1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vị trí, vai trò của chính phủ trong cơ cấu tổ chức quyền lực nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam qua hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001)

23 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 100,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy; việc nghiên cứu về “vị trí, vai trò củaChính phủ trong cơ cấu tổ chức quyền lực nhà nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam qua Hiến pháp 1992 Sửa đổi, bổ sung năm 2001” sẽ có ýn

Trang 1

MỤC LỤC

Trang A MỞ ĐẦU………3

1 Lý do chọn đề tài……….3

2 Tình hình nghiên cứu……… 3

3 Đối tượng, Phạm vi nghiên cứu……… …….3

4 Phương pháp nghiên cứu……… 4

5 Bố cục đề tài……….4

B NỘI DUNG……….6

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUA HIẾN PHÁP NĂM 1992 (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NĂM 2001)……… … ……….6

1.1 Khái niệm đặc điểm bộ máy nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam qua Hiến Pháp năm 1992 (Sửa đổi, bổ sung năm 2001) … 6

1.2 Hệ thống các cơ quan Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa qua Hiến pháp năm 1992 ( sửa đổi, bổ sung năm 2001)……… …… 7

CHƯƠNG 2 : CHÍNH PHỦ TRONG CƠ CẤU TỔ CHỨC QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUA HIẾN PHÁP NĂM 1992 ( SỬA ĐỔI ,BỔ SUNG NĂM 2001)……

………12

2.1 Vị trí của Chính phủ trong cơ cấu tổ chức quyền lực nhà nước Cộng Hòa Xã Hội chủ nghĩa Việt Nam qua Hiến pháp năm 1992 ( Sửa đổi ,bổ sung năm 2001)……… ……… … 12

2.2 Vai trò của Chính phủ trong cơ cấu tổ chức quyền lực nhà nước Cộng

Trang 2

2.3 Phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động của Chính phủ trong cơcấu tổ chức quyền lực nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam quaHiến pháp 1992 ( sửa đổi, bổ sung2001)………… ……… 18

C KẾT LUẬN……… ……… …… 21

D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……22

Trang 3

A MỞ ĐẦU

1 – LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc Hội, cơ quan hành chính caonhất của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Chịu trách nhiệm trướcQuốc Hội và báo cáo công tác trước Quốc Hội, ủy ban thường vụ Quốc hội, ChủTịch nước Nhiệm vụ quyền hạn của Chính Phủ được Quy định tại Điều 109Hiến pháp 1992 và Điều 1 Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001, qua đó Chínhphủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa,

xã hội, quốc phòng, anh ninh và đối ngoại của Nhà nước; Bảo đẩm hiệu lực của

bộ máy Nhà nước từ Trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấphành Hiến pháp và pháp luật Phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vậtchất và văn hóa của nhân dân Vì vậy; việc nghiên cứu về “vị trí, vai trò củaChính phủ trong cơ cấu tổ chức quyền lực nhà nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam qua Hiến pháp 1992 ( Sửa đổi, bổ sung năm 2001)” sẽ có ýnghĩa thiết thực và tầm quan trọng lớn lao trong việc tìm hiểu về cơ cấu tổ chứcquyền lực của Nhà nước ta, cho ta một tầm nhìn sâu sắc về bộ máy Nhà nước

2 – TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU.

Việc Nghiên cứu về đề tài: “ Vị trí, vai trò của Chính Phủ trong cơ cấu tổchức quyền lực Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam qua Hiếnpháp năm 1992 (Sửa đổi, bổ sung năm 2001)” Trong xã hội ngày nay, khôngphải bây giờ mới được đặt ra, mà trước đó đã được các học giả, các trường Đạihọc quan tâm như: Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật TPHCM, Học ViệnHành Chính Quốc Gia,

3 - ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

Trang 4

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: “ Vị trí, vai trò của Chính Phủ trong

cơ cấu tổ chức quyền lực Nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam quaHiến pháp năm 1992(Sửa đổi, bổ sung năm 2001)”

Đề tài tập trung, phân tích vị trí, vai trò của Chính phủ trong các mối quan

hệ với Quốc Hội, Chủ Tịch nước, với cơ quan tư pháp, với chính quyền địaphương( Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân Dân)

4 – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Đề tài này vận dụng tổng hợp các nguyên tắc, phương pháp luận của chủnghĩa duy vật biện chứng, kết hợp giưa lý luận và thực tiền; sử dụng nhuầnnhuyễn các phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh,

5 – BỐ CỤC ĐỀ TÀI.

