1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔNG KẾT THÀNH TỰU KINH TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG 30 NĂM TỪ KHI THỰC HIỆN ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA ĐẢNG.

18 101 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 206,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: MỞ ĐẦU1.Giới thiệu đề tài.1.1. Về bối cảnh quốc tế.Từ những năm 80 thế kỷ trước, thế giới chứng kiến những quá trình mới diễn ra đang làm thay đổi mọi mặt của nhân loại. Toàn cầu hoá kinh tế trở thành xu thế nổi bật và tất yếu chi phối thời đại. Cùng với toàn cầu hoá kinh tế, cuộc cách mạng khoa học công nghệ mới lần thứ 3 diễn ra với nhịp độ ngày càng mạnh mẽ, mà cốt lõi là dựa trên việc ứng dụng các phát minh khoa học công nghệ, phát triển các ngành công nghệ cao,Tình hình này trước hết tác động mạnh đến nền kinh tế thế giới. Chẳng những các lực lượng sản xuất và cơ cấu kinh tế thế giới có nhiều thay đổi theo hướng dựa vào tri thức và khoa học công nghệ, làm xuất hiện các ngành sản xuất mới có hàm lượng RD và giá trị gia tăng cao, ngành dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng và tỷ trọng lớn dần trong cơ cấu kinh tế quốc dân.Mặt khác, nó làm thay đổi các quan hệ kinh tế và quản lý kinh tế thế giới theo hướng:Trong các nước tư bản phát triển, sau các cuộc khủng khoảng cơ cấu và dầu lửa, từ đầu những năm 80, đã tiến hành chính sách điều chỉnh kinh tế. Nội dung cơ bản là điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng tập trung vào các ngành có hàm lượng KHCN cao, thực hiện điều tiết nền kinh tế chủ yếu thông qua các công cụ vĩ mô, thực hiện tư nhân hoá khu vực kinh tế nhà nước, tăng cường vai trò của kinh tế tư nhân.Các nước đang phát triển như Đông Á và Đông Nam Á cũng thực hiện cải cách kinh tế, trở thành khu vực phát triển năng động của thế giới. Các cải cách ở đây bao gồm cải cách cơ cấu và xác định đúng chiến lược kinh tế để nâng cao sức cạnh tranh và phát triển, mở cửa hội nhập và liên kết kinh tế, khuyến khích xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài coi đây là động lực phát triển kinh tế. Các nước xã hội chủ nghĩa cũ trước các khó khăn chồng chất đã tiến hành cải cách kinh tế nhằm khắc phục cơ chế kế hoạch hoá hành chính chỉ huy, chuyển đổi sang kinh tế thị trường. Cải cách kinh tế Trung Quốc từ năm 1978 đã đạt được những thành tựu to lớn và là tấm gương cho Việt Nam tham khảo.Như vậy, có thể thấy làn sóng cải cách kinh tế rộng khắp trên thế giới cùng với quá trình toàn cầu hoá, cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ 3 đã tạo áp lực mạnh mẽ cho công cuộc đổi mới về kinh tế ở Việt Nam.1.2. Về bối cảnh trong nước.Sau khi đất nước giải phóng cho tới năm 1985, cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp và mô hình công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa kiểu Xô viết đã được áp dụng rộng rãi trên cả nước. Mặc dù có nhiều nỗ lực trong xây dựng và phát triển kinh tế, nhất là tập trung cho công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. Nhưng nền kinh tế nói chung và sản xuất công nghiệp vẫn tăng chậm, hơn nữa, có xu hướng giảm sút và rơi vào khủng khoảng. Trong khi nguồn viện trợ của bên ngoài, các nguồn vốn và hàng hoá vật tư, nguyên liệu và hàng hoá tiêu dùng đã bị cắt giảm đáng kể, lại thêm bao vây cấm vận của đế quốc Mỹ ngăn cản Việt Nam bình thường hoá quan hệ với thế giới.Trước những khó khăn, nhiều địa phương đã tìm lối thoát và đổi mới kinh tế từ cơ sở. Từ việc tổng kết thực tiễn này, năm 1979, tại Hội nghị trung ương 6 (khoá IV), Đảng ta đã tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong cơ chế quản lý nền kinh tế, nhằm “cởi trói” và để cho sản xuất “bung ra”. Tiếp theo, những cải tiến quản lý thử nghiệm được bắt đầu từ năm 1981 với khoán trong nông nghiệp, điều chỉnh kế hoạch và mở rộng quyền tự chủ cho xí nghiệp công nghiệp quốc doanh. Có thể coi những cải tiến quản lý trong các năm 19791985 là các tìm tòi thể nghiệm chuẩn bị cho cải cách toàn diện (Đổi mới) nền kinh tế. Song, các cải tiến cục bộ này vẫn chưa làm thay đổi căn bản thực trạng nền kinh tế, khủng khoảng kinh tế vẫn rất trầm trọng. Vì vậy đổi mới toàn diện nền kinh tế trở thành yêu cầu cấp bách ở nước ta.1.3. Khái quát chung những thành tựu, hạn chế của đại hội IV, V.Kế hoạch 5 năm 1976 – 1980.Đại hội đề ra Kế hoạch 5 năm 1976 – 1980 và quyết định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu của Kế hoạch là xây dựng Chủ nghĩa xã hội và cải tạo quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, nhằm hai mục tiêu cơ bản:•Xây dựng một bước cơ sở vật chất – kĩ thuật của Chủ nghĩa xã hội.•Bước đầu hình thành cơ cấu kinh tế mới trong cả nước mà bộ phận chủ yếu là cơ cấu công nông nghiệp và cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân lao động.Đại hội lần này vẫn gặp phải một số hạn chế và khó khăn như sau: •Tư tưởng chủ quan, nóng vội, giáo điều, thể hiện rõ nhất qua việc đề ra phương châm tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH, đề ra các mục tiêu quá cao, không tính đến khá năng thực hiện và điều kiện cụ thể của đất nước sau thống nhất. •Sai lầm trong cả chủ trương cải tạo, quản lý kinh tế, thể hiện tư tưởng bảo thủ, trì trệ.Kế hoạch 5 năm 1981 – 1985.Nhằm thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu kinh tế xã hội của chặng đường đầu tiên chủ nghĩa xã hội Đại hội đề ra Kế hoạch 5 năm 1981 – 1985 và quyết định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu:•Kế hoạch là phát triển thêm một bước, sắp xếp lại cơ cấu và đẩy mạnh cải tạo xã hội chủ nghĩa nền kinh tế quốc dân nhằm cơ bản ổn định tình hình kinh tế xã hội, đáp ứng những yêu cầu cấp bách và bứt thiết nhất của nhân dân, giảm nhẹ sự mất cân đối nghiêm trọng của nền kinh tế.Đại hội lần này gặp phải một số hạn chế và khó khăn như sau:

