Nghiên cứu được thực hiện nhằm mô tả một số yếu tố liên quan với suy dinh dưỡng nhẹ cân và thấp còi ở trẻ 2 tháng đến dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng từ 01/03/2019 – 30/06/2019. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu gồm trẻ mắc viêm phổi các mức độ khác nhau và mẹ các cháu. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Trang 1MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN SUY DINH DƯỠNG NHẸ CÂN VÀ THẤP CÒI Ở TRẺ 2 THÁNG ĐẾN DƯỚI 5 TUỔI MẮC VIÊM PHỔI
TẠI BỆNH VIỆN TRẺ EM HẢI PHÒNG NĂM 2019
Vũ Sỹ Khảng 1 , Đặng Văn Chức 1 , Hoàng Thị Thu Trang 2 , Đặng Việt Linh 2 , Vũ Quang Hưng 1 TÓM TẮT 8
Mục tiêu Nghiên cứu được thực hiện nhằm
mô tả một số yếu tố liên quan với suy dinh
dưỡng nhẹ cân và thấp còi ở trẻ 2 tháng đến
dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng từ
01/03/2019 – 30/06/2019 Đối tượng và phương
pháp nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu gồm trẻ
mắc viêm phổi các mức độ khác nhau và mẹ các
cháu Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
Kết quả Yếu tố liên quan có ý nghĩa với suy
dinh dưỡng nhẹ cân và thấp còi gồm: Cân nặng
sơ sinh thấp, gia đình đông con, thu nhập gia
đình thấp, trẻ thiếu máu, tiêm chủng không đầy
đủ theo lịch liên quan có ý nghĩa với SDD Yếu
tố liên quan không có ý nghĩa thống kê với SDD
nhẹ cân và thấp còi gồm: Tuổi mẹ, giới tính của
con
Từ khóa Yếu tố liên quan; cân lúc sinh; thu
nhập gia đình; thiếu máu; nhẹ cân; thấp còi
SUMMARY
SOME RISK FACTORS RELATED TO
LOWWEIGHT AND STUNTING IN
CHILDREN FROM 2 MONTHS TO
UNDER 5 YEARS OLD WITH
2
Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng
Chịu trách nhiệm chính: Đặng Văn Chức
Email: dvchuc@hpmu.edu.vn
Ngày nhận bài: 23.3.2021
Ngày phản biện khoa học: 20.4.2021
Ngày duyệt bài: 21.5.2021
PNEUMONIA AT HAIPHONG CHILDREN HOSPITAL IN 2019
Objective describe the relationship of
malnutrition with some risk factors Subjects
and Method Subjects were composed of
children from 2 months to less than 5 years old with pneumonia at different degree of severity
The method was a cross-sectional study Results
Risk factors that were significantly associated with malnutrition included low birth weight, family with more than 2 child, low income family, children with anemia, incomplete vacination Risk factors that were not significantly associated with malnutrition included maternal age, child gender
Keywords: Risk factors; malnutrition; low
income family; anemia; low birth weight; stunting; low weight
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trẻ em là một cơ thể đang lớn và phát triển do đó nhu cầu các chất dinh dưỡng đòi hỏi rất cao Dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tăng trưởng và phát triển của trẻ, ảnh hưởng đến bệnh tật, làm bệnh dễ phát sinh, kéo dài thời gian mắc bệnh hoặc làm bệnh nặng hơn ở những trẻ bị suy dinh dưỡng Suy dinh dưỡng không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển tinh thần và trí tuệ của trẻ để lại những hậu quả nặng nề cho xã hội [1]
Trang 2Nguyên nhân suy dinh dưỡng (SDD) là
