1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi ôn tập Kinh tế tài nguyên môi trường ĐHBKHN

21 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 694,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi oontaajp môn học kinh tế tài nguyên và môi trường chỉ bao gồm các câu hỏi về lý thuyết, không bao gồm bài tập tính tóa, các câu hỏi bám sát đề thi, câu trả lời chính xác đầy đủ, không bị rườm rà

Trang 1

Phần giới thiệu chung KTTNMT

1 Mục tiêu của anh/chị khi học môn Kinh tế Tài nguyên Môi trường là gì? Trả lời:

 M1 Hiểu được những vấn đề cơ bản của kinh tế tài nguyên môi trường

 M1.1 Hiểu về môi trường, cách thức phân loại và vai trò của môi trường trong cuộc sống

 M1.2 Hiểu được cách phân loại tài nguyên trong nền kinh tế

 M1.3 Hiểu được mối quan hệ mật thiết giữa môi trường, tài nguyên và phát triển bền vững

 M2 Hiểu và vận dụng một số lý thuyết kinh tế để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường

 M2.1 Biết các loại ô nhiễm Hiểu và xác định mức ô nhiễm tối ưu về mặt lý thuyết Xác định được chi phí và lợi ích của giảm thải ô nhiễm

 M2.2 Hiểu được những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường

 M2.3 Hiểu và vận dụng một số lý thuyết kinh tế về giải pháp giảm thiểu mức ô nhiễm

 M3 Hiểu được cơ chế hoạt động, khả năng áp dụng của từng công cụ kiểm soát môi trường

 M3.1 Hiểu và vận dụng các công cụ kiểm soát môi trường khác nhau

 M3.2 Hiểu được ưu điểm và hạn chế, nguyên tắc lựa chọn công cụ kiểm soát môi trường

 M4 Hiểu rõ tầm quan trọng của việc thực hiện định giá môi trường; các phương pháp định giá môi trường khác nhau và kỹ năng thực hành các phương pháp

 M4.1 Hiểu được cách thức nhận ra các tác động môi trường và những giá trị cần định giá Nắm vững trình tự các bước thực hiện định giá môi trường

 M4.2 Hiểu và vận dụng các phương pháp định giá môi trường khác nhau và điều kiện vận dụng mỗi phương pháp

 M5 Hiểu được sự đa dạng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, có khả năng vận dụng các

mô hình kinh tế khai thác tài nguyên thích hợp nhằm giảm thiểu suy thoái môi trường, giúp phát triển bền vững

 M5.1 Hiểu được vấn đề khan hiếm tài nguyên, nhu cầu sử dụng tài nguyên và phát triển kinh tế bền vững

 M5.2 Hiểu và vận dụng các mô hình kinh tế khai thác tài nguyên tái tạo và tài nguyên không có khả năng tái tạo giúp định hướng khai thác và sử dụng tài nguyên hiệu quả

2 Môi trường là gì? (trình bày một trong những định nghĩa về môi trường mà anh/chị thấy phù hợp, giải thích tại sao)

Trang 2

(3) “Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người, sinh vật và tự nhiên” => đầy đủ, chính xác,

3 Nêu các thành phần (5), tính chất (4), vai trò chức năng của môi trường với con người và hoạt động kinh tế (3)?

Trả lời:

 Các thành phần (5) Khí quyển ▪ Thạch quyển ▪ Thủy quyển ▪ Sinh quyển ▪ Trí quyển

Khí quyển: là lớp khí bao phủ xung quanh bề mặt Trái đất, nuôi dưỡng sự sống trên mặtđất và bảo vệ chúng trước các tác động có hại từ khoảng không vũ trụ

− Thủy quyển: bao gồm tất cả các nguồn nước: đại dương, biển, sông, suối, hồ, băng ởcác cực, nước ngầm, Khoảng 97% lượng nước của thủy quyển là nước ở các đạidương