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA: MARKETING

BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Đề tài:

TỔNG KẾT THÀNH TỰU KINH TẾ CỦA VIỆT NAM TRONG

30 NĂM TỪ KHI THỰC HIỆN ĐƯỜNG LỐI ĐỔI MỚI CỦA

ĐẢNG.

Trang 2

Lớp HP: 2115HCMI0131 Nhóm: 11

GVGD: Nguyễn Ngọc Diệp

HÀ NỘI 2021

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu đề tài. 3

1.1 Về bối cảnh quốc tế 3

1.2 Về bối cảnh trong nước 3

1.3 Khái quát chung những thành tựu, hạn chế của đại hội IV, V 4

 Kế hoạch 5 năm 1976 – 1980. 4

 Kế hoạch 5 năm 1981 – 1985. 4

2 Mục tiêu của đề tài. 5

3 Ý nghĩa của đề tài: 5

PHẦN II: NỘI DUNG 6

1 Khái quát chủ trương đường lối đổi mới của Đảng về lĩnh vực kinh tế trong các kì Đại hội. 6

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI và bước đầu thực hiện đường lối đổi mới (1986 - 1991) 6

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII và thực hiện đường lối đổi mới (1991 - 1996) 6

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII và bước đầu thực hiện công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (1996-2001) 7