thiếu ăn tuy nhiên có nhiều yếu tố liên quan
đến SDD như nhiễm khuẩn, kiến thức nuôi
con các bà, tiêm chủng, bổ sung vi chất
Ngoài ra người ta còn thấy các yếu tố kinh tế
-xã hội cũng liên quan chặt chẽ đến SDD [1,
2]
Trẻ mắc các bệnh nhiễm khuẩn trong đó
có viêm phổi là nguyên nhân gây suy dinh
dưỡng đã được xác định ở trẻ dưới 5 tuổi
Tuy nhiên ở trẻ 2 tháng đến dưới 5 tuổi mắc
viêm phổi các mức độ tại khoa Hô hấp bệnh
viện Trẻ em Hải Phòng có thực trạng SDD
như thế nào, các yếu tố liên quan ra sao còn
chưa được quan tâm nghiên cứu Do đó
chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm
mục tiêu mô tả một số yếu tố liên quan đến
suy dinh dưỡng nhẹ cân và gày mòn ở trẻ 2
tháng đến dưới 5 tuổi mắc viêm phổi các
mức độ khác nhau tại khoa Hô hấp bệnh viện
Trẻ em Hải Phòng năm 2019
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm trẻ em được chẩn đoán là Viêm phổi
ở các mức độ khác nhau điều trị tại khoa Hô
hấp Bệnh viện trẻ em Hải Phòng và mẹ các
cháu từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2019
Viêm phổi và các mức độ viêm phổi: ho,
thở nhanh, rút lõm lồng ngực, co giật, ngủ li
bì khó đánh thức, thở rít khi nằm yên, không
uống được, suy dinh dưỡng năng Nghe phổi
có ran ẩm nhỏ hạt, Xquang có hình ảnh nốt
mờ không đồng đều tập trung quanh bờ tim
Tiêu chuẩn loại trừ:
Gia đình trẻ không đồng ý tham gia
nghiên cứu
Trẻ mắc các bệnh mạn tính
Trẻ có dị tật bẩm sinh hoặc khuyết tật
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Khoa Hô hấp Bệnh viện trẻ em Hải Phòng, từ ngày 01/03/2019 đến ngày 30/06/2019
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.4 Cỡ mẫu/ chọn mẫu Lấy toàn bộ trẻ
2 tháng đến dưới 5 tuổi mắc viêm phổi các mức độ khác nhau điều trị tại khoa Hô hấp Bệnh viện trẻ em Hải Phòng từ 01/03/2019 – 30/06/2019 theo phương pháp tiện ích Thực
tế chọn được 225 trẻ đáp ứng tiêu chuẩn lựa
chọn bệnh nhân
2.5 Chỉ số và biến số nghiên cứu Biến số nghiên cứu gồm:
- Tuổi, giới, địa dư
- Tiêm chung theo lịch: trẻ được tiêm chủng đầy đủ số mũi theo lịch tiêm chủng ở
độ tuổi nghiên cứu
- Mức độ viêm phổi (viêm phổi, viêm phổi nặng, viêm phổi rất nặng)
- Cân nặng lúc sinh
- Thời gian bú mẹ sau sinh, thời gian bú
mẹ hoàn toàn, thời gian cai sữa
- Thời gian cho ăn bổ sung
- BMI mẹ lúc đẻ
- Tuổi mẹ
- Văn hóa, nghề nghiệp, thu nhập mẹ
- Số con của bà mẹ
2.6 Phương pháp thu thập số liệu
Trẻ SDD: Zscore của cân/tuổi, cao/tuổi, cân/cao <-2SD, tương đương với SDD nhẹ cân, thấp còi, gày còm Số liệu này có từ nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.7 Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được nhập và xử lý nhờ phần mềm SPSS 20.0
Tính OR để tìm liên quan giữa SDD với 1
số yếu tố liên quan Nếu OR >1, nằm trong
Trang 395%CI và cực dưới của 95%CI >1 thì mối
liên quan thuận
2.8 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được bệnh viện Trẻ em Hải
Phòng thông qua và cho phép Nghiên cứu
tuân thủ nội dung đã được Hội đồng thông
qua đề cương Trường đại học Y Dược Hải
Phòng phê duyệt Các thông tin cá nhân của
BN được giữ bí mật
