MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 4 CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ TAYLOR NELSON SOFRES ....................................................................................................................................4 1.1. Giới thiệu sơ lược về TNS toàn cầu 4 1.1.1 Lịch sử hình thành Taylor Nelson toàn cầu 5 1.1.2 Phạm vi hoạt động 7 1.1.3 Tầm nhìn 8 1.1.4 Logo của công ty 8 1.1.5 Cách thức nghiên cứu 8 1.2. Quá trình phát triển của Taylor Nelson ở Việt Nam 9 1.2.1 Lịch sử hình thành 9 1.2.2 Lĩnh vực nghiên cứu 9 CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 15 2.1. Định nghĩa nghiên cứu thị trường 15 2.2. Giới thiệu về ngành nghiên cứu thị trường tại Việt Nam 16 2.2.1 Tổng quan về ngành nghiên cứu thị trường ở Việt Nam 16 2.2.2 Giới thiệu một số công ty nghiên cứu ở Việt Nam 19 T r a n g | i CHƯƠNG 3:CÁC CUỘC NGHIÊN CỨU CỦA TNS GIAI ĐOẠN 2010 – 2012 ..................................................................................................................................23 3.1. Tổng quan về nền kinh tế và thu nhập 23 3.2. Xu hướng tiêu dùng 28 3.3. Những nghiên cứu về cuộc sống số 37 3.4. Nghiên cứu về truyền thông 45 3.5. Nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục 49 PHẦN KẾT LUẬN 53 T r a n g | ii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam chúng ta đang trên đà hội nhập nền kinh tế thế giới và thị trường ngày càng được mở rộng. Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay việc các công ty cạnh tranh gay gắt với nhau là điều không thể tránh khỏi. Và điều mà các doanh nghiệp luôn mong muốn đạt được là làm sao thu hút, lôi kéo được nhiều khách hàng để đem lại doanh thu thật lớn cho công ty. Nhưng trong nền kinh tế luôn biến động và thị trường cũng thay đổi theo từng ngày thì để đứng vững được trên thị trường, mỗi doanh nghiệp cần phải luôn nắm bắt được tình hình thị trường đang biến động theo từng ngày từng giờ. Để theo sát được từng sự thay đổi ấy, mỗi công ty cần có một đội ngũ chuyên về việc điều tra và nghiên cứu thị trường. Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều công ty nghiên cứu trị trường trong và ngoài nước, điển hình các công ty nghiên cứu thị trường lớn trên thế giới như AC Neilsen, Taylor Nelson, Cimigo, GfK …và các công ty trong nước cũng được nhiều doanh nghiệp tín nhiệm như FTA, Lửa Việt … Đặc biệt là công ty Taylor Nelson Sofres với kinh nghiệm lâu năm về lĩnh vực nghiên cứu thị trường và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệm, được rất nhiều doanh nghiệp lớn trong nước tin tưởng giao trọng trách nghiên cứu thị trường. Với mục đích tìm hiểu về lĩnh vực nghiên cứu thị trường nói chung cũng như công ty TNS nói riêng, nhóm quyết định chọn công ty TNS làm đề tài nghiên cứu của mình. T r a n g | 1 2. Mục đích nghiên cứu • Qua đề tài nghiên cứu này giúp chúng ta có cái nhìn tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu thị trường ở Việt Nam. • Đề tài tìm hiểu về sự phát triển của công ty TNS trên thị trường thế giới nói chung và thị trường Việt Nam nói riêng. • Ngoài ra đề tài của chúng em còn phân tích và làm rõ một số nghiên cứu của công ty,từ đó nhóm sẽ đưa ra một số đánh giá nhất định về công ty. 3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu • Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn ở giai đoạn 2010 2012 • Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các cuộc nghiên cứu TNS tại Việt Nam. 4. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập thông tin: Người viết thu thập thông tin thứ cấp từ 2 nguồn chính, đó là: • Nguồn thông tin bên trong công ty: Các báo cáo nghiên cứu hằng năm của công ty. Do số liệu do công ty cung cấp nên tính chính xác cao, thông qua nguồn thông tin này có thể hiểu rõ về các lĩnh vực của công ty đang nghiên cứu. • Nguồn thông tin bên ngoài doanh nghiệp: Bao gồm nhiều nguồn khác nhau, thông qua các bài báo từ các báo có uy tín.. Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn có nghĩa là người viết sử dụng những thông tin có sẵn hay dữ liệu thứ cấp để tiến hành nghiên cứu, phân tích và đánh giá số liệu. T r a n g | 2 Ngoài ra, người viết còn sử dụng một số phương pháp khác nhằm làm rõ vấn đề hơn, bao gồm các phương pháp sau: Phương pháp tổng hợp thông tin: Tổng hợp các thông tin có liên quan hoặc có nội dung giống nhau để tránh trùng lắp khi trình bày trong đề tài. Phương pháp phân tích: Phân tích các dữ liệu thứ cấp thu thập được để thấy được sự thay đổi, biến động của đề tài. Phương pháp so sánh: Thông in được lấy từ nhiều nguồn nên sau khi thu thập sẽ so sánh mức độ chính xác của thông tin, thông tin nào có tính chính xác cao và số liệu mới sẽ được sử dụng. Ngoài ra, người viết cũng thu thập thông tin của các đối thủ cạnh tranh để so sánh với công ty đang nghiên cứu. 5. Kết cấu của đề tài
