Giáo trình Lý luận về Nhà nước và Pháp luật - Trường Đại học Kinh tế Quốc Dân dùng cho sinh viên chuyên ngành luật với mục tiêu giúp sinh viên nắm được nguồn gốc của nhà nước, các đặc trưng cơ bản của Nhà nước; hiểu được vị trí, chức năng của Nhà nước; hiểu được các kiểu, hình thức và bộ máy nhà nước,... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA LUẬT
LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC
VÀ PHÁP LUẬT
HỌC PHẦN 1 (Dùng cho sinh viên chuyên ngành luật)
HÀ NỘI, 2018
Trang 22
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC
Nội dung:
Nội dung chương này nghiên cứu những vấn đề khái quát nhất về nhà nước như: sự hình thành nhà nước, bản chất nhà nước; các đặc trưng của nhà nước, vị trí, chức năng của nhà nước, kiểu, hình thức nhà nước và bộ máy nhà nước
Mục tiêu:
- Giúp sinh viên nắm được nguồn gốc của nhà nước, các đặc trưng cơ bản của Nhà nước;
- Giúp sinh viên hiểu được vị trí, chức năng của Nhà nước
- Giúp sinh viên hiểu được các kiểu, hình thức và bộ máy nhà nước
- Học viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email
Trang 3- Để giải quyết các tình huống trên, cần làm rõ: nguồn gốc của Nhà nước và hình thức Nhà nước
- Tất cả những vấn đề này được nghiên cứu trong bài học này
1.1 Nguồn gốc, bản chất và các đặc trưng của
Nhà nước
1.1.1 Nguồn gốc của Nhà nước
Sự hình thành những nhà nước đầu tiên ở các khu vực khác nhau trên thế giới rất đa dạng Có nhiều học thuyết khác nhau về nguồn gốc của Nhà nước, như: thuyết thần học, thuyết gia trưởng, thuyết khế ước xã hội, thuyết tâm
lý, thuyết bạo lực, thuyết siêu trái đất… Tuy nhiên, học thuyết Mác - Lênin được phổ biến giảng dạy tại các cấp học
Trang 44
Theo học thuyết Mác, trong thời kỳ cộng sản nguyên thủy, do trình độ phát triển hết sức thấp kém của lực lượng sản xuất cho nên con người cùng sống chung, cùng lao động và cùng hưởng thụ những thành quả do lao động chung mang lại Mọi người đều bình đẳng trong lao động
và hưởng thụ, xã hội không phân biệt kẻ giàu người nghèo, không có sự phân chia thành giai cấp
Cơ sở kinh tế của xã hội cộng sản nguyên thuỷ tạo ra hình thức tổ chức xã hội là thị tộc, bào tộc, bộ lạc Để tổ
chức và quản lý thị tộc, xã hội đã hình thành hình thức Hội
đồng thị tộc bao gồm tất cả những người lớn tuổi trong thị
tộc với quyền hạn rất lớn Tổ chức quản lý bào tộc là Hội
đồng bào tộc bao gồm các tù trưởng, thủ lĩnh quân sự của
các thị tộc, với các nguyên tắc tổ chức quyền lực tương tự như nguyên tắc tổ chức quyền lực của thị tộc nhưng có sự
tập trung cao hơn Hội đồng bộ lạc là hình thức tổ chức
quản lý của bộ lạc với nguyên tắc tổ chức quyền lực tương
tự như thị tộc và bào tộc nhưng mức độ tập trung quyền lực cao hơn nữa Như vậy, trong xã hội cộng sản nguyên thuỷ đã xuất hiện và tồn tại quyền lực nhưng đó là quyền lực xã hội xuất phát từ xã hội và phục vụ cho lợi ích của toàn xã hội Những người đứng đầu thị tộc, bào tộc, bộ lạc không có đặc quyền, đặc lợi nào, họ cùng sống, cùng lao
Trang 55
động và hưởng thụ như mọi thành viên khác và chịu sự kiểm tra của cộng đồng
Sự phát triển của lực lượng sản xuất đã làm thay đổi
cơ cấu tổ chức xã hội của xã hội cộng sản nguyên thuỷ Sau ba lần phân công lao động xã hội, chế độ tư hữu xuất hiện đã phân chia xã hội thành kẻ giàu, người nghèo, hình thành hai giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ Cùng với sự xuất hiện các giai cấp trong xã hội, mâu thuẫn giữa các tầng lớp, giai cấp cũng đã xuất hiện Cùng với sự phát triển của xã hội, mâu thuẫn giữa các tầng lớp, giai cấp trong xã hội ngày càng phát triển, đến mức xã hội không thể điều hòa Khi ấy, giai cấp thống trị - là giai cấp nắm về kinh tế trong xã hội - đã lập ra một tổ chức đặc biệt nhằm bảo vệ địa vị và quyền lợi của mình, duy trì sự bóc lột của mình với các tầng lớp giai cấp khác, đồng thời để thiết lập trật tự, ổn định cho xã hội Tổ chức đặc biệt này được gọi
Trang 66
mà do nhu cầu thủy lợi, trị thủy phục vụ sản xuất nông nghiệp và chống ngoại xâm Tổ chức đứng ra quản lý trị thủy, thủy lợi dần dần kiêm thêm quản lý các vấn đề khác nhau của đời sống xã hội và trở thành Nhà nước
