1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề thi thử tốt nghiệp THPT môn địa lý (có lời giải chi tiết)

245 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 5,31 MB
File đính kèm de thi.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 11: Đáp án D Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi Khu vực đồng bằng Giải chi tiết: Đất ở đồng bằng ở ven biển miền Trung có đặc tính nghèo mùn, nhiều cát, ít

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

THÁI BÌNH

NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (NB): Vị trí nước ta nằm hoàn toàn trong vùng mọi chí tuyến, đã quy định:

A lãnh thổ thuộc múi giờ thứ bay B thiên nhiên mang tính nhiệt đới

C hoạt động của gió mùa châu Á D sự đa dạng khoáng sản, sinh vật

Câu 2 (VD): Cho biểu đồ: Các khu vực kinh tế trong GDP của nước ta qua một số năm

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A Sản lượng các ngành kinh tế trong GDP của nước ta, giai đoạn 2010 - 2018

B Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010 - 2018

C Quy mô và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 - 2018

D Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế trong GDP của nước ta, giai đoạn 2010 - 2018

Câu 3 (VD): Cho biểu đồ sau Cơ cấu sản lượng lúa của nước ta năm 2015 và năm 2017 (%)

Trang 2

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu sản lượng lúa của nước ta năm 2015 và năm 2017?

A Tỉ trọng lúa mùa lớn hơn lúa đông xuân

B Tỉ trọng lúa mùa luôn lớn hơn lúa hè thu

C Lúa đông xuân luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất

D Lúa hè thu luôn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất

Câu 4 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có diện tích lớn nhất?

A Gia Lai B Nghệ An C Bắc Ninh D Quảng Ninh

Câu 5 (VDC): Nguyên nhân chính làm cho địa hình khu vực đồi núi của nước ta bị xâm thực mạnh là do

A lượng mưa phân hóa theo mùa, địa hình có độ cao và độ dốc lớn

B thảm thực vật bị phá hủy, sông ngòi có nhiều nước và độ dốc lớn

C mưa lớn tập trung trên nền địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy

D nền nhiệt ẩm cao, mạng lưới sông ngòi dày đặc, lưu lượng nước lớn

Câu 6 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết đồng bằng Tuy Hòa được mở rộng bởi phù sa sông của hệ thống sông nào sau đây?

A Sông Gianh B Sông Trà Khúc C Sông Xê Xan D Sông Đà Rằng

Câu 7 (TH): Vùng núi nào sau đây của nước ta có các dãy núi song song, so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam?

A Trường Sơn Nam B Tây Bắc C Trường Sơn Bắc D Đông Bắc

Câu 8 (VD): Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010- 2017

(Nguồn số liệu theo website: www.gso.gov.vn)

Theo bảng số liệu trên, để thể hiện sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2015 - 2017, biểu đồ nào sau

đây thích hợp nhất?

Câu 9 (VD): Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là

A đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố

B khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á

C địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

D vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá

Câu 10 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại đặc biệt?

Trang 3

A Hải Phòng B Cần Thơ C Đà Nẵng D Hà Nội

Câu 11 (VD): Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo mùn, nhiều cát, ít phù sa sông là

do

A các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa

B đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát từ sông

C bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều

D khi hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu

Câu 12 (NB): Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển

A nội thuỷ B lãnh hải C tiếp giáp lãnh hải D đặc quyền kinh tế

Câu 13 (NB): Căn cứ vào Atlat trang 26, tỉnh duy nhất của vùng Trung du vn miền núi Bắc Bộ giáp biển

A Lào Cai B Quảng Ninh C Bắc Giang D Lạng Sơn

Câu 14 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trong 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta có vĩ

độ cao nhất?

A Hà Giang B Khánh Hòa C Điện Biên D Cà Mau

Câu 15 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang thuộc tỉnh nào sau đây?

A Quảng Nam B Quảng Ngãi C Kon Tum D Gia Lai

Câu 16 (VD): Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa của một số tỉnh năm 2017

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2014, MAH Thống kê 2019)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh năng suất lúa của các tỉnh năm 2018?

