1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vấn đề bảo hộ lao động trong công ty cổ phần thủy sản nghệ an thực trạng và giải pháp

37 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn Đề Bảo Hộ Lao Động Trong Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Nghệ An - Thực Trạng Và Giải Pháp
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Và ở một số công ty, chủ doanhnghiệp vì lợi nhuận và giảm chi phí trong quá trình sản xuất đã không tuân thủđầy đủ các biện pháp về an toàn, vệ sinh lao động.Do vậy, từ lí luận cũng

Trang 1

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lao động là hoạt động chủ yếu nhất của con người, nó tạo ra của cải vậtchất và các giá trị tinh thần của xã hội Lao động có năng suất, chất lượng vàhiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, xã hội, gia đình vàbản thân mỗi người lao động Bất cứ một chế độ xã hội nào, lao động của conngười cũng là một trong những yếu tố quyết định nhất, năng động nhất trong sảnxuất Trong quá trình lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội, con người luônphải tiếp xúc với máy móc, trang thiết bị, công cụ và môi trường… Đây là mộtquá trình hoạt động phong phú, đa dạng và rất phức tạp, nên luôn phát sinhnhững mối nguy hiểm và rủi ro, vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để hạn chếđược tai nạn lao động đến mức thấp nhất Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề laođộng là hết sức quan trọng, nhất là vấn đề bảo hộ lao động trong các nghành sảnxuất và chế biến thủy sản Nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động trong quátrình làm việc của người lao động ở các công ty, doanh nghiệp

Trong những năm qua, trên phạm vi toàn quốc, vấn đề tai nạn lao động vàbệnh nghề nghiệp có những diễn biến hết sức phức tạp Theo số liệu của Tổngcục thống kê trong những năm gần đây số vụ tai nạn lao động của Việt Nam là5.000-6.000 vụ mỗi năm Số người chết lên đến 1.200 - 1.300 và thiệt hại có thểlên tới cả nghìn tỷ đồng Còn nếu theo cảnh báo của quốc tế thì thiệt hại do tainạn lao động và bệnh nghề nghiệp làm mất 4% GDP Theo dự báo trong thờigian tới tai nạn lao động có khả năng lên đến 120.000-130.000 vụ mỗi năm Vớiquan điểm nhất quán trong việc bảo hộ lao động, Nhà nước đã thúc đẩy việchoàn thiện hệ thống pháp luật bảo hộ lao động, trong đó đã dành sự quan tâmđặc biệt cho đối tượng lao động trong lĩnh vực chế biến thuỷ sản Điều này càngthể hiện mối quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước đối với người lao động

Tuy nhiên, về mặt lí luận cũng như về thực tiễn áp dụng, vấn đề bảo hộlao động vẫn còn nhiều vấn đề chưa thống nhất Hơn nữa, xét về mặt lập pháp

Trang 2

còn nhiều quy định về bảo hộ lao động còn chưa chặt chẽ, chưa rõ ràng, gây khókhăn cho việc áp dụng khi xử lí các vụ việc Và ở một số công ty, chủ doanhnghiệp vì lợi nhuận và giảm chi phí trong quá trình sản xuất đã không tuân thủđầy đủ các biện pháp về an toàn, vệ sinh lao động.

Do vậy, từ lí luận cũng như tình hình thực tế về bảo hộ lao động ở nước tanói chung, ở các xí nghiệp và công ty chế biến thủy sản nói riêng thì việc nghiêncứu một cách toàn diện, sâu rộng về vấn đề này là rất cần thiết và có ý nghĩa tolớn góp phần đem lại một cách hiểu đúng đắn, toàn diện và thống nhất về bảo hộlao động Đồng thời, góp phần vào việc hoàn thiện các quy phạm pháp luật bảo

hộ lao động, bảo vệ quyền và lợi ích của người lao động

Chính vì vậy, tác giả đã mạnh dạn đưa ra và nghiên cứu đề tài "Vấn đềbảo hộ lao động trong công ty cổ phần thủy sản Nghệ An - Thực trạng và giảipháp"