Trang 1Nghiên cứu về công ty Kantar TNS (Taylor Nelson
Sofres)
Marketing (Trường Đại học Tài chính - Marketing)
1 https://dhdigitalmarketing.blogspot.com/
2 https://dhtechnology2608.blogspot.com/
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ TAYLOR NELSON SOFRES .4
1.1 Giới thiệu sơ lược về TNS toàn cầu 4
1.1.1 Lịch sử hình thành Taylor Nelson toàn cầu 5
1.1.2 Phạm vi hoạt động 7
1.1.3 Tầm nhìn 8
1.1.4 Logo của công ty 8
1.1.5 Cách thức nghiên cứu 8
1.2 Quá trình phát triển của Taylor Nelson ở Việt Nam 9
1.2.1 Lịch sử hình thành 9
1.2.2 Lĩnh vực nghiên cứu 9
CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM 15
2.1 Định nghĩa nghiên cứu thị trường 15
2.2 Giới thiệu về ngành nghiên cứu thị trường tại Việt Nam 16
2.2.1 Tổng quan về ngành nghiên cứu thị trường ở Việt Nam 16
2.2.2 Giới thiệu một số công ty nghiên cứu ở Việt Nam 19
T r a n g | i
Trang 3CHƯƠNG 3:CÁC CUỘC NGHIÊN CỨU CỦA TNS GIAI ĐOẠN 2010 – 2012
23
3.1 Tổng quan về nền kinh tế và thu nhập 23
3.2 Xu hướng tiêu dùng 28
3.3 Những nghiên cứu về cuộc sống số 37
3.4 Nghiên cứu về truyền thông 45
3.5 Nghiên cứu về lĩnh vực giáo dục 49
PHẦN KẾT LUẬN 53
T r a n g | ii
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam chúng ta đang trên đà hội nhập nền kinh tế thế giới và thị trường ngày càng được mở rộng Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay việc các công ty cạnh tranh gay gắt với nhau là điều không thể tránh khỏi Và điều mà các doanh nghiệp luôn mong muốn đạt được là làm sao thu hút, lôi kéo được nhiều khách hàng
để đem lại doanh thu thật lớn cho công ty Nhưng trong nền kinh tế luôn biến động
và thị trường cũng thay đổi theo từng ngày thì để đứng vững được trên thị trường, mỗi doanh nghiệp cần phải luôn nắm bắt được tình hình thị trường đang biến động theo từng ngày từng giờ Để theo sát được từng sự thay đổi ấy, mỗi công ty cần có một đội ngũ chuyên về việc điều tra và nghiên cứu thị trường
Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều công ty nghiên cứu trị trường trong và ngoài nước, điển hình các công ty nghiên cứu thị trường lớn trên thế giới như AC Neilsen, Taylor Nelson, Cimigo, GfK …và các công ty trong nước cũng được nhiều doanh nghiệp tín nhiệm như FTA, Lửa Việt … Đặc biệt là công ty Taylor Nelson Sofres với kinh nghiệm lâu năm về lĩnh vực nghiên cứu thị trường và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệm, được rất nhiều doanh nghiệp lớn trong nước tin tưởng giao trọng trách nghiên cứu thị trường
Với mục đích tìm hiểu về lĩnh vực nghiên cứu thị trường nói chung cũng như công
ty TNS nói riêng, nhóm quyết định chọn công ty TNS làm đề tài nghiên cứu của mình
T r a n g | 1
Trang 5Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn ở giai đoạn 2010 - 2012
• Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các cuộc nghiên cứu TNS tại Việt Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: Người viết thu thập thông tin thứ cấp từ 2 nguồn
chính, đó là:
• Nguồn thông tin bên trong công ty: Các báo cáo nghiên cứu hằng năm của
công ty Do số liệu do công ty cung cấp nên tính chính xác cao, thông qua nguồn thông tin này có thể hiểu rõ về các lĩnh vực của công ty đang nghiên cứu
• Nguồn thông tin bên ngoài doanh nghiệp: Bao gồm nhiều nguồn khác nhau,
thông qua các bài báo từ các báo có uy tín
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn có nghĩa là người viết sử dụng những thông tin có sẵn hay dữ liệu thứ cấp để tiến hành nghiên cứu, phân tích và đánh giá số liệu
T r a n g | 2
Trang 6Ngoài ra, người viết còn sử dụng một số phương pháp khác nhằm làm rõ vấn đề hơn, bao gồm các phương pháp sau:
Phương pháp tổng hợp thông tin: Tổng hợp các thông tin có liên quan hoặc có nội
dung giống nhau để tránh trùng lắp khi trình bày trong đề tài
Phương pháp phân tích: Phân tích các dữ liệu thứ cấp thu thập được để thấy được
sự thay đổi, biến động của đề tài
Phương pháp so sánh: Thông in được lấy từ nhiều nguồn nên sau khi thu thập sẽ
so sánh mức độ chính xác của thông tin, thông tin nào có tính chính xác cao và số liệu mới sẽ được sử dụng Ngoài ra, người viết cũng thu thập thông tin của các đối thủ cạnh tranh để so sánh với công ty đang nghiên cứu
5 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm có 3 phần, 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1 : Tổng quan Công ty Taylor Nelson Sofres