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (2001 – 2006) 7

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng và quá trình thực hiện (2006-2011) 8

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng bổ sung, phát triển Cương lĩnh 1991 (2011-2016) 8

Trang 3

2 Thành tựu kinh tế mà Việt Nam đã đạt được sau 30 năm thực hiện

đường lối đổi mới. 9

 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI: 9

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII: 10

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII: 11

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX: 12

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X: 12

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI: 13

PHẦN III: KẾT LUẬN 14

1 Tổng kết về các thành tựu kinh tế đã đạt được trong 30 năm đổi mới. 14

2 Một số bài học kinh nghiệm sau chặng đường 30 năm đổi mới: 14

Trang 4

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu đề tài.

1.1 Về bối cảnh quốc tế.

Trang 5

Từ những năm 80 thế kỷ trước, thế giới chứng kiến những quá trình mới diễn ra đang làm thay đổi mọi mặt của nhân loại Toàn cầu hoá kinh tế trở thành

xu thế nổi bật và tất yếu chi phối thời đại Cùng với toàn cầu hoá kinh tế, cuộc cách mạng khoa học công nghệ mới lần thứ 3 diễn ra với nhịp độ ngày càng mạnh mẽ, mà cốt lõi là dựa trên việc ứng dụng các phát minh khoa học công nghệ, phát triển các ngành công nghệ cao,

Tình hình này trước hết tác động mạnh đến nền kinh tế thế giới Chẳng những các lực lượng sản xuất và cơ cấu kinh tế thế giới có nhiều thay đổi theo hướng dựa vào tri thức và khoa học công nghệ, làm xuất hiện các ngành sản xuất mới có hàm lượng R&D và giá trị gia tăng cao, ngành dịch vụ ngày càng có vai trò quan trọng và tỷ trọng lớn dần trong cơ cấu kinh tế quốc dân

Mặt khác, nó làm thay đổi các quan hệ kinh tế và quản lý kinh tế thế giới theo hướng:

Trong các nước tư bản phát triển, sau các cuộc khủng khoảng cơ cấu và dầu lửa, từ đầu những năm 80, đã tiến hành chính sách điều chỉnh kinh tế Nội dung

cơ bản là điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng tập trung vào các ngành có hàm lượng KHCN cao, thực hiện điều tiết nền kinh tế chủ yếu thông qua các công cụ

vĩ mô, thực hiện tư nhân hoá khu vực kinh tế nhà nước, tăng cường vai trò của kinh tế tư nhân

Các nước đang phát triển như Đông Á và Đông Nam Á cũng thực hiện cải cách kinh tế, trở thành khu vực phát triển năng động của thế giới Các cải cách ở đây bao gồm cải cách cơ cấu và xác định đúng chiến lược kinh tế để nâng cao sức cạnh tranh và phát triển, mở cửa hội nhập và liên kết kinh tế, khuyến khích xuất khẩu và thu hút vốn đầu tư nước ngoài - coi đây là động lực phát triển kinh

tế Các nước xã hội chủ nghĩa cũ trước các khó khăn chồng chất đã tiến hành cải cách kinh tế nhằm khắc phục cơ chế kế hoạch hoá hành chính chỉ huy, chuyển đổi sang kinh tế thị trường Cải cách kinh tế Trung Quốc từ năm 1978 đã đạt được những thành tựu to lớn và là tấm gương cho Việt Nam tham khảo

Như vậy, có thể thấy làn sóng cải cách kinh tế rộng khắp trên thế giới cùng với quá trình toàn cầu hoá, cuộc cách mạng khoa học công nghệ lần thứ 3 đã tạo

áp lực mạnh mẽ cho công cuộc đổi mới về kinh tế ở Việt Nam

1.2 Về bối cảnh trong nước.

Sau khi đất nước giải phóng cho tới năm 1985, cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp và mô hình công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa kiểu