1.1.2 Bản chất của Nhà nước
Nhà nước luôn thể hiện bản chất giai cấp sâu sắc Bản chất giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ: nhà nước chỉ ra đời và tồn tại trong xã hội có giai cấp, nhà nước do giai cấp thống trị trong xã hội lập ra nhằm để bảo vệ địa vị
và quyền lợi cho giai cấp thống trị Bên cạnh bản chất giai cấp, nhà nước còn mang bản chất xã hội Nhà nước được lập ra còn nhằm để quản lý xã hội, thiết lập trật tự và ổn định của xã hội Bên cạnh việc bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị mà, nhà nước còn phải bảo vệ lợi ích chung của
xã hội, các tầng lớp, giai cấp khác trong xã hội ở những mức độ nhất định
Ở mỗi kiểu nhà nước, mỗi giai đoạn lịch sử cụ thể, bản chất giai cấp và bản chất xã hội của nhà nước được thể hiện ở các mức độ khác nhau
1.1.3 Các đặc trưng của Nhà nước
Nhà nước là một hiện tượng của kiến trúc thượng tầng xã hội, tồn tại và hoạt động trong hệ thống chính trị Trong hệ thống chính trị này, ngoài nhà nước, còn có
Trang 77
nhiều tổ chức chính trị, chính trị - xã hội khác cùng tồn tại trong mối liên hệ biện chứng Tuy nhiên, nhà nước luôn giữ vị trí trung tâm của hệ thống chính trị, nhờ có những
đặc trưng sau đây:
Thứ nhất, nhà nước thiết lập một quyền lực công
đặc biệt Quyền lực công cộng được thực hiện thông qua một hệ thống các cơ quan nhà nước được tổ chức trên toàn lãnh thổ, từ trung ương đến địa phương Mỗi cơ quan nhà nước lại thực hiện quyền lực thông qua các cán bộ, công chức, viên chức được bầu, tuyển dụng, bổ nhiệm làm việc trong cơ quan đó Một hệ thống các cơ quan nhà nước với các cán bộ, công chức, viên chức nhà nước tạo thành một
bộ máy chuyên nghiệp, thực hiện các chức năng và nhiệm
vụ của nhà nước
Thứ hai, nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ,
thành các đơn vị hành chính Việc phân chia các đơn vị hành chính không phụ thuộc chính kiến, huyết thống, giới tính, nghề nghiệp
Thứ ba, nhà nước có chủ quyền quốc gia Chủ
quyền quốc gia là quyền của người làm chủ quốc gia đối với quốc gia đó Về nguyên tắc, chủ quyền quốc gia thuộc
về toàn thể Nhân dân, nhưng nhà nước được đại diện Nhân dân để thực hiện một số quyền này Chủ quyền quốc gia thể hiện quyền tự quyết của nhà nước về đối nội và đối ngoại, không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài
Thứ tư, nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện
sự quản lý bằng pháp luật đối với toàn xã hội Là người
Trang 88
đại diện cho xã hội, nhà nước thực hiện sự quản lý xã hội bằng pháp luật - các quy định do nhà nước quy đặt ra và bắt buộc mọi người thực hiện
Thứ năm, nhà nước ban hành ra các loại thuế và tổ
chức thực hiện việc thu thuế Thuế là nguồn thu chính để hình thành ngân sách nhà nước, dùng để duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước và thực hiện các chức năng của nhà nước
1.2 Vị trí, chức năng của Nhà nước
1.2.1 Vị trí của Nhà nước trong xã hội
Nhà nước là một hiện tượng thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội1 Nhà nước chịu sự chi phối của cơ sở hạ tầng
xã hội2, có mối quan hệ chặt chẽ với các thiết chế khác thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội Với bản chất và đặc trưng vốn có của Nhà nước, đã tạo cho Nhà nước một vị trí quan trọng trong thượng tầng kiến trúc xã hội
1 Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội cùng với các thiết chế chính trị-xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định Theo đó, kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v cùng với những thiết chế xã hội tương ứng như Nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v
2 Cơ sở hạ tầng là tổng hợp những quan hệ sản xuất tạo thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định Thông thường, cơ sở hạ tầng của một xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định bao gồm ba loại quan hệ sản xuất: quan hệ sản xuất thống trị, quan hệ sản xuất tàn dư, quan hệ sản xuất mầm mống (tương lai) - trong đó, quan hệ sản xuất thống trị quy định, chi phối các quan hệ sản xuất còn lại