Đề tài này gồm có 4 phần:

A: mở đầu : 1 – Lý do chọn đề tài

2 – Tình hình nghiên cứu

3 - Đối tượng, Phạm vi nghiên cứu

4 - Phương pháp nghiên cứu

5 – Bố cục đề tài

B: Nội Dung: gồm có 2 Chương

Chương 1: Khái Quát về bộ máy nhà nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ NghĩaViệt Nam qua Hiến Pháp năm 1992 (Sửa đổi, bổ sung năm 2001)

1.1 Khái niệm đặc điểm bộ máy nhà nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam qua Hiến Pháp năm 1992 (Sửa đổi, bổ sung năm 2001)

1.2 Hệ thống các cơ quan Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa việtnam qua qua hiến pháp năm 1992 ( Sửa đổi, bổ sung năm 2001)

1.2.1 Quốc Hội

1.2.2 Chủ tịch nước

Trang 5

1.2.3 Chính phủ.

1.2.4 Tòa án Nhân Dân và Viện Kiểm Soát Nhân Dân

1.2.5 Hội đồng nhân dân và Ủy Ban Nhân Dân

Chương 2: Chính Phủ trong cơ cấu tổ chức quyền lực Nhà nước CộngHòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam qua Hiến pháp năm 1992(Sửa đổi, bổ sungnăm 2001)

2.1 Vị trí của Chính Phủ trong cơ cấu tổ chức quyền lực Nhà nước CộngHòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam qua Hiến pháp năm 1992(Sửa đổi, bổ sungnăm 2001)

2.2 Vai trò của Chính phủ trong cơ cấu tổ chức quyền lực Nhà nướcCộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam qua Hiến pháp năm 1992(Sửa đổi, bổsung năm 2001)

2.3 Phương hướng nâng cao hiệu quả hoạt động của Chính phủ trong cơcấu tổ chức quyền lực nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam qua Hiếnpháp 1992 ( sửa đổi, bổ sung năm 2001)

C: Kết luận

D: Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 6

B NỘI DUNG CHƯƠNG 1

KHÁI QUÁT VỀ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUA HIẾN PHÁP NĂM 1992

(SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NĂM 2001).

1.1 KHÁI NIỆM ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUA HIẾN PHÁP NĂM 1992 (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NĂM 2001).

Bộ máy Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là hệ thốngcác cơ quan Nhà nước từ Trung ương xuống địa phương, được tổ chức và hoạtdộng qua nguyên tắc chung, thống nhất, cùng thực hiện nhiệm vụ chiến lược vàchức năng của nhà nước, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ văn minh

Bộ máy Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam có một số đặcđiểm cơ bản là: Quyền lực Nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công vàphối hợp giữa các cơ quan Nhà Nước trong việc thực hiện ba nhánh quyền lực:Quyền lập pháp, Quyền Hành Pháp, Quyền lực Tư pháp; tính chất nhân dân, tínhchất dân tộc, tính chất giai cấp công nhân; được tổ chức và hoạt động qua nhữngnguyên tắc chung, thống nhất, xuất phát từ bản chất của chế độ dân chủ xã hộichủ Nghĩa; đội ngũ viên chức Nhà nước xuất phát từ nhân dân và luôn luôn phục

vụ lợi ích của Nhân Dân; có nhiệm vụ chiến lược và mục tiêu lâu dài là xâydựng thành công Chủ Nghĩa Xã Hội và bảo vệ vững chắc cho tổ quốc Việt Nam;luôn luôn được cải cách và hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộc xâydựng và bảo vệ tổ quốc