− Địa quyển (thạch quyển): là phần vỏ Trái đất từ mặt đất đến độ sâu khoảng 100

km, bao gồm các khoáng chất trong lớp phong hóa và đất (là hỗn hợp phức tạp gồm cácchất khoáng, chất hữu cơ, không khí và nước)

− Sinh quyển: là một phần của Trái đất và khí quyển có tồn tại sự sống Giữa sinh quyển

và môi trường có sự tác động qua lại lẫn nhau Sinh quyển cũng có mối quan hệ chặt chẽvới dòng năng lượng trong môi trường và hóa học môi trường nước

− Trí quyển (noosphere): là khái niệm để chỉ các dạng thông tin biểu hiện rất phứctạp trong sinh quyển mà trong đó phát triển cao nhất là trí tuệ con người Một cách ngắngọn có thể xem trí quyển là “quyển” của trí tuệ loài người

Trí quyển đang thay đổi nhanh chóng và phạm vi tác động của nó ngày càng mở rộng kể

cả ở ngoài phạm vi Trái đất

 Tính chất (4) Tính cơ cấu phức tạp – tính động – tính mở - khả năng tự tổ chức và điều chỉnh

- Tính cơ cấu phức tạp: hệ thống mtr bao gồm nhiều phần tử Các phần tử đó có bản chất

khác nhau (tự nhiên, kinh tế, dân cư, xã hội) và bị chi phối bởi các quy luật khác nhau,đôi khi đối lập nhau

- Tính động: Hệ mtr luôn luôn thay đổi trong cấu trúc, luôn có xu hướng lặp lại trạng thái

cân bằng

- Tính mở: Các dòng vật chất, năng lượng và thông tin liên tục "chảy" trong không gian và

thời gian, trao đổi chất

- Khả năng tự tổ chức và điều chỉnh: Trong hệ môi trường, có các phần tử cơ cấu là vật

chất sống (con người, giới sinh vật) hoặc là các sản phẩm của chúng Các phần tử này có khả năng tự tổ chức lại hoạt động của mình và tự điều chỉnh để thích ứng với những thayđổi bên ngoai theo quy luật tiến hoá, nhằm hướng tới trạng thái ổn định

 Vai trò của môi trường:

Trang 3

- Cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.

- ➢ Chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và sản xuất của mình

- ➢ Không gian sống, cung cấp các thông tin, dịch vụ cảnh quan thiên nhiên, giảm

thiểu/cân bằng tác động bất lợi từ thiên nhiên

4 Tài nguyên là gì? Tài nguyên và tài nguyên thiên nhiên khác nhau chỗ nào? Trả lời:

 Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, phi vật chất và tri thức được sử dụng để tạo ra củacải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới cho con người

 "Tài nguyên thiên nhiên là những vật liệu do Trái đất cung cấp mà con người có thể sử dụng để tạo ra những sản phẩm phức tạp hơn”

 Khác nhau: tài nguyên có thể do con người tạo ra thong qua quá trình học tập và làm việc

và ngày càng phát triển, vd như tài nguyên tri thức, ca hát… Còn tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên rừng: gồm động vật, thực vật, lâm sản, địa điểm du lịch…

- Tài nguyên nước ngọt: nước uống, nước sản xuất, thủy sản nước ngọt, các loài thực vật thủy sinh, năng lượng thủy điện…

- Tài nguyên gió: sức gió, vận tải…

- Tài nguyên biển: hải sản, muối, thực vật thủy sinh, địa điểm du lịch…

- Tài nguyên khoáng sản: than đá, quặng, đá vôi, dầu khí…

Phân loại tài nguyên thiên nhiên dựa theo khả năng tái tạo

Nếu dựa theo khả năng tái tạo, tài nguyên thiên nhiên được chia thành 3 loại chính là:

Trang 4

Tài nguyên tái tạo được

Là các loại tài nguyên mà tự bản thân nó có thể duy trì, bổ sung thêm được như nước ngọt, đất đai, động thực vật… Tuy nhiên, với việc khai thác và sử dụng quá mức như ngày nay thì nhiều loại tài nguyên thiên nhiên không có khả năng hồi phục được nữa