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Một số thông tin về đối tượng nghiên cứu Trong số 225 đối tượng nghiên
cứu, có 137 trẻ gái chiếm 60,8% Có 66 trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân chiếm 29,3% trong
đó trẻ gái suy dinh dưỡng là 29,2%, trẻ gái
suy dinh dương là 29,5%
Có 67 trẻ suy dinh dưỡng thấp còi chiếm 29,8% trong đó trẻ trai suy dinh dưỡng thấp còi là 25 chiếm 28,4% và trẻ gái thấp còi là
42 chiếm 30,6%
3.2 Một số yếu tố liên quan của suy dinh dưỡng nhẹ cân
Bảng 1 Liên quan giữa suy dinh dưỡng nhẹ cân nhẹ cân với giới (n = 225)
Tình trạng suy
dinh dưỡng
Giới
Suy dinh dưỡng nhẹ cân
n %
Không suy dinh dưỡng
n %
(0,56-1,83) >0,05
Nhận xét Suy dinh dưỡng nhẹ cân không liên quan với giới vì OR=1,02 và 95%CI từ
0,56 đến 1,83
Bảng 2 Liên quan giữa suy dinh dưỡng nhẹ cân với tiêm chủng không đầy đủ (n = 225)
Tiêm
chủng
Suy dinh dưỡng nhẹ cân
n %
Không suy dinh dưỡng
n %
95% CI P
(1,12-3,74)
<0,05
Nhận xét Trẻ không được tiêm chủng đầy đủ nguy cơ mắc suy dinh dưỡng nhẹ cân tăng
lên 2,05 lần so với những trẻ được tiêm chủng đầy đủ với 95% CI từ 1,12 đến 3,74 và p<0,05
Bảng 3 Liên quan giữa suy dinh dưỡng nhẹ cân với thiếu máu (n = 225)
Thiếu
máu
Suy dinh dưỡng nhẹ cân
n %
Không suy dinh dưỡng
n %
(1,16-3,79)
<0,05
Trang 4Nhận xét Trẻ bị thiếu máu nguy cơ mắc suy dinh dưỡng nhẹ cân tăng lên 2,09 lần so với
những trẻ không bị thiếu máu với 95%CI từ 1,16 đến 3,79 và p<0,05
Bảng 4 Liên quan giữa suy dinh dưỡng nhẹ cân với cân nặng lúc sinh (n = 225)
Cân nặng
lúc sinh
Suy dinh dưỡng nhẹ
cân (n %)
Không suy dinh dưỡng (n %) Tổng
OR
(3,9-
25,4)
<0,05
Nhận xét Trẻ có cân nặng sơ sinh <2500g có nguy cơ mắc suy dinh dưỡng nhẹ cân tăng
lên 9,56 lần so với những trẻ có cân nặng sơ sinh ≥2500gr với 95%CI từ 3,59 đến 25,4 và p<0,05
Bảng 5 Liên quan giữa suy dinh dưỡng nhẹ cân với tuổi mẹ (n = 225)
Tuổi mẹ
Suy dinh dưỡng nhẹ
cân
n %
Không suy dinh dưỡng
n %
Tổng
OR 95%
CI
P
(0,05-4,14)
>0,05
Nhận xét Trẻ có tuổi mẹ < 20 hoặc > 40 nguy cơ mắc suy dinh dưỡng nhẹ cân như trẻ có
tuổi mẹ từ 20 – 40 với OR 0,47, 95%CI từ 0,05 đến 4,14 và p>0,05
Bảng 6 Liên quan giữa suy dinh dưỡng nhẹ cân với số con trong gia đình (n=225)
Số con
Suy dinh dưỡng nhẹ
cân
n %
Không suy dinh dưỡng
n %
2,22
(1,24-4,0) <0,05
Nhận xét Trẻ trong gia đình có số con >2 có nguy cơ mắc suy dinh dưỡng nhẹ cân tăng
lên 2,22 lần so với những trẻ trong gia đình có số con ≤2 với 95%CI từ 1,24 đến 4,0 và p<0,05
Trẻ trong gia đình có thu nhập thấp có nguy cơ mắc SDD nhẹ cân tăng lên 2,41 lần so với những trẻ trong gia đình có thu nhập cao với 95%CI từ 1,1 đến 5,27 và p<0,05
Bảng 7 Liên quan giữa suy dinh dưỡng nhẹ cân với thu nhập gia đình (n=225)
Thu nhập
gia đình
Suy dinh dưỡng nhẹ
cân
n %
Không suy dinh dưỡng
n %
(1,07-5,13)
<0,05
Trang 53.3 Một số yếu tố liên quan của suy dinh dưỡng thấp còi
Bảng 8 Liên quan giữa suy dinh dưỡng thấp còi với giới (n=225)
Tình trạng suy dinh
dưỡng Giới
Suy dinh dưỡng thấp còi
n %
Không suy dinh dưỡng
n %
(0,49-1,62) >0,05
Nhận xét Thấp còi ở trẻ gái là 30,6% và ở trẻ trai là 31,8% OR=1,11 nghĩa là trẻ gái và