Trang 6

Xô viết đã được áp dụng rộng rãi trên cả nước Mặc dù có nhiều nỗ lực trong xây dựng và phát triển kinh tế, nhất là tập trung cho công nghiệp hoá, ưu tiên phát triển công nghiệp nặng Nhưng nền kinh tế nói chung và sản xuất công nghiệp vẫn tăng chậm, hơn nữa, có xu hướng giảm sút và rơi vào khủng khoảng Trong khi nguồn viện trợ của bên ngoài, các nguồn vốn và hàng hoá vật tư, nguyên liệu và hàng hoá tiêu dùng đã bị cắt giảm đáng kể, lại thêm bao vây cấm vận của đế quốc Mỹ ngăn cản Việt Nam bình thường hoá quan hệ với thế giới Trước những khó khăn, nhiều địa phương đã tìm lối thoát và đổi mới kinh

tế từ cơ sở Từ việc tổng kết thực tiễn này, năm 1979, tại Hội nghị trung ương 6 (khoá IV), Đảng ta đã tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong cơ chế quản lý nền kinh tế, nhằm “cởi trói” và để cho sản xuất “bung ra” Tiếp theo, những cải tiến quản lý thử nghiệm được bắt đầu từ năm 1981 với khoán trong nông nghiệp, điều chỉnh kế hoạch và mở rộng quyền tự chủ cho xí nghiệp công nghiệp quốc doanh Có thể coi những cải tiến quản lý trong các năm 1979-1985 là các tìm tòi thể nghiệm chuẩn bị cho cải cách toàn diện (Đổi mới) nền kinh tế Song, các cải tiến cục bộ này vẫn chưa làm thay đổi căn bản thực trạng nền kinh tế, khủng khoảng kinh tế vẫn rất trầm trọng Vì vậy đổi mới toàn diện nền kinh tế trở thành yêu cầu cấp bách ở nước ta

1.3 Khái quát chung những thành tựu, hạn chế của đại hội IV, V.

Đại hội đề ra Kế hoạch 5 năm 1976 – 1980 và quyết định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu của Kế hoạch là xây dựng Chủ nghĩa xã hội và cải tạo quan

hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, nhằm hai mục tiêu cơ bản:

 Xây dựng một bước cơ sở vật chất – kĩ thuật của Chủ nghĩa xã hội

 Bước đầu hình thành cơ cấu kinh tế mới trong cả nước mà bộ phận chủ yếu là cơ cấu công - nông nghiệp và cải thiện một bước đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân lao động

Đại hội lần này vẫn gặp phải một số hạn chế và khó khăn như sau:

 Tư tưởng chủ quan, nóng vội, giáo điều, thể hiện rõ nhất qua việc đề ra

phương châm tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc lên CNXH, đề ra các mục

tiêu quá cao, không tính đến khá năng thực hiện và điều kiện cụ thể của đất nước sau thống nhất

 Sai lầm trong cả chủ trương cải tạo, quản lý kinh tế, thể hiện tư tưởng bảo thủ, trì trệ

Trang 7

Nhằm thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu kinh tế xã hội của chặng đường đầu tiên chủ nghĩa xã hội Đại hội đề ra Kế hoạch 5 năm 1981 – 1985 và quyết định phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu:

 Kế hoạch là phát triển thêm một bước, sắp xếp lại cơ cấu và đẩy mạnh cải tạo xã hội chủ nghĩa nền kinh tế quốc dân nhằm cơ bản ổn định tình hình kinh tế

xã hội, đáp ứng những yêu cầu cấp bách và bứt thiết nhất của nhân dân, giảm nhẹ sự mất cân đối nghiêm trọng của nền kinh tế

Đại hội lần này gặp phải một số hạn chế và khó khăn như sau:

 Tư tưởng chủ quan, nóng vội, giáo điều; sai lầm trong cả chủ trương cải tạo, quản lý kinh tế khi đưa ồ ạt nông dân miền Nam, Tây Nguyên vào làm ăn tập thể, thể hiện tư tưởng bảo thủ, trì trệ trong quản lý của Đảng và Nhà nước

 Kinh tế Việt Nam mất cân đối lớn, kinh tế quốc doanh và tập thể luôn thua lỗ nặng, không phát huy tác dụng Kinh tế tư nhân và cá thể vẫn bị ngăm cấm triệt để Sản xuất chậm phát triển, thu nhập quốc dân, năng suất thấp, đời sống nhân dân khó khăn, xã hội nảy sinh nhiều hiện tượng tiêu cực

quan mật thiết đến sự phát triển, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng.