Trang 99
Nhà nước tựa hồ như đứng trên các tầng lớp giai cấp trong xã hội để thiết lập, duy trì trật tự, ổn định của xã hội Tuy vậy, Nhà nước luôn là công cụ thực hiện chuyên chính của giai cấp thống trị, thông qua Nhà nước, giai cấp thống trị thể hiện sự thống trị của mình về kinh tế, chính trị và tư tưởng
1.2.2 Chức năng của Nhà nước
Chức năng của nhà nước là phương diện hoạt động chủ yếu của nhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt
ra cho nhà nước Chức năng của nhà nước bị chi phối bởi
điều kiện về kinh tế, chính trị, xã hội ở từng giai đoạn lịch
sử cũng như bản chất nhà nước đó Căn cứ vào phạm vi hoạt động, chức năng của nhà nước được chia thành chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chủ yếu trong nội bộ đất nước trên các mặt về chính trị, kinh tế, xã hội: (1) Về chính trị, gồm các hoạt động chủ yếu như: tổ chức quyền lực nhà nước; bảo vệ an ninh, trật tự trong nước; duy trì sự thống trị về tư tưởng của giai cấp thống trị; trấn áp áp phần tử, thế lực phản động, chống đối chính quyền, ảnh hưởng đến địa vị thống trị của giai cấp cầm quyền (2) Về kinh tế, gồm các hoạt động chủ yếu như: Bảo vệ cơ sở kinh tế của xã hội đương thời; đặt ra và tổ chức thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế (3) Về xã
Trang 1010
hội, gồm các hoạt động chủ yếu như: duy trì trật tự ổn định và phát triển xã hội; giải quyết các vấn đề phát sinh
để bảo vệ các lợi ích chung của xã hội
Chức năng đối ngoại thể hiện những mặt hoạt động của nhà nước trong quan hệ với các nhà nước trên thế giới
và các dân tộc khác như: bảo vệ (mở rộng) lãnh thổ và chủ quyền quốc gia; thiết lập mối bang giao với các quốc gia khác, với các tổ chức quốc tế và khu vực
Chức năng đối nội và chức năng đối ngoại có mối liên
hệ chặt chẽ do cùng là các mặt hoạt động để thực hiện các nhiệm vụ đặt ra đối với nhà nước Mỗi nhà nước đều thực hiện cả hai chức năng đối nội và đối ngoại Không có nhà nước nào chỉ thực hiện một chức năng đối nội hoặc đối ngoại Chức năng đối nội là cơ bản, quyết định tính chất
và mức độ của chức năng đối ngoại; ngược lại, chức năng đối ngoại lại có tác động hỗ trợ cho sự phát triển của chức năng đối nội
1.3 Kiểu Nhà nước
1.3.1 Khái niệm kiểu Nhà nước
Kiểu nhà nước là tổng thể các dấu hiệu cơ bản đặc
thù của nhà nước, thể hiện bản chất và những điều kiện
tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh
tế - xã hội nhất định
1.3.2 Các kiểu Nhà nước
Trang 1111
Lịch sử xã hội có giai cấp đã tồn tại bốn hình thái kinh
tế - xã hội: Chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa Tương ứng với bốn hình thái kinh
tế - xã hội đó là bốn kiểu nhà nước - kiểu nhà nước chủ
nô, nhà nước phong kiến, nhà nước tư sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa
Các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản tuy có những đặc điểm riêng về bản chất, nhiệm vụ, chức năng, nhưng đều mang một đặc điểm chung - kiểu nhà nước bóc lột Kiểu nhà nước xã hội chủ nghĩa có sứ mệnh lịch sử là xoá bỏ chế độ người bóc lột người, xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thực hiện công bằng xã hội
Từ sự thay đổi của hạ tầng xã hội dẫn đến những thay đổi trong kiến trúc thượng tầng, trong đó có nhà nước Những thay đổi có tính cách mạng, làm thay đổi cơ bản hạ tầng xã hội, chuyển từ hình thái kinh tế xã hội này sang hình thái kinh tế xã hội khác, cũng dẫn đến sự thay đổi từ kiểu nhà nước này sang kiểu nhà nước khác Theo nguyên
lý về sự phát triển, kiểu nhà nước sau tuy vẫn còn những yếu tố kế thừa từ kiểu nhà nước cũ, nhưng luôn chứa đựng các yếu tố mới đặc trưng, tiến bộ hơn kiểu nhà nước trước
đó Thực tiễn lịch sử đã cho thấy, sự thay đổi các kiểu nhà nước cũng không nhất thiết theo trật tự kiểu nhà nước chủ
nô, phong kiến, tư sản, XHCN
Trang 121.4.2 Hình thức chính thể
Hình thức chính thể là cách thức tổ chức và trình tự
thành lập các cơ quan có quyền lực cao nhất của nhà nước cùng với mối quan hệ giữa các cơ quan đó Hình thức chính thể có hai dạng cơ bản là chính thể quân chủ và chính thể cộng hoà