A An Giang thấp hơn Phú Yên B Hải Dương thấp hơn Hà Tĩnh

C Hà Tĩnh cao hơn An Giang D Hải Dương cao hơn Phú Yên

Câu 17 (TH): Đông Nam Á lục địa chủ yếu có khí hậu

A nhiệt đới gió mùa B ôn đới gió mùa C cận nhiệt gió mùa D ôn đới lục địa

Câu 18 (NB): Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là

A có các khối núi và cao nguyên B gồm bốn cánh cung lớn

C có nhiều núi cao nhất nước ta D địa hình thấp, hẹp ngang

Câu 19 (VD): Cho bảng số liệu: Dân số một số quốc gia năm 2017

(Đơn vị: triệu người)

Quốc gia In-đô-nê-xi-a Ma-lai-xi-a Phi-lip-pin Thái Lan

Trang 4

Dân số thành thị 143,9 23,8 46,5 34,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỉ lệ dân thành thị của một số quốc gia, năm

2017?

A Thái Lan thấp hơn Phi-lip-pin B In-đô-nê-xi-a thấp hơn Phi-lip-pin

C Thái Lan cao hơn Ma-lai-xi-a D Ma-lai-xi-a cao hơn In-đô-nê-xi-a

Câu 20 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

A Hòn La B Vũng Áng C Vân Phong D Nghi Sơn

Câu 21 (NB): Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển là

A lãnh hải B tiếp giáp lãnh hải C đặc quyền kinh tế D nội thủy

Câu 22 (NB): Phạm vi lãnh thổ vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và

A khu vực đồng bằng B khu vực đồi nú C các hải đảo D thềm lục địa

Câu 23 (VD): Cho bảng số liệu: Tỉ suất sinh thô, tỉ suất tử thô của một số địa phương nước ta năm 2018 Địa phương Tỉ suất sinh thô (%) Tỉ suất tử thô (%)

(Nguồn: Số liệu thống kê Việt Nam 2019)

Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tỷ lệ gia tăng tự nhiên giữa một số địa

phương ở nước ta năm 2018?

A Hải Dương cao hơn Vĩnh Phúc B Vĩnh Phúc thấp hơn Hà Nội

C Bắc Ninh cao hơn Hải Dương D Bắc Ninh thấp hơn Hà Nội

Câu 24 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trung 19, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng lúa cao nhất?

A Long An B An Giang C Sóc Trăng D Đồng Tháp

Câu 25 (VD): Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á

và Bắc Phi là do

A nước ta nằm ở gần trung tâm vùng Đông Nam Á

B vị trí giáp biển Đông và ảnh hưởng của gió mùa

C nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến

D nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên

Câu 26 (TH): Cho biểu đồ: GDP của Thái Lan, Phi-lip-pin, Việt Nam qua các năm

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

Trang 5

(Nguồn: số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)

A Chuyển dịch cơ cấu GDP của Phi-líp-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 - 2016

B Cơ cấu GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 – 2016

C Tốc độ tăng trưởng GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 – 2016

D Giá trị GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 - 2016

Câu 27 (VD): Cho bảng số liệu sau:Dân số nước ta phân theo thành thị, nông thôn

(Nguồn số liệu theo Website: http://www.gso.gov.vn)

Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây đúng về dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn giai

đọan 2010 - 2017?

A Thành thị tăng nhiều hơn cả nước B Thành thị tăng nhanh hơn cả nước

C Nông thôn nhiều hơn cả nước D Nông thôn ít hơn thành thị

Câu 28 (TH): Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí nước ta?

A Trên đường di cư của nhiều loài sinh vật B Nằm liền kề các vành đai sinh khoảng lớn

C Vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương D Nằm ở trung tâm khu vực Đông Nam Á

Câu 29 (TH): Đặc điểm nổi bật của vùng núi Đông Bắc nước ta là

A chủ yếu đồi núi thấp B hướng núi tây bắc - đông nam

C địa hình cao nhất cả nước D nhiều cao nguyên badan

Câu 30 (NB): Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt chủ yếu do

A tác động của dòng chảy B vận động tạo núi Himalaya

C tác động của con người D mưa lớn tập trung theo mùa

Trang 6

Câu 31 (VD): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho địa hình caxtơ khá phổ biến ở nước ta?

