Nhận xét kết quả điều trị nội nha lại trên lâm sàng và X- quang có sử dụng hệ thống EQ-V trong trám bít ống tủy tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2020. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng trên 48 răng của 48 bệnh nhân được chỉ định điều trị tủy lại tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2020.
Trang 1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI NHA LẠI CÓ SỬ DỤNG
HỆ THỐNG EQ-V TRONG TRÁM BÍT ỐNG TỦY TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG NĂM 2020
Trần Thị An Huy*
TÓM TẮT 17
Mục tiêu: Nhận xét kết quả điều trị nội nha
lại trên lâm sàng và X- quang có sử dụng hệ
thống EQ-V trong trám bít ống tủy tại Bệnh viện
Đại học Y Hải Phòng năm 2020 Đối tượng và
phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can
thiệp lâm sàng không đối chứng trên 48 răng của
48 bệnh nhân được chỉ định điều trị tủy lại tại
Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2020 Kết
quả và kết luận: Mẫu nghiên cứu có nữ chiếm
52,09%, nam chiếm 47,91% Triệu chứng lâm
sàng của răng điều trị nội nha thất bại là: đau
răng chiếm 83,33%, lung lay răng là 33,33%
Trên phim CT cone beam cho thấy tỷ lệ răng
điều trị thất bại do ống tủy không được trám bít
hoàn toàn và bỏ sót ống tủy là 33,3%; vỡ răng:
20,83%; trám thiếu: 20,83%; thủng sàn: 4,16%
Có 4,16 % ống tủy được trám kín khít theo 3
chiều trong không gian Điều trị tủy lại đạt kết
quả tốt sau 1 tuần: 91,66% Sau 6 tháng điều trị,
thành công đạt 95,8% Kết luận: Hệ thống trám
bít ống tủy EQV có hiệu quả trong điều trị nội
nha
Từ khoá: Điều trị lại nội nha, hệ thống trám
bít ống tủy EQV
SUMMARY
THE ASSESSMENT THE RESULTS OF
*Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
Chịu trách nhiệm chính:
Email: tahuy@hpmu.edu.vn
Ngày nhận bài: 13.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 15.4.2021
ROOT CANAL RETREATMENT BY AT HAIPHONG MEDICAL UNIVERSITY
HOSPITAL IN 2020 Objective: The purpose of this study is
assessment the results of root canal retreatment
with filling by EQ- V Methods: The descriptive
cross sectional study Forty- eight cases with root canal retreatment after examination and had X-
ray Results: Prevalence of endodontic treatment
failure in woman is 52.09%, man is 47.91% These cases with the root canal treatment failure have pain: 83.33%, mobile teeth: 33.33% On CT cone beam see that lack of apical seal: 33.33 %; teeth fracture: 20.83%; some root canals is not sealed: 20.83%; pulp chamber floor with holes: 4.16% Filling root canal enough: 4.16% Good result after filling root canal a week is 91.66% After 6 months treatment, good result is 95.8%
Conclusion: EQ-V had efficacy in filling root
canal of retreatment
Keywords: EQ- V, retreatment
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Điều trị nội nha để phục hồi chức năng
ăn nhai cho răng bị tổn thương tủy có chỉ định điều trị bảo tồn Vấn đề được đặt ra đối với các nước trên thế giới là làm sao để mang lại kết quả cao trong điều trị nội nha Trong đó tạo hình, làm sạch và trám kín ống tủy quyết định sự thành công của điều trị nội nha [1]
Việc trám bít kín ống tủy cũng rất khó khăn đặc biệt là hệ thống ống tủy phức tạp, hơn nữa là trường hợp điều trị tủy lại càng
Trang 2khó khăn cho việc trám bít ống tủy Một số
phương pháp trám bít ống tủy không đáp ứng
được việc kín khít ống tủy chính và một số
ống tủy phụ [1], [2]
Hệ thống trám bít ống tủy EQ-V đã