Chính thể quân chủ là hình thức chính thể trong đó
quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ hoặc một phần vào tay người đứng đầu nhà nước (nguyên thủ quốc gia) hình thành theo nguyên tắc truyền ngôi (thế tập) Vua, hoàng đế, quốc trưởng là nguyên thủ quốc gia của các nước theo chính thể này Nhà nước theo chính thể quân chủ gọi là nhà nước quân chủ Chính thể quân chủ được chia thành quân chủ tuyệt đối và quân chủ hạn chế
Quân chủ tuyệt đối là hình thức chính thể quân chủ,
trong đó nguyên thủ quốc gia (vua, hoàng đế) có quyền
lực vô hạn Trong các nhà nước theo chính thể quân chủ
hạn chế thì quyền lực tối cao của nhà nước được trao một
Trang 1313
phần cho người đứng đầu nhà nước, còn một phần được trao cho một cơ quan cao cấp khác (như nghị viện trong nhà nước tư sản hoặc hội nghị đại diện đẳng cấp trong nhà nước phong kiến) Chính thể quân chủ hạn chế trong các
nhà nước tư sản gọi là quân chủ lập hiến (quân chủ đại
nghị) Trong các nhà nước tư sản theo chính thể quân chủ
lập hiến, quyền lực của nguyên thủ quốc gia (vua, nữ hoàng) bị hạn chế rất nhiều Với tư cách nguyên thủ quốc gia, Nhà vua chỉ mang tính chất tượng trưng, đại diện cho truyền thống, cho sự thống nhất của quốc gia, không có
nhiều quyền hành trong thực tế, “Nhà vua trị vì nhưng
không cai trị” Chính thể quân chủ lập hiến theo mô hình
đại nghị đang tồn tại ở nhiều nước tư bản phát triển như Nhật Bản, Vương quốc Anh, Thụy Điển v.v do những nguyên nhân lịch sử nhất định
Chính thể cộng hoà là hình thức chính thể, trong đó
quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời hạn nhất định Nhà nước theo chính thể cộng hoà gọi là nhà nước cộng hoà Chính thể cộng hoà có hai hình thức chủ yếu là cộng hoà quý tộc và
cộng hoà dân chủ Cộng hoà quý tộc là hình thức chính
thể, trong đó cơ quan đại diện là do giới quý tộc bầu ra Chính thể này chỉ tồn tại ở kiểu nhà nước chủ nô và nhà
nước phong kiến Cộng hoà dân chủ là hình thức chính
thể, trong đó người đại diện là do dân bầu ra Chính thể
Trang 1414
này tồn tại ở tất cả bốn kiểu nhà nước đã có trong lịch sử,
với khái niệm “dân chủ” rất khác nhau Chính thể cộng
hoà dân chủ là hình thức tổ chức chính quyền nhà nước phổ biến nhất hiện nay ở các nhà nước tư sản Chính thể cộng hoà trong các nhà nước tư sản có hai biến dạng: Cộng hoà đại nghị và cộng hoà tổng thống
Trong chính thể cộng hoà đại nghị, nghị viện là một
thiết chế quyền lực trung tâm Nghị viện có vị trí, vai trò rất lớn trong cơ chế thực thi quyền lực nhà nước Ở đây, nguyên thủ quốc gia (tổng thống) do nghị viện bầu ra, chịu trách nhiệm trước nghị viện Chính phủ do các đảng chính trị chiếm đa số ghế trong nghị viện thành lập và chịu trách nhiệm trước nghị viện, nghị viện có thể bỏ phiếu tín nhiệm Chính phủ Vì vậy, trong các nước này, nghị viện có khả năng thực tế kiểm tra các hoạt động của Chính phủ còn tổng thống hầu như không trực tiếp tham gia giải quyết các công việc của đất nước Hiện nay, Cộng hoà liên bang Đức, Cộng hoà Áo, Cộng hoà Italia.v.v là những nước tổ chức theo chính thể cộng hoà đại nghị
Trong chính thể cộng hoà tổng thống, nguyên thủ
quốc gia (Tổng thống) có vị trí và vai trò rất quan trọng Tổng thống do nhân dân trực tiếp (hoặc gián tiếp thông qua đại cử tri) bầu ra Tổng thống vừa là nguyên thủ quốc gia, vừa là người đứng đầu chính phủ Chính phủ không phải do nghị viện thành lập Các thành viên chính phủ do
Trang 1515
Tổng thống bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Tổng thống
Ở các nước theo chính thể cộng hoà tổng thống, sự phân định giữa các quyền lập pháp và hành pháp rất rõ ràng: Tổng thống và các bộ trưởng có toàn quyền trong lĩnh vực hành pháp, nghị viện có quyền lập pháp; Nghị viện không
có quyền lật đổ chính phủ, Tổng thống không có quyền giải tán Nghị viện trước thời hạn Hợp chủng quốc Hoa
Kỳ và một số nước Châu Mỹ la tinh là những quốc gia tổ chức nhà nước theo chính thể cộng hoà tổng thống
Ngoài chính thể cộng hoà đại nghị và cộng hoà tổng
thống, hiện nay còn tồn tại một hình thức cộng hoà "lưỡng
tính” nghĩa là vừa mang tính chất cộng hoà đại nghị, vừa