Chương 2: Giới thiệu về lĩnh vực nghiên cứu thị trường tại Việt Nam
Chương 3: Các cuộc nghiên cứu của Taylor Nelson Sofres giai đoạn 2010-2012
T r a n g | 3
Trang 7PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TAYLOR NELSON SOFRES
London-based Taylor Nelson Sofres plc ( Công ty cổ phần hữu hạn Taylor Nelson Sofres có trụ sở ở London) là công ty nghiên cứu chuyên nghiên cứu thị trường lớn thứ 4 trên thế giới với 150 văn phòng trên 80 quốc gia
Taylor Nelson Sofres cung cấp những nghiên cứu và phân tích thị trường theo yêu cầu cho những tập đoàn (công ty) đa quốc gia hàng đầu thế giới Công ty cũng cung cấp những dịch vụ và sản phẩm nghiên cứu về thương hiệu, gồm hệ thống thông tin Miriad, thang đo sự tận tụy và trung thành của khách hàng Conversion Model, Needscope dùng để hiểu mối quan hệ giữa khách hàng và thương hiệu; FoQus 2 để đo lường mức độ thỏa mãn của khách hàng và Optima để quản lí thương hiệu các loại sản phẩm, dịch vụ
Sự kết hợp của Taylor Nelson AGB và Sofres (năm 1997) đã tạo ra 1 công ty nghiên cứu thị trường toàn cầu chuyên về các lĩnh vưc như consumer panel (nhóm người tiêu dùng đổng ý tham gia các cuộc nghiên cứu thị trường nhằm cung cấp thông tin phản hồi về sản phẩm, dịch vụ họ đã sử dụng tạo điều kiện để phát triển sản phẩm tốt hơn hay những sáng kiến quảng cáo mới), đây là mảng mà công ty này dẫn đầu thế giới; đo lường khán giả xem truyền hình bằng cách sử dụng hệ thống đo lường Peoplemeter nhằm thách thức công ty đứng đầu thế giới A.C.Nielson trong các ngành: công nghiệp ô tô, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, viễn thông, điều hành giám sát các phương tiện truyền thông và công nghệ thông tin
T r a n g | 4
Trang 8Năm 2000, bằng việc mua lại Competitive Market Research với giá 88 triệu bảng Anh từ đối thủ là công ty Marketing Information (công ty thông tin tiếp thị), TNS
đã dịch chuyển nhằm gia tăng vị thế của mình trong thị trường Internet đang tăng trưởng
Bước đi này của TNS vào thị trường Internet đã được củng cố thêm bằng việc lập
ra 1 bộ phận chuyên về Internet Taylor Nelson Sofres phát triển mạnh mẽ tử nửa cuối những năm 90, doanh thu tăng từ 80 triệu bảng Anh năm 1995 lên hơn 380 triệu bảng Anh năm 1999 Phần lớn sự tăng trưởng này đến từ việc mua lại những công ty khác., chỉ riêng trong năm 1999, công ty đã thực hiện 10 thương vụ mua lại
Lịch sử hình thành của TNS bao gồm sự sát nhập của nhiều công ty khác nhau ở
Mỹ, Châu Ấu và Châu Á Thái Bình Dương Đó là 6 công ty được thành lập từ những thập niên 60, đầu tiên là sự ra đời của NFO, sau đó là Intersearch tại Mỹ, AGB tại Anh, Sofres tại Pháp, FSA tại Úc và Taylor Nelson tại Anh
Sau nhiều lần sát nhập, vào năm 1997, Taylor Nelson Sofres ra đời và phát triển mạnh mẽ đến năm 2003, TNS mua lại NFO và cuối cùng vào năm 2008, TNS được tập đoàn Kantar mua lại với giá là 1,93 tỷ bảng Anh Hiện TNS đang hoạt động như một công ty con của Kantar, tuy nhiên với sự thỏa thuận ban đầu thì TNS vẫn giữ được thương hiệu của mình
T r a n g | 5
Trang 91985
Taylor Nelson được niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Anh AGB cho ra đời Peoplemeter (hệ thống thiết bị đo lường khán giả xem truyền hình)
Consultancy (công ty tư vấn Addison)
Sofres tiếp quản Sofemasa
Taylor Nelson sát nhập với Sofres và thành lập Taylor Nelson Sofres
vụ nghiên cứu Chilton)
T r a n g | 6
Trang 10Giới thiệu về lĩnh vực Nghiên cứu thị trường và Công ty Taylor Nelson Sofres
Với kinh nghiệm lâu năm và mạng lưới hoạt động rộng rãi, hoạt động nghiên cứu của TNS bao phủ toàn cầu, cung cấp cho khách hàng mọi thông tin cần thiết về người tiêu dùng khắp thế giới
▪ Bắc Mỹ: TNS cung cấp dịch vụ nghiên cứu thị trường lớn nhất tại Mỹ,
Canada TNS cũng mang lại giá trị lâu dài về sự hiểu biết khách hàng ở Bắc
Mỹ
▪ Mỹ Latin: Với các văn phòng đại diện hoạt động ở Argentina, Brazil, Chile
và Mexico, TNS cung cấp dịch vụ của mình đến với toàn khu vực Mỹ Latin
▪ Châu Âu: Là công ty đứng đầu lĩnh vực nghiên cứu thị trường tại khu vực
này Những chuyên gia của TNS hiểu rõ khách hàng của mình ở 33 quốc gia khác nhau
▪ Châu Á: Từ Úc cho đến Malaysia, Ấn Độ cho đến New Zealand, TNS đã tạo
ra mạng lưới nghiên cứu thị trường toàn cầu mạnh nhất với hơn 3 năm kinh nghiệm và trải dài hơn 15 quốc gia
▪ Trung Đông và Châu Phi: Thành lập năm 1980, TNS cung cấp dịch vụ
nghiên cứu thị trường cho hơn 17 quốc gia tại 2 khu vực này
T r a n g | 7
Trang 11Giới thiệu về lĩnh vực Nghiên cứu thị trường và Công ty Taylor Nelson Sofres