được ra đời để nâng cao hiệu quả trám bít
ống tủy Cơ chế là trám bít ống tủy 3 chiều
bằng nhiệt Hiệu quả điều trị của hệ thống
này chưa được đánh giá một cách đầy đủ ở
Việt nam
Nghiên cứu hiệu quả trám bít ống tủy
chưa được nghiên cứu nhiều Để rút kinh
nghiệm lâm sàng và khuyến cáo sử dụng cho
các nha sĩ, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề
tài “Đánh giá kết quả điều trị nội nha lại có
sử dụng hệ thống EQ-V trong trám bít ống
tủy tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm
2020” với mục tiêu sau: Nhận xét kết quả
điều trị nội nha lại trên lâm sàng và X-quang
có sử dụng hệ thống EQ-V trong trám bít
ống tủy tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
năm 2020
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu: Tổng số 48
bệnh nhân đến khám được chẩn đoán là có
răng điều trị nội nha thất bại có chỉ định
được điều trị lại tại Bệnh viện Đại học Y Hải
Phòng năm 2020
Bệnh nhân được chẩn đoán là có răng
điều trị nội nha thất bại khi có một trong
những triệu chứng sau: Đau răng, Sưng nề
hoặc có lỗ dò vùng cuống răng, vỡ thân răng,
thậm chí có trường hợp không có triệu chứng
lâm sàng mà chỉ phát hiện răng đó đã điều trị
nội nha thất bại qua chụp Xquang
Và trên X- Quang cận chóp hoặc CT
cone beam xuất hiện một trong các triệu
chứng sau: Hệ thống ống tủy không được trám bít hoàn toàn; hình ảnh dụng cụ gãy trong ống tủy; chất trám bít đi quá cuống răng; hình ảnh di lệch lỗ cuống răng; hình ảnh vỡ lớn thân răng; thủng vách chân răng; thủng sàn; trám sót ống tủy
Loại trừ những bệnh nhân có ống tủy tắc, không hợp tác
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
+ Đây là nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 10 năm 2020
+ Các bước tiến hành
- Bệnh nhân được làm thủ tục hành chính, hỏi lý do tới khám và tiền sử
- Khám lâm sàng để xác định vị trí, đặc điểm tổn thương mô cứng, đường rạn nứt răng Gõ dọc, gõ ngang răng để xác định răng đau, khám độ lung lay của răng, phát hiện lỗ rò và tổn thương nha chu
- Chụp phim CT cone beam để chẩn đoán
và đánh giá tình trạng hệ thống ống tuỷ, số lượng ống tủy, đánh giá vùng quanh răng và cuống răng trước điều trị Chụp phim cận chóp trong quá trình tiến hành điều trị nội nha
- Tiến hành điều trị nội nha bằng trâm One Shape có sử dụng máy X-Smart Bơm rửa ống tủy bằng NaOCl 3% Sử dụng hệ thống EQ-V để trám bít kín ống tủy
Hình 1: Hệ thống EQ-V
Trang 3
Hình 2: Hình ảnh ống tủy răng đã được
trám bít
- Chụp Xquang ngay sau trám ống tủy, khám lâm sàng sau 1 tuần Khám lâm sàng
và chụp Xquang sau 6 tháng Đánh giá kết quả điều trị sau sau trám bít ống tủy; 1 tuần;
6 tháng theo bảng 2.1; 2.2; 2.3
Bảng 2.1 Tiêu chí đánh giá XQ sau khi trám bít ống tủy
Tốt - Ống tuỷ trám kín thuôn đều hình côn, không tạo khấc
- Trám đủ số lượng và đủ chiều dài ống tủy Trung bình - Ống tuỷ trám không tạo được độ thuôn đều hình côn, tạo khấc
- Trám đủ số lượng và chiều dài ống tủy Kém
- Gãy dụng cụ
- Thủng ống tủy, thủng, rách lỗ cuống răng
- Trám sót OT hoặc thiếu chiều dài OT > 2mm hoặc quá cuống
Bảng 2.2.Tiêu chí đánh giá lâm sàng sau trám bít ống tủy 1 tuần
Đau răng Không đau Đau nhẹ khi nhai Đau tự nhiên, đau
tăng khi ăn nhai Sưng lợi Không sưng Không sưng Đỏ, nề, ấn đau
Bảng 2.3 Tiêu chí đánh giá kết quả điều trị nội nha sau 6 tháng
Sưng lợi Không sưng Không sưng, ấn không
đau
Đỏ, nề, ấn đau hoặc có
lỗ rò
X quang
Ống tủy kín khít
Tổn thương vùng cuống thu nhỏ