2 Mục tiêu của đề tài.

Những thành tựu đó tạo tiền đề quan trọng để nước ta tiếp tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ trong những năm tới; khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, sáng tạo; con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của nước ta

là phù hợp với thực tiễn của Việt Nam và xu thế phát triển của lịch sử

Nhìn lại 30 năm đổi mới, từ những thành tựu cũng như những hạn chế, khuyết điểm, dự thảo nêu để từ đó nêu ra các bài học

3 Ý nghĩa của đề tài:

Nhìn tổng thể, qua 30 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo

vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa Đồng thời cũng còn nhiều vấn đề lớn, phức tạp, nhiều hạn chế, yếu kém cần phải tập trung giải quyết, khắc phục để đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững

Ba mươi năm đổi mới (1986 - 2016) là một giai đoạn lịch sử quan trọng trong sự nghiệp phát triển của nước ta, đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta Đổi mới mang tầm vóc và ý nghĩa cách mạng,

là quá trình cải biến sâu sắc, toàn diện, triệt để, là sự nghiệp cách mạng to lớn của toàn Đảng, toàn dân vì mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,

Trang 8

văn minh" Là một thành tựu đáng nghiên cứu để giúp cho sự phát triển sau này của đất nước, khi thực hiện thêm nhiều công cuộc đổi mới nữa

PHẦN II: NỘI DUNG

trong các kì Đại hội.

 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI và bước đầu thực hiện đường lối

đổi mới (1986 - 1991).

Thời gian: Đại hội diễn ra từ ngày 15 đến ngày 18-12-1986

Bối cảnh Việt Nam: Việt Nam đang bị các đế quốc và các thế lực thù địch bao vây, cấm vận và ở tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội Lương thực, thực phẩm hàng tiêu dùng đều khan hiếm, lạm phát tăng 300% (1985) lên 774% (1986) Các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, vượt biên trái phép diễn ra khá phổ biến Đổi mới đã trở thành đòi hỏi bức thiết của tình hình đất nước Thực hiện nhất quán chính sách phát triển nhiều thành phần kinh tế Đổi mới cơ chế quản lý, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, hành chính bao cấp chuyển sang hạch toán, kinh doanh, kết hợp kế hoạch với thị trường

Sản xuất đủ tiêu dùng và có tích lũy, bước đầu tạo ra một cơ cấu kinh tế hợp lý, trong đó đặc biệt chú trọng 3 chương trình kinh tế lớn là lương thực-thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, coi đó là sự cụ thể hóa nội dung công nghiệp hóa trong chặng đường đầu của thời kì quá độ

Năm phương hướng lớn phát triển kinh tế:

 Bố trí lại cơ cấu sản xuất

 Điều chỉnh cơ cấu đầu tư xây dựng và củng cố quan hệ sản xuất XHCN

 Sử dụng và cải tạo đúng đắn các thành phần kinh tế

 Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, phát huy mạnh mẽ động lực khoa học kỹ thuật

 Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại

Trang 9

 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII và thực hiện đường lối đổi mới

(1991 - 1996).

Thời gian: Đại hội diễn ra từ ngày 24 đến ngày 27-6-1991

Bối cảnh Việt Nam: Đất nước sau hơn 4 năm đổi mới cơ bản đã ổn định nhưng chưa ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội Công cuộc đổi mới còn nhiều hạn chế, còn nhiều vấn đề kinh tế-xã hội nóng bỏng chưa được giải quyết Nền kinh tế bước đầu chuyển biến tích cực, hình thành nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước Lạm phát năm 1988: 393.3% đến năm 1990 giảm còn 67,4%

Đại hội VII lần đầu thông qua Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế- xã hội đến năm 2000, trong đó xác định mục tiêu tổng quát đến năm 2000 là ra khỏi khủng hoảng, ổn định tình hình kinh tế xã hội, phấn đấu vượt qua tình trạng nước nghèo và kém phát triển

Quan điểm chỉ đạo của Chiến lược là phát triển kinh tế theo con đường củng cố độc lập dân tộc Phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, với nhiều dạng thức sở hữu và hình thức tổ chức kinh doanh, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Mọi người được tự do kinh doanh theo pháp luật, được bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp

 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII và bước đầu thực hiện công

cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (1996-2001).