trẻ trai đều có nguy cơ mắc suy dinh dưỡng thấp còi như nhau với 95%CI từ 0,62-2,0 và p>0,05
Bảng 9 Liên quan giữa suy dinh dưỡng thấp còi với tiêm chủng (n=225)
Tiêm
chủng
Suy dinh dưỡng thấp
còi
n %
Không suy dinh dưỡng
n %
Tổng
OR 95%
CI
P
(1,12-3,74)
<0,05
Nhận xét Trẻ không được tiêm chủng đầy đủ nguy cơ mắc suy dinh dưỡng thấp còi tăng
lên 1,98 lần so với những trẻ được tiêm chủng đầy đủ với 95%CI từ 1,09 đến 3,61 và p<0,05
Bảng 10 Liên quan giữa suy dinh dưỡng thấp còi với thiếu máu (n-225)
Thiếu máu
Suy dinh dưỡng thấp
còi
n %
Không suy dinh dưỡng
n %
2,88
(1,56-5,30)
<0,
05
Nhận xét Trẻ bị thiếu máu nguy cơ mắc suy dinh dưỡng thấp còi tăng lên 2,88 lần so với
những trẻ không bị thiếu máu với 95%CI từ 1,56 đến 5,30 và p<0,05
Bảng 11 Liên quan giữa suy dinh dưỡng thấp còi với cân nặng lúc sinh (n=225)
Cân nặng
lúc sinh
Suy dinh dưỡng thấp còi
n %
Không suy dinh dưỡng
n %
11,56) <0,05
Nhận xét Trẻ có cân nặng sơ sinh <2500gr có nguy cơ mắc SDD thấp còi tăng lên 5,88
lần so trẻ có cân nặng sơ sinh ≥2500gr với 95%CI từ 2,38 đến 11,56 và p<0,05
Trang 6Bảng 12 Liên quan giữa suy dinh dưỡng thấp còi với tuổi mẹ (n=225)
Tuổi mẹ
Suy dinh dưỡng thấp còi
n %
Không suy dinh dưỡng
n %
Tổng
OR 95%
CI
P
(1,32-1,570 >0,05
Nhận xét Trẻ có tuổi mẹ < 20 hoặc > 40 nguy cơ mắc suy dinh dưỡng thấp còi như trẻ có
tuổi mẹ từ 20 – 40 với OR 1,41, 95%CI từ 1,32 đến 1,57 và p>0,05
Bảng 13 Liên quan giữa suy dinh dưỡng thấp còi với số con trong gia đình (n=225)
Số con
Suy dinh dưỡng thấp
còi
n %
Không suy dinh dưỡng
n %
1.94
(1,07-3,470 <0,05
Nhận xét Trẻ trong gia đình có số con >2 có nguy cơ mắc suy dinh dưỡng thấp còi tăng
lên 1,94 lần so với những trẻ trong gia đình có số con ≤2 với 95%CI từ 1,07 đến 3,47 và p<0,05
Bảng 14 Liên quan giữa suy dinh dưỡng thấp còi với thu nhập gia đình (n=225)
Thu nhập
gia đình
Suy dinh dưỡng thấp còi
n %
Không suy dinh dưỡng
n %
2,34 (1,07-5,13) <0,05
Nhận xét Trẻ trong gia đình có thu nhập thấp có nguy cơ mắc suy dinh dưỡng thấp còi
tăng lên 2,34 lần so với những trẻ trong gia đình có thu nhập cao với 95%CI từ 1,07 đến 5,17
và p<0,05
IV BÀN LUẬN
Tiêm chủng
Liên quan giữa SDD với tiêm chủng thể
hiện ở bảng 2 và 9 Trẻ không được tiêm
chủng đầy đủ có tỷ lệ SDD cao hơn nhiều so
với nhóm trẻ được tiêm chủng đầy đủ Trẻ
không được tiêm chủng đầy đủ dễ mắc các
bệnh nhiễm khuẩn, đến lượt các bệnh nhiễm
khuẩn làm tăng tiêu thụ năng lượng dẫn đến
SDD và ngược lại [3]
Nhiễm khuẩn làm tăng tiêu thụ năng lượng làm cho trẻ chậm phát triển, nếu nhiễm khuẩn tái đi tái lại nhiều lần sẽ làm cho trẻ suy dinh dưỡng mãn tình Do vậy trẻ dưới 5 tuổi cần được tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch
Thiếu máu Dựa vào kết quả định lượng
Hemoglobin, theo tiêu chuẩn của TCYTTG [4] với nồng độ Hemoglobin dưới 110g/L được coi là thiếu máu chúng tôi thấy có 118
Trang 7trường hợp trong số 225 trẻ viêm phổi bị
thiếu máu chiếm 52,4% Một số nghiên cứu
nhận thấy trẻ viêm phổi kèm SDD có tỷ lệ
thiếu máu cao hơn hẳn so với nhóm trẻ khoẻ
mạnh Như vậy, chúng ta cần phải quan tâm