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Vấn đề bảo hộ lao động là một đề tài có nội dung phong phú được các nhàlập pháp, các nhà quản lý, các cơ quan bảo vệ pháp luật, cũng như cán bộ nghiêncứu khoa học pháp lí hết sức quan tâm Trên thực tế, vấn đề bảo hộ lao động đãđược đề cập rất nhiều ở một số giáo trình Đại học chuyên ngành luật, các bàitham luận tại các diễn đàn khoa học, các luận án, luận văn… Điển hình như "Bộluật lao động Việt Nam" (Nhà xuất bản chính trị quốc gia); giáo trình “Luật laođộng Việt Nam” (trường đại học Luật Hà Nội ); “Bảo hộ lao động và kỹ thuật antoàn trong sản xuất” (tác giả: Trần Quang Khánh)… Ngoài ra còn có các bài viếtliên quan được đăng trên các tạp chí chuyên nghành Hiện nay vẫn còn rấtnhiều ý kiến liên quan đến vấn đề bảo hộ như: trách nhiệm và nghĩa vụ củangười sử dụng lao động trong tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, mức bồithường khi người lao động bị tai nạn và bệnh nghề nghiệp Chính vì vậy, côngtác bảo hộ lao động luôn nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu phápluật, các thầy cô giáo và các sinh viên cũng như các tầng lớp khác nhau trong xãhội

Trang 3

3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở việc xem xét các quy định liên quan đến bảo hộ lao động, cũngnhư tham khảo những tài liệu liên quan đến vấn đề này, đề tài nghiên cứu củatác giả sẽ đi một cách khái quát nhất các nội dung cơ bản thông qua việc nghiêncứu thực trạng về bảo hộ lao động tại công ty cổ phần thuỷ sản Nghệ An, tìmhiểu các quy định pháp luật hiện nay về bảo hộ lao động của pháp luật, thực tiễncủa việc áp dụng các chế định pháp luật về bảo hộ lao động được quy định trong

Bộ luật lao động Việt Nam; đồng thời cũng đưa ra những nhận xét, nhận định,những biện pháp tháo gỡ những vướng mắc còn tồn tại trong quá trình thực hiệncông tác về bảo hộ lao động tại công ty cổ phần thuỷ sản Nghệ An để từ đó đónggóp một số ý kiến nhằm làm hoàn thiện hơn vấn đề này

4 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Mục đích mà tác giả thực hiện bài nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ một cách

có hệ thống những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về vấn đề bảo hộ lao độngtại công ty cổ phần thuỷ sản Nghệ An Từ đó, tác giả nêu ra các giải pháp nhằmhoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng bảo hộ lao động tại công ty cổ phầnthuỷ sản Nghệ An

Về lí luận, tác giả nghiên cứu khái quát chung về quy trình bảo hộ laođộng như khái niệm, đặc điểm, các căn cứ khi tiến hành, áp dụng quy trình bảo

hộ lao động Qua đó, thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác bảo hộlao động ở các xí nghiệp và công ty

Về thực tiễn, đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá tổng quát thực tiễn ápdụng bảo hộ lao động tại công ty cổ phần thủy sản Nghệ An trong những nămgần đây

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duyvật biện chứng, duy vật lịch sử; quan điểm của Đảng và Nhà nước trong côngtác bảo hộ lao động Ngoài ra, đề tài cũng kế thừa những vấn đề lý luận và thựctiễn được các nhà nghiên cứu đưa ra; các tài liệu được công bố trên các tạp chí,

Trang 4

bài báo, tổng kết của các ngành liên quan đến nội dung của bài viết Các phươngpháp được sử dụng chủ yếu trong bài làm: thống kê, phân tích, so sánh, tổnghợp, dự báo khoa học, sau đó rút ra kết luận.

Không chỉ vậy, để có thể tăng tính thực tế cho nội dung của bài làm, ngoàinhững phương pháp trên tác giả còn có thể sử dụng một số các phương phápkhác như: tiếp cận trực tiếp, điều tra xã hội học, nghiên cứu mẫu …

6 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Đề tài "Vấn đề bảo hộ lao động trong công ty cổ phần thủy sản Nghệ AnThực trạng và giải pháp" có ý nghĩa quan trọng cả về lí luận và thực tiễn

Về lí luận, bài nghiên cứu đã chỉ ra một cách có hệ thống về công tác bảo

hộ lao động như khái niệm, đặc điểm, chế độ pháp lý Qua đó góp phần nângcao nhận thức, tạo tiền đề cho việc xây dựng và hoàn thiện quy trình áp dụngbảo hộ lao động

Về thực tiễn áp dụng, đề tài nghiên cứu góp phần đem lại cách hiểu toàndiện về bảo hộ lao động cũng như tình hình áp dụng bảo hộ lao động trong công

ty cổ phần thủy sản Nghệ An từ đó giúp cho việc áp dụng pháp luật một cáchchính xác, khách quan, đáp ứng yêu cầu, nâng cao hiệu quả của cuộc phòng,chống tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Trang 5

