1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu tổ chức quản lý của doanh nghiệp sau khi thực hiện vấn đề cổ phần hóa liên hệ ở công ty cổ phần bia sài gòn – nghệ tĩnh

35 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Tổ Chức Quản Lý Của Doanh Nghiệp Sau Khi Thực Hiện Vấn Đề Cổ Phần Hóa Liên Hệ Ở Công Ty Cổ Phần Bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 179 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với đặc điểm cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty cho đến hết số cổ phần mà mình đóng góp, loại hình doanh nghiệp này phầnnào tạo ra được sự an toàn cho các chủ thể k

Trang 1

MỞ ĐẦU Luật doanh nghiệp 2005 ra đời là sự thống nhất trong việc điều chỉnh địa

vị pháp lý cơ bản của các doanh nghiệp Một trong những nội dung cơ bản củaLuật doanh nghiệp là vấn đề pháp lý của công ty cổ phần Công ty cổ phần đầutiên trên thế giới ra đời vào khoảng thế kỷ XVII, sang thế kỷ thứ XIX loại hìnhcông ty này phát triển một cách mạnh mẽ Là loại hình công ty có khá nhiều ưuđiểm, công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp được các nhà đầu tư kinh doanhlựa chọn Với đặc điểm cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công

ty cho đến hết số cổ phần mà mình đóng góp, loại hình doanh nghiệp này phầnnào tạo ra được sự an toàn cho các chủ thể kinh doanh

Đối với Việt Nam, trong điều kiện từng bước mở rộng quá trình hội nhậpkinh tế quốc tế và khu vực thì nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanhnghiệp là vấn đề có ý nghĩa sống còn Đồng thời, bước sang thời kỳ mới, Nhànước phải điều chỉnh lại sự tác động của mình, chuyển đổi chức năng quản lýkinh tế của Nhà nước cho phù hợp với yêu cầu mới, giảm sự can thiệp kiểu baocấp của Nhà nước vào doanh nghiệp, phát huy tối đa quyền chủ động của doanhnghiệp trong hoạt động kinh doanh Điều đó đòi hỏi phải có một mô hình quản

lý mới Cổ phần hóa được xem là một giải pháp cơ bản và quan trọng nhất để cơcấu lại Doanh nghiệp Chuyển Doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần làmột phương cách, nhờ đó doanh nghiệp nâng cao tính tự chủ và tự chịu tráchnhiệm về mội hoạt động của mình, nâng cao khả năng cạnh tranh trong sản xuấtkinh doanh Công ty cổ phần với tư cách là một loại hình doanh nghiệp, đượcxem như nhân tố quan trọng góp phần đẩy nhanh xã hội hoá sản xuất, thúc đẩytăng trưởng kinh tế

Với bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào, công ty cổ phần cũng cần cómột khung pháp lý điều chỉnh một cách cụ thể, rõ ràng và chi tiết Luật doanhnghiệp 2005 đó quy định tương đối đầy đủ về các vấn đề pháp lý của công ty cổphần như khái niệm, đặc điểm, vấn đề đăng ký kinh doanh và thành lập, quyền

và nghĩa vụ của công ty…

Trang 2

Với mong muốn tìm hiểu sâu thêm về các khó khăn và thuận lợi khi cổ

phần hóa và phát triển công ty cổ phần hiện nay mà tôi lựa chọn đề tài là: “Tìm hiểu tổ chức quản lý của Doanh nghiệp sau khi thực hiện vấn đề cổ phần hóa Liên hệ ở công ty cổ phần Bia Sài Gòn – Nghệ Tĩnh” là đề tài của mình.