Tầm nhìn của TNS là trở thành nhà cố vấn đáng tin cậy và không thể thay thế được công nhận là nhà cung cấp thông tin có giá trị hàng đầu thế giới có thể giúp khách hàng đưa ra những quyết định hiệu quả hơn trong kinh doanh
TNS có nhiều văn phòng đại diện ở nhiều quốc gia khác nhau, chính vì vậy mà việc thiết kế một logo thống nhất chung, đại diện cho TNS ở tất cả các quốc gia là rất cần thiết và quan trọng
Vào năm 2003, Wolff Olins, một công ty về tư vấn thương hiệu hàng đầu tại Anh
đã thiết kế logo hiện tại của TNS
TNS là công ty cung cấp đầy đủ dịch vụ nghiên cứu thị trường Điều này có nghĩa
là họ cung cấp những dịch vụ nghiên cứu khác nhau như: phỏng vấn qua điện thoại hoặc phỏng vấn trực tiếp, thông qua các nhà tư vấn marketing và tư vấn kinh doanh
Một số cách nghiên cứu của TNS là:
▪ Nghiên cứu định tính
▪ Nghiên cứu định lượng
▪ Phỏng vấn sâu: Đây là một dạng phỏng vấn người trả lời nhằm khuyến khích
họ tự do bày tỏ ý kiến, ý tưởng, cảm xúc, suy nghĩ và thái độ Mục tiêu của những cuộc phỏng vấn sâu là để thăm dò, đào sâu vào hành vi của người tiêu dùng Cùng với phỏng vấn nhóm tập trung, phỏng vấn sâu rất hữu ích trong
T r a n g | 8
Trang 12Giới thiệu về lĩnh vực Nghiên cứu thị trường và Công ty Taylor Nelson Sofres
việc đánh giá phản ứng cua người tiêu dùng về một sản phẩm, dịch vụ nào
đó
▪ Nhóm tập trung: Là một dạng của nghiên cứu định tính, một nhóm người sẽ
được phỏng vấn về sự mong đợi, ý kiến, niềm tin và thái độ đối với một sản phẩm, dịch vụ nào đó Các câu hỏi sẽ được thiết kế như những người trong nhóm sẽ được tự do nói chuyện với nhau
TNS Việt Nam là một phần của công ty lớn nhất thế giới về nghiên cứu thói quen người tiêu dùng, TNS Global có văn phòng trên 80 quốc gia
TNS Việt Nam được thành lập vào tháng 4 năm 1996, với nhóm nghiên cứu dịch
vụ lớn và đầy đủ nhất tại Việt Nam, bao gồm tất cả các khía cạnh của nghiên cứu thị trường
TNS, với lịch sử phong phú ở Việt Nam có thể cung cấp cho khách hàng không chỉ những hiểu biết thị trường và phương hướng thị trường chiến lược, mà còn xây dựng niềm tin trong việc phát triển quan hệ đối tác lâu dài, mang lại cái nhìn tổng quan về sự thay đổi trong cuộc sống của khách hàng Việt
Tầm nhìn của TNS là trở thành những cố vấn đang tin cậy và không thể thay thế cho khách hàng, giúp họ đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn
Slogan của TNS là “Chúng tôi nói ngôn ngữ của khách hàng”
Các lĩnh vực nghiên cứu của TNS Việt Nam bao gồm 8 lĩnh vực sau đây:
T r a n g | 9
Trang 13Lĩnh vực quảng cáo: TNS là đơn vị nghiên cứu về các phương tiện truyền thồng
tại Việt Nam với hơn 15 năm kinh nghiệm về thử nghiệm phản ứng và đánh giá của người tiêu dùng với các mẫu quảng cáo TNS nghiên cứu về khán giả truyền hình, radio và báo chí TNS cũng cung cấp những thông tin về chi phí quảng cáo của TV, báo chí, radio và trong tương lai sẽ nghiên cứu luôn Internet
TNS thực hiện những nghiên cứu về lĩnh vực quảng cáo sau đây:
• Hiệu quả của quảng cáo, marketing
• Sự phát triển của TVC, báo chí, radio và internet
• Lượng người xem TV, độc giả, thính giả, người dùng internet và các thói quen sử dụng
Lĩnh vực tự động hóa: TNS là đơn vị đứng đầu về nghiên cứu tự động hóa tại Việt
Nam Từ xe hơi, xe máy, xe buýt …, TNS đã có những cuộc nghiên cứu nhằm thấu hiểu sự hài lòng của người tiêu dùng trong 15 năm qua
TNS thực hiện những nghiên cứu về lĩnh vực tự động hóa sau đây:
• Mức độ hài lòng của người tiêu dùng
• Khảo sát về chất lượng sản phẩm
• Khảo sát về mức độ chấp nhận sản phẩm
• Giá cả của sản phẩm
• Khảo sát về quảng cáo
• Khảo sát về những khách hàng tiềm năng
T r a n g | 10
Trang 14Lĩnh vực tài chính và ngân hàng: Lĩnh vực tài chính và ngân hàng của TNS cung
cấp cho khách hàng những thông tin về bảo hiểm, tài chính và các quỹ quản lý ở Việt Nam
TNS thực hiện những nghiên cứu về lĩnh vực tài chính và ngân hàng sau đây:
• Phát triển thương hiệu
• Chi tiêu và tiết kiệm
• Hiểu rõ toàn cảnh về thị trường cạnh tranh tại Việt Nam
• Tài chính cá nhân
• Cơ hội cho sản phẩm, dịch vụ mới
Lĩnh vực tư vấn kinh doanh: Thành lập năm 2008, lĩnh vực đặc biệt này đã giúp
một số nhà đầu tư bất động sản tại Việt Nam thành công Tư vấn của TNS được dựa trên những nghiên cứu thị trường kết hợp với kinh nghiệm chuyên môn để giải quyết những vấn đề mà khách hàng gặp phải
TNS thực hiện những nghiên cứu về lĩnh vực tư vấn kinh doanh sau đây:
• Làm sao để có thể cải thiện sự hiệu quả của kênh phân phối
• Khía cạnh làm thay đội nền công nghiệp và thị trường cạnh tranh
• Làm sao để tăng sự hài lòng của khách hàng trong khi giảm chi phí hỗ trợ khách hàng
• Nên lựa chọn thị trường nào để thâm nhập, và chiến lược phân phối nên lựa chọn là gì?