B NỘI DUNGChương I Cơ sở lý luận về bảo hộ lao động và chế độ pháp lý

bảo hộ lao động

1.1 Khái quát chung về bảo hộ lao động

1.1.1 Khái niệm bảo hộ lao động

Dưới góc độ pháp lý: bảo hộ lao động được hiểu là chế định bao gồm tổngthể các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành, xác định các điều kiện laođộng an toàn và vệ sinh có tính chất bắt buộc, các biện pháp phòng ngừa, ngănchặn hoặc khắc phục những yếu tố nguy hiểm, độc hại trong môi trường laođộng nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng, nhân cách người lao động

Theo nghĩa rộng, bảo hộ lao động được hiểu là tổng hợp các quy định vềbảo vệ người lao động khi tham gia quá trình lao động, nhằm đảm bảo tốt nhấtquyền và lợi ích của người lao động

Theo nghĩa hẹp, bảo hộ lao động được hiểu là những quy định của nhànước liên quan đến việc đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động và các chế

độ lao động khác nhằm bảo vệ tính mạng, sức khỏe và trong một số trường hợpnhằm bảo vệ nhân cách của người lao động

Bảo hộ lao động còn được hiểu là môn khoa học nghiên cứu các vấn đề hệthống các văn bản pháp luật, các biện pháp về tổ chức kinh tế-xã hội và khoahọc công nghệ để cải tiến điều kiện lao động nhằm:

- Bảo vệ sức khoẻ, tính mạng con người trong lao động;

- Nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm;

- Bảo vệ môi trường lao động nói riêng và môi trường sinh thái nói chunggóp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động

Từ khái niệm trên có thể thấy rõ tính pháp lý, tính khoa học, tính quầnchúng của công tác bảo hộ lao động luôn gắn bó mật thiết với nhau và nội dungcủa công tác bảo hộ lao động nhất thiết phải thể hiện đầy đủ các tính chất trên

Trang 6

Trên cơ sở những vấn đề nêu trên, có thể đưa ra khái niệm về chế độ bảo

hộ lao động như sau: chế độ bảo hộ lao động là tập hợp các quy phạm pháp luật

do nhà nước ban hành, quy định các điều kiện an toàn, vệ sinh lao động có tínhchất bắt buộc, các biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, nhân cách của ngườilao động và giải quyết hậu quả tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp gây ra đối vớingười lao động

1.1.2 Đặc điểm bảo hộ lao động

Bảo hộ lao động là hoạt động mang tính chất kỹ thuật đặc thù do sự pháttriển của bảo hộ lao động luôn gắn liền với công nghệ sản xuất Việc khắc phụcnhững yếu tố nguy hiểm, độc hại trong quá trình lao động phải gắn liền với việcthực hiện các biện pháp mang tính khoa học-kỹ thuật Chính vì vậy, các quyphạm pháp luật về bảo hộ lao động không chỉ mang tính chất pháp lý thuần tuý

mà còn có tính kỹ thuật Các tiêu chuẩn an toàn lao động và vệ sinh lao động(như ánh sáng, độ ẩm, tiếng ồn, nồng độ bụi… ) được quy định trong các vănbản pháp luật và bắt buộc thực hiện đối với các doanh nghiệp đều là kết quảnghiên cứu của nghành khoa học bảo hộ lao động và của nhiều nghành khoa họckhác, được thể chế hóa thành các quy phạm pháp luật có tính chất bắt buộc

Phần lớn các quy định về bảo hộ lao động hoặc liên quan đến hoạt độngbảo hộ lao động đều có tính chất “ bắt buộc cứng” nhằm hạn chế những hậu quảnghiêm trọng của việc không tuân thủ đúng các quy trình an toàn, vệ sinh laođộng Trừ một số quy định có thể thảo thuận nhưng không thể thấp hơn mức tốithiểu do pháp luật quy định (như vấn đề bồi dưỡng bằng hiện vật hay phụ cấpnặng nhọc, độc hại…) đa số các quy định về bảo hộ lao động đều bắt buộc cácchủ thể thực hiện đúng các thông số kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động cho phép.Việc không thực hiện đúng và đầy đủ các quy định bị coi là vi phạm pháp luật

và phải chịu các chế tài tương ứng

Bảo hộ lao động là hoạt động được thực hiện bởi đông đảo người laođộng và người sử dụng lao động Người lao động trực tiếp làm việc với các máymóc thiết bị, trong quá trình lao động nên họ là người có khả năng phát hiện các

Trang 7

yếu tố nguy hiểm, độc hại, đề xuất hoặc tự mình giải quyết để phòng ngừa cáctai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp Do đó, cần vận động, tổ chức, thu hút

sự quan tâm, tham gia đông đảo của người lao động và người sử dụng lao độngtrong việc tiến hành các hoạt động bảo hộ lao động Bên cạnh việc quy địnhquyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động, pháp luật cầnxác định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội nghề nghiệp

có liên quan trong lĩnh vực bảo hộ lao động

1.1.3 Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo hộ lao động

- Ý nghĩa:

+ Ý nghĩa về mặt chính trị: Làm tốt công tác bảo hộ lao động sẽ góp phầnvào việc cũng cố lực lượng sản xuất và phát triển quan hệ sản xuất; chăm lo đếnsức khoẻ, tính mạng, đời sống của người lao động; xây dựng đội ngũ công nhânlao động vững mạnh cả về số lượng và thể chất;

+ Ý nghĩa về mặt pháp lý: Bảo hộ lao động mang tính pháp lý vì mọi chủtrương của Đảng và Nhà nước, các giải pháp khoa học công nghệ, các biện pháptổ chức xã hội đều được thể chế hoá bằng các quy định luật pháp, nó bắt buộcmọi tổ chức, mọi người sử dụng lao động cũng như người lao động thực hiện;

+ Ý nghĩa về mặt khoa học: Được thể hiện ở các giải pháp khoa học kỹthuật để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại thông qua việc điều tra, khảo

Trang 8

sát, phân tích và đánh giá điều kiện lao động, biện pháp kỹ thuật an toàn, phòngcháy chữa cháy, kỹ thuật vệ sinh, xử lý ô nhiễm môi trường lao động, phươngtiện bảo vệ cá nhân; việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiêntiến để phòng ngừa, hạn chế tai nạn lao động xảy ra; nó còn liên quan trực tiếpđến bảo vệ môi trường sinh thái Vì thế, hoạt động khoa học về bảo hộ lao độnggóp phần quyết định trong việc giữ gìn môi trường trong sạch;

+ Ý nghĩa về tính quần chúng: Nó mang tính quần chúng vì đó là côngviệc của đông đảo những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất Họ làngười có khả năng phát hiện và đề xuất loại bỏ các yếu tố có hại và nguy hiểmngay chỗ làm việc; mọi cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật đều có trách nhiệmtham gia vào việc thực hiện các nhiệm vụ của công tác bảo hộ lao động; ngoài racác hoạt động quần chúng như phong trào thi đua, tuyên truyền, hội thi, hộithảo, giao lưu liên quan đến an toàn lao động đều góp phần quan trọng vào việccải thiện không ngừng điều kiện làm việc, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1.2 Chế độ pháp lý về bảo hộ lao động

1.2.1 Các quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động

Đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động là yêu cầu quan trọng nhất của côngtác bảo hộ lao động Để làm tốt công tác này, trách nhiệm trước hết thuộc về các

cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc nghiên cứu các tiêu chuẩn an toàn,

vệ sinh lao động Trên cơ sở đó Nhà nước ban hành các quy phạm pháp luật cótính chất bắt buộc nhằm đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động tại các đơn

vị sử dụng lao động

Tiêu chuẩn an toàn, vệ sinh lao động là những quy định có tính chấtnghiêm ngặt về an toàn lao động hay vệ sinh lao động, bắt buộc áp dụng đối vớicác đơn vị sử dụng lao động Theo điều 19 Nghị định của Chính phủ số110/2002/NĐ-CP ngày 27/12/2002 Có hai loại tiêu chuẩn là tiêu chuẩn cấp nhànước và tiêu chuẩn cấp nghành Tính đến thời điểm hiện nay, nhà nước đã thôngqua và ban hành hệ thống tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh lao động với trên 150loại, được áp dụng trong nhiều nghành kinh tế kỹ thuật khác nhau

Trang 9

Tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động là loại quy phạm pháp luậtlao động đặc biệt Về hình thức, nó cũng có đầy đủ các bộ phận cấu thành nhưquy phạm pháp luật thông thường Nhưng xét về nội dung, nó chứa đựng nhữngyêu cầu kỹ thuật hay y tế nghiêm ngặt, là kết quả của những nghiên cứu khoahọc về an toàn, vệ sinh lao động được pháp điển hóa thành các quy phạm phápluật

Việc thực hiện các tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh lao động được quy địnhnhư sau: "Tiêu chuẩn, quy phạm an toàn, vệ sinh lao động là tiêu chuẩn, quyphạm bắt buộc thực hiện Căn cứ tiêu chuẩn, quy phạm an toàn, vệ sinh lao độngcủa nhà nước, của nghành ban hành, người sử dụng lao động phải xây dựng quytrình đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động cho từng loại máy, thiết bị, vật tư và nộiquy an toàn, vệ sinh nơi làm việc" (theo điều 3 Nghị định của Chính phủ số06/CP ngày 20/1/1995) Tính chất bắt buộc thực hiện của loại quy phạm về antoàn, vệ sinh lao động đã thể hiện tầm quan trọng đặc biệt của nó trong việc bảo