Trong quá trình học tập và nghiên cứu ở trường, em nhận thấy đây là một đề tàiphù hợp với tôi, để có thể tìm hiểu sâu hơn về các công ty cổ phần Là nhữngngười hoạt động trong lĩnh vực Kinh tế sau này, tôi nhận thấy việc hiểu biết Luậtkinh tế là hết sức cần thiết giúp tôi có cái nhìn toàn diện hơn cả về lý thuyết vàthực tiễn hoạt động

NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CỔ PHẦN HÓA - CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 3

1 Thể chế hóa quan điểm, chủ trương của Đảng về cổ phần hóa thành nhữnh chính sách, văn bản pháp lý triển khai vào thực tế

Thực hiện đường lối đổi mới, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần,phát huy sức mạnh toàn dân tộc để thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, xãhội công bằng, dân chủ văn minh, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI củaĐảng đã chủ trương chuyển đổi một số bộ phận doanh nghiệp nhà nước sangnhững hình thức khác nhằm khắc phục tình trạng trì trệ, kém hiệu quả của cácdoanh nghiệp nhà nước, tạo động lực mới cho khu vực kinh tế nhà nước

Tiếp nối tinh thần Đại hội VI, Đại hội VII chủ trương từng bước thành lậpcông ty cổ phần và hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ khóa VII chủ trương cổ phầnhóa có mức độ các doanh nghiệp nhà nước với một số mục tiêu cụ thể: “Để thuhút thêm các nguồn vốn, tạo nên động lực ngăn chặn tiêu cực, thúc đẩy doanhnghiệp nhà nước làm ăn có hiệu quả, cần thực hiện các hình thức cổ phần hóa cómức độ phù hợp với tính chất và lĩnh vực sản xuất, kinh doanh trong đó Nhànước chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối”; “áp dụng từng bước vững chắc việc bán một

tỷ lệ cổ phần cho công nhân viên chức làm việc tại doanh nghiệp”; “Thí điểmviệc bán một phần cổ phần, cổ phiếu của một số doanh nghiệp nhà nước cho các

cá nhân và tổ chức ngoài doanh nghiệp”

Bắt đầu từ năm 1990, trên cơ sở đánh giá kết quả sau 5 năm đổi mới, Hộiđồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành Quyết định 143/HĐBT ngày 10tháng 5 năm 1990 về chủ trương nghiên cứu và làm thử về mô hình chuyển xínghiệp quốc doanh sang công ty cổ phần Tuy vậy, cho đến năm 1992, cả nướcvẫn chưa triển khai cổ phần hóa được 1 đơn vị nào Một trong những nguyênnhân dẫn đến tình trạng này là do chủ trương cổ phần hóa theo Quyết định143/HĐBT đặt ra qua nhiều mục tiêu không rõ ràng, dễ gây hiểu lầm đối vớidoanh nghiệp và người lao động

Nhằm thể chế hóa nghị quyết ĐH VII ngày 8/6/1992, HĐBT đã ra quyếtđịnh số 202/QĐ-HĐBT chỉ đạo tiếp tục triển khai cổ phần hóa doanh nghiệp nhànước bằng việc thí điểm chuyển một số doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ

Trang 4

phần Đây được coi là giai đoạn thí điểm cổ phần hóa DN Nhà nước ở nước ta.

Để thực hiện quyết định này, theo chỉ thị số 84/TC ngày 4/3/1993, thủ tướngchính phủ đã chọn 76 doanh nghiệp, đồng thời giao nhiệm vụ cho mỗi bộ, ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chọn 1 đến 2 doanh nghiệptiến hành thí điểm cổ phần hóa Triển khai chỉ thị của thủ trưởng, các bộ, ngành,địa phương đã thông báo đến từng Doanh nghiệp Nhà nước để các DN tựnguyện đăng ký thí điểm chuyển thành công ty cổ phần Mặc dù đến cuối năm

1993 đã`có 30 doanh nghiệp đăng ký thực hiện thí điểm cổ phần hóa, nhưng vìnhiều lý do, 7 Doanh nghiệp Nhà nước được chính phủ chọn để thí điểm cổ phầnhóa và nhiều doanh nghiệp khác cũng xin rút khỏi hoặc không tiếp tục làm thử

do không đủ điều kiện

Với kinh nghiệm bước đầu, sau 4 năm thí điểm cổ phần hóa và trước nhucầu bức xúc về vốn của doanh nghiệp nhà nước, ngày 07/5/1996, chính phủ chủtrương mở rộng cổ phần hóa bằng việc ban hành nghị định 28/CP thay thế quyếtđịnh 202/ CP với những quy định rõ ràng, cụ thể, đầy đủ hơn về chuyển một số

