1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

CÂU hỏi TRẮC NGHIỆM 4 đáp án vật lý 9 đề

104 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ câu hỏi trắc nghiệm 4 đáp án chương trình vật lý lớp 9 HKI Bộ câu hỏi giúp các thầy cô có thể làm đề ôn luyện nhanh chóng và dễ dàng hơn Bộ câu hỏi giúp các em học sinh ôn luyện học kì 1 tốt hơn. Bài tập 100% trắc nghiệm phù hợp với cách thi mới của học sinh lớp 9 Bài tập bám sát chương trình SGK

Trang 1

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 4 ĐÁP ÁN VẬT LÝ 9

Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

1 Khi đặt hiệu điện thế 12V vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 6mA Muốn dòng điện chạy qua dây dẫn đó có cường độ giảm đi 4mA thì hiệu điện thế là:

A Không thay đổi khi thay đổi thiệu điện thế

B Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế

C Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

D Giảm khi hiệu điện thế tăng

3 Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 4 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này thay đổi như thế nào?

A, Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

B, Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

C, Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

đó

D, Cường độ dòng điện qua một dây dẫn không tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

đó

5 Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:

A, Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi

B, Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế

C, Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm

D, Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế

6 Đồ thị nào dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

Trang 2

Đáp án: B

7 Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì

A, Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi

B, Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm

C, Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm bấy nhiêu lần

D, Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng bấy nhiêu lần

8 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là

A, Một đường thẳng đi qua gốc tọa độ

B, Một đường thẳng không đi qua gốc tọa độ

C, Một đường cong đi qua gốc tọa độ

D, Một đường cong không đi qua gốc tọa độ

9 Để tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

ta tiến hành thí nghiệm

A, Đo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn với những cường độ dòng điện khác nhau

B,Đo cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn ứng với các hiệu điện thế khác nhau

C, Đo điện trở của dây dẫn với những hiệu điện thế khác nhau

D, Đo điện trở của dây dẫn với những cường độ dòng điện khác nhau

10 Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có mối quan hệ:

A,Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

B, Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

C, Chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng

D, Không tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

11, Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì

A,Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần

B, Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần

C, Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần

D, Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần

Trang 3

12 Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A.Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là

16 Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì :

A cường độ dòng điện qua đèn càng lớn

Trang 5

B, Cường độ dòng điện tăng 2 lần

C, Cường độ dòng điện giảm 4,5 lần

D, Cường độ dòng điện giảm 2 lần

25 Khi đặt hiệu điện thế 𝑼𝟏vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường độ 0,5A Nếu tăng cho hiệu điện thế này thêm 5V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn

có cường độ là 1A Hỏi 𝑼𝟏có giá trị là bao nhiêu?

A, 11V

B,22V

C, 33V

D, 44V

27 Khi đặt hiệu điện thế Uvào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường

độ 0,5A Nếu tăng cho hiệu điện thế này lên 50% nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ bao nhiêu?

A, 1,5V

B, 1,25V

C, 1V

D,0,75A

28 Khi đặt hiệu điện thế Uvào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường

độ 1A Nếu tăng cho hiệu điện thế này lên 80% nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường

29 Khi đặt hiệu điện thế vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây này có cường

độ 0,2A Nếu giảm cho hiệu điện thế này xuống 12V nữa thì dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ là 0,3A Hỏi 𝑼𝟏có giá trị là bao nhiêu?

A, 2V

B, 4V

C, 6V

D,8V

Trang 6

30 Một dây dẫn khi mắc vào hiệu điện thế 10V thì cường độ dòng điện qua nó là 100mA Khi hiệu điện thế tăng thêm 40% giá trị ban đầu thì cường độ dòng điện qua nó là:

A,140mA

B, 130mA

C, 120mA

D, 110mA

Bài 2: Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm

31 Phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về mối liên hệ giữa cường độ dòng điện qua một dây dẫn và hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó?

A Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

B Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

C Cường độ dòng điện qua một dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

đó

D Cường độ dòng điện qua một dây dẫn không tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

đó

32 Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì:

A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi

B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm tỉ lệ với hiệu điện thế

C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm

D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng tỉ lệ với hiệu điện thế

33 Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì

A Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi

B Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, lúc giảm

C Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm bấy nhiêu lần

D Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng bấy nhiêu lần

34 Khi thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có mối quan hệ:

A,Tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

B, Tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

C, Chỉ tỉ lệ khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó tăng

D, Không tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn đó

35 Cường độ dòng điện qua bóng đèn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Điều đó có nghĩa là nếu hiệu điện thế tăng 1,2 lần thì

A Cường độ dòng điện tăng 2,4 lần

B Cường độ dòng điện giảm 2,4 lần

C Cường độ dòng điện giảm 1,2 lần

D Cường độ dòng điện tăng 1,2 lần

36 Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua nó là 0,5A.Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 24V thì cường độ dòng điện qua nó là:

Trang 7

A, Càng lớn nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn càng lớn

B, Không xác định đối với mỗi dây dẫn

C, Càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng nhỏ

D, Càng lớn với dây dẫn nào thì dây đó có điện trở càng lớn

38 Nội dung định luật Omh là:

A, Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trở của dây

B, Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không tỉ lệ với điện trở của dây

C, Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và

tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

D, Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẩn

và tỉ lệ thuận với điện trở của dây

39 Biểu thức đúng của định luật Ohm là:

Trang 9

48 Đơn vị nào dưới đây là đơn vị đo điện trở?

A.Ôm (Ω)

B Oát(W)

C Ampe(A)

D Vôn (V)

49 Trong số các thí nghiệm khảo sát định luật Ôm, có thể làm thay đổi đại lượng nào trong

số các đại lượng gồm hiệu điện thế, cường độ dòng điện, điện trở dây dẫn?

A.Chỉ thay đổi hiệu điện thế

B.Chỉ thay đổi cường độ dòng điện

C.Chỉ thay đổi điện trở dây dẫn

D.Cả 3 đại lượng trên

50 Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu một bóng đèn càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn sẽ

A càng nhỏ

B càng lớn

C không thay đổi

D lúc đầu tăng, sau đó lại giảm

51 Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ

A giảm tỉ lệ với hiệu điện thế

B tăng tỉ lệ với hiệu điện thế

C không thay đổi

D lúc đầu tăng, sau đó lại giảm

52.Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn giảm bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn sẽ

A luân phiên tăng giảm

B không thay đổi

C giảm bấy nhiêu lần

D tăng bấy nhiêu lần

53 Hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn tăng lên gấp 2 lần thì cường độ dòng điện qua dây đó:

A tăng thêm 0,25A

B giảm đi 0,25A

Trang 10

C tăng thêm 0,50A

D giảm đi 0,50A

4,5 3,0

O

I(A)

1,5 0,3

0,6

Trang 11

60 Một điện trở R được mắc vào giữa hai điểm cố định có hiệu điện thế 6V và cường độ dòng điện đo được 0,5A Giữ nguyên điện trở R, muốn cường độ dòng điện trong mạch đo được là 2A thì hiệu điện thế phải là:

A 32V

B 24V

C 12V

D 6V

Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp

61, Trong đoạn mạch nối tiếp hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch có giá trị:

B, Tỉ lệ thuận với điện trở

C, Tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện

D, Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện

63, Đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp là đoạn mạch không có những đặc điểm nào sau đây?

A, Đoạn mạch có những điểm nối chung ở nhiều điện trở

B, Đoạn mạch có những điểm nối chung chỉ ở hai điện trở

C, Dòng điện chạy qua các điện trở của đoạn mạch có cũng cường độ

D, Đoạn mạch gồm các điện trở mắc liên tiếp với nhau và không có mạch rẽ

64, Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, công thức nào sau đây là sai?

D, Cả 2 đại lượng trên

66, Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp có điện trở tương đương là:

A R1 + R2

B R1 R2

Trang 12

72, Hai điện trở R1 = 6 𝛀 và R2 = 8 𝛀 mắc nối tiếp Cường độ dòng điện đi qua điện trở R1

là 2A Câu nào sau dây sai?

A, 210V

B, 120V

C, 90V

Trang 13

A, 1,5V

B, 3V

C, 4,5V

D, 7,5V

76, Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?

A, Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch

B, Hiệu điện thế giữa hai dầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở mắc trong đoạn mạch

C, Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch

D, Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận vói điện trở đó

77, Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2 Hệ thức nào dưới đây không đúng?

Trang 14

79, Cho R1 = 5 𝛀, R2 = 10 𝛀, R3 = 15 𝛀 mắc nối tiếp với nhau Gọi U1, U2, U3 lần lượt là hiệu điện thế của các điện trở trên Chọn câu trả lời đúng:

B, Hai bóng song song, bóng thứ 3 nối tiếp với hai bóng trên

C, Hai bóng nối tiếp còn bóng còn lại song song với hai bóng trên

D, Ba bóng nối tiếp

Trang 15

85, Cho hai điện trở R1 = 15 𝛀, R3 = 30 𝛀, biết R1 chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là 4A, R2 chịu được cường độ dòng điện lớn nhất là 3A Hỏi có thể mắc nối tiếp hai điện trở vào hai điểm có hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu?