A Địa hình dốc, mất lớp phủ thực vật, khí hậu nóng

B Bề mặt đá vôi, khí hậu nóng, mất lớp phủ thực vật

C Khí hậu khô nóng, mưa nhỏ, mất lớp phủ thực vật

D Bề mặt đá vôi, khí hậu nhiệt đới, có lượng mưa lớn

Câu 32 (VD): Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta qua một số năm

Tỉ lệ dân thành thị so với dân số cả nước (%) 19,5 24,2 33,8 34,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)

Theo bảng số liệu trên, để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị so với số dân cả nước của nước

ta giai đoạn 1990 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Câu 33 (NB): Địa hình bán bình nguyên nước ta phổ biến nhất ở vùng

C rìa Đồng bằng sông Hồng D Trung du và miền núi Bắc Bộ

Câu 34 (TH): Đặc điểm nổi bật của vùng núi Trường Sơn Nam nước lại là

A thấp và hẹp ngang B tả ngạn sông Hồng

C hướng núi vòng cung D các cao nguyên đá vôi

Câu 35 (TH): Biển Đông không có đặc điểm nào sau đây?

A Tương đối kín B Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

C Nằm ở phía Đông Thái Bình Dương D Diện tích rộng

Câu 36 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào có ngành dịch

vụ chiếm tỉ trọng cao nhất?

A Vũng Tàu B Biên Hòa C Thủ Dầu Một D Tp Hồ Chí Minh

Câu 37 (VD): Cho bảng số liệu: Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một số quốc gia năm

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ của

một số quốc gia năm 2015?

A Thái Lan xuất siêu nhiều hơn Xin-ga-po B Việt Nam là nước nhập siêu

C Ma-lai-xi-a là nước nhập siêu D Ma-lai-xi-a nhập siêu nhiều hơn Thái Lan

Trang 7

Câu 38 (VD): Nguyên nhân chủ yếu nào dưới đây giúp Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa gạo?

A Mạng lưới sông ngòi dày đặc với lượng nước dồi dào

B Khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo

C Có nhiều cao nguyên đất đỏ bazan màu mỡ

D Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa gạo

Câu 39 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết điểm công nghiệp khai thác than nào sau đây có sản lượng khai thác dưới 1 triệu tấn/năm?

A Vàng Danh B Hà Tu C Cẩm Phả D Phú Lương

Câu 40 (VD): Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho các nước Đông Nam Á gặp không ít khó khăn trong quản lí, ổn định chính trị và xã hội?

A Có nhiều dân tộc và tôn giáo

B Một số dân tộc phân bố không theo biên giới quốc gia

C Các dân tộc phân bố không đều

D Đời sống văn hóa của các dân tộc có nhiều khác biệt

Đáp án

11-D 12-C 13-B 14-A 15-A 16-A 17-A 18-C 19-D 20-C

21-A 22-C 23-C 24-B 25-B 26-C 27-B 28-D 29-A 30-A

31-D 32-D 33-A 34-C 35-C 36-D 37-B 38-B 39-D 40-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án B

Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Giải chi tiết:

Vị trí địa lí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn, nền nhiệt cao ổn định quanh năm => thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới

Câu 2: Đáp án B

Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ

Giải chi tiết:

Biểu đồ miền => thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010 – 2015

Câu 3: Đáp án C

Phương pháp giải: Kĩ năng nhận xét biểu đồ

Giải chi tiết:

- A sai: Tỉ trọng lúa mùa ít nhất và luôn thấp hơn lúa đông xuân => A Sai

Trang 8

- B sai: Tỉ trọng lúa mùa luôn ít hơn lúa hè thu => B sai

- C đúng: Lúa đông xuân luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất => C đúng