DN Nhà nước thành công ty cổ phần Sau hơn 2 năm thực hiện nghị định , cảnước đã cổ phần hóa được 25 Doanh nghiệp Nhà nước Nhưng việc triển khaithực hiện nghị định 28/CP vẫn còn nhiều vướng mắc, nhiều quy định không cònphù hợp với thực tế đã trở thành rào cản làm giảm tốc độ cổ phần hóa nhưphương pháp xác định giá trị Doanh nghiệp, ưu đãi cho Doanh nghiệp và ngườilao động sau cổ phần hóa

Từ Đại hội VIII, Đảng ta chủ trương đẩy mạnh cổ phần hóa Doanh nghiệpNhà nước Thể chế hóa quan điểm của Đảng, ngày 29/6/1998, Chính phủ banhành Nghị định số 44/1998/NĐ-CP thay thế cho các văn bản trước đó về cổphần hóa, cùng với Chỉ thị 20/ CT-TTg ngày 21/4/1998 của Thủ tướng Chínhphủ về việc đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới Doanh nghiệp Nhà nước; nghị địnhnày đã thay đổi một cách căn bản cơ chế, chính sách cổ phần hóa theo hướng mởrộng ưu đãi, đơn giản hóa thủ tục, đảm bảo thỏa đáng hơn chính sách xã hội đối

Trang 5

với người lao động… nhằm đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhànước

Từ Nghị định 28/CP đến Nghị định 44/1998/NĐ-CP đã có một bước tiếnkhá rõ về chính sách cổ phần hóa như:

Về hình thức cổ phần hóa:

Ngoài 3 hình thức quy định trước đây ( theo Nghị định 28/CP) là: giữnguyên giá trị thuộc vốn Nhà nước hiện có tại Doanh nghiệp và phát hành cổphiếu để thu hút thêm vốn; bán một phần giá trị thuộc vốn Nhà nước hiện có tạiDoanh nghiệp; tách môt bộ phận của doanh nghiệp đủ điều kiện để cổ phần hóa,nay bổ sung thêm một hình thức cổ phần hóa mới là bán toàn bộ giá trị hiện cóthuộc vốn Nhà nước tại doanh nghiệp để chuyển thành công ty cổ phần

Về xác định giá trị doanh nghiệp:

Nguyên tắc xác định là giá trị thực tế của doanh nghiệp là toàn bộ giá trịtài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần hóa mà người mua vàngười bán cổ phần đều chấp nhận được – tức là theo giá thị trường Lợi thế kinhdoanh như vị trí địa lý, mặt hàng, chỉ được thêm tối đa 30% vào giá trị thực tếcủa doanh nghiệp

Chính phủ giao cho Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định giá trị doanhnghiệp có mức vốn Nhà nước tại thời điểm cổ phần hóa hơn 10 tỷ đồng, Bộtrưởng các bộ, Chủ tịch UBNN tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hội đồngquản trị các công ty 91 quyết định giá trị doanh nghiệp có mức vốn Nhà nước tạithời điểm cổ phần hóa từ 10 tỷ đồng trở xuống

Về chính sách đối với người lao động:

Nghị định 28/CP thực hịên chính sách cấp không cho người lao động một

số cổ phiếu để hưởng cổ tức, nhưng không được chuyển nhượng và chính sáchcho vay trả chậm với lãi suất trong thời hạn 5 năm, tổng mức mua chịu khôngquá 15-20% giá trị doanh nghiệp Nghị định 44/CP đã thay bằng chính sách bángiảm giá 30% đối với cổ phần được mua với giá ưu đãi cho người lao độngtrong doanh nghiệp, số cổ phần ưu đãi tính theo thâm niên công tác của họ Cứ

Trang 6

một năm làm việc cho Nhà nước được mua tối đa 10 cổ phần, giá trị mỗi cổphần là 100.000 đồng và chỉ phải trả 70.000 đồng Người lao động có quyền sởhữu và có thể chuyển nhượng, thừa kế Chính sách này đã khắc phục đượcnhững khó khăn, tồn tại khi thực hiện theo Nghị định 28/CP.