A, 80V

B, 70V

C, 120V

D, 40V

87, Cho hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp là 20V, và cường

độ dòng điện qua chúng là 5A, nếu R1 = 4R2 thì trị số của mỗi điện trở là

D, công tắc K đóng, cầu chì và bóng đèn không hỏng

90, Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 mắc nối tiếp R2

Trang 16

91 Đối với mạch điện gồm các điện trở mắc song song thì:

A Cường độ dòng điện qua các điện trở là như nhau

B Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở bằng nhau

C Hiệu điện thế hai đầu mạch bằng tổng hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở

D Điện trở tương đương của mạch bằng tổng các điện trở thành phần

92 Hãy chọn câu phát biểu đúng?

A Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ

B Trong đoạn mạch song song, cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm

C Đối với đoạn mạch song song, cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua các mạch rẽ

D Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở mắc song song bằng tổng các điện trở thành phần

93 Câu nào sau đây là đúng ?

A.Trong đoạn mạch song song hiệu điện thế của các mạch rẽ luôn bằng nhau

B Trong đoạn mạch mắc song song điện trở tương đương của cả mạch luôn nhỏ hơn các điện trở thành phần

C Trong đoạn mạch mắc song song tổng cường độ dòng điện của các mạch rẽ bằng cường độ dòng điện trong mạch chính

D Trong đoạn mạch mắc song song tổng hiệu điện thế của các mạch rẽ bằng hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch

94 Trong đoạn mạch song song:

A Điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần

B Điện trở tương đương bằng mỗi điện trở thành phần

C Nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của mỗi điện trở thành phần

D Nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần

95 Phát biểu nào sau đây là chính xác ?

A Cường độ dòng điện qua các mạch song song luôn bằng nhau

B Để tăng điện trở của mạch , ta phải mắc một điện trở mới song song với mạch cũ

C Khi các bóng đèn được mắc song song , nếu bóng đèn này tắt thì các bóng đèn kia vẫn hoạt động

D Khi mắc song song, mạch có điện trở lớn thì cường độ dòng diện đi qua lớn

96 Chọn câu sai :

A Điện trở tương đương R của n điện trở r mắc nối tiếp : R = n.r

B Điện trở tương đương R của n điện trở r mắc song song : R = n

r

C Điện trở tương đương của mạch mắc song song nhỏ hơn điện trở mỗi thành phần

D Trong đoạn mạch mắc song song cường độ dòng điện qua các điện trở là bằng nhau

Trang 17

97 Câu phát biểu nào đúng khi nói về cường độ dòng điện trong mạch mắc nối tiếp và song song ?

A Cường độ dòng điện bằng nhau trong các đoạn mạch

B Hiệu điện thế tỉ lệ thuận với điện trở của các đoạn mạch

C Cách mắc thì khác nhau nhưng hiệu điện thế thì như nhau ở các đoạn mạch mắc nối tiếp

và song song

D Cường độ dòng điện bằng nhau trong các đoạn mạch nối tiếp , tỉ lệ nghịch với điện trở trong các đoạn mạch mắc song song

98 Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào là sai ?

A Để đo cường độ dòng điện phải mắc ampe kế với dụng cụ cần đo

B Để đo hiệu điện thế hai đầu một dụng cụ cần mắc vôn kế song song với dụng cụ cần đo

C Để đo điện trở phải mắc oát kế song song với dụng cụ cần đo (x)

D Để đo điện trở một dụng cụ cần mắc một ampe kế nối tiếp với dụng cụ và một vôn kế song song với dụng cụ đó

9 9 Phát biểu nào sau đây là chính xác ?