chú trọng tới tình trạng sinh dưỡng, thiếu
máu ở trẻ mắc bệnh viêm phổi [5]
Mối liên quan giữa thiếu máu với SDD
được thể hiện trong nghiên cứu của chúng tôi
qua bảng 3 và bảng 10 Trẻ bị thiếu máu có
tỷ lệ SDD cao hơn nhiều so với nhóm trẻ
không bị thiếu máu Thiếu máu là nguyên
nhân và cũng là hậu quả của SDD [6]
Cân nặng sơ sinh Mối liên quan giữa
cân nặng sơ sinh với SDD được thể hiện
trong nghiên cứu của chúng tôi qua bảng 4
và bảng 11 Trẻ có cân nặng sơ sinh <
2500gr có tỷ lệ SDD cao hơn nhiều so với
nhóm trẻ có cân nặng sơ sinh ≥ 2500gr
Trong nghiên cứu của tác giả Adair L.S
[8] cũng cho thấy trẻ em Philippin có cân
nặng sơ sinh thấp liên quan đến suy dinh
dưỡng, những trẻ này tốc độ phát triển cân
nặng và chiều cao kém hơn so với trẻ đẻ ra
có cân nặng bình thường Kết quả của chúng
tôi cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu của
Tô Thị Huyền [9] và Nguyễn Thị Lộc [6]
Như vậy cân nặng khi sinh có mối quan
hệ khá mật thiết với tình trạng dinh dưỡng
của nhóm trẻ nghiên cứu đòi hỏi chúng ta
phải đề ra giải pháp nhằm cải thiện cân nặng
khi sinh của trẻ thông qua đó thì gián tiếp cải
thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ về sau
Cụ thể hơn chính là các biện pháp nhằm
chăm sóc sức khỏe bà mẹ mang thai đảm bảo
cho sự phát triển đầy đủ của thai nhi trong
bụng mẹ
Tuổi mẹ Các bà mẹ sinh con quá sớm
hoặc quá muộn sẽ có ảnh hưởng nhất định
tới sự phát triển của trẻ Trong nghiên cứu
của chúng tôi tỷ lệ SDD trẻ em là con của
các bà mẹ trên 40 hoặc dưới 20 tuổi thấp hơn
tỷ lệ SDD trẻ em là con của những bà mẹ từ
20 – 40 tuổi (bảng 5-12) Kết quả này không phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thị Lộc [6] Tuổi mẹ khi sinh thấp dưới 20 tuổi có liên quan làm tăng nguy cơ SDD, vấn đề này hoàn toàn hợp lý vì mẹ ít tuổi dẫn đến kinh nghiệm nuôi con và điều kiện kinh tế khó khăn Đa số các bà mẹ này còn phụ thuộc vào gia đình nên chưa thể chủ động trong việc nuôi trẻ, thiếu cả kinh nghiệm chăm sóc dinh dưỡng của trẻ khi khỏe cũng như trẻ bị bệnh Nhưng chúng tôi chưa tìm thấy sự liên quan giữa tuổi của mẹ với nguy cơ SDD của
trẻ bị viêm phổi với p >0,05
Khi các bà mẹ sinh con quá sớm, lúc này chính bản thân cơ thể người mẹ vẫn còn đang phát triển, mặt khác người mẹ cũng chưa chuẩn bị cho mình những kiến thức cần thiết để nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ Ngược lại các bà mẹ sinh con quá muộn, lúc này sức khoẻ bà mẹ đã qua thời kỳ tốt nhất để mang thai; đồng thời những bà mẹ sinh con muộn
sẽ là những bà mẹ sinh nhiều con hoặc có vấn đề về sức khoẻ, về cuộc sống hôn nhân gia đình Tất cả những điều đó không thể là những điều kiện tốt cho sự phát triển của trẻ một cách toàn diện, trong đó có phương diện
về mặt sức khoẻ đặc biệt là tình trạng dinh dưỡng [10]
Số con trong gia đình Về mối liên quan
giữa số con trong gia đình và nguy cơ SDD (bảng 6 và 13) Trong nghiên cứu của chúng tôi có 105 trẻ trong gia đình có số con >2 SDD liên quan đến số con đông trong gia đình Gia đình có đông bố mẹ con không có thời gian và điều kiện chăm sóc trẻ được tốt