Lĩnh vực chăm sóc sức khỏe: TNS đã nghiên cứu lĩnh vực y tế tại Việt Nam từ
năm 2000 TNS chuyên gia chăm sóc sức khỏe của chúng tôi có một nền tảng
T r a n g | 11
Trang 15mạnh mẽ trên cả mặt chuyên môn và đạo đức, chúng tôi có thể giúp bạn kết nối tốt hơn và tiếp xúc với người dùng như bác sĩ (tim mạch, các bác sĩ chuyên khoa da liễu, các bác sĩ, vv), dược sĩ và người tiêu dùng cuối cùng
Lĩnh vực công nghệ: Với tốc độ phát triển nhanh chóng của công nghệ, TNS kết
hợp cả hai lĩnh vực viễn thông và các lĩnh vực công nghệ với nhau để đảm bảo một cách tiếp cận liền mạch cho các khách hàng Cho dù bạn đang quan tâm đến việc gia nhập thị trường, sự hội tụ của công nghệ hay tung ra các dịch vụ mới, TNS đều có thể giúp bạn có được một lợi thế cạnh tranh ở Việt Nam
Bên cạnh đó, TNS có các cuộc điều tra trên toàn cầu cung cấp thông tin trên điện thoại di động (Mobile Life) và Internet (Cuộc sống số), trong đó bao gồm Việt Nam
TNS Mobile Life đã được thực hiện từ năm 2007 và là nghiên cứu sâu sắc nhất của Việt Nam về công nghệ điện thoại di động và thói quen sử dụng
TNS nghiên cứu về Cuộc sống số từ năm 2010
Lĩnh vực xã hội: TNS Việt Nam có một khu vực chuyên dành riêng cho nghiên
cứu xã hội tại Hà Nội, chuyên làm việc với các tổ chức đa phương và song phương, tổ chức phi chính phủ của Việt Nam và quốc tế, các tổ chức khu vực công
và các bộ ngành của Việt Nam và các cơ quan thuộc Chính phủ TNS Việt Nam cũng thực hiện nghiên cứu tại Cam-pu-chia và Lào thông qua các đối tác địa phương trong khu vực
TNS Việt Nam thực hiện một loạt các công tác nghiên cứu và dự án khác nhau, phần lớn trong số đó là dựa trên phát triển các tiêu chuẩn xã hội và cách giao tiếp
và thay đổi hành vi
T r a n g | 12
Trang 16• Thay đổi hành vi và tiếp thị xã hội bao gồm cả phát triển chiến dịch truyền thông/ đánh giá
• Đánh giá nhu cầu
• Chính sách phát triển
• Cơ bản và các cuộc điều tra KAP (Thái độ kiến thức và thực hành (KAP) là một phương pháp tiếp cận và là bước cơ bản đầu tiên cho phép các tổ chức có thể đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của tất cả các bên liên quan,để người liên quan thấy được mục tiêu, nó có thể là nhân viên, các nhà quản lý, Ban Giám đốc và khách hàng và tương ứng)
• Đánh giá chương trình
• Tham khảo ý kiến các bên liên quan
người tiêu dùng và có cái nhìn sâu sắc trên toàn cầu và tại Việt Nam Lĩnh vực
về tiêu dùng của TNS Việt Nam là lĩnh vực được thành lập lâu đời nhất và lớn nhất bao gồm hơn 150 loại và hơn 500 thương hiệu tại Việt Nam TNS hiểu người tiêu dùng cần và có thể giúp đưa ra các quyết định kinh doanh tốt hơn
Hơn 15 năm kinh nghiệm tại Việt Nam về các mặt hàng sau đây:
Trang 17• Sản phẩm gia đình và phòng ngủ
• Bán lẻ và phân phối
Các loại nghiên cứu
• Nghiên cứu chiến lược thăm dò
• Cách sử dụng & Thái độ / Theo dõi hợp lí nhãn hiệu
• Ý tưởng / thử nghiệm ý tưởng
• Sản phẩm / Hương vị
• Phát triển bao bì và đánh giá
• Phát triển quảng cáo và đánh giá
• Định vị & Phân khúc
• Nghiên cứu giá cả và hoàn thiện kích thước gói
• Nhu cầu và ước tính quy mô thị trường
• Bí quyết mua sắm
• Nghiên cứu kênh thương mại
• Nghiên cứu người đi mua hàng
T r a n g | 14
Trang 18CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM
Để có một cái nhìn toàn diện hơn về nghề nghiệp này, trước hết chúng ta cùng tìm
hiểu thế nào là nghiên cứu và khảo sát thị trường? Nghiên cứu thị trường là việc tìm hiểu thị trường, xu hướng tiêu dùng và môi trường kinh doanh thông qua 4 bước cơ bản bao gồm: thu thập thông tin; xử lý số liệu; phân tích và viết báo cáo
có sử dụng các công cụ nghiên cứu khoa học Thông qua việc khảo sát và nghiên cứu thị trường, các công ty có thể nắm bắt được nhu cầu cũng như mong đợi của người tiêu dùng để tạo ra các sản phẩm thích hợp nhất và đưa ra các quyết định đúng đắn trong kinh doanh