A Cường độ dòng điện qua các mạch song song luôn bằng nhau

B Để tăng điện trở của mạch , ta phải mắc một điện trở mới song song với mạch cũ

C Khi các bóng đèn được mắc song song , nếu bóng đèn này tắt thì các bóng đèn kia vẫn hoạt động

D Khi mắc song song, mạch có điện trở lớn thì cường độ dòng diện đi qua lớn

100 Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương là:

2 1R R

1 R

1 R

1R

I R

2I

R I

Trang 18

104 Công thức nào là đúng khi mạch điện có hai điện trở mắc song song?

A U = U1 = U2 B U = U1 + U2 C 2

1 2

1

R

R U

U

2 2

1

I

I U

R

R

11

R R

R R

1

R

R I

I

2 2

1

U

U I

A 1A B 2,2A C 1,2A D 0,545A

109 Cho hai điện trở, R1= 15  chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:

A I1 = 0,5A B I1 = 0,6A C I1 = 0,7A D I1 = 0,8A

112 Hai điện trở R1 = 3Ω , R2 = 6Ω mắc song song với nhau , điện trở tương đương của mạch là :

Trang 19

115 Hai điện trở R1 , R2 mắc song song với nhau Biết R1 = 6Ω điện trở tương đương của mạch là Rtđ = 3Ω Thì R2 là :

Trang 20

Bài 7 – Sự phụ thuộc của điện trở vào hai đầu dây dẫn

121 Điện trở của dây dẫn chiều dài l1 là R1 Nếu ta dùng một dây dẫn có chiều dài l2 = 2l1 thì điện trở R2 của dây dẫn bằng bao nhiêu? Biết rằng hai dây dẫn cùng làm từ một vật liệu giống nhau và cùng tiết diện

125 Cho hai dây dẫn làm cùng từ một loại vật liệu và tiết diện như nhau Dây thứ nhất dài l1

= 2.5m và có điện trở R1 = 6Ω Dây thứ hai dài l2 = 7.5m và có điện trở R2 Hỏi giá trị của R2:

A R2 = 12Ω

B R2 = 18Ω

C R2 = 6Ω

D R2 = 9Ω

Trang 21

126 Cho hai dây dẫn làm cùng từ một loại vật liệu và tiết diện như nhau Dây thứ nhất dài l1

= 4m và có điện trở R1 = 12Ω Dây thứ hai có chiều dài l2 và có điện trở R2 = 6Ω Hỏi giá trị của l2:

A l2 = 2m

B l2 = 4m

C l2 = 6m

D l2 = 8m

127 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn?

A Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài sợi dây

B Điện trở dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

C Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào nhiệt độ

D Điện trở dây dẫn không phụ thuộc vào bản chất của dây

128 Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R Nếu nối 4 dây dẫn trên với nhau thì dây mới có điện trở R’ là :

B Khối lượng của dây dẫn

C Chiều dài của dây dẫn

D Tiết diện của dây dẫn

130 Một dây dẫn bằng đồng dài l1 = 10m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng nhôm dài l2 = 5m và có điện trở R2 Câu trả lời nào dưới đây là đúng khi so sánh R1 với R2

A R1 = 2R2

B R1< 2R2

C R1> 2R2

D Không đủ điều kiện để so sánh R1 và R2

131 Hai dây dẫn bằng nhôm có cùng tiết diện, một dây dài 2m có điện trở R1và dây kia dài 6m có điện trở R2 Tính tỉ số 𝐑𝟏

Trang 22

132 Dây tóc một bóng đèn khi chưa mắc vào mạch điện có điện trở là 12Ω Mỗi đoạn dài 1cm của dây tóc này có điện trở là 2Ω Tính chiều dài của toàn bộ sợi dây tóc của bóng đèn này

A 12 Ω

B 6 Ω

C 18 Ω

D 10 Ω

133 Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

A chiều dài dây dẫn, vật liệu dây dẫn, tiết diện dây dẫn

B khối lượng dây dẫn, chiều dài dây dẫn, tiết diện dây dẫn

C vật liệu dây dẫn, độ mới dây dẫn, chiều dài dây dẫn

D chiều dài dây dẫn, vật liệu dây dẫn, khối lượng dây dẫn

134 Chọn câu trả lời sai : Một dây dẫn có chiều dài l = 3m, điện trở R = 3 , được cắt thành

hai dây có chiều dài lần lượt là l1=3

D Điện trở tương đương của R1 mắc nối tiếp với R2 là Rnt = 3

135 Cho hai dây dẫn làm cùng từ một loại vật liệu và tiết diện như nhau Dây thứ nhất dài l1

= 12m và có điện trở R1 = 6Ω Dây thứ hai dài l2 = 4m và có điện trở R2 Hỏi giá trị của R2? A.R2 = 2 Ω

B R2 = 6 Ω

C R2 = 3 Ω

D R2 = 4 Ω

136 Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài dây dẫn, cần phải xác định

và so sánh điện trở của các dây dẫn có những đặc điểm nào?

A Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có chiều dài khác nhau

B Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có tiết diện khác nhau

C Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện, nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau

D Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau

137 Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn?

A Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài sợi dây

Trang 23

B Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với tiết diện của dây

C Điện trở dây dẫn không phụ thuộc vào nhiệt độ

D Điện trở dây dẫn không phụ thuộc vào bản chất của dây

138 Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu cuộn dây dẫn có cường độ dòng điện chạy qua là I

= 4A Cuộn dây này có chiều dài là 20m Biết rằng dây dẫn này cứ 1m thì có điện trở là 0.5Ω Tìm U?

A 3m

B 4m

C 6m

D 2m

Trang 24

143 Hai dây dẫn đều làm bằng đồng có cùng tiết diện S Dây thứ nhất có chiều dài 20cm và điện trở 5 Dây thứ hai có điện trở 8 Chiều dài dây thứ hai là:

146 Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu cuộn dây dẫn có cường độ dòng điện chạy qua là I

= 0.5A Cuộn dây này có chiều dài là 20m Biết rằng dây dẫn này cứ 1m thì có điện trở là 2Ω Tìm U?

Trang 25

C R’= 2R

D.R’ = R + 2

149 Cho hai dây dẫn làm cùng từ một loại vật liệu và tiết diện như nhau Dây thứ nhất dài l1 (m) và có điện trở R1 = 12Ω Dây thứ hai dài l2 = 3m và có điện trở R2 = 6 Ω Hỏi giá trị của l1?

Trang 26

Bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây dẫn

151, Hai đoạn dây bằng đồng, cùng chiều dài, có tiết diện và điện trở tương dương là S1, R1

và S2, R2 Hệ thức nào dưới đây là dúng?

𝑅 1 = 𝑆2

𝑅 2

C R1.S1 = R2.S2 D Cả ba hệ thức trên đèu sai

152, Hai dây dẫn bằng nhôm có chiều dài, tiết diện và điện trở tương ứng là l1, S1 và l2, S2, R2 Biết l1 = 4l2 và S1 = 2S2 Lập luận nào sau đây về mối quan hệ giữa các điện trở và R1

và R2 của hai dây dẫn này là đúng?

A Chiều dài lớn gấp 4, tiết diện lớn gấp 2 thì điện trở lớn gấp 4.2 = 8 lần, vậy R1 = 8R2

B Chiều dài lớn gấp 4 thì điện trở nhỏ hơn 4 lần, tiết diện lớn gấp 2 thì điện trở nhỏ hơn 2 lần, vậy R1 = 𝑅2

156, Để tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây dẫn, cần phải xác định

và so sánh điện trở của cá dây dẫn có những đặc điểm nào?

A.Các dây dẫn này phải có cùng tiết diện, được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có chiều dài khác nhau

B.Các dây dẫn này có cùng chiều dài, được làm từ cùng một loại vật liệu, nhưng có tiết diện khác nhau

C.Các dây dẫn này phải có cùng chiều dài, cùng tiết diện, nhưng được làm bằng các vật liệu khác nhau

D.Các dây dẫn này phải được làm từ cùng một vật liệu, nhưng có chiều dài và tiết diện khác nhau

157, Một dây dẫn đồng chất có chiều dài l, tiết diện đều S có điện trở là 8 𝛀, được gập thành một dây dẫn có chiều dài 𝒍

𝟐 Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?

Trang 27

A.4 Ω B 6 Ω C 8 Ω D.2 Ω

158, Hai dây dẫn được làm từ cùng một vật liệu, dây thứ nhất dài hơn dây thứ hai 8 lần và có tiết diện lớn gấp 2 lần so với dây dẫn thứ hai Hỏi dây thứ nhất có điện trở lớn gấp mấy lần dây thứ hai?

159, Một dây đồng dài 100m, có tiết diện 1mm2 thì có điện trở là 1,7 𝛀 Một dây đồng khác

có chiều dài 200m, có điện trở 17 𝛀 thì có tiết diện là bao nhiêu?

Trang 28

166, Hai dây dẫn được làm từ một loại vật liệu, có chiều dài như nhau Dây dẫn thứ nhất có đường kính của tiết diện là d1 = 5mm, điện trở là 10𝛀 Dây dẫn thứ hai có đường kính tiết diện là bao nhiêu để điện trở của nó là 5 𝛀

167, Hai dây dẫn được làm từ một loại vật liệu, có chiều dài như nhau Dây dẫn thứ nhất có đường kính của tiết diện là d1 = 5mm, điện trở là 10𝛀 Dây dẫn thứ hai có đường kính tiết diện là 4mm thì điện trở của nó là bao nhiêu?