Về tổ chức thực hiện:

Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Ban đổi mới quản lý doanhnghiệp Trung ương giúp Thủ tướng Chính phủ tập trung chỉ đạo doanh nghiệpquá trình đổi mới doanh nghiệp và cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước.Ở các

Bộ, ngành trung ương, các UBNN tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, tổngcông ty 91 đến thành lập Ban đổi mới quản lý doanh ngiệp của mình

Nhìn chung, Nghị định 44/CP đã tạo sự hấp dẫn đối với người lao động,thủ tục, trình tự khá rõ ràng, có sự phân công trách nhiệm cụ thể, tạo điều kiệncho các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp dễ dàng triển khai thực hiệnviệc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước

Tới Đại hội IX, với chủ trương đổi mới toàn diện, sâu sắc doanh nghiệpnhà nước theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 3 (khóa IX), Chính phủ đã banhành Nghị định số 64/202/NĐ-CP thay thế Nghị định số 44/1998/NĐ-CP; raQuyết định số 44/1998/NĐ-CP; ra Quyết định số 55/2002/QĐ-TTg về ban hànhtiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước và một số văn bản khác,từng bước tháo gỡ những vướng mắc về mặt chính sách của các văn bản phápluật trước đó, tạo điều kiện dễ dàng hơn cho thực hiện triển khai cổ phần hóa.Nghị định 64/2002/NA-CP và Quyết định số 58/2002/TTg của Thủ tướng Chínhphủ ban hành tiêu chí phân loại doanh ngệp nhà nước, quy định về đối tượng cổphần hóa và phạm vi cổ phần hóa, phần lớn là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ.Các doanh nghiệp có quy mô lớn, hiệu quả cao đa số thuộc tổng công ty chưa cổphần hóa hoặc thuộc danh mục ngành nghề chưa cổ phần hóa Cá biệt một sốdoanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa có quy mô tương đối lớn(20 tỷ đồng) nhưngNhà nước vẫn giữ cổ phần chi phối mặc dù không thuộc ngành, lĩnh vực Nhànước cần chi phối

Trang 7

Sau khi Luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003 có hiệu lực từ tháng

7-2004, để thực hiện chủ trương đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa chính phủ đã cụthể hóa những quy định của Luật doanh nghiệp, ban hành Quyết định155/2004/QĐ-TTg ngày 24/8/2004 quy định tiêu chí, danh mục phân loại công

ty nhà nước, trong đó quy định rõ những công ty tiến hành đa dạng hóa sỡ hữutheo các hình thức cổ phần hóa, giao hoặc bán cho tập thể người lao động Ngoài

ra Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt phương án tổng thể sắp xếp doanh nghiệpnhà nước đến năm 2005 của các bộ ngành, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, các tổng công ty 91, trong đó đã quy định cụ thể việc cổphần hóa từng doanh nghiệp và thời gian hoàn thành

Nghị định 187/2004/NĐ-CP ban hành ngày 16/11/2004 về việc chuyểncông ty nhà nước thành công ty cổ phần thay thế Nghị định 64/2002/NĐ-CP.Nghị định quy định phải thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thịtrường; khắc phục tình trạng cổ phần hóa khép kín trong nội bộ doanh nghiệp,gắn với thị trường vốn, thị trường chứng khoán - đây là những điểm mới mà