Tỷ lệ nguy cơ SDD của các gia đình đó là 38,1% Ở nhóm gia đình có số con <2 là 21,7% Vì vậy để chăm sóc trẻ được tốt nhất
và giảm nguy cơ SDD, mỗi gia đình chỉ nên
Trang 8có 1-2 con [5]
Thu nhập gia đình Mối liên quan giữa
SDD với thu nhập gia đình thể hiện qua bảng
7 và bảng 14 Nghiên cứu của cho thấy có 30
trẻ trong gia đình có thu nhập thấp bị SDD
Các gia đình đều thuộc vùng nông thôn
Kinh tế gia đình còn khó khăn, trình độ nhận
thức và hiểu biết của các bà mẹ còn thấp nên
việc chăm sóc trẻ đặc biệt là trẻ bệnh còn
chưa tốt dẫn đến trẻ có nguy cơ SDD Tỷ lệ
nguy cơ SDD của các gia đình đó là 46,7%
Ở nhóm có thu nhập gia đình cao là 25,7%
Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Lộc [6] tại
khoa Nội Nhi, Bệnh Viện Sản Nhi Vĩnh
Phúc cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu
của chúng tôi Điều kiện kinh tế sẽ quyết
định đến việc chăm sóc trẻ nhất là khi trẻ
ốm Kinh tế phát triển thì sẽ giảm nguy cơ
SDD Do đó để giảm nguy cơ SDD bệnh
viện cần phát triển về kinh tế
V KẾT LUẬN
Cân nặng sơ sinh thấp, gia đình đông con,
thu nhập gia đình thấp, trẻ thiếu máu, tiêm
chủng không đầy đủ theo lịch liên quan có ý
nghĩa với SDD Yếu tố liên quan không có ý
nghĩa thống kê với SDD nhẹ cân và thấp còi
gồm: Tuổi mẹ, giới tính của con
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hoàng Thị Mai Dung Thực trạng nuôi
dưỡng bệnh nhân tiêu chảy và bệnh viêm phổi
tại bệnh viện Nhi trung ương Trường Đại học
Y Hà Nội 2005: 234 - 245
2 Nguyễn Thanh Hà Nguy cơ suy dinh dưỡng
liên quan đến nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở
trẻ em dưới 1 tuổi và một số giải pháp can
thiệp Luận án tiến sỹ y học, Trường Đại học
Y học 2002
3 UNICEF UNICEF global databases on
undernutrion Progress for Children, New York, US 2007: 23 - 45
4 Armstrong, C., AAP Reports on Diagnosis
and Prevention of Iron Deficiency Anemia
Am Fam Physician, 2011 83(5): p 624
5 Nguyễn Thị Nhung Tình trạng suy dinh
dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan tại 4 xã đặc biệ.t 2015; 2/2018
6 Nguyễn Thị Lộc Đánh giá nguy cơ suy dinh
dưỡng theo phương pháp tổng thể chủ quan (SGA) và một số yếu tố liên quan ở trẻ viêm phế quản phổi tại khoa Nội Nhi, Bệnh viện Sản Nhi Vĩnh Phúc năm 2014-2015 Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội
2015
7 Lưu Thị Mỹ Thục Đánh giá thực trạng suy
dinh dưỡng và thực hành nuôi dưỡng trẻ dưới
5 tuổi tại Na Hang, Tuyên Quang Tạp chí y dược học quân sự 2016 ; 4, 29-37
8 Adair LS Filipino children exhibit catch – up
growth from age 2 – 12 years.j Nutr 1999; 129: 1140 – 1148
9 Tô Thị Huyền Đánh giá nguy cơ suy dinh
dưỡng trên bệnh nhân viêm phổi bằng phương pháp SGA tại khoa hô hấp bệnh viện Nhi Trung ương năm 2011- 2012 Luận văn thạc
sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội 2012
10 Trần Thị Thanh Những yếu tố ảnh hưởng
đến suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Cư Kuin Đắc Lắc năm 2012 và hiệu quả sau một năm can thiệp cộng đồng trên đồng bào dân tộc Ê Đê Luận án tiến sĩ Y học, trường Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh 2016