Chính vì tầm quan trọng này mà hiện nay công việc khảo sát và nghiên cứu thị trường rất được đề cao tại tất cả các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam Tại Việt Nam, đối tượng tham gia chính vào khâu nghiên cứu và khảo sát thị trường là nhân viên marketing, nhân viên thuộc phòng nghiên cứu thị trường của các tập đoàn lớn,… thêm vào đó là một lượng đông đảo các bạn sinh viên tham gia vào công việc này nhằm tìm kiếm các cơ hội việc làm và trau dồi bản lĩnh nghề nghiệp trong tương lai
Tuy còn chưa thực sự phổ biến nhưng nghiên cứu và khảo sát thị trường đang ngày càng thể hiện vai trò quan trọng của nó đối với việc đưa ra các quyết định mang tính chiến lược cho công ty; đồng thời mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp cũng như cơ hội trải nghiệm cuộc sống cho những người tham gia
T r a n g | 15
Trang 19Để trở thành ứng viên tiềm năng, người tham gia phỏng vấn cần có một số tố chất cần thiết như năng động, nhiệt tình, có đầu óc phân tích, phán đoán và đặc biệt là tính trung thực
Rõ ràng nếu thu thập các thông tin không chính xác và không phản ánh đúng tình hình thực tế của thị trường sẽ tạo nên các cơ sở thông tin không vững chắc, không chính xác mang tính chủ quan dẫn tới các quyết định sai lầm gây thất thoát và lãng phí các nguồn lực cho công ty Chính vì vậy, trung thực được cho là một trong những yếu tố tiên quyết để các ứng cử viên được chọn vào vị trí nghiên cứu viên của công ty
Bên cạnh đó, tham gia vào công việc khảo sát thị trường đòi hỏi các nhân viên phải tương tác rất nhiều với đối tượng nghiên cứu Quy trình làm việc của một nghiên cứu viên bao gồm phát phiếu điều tra, quản lý thông tin đối tượng điều tra, quan sát đối tượng điều tra, giải thích những nội dung mà đối tượng điều tra còn chưa nắm vững và thu hồi kết quả điều tra để đưa về công ty hoặc tổ chức tiến hành cuộc điều tra đó Đây là một công việc quan trọng đòi hỏi sự tập trung, cẩn thận, tỉ mỉ và trung thực tuyệt đối của các nghiên cứu viên, nhằm giúp các tổ chức tiến hành điều tra thu thập được những thông tin chính xác từ phía khách hàng
2.2.1 Tổng quan về ngành nghiên cứu thị trường ở Việt Nam
Tổng kết từ Hiệp hội Nghiên cứu Thị trường Thế giới (Esomar), bất chấp tình hình kinh tế khó khăn, doanh số của ngành nghiên cứu thị trường năm 2011 vẫn tăng mạnh lên tới 40 tỷ USD
T r a n g | 16
Trang 20Tại Việt Nam, dù không được công bố, nhưng doanh số ước lượng trong năm 2011 của ngành này khoảng trên dưới 40 triệu USD So với các nước trong khu vực, đây
là con số rất hấp dẫn để tăng trưởng, từ đó tạo nên sự cạnh tranh ráo riết giữa các công ty nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước
Tính sơ bộ Việt Nam hiện có khoảng 40 công ty nghiên cứu thị trường, nhưng chỉ riêng 2 “ông lớn” là Kantar TNS và AC Nielsen đã chiếm tới hơn một nửa doanh thu, phần còn lại là dành cho các công ty nước ngoài thế hệ thứ hai như: Cimigo, Synovate, Millward Brown và một vài công ty Việt Nam có tên tuổi: FTA, Consumer Link, Promaind
Đầu năm 1990, khái niệm nghiên cứu còn xa lạ đối với doanh nghiệp Việt nam Cho đến đầu năm 1994, AC Nielsen xuất hiện và tiếp đó là TNS, 2 công ty hàng đầu (và chỉ có 2) hoạt động tại thị trường Việt Nam, dần dần định hướng khái niệm nghiên cứu thị trường Ban đầu, 2 công ty này chỉ cung cấp dịch vụ cho các công ty cùng “đẳng cấp” là các công ty đa quốc gia khác
Với vốn lớn, kinh nghiệm và kiến thức toàn cầu, TNS, AC Nielsen hầu như là lựa chọn hàng đầu cho các khách hàng tại thị trường Việt Nam
Doanh số của ngành nghiên cứu thị trường tại Việt Nam hiện ở mức trên dưới 40 triệu USD, tính ra mức chi tính trên đầu người chỉ khoảng 0,5 USD/người Như vậy, so với các nước trong khu vực, mức chi cho nghiên cứu thị trường còn khá thấp, khi Thái Lan chi gần 100 triệu USD/năm, Philippines chi trên 80 triệu USD Theo lý giải, một phần nguyên nhân là do các công ty trong nước vẫn chưa chịu chi mạnh tay cho nghiên cứu thị trường