mang tính chất cộng hoà tổng thống Chính thể cộng hoà
“lưỡng tính” có những đặc điểm cơ bản sau: Nghị viện do nhân dân bầu ra; Trung tâm bộ máy quyền lực là tổng thống Tổng thống cũng do dân bầu, có quyền hạn rất lớn
kể cả quyền giải tán Nghị viện, quyền thành lập chính phủ, hoạch định chính sách quốc gia; Chính phủ có thủ tướng đứng đầu, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Tổng thống, chịu trách nhiệm trước Tổng thống và Nghị viện Cộng hoà Pháp và một số nước Châu Âu là những nước tổ chức
theo chính thể cộng hoà “lưỡng tính”
Chính thể cộng hoà cũng tồn tại ở các nước xã hội chủ nghĩa (Việt Nam, Cu Ba, Trung Quốc , Lào ) với những tên gọi khác nhau về quốc hiệu (cộng hoà, cộng hoà
Trang 16Nhà nước đơn nhất là nhà nước có chủ quyền chung,
có một hệ thống pháp luật thống nhất, có một quốc hội và một hệ thống cơ quan nhà nước thống nhất từ trung ương đến địa phương Các đơn vị hành chính - lãnh thổ thường bao gồm tỉnh (thành phố), huyện (quận), xã (phường) hoạt động trên cơ sở các quy định của chính quyền trung ương Việt Nam, Trung Quốc, Pháp là những nhà nước theo hình thức cấu trúc đơn nhất
Nhà nước liên bang là nhà nước được hình thành từ
hai hay nhiều nhà nước thành viên (hoặc nhiều bang) hợp lại Trong nhà nước liên bang, ngoài các cơ quan quyền lực nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước chung cho toàn liên bang, hệ thống pháp luật chung của liên bang, thì mỗi nhà nước thành viên còn có hệ thống cơ quan nhà nước và
Trang 1717
hệ thống pháp luật riêng của mỗi nhà nước thành viên Nói một cách khác, trong nhà nước liên bang, không chỉ liên bang có dấu hiệu nhà nước mà mỗi nhà nước thành viên ở những mức độ nhất định, cũng có dấu hiệu nhà nước, tuy dấu hiệu đó không đầy đủ theo khái niệm nhà nước như nguyên nghĩa của nó Hợp chủng quốc Hoa kỳ, Cộng hoà liên bang Đức, Cộng hoà liên bang Nga là những nhà nước liên bang
1.4.4 Chế độ chính trị
Chế độ chính trị được hiểu là tổng thể những phương pháp và thủ đoạn mà giai cấp thống trị sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước Dựa theo mức độ tham gia của nhân dân vào việc thực hiện quyền lực nhà nước, chế
độ chính trị được chia thành 2 loại cơ bản: Chế độ dân chủ
và chế độ phản dân chủ Ở chế độ dân chủ, người dân được tham gia vào việc thực hiện quyền lực nhà nước ở những mức độ nhất định Ngược lại, chế độ phản dân chủ lại thể hiện sự độc tài, chuyên chế, không dành cơ hội cho nhân dân tham gia vào thực hiện quyền lực nhà nước
1.5 Bộ máy nhà nước
1.5.1 Khái niệm bộ máy nhà nước
Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước được tổ chức từ trung ương tới địa phương để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
Trang 1818
1.5.2 Các cơ quan trong bộ máy nhà nước
Thông thường, bộ máy nhà nước sẽ bao gồm nhiều cơ quan khác nhau, được phân định thành các cơ quan ở trung ương và các cơ quan nhà nước địa phương Các cơ quan nhà nước ở trung ương, địa phương lại được thiết kế,
tổ chức khác nhau ở mỗi kiểu và hình thức nhà nước, cũng như ở mỗi quốc gia cụ thể
Việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước phụ thuộc vào kiểu nhà nước và hình thức nhà nước của quốc gia đó Mỗi kiểu nhà nước và hình thức nhà nước khác nhau, việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước dựa trên những nguyên tắc đặc trưng nhất định Có hai nguyên tắc phổ biến được áp dụng là: nguyên tắc tập quyền và nguyên tắc phân quyền
Nguyên tắc tập quyền đòi hỏi sự tập trung quyền lực theo chiều dọc và chiều ngang Theo chiều dọc, quyền lực
cơ quan cấp dưới phải tập trung vào cơ quan cấp trên, quyền lực địa phương phải tập trung vào trung ương Theo chiều ngang, ở mỗi cấp tổ chức cơ quan nhà nước, quyền lực tập trung vào một cơ quan hoặc một chức danh nhất định
Nguyên tắc phân quyền lại đòi hỏi quyền lực nhà nước được phân chia theo chiều dọc và chiều ngang Theo chiều dọc, quyền lực nhà nước phải có sự phân chia rõ
Trang 1919
