1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu Chương 6: Nhóm Oxi BÀI TẬP CHƯƠNG OXI LƯU HUỲNH pptx

2 4,4K 138
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 6: Nhóm Oxi
Tác giả Lưu Huỳnh
Người hướng dẫn Giáo viên Giảng Thị Như Thùy
Trường học Trường THPT Sương Nguyệt Anh
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THPT Sương Nguyệt Anh Chương 6: Nhóm OxiBÀI TẬP CHƯƠNG OXI LƯU HUỲNH Câu 1: Cho 7.8g hỗn hợp Mg và MgCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4.48 lit hốn hợp

Trang 1

Trường THPT Sương Nguyệt Anh Chương 6: Nhóm Oxi

BÀI TẬP CHƯƠNG OXI LƯU HUỲNH

Câu 1: Cho 7.8g hỗn hợp Mg và MgCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 4.48 lit hốn hợp khí ở đktc Phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 8.96 lit khí H2S ở đktc rồi cho sản phẩm khí sinh ra vào 80 ml dung dịch NaOH 25% (d=1.28 g/ml Số mol muối tạo thành là:

Câu 3: Hòa tan 10g hỗn hợp muối khan FeSO4 và Fe2(SO4)3 Dung dịch thu được phản ứng hoàn toàn với 1.58g KMnO4 trong môi trường axit H2SO4 Thành phần % theo khối lượng của Fe2(SO4)3 trong hỗn hợp ban đầu là:

được?

Câu 5: Dẫn 2.24 lít khí SO2 (đktc) vào 4g NaOH Tính khối lượng muối thu được ?

thu được?

Câu 8: Dẫn 3.36 lít khí H2S (đktc) vào 8g NaOH Tính khối lượng muối thu được?

Câu 9: Dẫn 1.12 lít khí H2S (đktc) vào 150ml dung dịch NaOH 0.1M Tính khối lượng muối thu được?

Câu 10: Dẫn 7.168lít khí H2S (đktc) vào 8g dung dịch NaOH 20% Tính khối lượng

Câu 11: Cho 3.36 lít khí oxi (đktc) phản ứng hoàn toàn với kim loại có hoá trị III ta thu được

10.2g oxit Xác định tên kim loại

Câu 12: Cho lưu huỳnh phản ứng hết với 16.8g kim loại A có hoá trị II Cho H2SO4 loãng vào sản phẩm thì thu được 6.72 lít khí ở đktc

a)Xác định tên kim loại A

b) Tính thể tích khí clo cần dùng để phản ứng hết với 16.8g kim loại A

Câu 13: Bổ túc các phản ứng sau:

H2S + O2 → rắn (A) + lỏng (B)

(A) + O2 to ( C)

HCl + MnO2 → khí (D) + (E) + (B)

(B) + (C) + (D) → (F) + (G)

(G) + Ba → ( H) + (I) ↑

(D) + (I) → (G)

(F) + Cu → (K) + (B) + (C)

(K) + (H) → (L)↓ + (M)

Câu 14: Bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các chất sau được chứa riêng biệt:

1) SO2(k), H2S(k), O2(k), O3(k)

2) Na2S, H2SO4, Na2SO4, NaCl, HCl

3) BaCl2, NaOH, H2SO4, NaCl, HCl

4) CO2(k), O2(k), O3(k), H2S(k)

Giáo viên: Giảng Thị Như Thùy 1

Trang 2

Trường THPT Sương Nguyệt Anh Chương 6: Nhóm Oxi

Câu 15: Hòa tan 13.7g hỗn hợp Mg , Zn bằng dd H2SO4 đặc, nóng tạo khí SO2 Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được 52.1g hỗn hợp muối khan Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp

Giáo viên: Giảng Thị Như Thùy 2

Ngày đăng: 22/12/2013, 13:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w