vệ sức khỏe, tính mạng người lao động

1.2.2 Phương tiện bảo hộ lao động

Thực hiện tốt các quy định về an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất

luôn là vấn đề được Nhà nước quan tâm Trong điều kiện trang thiết bị còn lạchậu, khả năng tài chính của doanh nghiệp còn hạn chế như tình trạng phổ biếnhiện nay ở Việt Nam công tác đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động thường gặpnhiều khó khăn Hiện nay, quy định về việc trang bị phương tiện an toàn, vệ sinhlao động được quy định rải rác ở một số văn bản như: Điều 56 Hiến pháp nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992; Điều 100 Bộ luật lao động năm1994; Luật Công đoàn năm 1990; Thông tư số 10/1998/TTBLĐTBXH ngày28/5/1998 hướng dẫn chế độ trang bị, phương tiện bảo hộ cá nhân; Quyết định

số 722/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 2/8/2000 về việc bổ sung, sửa đổi danh mụctrang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động làm nghề, công việc cóyếu tố nguy hiểm, độc hại;

Trang 10

Theo pháp luật hiện hành, có thể chia phương tiện bảo hộ lao động thành

hai loại:

- Các phương tiện kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động chung: thường đượclắp đặt tại nơi sản xuất, có tác dụng hạn chế các yếu tố nguy hiểm, độc hại trongmôi trường lao động bảo vệ sức khỏe của mọi người lao động tại nơi sản xuất

Ví dụ như: phanh hãm, máy hút bụi, quạt thông gió, thiết bị cứu hỏa…;

- Các phương tiện bảo hộ lao động cá nhân: mũ bảo hiểm, găng tay, quần

áo bảo hộ, ủng được trang bị cho công nhân chế biến; kính mắt, quần áo bảo hộ,thiết bị bảo vệ tai trang bị cho kỹ thuật viên vận hành máy…Người sử dụng laođộng phải thực hiện đầy đủ các quy định về trang thiết bị bảo vệ cá nhân khikhông thể hạn chế hết các yếu tố nguy hiểm, độc hại trong môi trường lao động.Nghiêm cấm người sử dụng lao động cấp phát tiền thay cho việc cấp phátphương tiện hay trả tiền để người lao động tự mua

1.2.3 Các biện pháp bảo vệ sức khỏe người lao động

Xuất phát từ tầm quan trọng của việc khám sức khỏe cho người lao độngcác văn bản pháp luật về bảo hộ lao động đã quy định cụ thể trách nhiệm củangười sử dụng lao động về các vấn đề này như sau:

- Người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe người lao động khituyển dụng lao động hoặc phải yêu cầu người lao động nộp giấy chứng nhận sứckhỏe của các sở y tế Nhà nước khi làm thủ tục tuyển dụng Căn cứ vào kết quảkhám sức khỏe người sử dụng lao động bố trí, sắp xếp công việc phù hợp với

Trang 11

chuyên môn và sức khỏe người lao động.Đặc biệt, đối với những nghề, côngviệc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, việc khám sức khỏe sẽ góp phần hạn chếtình trạng người lao động không đủ sức khỏe làm việc hoặc mắc một số bệnhkhông thể làm việc trong điều kiện lao động đó;

- Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động (kể cả người học nghề tậpnghề) ít nhất 1 lần/năm, đối với người lao động nặng nhọc, độc hại ít nhất 06tháng 1 lần Các cơ sở sản xuất phải có hồ sơ quản lý sức khỏe cá nhân và hồ sơtheo dõi tổng hợp về sức khỏe người lao động Những người mắc bệnh mãn tínhphải được theo dõi, điều trị, điều dưỡng phục hồi chức năng và sắp xếp côngviệc phù hợp.Những người có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp hoặc mới chớmmắc bệnh nghề nghiệp phải được kịp thời phát hiện và có hướng điều trị phùhợp

1.2.3.2 Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật

Mục đích của việc bồi dưỡng bằng hiện vật là thông qua việc sử dụng một

số hiện vật có giá trị dinh dưỡng cao, có tác dụng giảm bớt hậu quả của các yếu

tố độc hại (như: đường, sữa, trứng, hoa quả…) để bồi dưỡng sức khỏe cho ngườilao động, tăng sức đề kháng của sức khỏe người lao động, phòng ngừa nguy cơmắc bệnh nghề nghiệp Việc bồi dưỡng bằng hiện vật phải đảm bảo các yếu tốsau:

- Người lao động làm các công việc độc hại, nguy hiểm không đặt tiêuchuẩn vệ sinh cho phép hoặc phải tiếp xúc với các nguồn lây nhiễm có khả nănggây bệnh nghề nghiệp được bồi dưỡng bằng hiện vật Đối với những người laođộng làm việc trong môi trường như thế này thì nguy cơ mắc các bệnh nghềnghiệp ở mức cao Chính vì vậy họ cần có sự quan tâm giúp đở từ phía người sửdụng lao động Đặc biệt là sự động viên bồi dưỡng bằng hiện vật;

- Người sử dụng lao động nếu chưa khắc phục hết các yếu tố nguy hiểm,độc hại trong môi trường làm việc, có nghĩa vụ phải thực hiện bồi dưỡng ngườilao động bằng hiện vật Trong môi trường làm việc thì yêu cầu người sử dụngphải hạn chế ở mức thấp nhất mức độ độc hại, nguy hiểm Tuy nhiên trong một

Trang 12

số trường hợp do các nguyên nhân khách quan hay chủ quan không thể loại bỏđược hết thì yêu cầu đặt ra đối với người sử dụng lao động đó là chế độ bồidưỡng bằng hiện vật cho người lao động một cách tương xứng;

- Việc bồi dưỡng bằng hiện vật phải đảm bảo đúng số lượng theo quyđịnh của pháp luật Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động ở mức độcao hơn, không cho phép bồi dưỡng ở mức độ thấp hơn Đây là quy định tươngđối mềm dẻo, linh hoạt so với các quy định khác trong chế định bảo hộ lao động

- Việc thực hiện bồi dưỡng bằng vật chất phải được thực hiện tại chỗ, theo

ca làm việc Mục đích của quy định này là buộc người lao động phải sử dụngngay hiện vật bồi dưỡng giải bớt độc tố ngấm vào cơ thể trong quá trình làmviệc, nâng cao sức khỏe cho chính họ để tái sản xuất sức lao động tốt hơn, tránhviệc sử dụng các hiện vật này vào các mục đích khác (như bán, cho);

- Cấm trả tiền thay cho việc bồi dưỡng bằng hiện vật Quy định này nhằmtránh tình trạng người lao động dùng tiền vào mục đích khác, không mua thựcphẩm bồi dưỡng sức khỏe Thông thường hiện vật dùng để bồi dưỡng sẽ dodoanh nghiệp quy định như: đường, sữa, trứng, hoa quả…Căn cứ vào mức bồidưỡng do Nhà nước quy định thống nhất trong các văn bản pháp luật, các bên cóthể thỏa thuận mức bồi dưỡng bằng với quy định của Nhà nước hoặc cao hơn đểđảm bảo quyền lợi cho người lao động

1.2.3.3 Các quy định về thời giờ làm việc

Dưới góc độ bảo vệ sức khỏe người lao động, các quy định về thời giờlàm việc có ảnh hưởng quan trọng tới việc bảo vệ sức khỏe người lao động.Được làm việc trong khoảng thời gian hợp lý, đảm bảo thời giờ nghỉ ngơi là mộttrong các yếu tố góp phần đảm bảo sức khỏe người lao động Kéo dài thời giờlàm việc có thể đem lại lợi nhuận cho người sử dụng lao động nhưng ảnh hưởngđến khả năng lao động và tái sản xuất sức lao động của công nhân

Xu hướng chung của các nước là giảm dần mức tiêu chuẩn hóa thời gianlàm việc tối đa từ 48h/ tuần xuống 40h hoặc 35h/ tuần, cho phép các bên thỏa

Trang 13

thuận mức thời gian làm thêm nhưng không vượt quá giới hạn tối đa và phảiđảm bảo đầy đủ chế độ cho người lao động trong thời gian làm thêm.

1.2.4 Các quy định về khắc phục hậu quả tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Tai nạn lao động và bệnh nghề nhiệp là những sự cố xảy ra nghiêm trọngtrong quá trình lao động là hậu quả tất yếu của việc không đảm bảo an toàn laođộng, vệ sinh lao động như: tổn thương đầu do không đội mũ bảo hiểm ở cáccông trường xây dựng, bị bỏng da mặt do không sử dụng mặt nạ bảo vệ của thợhàn cơ khí… Do đó các quy phạm pháp luật về bảo hộ lao động quy định khá cụthể về việc khắc phục hậu quả của tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Tai nạn lao động là những sự cố bất ngờ xảy ra trong lao động, gây tổnthương cho bất kỳ bộ phận chức năng nào của cơ thể con người như: sập giàngiáo ở các công trường xây dựng, bị thương ở tay do sử dụng công cụ chế biếnkhông an toàn của công nhân chế biến thủy sản…Nguyên nhân chủ yếu dẫn đếntai nạn lao động là việc không đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động