ràng giữa trung ương và địa phương, giữa cấp dưới và cấp trên Theo chiều ngang, quyền lực nhà nước được chia thành các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp; các quyền này phải được giao cho các cơ quan khác nhau thực hiện; giữa các cơ quan có cơ chế phối hợp và giám sát, kiềm chế quyền lực lẫn nhau
Trang 2020
Tóm lược
1 Nhà nước là một sản phẩm của xã hội có giai cấp Nhà nước xuất hiện khi các mâu thuẫn giai cấp trong xã hội đã phát triển đến mức không thể điều hòa, giai cấp thống trị lập ra nhà nước làm nhiệm vụ thiết lập trật tự, ổn định của
xã hội, duy trì và bảo vệ địa vị, quyền lợi cho giai cấp thống trị
2 Nhà nước luôn thể hiện bản chất giai cấp và bản chất xã hội Tuy nhiên, ở mỗi kiểu nhà nước khác nhau, mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau, bản chất giai cấp và bản chất xã hội của Nhà nước được thể hiện ở các mức độ khác nhau
3 Nhà nước là một hiện tượng thuộc thượng tầng kiến trúc
xã hội, chịu sự chi phối của cơ sở hạ tầng xã hội, đồng thời có mối quan hệ chặt chẽ với các hiện tượng khác của thượng tầng kiến trúc xã hội Vị trí của Nhà nước có được xuất phát từ những đặc trưng riêng có của Nhà nước
4 Vị trí của Nhà nước trong xã hội đã xác định các chức năng đối nội và đối ngoại của Nhà nước Hai chức năng này của Nhà nước có mối quan hệ biện chứng hữu cơ với nhau Trong đó, chức năng đối nội là cơ bản, quyết định tính chất, mức độ của chức năng đối ngoại; chức năng đối ngoại có tác động hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của chức năng đối nội
Trang 2121
5 Nhà nước đã trải qua 4 kiểu: Kiểu nhà nước chủ nô, kiểu nhà nước phong kiến, kiểu nhà nước tư sản và kiểu nhà nước XHCN Sự hình thành và phát triển thay thế kiểu nhà nước này bằng kiểu nhà nước mới theo quy luật phát triển
6 Hình thức nhà nước được nhìn nhận trên góc độ hình thức chính thể, hình thức cấu trúc của Nhà nước và chế độ chính trị
7 Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước được tổ chức từ trung ương tới địa phương để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước Mỗi kiểu nhà nước khác nhau, hình thức Nhà nước khác nhau, bộ máy nhà nước được tổ chức khác nhau
Trang 2222
Câu hỏi ôn tập
1 Phân tích nguồn gốc hình thành nhà nước
2 Phân tích bản chất của nhà nước, mối quan hệ giữa bản chất giai cấp và bản chất xã hội của nhà nước
3 Phân tích khái niệm chức năng của nhà nước, mối quan hệ giữa chức năng đối nội với chức năng đối ngoại của nhà nước
4 Phân tích các đặc trưng của nhà nước
5 Phân tích vị trí của Nhà nước trong xã hội
6 Trình bày các kiểu nhà nước, quy luật của sự thay thế các kiểu nhà nước
7 Trình bày về hình thức chính thể So sánh hình thức chính thể quân chủ với hình thức chính thể cộng hòa; hình thức chính thể cộng hòa tổng thống với hình thức chính thể cộng hòa đại nghị
8 Trình bày khái niệm bộ máy nhà nước So sánh nguyên tắc tập quyền và phân quyền trong tổ chức
bộ máy nhà nước
Câu hỏi tình huống:
1 Nhà nước là gì? Nhà nước xuất hiện trong xã hội như thế nào?
2 Nhà nước có nguyên thủ quốc gia do nhân dân trực tiếp hoặc gián tiếp bầu ra, làm việc theo nhiệm kỳ có phải là Nhà nước theo hình thức chính thể quân chủ hay không?
Câu hỏi trắc nghiệm
1 Nhà nước bắt đầu xuất hiện từ khi nào?
a) Ngay từ khi con người xuất hiện trên trái đất
Trang 2323
b) Ngay từ khi các tầng lớp, giai cấp xuất hiện c) Khi mâu thuẫn giữa các tầng lớp, giai cấp trong
xã hội đã phát triển đến mức không thể điều hòa
d) Khi xã hội bước vào chế độ phong kiến
a) Do thượng đế lập ra
b) Do toàn dân thế giới lập ra
c) Do các giai cấp bị trị trong xã hội lập ra
c) Để bảo vệ địa vị của kẻ yếu trong xã hội
d) Để thiết lập trật tự, ổn định của xã hội
4 Trong lịch sử các kiểu nhà nước nào sau đây đã tồn tại?
a) Quân chủ, cộng hòa
b) Cổ đại, Trung đại, hiện đại
c) Chủ nô, phong kiến, tư bản, xã hội chủ nghĩa
d) Chủ nô, phong kiến, tư sản
a) Cộng sản nguyên thủy
b) Chủ nô
c) Phong kiến
Trang 2424
d) Tư sản
a) Quân chủ tuyệt đối
b) Dân chủ
c) Cộng hòa
d) Quân chủ lập hiến
Trang 2727
Tình huống dẫn nhập 1:
Tại sao những nhà nước đầu tiên hình thành trong lịch sử
xã hội loài người lại được gọi là nhà nước chủ nô?
Tình huống dẫn nhập 2:
Nhà nước chủ nô có vua không?