168, Hai dây dẫn được làm từ một loại vật liệu Dây dẫn thứ nhất có chiều dài l1 = 2l2, có điện trở 4 𝛀, tiết diện S1 = 2mm2 Dây dẫn thứ hai có chiều dài l2, có điện trở 6 𝛀 thì tiết diện của dây thứ hai là bao nhiêu?

2 1 2

1

S

S R

R

2 2 2

1

S

S R

171, Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0.5mm2 và R1

=8,5  Dây thứ hai có điện trở R2 = 127,5 , có tiết diện S2 là :

172, Chọn câu trả lời sai

Một dây dẫn có chiều dài l = 3m, điện trở R = 3  , được cắt thành hai dây có chiều dài lần lượt là l1= 3

173,Chọn cấu trả lời sai

Trang 29

Một dây dẫn có chiều dài l = 3m, điện trở R = 3  , được cắt thành hai dây có chiều dài lần lượt là l1= 3

D Điện trở tương đương của R1 mắc nối tiếp với R2 là Rnt = 1

174, Một dây dẫn chiều dài l = 5m, được cắt thành hai dây có chiều dài lần lượt là l1 = 2m, l2

= 3m, điện trở lần lượt trên 2 dây đó là R1 = 3, R2 = 4 Khi mắc song song hai dây với nhau thì điện trở tương đương của dây là bao nhiêu:

175, Hai dây dẫn được làm từ cùng một loại vật liệu, có chiều dài như nhau Đoạn dây thứ nhất cắt thành hai đoạn nhỏ có điện trở R1 và R1’ và được mắc nối tiếp với nhau Dây dẫn thứ hai có điện trở R2 Biểu thức của sự phụ thuọc được tính như thế nào?

2 2 2

1

S

S R

A Tăng n lần B Tăng n2 lần C Giảm 2n lần D Giảm n2 lần

178, Một biến trở gồm một dây dẫn có giá trị từ 0 đến 100 Để thay đổi giá trị của biến trở, người ta thường thay đổi:

A Khối lượng dây dẫn B Tiết diện dây dẫn

C Thể tích dây dẫn D Nhiệt độ dây dẫn

179, Giảm bán kính dây dẫn 2 lần thì điện trở:

A Tăng 2 lần B Tăng 4 lần C Giảm 2 lần D Giảm 4 lần

180, Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào:

A Tiết diện của dây dẫn B Điểm đầu và điểm cuối dây dẫn

Trang 30

C Khối lượng riêng dây dẫn D Thể tích dây dẫn

Bài 9 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

181, Khi so sánh điện trở của dây dẫn, người ta quan tâm tới những yêu tố nào?

A Điện trở suất, chiều dài, tiết diện

B Vật liệu làm dây, chiều dài

C Vật liệu làm dây, tiết diện

D Điện trở suất, vật liệu làm dây, tiết diện

182, Kết luận nào là sai khi nói về mối quan hệ giữa điện trở suất và khả năng dẫn điện của dây dẫn?

A Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt

B Điện trở suất của vật liệu càng lớn thì vật liệu đó dẫn điện càng kém

C Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng kém

D Điện trở suất tỉ lệ nghịch với khả năng dẫn điện của vật liệu

183, Kết luận nào là đúng khi so sánh về sự dẫn điện của các chất

A Nhôm dẫn điện tốt hơn Vonfam

B Sắt dẫn điện tốt hơn Vonfam

C Vonfam dẫn điện tốt hơn Đồng

D Sắt dẫn điện tốt hơn Đồng

184, Kết luận nào là đúng khi so sánh về sự dẫn điện của các hợp chất

A Constantan dẫn điện kém hơn Manganin

B Constantan dẫn điện kém hơn Nicrom

C Manganin dẫn điện kém hơn Nicrom

D Nikêlin dẫn điện kém hơn Nicrom

185, Kết luận nào là đúng khi so sánh về sự dẫn điện của các chất và hợp chất

A Nikêlin dẫn điện kém hơn Vonfam

B Manganin dẫn điện kém hơn Sắt

C Nhôm dẫn điện kém hơn Constantan

D Nicrom dẫn điện kém hơn Nikêlin

186, Sắp xếp theo thứ tự dẫn điện kém dần của các chất:

A Bạc, Đồng, Nhôm, Vonfam

B Đồng, Bạc, Nhôm, Vonfam

C Đồng, Bạc, Vonfam, Nhôm

D Bạc, Đồng, Vonfam, Nhôm

187, Điện trở suất của vật liệu có mối quan hệ như thế nào với sự dẫn điện của vật liệu đó?

A Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt

B Điện trở suất của vật liệu càng lớn thì vật liệu đó dẫn điện càng kém

C Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng kém

Trang 31

D A, B đều đúng

188, Điện trở phụ thuộc vào những yếu tố nào?

A Chiều dài dây dẫn

B Tiết diện dây dẫn

B Dây dẫn B dẫn điện tốt hơn

C Dây dẫn A dẫn điện tốt hơn

D Không kết luận được gì

192 Với chiều dài và tiết diện hai dây dẫn như nhau, dây dẫn A có điện trở suất nhỏ hơn dây dẫn B 10 lần, hỏi điện trở của hai dây dẫn có mối quan hệ gì?

A Điện trở của dây dẫn A lớn hơn điện trở dây dẫn B 10 lần

B Điện trở của dây dẫn B lớn hơn điện trở dây dẫn A 10 lần

C Điện trở của hai dây bằng nhau

D Không xác định được

193, Với chiều dài và tiết diện hai dây dẫn như nhau, dây dẫn A có điện trở suất lớn hơn dây dẫn B 10 lần, kết luận nào sau đây về khả năng dẫn điện của hai dây dẫn là đúng?

A Dây dẫn A dẫn điện tốt hơn dây dẫn B 10 lần

B Dây dẫn A dẫn điện tốt hơn dây dẫn B 100 lần

C Dây dẫn B dẫn điện tốt hơn dây dẫn A 100 lần

D Dây dẫn B dẫn điện tốt hơn dây dẫn A 10 lần

194, Đơn vị nào là đơn vị của điện trở suất?

A ρ

B Ω/m

Trang 32

A Điện trở của dây dẫn A lớn hơn điện trở dây dẫn B 10 lần

B Điện trở của dây dẫn B lớn hơn điện trở dây dẫn A 10 lần

C Điện trở của hai dây bằng nhau

D Không xác định được

197, Phát biểu nào về công thức tính điện trở của dây dẫn là đúng?

A Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

B Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

C Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ thuận với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

D Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và không phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

198, Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điện trở suất của một chất?

A Điện trở suất của một chất có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn có chiều dài 1m

199, Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn?

A Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây

B Điện trở của dây dẫn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây

C Điện trở của dây dẫn không phụ thuộc vào bản chất của dây

D Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào nhiệt độ

200, Nếu bạc có điện trở suất là 1,6.10-8 thì:

A Một khối bạc hình trụ, chiều dài 1m, tiết diện 1m2 thì có điện trở 1,6.10-8

Trang 33

B Một khối bạc hình trụ, chiều dài 2m, tiết diện 2m2 thì có điện trở 3,2.10-8

C Một khối bạc hình trụ, chiều dài 1m, tiết diện 0,5m2 thì có điện trở 0,8.10-8

B Bạc có giá thành cao hơn Đồng

C Dây dẫn Bạc có điện trở cao hơn dây dẫn Đồng

D Dây dẫn Bạc có điện trở cao hơn dây dẫn Đồng, với hai dây dẫn cùng chiều dài và tiết diện

204, Với chiều dài và tiết diện như nhau, so sánh điện trở của ba dây dẫn làm bằng Nhôm, Sắt, Đồng

A Điện trở của Nhôm lớn hơn Đồng, nhỏ hơn Sắt

B Điện trở của Đồng lớn hơn Nhôm, nhỏ hơn Sắt

C Điện trở của Sắt lớn hơn Nhôm, nhỏ hơn Đồng

D Điện trở của Nhôm lớn hơn Sắt, nhỏ hơn Đồng

205, Tại sao người ra sử dụng dây dẫn điện bằng đồng phổ biến hơn dây dẫn điện bằng nhôm?

A Đồng rẻ tiền hơn nhôm

B Đồng dẻo hơn nhôm

C Dây đồng có điện trở cao hơn dây nhôm

D Dây đồng có điện trở suất thấp hơn dây nhôm

206, Dây dẫn có chiều dài 1m, có tiết diện 1mm2, và có điện trở suất ρ thì có điện trở R (Ω) là:

A ρ

B ρ2

C ρ.106

D 106

Trang 34

207, Dây dẫn có chiều dài lm, có tiết diện 1cm2 và có điện trở suất 1,7.10-8 Ω.m thì có điện trở R (Ω) là:

209, Để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn và vật liệu làm dây dẫn cần phải:

A đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có tiết diện như nhau, vật liệu như nhau và chiều dài khác nhau

B đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có tiết diện như nhau, vật liệu như nhau và chiều dài như nhau

C đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có tiết diện khác nhau, vật liệu khác nhau và chiều dài như nhau

D đo và so sánh điện trở của các dây dẫn có tiết diện như nhau, vật liệu khác nhau và chiều dài khác nhau

210, Nếu với cùng một độ dài và tiết diện, ta đổi một dây dẫn điện bằng Đồng thành một dây dẫn điện bằng Vonfam thì điện trở của dây tăng hoặc giảm bao nhiêu lần?