T r a n g | 17
Trang 21Ông Nguyễn Huy Hoàng cho biết, doanh thu từ khách hàng Việt Nam của Kantar Worldpanel chỉ dưới 10% Phần lớn vẫn là các doanh nghiệp có tên tuổi như: Vinamilk, Masan, Kinh Đô, Tân Hiệp Phát
Nhưng tính ra, chi phí nghiên cứu thị trường của các doanh nghiệp này vẫn chỉ chiếm một phần rất nhỏ của doanh thu Quản lý của một công ty nghiên cứu thị trường cho biết, mức chi dành cho nghiên cứu thị trường của các công ty lớn của Việt Nam chỉ chiếm 3 - 4% ngân sách dành cho marketing
Các tên tuổi như Kinh Đô, Vinamilk, Masan chỉ bỏ ra ước chừng 1 triệu USD mỗi năm Trong khi đó, theo ông Hoàng, con số lý tưởng với ngành nghiên cứu thị trường là mức chi 4 -5% doanh thu của doanh nghiệp Đây chính là mức chi trung bình của các công ty quốc tế
Ông Richard cho biết, Cimigo hiện cứ 10 khách hàng của Cimigo thì 3 là công ty nội địa Sử dụng nghiên cứu thị trường ngày nay không còn là của riêng các tập đoàn đa quốc gia hay các công ty lớn, mà ngay cả công ty vừa và nhỏ cũng có thể
sử dụng bằng cách xoáy sâu vào những mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chấp nhận một mức tin cậy của số liệu vừa phải (như 90% thay vì 95% )
Có doanh nghiệp lại đặt quá nhiều kỳ vọng vào công ty nghiên cứu thị trường, coi đây là cây đũa thần, có thể biết hết mọi thứ, có thể nhanh chóng giúp công ty thành công Thế nhưng, thực tế đôi khi rất phức tạp
Năm 2007, Công ty Tân Hiệp Phát thuê nghiên cứu thị trường về kế hoạch tung ra sản phẩm trà xanh đóng chai Kết quả nghiên cứu cho thấy kế hoạch này không có hiệu quả
T r a n g | 18
Trang 22Bởi trong khi một ly trà đá bán ngoài quán chỉ có giá 2.000 đồng, thì 1 chai trà xanh giá 5.000 đồng sẽ khó được người tiêu dùng lựa chọn Nhưng cuối cùng Tân Hiệp Phát vẫn quyết định làm và đã thành công rực rỡ
2.2.2 Giới thiệu một số công ty nghiên cứu ở Việt Nam
Hiện tại, nhiều công ty nghiên cứu thị trường lớn trên thế giới là TNS (Taylor Nelson Sofres), AC Neilsen, GfK (Growth from Knowledge), Cimigo… đều đã có mặt tại Việt Nam Ngoài ra, nhiều công ty nghiên cứu thị trường trong nước như FTA, SMART… cũng từng bước phát triển, góp phần làm cho lĩnh vực này ngày càng nhộn nhịp hơn
Tính sơ bộ Việt Nam hiện có khoảng 20 công ty nghiên cứu thị trường, nhưng chỉ riêng 2 “ông lớn” là Kantar TNS và AC Nielsen đã chiếm tới hơn một nửa doanh thu, phần còn lại là dành cho các công ty nước ngoài thế hệ thứ hai như: Cimigo, Synovate, Millward Brown và một vài công ty Việt Nam có tên tuổi: FTA, Consumer Link, Promaind
Công ty TNHH truyền thông TNS Việt Nam
Địa chỉ: Số 8, Đường Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3, TP.HCM
http://www.tnsvietnam.vn
Cimigo là 1 tập đoàn độc lập chuyên về lĩnh vực Nghiên Cứu Thị Trường và
Thương hiệu, hoạt động trên khắp khu vực Châu á Thái Bình Dương với trên 200 Chuyên Viên Nghiên Cứu
Cimigo Việt Nam gồm có 110 nhân viên chính thức và khoảng 800 Cộng Tác Viên làm việc tại 1 trụ sở chính và 6 văn phòng chi nhánh
T r a n g | 19
Trang 23Trụ sở chính đặt tại số 9 Nguyễn Hữu Cảnh, Q Bình Thạch, Hồ Chí Minh
6 văn phòng chi nhánh đặt tại 6 TP chính khác của VN là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Nha Trang, Buôn Ma Thuột
GfK là công ty nghiên cứu thị trường tại Đức, mở trụ sở đầu tiên tại Việt Nam
năm 1996 Công ty chuyên nghiên cứu các lĩnh vực về tiêu dùng hàng điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, thiết bị điện tử gia đình
Địa chỉ: Công ty GFK Aca Pte., Ltd (Vietnam)
Phòng 2011, Sài Gòn Trade Centre, 37 Tôn Đức Thắng , Quận 1
AC Nielsen là công ty nghiên cứu thị trường đến từ Mỹ, với độ bao phủ trên 100
quốc gia trên thế giới, AC Nielsen là một trong những công ty nghiên cứu thị trường hàng đầu hiện nay
Cty nghiên cứu tư vấn và tiếp thị Acorn
