Vai trò của natri nitrit trong sản xuất thực phẩm. Ảnh hưởng của natri nitrit đến sức khỏe con người pdf
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
HỌC PHẦN AN TOÀN THỰC PHẨM
NATRI NITRIT – TỪ THỰC PHẨM ĐẾN SỨC KHỎE CON NGƯỜI
Trang 3➢ Công thức phân tử: NaNO2
➢ Công thức cấu tạo:
I SƠ LƯỢC VỀ NATRI NITRIT
➢ Tên tiếng Việt: Natri nitrit
➢ Tên tiếng Anh: Sodium nitrite
➢ INS: 250
➢ Trạng thái vật lý: Natri nitrite bình thường ở dạng
rắn, có màu trắng không có mùi
➢ Khối lượng mol: 68,9953 g/mol
➢ Khối lượng riêng: 2,168 g/cm3
➢ Điểm nóng chảy: 271⁰C.
➢ Tính chất vật lý: Natri nitrite tan dễ dàng trong nước
nóng, tan trong nước lạnh Tan một phần trong methanol, tan nhẹ trong eter diethyl
➢ Nhiệt độ tự cháy: 489⁰C.
Tên gọi 1
3 Tính chất
Trang 4Một số hình ảnh về Natri nitrit
Trang 5II NATRI NITRIT TRONG SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Natri nitrit tạo ra hương vị đặc trưng
cho sản phẩm thực phẩm 3
Natri nitrit là phụ gia giữ màu đỏ đặc trưng cho các sản phẩm chế biến từ thịt 1
Natri nitrit là chất bảo quản chống vi sinh vật cho sản phẩm thực phẩm 2
Trang 6II.1 Natri nitrit là phụ gia giữ màu đỏ đặc trưng cho các sản phẩm chế biến từ thịt
Myoglobin – protein tan trong nước, tạo màu đỏ cho thịt
Trang 7Oxymyoglobin (OMb): Fe 2+ liên kết với O 2 Carboxymyoglobin (COMb): Fe 2+ liên kết với CO Deoxymyoglobin (DMb): Oxymyoglobin mất O 2
Metmyoglobin (MMb): Sự oxi hóa Fe 2+ thành Fe 3+
II NATRI NITRIT TRONG SẢN XUẤT THỰC PHẨM
II.1 Natri nitrit là phụ gia giữ màu đỏ đặc trưng cho các sản phẩm chế biến từ thịt
Trang 8Oxymyoglobin (OMb): Fe 2+ liên kết với O 2
Carboxymyoglobin (COMb): Fe 2+ liên kết với CO
Trang 9NaNO 2 (Natri nitrit)
NO (Oxit nitric)
NOMb (Oxit nitric myoglobin)
Oxit nitric hemochrom
NOMMb (Oxit nitric metmyoglobin)
Tác nhân khử: sucrose, lactose, maltose,
II NATRI NITRIT TRONG SẢN XUẤT THỰC PHẨM
II.1 Natri nitrit là phụ gia giữ màu đỏ đặc trưng cho các sản phẩm chế biến từ thịt
Trang 10NaNO 2 (Natri nitrit)
NO (Oxit nitric)
NOMb (Oxit nitric myoglobin)
Oxit nitric hemochrom
NOMMb (Oxit nitric metmyoglobin)
Tác nhân khử: sucrose, lactose, maltose,
+ MMb
Yếm khí
Nhiệt độ/ Axit hóa
II.1 Natri nitrit là phụ gia giữ màu đỏ đặc trưng cho các sản phẩm chế biến từ thịt
Trang 11Một số sản phẩm thực phẩm dùng natri nitrit để giữ
màu đỏ của thịt
II NATRI NITRIT TRONG SẢN XUẤT THỰC PHẨM
II.1 Natri nitrit là phụ gia giữ màu đỏ đặc trưng cho các sản phẩm chế biến từ thịt
Trang 12Ngộ độc Clostridium botulinum ở PATE MINH CHAY
Clostridium botulinum sinh chất độc thần kinh cực mạnh
II.2 Natri nitrit là chất bảo quản chống vi sinh vật có hại cho sản phẩm thực phẩm Nó
được sử dụng để ức chế sự phát triển của các vi sinh vật kị khí, đặc biệt là Clostrididum
botulinum gây ra hội chứng ngộ độc thịt