Tài nguyên thiên nhiên không tái tạo được

Đây là những nguồn tài nguyên được biến đổi qua hàng triệu năm dưới tác động của thiên nhiên Các loại tài nhiên này một khi đã sử dụng hết thì không còn khả năng tái tạo được nữa ví dụ như khoáng sản, các loại than đá, quặng đồng, chì, sắt, nhôm, đá vôi…

Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu

Là nguồn tài nguyên từ tự nhiên không bị cạn kiệt như ánh sáng mặt trời, gió, thủy triều, sóng biển… Ở nhiều quốc gia phát triển trên thế giới, họ đã dần dần thay thế dần cách hoạt động sản xuất sử dụng tài nguyên năng lượng vĩnh cửu thay vì tài nguyên hóa thạch

6 Cho sơ đồ minh họa sau Nêu ngắn gọn mối quan hệ giữa tài nguyên – môi trường – kinh tế

Trả lời:

 Những thành phần của hệ thống kinh tế đều được bao bọc trong môi trường tự nhiên

 Nguyên vật liệu và năng lượng (M) được lấy ra từ môi trường tự nhiên và các chất thải

từ sản xuất và tiêu dùng (Rpd và Rcd ) được thải trở lại vào môi trường

 Sản xuất và tiêu dùng tạo ra tất cả các dạng chất thải có thể xả được vào không khí, vào nước hoặc trên mặt đất

 Theo quy luật nhiệt động học thứ nhất (một quy luật nổi tiếng về bảo toàn vật chất) khẳng định rằng trong dài hạn hai dòng vật chất này phải bằng nhau: M= Rpd+ Rcd

M – lượng nguyên liệu thô

Trang 5

Rc- chất thải từ ng tiêu dùng

Rp- chất thải từ ng sản xuất

Rrp- chất thải được tái chế của ng sản xuất

Rrc- chất thải được tái chế của người tiêu dùng

Rdp- chất thải bỏ ra môi trường của người sản xuất

Rdc- chất thải bỏ ra môi trường của người tiêu dùng

G- sản phẩm/ hang hóa (=Rc)

Có 3 cách để giảm M và do đó giảm các chất thải vào môi trường tự nhiên:

- Giảm G: Nghĩa là giảm chất thải bằng cách giảm số lượng hàng hoá và dịch vụ sản xuất Muốn thế cần phải giảm tốc độ tăng dân số Dân số không tăng hoặc tăng chậm

có thể làm cho việc kiểm soát tác động môi trường dễ dàng hơn Tuy nhiên, ngay cả khi dân số không tăng, khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu vẫn có thể tăng

- Giảm Rp: Nghĩa là giảm chất thải trên mỗi đơn vị thành phẩm được sản xuất có nghĩa là thay đổi tổng lượng chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất Có 2 cách cơ bản

để thực hiện điều này:

Cách thứ 1 là nghiên cứu, chế tạo và áp dụng các công nghệ và thiết bị mới ít gây ô nhiễm Cách thứ 2 là thay đổi thành phần bên trong của sản phẩm (G) Sản phẩm G bao gồm một số lớn các hàng hóa và dịch vụ khác nhau, mỗi loại có lượng chất thải khác nhau Do đó, ta có thể thay đổi theo hướng giảm từ tỉ lệ chất thải cao sang tỉ lệ chất thải thấp trong khi vẫn giữ nguyên tổng số

- Tăng (Rrp+ Rrp ): Tăng tái chế nhằm thay thế một phần dòng nguyên liệu đầu vào trong khi vẫn duy trì được đầu ra của các loại hàng hoá và dịch vụ

8 Nêu một định nghĩa của phát triển bền vững (PTBV) và giải thích về định nghĩa đó?

Trang 6

Trả lời:

"Môi trường là nơi chúng ta đang sống; phát triển là những gì chúng ta làm để cố gắng cải thiện tất cả mọi thứ ở bên trong nơi chúng ta sống, và do vậy hai vế này không thể tách rời nhau”