- Để giải quyết các tình huống trên, cần làm rõ: nguồn gốc hình thành nhà nước chủ nô và hình thức chính thể của các nhà nước chủ nô
- Tất cả những vấn đề này được nghiên cứu trong bài học này
Trang 28xã hội không sâu sắc Trong khi đó, các nhà nước chủ nô ở phương Tây xuất hiện sau, khi trình độ phát triển kinh tế của xã hội đã dẫn đến có sự phân hóa xã hội thành các tầng lớp khác nhau, mâu thuẫn giai cấp sâu sắc Nhà nước xuất hiện là nhu cầu tất yếu để thiết lập trật tự, ổn định của
xã hội
Kiểu nhà nước chủ nô tồn tại trong hình thái kinh tế -
xã hội chiếm hữu nô lệ Trong xã hội này, tồn tại hai giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ Chủ nô là giai cấp chiếm thiểu số trong xã hội nhưng lại chiếm hữu đất đai, tư liệu
Trang 2929
sản suất và cả người lao động là nô lệ Nô lệ có địa vị thấp
kém, họ chỉ được coi là các “công cụ biết nói” Ngoài giai
cấp chủ nô và nô lệ, còn có những người bình dân là các nông dân tự do, thợ thủ công Tuy nhiên họ vẫn phải sống phụ thuộc vào giai cấp chủ nô về kinh tế và chính trị Nhà nước chủ nô là bộ máy trấn áp của giai cấp chủ
nô để duy trì sự thống trị về mọi mặt của chủ nô đối với nô
lệ và những người lao động khác
2.2 Vị trí, chức năng của nhà nước chủ nô
Nhà nước chủ nô thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội chiếm hữu nô lệ Nhà nước chủ nô chịu sự chi phối của cơ
sở hạ tầng xã hội, có mối quan hệ chặt chẽ với các thiết chế khác thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội chiếm hữu nô
lệ
Nhà nước chủ nô có các chức năng đối nội, như: (1) Bảo vệ và củng cố chế độ sở hữu của chủ nô đối với tư liệu sản xuất và đối với nô lệ, duy trì các hình thức bóc lột của chủ nô đối với nô lệ và những người lao động khác; (2) Trấn áp nô lệ và các tầng lớp người lao động trong xã hội về mọi mặt; (3) Thực hiện các hoạt động kinh tế -xã hội
Các chức năng đối ngoại, gồm có: (1) Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược; (2) Phòng thủ đất nước và thực
Trang 30nô ở phương Tây chủ yếu là chính thể cộng hòa (cộng hòa dân chủ chủ nô, cộng hòa quý tộc chủ nô) về sau có thêm hình thức quân chủ chuyên chế Xét về hình thức cấu trúc, phổ biến nhất là hình thức cấu trúc đơn nhất Xét về chế
độ chính trị, biện pháp để thực hiện quyền lực ở các nhà nước chủ nô phổ biến là bằng bạo lực, phản dân chủ Tuy nhiên ở một số nhà nước cộng hòa dân chủ thì biện pháp dân chủ lại được thực hiện triệt để
2.4 Bộ máy nhà nước chủ nô
Quá trình tan rã của chế độ cộng sản nguyên thủy, các thiết chế quản lý thị tộc, bào tộc, bộ lạc được thay thế bằng các thiết chế mới quản lý cả xã hội nói chung
Bộ máy nhà nước chủ nô giai đoạn đầu rất đơn giản, chỉ gồm rất ít các cơ quan Các cơ quan này thực hiện tất
cả các công việc của Nhà nước Thời gian đầu, chủ nô vừa
là người lãnh đạo quân đội vừa là người đại diện chính
Trang 31Nhiều Nhà nước chủ nô đã thiết lập ra những bộ máy nhà nước khá hoàn thiện Quân đội thường trực đã được thành lập, thành lập lực lượng cảnh sát chuyên nghiệp làm nhiệm vụ bảo vệ trật tự xã hội, tách tòa án ra khỏi cơ quan hành chính và tòa án đã có sự phân chia thành các nhóm để giải quyết những công việc khác nhau, thành lập Đại hội nhân dân (cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước) để ban hành luật, bầu và miễn nhiệm những chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước, giải quyết những vấn đề quan trọng nhất của đất nước, thành lập các cơ quan chấp hành - điều hành để quản lý các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội
Do các đặc điểm về kinh tế - xã hội ở các nước phương Đông và phương Tây khác nhau, dẫn đến tổ chức
bộ máy nhà nước ở các nước phương Đông và phương Tây cũng có nhiều điểm khác biệt
Trang 3232
Tóm lược
1 Nhà nước chủ nô là kiểu nhà nước đầu tiên của xã hội
có nhà nước Nhà nước chủ nô chịu sự ảnh hưởng của cơ
sở hạ tầng xã hội chiếm hữu nô lệ Nhà nước là công cụ để giai cấp chủ nô thực hiện sự thống trị về kinh tế, chính trị,
tư tưởng đối với các giai cấp khác trong xã hội Nhà nước chủ nô cũng thực hiện vai trò duy trì trật tự, ổn định của xã hội chiếm hữu nô lệ, bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội, lợi ích của các tầng lớp, giai cấp khác trong xã hội ở những mức độ nhất định
2 Nhà nước chủ nô thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại thông qua rất nhiều phương diện hoạt động khác nhau
3 Nhà nước chủ nô có hình thức chính thể quân chủ và hình thức chính thể cộng hòa Xét về hình thức cấu trúc, phổ biến nhất là hình thức cấu trúc đơn nhất Xét về chế
độ chính trị, biện pháp để thực hiện quyền lực ở các nhà nước chủ nô phổ biến là bằng bạo lực, phản dân chủ Tuy nhiên ở một số nhà nước cộng hòa dân chủ thì biện pháp dân chủ lại được thực hiện triệt để
4 Bộ máy nhà nước chủ nô thời kỳ đầu có tính chất đơn giản, có nhiều tàn dư của chế độ cộng sản nguyên thủy Tuy vậy, để thích ứng với các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước, bộ máy nhà nước chủ nô dần được hoàn thiện
Trang 3333
Câu hỏi ôn tập
1 Phân tích quá trình hình thành của các nhà nước chủ nô
2 Phân tích những điểm khác nhau cơ bản của sự hình thành các nhà nước chủ nô ở phương Tây với phương Đông
3 Phân tích đặc điểm của nhà nước chủ nô
4 Phân tích chức năng của nhà nước chủ nô
5 Trình bày các hình thức chính thể của các nhà nước chủ
nô
6 Trình bày khái quát về bộ máy nhà nước chủ nô
Câu hỏi tình huống:
1 Tại sao những nhà nước đầu tiên hình thành trong lịch
sử xã hội loài người lại được gọi là nhà nước chủ nô?