Bệnh nghề nghiệp là những bệnh mà người lao động mắc phải trong quátrình lao động, gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe người lao động Nguyênnhân của bệnh nghề nghiệp là do điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại như:Thoái hóa cột sống do bốc vác nặng trong thời gian dài của công nhân bốc vác,sủi vảy nến trên da ở các công nhân chế biến thủy sản… tác động lên cơ thểngười lao động sau thời gian nhất định Căn cứ vào kết quả nghiên cứu nhữngmôi trường lao động cụ thể và những bệnh nghề nghiệp có thể phát sinh khingười lao động làm việc lâu dài trong môi trường đó, cơ quan có thẩm quyềnquy định danh mục bệnh nghề nghiệp

Khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, có thể đượchưởng các quyền lợi như sau:

- Được người sử dụng lao động trả các khoản chi phí sơ cứu, cấp cứu chođến khi điều trị ổn định

Trang 14

- Được nhận đủ lương trong thời gian nghỉ điều trị tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp.

- Được hưởng chế độ bồi thường hoặc chế độ trợ cấp tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp khi suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên Theo quy địnhhiện hành người bị tai nạn lao động do lỗi của người sử dụng lao động hoặc bịmắc các bệnh nghề nghiệp được người sử dụng bồi thường theo những mức cụthể, căn cứ vào tỷ lệ % suy giảm khả năng lao động, người bị tai nạn lao động

do lỗi của chính người lao động đó hoặc do những nguyên nhân khách quanđược người sử dụng lao động trợ cấp tai nạn lao động ở mức thấp hơn với mứcbồi thường tai nạn lao động

Trang 15

Chương II Thực trạng và giải pháp về công tác bảo hộ lao động của công ty cổ phần Thủy sản Nghệ An

2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Thủy sản Nghệ An

2.1.1 Lịch sử hình thành

Công ty cổ phần thuỷ sản Nghệ An được chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhànước theo quyết định 162/QĐ-UB ngày 24/12/1999 thành công ty cổ phần Thuỷsản Nghệ An có 100% vốn, cổ đông hoạt động theo Luật doanh nghiệp, thựchiện đầy đủ các quy định của Hiến pháp, pháp luật nhà nước và theo điều lệcông ty đồng thời được cụ thể hoá bằng quy chế nội bộ Hơn 10 năm hoạt động

và phát triển công ty cổ phần thủy sản Nghệ An đã trải qua những thăng trầm,khó khăn với những cột mốc đáng chú ý:

- Tháng 08 năm 2001: Công ty quyết định mở rộng quy mô sản xuất vàkinh doanh với việc đi vào hoạt động xí nghiệp Chế biến thủy sản Cửa Lò

- Năm 2004: Đánh dấu một bước ngoặt lớn khi công ty cổ phần thủy sảnNghệ An chính thức hoạt động dưới hình thức sản xuất đa sản phẩm bằng cách

đa dạng hóa chủng loại sản phẩm của mình như: tương Nam Đàn, kinh doanhthuốc thú y… chứ không đơn thuần chế biến thủy sản như khoảng thời giantrước đó

- Tháng 11 năm 2006: Nhận thấy được tiềm năng phát triển của hệ thốngsiêu thị, nhà hàng ăn uống…Công ty quyết định thành lập siêu thị Vạn Xuân và

hệ thống nhà hàng thủy sản tại Cửa Lò

- Tháng 02 năm 2008: Công ty chính thức cho vào hoạt động Trung tâmgiới thiệu việc làm

- Năm 2009: Tiếp tục chủ trương đa dạng hóa nghành nghề kinh doanhcủa Hội đồng quản trị, công ty đã tham gia vào lĩnh vực kinh doanh bất độngsản

Trang 16

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Hiện tại doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh dưới loại hình doanhnghiệp: công ty cổ phần Với cơ cấu tổ chức được thiết lập theo mô hình mạng

lưới sản phẩm

Hình 2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần thủy sản nghệ An

Cơ cấu nhân lực của công ty Thủy sản Nghệ An bao gồm 120 lao độngtrong đó:

+ Lao động trực tiếp: 80 người + Lao động gián tiếp: 40 người

- Trình độ học vấn + Thạc sĩ: 02;

Trung tâm giới thiệu việc làm Nhà thuốc thú y

Nghệ An

Trang 17

2.1.3 Đặc điểm về sản phẩm và thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty

Là một công ty kinh doanh theo mô hình đa sản phẩm, nên chủng loại và

số lượng sản phẩm của công ty rất đa dạng như các sản phẩm truyền thống:nước mắm sạch Cửa Lò, nước mắm sạch Cửa Hội, tương Nam Đàn và một sốsản phẩm thuỷ hải sản khác do công ty sản xuất và chế biến Hệ thống cung cấpdịch vụ mua sắm, dịch vụ lao động, dịch vụ ăn uống, thuốc thú y… Trong đóđặc biệt chú ý đến các sản phẩm nước mắm sạch Cửa Lò, Cửa Hội và tươngNam Đàn đã đăng ký sở hữu công nghiệp