Rm 901, 9th Flr., Mê Linh Tower, 2 Ngô Đức Kế Str., Dist
Cty TNHH nghiên cứu Đông Dương
402/25 Trương Hán Siêu, Phường Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm
Nắm bắt được tình hình phát triển của lĩnh vực nghiên cứu thị trường, rất nhiều công ty nghiên cứu thị trường trong nước đã được thành lập và gia nhập thị trường sôi động này
Công ty TNHH Five Star
12 Tràng Thi, Quận Hoàn Kiếm
Công ty TNHH thương mại và nghiên cứu thị trường Hoa Sơn
T r a n g | 20
Trang 2447 Phan Chu Trinh, Phường Phan Chu
Trinh, Quận Hoàn Kiếm
Công ty TNHH Quảng cáo thương
mại Kỉ Nguyên Mới
183 Đường Láng Hạ
Viện đào tạo & tư vấn BBI - VPĐD
tại Việt Nam
Tầng 1, 185 Bà Triệu, Quận Hai Bà
Trưng, Hà Nội
Công ty TNHH Thiên Lan
53 Alley 23/117, Thái Hà, Quận Đống
Đa
Cty dịch vụ thiết kế Chuo Senko Việt
Nam
19-25 Nguyễn Huệ, Tầng 4, Quận 1
Công ty CP Giải pháp doanh nghiệp
118 Nguyễn Văn Thủ, Phường Đa Kao,
Quận 1
Cty CP Focus
232/27 Cao Thắng, Phường 12, Quận 10
Cty TNHH tư vấn hỗ trợ Công nghệ thông tin
Tầng 5, 79 Trương Định, Phường Bến Thành Ward, Quận 1
Công ty TNHH nghiên cứu thị trường Định Hướng
18 Nguyễn Hữu Cảnh Str., Ward 22, Bình Thạnh Dist
15-17 Nguyễn Thị Diệu, Dist 3
Cty Asian Fame Development
25 Trinh Văn Cấn Str., Cầu Ông Lãnh Ward, Dist 1
T r a n g | 21
Trang 25Cty phát triển thông tin - VPĐD
TP.HCM
8th Flr., VCCI BLdg., 171 Võ Thị Sáu
Str., Dist.1
Cty TNHH dịch vụ Người Tiêu Dùng
140 Nguyễn Văn Thủ Str., Dist 1
Cty Indochina Research - VPĐD
140 Nguyễn Văn Thủ, Quận 1
Cty Lexelart - VPDD
Rm.1902, 19th Flr., 37 Tôn Đức Thắng Str., Dist 1
Trang 26CHƯƠNG 3: CÁC CUỘC NGHIÊN CỨU CỦA TNS
GIAI ĐOẠN 2010 – 2012
Chỉ số niềm tin người tiêu dùng – CCI (Consumer Confidence Index) là chỉ số đo
lường mức độ lạc quan hay bi quan của người tiêu dùng, thông qua hoạt động khảo sát trên một số lượng người nhất định tại một nước, trong đó có xét đến các chỉ số kinh tế khác Cuộc khảo sát này thường được tiến hành mỗi tháng để thăm dò thái
độ của người tiêu dùng đối với bối cảnh nền kinh tế hiện tại và kỳ vọng về triển vọng kinh tế trong tương lai
Chi tiêu của người tiêu dùng chiếm hơn 2/3 chi tiêu nền kinh tế chính vì thế các thị trường luôn muốn nắm bắt được thái độ và phản ứng của người tiêu dùng đối với các biến động của nền kinh tế tác động trực tiếp lên giá cả, hàng hoá
Chi tiêu tiêu dùng được phản ánh lên niềm tin tiêu dùng Nếu như người tiêu dùng
tỏ ra lạc quan hơn đối với thực trạng nền kinh tế và thu nhập cá nhân, thì họ sẽ mạnh dạn chi xài nhiều hơn Theo đó, tác động của chỉ số này đối với triển vọng nền kinh tế thường rất đáng kể
T r a n g | 23
Trang 27Nhìn chung chỉ số niềm tin người tiêu dùng của Việt Nam những năm qua giảm rõ rệt, đặc biệt năm 6 tháng đầu năm 2012 chỉ có 68 Do khủng hoảng kinh tế, lạm phát và nền kinh tế thế giới những năm gần đây không mấy khởi sắc, chính vì vậy
mà người tiêu dùng không lạc quan Điều này sẽ ảnh hưởng đến việc chi tiêu của
họ trong tương lai
Cụ thể hơn về việc đánh giá các khía cạnh của nền kinh tế, TNS đã khảo sát về dự đoán của người tiêu dùng đầu năm 2012 Dưới đây là biểu đồ kết quả:
Trang 280
Dự báo nền kinh tế của người tiêu dùng
Tệ hơn Không thay đổi Tốt hơn
Hai khía cạnh mà người tiêu dùng cho rằng sẽ tệ hơn trong tương lai là vấn đề việc làm (44% cho rằng t hơn trong năm 2012) và giá trị của tiền Việt Nam (51% cho rằng tệ hơn) Có đến 34% cho rằng nền kinh tế Việt Nam sẽ càng đi xuống
Việc này sẽ ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng Bằng chứng
là trong 2 năm qua, người tiêu dùng Việt Nam cũng đã cẩn trọng hơn với các kế hoạch chi tiêu và thường mua những món hàng chất lượng với giá hợp lý hơn là mua những sản phẩm đắt tiền Theo TNS Việt Nam, người dân sẽ chi tiêu nhiều hơn trong năm 2012, nhất là cho các sản phẩm đắt tiền, nhưng vẫn còn cẩn trọng khi đưa ra quyết định mua sắm
T r a n g | 25