Tham khảo “Đề kiểm tra 1 tiết chương 1 môn Hình học lớp 8 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Bình Khánh Đông - Tây” dành cho các bạn học sinh lớp 8 và quý thầy cô tham khảo, để hệ thống lại kiến thức học tập để chuẩn bị cho kì thi sắp tới, cũng như trau dồi kinh nghiệm ra đề kiểm tra cho quý thầy cô. Hi vọng với đề thi này làm tài liệu ôn tập sẽ giúp các bạn đạt kết quả tốt trong kì thi.
Trang 1Tiết 26 Tuần 14 NS: ND: ………
KIỂM TRA CHƯƠNG I
MA TRẬN ĐỀ:
Cấp độ
Chủ đề
Tứ giác và
các tứ giác
đặc biệt; áp
dụng vào
tam giác
Nhận biết được các tứ giác đặc biệt
Nhận biết hình thang vuông, hình thoi
Tính được số đo 1góc trong tứ giác;
- Tính được độ dài đường trung tuyến, cạnh của tam giác vuông
- Chứng minh được tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật
Thông qua các dấu hiệu nhận biết hình vuông, tìm được điều kiện của tam giác để một tứ giác là hình vuông
C 2.1, 2.2
Câu 3 C5a,b
C6a
C6b 9
Số điểm
Tỉ lệ %
2,0đ 0,5đ 4,5đ 1,0 8,0
80%
Đường
trung bình
của tam
giác, của
hình thang;
Tính được độ dài đoạn thẳng thông qua tính chất đường trung bình
Số điểm
Tỉ lệ %
5%
Đối xứng
trục, đối
xứng tâm
Vẽ được hình đối xứng qua một đường thẳng
Số điểm
Tỉ lệ %
15%
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
4 2,0 20%
2 2,0 20%
4 5,0 50%
1 1,0 10%
11 10,0 100%
BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT CÁC CÂU HỎI
Câu Cấp độ Mô tả
1.1 NB Xác định sự đúng, sai của mệnh đề dựa vào định nghĩa hình bình
hành 1.2 NB Xác định sự đúng, sai của mệnh đề dựa vào dấu hiệu nhận biết
hình chữ nhật 2.1 NB Xác định được hình thang vuông trong các tứ giác cho trước
2.2 NB Xác định được hình thoi trong các tứ giác cho trước
Trang 23 TH Chỉ ra được số đo một góc của một tứ giác khi biết 3 góc
4 VD Vận dụng đường trung bình tam giác tính được độ dài cạnh tam
giác 5a VDT Tính được độ dài đường trung tuyến, cạnh huyền khi biết độ dài hai
cạnh góc vuông của tam giác vuông 5b VDT Chứng minh được tứ giác là hình chữ nhật
6a VDT Chứng minh được tứ giác là hình bình hành
6b VDC Xác định được điều kiện để tứ giác là hình vuông
7 TH Xác định được hai hình đối xứng qua một đường thẳng
ĐỀ KIỂM TRA
Trang 3Họ tên Lớp
KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG I – HÌNH HỌC 8
I Trắc nghiệm khách quan (3 điểm):
Câu 1: Điền dấu (x) vào ô thích hợp
1.Tứ giác có các cạnh đối song song là hình bình hành
2 Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc là hình chữ
nhật
Câu 2: Nối mỗi ý ở cột trái với mỗi số ở cột phải để được kết quả đúng
1 Hình thoi
D C
M
N I
K
C
D C
1 nối với 2 nối với
Câu 3: Điền vào chỗ để được đáp án đúng
Tứ giác ABCD có A =910, C= 550, D =1100 thì số đo góc B là ……
Câu 4: Độ dài đoạn thẳng BC ở hình
bên là:
A 2cm C 6cm
B 4cm D 8cm
2cm F E
C B
A
II TỰ LUẬN (7đ):
Câu 5: (3đ) ) Cho tam giác ABC vuông tại A, AB=6cm, AC=8cm Gọi D,E, M lần lượt là trung
điểm của AB, AC, BC
a) Tính BC và AM ?
b) Tứ giác ADME là hình gì? Vì sao?
Câu 6: (2,5đ) Cho tam giác ABC, đường trung tuyến AH Gọi I là trung điểm của AC, M là điểm
đối xứng với H qua I
a) Tứ giác AMCH là hình gì? Vì sao?
b) Tìm điều kiện của tam giác ABC để tứ giác AHCM là hình vuông
Câu 7:( 1,5đ Cho hình vẽ:
Trang 4Vẽ tam giác A’B’C’ đối xứng với tam giác ABC qua điểm D
Trang 5ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I Trắc nghiệm (3
điểm):
Câu 1: 1 đúng; 2 Sai Câu 2: 1 nối với B; 2 nối với C
Câu 4: B
Mỗi đáp
án đúng: 0,5 đ
II TỰ LUẬN (7đ):
Câu 5: (3đ) Cho
tam giác ABC
vuông tại A,
AB=6cm, AC=8cm
Gọi D,E, M lần lượt
là trung điểm của
AB, AC, BC
a) Tính BC và
AM ?
b) Tứ giác ADME
là hình gì? Vì sao?
a) ABC vuông tại A BC2 = AB2+AC2 (đl Pytago)
BC2 = 62+82 = 100
BC = 10cm AM= BC
2 (đường trung tuyến ứng với cạnh huyền)
AM = 5cm b) Ta có:M là trung điểm BC(gt)
D là trung điểm AB(gt)
DM là đường trung bình của ABC
DM AC và DM =AC/2
Ta có: AE = AC/2( E là trung điểm của AC) Suy ra: DM //AE và DM = AE
ADME là hình bình hành
Có ˆA=900
ADME là hình chữ nhật
Hình đúng: 0,5đ
0,5đ
0,5đ
1đ 0,5đ
Câu 6 (2,5đ) Cho
tam giác ABC,
đường trung tuyến
AH Gọi I là trung
điểm của AC, M là
điểm đối xứng với H
qua I
a) Tứ giác
AMCH là hình gì?
Vì sao?
b) Tìm điều kiện của
tam giác ABC để tứ
giác AHCM là hình
vuông
a) Ta có: AI = IC (gt)
HI = IM ( M và H đối xứng qua I) Tứ giác AMCH là hb.hành
b) Tứ giác AHCM là hình vuông
H=900 và HA = HC
ABC vuông cân tại A (hoặc B) Vậy tứ giác AHCM là hình vuông khi ABC vuông cân tại A
Hình đúng: 0,5đ
1,0đ 0,5đ 0,25đ
Trang 60,25đ
hình vẽ:
Vẽ tam giác A’B’C’
đối xứng với tam
giác ABC qua điểm
D
Mỗi điểm đúng và
đủ kí hiệu: 0,5đ
Các cách giải khác đúng đều được tính điểm
Rút kinh nghiệm:
Thống kê điểm:
81