Ống tủy kín khít Tổn thương vùng cuống không thay đổi
Ống tủy kín khít, tổn thương vùng cuống to
ra
2.3 Phương pháp thu thập và xử lí số liệu
Phân tích số liệu thu được bằng phần mềm SPSS 16.0 Các biến số được tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn với độ tin cậy tối thiểu 95%
Trang 4III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng
nghiên cứu
Tỷ lệ nữ chiếm 52,09%, nam chiếm
47,91%, không có sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê giữa nam và nữ với p >0,05
Tuổi của bệnh nhân được phân ra theo 4
nhóm: nhóm tuổi 34-45 có tỷ lệ cao nhất
(41,67%), tiếp theo là nhóm tuổi 45-60 (35,41%); 15-34 tuổi (12,5%); thấp nhất là ở tuổi trên 60 (10,42%)
3.2 Đặc điểm lâm sàng, x-quang của những bệnh nhân có răng điều trị nội nha thất bại
3.2.1 Đặc điểm lâm sàng của răng điều trị nội nha thất bại
Bảng 3.1: Phân bố theo triệu chứng cơ năng
Giới Triệu chứng
cơ năng
p
Đau răng 19 82,6 21 84,0 40 83,33 >0,05 Sưng lợi 7 30,43 7 28,0 14 29,17 >0,05
Không có triệu chứng 3 13,04 3 12,0 6 12,5 >0,05
Nhận xét: Bệnh nhân điều trị nội nha thất bại có đau răng chiếm tỷ lệ cao nhất 83,33%,
đau răng có kèm theo sưng lợi có tỷ lệ thấp hơn 29,17%, bệnh nhân không có triệu chứng chiếm tỷ lệ đáng kể 12,50% Không có sự khác biệt giữa nam và nữ về các triệu chứng cơ năng với p>0,05
Bảng 3.2 Phân bố theo triệu chứng thực thể
Giới Triệu chứng
thực thể
p
Lung lay răng 6 26,08 8 32,0 16 33,33 >0,05 Sưng lợi 7 30,43 7 28,0 14 29,17 >0,05
Gõ đau 19 82,60 21 84,0 40 83,33 >0,05
Nhận xét: Răng gõ đau chiếm tỷ lệ cao nhất (83,33%), tiếp theo là lung lay răng là
33,33% Khi khám thực thể tỷ lệ vỡ răng tăng lên tới 16,7% Sự khác biệt giữa nam và nữ về các triệu chứng thực thể không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
3.2.2 Đặc điểm X-quang
Trang 5Bảng 3.3 Phân bố theo đặc điểm X quang của răng điều trị nội nha thất bại
Đặc điểm X quang răng điều trị
nội nha thất bại
Trên phim cận chóp
Trên phim CT cone beam
Ống tủy không được trám bít hoàn toàn 14 29,17 16 33,33 Hình ảnh dụng cụ gãy trong ống tủy 1 2,08 1 2,08 Chất trám bít đi quá cuống răng 4 8,33 4 8,33 Hình ảnh di lệch lỗ cuống răng 2 4,16 2 4,16
Nhận xét: Trên phim cận chóp: Ống tủy không được trám bít hoàn toàn chiếm tỷ lệ
29,17%; nứt vỡ răng 16,67%; trám sót ống tủy 14,62% Trên phim CT cone beam ống tủy không được trám bít hoàn toàn và bỏ sót ống tủy là cao hơn: 33,33%; 20,83% Các biểu hiện khác trên Xquang chiếm tỷ lệ thấp: trám quá cuống là 8,33%, thủng sàn là 4,16% Tuy nhiên 4,16 % ống tủy được trám kín khít theo 3 chiều trong không gian vẫn thất bại
Biểu đồ 3.1: Hình ảnh Xquang răng sau hàn ống tủy Nhận xét: Hình ảnh Xquang sau khi trám bít ống tủy, tốt chiếm tỷ lệ 83,3%; trung bình
16,7%, không có trường hợp kém
Sau 1 tuần, đánh giá kết quả trên lâm sàng theo tiêu chí của bảng 2.2
Trang 6Bảng 3.4: Kết quả điều trị sau 1 tuần
Nhóm răng
Kết quả
Răng cửa
n (%)
Răng hàm nhỏ
n (%)
Răng hàm lớn
n (%)
Tổng
n (%) Tốt 6 (85,7 %) 10 (90,9%) 29 (96,7%) 44 (91,66%)
Nhận xét: Kết quả tốt chiếm tỷ lệ 91,66% Trong đó, kết quả tốt cao nhất ở răng hàm lớn
96,7% Không có trường hợp kém
Bảng 3.5: Kết quả điều trị tủy sau 6 tháng
Nhận xét: Sau 6 tháng điều trị, tỷ lệ điều trị thành công là 95,8% Tỷ lệ kết quả nghi ngờ
là 4,2%
IV BÀN LUẬN
4.1.Về mẫu nghiên cứu: Tỷ lệ nam và
nữ trong mẫu nghiên cứu có tỷ lệ là 52,09%;
47,91%, không có sự khác biệt giữa nam và
