Cửa sổ này trình bày nội dung các thư mục Bạn có thể double-click vào một mục trong cửa sổ List View để xem nội dung trong cửa sổ Detail View.. Trong cửa sổ List View bạn có thể: Sắp
Trang 21 Giao diện làm việc 1
2 Tùy chỉnh môi trường làm việc của NVivo 5
2.1 Thay đổi cách trình bày các cửa sổ 5
2.2 Thêm, bỏ, và đổi trật tự các cột trong cửa sổ List View 7
2.3 Thay đổi kích thước và xếp thứ tự cột 9
2.4 Hiệu chỉnh tiêu đề của Tree Nodes trong cửa sổ List View 10
2.5 Tùy chỉnh các thanh công cụ và các thực đơn 10
CHƯƠNG 2 DỰ ÁN 30
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NVivo 8
1 Giao diện làm việc
Nvivo được thiết kế sao cho bạn có thể thấy và sắp xếp dễ dàng mọi
thành phần trong dự án của mình (project)
Bạn cũng có thể tùy chỉnh môi trường làm việc của Nvivo sao cho phùhợp với cách làm việc của mình
1.1 Các loại cửa sổ làm việc
NVivo 8 có ba cửa sổ làm việc:
a Cửa sổ Navigation View
Cửa sổ này cho phép xem tất cả các mục (item) trong dự án.
Các mục trong dự án được sắp xếp vào từng nhóm nút ví dụ như
Sources, Nodes, Sets v.v
Khi click chọn một thư mục trong cửa sổ Navigation View, nội dung thư mục sẽ xuất hiện trong cửa sổ List View.
Trong cửa sổ Navigation View chúng ta có thể:
Thêm các thư mục nguồn, các truy vấn, hay các mô hình
Cắt, sao chép và dán các thư mục
Kéo các mục trong cửa sổ List View cho vào thư mục mong muốn.
b Cửa số List View
Trang 4Cửa sổ này trình bày nội dung các thư mục
Bạn có thể double-click vào một mục trong cửa sổ List View để xem nội dung trong cửa sổ Detail View.
Trong cửa sổ List View bạn có thể:
Sắp xếp các mục (bằng cách click vào tiêu đề cột)
Thêm các mục được chọn vào các tập hợp (set)
Xóa, cắt, sao chép, dán, in và xuất các mục
c Cửa sổ Detail View
Trong cửa sổ này, bạn có thể xem chi tiết nội dung của các mục trong dự
án
Ví dụ, trong cửa sổ Detail View bạn có thể:
Mở một nguồn để kiểm tra và mã hóa nội dung nguồn
Mở một nút (node) để xem tất cả các nội dung của nút.
Kiểm tra kết quả của một truy vấn (query)
Trang 5Bạn có thể mở nhiều mục cùng lúc trong cửa Detail View và click chọn
1.2 Các loại Thực đơn (Menu)
Thanh thực đơn luôn nằm trên cùng của cửa sổ ứng dụng Các thực đơnluôn thay đổi tùy vào các mục và các cửa sổ bạn đang làm việc Ví dụ,
thực đơn Media chỉ xuất hiện trên thanh menu khi bạn làm việc với tập
tin audio hoặc video
Bạn có thể sử dụng tất cả các chức năng của Nvivo thông qua các thựcđơn trên thanh thực đơn
Các thực đơn tùy biến nội dung (Context) (có thể được hiển thị bằng
cách click chuột phải) luôn sẵn có trong ứng dụng Bạn có thể sử dụngcác chức năng thông dụng nhất của Nvivo bằng các thực đơn kiểu này
1.3 Thanh Công cụ (Toolbar)
Để sử dụng nhanh nhiều chức năng của ứng dụng, bạn có thể dùng cácthanh công cụ sau đây:
Trang 6Sử dụng thanh công cụ Edit để định dạng chữ, dạng mô hình và tìm kiếmchữ trong nguồn hay nút:
Links
Sử dụng thanh công cụ Link để làm việc với các liên kết “See Also”, cácliên kết chú thích và ghi nhớ
Grid
Sử dụng thanh công cụ Grid để tùy chọn cách trình bày ma trận
(matrice) hay các hồ sơ đối tượng (casebook) của dự án:
Bạn có thể giữ con trỏ trên một nút bất kì để ứng dụng hiển thị chức năngcủa nút đó
1.4 Thanh Trạng thái (Status)