Trang 13II.2 Natri nitrit là chất bảo quản chống vi sinh vật có hại cho sản phẩm thực phẩm
Vi khuẩn Clostridium botulinum
+
Bactocasitone: 40g/lGlucose: 10g/lCao nấm men: 5g/lL-cysteine: 1g/l
pH 7, 33oC
+ 1mg/ml axit sorbic (2)+ Không (1)
+ 1µg/ml natri nitrit trước khử trùng môi trường bằng nhiệt (3)
+ 1µg/ml natri nitrit sau khử trùng môi trường bằng nhiệt (4)
Thí nghiệm chứng minh hiệu quả ức chế Clostridium botulinum của natri nitrit
Nguồn: Freddie H.Sharkey, Spiros I.Markos, Richard W.Haylock (2004), Quantication of toxin-encoding mRNA from Clostridium botulinum type E in media
containing sorbic acid or sodium nitrite by competitive RT-PCR
II NATRI NITRIT TRONG SẢN XUẤT THỰC PHẨM
Môi trường
Trang 14Đường cong tăng trưởng của C botulinum
trong các môi trường
(được xác định bằng phân tích cRT-PCR)
Lượng mARN mã hóa độc tố tính theo pg trong 1mg RNA tổng số được tạo ra bởi tế bào C botulinum
Trang 15II.2 Natri nitrit là chất bảo quản chống vi sinh vật có hại cho sản phẩm thực phẩm
II NATRI NITRIT TRONG SẢN XUẤT THỰC PHẨM
➢ Khi thêm 100 μg/ml natri nitrit vào môi trường ở
pH 7 sẽ giảm 10 lần sản
xuất mRNA độc tố và giảm 25 lần tỷ lệ mRNA độc tố trên RNA tổng số.
Trang 16II.3 Liều lượng phụ gia natri nitrit sử dụng trong thực phẩm
Nguồn: Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm
Trang 17III NATRI NITRIT ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI
Natri nitrit là chất có thể gây độc đối với cơ thể con người
III.1 Ngộ độc cấp tính: Natri nitrit gây cản trở sự vận chuyển oxy trong cơ thể
Cấu tạo của phân tử Hemoglobin (Hb)Hồng cầu chứa Hb vận chuyển O2 trong máu
Trang 18III.1 Ngộ độc cấp tính: Natri nitrit gây cản trở sự vận chuyển oxy trong cơ thể
➢ Ở trạng thái bình thường của cơ thể, Fe 2+
liên kết với một phân tử O 2 Một Hb liên kết
với bốn O2, có chức năng vận chuyển oxy từ
phổi vào máu đến cung cấp cho các tế bào
tham gia vào các quá trình chuyển hóa
➢ Nitrit oxy hóa Fe 2+ thành Fe 3+ tạo nên
methemoglobin (MetHb) Fe 3+ không có
khả năng liên kết với O 2 nên không vận
chuyển O2 được
➢ Ở người lớn, với một lượng nitrit cho phép,
methemoglobin được enzym NADH
cytochrome b5 reducrase khử ngược lại
thành hemoglobin
➢ Ở trẻ nhỏ, do thiếu hụt enzym trên nên rất
nhạy cảm với tác động của nitrit
Cấu tạo của phân tử Hemoglobin (Hb)
Trang 19III NATRI NITRIT ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI
Natri nitrit là chất có thể gây độc đối với cơ thể con người III.1 Ngộ độc cấp tính: Natri nitrit gây cản trở sự vận chuyển oxy trong cơ thể
➢ Triệu chứng ngộc độc cấp tính:
✓ Mức độ nhẹ: Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt Da ngón tay,
vành tai và niêm mạc có màu xanh tím Vài giờ sau nhiễm
độc, đôi khi sau một đêm toàn bộ các triệu chứng trên biến
mất.