NĐ 64/2002/NĐ-CP chưa đề cập, hoặc đề cập mờ nhạt, chưa cụ thể Nghị địnhcũng áp dụng cho cả các tổng công ty có tổng giá trị tài sản theo sổ sách từ 30 tỷđồng trở lên (thực hiện thông qua các tổ chức có chức năng định giá như cáccông ty kiểm toán, công ty chứng khoán, tổ chức thẩm định giá ngân hàng đầu

tư trong nước và ngoài nước, có năng lực định giá làm cơ sở định giá cho đấugiá cổ phần bán lần đầu) Có thể nói đây là một bước tiến quan trọng về thựchiện cơ chế thị trường trong cổ phần hóa Quy định phương thức tổ chức bánđấu giá cổ phần lần đầu và trình tự bán đấu giá lần đầu; giá bán cổ phần ưu đãicho người lao đọng trong doanh nghiệp được giảm 40% so với giá đấu bìnhquân; giá ưu đãi cho nhà đầu tư chiến lược giảm 20% so với giá đấu bìnhquân…, quy định cụ thể giá trị quyền sử dụng đất trong trường hợp doanhnghiệp cổ phần hóa lựa chọn hình thức thuế đất hay giao đất…

Để xử lý những vướng mắc của doanh nghiệp nhà nước, Chính phủ, Thủtướng Chính phủ, các bộ, ngành quản lý nhà nước đã ban hành các văn bản pháp

Trang 8

quy về quy chế quản lý vốn nhà nước ở các doanh nghiệp, hướng dẫn những vấn

đề tài chính khi chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần, hướngdẫn bảo lãnh phát hành và đấu giá cổ phần ra bên ngoài của các doanh nghiệpthực hiện cổ phần hóa, về quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhànước, về bán cổ phần ưu đãi tại các doanh nghiệp công nghiệp chế biến chongười trồng và bán nguyên liệu, về chính sách đối với lao động dôi dư do sắpxếp lại doanh nghiệp trong cổ phần hóa, về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối vớidoanh nghiệp nhà nước, quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nướcngoài trong các doanh nghiệp, về thành lập công ty mua, bán nợ và tài sản tồnđọng của doanh nghiệp quy chế quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổphần hóa doanh nghiệp nhà nước…

Có thể nói cho đến nay hệ thống văn bản pháp quy phục vụ cho thực hiện

cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã khá đầy đủ, văn bản pháp lý cao nhấttrong đó có quy định các hình thức chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp là Luậtdoanh nghiệp nhà nước mà trước đây chỉ mới là Nghị định của Chính phủ cótính pháp lý thấp hơn, các quy định càng ngày càng cụ thể, chi tiết và phân côngtrách nhiệm rõ ràng đã rút ngắn thời gian chuyển đổi rất khó so với trước, tạothuận lợi cho công ty sau cổ phần hóa hoạt động bình đẳng với các doanh nghiệptrong mọi thành phần kinh tế

2 Công ty cổ phần

2.1 Khái niệm công ty cổ phần

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp góp vốn, trong đó số vốn điều

lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông.

Theo điều 77 Luật doanh nghiệp 2005(Việt Nam) công ty cổ phần đượcđịnh nghĩa như sau :

1.1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó :

a Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

Trang 9

b Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba vàkhông hạn chế số lượng tối đa.

c Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản ốnccủa doanh nghiệp trong phạm vi vốn đã góp vào doanh nghiệp

1.2 Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy đăng ký kinh doanh.

1.3 Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn theo điều 78 luật doanh nghiệp 2005 (Việt Nam) các loại cổ phần bao gồm :

a Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông người sở hữu cổ phần phổthông là cổ đông phổ thông

b Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi, người sở hữu cổ phần ưuđãi gọi là cổ đông ưu đãi, cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây :

+ Cổ phần ưu đãi biểu quyết

+ Cổ phần ưu đãi cổ tức

+ Cổ phần ưu đãi hoàn lại

+ Cổ phần khác do điều lệ công ty quy định

Trong các loại cổ phần ưu đãi trên thì cổ phần ưu đãi biểu quyết chịu một

Ngoài ra cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi,trong khi cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết

Trang 10

định của đại hội đồng cổ đông Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo chongười sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.