Thanh Status chính là thanh ngang nằm ở đáy cửa sổ làm việc của Nvivo.Thanh Status cung cấp các thông tin về tình trạng hiện hành của nộidung bạn đang xem trong cửa sổ và các thông tin khác Ví dụ, nó có thể
Trang 7trình bày tên người dùng đầu tiên, số mục trong thư mục đang thao tác,quá trình nhập tài liệu hay thời lượng của băng audio/video
2 Tùy chỉnh môi trường làm việc của NVivo
Bạn có thể tùy chỉnh các thanh thực đơn, thanh công cụ, và các cửa sổlàm việc sao cho phù hợp với cách làm việc của mình Mọi tùy chỉnh sẽđược lưu lại sau khi bạn tắt ứng dụng Nếu người dùng khác sử dụngNvivo trên máy của bạn, thì mọi tùy chỉnh do bạn thiết lập sẽ không cònnữa
2.1 Thay đổi cách trình bày các cửa sổ
Bạn có thể sắp xếp các cửa sổ sao cho thuận tiện Ví dụ, khi mã hóa, bạn
sẽ có một danh sách các nút và tài liệu được trình bày song song theochiều dọc
Cách trình bày các cửa sổ theo chiều dọc
1 Chọn View trên thanh Menu
2 Rê chuột đến Detail View
3 Từ danh sách sổ ra chọn Right
Hoặc
Chọn Detail Right hay Detail Bottom trên thanh công cụ View
Khi trình bày dưới dạng chiều dọc, các nút trong cửa sổ List View chỉ còncột Name, các cột Sources, References, Created and Modified được dấuđi
Thay đổi kích thước cửa sổ
Trang 8
Ẩn cửa sổ Navigation
Bạn có thể dấu cửa sổ Navigation, và sử dụng menu Go để di chuyển
giữa các Sources, node, và các item
Để dấu/mở cửa sổ Navigation View, chọn View trên thanh Menu, bỏ dấu check hoặc đánh dấu check vào Navigation View
Tùy chỉnh các nút trên cửa sổ Navigation View
Bạn có thể tùy chỉnh cửa sổ Navigation View- ví dụ, ẩn hoặc sắp xếp lạitrật tự các nút
Để thay đổi cách trình bày cửa sổ Navigation View:
1 Click chọn nút điều khiển ở cuối cửa sổ Navigation View
2 Chọn cách trình bày mong muốn
Tách cử sổ Detail View
Bạn có thể tách cửa sổ Detail View để làm việc độc lập bằng cách sau:
Mở một item trong cửa sổ Detail View, click chọn thực đơn Window, sau
đó chọn Docked.
Nắm và kéo thanh trượt
của cửa sổ để tăng giảm
kích thước
Trang 9Để nhập cửa sổ, chọn Docked trong thực đơn Window của cửa sổ đangtách.
Bạn cũng có thể chọn Dock hay Undock tất cả các item được mở trongcửa sổ Detail View
2.2 Thêm, bỏ, và đổi trật tự các cột trong cửa sổ List View
Thêm cột trong cửa sổ List View
Khi đang làm việc với các item trong cửa sổ List View, bạn có thể thêmcột để trình bày thêm thông tin Ví dụ, nếu bạn muốn thêm nickname vào
các node, bạn có thể cho hiển thị cột Nickname Số cột có trong cửa sổ
sẽ tùy vào số item được trình bày trong cử sổ List View
Để thêm cột, chúng ta làm như sau:
1 Trong cửa sổ Navigation View, chọn thư mục item mong muốn- ví dụ thư mục Internals hay Tree Nodes Khi đó item sẽ xuất hiện trong cửa
sổ List View.
2 Click vào cửa sổ List View.
3 Chọn thực đơn View, trong danh sách sổ ra chọn List View
4 Chọn Customize Current View Hộp thoại Customize Current View
xuất hiện
5 Trong số cột có sẵn, chọn cột muốn thêm
6 Sau đó chọn nút
7 Click vào các nút mũi tên lên hoặc xuống để điều chỉnh thứ tự các cột
đã chọn trật tự sắp xếp này sẽ hiện thị ra ngoài cửa sổ List View theochiều từ trái qua phải
8 Cuối cùng chọn OK
Bỏ cột trong cửa sổ List View
Bạn có thể bỏ cột trong cửa sổ List View để ẩn đi thông tin Ví dụ, nếu chỉ
có mình bạn xử lý dự án đó thì bạn có thể bỏ đi cột Created By và
Modified By.