✓ Mức độ trung bình: Da và niêm mạc có màu xanh tím rõ
rệt Bệnh nhân cảm thấy đau đầu, chóng mặt, buồn nôn và
nôn, mệt mỏi, buồn ngủ Mạch lúc đầu nhanh, sau đó mạch
chậm Khám thấy gan to và bệnh nhân cảm thấy đau khi ấn
vào vùng gan, đồng tử kém phản xạ với ánh sáng.
✓ Mức độ nặng: Đau đầu dữ dội, chóng mặt, nôn, thở dốc,
co giật không ngừng, ỉa đái dầm dề Da và niêm mạc có
màu xanh tím thậm hoặc tím đen (rất nặng) Khám thấy gan
to và đau khi ấn vào vùng gan, mạch nhanh, huyết áp trong
giai đoạn cấp tăng, tiếp theo huyết áp giảm Bệnh nhân có
thể tử vong do ngừng hoạt động hô hấp và tuần hoàn.
Hội chứng “Blue baby” ở trẻ do ngộ độc nitrit
Trang 20III.2 Ngộ độc mãn tính: Natri nitrit có thể sinh ra nitrosamine là chất gây ung thư; và nhiều bệnh mãn tính khác.
➢ Nitrosamin được hình thành khi các amin bậc hai (có thể là bậc ba) tồn tại tự nhiên trong thực phẩm phản ứng với natri nitrit ở nhiệt độ cao.
R 2 NH (amines) + NaNO 2 (natri nitrit) → R 2 N-N=O (nitrosamin)
➢ Trong môi trường axit (như trong dạ dày) hay nhiệt (như qua việc nấu ăn), nitrosamin được biến đổi
thành ion diazonid.
R 2 N-N=O (nitrosamin) + (axi hay nhiệt) → R-N 2 + (ion điazoni)
➢ Các nitrosamine như N-nitrosođimetylamin và N-nitrosopyroliđin hình thành cacbocation phản ứng với
các nucleophin sinh học (như DNA hay enzim) trong tế bào.
R-N 2 + (ion điazonium) → R + (cacbocation) + N 2 +:Nu (nucleophin sinh học) → R-Nu
➢ Nếu phản ứng thế nucleophin này xảy ra tại vị trí trọng yếu trong một phân tử sinh học, nó có thể phá vỡ cấu trúc tế bào thông thường dẫn đến ung thư.
Trang 21III NATRI NITRIT ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI
Natri nitrit là chất có thể gây độc đối với cơ thể con người
III.2 Ngộ độc mãn tính: Natri nitrit có thể sinh ra nitrosamine là chất gây ung thư; và nhiều bệnh mãn tính khác.
Một số bệnh mãn tính gây ra do natri nitrit:
✓ Ung thư đường tiêu hóa và não
✓ Bệnh tắc nghẽn phổi mãn tính
✓ Chứng đau nửa đầu
✓ Tiểu đường Type 1 ở trẻ em
Trang 22III.3 Natri nitrit và những con số đáng lưu ý
01 02
Trang 23III NATRI NITRIT ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI
Natri nitrit là chất có thể gây độc đối với cơ thể con người III.4 Con đường gây ngộ độc natri nitrit và cách phòng tránh
III.4.1 Từ rau, củ, quả, ngũ cốc có hàm lượng NO 3 - cao; không bảo quản và sử dụng đúng cách
➢ Thực vật hấp thụ nito dưới dạng NH4+ và NO3- nên trong rau, củ, quả có hàm lượng nitrat.