Những đặc điểm của sản phẩm: Để đứng vững trên thị trường và khôngngừng phát triển công ty đã mạnh dạn đầu tư vào xây dựng thêm dâychuyền nhằm mở rộng qui mô sản xuất, tăng sản lượng Bên cạnh đó công tycam kết với khách hàng là luôn sản xuất chế biến thuỷ sản theo phương châm:

“Năng suất – An toàn – Hiệu quả”

+ Chất lượng sản phẩm tốt và an toàn nhất;

+ Giá thành tốt nhất cho khách hàng;

+ Hỗ trợ kỹ thuật cho khách hàng

Sản phẩm của công ty luôn đáp ứng các yêu cầu của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn và cam kết không sử dụng hoá chất bảo quản, kháng sinhcấm, thực hiện việc công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm hàng hoá cho tất cảsản phẩm công ty đã sản xuất đúng qui định các yêu cầu về chất lượng và antoàn thủy sản Thủy sản Nghệ An là công ty sản xuất chế biến thủy sản chủ yếu

là thủy sản đông lạnh, nước mắm, tương Sản phẩm của công ty luôn đảm bảochất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành Với tiêu chí lấy chât lượng làmđầu, công ty cổ phần thủy sản Nghệ An luôn phấn đấu để xây dựng thương hiệungày càng vững mạnh, công ty trang bị phòng phân tích nhanh các chỉ tiêu trướckhi xuất hàng ra thị trường Với sự đa dạng trong nghành nghề kinh doanh cũngnhư chủng loại sản phẩm nên khách hàng của công ty cổ phần thủy sản Nghệ Antương đối đa dạng, với phạm vi khách hàng rộng lớn trong nước cũng như ngoài

Trang 18

nước Tuy nhiên, hiện nay thì thị trường mục tiêu mà công ty cổ phần thủy sảnNghệ An đang hướng tới, quan tâm đó là thị trường Nghệ An, Hà Tĩnh đồngthời cũng tiến tới các sản phẩm đạt tiêu chuẩn HACCP (chỉ tiêu phân tích mốinguy và điểm kiểm soát tới hạn về an toàn thực phẩm) nhằm xuất khẩu sang cácthị trường khó tính như: Mỹ, EU, Nhật Bản…

2.2 Thực trạng về bảo hộ lao động trong công ty cổ phần thủy sản Nghệ An

2.2.1 Căn cứ thành lập Hội đồng Bảo hộ lao động

- Căn cứ về mặt lý luận:

+ Căn cứ Bộ luật lao động Việt Nam 1994;

+ Căn cứ Pháp lệnh Bảo hộ lao động đã được Hội đồng Nhà nước thôngqua ngày 19/9/1991 và Chỉ thị số 20/CT-UB ngày 12/5/1992 của Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc thành lập Hội đồng Bảo hộ lao động doanhnghiệp;

+ Căn cứ Nghị định số 06/CP ngày 20 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ

quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về an toàn lao động, vệ sinhlao động

2.2.2 Nghĩa vụ của người sử dụng lao động về bảo hộ lao động

- Hàng năm khi xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpphải lập kế hoạch, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điềukiện lao động Các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo vệ tính mạng, sức khỏe vànhân cách của con người cần được thực hiện ở mọi nơi diễn ra hoạt động laođộng;

- Trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và thực hiện các biện phápkhác về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với người lao động theo quy định

Ngày đăng: 26/08/2021, 16:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ luật lao động 1994 (sửa đổi bổ sung 2002, 2006, 2007) - NXB Chính trị quốc gia - 2008 Khác
2. Hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam 1992 (sửa đổi bổ sung 2001) - NXB Chính trị quốc gia - 2009 Khác
3. Nghị định số 06/CP-QĐ/ ngày 20 tháng 12 năm 1995 quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động Khác
5. Tổng cục thống kê ( Tháng 09 năm 2010 ) Khác
6. Trần Quang Khánh - Bảo hộ lao động và kỹ thuật an toàn trong sản xuất - NXB Khoa học kỹ thuật - 2008 Khác
7. Trường Đại Học Luật Hà Nội - Giáo trình Luật lao động Việt Nam - NXB Công an nhân dân - 2010 Khác
8. www.Boldtbxh.com.vn ( Tháng 06 năm 2009) Khác
9. www.Thuysannghean.com.vn ( Tháng 02 năm 2010) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w