Trang 10Một số cột được dùng để nhận biết thì không thể bỏ Ví dụ, bạn không thể
bỏ cột Icon và cột Name Các cột loại này thay đổi tùy vào loại item bạn đang làm việc- ví dụ đối với thư mục relationships trong nút Nodes thì các item không thể thiếu cột Direction.
Để bỏ cột, ta làm như sau:
1 Trong cửa sổ Navigation View, click vào một thư mục dự án bất
kì-chẳng hạn thư mục Internals hay Tree Nodes Item sẽ xuất hiện trong cửa
sổ List View
2 Click vào cửa sổ List View.
3 Click chọn thực đơn View, trong danh sách sổ ra chọn List View
4 Chọn Customize Current View Hộp thoại Customize Current View
xuất hiện
5 Trong khung Selected columns, chọn cột muốn bỏ.
6 Click vào nút
7 Click chọn OK
Tái lập các thay đổi trong cửa sổ List View
Bạn có thể tái lập lại các thay đổi trong cửa sổ List View để trả về cáchthiết lập ban đầu của chương trình Bạn có thể tái lập cho tất cả các thayđổi hay chỉ các thay đổi cho một item cụ thể nào đó-ví dụ Internals hayTree nodes
Để tái lập các thay đổi trong List View cho một item cụ thể nào đó, ta làmnhư sau:
1 Trong cửa sổ Navigation View, chọn thư mục item mong muốn-chẳnghạn thư mục Internals hay Tree Nodes Item sẽ xuất hiện trong cửa sổ ListView
2 Click vào cửa sổ List View.
3 Click chọn thực đơn View, trong danh sách sổ ra chọn List View
Trang 114 Chọn Customize Current View Hộp thoại Customize Current View
xuất hiện
5 Chọn nút Reset Các cột đã chọn trước đó sẽ được trả lại như cấu hình
mặc định của máy
6 Click OK
Để tái lập tất cả các thay đổi thực hiện trong cửa sổ List View:
1 Chọn thực đơn Tools menu Trong danh sách sổ ra chọn Reset
Customizations Hộp thoại Reset Customizations xuất hiện.
(Theo mặc định Nvivo sẽ tái lập tất cả các thay đổi trên thanh công cụ, các thực đơn và cửa sổ List View)
2 Nếu không muốn tái lập các thay đổi trên thanh công cụ hay thực đơn,
xóa dấu check tại mục Toolbars and menus
3 Click OK
(Trong trường hợp cửa số List View trình bày dưới dạng “thumnails”, bạn phải đổi kiểu hiển thị sang “detail” thì mới có thể thêm, bỏ hoặc sắp xếp lại trật tự các cột để thay kiểu hiển thị, click chọn cửa sổ List View, sau
đó chọn thực đơn View List View Details)
2.3 Thay đổi kích thước và xếp thứ tự cột
Thay đổi kích thước các cột
Để thay đổi kích thước cột trong cửa sổ List View hoặcDetail View, chúng
ta làm như sau:
Xếp thứ tự cột
Chọn và kéođường viền của cột để thay đổi kích thước
Trang 12Để xếp thứ tự các item có trong cửa sổ List View hoặc Detail View, chúng
2.4 Hiệu chỉnh tiêu đề của Tree Nodes trong cửa sổ List View
Ần tiêu đề cột của các child node
Khi làm việc với tree nodes trong cửa sổ, bạn có thể lược giản bớt cáchtrình bày bằng cách ẩn tiêu đề cột của child node Để ẩn tiêu đề cột:
Click chọn thực đơn View, trong danh sách sổ ra chọn Child NodeHeaders
2.5 Tùy chỉnh các thanh công cụ và các thực đơn
Tùy chỉnh các thực đơn
Bạn có thể thêm, bỏ hoặc sắp xếp lại các tùy chọn trong thực đơn Menu:
1 Chọn thực đơn Tools, sau đó chọn Customize.
2 Từ hộp thoại hiện ra chọn thẻ Commands.
Trang 13Thêm và bỏ các nút trên thanh công cụ
1 Chọn thực đơn Tools, chọn Customize Hộp thoại Customize xuất
hiện
2 Chọn thẻ Toolbars, đánh dấu check vào công cụ muốn thêm Bạn
không thể ẩn thanh Main Menu.
Trang 143 Chọn thẻ Commands, chọn Rearrange Commands.
Trang 154 Chọn dòng Toolbar.