nữ vì kết quả điều trị nội nha thất bại không
phụ thuộc vào giới Nhóm tuổi 30-45 chiếm
tỷ lệ cao nhất 41,67% đây là nhóm tuổi có tỷ
lệ điều trị nội nha cao vì răng tổn thương tủy
do nhiều nguyên nhân như là: tai nạn sinh
hoạt, tai nạn lao động và chính là vấn đề
sâu răng không được điều trị
4.2 Kết quả điều trị nội nha lại trên
lâm sàng và X- quang có sử dụng hệ thống
EQ-V trong trám bít ống tủy
4.2.1 Điểm lâm sàng, X quang của bệnh
nhân có răng điều trị nội nha thất bại
Lý do đau răng là lý do chiếm tỷ lệ cao
nhất buộc người bệnh đến viện khám bệnh
Một số bệnh nhân có sưng lợi và đau răng
kèm theo nhưng vì đau ít nên lý do họ đến là
do có sưng lợi Có 12,50% không có biểu
hiện gì trên lâm sàng, bệnh nhân được phát hiện tình cờ trên X-quang có răng đã điều trị nội nha nhưng không thành công qua khám một số vấn đề của răng khác Những trường hợp này cần điều trị tủy lại ngay trước khi gây ra biến chứng viêm quanh cuống răng (2),(4)
Triệu chứng cơ năng: Có trường hợp bệnh nhân chỉ có đau răng không kèm theo các triệu chứng khác như sưng tấy mô mềm,
lỗ dò vùng cuống răng Nhiều trường hợp sưng lợi kèm theo đau răng hoặc vỡ răng có đau răng… Chính vì vậy đau răng chiếm tỷ
lệ cao nhất 83,33% trong các triệu chứng cơ năng Có 12,50% bệnh nhân có răng điều trị nội nha thất bại không có biểu hiện triệu chứng: không đau, không sưng lợi, không lung lay răng, không có lỗ rò, không vỡ răng… Không có sự khác biệt giữa nam và
nữ về các triệu chứng cơ năng
Trang 7Khám thực thể: Răng gõ đau chiếm tỷ lệ
cao nhất là 83,33% Răng lung lay chiếm
33,33%, chủ yếu là đang đợt cấp và bán cấp
của viêm quanh cuống mạn
Trên phim CT cone beam ống tủy không
được trám bít hoàn toàn và bỏ sót ống tủy
được phát hiện là: 33,33%; 20,83%, tỷ lệ cao
hơn so với phim cận chóp Tỷ lệ răng điều trị
nội nha thất bại do trám ống tủy của nghiên
cứu chúng tôi tương tự kết quả nghiên cứu
của Khan M ở người Pakistan, nghiên cứu
của ông ống tủy trám thiếu chiếm 34,7% và
17,3% bỏ sót ống tủy (4) Điều này được giải
thích là do bác sĩ chưa có kinh nghiệm trong
mở tủy và tìm ống tủy [8]
Trám quá cuống trong nghiên cứu của
chúng tôi có tỷ lệ thấp và tương tự nghiên
cứu của Khan M là tỷ lệ trám quá cuống
chiếm 5,3% (4) Có hai ca cho thấy chất hàn
ống tủy nằm trong tổn thương thấu quang ở
chóp răng, có thể do trám quá chóp gây phản
ứng vùng cuống tạo nang, u hạt, hoặc răng
đó có tổn thương chóp răng từ trước nên khi
trám bít ống tủy chất hàn dễ đi vào vùng tổn
thương đó Phần lớn thất bại trong điều trị
nội nha là do không chụp X- quang răng
hoặc phim chụp xấu X quang không thể
thiếu được trong chẩn đoán bệnh và đánh giá
kết quả điều trị nội nha (7)
Trong nghiên cứu chúng tôi phát hiện
4,16% răng bị thủng sàn và 4,16 % ống tủy
được trám kín khít theo 3 chiều trong không
gian vẫn thất bại Một số ống tủy được trám
kín khít theo 3 chiều trong không gian nhưng
vẫn thất bại là do chưa làm sạch ống tủy đã
hàn (7) Phim CT cone beam với nhiều lát
cắt nên tổn thương nhỏ cũng đã phát hiện
được Phim cận chóp là phim 2 chiều nên
những đường nứt nhỏ hoặc tổn thương bị che
khuất dễ bị bỏ sót Khi chụp nên với CT
cone beam đã phát hiện thêm các ca nứt thân
và cả chân kín đáo Tổng số bệnh nhân có nứt răng là 10 chiếm 20,83%
4.2.2 Kết quả điều trị
Đánh giá kết quả ngay sau khi trám ống tủy trên Xquang cho thấy kết quả tốt chiếm
tỷ lệ 83,3%, không có trường hợp kém Tỷ lệ ống tủy trám tốt chưa cao vì một số ống tủy không thuôn đều do lỗi bác sĩ tạo hình trước đây