A Tăng lên 3 lần

B Giảm đi 3 lần

C Giảm đi 0,3 lần

D Tăng lên 0,3 lần

Trang 35

BÀI 10: BIẾN TRỞ, ĐIỆN TRỞ DÙNG TRONG KĨ THUẬT

Câu 211: Hiệu điện thế U trong mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, được giữ không đổi Khi dịch chuyển con chạy của biến trở tiến dần về phía đầu N thì chỉ số ampe kế sẽ thay đổi như thế nào?

A Giảm dần đi

B Tăng dần lên

C Không thay đổi

D Lúc đầu giảm dần đi, sau đó tăng dần

Câu 212: Biến trở không có kí hiệu nào dưới đây?

Đáp án: B

Câu 213: Câu phát biểu nào dưới đây về biến trở là không đúng?

A Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số

B Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi cường độ dòng điện

C Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện

D Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch

Câu 215: Trên một biến trở có ghi 30Ω-2,5A Các số ghi này có ý nghĩa nào dưới đây?

A Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A

B Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A

C Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A

D Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A Đáp án: C

Trang 36

Câu 216: Một biến trở con chạy, dây điện trở là dây hợp kim nikelin có tiết 0.5 mm2 và có chiều dài là 25m Điện trở lớn nhất của biến trở con chạy có giá trị:

Câu 217: Phát biểu sau đây phát biểu nào không đúng?

C Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện Điện trở lớn nhất của biến trở được tính bằng công thức 𝑅 =𝑙.𝑝

𝑆

C.Đơn vị của điện trở suất là Ω/m

D Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch Đáp án C

Câu 218: Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó hiệu điện thế giữa hai điểm A và B được giữ không đổi và đèn sáng bình thường khi biến trở có điện trở bằng0 Câu phát biểu nào dưới đây là đúng?

A Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M

B Đèn sáng yếu đi khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M

C Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu N

D Cả ba câu trên đều không đúng

Trang 37

Câu224: Một biến trở con chạy có điện trở lớn nhất là 20 Ω, dây điện trở có chiều dài 25 m

và có tiết diện là 0,5mm Hãy xác định điện trở suất của vật liệu, cho biết tên của vật liêu

Trang 38

A, 10Ω

B, 6Ω

Trang 40

Câu 240: Biến trở được quấn bằng dây hợp kim nikêlin có điện trở suất 0,40.10-6Ω.m, tiết diện tròn, chiều dài 2m Tính đường kính tiết diện d của dây hợp kim này, biết rằng hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu của biến trở là 30V và khi đó dòng điện chạy qua biến trở có cường độ là 2A

A, 0,25m

B, 0,24m

C,0,26m

D, 0,27m

BÀI 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN

Câu 241: Công thứ nào dưới đây không phải là công thức tính công suất tiêu thụ điện năng P của đoạn mạch được mắc vào vào hiệu điện thế U, dòng điện chạy qua có cường độ I và điện trở R?

Câu 242: Công suất của một đoạn mạch có ý nghĩa gì?

A Là năng lượng của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

B Là điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ trong một đơn vị thời gian

C Là mức độ mạnh yếu của dòng điện chạy qua đoạn mạch đó

D Là cá loại tác dụng mà dòng điện gây ra ở đoạn mạch

Câu 243: Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện chạy qua nó

có cường độ I Khi đó công suất của bếp là P Công thức tính P nào dưới đây không đúng?

Câu 244:Trên một nồi cơm có ghi 220V-1100W Khi nồi cơm này hoạt động bình thường thì

nó có điện trở là bao nhiêu?

A 0,2Ω

B 5Ω

C 44Ω

D 5500Ω

Câu 245: Khi mắc một bóng đèn có hiệu điện thế là 3V thì dòng điện chạy qua có cường độ

là 0,2A Công suất tiêu thụ của bóng đèn là:

A 0,6J

B 0,6W

C.15W

Ngày đăng: 26/08/2021, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w