Công ty cổ phần còn có vốn điều lệ, vốn điều lệ là số vốn do tất cả cácthành viên góp và được ghi vào điều lệ của công ty

Khi thành lập các cổ đông sáng lập (sáng lập viên) chỉ cần đăng ký mua20% số cổ phiếu dự định phát hành, số còn lại họ có thể công khai gọi vốn từngười khác

Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhaugọi là cổ phần (cổ phần là đơn vị vốn nhỏ nhất trong công ty) và được thể hiệndưới hình thức chứng khoán gọi là cổ phiếu Người có cổ phiếu được gọi là cổđông

Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông Người có cổ phần phổ thônggọi là cổ đông phổ thông Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi, người có cổphần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi

Công ty cổ phần còn huy động vốn bằng việc phát hành các loại trái phiếutheo quy định của pháp luật Việc mua cổ phần, trái phiếu có thể mua bằng tiền,vàng, ngoại tệ tự do chuyển đổi, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữutrí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài liệu khác quy định trong điều lệcông ty và phải thanh toán ngay một lần

b Chế độ tài chính

Công ty cổ phần là loại doanh nghiệp có chế độ tài chính rất phức tạp,

nó đòi hỏi một chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê chặt chẽ và thích hợp để bảo

vệ quyền lợi của các cổ đông Luật Doanh Nghiệp đã đưa ra nhiều quy định về

Trang 11

chế độ tài chính của công ty cổ phần, khắc phục những thiếu sót của luật công tytrước đây Công ty phải lập sổ kế toán, ghi chép sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ vàlập báo cáo tài chính trung thực, chính xác Công ty phải kê khai định kỳ và báocáo đầy đủ, chính xác các thông tin về công ty và tình hình tài chính của công tyvới cơ quan đăng ký kinh doanh Báo cáo tài chính hàng năm của công ty do đạihội đồng cổ đông xem xét thông qua Đối với công ty cổ phần mà pháp luật yêucầu phải được kiểm toán, thì báo cáo tài chính hàng năm phải được tổ chức kiểmtoán độc lập xác nhận trước khi trình đại hội đồng cổ đông Báo cáo tài chínhhàng năm phải được gửi đến cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh Tómtắt báo cáo tài chính hàng năm phải được thông báo đến tất cả các cổ đông Mọi

tổ chức, cá nhân đều có quyền xem hoặc sao chép báo cáo tài chính hàng nămcủa công ty tại cơ quan đăng ký kinh doanh

ty do sở hữu lượng cổ phần lớn Số lượng cổ đông lớn và khả năng thu hút vốnnhàn rỗi từ số lượng cổ đông đó là ưu thế cơ bản của công ty cổ phần

Trang 12

Ngoài ra các tổ chức, cá nhân thành lập công ty cổ phần phải đáp ứngđược các điều kiện sau đây( Điều 13 Luật Doanh Nghiệp 2005) :

- Tổ chức, cá nhân Việt Nam, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và

quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của luật này, trừ trường hợpquy định tại khoản 2 điều này

- Tổ chức cá nhân không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp

tại việt Nam :

a Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tàisản nhà nước để thành lập doanh nghiệp thu lợi riêng cho cơ quan đơn vị mình

b Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức

c Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòngtrong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; Sĩ quan, hạ sĩquan chuyên nghiệp trong các cơ quan thuộc Công an nhân dân Việt Nam

d Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100%vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền đểquản lý phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp khác

e Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực dân sự hoặc bị mấtnăng lực dân sự

f Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc bị Toà án cấm hành nghềkinh doanh

g Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản

- Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn

vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của luật này,trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều này

- Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần,

góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định củaluật này :

Trang 13

a Cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tàisản nhà nước góp vố vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan đơn vịmình.

b Các đối tựơng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy địnhcủa pháp luật về cán bộ, công chức

2.2.3 Một số đặc điểm khác

- Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng khoán (cổ phiếu, tráiphiếu) theo quy định của pháp luật về chứng khoán để huy động vốn từ côngchúng Khả năng này tạo thành ưu thế đặc biệt của công ty cổ phần