Thời gian: Đại hội họp từ ngày 28-6 đến ngày 1-7-1996

Bối cảnh Việt Nam: Đến năm 1996, công cuộc đổi mới đã tiến hành được

10 năm và đạt được nhiều thành tựu quan trọng về mọi mặt Đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, cải thiện một bước đời sống vật chất của đông đảo nhân dân, giữ vững ổn định chính trị, xã hội Đồng thời, tạo được nhiều tiền đề cần thiết cho công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Tình hình xã hội còn nhiều vấn đề tiêu cực và nhiều vấn đề phải giải quyết

Đại hội VIII đánh dấu bước ngoặt của Đảng, đưa đất nước sang thời kỳ mới đẩy mạnh CNH-HĐH Quan điểm của Đảng coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm; phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, ra sức cần kiệm, nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh của nền kinh tế Cần kiệm để CNH, khắc phục xu hướng chạy theo “xã hội tiêu dùng” Hướng mạnh về xuất khẩu , nhưng không được coi nhẹ sản xuất trong nước Thực hiện cơ chế thị trường, nhưng Nhà nước phải quản lí và điều tiết theo định hướng XHCN

Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu: Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và điều chỉnh cơ cấu đầu tư Phát triển nông nghiệp và nông thôn theo đúng hướng CNH-HĐH và hợp tác hóa, dân chủ hóa Đẩy mạnh đổi mới, phát triển có hiệu quả các loại hình doanh nghiệp Tiếp tục đổi mới và lành mạnh hóa hệ thống tài

Trang 10

chính-tiền tệ; thực hành triệt để tiết kiệm Tích cực giải quyết việc làm và xóa đói giảm nghèo Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý nhà nước

và phát huy quyền làm chủ của nhân dân về kinh tế, xã hội

 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp

hóa, hiện đại hóa đất nước (2001 – 2006).

Thời gian: Đại hội diễn ra từ ngày 19 đến ngày 22-4-2001

Bối cảnh Việt Nam: Tình hình đất nước ta sau 15 năm đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, tạo thế và lực để thúc đẩy công cuộc đổi mới

đi vào chiều sâu nhưng nền kinh tế phát triển chưa vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế bình quân trong 5 năm mà đại hội VIII đề ra là 9-10% đã không đạt Bên cạnh đó, chúng ta còn phải đối phó với những thách thức: tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, chệch hướng xã hội chủ nghĩa, nạn tham nhũng quan liêu, “diễn biến hoà bình” do các thế lực thù địch gây ra

Đảng và Nhà nước chủ trương thực hiện nhất quán và lâu dài nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Thực hiện nhiều chủ trương, biện pháp tích cực đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước, tạo bước phát triển mới, tạo thế và lực cho các doanh nghiệp nhà nước có hiệu quả hơn trong thời kì đẩy mạnh CNH-HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế Phát triển nền kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân (kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân)

 Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng và quá trình thực hiện

(2006-2011).

Thời gian: Đại hội họp từ ngày 18 đến đến ngày 25-4-2006

Bối cảnh Việt Nam: Đất nước đã trải qua 20 năm đổi mới, đạt những thành tựu to lớn có ý nghĩa lịch sử Việt Nam có sự thay đổi cơ bản, toàn diện, thế và lực, uy tín quốc tế tăng lên nhiều so với trước Sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc của chúng ta có những thuận lợi và cơ hội lớn, nhưng cũng gặp nhiều khó khăn, thách thức không thể xem thường

Quan điểm mới nổi bật của đại hội X là đã cho phép đảng viên làm kinh tế

tư nhân, kết cả tư bản tư nhân nhưng yêu cầu phải tuân thủ điều lệ Đảng, nghị quyết của Đảng và quy định của pháp luật Nhà nước

Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức Mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế

Ngày đăng: 26/08/2021, 07:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w