Sau trám ống tủy 1 tuần, khám lâm sàng cho kết quả tốt chiếm tỷ lệ: 91,66% trong đó tốt ở răng hàm lớn với tỷ lệ cao Không có trường hợp kém Có 4 trường hợp không có đau tự nhiên nhưng nhai vào còn đau hoặc khi gõ ngang còn đau nhẹ vì đây là trường
hợp răng có tổn thương vùng cuống Kết quả
điều trị này gần tương tự với nghiên cứu của Jianing He và cộng sự năm 2017 [5], kết quả điều trị tủy lại trong nghiên cứu của ông là 90,4% Số bệnh nhân theo dõi sau 6 tháng là
48 bệnh nhân với tỷ lệ thành công của điều trị tủy sau 6 tháng là 95,8% So sánh với tỷ
lệ thành công trong điều trị tủy lại của một
số tác giả như là Keziban Olcay: 88.6%; Gilbert B.E.: 92%, thì nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ thành công là cao hơn Có thể đạt được tỷ lệ thành công cao trong nghiên cứu của chúng tôi là do nghiên cứu đã sử dụng dụng cụ tạo hình hiệu quả và trám bít ống tủy bằng hệ thống EQV đảm bảo ống tủy trám kín khít 3 chiều trong không gian Mặt khác trong nghiên cứu đã sử dụng dung dịch bơm rửa là NaOCL và đặt Ca (OH)2 giữa các lần hẹn [3], [6]
V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận: Qua nghiên cứu 48 bệnh
nhân được điều trị lại nội nha tại Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng năm 2020 chúng tôi rút
ra kết luận sau:
Trang 8*Đặc điểm mẫu nghiên cứu: Nữ có
răng điều trị nội nha thất bại là 52,09%, nam
có răng điều trị nội nha thất bại là 47,91% (p
> 0,05), lứa tuổi 34-45 chiếm tỷ lệ cao nhất
(41,67%)
* Đặc điểm lâm sàng, X quang của
điều trị nội nha thất bại
- Biểu hiện của răng điều trị nội nha thất
bại là đau: chiếm cao nhất (83,33 %)
-Trám thiếu ống tủy: 20,83%; nứt vỡ
răng; 20,83%; thủng sàn hoặc bỏ sót ống tủy
(4,16%); (20,83%) Ống tủy được trám kín
khít theo 3 chiều trong không gian vẫn thất
bại: 4,16%
- Kết quả điều trị tủy có sử dụng hệ
thống EQV trong trám bít ống tủy trên lâm
sàng và Xquang:
+ Kết quả điều trị tủy lại đạt kết quả tốt
ngay sau trám ống tủy là 83,3%, sau 1 tuần
là 91,66% Sau 6 tháng điều trị tỷ lệ thành
công là 95,8%
5.2 Khuyến nghị: Hệ thống EQV có
hiệu qủa cao trong trám bít ống tủy và
khuyến nghị các nha sĩ nên sử dụng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trịnh Thị Thái Hà (2012) Chữa răng và
Nội nha tập 2, Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt
Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
2 Chaurasiya S et al (2016) Endodontic
Failures and its Management a rewiew Int J Oral Health Med Res, 2(5), 144-148
3 Gilbert B E (2012) Endodontic retreatment: Achieving success the second time around, Clinical article International,
1-3
4 Khan M et al (2010) Cause of endodontic
treatment Failures- A study Pakistan Oral & Dental Journal, Vol 30, No1, 232-236
5 Jianing He et al (2017) Clinical and
Patient-centered Outcomes of Nonsurgical Root Canal Retreatment in First Molars Using Contemporary Techniques, JOE, Volume 43(2), 231-236
6 Keziban Olcay (2019) Clinical outcomes of
non-surgical multiple-visit root canal retreatment: a retrospective cohort study, Odontology, Volume 107, 536-545
7 Louis M Lin, Elizeu A Pascon (1991)
Clinical, radiographic, and histologic study
of endodontic treatment failure Oral surgery, Oral medicine, Oral pathology Volume 71, Issue 5, 525-650
8 Yamaguchi M et al (2018) Factors that
cause endodontic failures in general practices
in Japan BMC Oral Health, Volume 18, 70