Trang 7

Qua Hiến pháp 1992 (Sửa đổi, bổ sung năm 2001), bộ máy Nhà nướcCộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam gồm có 4 hệ thống:

- Hệ thống các cơ quan quyền lực Nhà nước: gồm có Quốc Hội vàhội đồng Nhân dân các cấp

- Hệ thống các cơ quan hành chính gồm có chính phủ và Uỷ bannhân dân các cấp

- Hệ thống cơ quan xét xử: Gồm Tòa án nhân dân tối cao, tòa ánnhân dân các cấp và tòa án quân sự

- Hệ thống các cơ quan kiểm sát: gồm viện kiểm sát nhân dân tốicao, Viện kiểm sát nhân dân các cấp và viện kiểm sát quân sự

Ngoài bốn hệ thống các cơ quan nhà nước đã nói ở trên còn có Chếđịnh của Chủ Tịch nước

1.2 HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA QUA HIẾN PHÁP NĂM 1992 ( SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NĂM 2001)

1.2.1 QUỐC HỘI.

Qua điều 83 của Hiến pháp năm 1992 “ Quốc hội là cơ quan đại biểu caonhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng Hòa XãHội Chủ Nghĩa Việt Nam”, “ Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến vàlập pháp”

Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại,nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắcchủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội vàhoạt động của công dân

Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động củanhà nước Kỳ họp là hình thức hoạt động chủ yếu của quốc hội Mỗi năm Quốchội họp hai lần do ủy ban thường vụ quốc hội triệu tập Giữa hai kỳ họp Quốc

Trang 8

hội nhiệm vụ và quyền hạn của Quốc hội do Uỷ ban thường vụ Quốc hội đảmnhận.

Ủy ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội, gồm:Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các ủy viên chủ tịch quốc hội

có vị trí quan trong trong các tổ chức của Quốc hội Để giúp cho Quốc hội giảiquyết những vấn đề liên quan đến chính sách dân tộc, Quốc hội thành lập Hộiđồng dân tộc và các ủy ban chuyên môn giúp viẹc cho Quốc hội, bao gồm:

- Ủy ban kinh tế và ngân sách

- Ủy ban pháp luật

- Ủy ban quốc phòng và an ninh

- Ủy ban văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng

- Ủy ban về các vấn đề xã hội

- Ủy ban khoa học công nghệ và môi trường

- Ủy ban đối ngoại

Quốc hội trực tiếp và gián tiếp thành lập các cơ quan nhà nước Trungương và địa phương Thực hiện bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch nước, PhóChủ tịch nước, thủ tướng chính phủ , Chánh án tòa án nhân dân tối cao, Việntrưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị của thủ tướng Chínhphủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, bộ trưởng và cácthành viên của Chính phủ; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sáchthành viên

Hội đồng quốc phòng và an ninh: bỏ phiếu tín nhiệm đối với những ngườigiữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn ( Điều 84 Hiến pháp 1992 sửađổi, bổ sung năm 2001)

1.2.2 CHỦ TỊCH NƯỚC:

Trang 9

Qua Điều 101 Hiến pháp năm 1992 ( sửa đổi bổ sung 2001) “ Chủ tịchnước là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việtnam về đối nội và đối ngoại”.

Chủ tịch Nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu của Quốc hội, chịu tráchnhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội Chủ tịch nước là Nguyên thủ quốcgia đứng đầu bộ máy nhà nước, có quyền thay mặt nhà nước Cộng Hòa Xã HộiChủ Nghĩa Việt Nam trong quan hệ đố ngoại như: Tiếp nhận các đại sứ đặcmệnh toàn quyền nước ngoài tại Việt Nam; ký kết các điều ước Quốc tế Vềđối nội; Chủ tịch nước có quyền đề nghị quốc hội bầu, miễn nhiệm, Bãi nhiệmPhó chủ tịch nước, Thủ tướng chính phủ, Chánh án tòa án nhân dân tối cao,Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao Nhiệm vụ và quyền hạn của chủtịch nước được quy định cụ thể tại Điều 103 Hiến pháp năm 1992 ( sửa đổi, bổsung 2001)