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh Là một pháp nhân, công ty cổ phần có tài sản riêng,được ghi rõ trong điều lệ, là khối tài sản độc lập tách khỏi tài sản riêng của cácthành viên Trong quá trình hoạt động, công ty dùng tài sản riêng này để thamgia vào các giao dịch và chịu trách nhiệm về các giao dịch đó Tài sản riêng củacông ty đồng thời là giới hạn trách nhiệm của công ty Cổ đông cũng như chịutrách nhiệm về hoạt động của công ty giới hạn trong phạm vi phần vốn đã gópvào công ty

- Công ty cổ phần là một công ty đối vốn

* Từ những đặc điểm trên ta rút ra được công ty cổ phần có những ưu điểm và nhược điểm sau:

a Ưu điểm:

- Không hạn chế số lượng thành viên tối đa, các cổ đông có quyền chuyểnnhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật Doanh Nghiệp 2005

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy độngvốn

- Nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp vốntrong công ty

Trang 14

- Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng từ việchuy động vốn cổ phần.

- Nhà đầu tư có khả năng điều chuyển vốn đầu tư từ nơi này sang nơikhác, từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác dễ dàng thông qua hình thức chuyểnnhượng, mua bán cổ phần

- Công tác quản lý hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu

- Độ phân tán rủi ro cao do số lượng cổ đông đông

b Nhược điểm:

- Số lượng thành viên tối thiểu là 03.

- Công ty cổ phần thường có nhiều thành viên cho nên tổ chức phức tạp

do đó cần phải có một cơ chế quản lý chặt chẽ

- Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế, công ty phải thực hiện nghĩa vụvới ngân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từnguồn cổ tức và lãi cổ phần theo qui định của nhà nước

- Chi phí thành lập công ty khá tốn kém

- Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do phải công khai

và báo cáo với các cổ đông của công ty

- Khả năng thay đổi phạm vi kinh doanh kém linh hoạt do phải tuân thủtheo những quy định trong bản Điều Lệ của công ty

Tuy nhiên, với môi trường kinh doanh hiện nay trên thế giới cũng như tạiViệt Nam, những nhược điểm trên hoàn toàn có khả năng khắc phục, hạn chế tối

đa và đồng thời phát huy được những ưu điểm của loại hình này

2.3 Cổ phần, cổ phiếu, cổ đông, cổ tức:

2.3.1 Cổ phần

Vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổphần Công ty cổ phần có thể có nhiều loại cổ phần khác nhau, bao gồm cổ phầnphổ thông và cổ phần ưu đãi với các cách ưu đãi khác nhau: Về mức biểu quyết,

về cổ tức, về khả năng lấy lại phần vốn góp

Trang 15

+ Cổ phần phổ thông là cổ phần bắt buộc đối với mọi công ty cổ phần.

Đây là loại cổ phần chủ yếu của công ty

+ Cổ phần ưu đãi, bao gồm:

- Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn

so với cổ phần phổ thông Luật không hạn chế mức tối đa số phiếu biểu quyếtcủa cổ phần ưu đãi biểu quyết Số phiếu biểu quyết cụ thể của mỗi cổ phần ưuđãi biểu quyết do điều lệ của công ty quy định Theo Luật Doanh Nghiệp, chỉ có

tổ chức được Chính Phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổphần ưu đãi biểu quyết Cổ phần ưu đãi biểu quyết là cổ phần ghi danh nênkhông được tự do chuyển nhượng Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ

có hiệu lực trong ba năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lậpchuyển đổi thành cổ phần phổ thông Lúc này cổ phần của các sáng lập viênđược chuyển nhượng theo quy định như đối với cổ phần phổ thông

- Cổ phần ưu đãi cổ tức là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so

với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm Cổ tức của

cổ đông ưu đãi cổ tức bao gồm hai phần: cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổtức cố định được điều lệ công ty quy định là một tỷ lệ phần trăm của tổng số vốn

cổ phần thực góp vào công ty, không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công

ty Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghitrên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức Khi hoat động của công ty có hiệu quả

và khi cổ đông phổ thông được chia cổ tức bằng hoặc nhiều hơn cổ tức của cổđông phổ thông thì phải có thêm cổ tức thưởng Cổ tức thưởng được xác địnhsao cho tổng số cổ tức cố định và cổ tức thưởng của cổ phần ưu đãi cổ tức phảicao hơn mức cổ tức của cổ phần phổ thông được trả trong năm đó Đổi lại nhưng