5 Từ danh sách sổ xuống, chọn một thanh công cụ muốn sắp xếp lại
6 Để tùy chỉnh thanh công cụ này, sử dụng các nút Add, Delete, Move Upand Move Down
7 Để lưu các thay đổi chọn Close hoặc trả lại mặc định ban đầu chọnReset
8 Chọn thẻ Options, thiết lập thông số hiển thị cho các thực đơn
9 Để lưu thay đổi, chọn Close
Tạo mới các công cụ
Bạn có thể tạo mới một công cụ để thuận tiện thực hiện một lệnh thườngđược sử dụng:
1 Chọn thực đơn Tools, chọn Customize Hộp thoại Customize xuất
hiện
2 Chọn thẻ Toolbars, chọn New Hộp thoại New Toolbar xuất hiện.
Trang 163 Nhập tên cho công cụ mới, chọn vị trí và click OK.
4 Chuyển sang chọn thể Commands, sau đó chọn Rearrange
Commands.
5 Chọn dòng Toolbar
6 Từ danh sách sổ xuống, chọn công cụ mới và sắp xếp lại
7 Để lựa chọn và sắp xếp các lệnh cho công cụ mới sử dụng các nút Add,Delete, Move Up và Move Down
8 Để lưu các thay đổi chọn Close, hoặc bỏ thay đổi chọn Reset.
Di chuyển thanh công cụ
Chọn và kéo rìa của thanh công cụ Nếu bạn kéo một thanh công cụ đếncạnh của cửa sổ Nvivo, thì thanh công cụ sẽ được cố định Khi bạn dichuyển một thanh công cụ đã được cố định, nó có thể ảnh hưởng đến vịtrí và kích thước của các thanh công cụ khác trên cùng hàng
Ẩn thanh công cụ
1 Chọn thực đơn View, sau đó chọn Toolbars
2 Đánh dấu check hoặc bỏ dấu check ở ô công cụ muốn ẩn hoặc hiện
Ẩn thanh công cụ Find
Để ẩn/hiện thanh công cụ Find:
1 Chọn thực đơn Tools, chọn Find
2 Đánh dấu check hoặc bỏ dấu check vào tùy chọn Find
Tái lập các tùy biến thực đơn và thanh công cụ
Trang 17Để tái lập các tùy biến đã thực hiện trên một hoặc nhiều thanh công cụ:
1 Chọn thực đơn Tools, chọn Customize Hộp thoại Customize xuất
hiện
2 Chọn thẻ Toolbars, chọn thanh công cụ muốn tái lập
3 Chọn nút Reset Hộp thoại Confirm Toolbar Reset xuất hiện
4 Chọn OK
Để tái lập tất cả các thay đổi trên thanh thực đơn và thanh công cụ:
1 Chọn thực đơn Tools, chọn Reset Customizations Hộp thoại ResetCustomizations xuất hiện Theo mặc định thì Nvivo thường tái lập tất cảcác tùy biến trên thanh công cụ, thanh thực đơn và cửa sổ List View
2 Nếu bạn muốn giữ các tùy biến cho cửa sổ List View, bạn phải bỏ dấucheck trong hộp List Views
3 Click OK
Nếu bạn xóa thực đơn Tools (hay tùy chọn Reset Customizations trên thựcđơn Tools) thì bạn vẫn có thể tái lập bằng cách click phải vào khu vựcthanh công cụ và chọn tùy chọn Customize Nếu bạn sắp xếp lại thanhcông cụ và thanh thực đơn, các nội dung Help liên quan có thể không còn
Trang 182 Chọn tùy chọn Models Shapes Palette.
Trình bày cửa sổ List View dưới dạng Thumbnails
Bạn có thể xem các source dưới dạng thumbnails trong cửa sổ List
View-đặc biệt khi bạn làm việc với các source là phim ảnh
Để hiển thị dưới dạng thumbnails:
1 Chọn nút Sources button trong cửa Navigation View.
2 Chọn thư mục sources cần trình bày
3 Click vào cửa sổ List View.
4 Chọn thực đơn View rồi chọn List View.
5 Chọn tùy chọn thumbnails theo ý thích
Đối với các source là phim, bạn có thể gắn thêm một khung cụ thể để
xem hay trình bày như là một thumbnails trong cửa sổ List View:
1 Mở source phim trong cửa sổ Detail View.
2 Trong thanh thời gian, kéo nút chơi đến khung hình mong muốn
3 Chọn thực đơn Media, chọn Assign Frame as Thumbnail.
Thiết lập các tùy chọn ứng dụng
Bạn có thể cài đặt các tùy chọn mang tính ứng dụng cao vào các dự án
mới mà bạn tạo ra trong NVivo và các item mà bạn chưa mở trong dựa
án hiện tại bạn đang làm việc các tùy chọn mang dấu ấn của riêng ngườidùng, nghĩa là những tùy chọn của bạn sẽ hoàn toàn khác với những tùychọn của người dùng khác trên cùng một máy tính
Để thiết lập các tùy chọn ứng dụng
Trang 191 Chọn thực đơn Tools chọn Options Hộp thoại Application Options
xuất hiện
2 Bạn có thể thay đổi nhiều tùy chọn trong thẻ General
Tùy chọn Mô tả
User Tên (Name) và kí tự đầu (Initials) của người dùng sẽ được
hiển thị Bạn có thể thay đổi người dùng hiện tại bằng cách cập nhật các chi tiết này Nếu bạn nhập một tên mới không được xác định hiện hành đối với dự án đó thì có nghĩa là một người dùng mới đã được tạo ra.
Các kí tự đầu tên người dùng hiện hành sẽ hiển thị trên thanh trạng thái của Nvivo
Để thay đổi kí tự đầu của người dùng hiện hành đối với một dự
án, xem thêm phần Changing User Initials Prompt for user on
launch
Đánh dấu vào ô này để nhắc người dùng nhập tên và kí tự đầu
mỗi lần sử dụng NVivo Tên người dùng sẽ là tên mặc định của
người sử dụng hệ điều hành Window, nhưng người dùng có thể thay đổi nếu muốn các kí tự đầu phải được nhập vào.
Điều này rất hữu ích khi có nhiều người nghiên cứu cùng sử dụng Nvivo trên cùng một máy tính và cùng đăng nhập sử dụng hệ điều hành Window Xem thêm Working in Teams Optimized for
project size
Nếu bạn làm việc với một dự án lớn (trên 500 soruce) thì bạn
có thể tối ưu hóa công suất của Nvivo bằng cách chọn tùy
Trang 20chọn Large trong danh sách sổ xuống.
Thử sử dụng tùy chọn này để đạt được công suất tốt nhất cho kích thước dự án của bạn và công suất của máy tính
Display plain text
Để giải quyết vấn đề này, bạn có thể cho các node có kích thước lớn hiển thị tự động dưới dạng plain text
Click chọn check box để kích hoạt hiển thị plain text, sau đó cài đặt số soruce cho node
User interface Giao diện người dùng chính là ngôn ngữ được sử dụng trong
các menu và hộp thoại trong Nvivo Nếu bản quyền Nvivo của bạn có nhiều hơn một ngôn ngữ thì bạn sẽ có nhiều lựa chọn trong danh mục sổ xuống.
Nếu bạn chọn một ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh thì phải đảm bảo rằng máy của bạn đã cài ngôn ngữ đó Xem hướng dẫn online của Microsoft để biết thêm chi tiết về cài đặt ngôn ngữ
Text search index Để đảm bảo việc tìm kiếm các text được hiệu quả cao, hãy
chọn ngôn ngữ phù hợp từ danh sách sổ xuống.
Lưu ý rằng: các tìm kiếm text có dạng phẩy móc, ngoặc thường không thể thực hiện đối với các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh Xem thêm Text Search Queries để biết thêm chi tiết
về tìm kiếm text dạng phẩy, móc
Code whole words Khi lựa chọn text để mã hóa, đôi khi do vô tình bạn có thể chỉ
chọn một phần của từ Ví dụ, "ick brown fox" thay vì "quick brown fox" Nếu bạn chọn tùy chọn này, thì Nvivo sẽ tự động
mã hóa toàn bộ từ quick.
Narrow Chọn nút này khi muốn mở rộng việc mã hóa, xem nội dung
mã hóa hay chạy các query Xem thêm Spread Coding to the Context hay Viewing the Coding Context để biết thêm thông tin.
Broad Chọn nút này khi muốn mở rộng việc mã hóa, xem nội dung
mã hóa hoặc chạy các query Xem thêm Spread Coding to the Context hay Viewing the Coding Context để biết thêm thông tin
Use online help
Trang 21Internet Nếu bạn không kết nối Internet khi chạy chương trình Nvivo thì
phần Help sẽ chỉ hiện ra bản offline đã cài đặt sẵn trong máy khi cài chương trình
Always use offline
Chọn tùy chọn này khi muốn loại bỏ các dự án ra khỏi danh
sách My Recent Projects trên màn hình welcome của Nvivo
3 Để thiết lập tùy chọn cho các tin và các cập nhật, chọn thẻ
Việc lưu công việc thường xuyên là một điều rất quan trọng.