1.2.3 CHÍNH PHỦ.

Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhànước cao nhất( điều 109, Hiến pháp năm 1992 ( sửa đổi bổ sung 2001) Chínhphủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa,

xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của nhà nước

Cơ cấu của Chính phủ gồm có Thủ tướng, các phó thủ tướng, các bộtrưởng và các thành viên khác của Chính phủ

Thủ tướng là người đứng đầu Chính phủ, chịu trách nhiệm trước quốc hội,báo cáo công tác trước Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

Nhiệm kỳ của Chính phủ qua nhiệm kỳ của Quốc hội Nhiệm vụ và quyềnhạn của Chính phủ được quy định tại Điều 112 Hiến pháp năm 1992 ( sửa đổi,

bổ sung 2001) Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tácvới Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

Trang 10

1.2.4.1 TÒA ÁN NHÂN DÂN.

Tòa án nhân dân gồm: Tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân tỉnh,Thành phố trực thuộc trung ương, Tòa án nhân dân Quận, Huyện, Thị xã; cáctòa án khác do luật định ( Điều 127 Hiến pháp năm 1992 ( sửa đổi bổ sung2001), và tòa án quân sự

Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập tòa án đặcbiệt Tòa án là cơ quan xét xử công khai, trừ trường hợp cần xét xử kín để giữgìn bí mật quốc gia hoặc thuần phong mỹ tục của dân tộc Khi xét xử, thẩm phán

và hội thẩm nhân dân độc lập và chỉ tuân qua pháp luật

1.2.4.2 VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN.

Thực hiện quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, góp phần bảođảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất ( Điều 137 Hiếnpháp năm 1992 ( sửa đổi, bổ sung 2001) Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụgóp phần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa; bảo vệ chế độ Xã Hội Chủ Nghĩa vàquyền làm chủ của nhân dân; Bảo vệ tài sản của nhà nước, của tập thể; bảo vệtính mạng, sức khỏe của nhân dân ( Điều 2 luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dânnăm 1992)

1.2.5 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ UBND.

1.2.5.1 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN.

Hội đồng nhân dân do nhân dân địa phương bầu ra, đại diện cho ý chí,nguyện vọng, quyền làm chủ của nhân dân địa phương Cơ cấu tổ chức của hộiđồng nhân dân gần giống như Quốc hội

Thường trực Hội đồng nhân dân gồm:

Chủ tịch, Phó chủ tịch, thư ký Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ giúp Hộiđồng nhân dân điều hòa hoạt động các cơ cấu của hội đồng nhân dân ( Các bancủa hội đồng, các đoàn đại biểu và các đại biểu hội đồng )

Trang 11

Căn cứ vào Hiến pháp, luật,các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên,hội đồng nhân dân ra nghị quyết về các biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp

và pháp luật; về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách, về quốcphòng, an ninh ở địa phương, về biện pháp ổn định đời sống nhân dân, hàonthành mọi nhiệm vụ cấp trên giao

1.2.5.2 ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP.

Tại Điều 123 Hiến pháp năm 1992 ( sửa đổi, bổ sung 2001) quy định: “

ủy ban nhân dân do hội đồng nhân dân bầu, là cơ quan chấp hành của hội đồngnhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấphành hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên và nghịquyết của Hội đồng nhân dân”

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân được quy địnhtrong Điều 124 Hiến pháp năm 1992 ( sửa đổi bổ, sung 2001)

Trang 12

CHƯƠNG 2 CHÍNH PHỦ TRONG CƠ CẤU TỔ CHỨC QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUA HIẾN PHÁP NĂM 1992

( SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG NĂM 2001)

2.1 VỊ TRÍ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG CƠ CẤU TỔ CHỨC QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUA HIẾN PHÁP NĂM 1992 ( SỬA ĐỔI VÀ BỔ SUNG NĂM 2001)