ưu đãi đó, cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết,không có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông, không có quyền đề cử người vàoHội đồng quản trị và Ban kiểm soát

Trang 16

- Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần sẽ được công ty bảo đảm hoàn lại

vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc khi có các điều kiệnđược ghi lại tại cổ phiểu của cổ phần ưu đãi hoàn lại Như vậy, có hai loại cổphần ưu đãi hoàn lại: Cổ phần được hoàn lại vô điều kiện khi có yêu cầu của cổđông sở hữu cổ phần và cổ phần chỉ được hoàn lại khi hội đủ những điều kiệnđược ghi trên cổ phiếu đó Cũng như cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ đông sở hữu cổphiếu ưu đãi hoàn lại cũng không có quyền biểu quyết, không có quyền dự họpĐại hội đồng cổ đông, không có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị vàBan kiểm soát

- Cổ phần ưu đãi khác: Tuỳ theo chính sách của công ty và hoàn cảnh cụ

thể của từng công ty mà điều lệ của công ty có thể quy định thêm những loại cổphần ưu đãi khác Tất cả các loại cổ phần ưu đãi này cũng như đối tượng đượchưởng cổ phần đó, quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu cổ phần đó phải được quyđịnh cụ thể trong điều lệ của công ty

Cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo quyết địnhcủa Đại hội cổ đông nhưng cổ phần phổ thông không thể chuyển thành cổ phần

ưu đãi Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hưu nó các quyền,nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau, không phụ thuộc vào tư cách của cổ đông, là cánhân hay tổ chức

Cổ phần là minh chứng tư cách thành viên của công ty cổ phần

Trang 17

2.3.3 Cổ đông

Cổ đông là chủ sở hữu của cổ phần Tuỳ theo tính chất của cổ phần mà cócác loại cổ đông với địa vị pháp lý khác nhau Các quyền của cổ đông phổ thôngđược quy định tại Điều 79 Khoản 1 Luật Doanh Nghiệp 2005 Kèm theo cácquyền đó, cổ đông phổ thông có các nghĩa vụ sau: Thanh toán đủ số cổ phầncam kết mua và chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công tytrong phạm vi số vốn đã góp vào công ty; Tuân thủ điều lệ và quy chế quản lýnội bộ của công ty; Chấp hành quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồngquản trị và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty

Ngoài ra cổ đông phổ thông là loại cổ đông bắt buộc, công ty cổ phần

còn có thể có các cổ đông ưu đãi, bao gồm cổ đông ưu đãi biểu quyết, cổ đông

ưu đãi cổ tức, cổ đông ưu đãi hoàn lại với những ưu đãi và hạn chế tương xứng

với từng loại

2.3.4 Cổ tức

Cổ tức là lợi tức hàng năm được trích từ lợi nhuận của công ty để trả chomỗi cổ phần Cổ tức bao gồm cổ tức phổ thông là cổ tức được chia cho các chủ

sở hữu các cổ phần phổ thông và các cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ tức cố định

và cổ tức thưởng là cổ tức được chia cho các cổ đông ưu đãi cổ tức Việc chia cổtức, mức và nguyên tắc chia cổ tức do Đại hội đồng cổ đông quyết định Tuynhiên, theo Luật Doanh Nghiệp, công ty cổ phần chi được trả cổ tức cho cổ đôngkhi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụtài chính khác theo quy định của pháp luật và ngay khi trả hết cổ tức đã định,công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khácđến hạn phải trả

2.4 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần

2.4.1 Đại hội đồng cổ đông

a Khái niệm: Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền

biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần Đại hội đồng cổđông bao gồm Đại hội đồng thành lập, Đại hội đồng thường niên và Đại hội

Ngày đăng: 26/08/2021, 16:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w