 Phát triển bền vững là “Sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai"

 Là sự phát triển lành mạnh, không làm thiệt hại đến lợi ích của đối tượng khác, bao gồm

 Thường khi nhắc đến phát triển bền vững hay đề cập đến môi trường vì khi phát triển thì

cả con người và xã hội đều phát triển chỉ có môi trường ngày càng suy thoái nên khi PTBV người ta hay đề cập đến mặt môi trường

Trang 7

10 Phân tích mối quan hệ giữa môi trường và phát triển

Trả lời:

 Môi trường là nơi chúng ta đang sống; phát triển là những gì chúng ta làm để cố gắng cải thiện tất cả mọi thứ ở bên trong nơi chúng ta sống, và do vậy hai vế này không thể tách rời nhau Hay nói cách khác Giữa môi trường và sự phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ: môi trường là địa bàn và đối tượng của sự phát triển, là tổng hợp các điều kiện sống của con người, còn phát triển là nguyên nhân tạo nên các biến đổi của môi trường

 Trong quá trình phát triển, con người thường khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên

để phục vụ cho các nhu cầu của mình đồng thời thải ra môi trường các chất thải, phế thải nên đã làm giảm khả năng tái tạo các nguồn tài nguyên thiên nhiên và sức chịu tải của môi trường Điều này làm ảnh huởng nghiêm trọng đến môi trường và hàng loạt cácvấn đề ô nhiễm đã xuất hiện tàn phá nặng nề trái đất

Kinh tế tài nguyên

11 Tại sao một số nguồn tài nguyên được coi là tài nguyên cạn kiệt/không thể tái tạo? Lấy 3 ví dụ về nguồn tài nguyên này ‘

Trả lời:

 Một số nguồn tài nguyên được coi là tài nguyên cạn kiệt/không thể tái tạo là những nguồn tài nguyên được biến đổi qua hàng triệu năm dưới tác động của thiên nhiên Các loại tài nhiên này một khi đã sử dụng hết thì không còn khả năng tái tạo được nữa

 Ví dụ như khoáng sản, các loại than đá, quặng đồng, chì, sắt, nhôm, đá vôi…

 Tài nguyên không tái tạo: là loại tài nguyên tồn tại hữu hạn, sẽ mất đi hoặc biến đổi sau quá trình sử dụng Ví dụ như kim loại quặng, nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, khí đốt tựnhiên và than đá Tuy nhiên, nếu sử dụng một cách hợp lý sẽ đủ thời gian để các nguồn tài nguyên này hình thành mới hoặc tái sử dụng bằng các công nghệ hiện đại

12 Định luật Hotelling trong khai thác tài nguyên không tái tạo: Khi lãi suất ngân hàng cao hơn tỷ lệ tăng giá tài nguyên (trong cùng một khoảng thời gian) thì ở thời điểm này chủ sở hữu sẽ quyết định khai thác hay không khai thác?

Trả lời:

 “Chủ sở hữu các tài nguyên không tái tạo sẽ chỉ tiến hành hoạt động khai thác (thời điểmhiện tại) nếu lợi suất họ thu được từ việc bán tài nguyên cao hơn lợi suất từ các công cụ tài chính có sẵn, cụ thể là chứng khoán kho bạc hoặc các chứng khoán trả lãi tương tự”

 → Tài nguyên sẽ được khai thác khi giá của nó tăng theo thời gian, theo một tỷ lệ thấp hơn lãi suất ngân hang”

 Khi lãi suất ngân hàng cao hơn tỷ lệ tăng giá tài nguyên (trong cùng một khoảng thời gian) thì ở thời điểm này chủ sở hữu sẽ quyết định khai thác

 Vd: khai thác ra 10 đ-giá tài nguyên tăng 10%=11đ

Gửi ngân hang 20% = 12 đ => tiến hành khai thác

Trang 8

13 Theo Hotelling, chủ sở hữu tài nguyên sẽ quan tâm tới hai yếu tố nào nhất trước khi quyết định khai thác tài nguyên?

Trả lời:

Chủ sở hữu các tài nguyên không tái tạo quan tâm đến 2 yếu tố

 lợi suất họ thu được từ việc bán tài nguyên

 lợi suất từ các công cụ tài chính có sẵn, cụ thể là chứng khoán kho bạc hoặc các chứng khoán trả lãi tương tự (thường sẽ là lãi suất ngân hang)

14 Định luật Hotelling ở thời điểm hiện tại chỉ mang tính tham khảo, không mang nhiều tính thực tiễn Anh/chị hãy giải thích tại sao

Trả lời:

Về lí thuyết thì tốc độ tăng giá của các tài nguyên không tái tạo như dầu, đồng, than, quặng sắt, kẽm, niken, v.v sẽ bằng hoặc gần bằng với tốc độ tăng của lãi suất thực Nhưng trong thực tế, Ngân hàng Dự trữ Liên bang Minneapolis đã kết luận trong một

nghiên cứu năm 2014 rằng lí thuyết của Hotelling không đúng

Tốc độ tăng giá của tất cả các hàng hóa cơ bản được các tác giả bài nghiên cứu xem xét đều thấp hơn lãi suất trung bình hàng năm của chứng khoán kho bạc Mỹ Họ cho rằng nguyên nhân của sự khác biệt là do chi phí khai thác

15 Các đặc điểm chính của tài nguyên tái tạo?

Trả lời:

- Trữ lượng có thể thay đổi nhưng vẫn trong giới hạn của môi trường

- Có thể bị cạn kiệt nếu không được quản lý khai thác hợp lý

- Sự tăng trưởng của một loài phụ thuộc rất nhiều vào hệ sinh thái mà chúng tồn tại

- Các loại tài nguyên tái tạo khác nhau có cách quản lý sử dụng khác nhau

16 Nói “năng lượng tái tạo là năng lượng dùng bao nhiêu cũng không bao giờ cạn kiệt” là đúng hay sai? Tại sao?

Trả lời:

 Đúng bởi vì Năng lượng tái tạo là năng lượng từ các nguồn tài nguyên được bổ sung liên tục và không thể bị cạn kiệt, như năng lượng mặt trời, thủy điện, gió, địa nhiệt, đại dương và sinh học

 Trong cách nói thông thường, năng lượng tái tạo được hiểu là những nguồn năng lượng hay những phương pháp khai thác năng lượng mà nếu đo bằng các chuẩn mực của con người thì là vô hạn Vô hạn có hai nghĩa: Hoặc là năng lượng tồn tại nhiều đến mức mà không thể trở thành cạn kiệt vì sự sử dụng của con người (thí dụ như năng lượng Mặt Trời) hoặc là năng lượng tự tái tạo trong thời gian ngắn và liên tục (thí dụ như năng lượng sinh khối) trong các quy trình còn diễn tiến trong một thời gian dài trên Trái Đất

Trang 9

 Sai vì nếu tốc độ các nguồn tài nguyên tái tạo được tiêu thụ vượt quá tốc độ tái tạo, tỷ

lệ tăng trưởng tài nguyên thì nguồn tài nguyên sẽ bị suy giảm, thậm chí là biến mất

 VD: tài nguyên đất, nếu sử dụng lâu dài cũng có thể bị xói mòn, bạc màu và đến giới hạn nào đó không thể sử dụng được nữa

17 Nêu ba nhóm công cụ Quản lý Tài nguyên Môi trường và ví dụ mỗi nhóm Trả lời:

Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản sau:

 Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương

 Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường

 Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm các đánh giá môi trường,

minitoring môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào

18 Theo anh/chị, trong quản lý tài nguyên môi trường công cụ nào hay được sử dụng nhất? Giải thích lý do

Trả lời:

Trong quản lý tài nguyên môi trường công cụ hay được sử dụng nhất đó là các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường Vì thường các nhà kinh tế sẽ đi theo lợi ích mà bỏ qua các yếu tố môi trường nên việc đánh vào túi tiền của doanh nghiệp sẽ khiên họ chú ý phát triển kinh tế mà vẫn bảo vệ hoặc hạn chế ô nhiễm môi trường

19 Nếu ít nhất ba chính sách hiện hành liên quan tới năng lượng quốc gia

Trả lời:

Về năng lượng tái tạo: Xây dựng các cơ chế, chính sách đột phá để khuyến khích và thúc

đẩy phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo nhằm thay thế tối đa các nguồn năng lượng hoá thạch Ưu tiên sử dụng năng lượng gió và mặt trời cho phát điện; khuyếnkhích đầu tư xây dựng các nhà máy điện sử dụng rác thải đô thị, sinh khối và chất thải rắn đi đôi với công tác bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế tuần hoàn Hình thành và phát triển một số trung tâm năng lượng tái tạo tại các vùng và các địa phương có lợi thế Sớm nghiên cứu, đánh giá tổng thể về tiềm năng và xây dựng định hướng phát triển năng

Trang 10

lượng địa nhiệt, sóng biển, thuỷ triều, hải lưu; triển khai một số mô hình ứng dụng, tiến hành khai thác thử nghiệm để đánh giá hiệu quả Thực hiện nghiên cứu công nghệ, xây dựng một số đề án thử nghiệm sản xuất và khuyến khích sử dụng năng lượng hydro phù hợp với xu thế chung của thế giới

Đối với điện gió và điện mặt trời: Ưu tiên phát triển phù hợp với khả năng bảo đảm an

toàn hệ thống với giá thành điện năng hợp lý Khuyến khích phát triển điện mặt trời áp mái và trên mặt nước Xây dựng các chính sách hỗ trợ và cơ chế đột phá cho phát triển điện gió ngoài khơi gắn với triển khai thực hiện Chiến lược biển Việt Nam

 Cơ cấu lại các ngành tiêu thụ năng lượng, đặc biệt là khu vực đầu tư nước ngoài để giảm thiểu cường độ năng lượng Có chính sách khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp tiêu thụ ít năng lượng và có hiệu quả về kinh tế-xã hội

 Có chính sách khuyến khích các hộ tiêu thụ sử dụng năng lượng sạch, tái tạo, nhất là trong công nghiệp và giao thông; thúc đẩy phát triển các phương tiện giao thông sử dụng điện năng phù hợp với xu thế chung trên thế giới

20 Trên khía cạnh môi trường xã hội, điện than không có lợi; trên khía cạnh kinh tế, Việt Nam vẫn cần tiếp tục duy trì nguồn điện này Theo anh/chị, hiện thời giải pháp nào phù hợp nhất?

Trả lời:

 Đến năm 2020, tổng công suất các nhà máy nhiệt điện than khoảng 26.000 MW (chiếm 42,7% công suất nguồn toàn hệ thống), sản xuất khoảng 131 tỷ kWh (chiếm 49,3% sản lượng điện) Dù điện than không có lợi về mặt môi trường nhưng vai trò của nó trong việc đam bảo an ninh năng lượng quốc gia cung như tính linh động cao

 Hiện tại theo chính sách vẫn chưa thể thay thể hoàn toàn nhiệt điện than, nhưng sẽ khôngkhuyến khích phát triên nhiệt điện than thay vì đó đẩy mạnh khai thác nguồn năng lượng tái tạo như điện mặt trời, điện gió

Kinh tế môi trường

1 Thất bại của thị trường là gì? Các nguyên nhân làm phát sinh thất bại của thị trường?

- Hàng hóa công cộng (tài nguyên tự do tiếp cận)

- Sự thiếu vắng của một số thị trường

- Tính cạnh tranh không hoàn hảo

Thất bại thị trường do tác động của ngoại tác/ngoại ứng là phổ biến nhất

Vì sao thị trường thất bại?

Do không tạo được các khuyến khích cho người sản xuất tính đến các khoản

Ngày đăng: 26/08/2021, 14:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w