2 Nhà nước chủ nô có vua không?
Câu hỏi trắc nghiệm
1 Tính giai cấp của nhà nước chủ nô được thể hiện như thế nào?
a) Nhà nước chủ nô do giai cấp chủ nô lập ra b) Có nhiệm vụ bảo vệ địa vị, quyền lợi cho giai cấp chủ nô
c) là công cụ để duy trì sự thống trị về mọi mặt của chủ nô đối với nô lệ và những người lao động khác
d) Cả a, b, c đúng
2 Nhà nước chủ nô có đặc điểm gì?
Trang 3434
a) Là kiểu nhà nước đầu tiên được hình thành trên thế giới
b) Tồn tại trong xã hội chiếm hữu nô lệ
c) Nhà nước chủ nô do giai cấp chủ nô lập ra để bảo
vệ địa vị và quyền lợi cho giai cấp chủ nô
c) Tồn tại trong xã hội cộng sản nguyên thủy
d) Có nhiệm vụ bảo vệ địa vị, quyền lợi cho giai cấp chủ nô
5 Nhà nước chủ nô phương Đông không có đặc điểm nào dưới đây?
a) Xuất hiện sau các nhà nước chủ nô phương Tây b) Tồn tại trong xã hội chiếm hữu nô lệ
c) Do giai cấp chủ nô lập ra
d) Có nhiệm vụ bảo vệ địa vị và quyền lợi cho giai cấp chủ nô
Trang 3535
6 Nhà nước chủ nô phương Đông tồn tại trên nền tảng xã hội có đặc điểm gì?
a) Xã hội có giai cấp chủ nô và nô lệ
b) Giai cấp nô lệ có số lượng không nhiều, không
là lực lượng lao động sản xuất chính trong xã hội
c) Mâu thuẫn giữa giai cấp chủ nô và nô lệ không quá sâu sắc
d) Cả a, b, c đúng
7 Nhà nước chủ nô phương Đông tồn tại trên nền tảng xã hội không có đặc điểm nào dưới đây?
a) Xã hội có giai cấp chủ nô và nô lệ
b) Giai cấp nô lệ có số lượng không nhiều, không
là lực lượng lao động sản xuất chính trong xã hội
c) Mâu thuẫn giữa giai cấp chủ nô và nô lệ rất sâu sắc
d) Tư hữu đối với tư liệu sản xuất không phát triển
8 Nhà nước chủ nô phương Tây tồn tại trên nền tảng
xã hội có đặc điểm gì?
a) Xã hội có giai cấp chủ nô và nô lệ
b) Giai cấp nô lệ có số lượng đông đảo, là lực lượng lao động sản xuất chính trong xã hội
c) Mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ sâu sắc
d) Cả a, b, c đúng
9 Nhà nước chủ nô phương Tây tồn tại trên nền tảng
xã hội không có đặc điểm nào dưới đây?
a) Xã hội có giai cấp chủ nô và nô lệ
Trang 3636
b) Giai cấp nô lệ có số lượng đông đảo, là lực lượng lao động sản xuất chính trong xã hội c) Mâu thuẫn giữa chủ nô và nô lệ không quá sâu sắc
d) Tư hữu đối với tư liệu sản xuất phát triển
10 Nhà nước chủ nô có các chức năng đối nội nào? a) Bảo vệ và củng cố chế độ sở hữu của chủ nô đối với tư liệu sản xuất và đối với nô lệ, duy trì các hình thức bóc lột của chủ nô đối với nô lệ và những người lao động khác;
b) Trấn áp nô lệ và các tầng lớp người lao động trong xã hội về mọi mặt;
c) Thực hiện các hoạt động kinh tế -xã hội
d) Cả a, b, c đúng
11 Nhà nước chủ nô có các chức năng đối ngoại nào? a) Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược; b) Phòng thủ đất nước
c) Thực hiện các quan hệ đối ngoại, buôn bán với các quốc gia khác
b) Trấn áp nô lệ và các tầng lớp người lao động trong xã hội về mọi mặt;
c) Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược;
Trang 3737
d) Thực hiện các hoạt động kinh tế -xã hội
13 Nhà nước chủ nô không có chức năng đối nội nào dưới đây?
a) Bảo vệ và củng cố chế độ sở hữu của chủ nô đối với tư liệu sản xuất và đối với nô lệ, duy trì các hình thức bóc lột của chủ nô đối với nô lệ và những người lao động khác;
b) Thực hiện các quan hệ đối ngoại, buôn bán với các quốc gia khác
c) Trấn áp nô lệ và các tầng lớp người lao động trong xã hội về mọi mặt;
d) Thực hiện các hoạt động kinh tế - xã hội
Trang 3838
Chương 3 NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN
Nội dung:
Nội dung của chương 3 cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về nhà nước phong kiến Các kiến thức mà người tích lũy trong chương này là: Nguồn gốc của nhà nước bản chất, các đặc trưng cơ bản của nhà nước phong kiến, vị trí, chức năng, hình thức và bộ máy nhà nước phong kiến
Trang 40Có nhà nước phong kiến nào không có vua hay không?
- Để giải quyết các tình huống trên, cần làm rõ: sự hình thành của các nhà nước phong kiến và hình thức chính thể của nhà nước phong kiến
- Tất cả những vấn đề này được nghiên cứu trong bài học này