➢ Trong rau củ quả sống được cất trữ lâu, hay đã bị hỏng; rau nấu chín để thừa từ hôm trước; rau muối dưa bị
hỏng, NO 3 - bị vi khuẩn chuyển hóa thành NO 2 - .
➢ NO3- cũng có thể được chuyển đổi tự nhiên thành NO 2 - bởi enzyme nitrate reductase có trong các loại rau
củ.
➢ Khi ăn những thực phẩm này mà có hàm lượng NO2- cao sẽ bị ngộ độc.
Trang 24III.4 Con đường gây ngộ độc natri nitrit và cách phòng tránh
III.4.2 Từ nguồn nước bị nhiễm nitrit
➢ Giới hạn tối đa cho phép của nitrit trong nước uống là 3mg/L (QCVN 01:2009/BYT).
➢ Sử dụng quá mức lượng phân bón hữu cơ, thuốc trừ sâu, hóa chất thực vật đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới nguồn nước hoặc do quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ càng làm đẩy nhanh quá trình nhiễm nitrat, nitrit trong nước
Trang 25III NATRI NITRIT ĐỐI VỚI SỨC KHỎE CON NGƯỜI
Natri nitrit là chất có thể gây độc đối với cơ thể con người
III.4 Con đường gây ngộ độc natri nitrit và cách phòng tránh
III.4.3 Từ thực phẩm sử dụng phụ gia natri nitrit quá liều lượng cho phép
➢ Các loại thực phẩm chế biến sẵn như thịt
xông khói, xúc xích, lạp xưởng, thịt muối, thịt đóng hộp là những nhóm nguy cơ
cao dễ gây ngộ độc nitrit
Trang 26III.4 Con đường gây ngộ độc natri nitrit và cách phòng tránh
III.4.4 Phòng tránh ngộ độc nitrit
➢ Bón, tưới phân đạm cho rau đúng thời gian cách ly theo qui định trồng rau an toàn, rau sạch của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
➢ Rau củ nên dùng tươi và sử dụng càng sớm càng tốt, không ăn rau dưa bị khú, không nên ăn lại các món ăn
để lại từ hôm trước.
➢ Thực phẩm nên được rửa kỹ, ngâm trong nước sạch hoặc dùng máy sục ozon để oxy hóa, chuyển NO2
-thành NO3- ít độc hơn.
➢ Nên dùng đồ luộc để làm giảm một phần hàm lượng nitrat.
➢ Không sử dụng nước ép rau củ, trái cây cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.
➢ Với các thực phẩm chế biến sẵn, nên chọn mua sản phẩm của các hãng thực phẩm có uy tín và chất lượng
để hạn chế những rủi ro Lắng nghe bản thân để sử dụng với lượng hợp lý.
➢ Sử dụng thiết bị lọc nước sinh hoạt; không đào giếng ở khu vực trước kia có nghi ngờ có xác động, thực vật thối rữa; không ăn nước ao, hồ.
➢ Đến ngay các cơ sở y tế nếu có bất kì biểu hiện ngộ độc nào.
Trang 27✓ Ngộ độc cấp tính ở trẻ em chủ yếu do sử dụng nước éprau, củ, quả và nguồn nước nhiễm nitrat, nitrit; có thể
dễ dàng chủ động phòng tránh
✓ Ngộ độc mãn tính có xảy ra được cho rằng khi chế biếnthực phẩm chứa nitrit và amin bậc cao trong điều kiệnnhiệt độ cao, hàm lượng nitrosamine đưa vào cơ thể vớilượng lớn trong thời gian dài mà cơ thể không thể đàothải kịp thời
✓ Ung thư do nitrosamine mới chỉ được nghiên cứu trênchuột, đến nay chưa phát hiện ở cơ thể người
CHO CHÚNG MÌNH BIẾT Ý KIẾN CỦA
BẠN NHÉ!
Trang 28ticleBrowser
Trang 29THANKS FOR
WATCHING!