Quyền lực nhà nước của nước ta bao gồm quyền lập pháp ( đặt ra luật),quyền hành pháp ( tổ chức thực hiện luật) và quyền tư pháp ( quyền xét xử các

vi phạm pháp luật và tội phạm) Chính Phủ là cơ quan thực thi quyền hành pháp

và đứng đầu hệ thống các cơ quan thưc thi quyền hành pháp

Ở các nước khác kiểu ( Khác về bản chất giai cấp), việc tổ chức ba quyềnnói trên có sự khác nhau Đối với các nhà nước cùng một kiểu ( có cùng bảnchất giai cấp), ở mỗi nước cũng có cánh thức tổ chức quyền lực nhà nước phùhợp với đặc thù của nước mình Mặc dầu vậy, quyền hành pháp luôn luôn được

tổ chức và thực hiện bởi Chính phủ – chủ thể cao nhất thực thi quyền lực nhànước về hành pháp Vì thế, quyền hành pháp và Chính phủ có mối quan hệ mậtthiết, không tách rời nhau Điều đó thể hiện ở các điểm cơ bản sau:

Một là, nếu quyền lực nhà nước về lập pháp được nhân dân thực hiện trực

tiếp qua phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín thành lập nên, thì Chínhphủ – chủ thể cao nhất thực thi quyền hành pháp, hoặc là người đứng đầu Chínhphủ do nhân dân trực tiếp bầu ra ( đối với chính thể cộng hòa tổng thống) hoặc

là do Quốc hội thành lập ( đối với cộng hòa đại nghị)

Trang 13

Hai là, quyền hành pháp là quyền lực nhà nước về tổ chức thực thi pháp

luật, đư pháp luật vào đời sống xã hội Vì thế, quyền hành pháp luôn luôn trựctiếp động chạm đến các lợi ích thiết thân nhất của con người Do đó, quyền hànhpháp là thứ quyền thể hiện trực tiếp sức mạnh của quyền lực nhà nước trongthực tế Hiệu lực và hiệu quả của quản lý nhà nước về mọi lĩnh vực của đời sống

xã hội đèu găn liền với việc tổ chức thực thi quyền hành pháp mà đứng đầu làChính phủ Bởi vậy, tổ chức và thực thi quyền hành pháp trong đó Chính phủ –chủ thể cao nhất quyền hành pháp, luôn luôn trong trạng tháI vận động và hoànthiện không ngừng cùng với sự vận động và phát triển của đời sống xã hội

Ba là, quyền hành pháp là quyền quản lý nhà nước diễn ra trên tất cả các

lĩnh vực của đời sống xã hội cả về đối nội lẫn đối ngoại Vì thế, quyền hànhpháp mà đứng đầu là chính phủ có vị trí cực kì quan trọng trong tổ chức quyềnlực nhà nước Nếu nói nhà nước là bộ máy “ cai trị”, để duy trì sự thống trị củagiai cấp này đối với giai cấp khác thì trước hết vai trò đó thuộc về hệ thống các

cơ quan hành pháp mà đứng đầu là Chính phủ

Tóm lại, trong tổ chức quyền lực nhà nước của các nhà nước hiện đại

ngày nay, hành pháp là một nhánh quyền lực có vị trí quan trọng luôn luôn gắnliền với Chính phủ – cơ quan đứng đầu hệ thống các cơ quan thực thi quyềnhành pháp

Chính phủ qua tiếng Anh là “ Government” có nghĩa là “ cao nhất”, tiếngĐức là “ Regierung” có nghĩa là cơ quan hành chính cao nhất, đứng đầu hànhpháp Về tiếng Việt qua một kháI niệm được Hội học giả đưa ra là “ Cơ quanhành pháp, cơ quan quyền lực cao nhất quản lý công việc ở trung ương” Trongmột số ngôn ngữ khác người ta đồng nhất Chính phủ với “ quyền hành pháp”.Qua nghĩa pháp lý “ Chính phủ là tập thể các bộ trưởng thực hiện công quyềncủa một nước ( Ph.lespouvoivs Publics)”

Ngày đăng: 26/08/2021, 16:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w