nói đến trong
Trang 7nghiên cứu của mình [3] Những trẻ có mẹ bị
viêm da cùng thời điểm thì tỷ lệ khỏi bệnh
thấp hơn nhóm trẻ mẹ không bị viêm da (p
<0.05)
V KẾT LUẬN
5.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
của bệnh nhân viêm da mủ
- Tuổi trung bình của trẻ sơ sinh viêm da
mủ lúc vào viện là 12,4 ± 4,7 ngày tuổi
- Tỷ lệ trẻ viêm da mủ vào mùa hè cao
nhất chiếm 49,0%
- Tất cả trẻ vào viện vì có thương tổn trên
da, quấy khóc (29,4%), sốt (2%)
- Hình thái tổn thương da chủ yếu là mụn
mủ, có trợt, chảy dịch, ít gặp hơn là bọng
mủ, mụn nước
- Vị trí tổn thương da thường gặp nhất là
vùng đầu mặt cổ chiếm 56,9%, tiếp theo là
chân, tay, thân mình, ít gặp hơn là các nếp
gấp kẽ
- Đa số trường hợp viêm da mủ được
phân lập cho kết quả vi khuẩn S aureus
98%, 2% là vi khuẩn S pyogenes
- Kết quả kháng sinh đồ cho thấy vi
khuẩn S aureus nhạy với Gentamycin 77%,
Amykacin 98%, Vancomycin 94%,
Co-trimoxazol 66%, Ceftazidim 42%
Chloramphenicol 62% và kháng Peniciline
79% Liên cầu nhạy cảm với Gentamycin,
Amykacin, Ceftazidim
- Đa số trẻ viêm da mủ có CRP, bạch
cầu, bạch cầu đa nhân trung tính, chỉ số gan,
thận trong giới hạn bình thường
5.2 Kết quả điều trị và một số yếu tố
liên quan đến kết quả điều trị viêm da mủ
ở trẻ sơ sinh
- Các phương pháp điều trị: chấm xanh
methylen tại chỗ, kháng sinh
- Đa số trẻ sơ sinh viêm da mủ sau điều
- Các yếu tố liên quan đến điều trị gồm:
số lượng hình thái tổn thương, mẹ viêm da cùng thời điểm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Quý Thái, Hà Thị Thanh Nga, Nguyễn Thị Hải Yến, Lưu Kim Thanh (2011), "Đánh giá độ nhạy cảm của vi khuẩn
với kháng sinh trong bệnh viêm da mủ tại khoa da liễu bệnh viện Đa khoa trung ương Thái Nguyên năm 2010", Tạp chí Da liễu học Việt Nam, số 05, tr 52
2 Abdallah M, Zaki SMI, El-Sayed A, Erfan
D Evaluation of secondary bacterial
infection of skin diseases in Egyptian in- and out-patients and their sensitivity to antimicrobials Egyptian Dermatol Online J 2007;3:1-15
3 Buckingham SC, McDougal LK, Cathey
LD, et al Emergence of
community-associated methicillin-resistant Staphylococcus aureus at a Memphis, Tennessee Children’s Hospital Pediatr InfectDis J2004;23:619–624
4 Empinotti, J C., Uyeda, H., Ruaro, R T., Galhardo, A P., & Bonatto, D C (2012)
Pyodermitis Anais Brasileiros de Dermatologia, 87(2), 277–284
5 Umashankar N, Pemmanda B, Gopkumar
P, Hemalatha AJ, Sundar PK, Prashanth
HV Effectiveness of topical green tea
against multidrug-resistant Staphylococcus aureus in cases of primary pyoderma: An open controlled trial Indian J Dermatol Venereol Leprol 2018;84(2):163-168
6 World Health Organization (2015) Epidemiology and management of common skin diseases in children in developing countries World Health Organization