NVivo có chứ năng nhắc nhở người dùng lưu công việc sau
một khoảng thời gian nhất định Đánh dấu vào tùy chọn này
và nhập khoảng thời gian lưu công việc Enable deletion
confirmation
messages
Khi bạn muốn xóa một item trong Nvivo, một thông báo xuất hiện xác nhận quyết định của bạn bạn có thể bỏ dấu check trong tùy chọn này nếu không muốn hiện thông báo xác nhận này
Check for software
updates
Cập nhận phầm mềm có thể bao gồm việc mở rộng, bổ sung thêm các giao diện ngôn ngữ cho người dùng hoặc sửa các lỗi xuất hiện theo mặc định Nvivo kiểm tra cập nhậ mỗi 7 ngày.
Nếu bạn không muốn Nvivo kiểm tra cập nhật tự động cài tùy
chọn này thành Never.
Để biết thêm thông tin về cập nhật phần mềm, xem thêm
Managing Your NVivo Software.
Trang 224 Để thiết lập cách trình bày thông tin, chọn Display tab
Tùy chọn Mô tả
Window Theo mặc định, cửa sổ Detail View được “đóng” vào môi
trường làm việc của NVivo Nếu muốn làm việc với cửa sổ
riêng, bạn có thể chọn mặc định là 'Floating'.
Xem thêm Customizing the Workspace để biết thêm thông tin
về việc “đóng” và “tháo” cửa sổ Detail View.
Node display Khi mở một node trong cửa sổ Detail View— theo mặc định
thẻ Reference sẽ xuất hiện Thẻ này sẽ hiện tất cả các tài
liệu tham khảo đã được mã hóa cho node đó.
Các tài liệu tham khảo được code cho các file audio hay video
sẽ được trình bày dưới dạng thanh thời gian và tài liệu tham khảo dành cho hình ảnh được trình bày dưới dạng vùng pixel
Bạn có thể thay đổi mặc định Summary View bằng cách chọn
danh sách sổ xuống Danh sách này bao gồm tất cả các source
Trang 23đã được mã hóa cho node đó
Xem thêm Opening and Viewing Nodes để biết thêm thông tin Highlight Coding Theo mặc định thì các nội dung được mã hóa cho một source
hay node sẽ không được làm nổi
Bạn có thể thay đổi mặc định này bằng cách chọn All Nodes
trong danh sách sổ xuống Khi bạn mở một source hay node thì tất cả các nội dung được mã hóa sẽ tự động làm nổi.
Xem thêm Highlight Coding để biết thêm thông tin
Node user view Theo mặc định, khi mở một node, tất cả các nội dung được mã
hóa bởi tất cả các người dùng đều hiển thị Bạn có thể thay đổi thành chỉ hiện thị phần mã hóa của người dùng hiện hành Xem thêm Filtering Nodes by User để biết thêm thông tin
Annotations tab Theo mặc định, khi bạn mở một source hay một node thì thẻ
Annotations sẽ không hiển thị Để hiển thị thẻ này, đánh dấu
check vào phần này
Relationships tab Theo mặc định, khi bạn mở một source hay một node thì thẻ
Relationship sẽ không hiển thị Để hiển thị thẻ này, đánh dấu
check vào phần này
See also links tab Theo mặc định, khi bạn mở một source hay một node thì thẻ
See also links sẽ không hiển thị Để hiển thị thẻ này, đánh
dấu check vào phần này
Media waveforms Theo mặc định, khi bạn mở một source audio hay video thì
thanh sóng âm sẽ xuất hiện dưới thanh thời gian.
Thanh sóng rất có ích trong việc hiển thị các tập tin media Gỡ
bỏ dấu check nếu bạn muốn ẩn thanh sóng Thiết lập mới sẽ không được áp dụng cho nguồn hiện hành mà sẽ áp dụng cho các source mở hoặc nhập sau đó Để dấu thanh sóng trong
source đang làm việc, chọn menu View sau đó chọn Waveform.
Coding Stripes Nếu bạn làm việc với các stripe mã hóa được trình bày, bạn có
thể thiết lập mặc định cho các stripe cần nhìn thấy-điều này giúp bạn phải thiết lập các stripe cho từng source hay node
mà bạn mở lựa chọn tùy chọn mong muốn trong danh sách sổ xuống
Xem thêm Displaying Coding Stripes để biết thêm thông tin Maximum number Bạn có thể thay đổi mặc định số lượng stripe mã hóa hiển thị