- D sai: Lúa mùa luôn chiếm tỉ trọng nhỏ nhất => D sai

Câu 4: Đáp án B

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5

Giải chi tiết:

Tỉnh có diện tích lớn nhất ở nước ta là Nghệ An

Câu 5: Đáp án C

Phương pháp giải: Liên hệ đặc điểm địa hình, khí hậu vùng núi

Giải chi tiết:

Do mưa lớn tập trung theo mùa trên nền địa hình đồi núi dốc lại bị mất lớp phủ thực vật do phá hủy (chặt rừng ) khiến đất đai vùng núi dễ bị sạt lở, xói mòn, gây nên hiện tượng lũ quét sạt lở đất nghiêm trọng

Câu 6: Đáp án D

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10

Giải chi tiết:

Sử dụng Atlat Địa lí trang 10, đồng bằng Tuy Hòa được mở rộng bởi phù sa sông của hệ thống sông Đà Rằng

Câu 7: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Khu vực đồi núi

Giải chi tiết:

Vùng núi Trường Sơn Bắc có các dãy núi song song, so le nhau theo hướng tây bắc – đông nam

Câu 8: Đáp án A

Phương pháp giải: Kĩ năng nhận dạng biểu đồ

Giải chi tiết:

Đề bài yêu cầu thể hiện “sản lượng”, trong thời gian 5 năm, bảng số liệu có 1 đơn vị

=> Biểu đồ cột thích hợp nhất để thể hiện sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2005 – 2017

Câu 9: Đáp án D

Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ: Ý nghĩa tự nhiên

Giải chi tiết:

Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu: vị trí gặp gỡ của các luồng di cư sinh vật từ phương bắc, phương nam và phía tây sang; địa hình – khí hậu – đất đai có sự phân hóa đa dạng (theo độ cao, bắc nam, đông – tây…)

Câu 10: Đáp án D

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15

Giải chi tiết:

Hà Nội là đô thị đặc biệt ở nước ta

Trang 9

Câu 11: Đáp án D

Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi (Khu vực đồng bằng)

Giải chi tiết:

Đất ở đồng bằng ở ven biển miền Trung có đặc tính nghèo mùn, nhiều cát, ít phù sa là do biển đóng vai trò chủ yếu trong quá trình hình thành đồng bằng

Câu 12: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ (trang 15 sgk Địa 12)

Giải chi tiết:

Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ta là: vùng tiếp giáp lãnh hải

Câu 13: Đáp án B

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa trang 26

Giải chi tiết:

Tỉnh duy nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ giáp biển là Quảng Ninh

Câu 14: Đáp án A

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5

Giải chi tiết:

Tỉnh có vĩ độ cao nhất chính là nơi chứa điểm cực Bắc của nước ta => tỉnh Hà Giang

Câu 15: Đáp án A

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 28

Giải chi tiết:

Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang thuộc huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

Câu 16: Đáp án A

Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán số liệu và nhận xét

Giải chi tiết:

Công thức: Năng suất lúa = Sản lượng / Diện tích (tạ/ha)

Áp dụng công thức tính được năng suất lúa các tỉnh như sau:

Nhận xét:

- A đúng: An Giang (62,4 tạ/ha) thấp hơn Phú Yên (69,3 tạ/ha)

- B sai: vì Hải Dương (60,4 tạ/ha) cao hơn Hà Tĩnh (52,1 tạ/ha)

- C sai: vì Hà Tĩnh (52,1 tạ/ha) thấp hơn An Giang (62,4 tạ/ha)

- D sai: vì Hải Duong (60,4 tạ/ha) thấp hơn Phú Yên (69,3 tạ/ha)

Câu 17: Đáp án A

Phương pháp giải: Kiến thức bài 11 – Đông Nam Á (phần tự nhiên)

Trang 10

Giải chi tiết:

Đông Nam Á lục địa chủ yếu có khí hậu nhiệt đới gió mùa

Câu 18: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi

Giải chi tiết:

Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là có địa hình núi cao nhất nước ta, độ dốc lớn

Câu 19: Đáp án D

Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu

Giải chi tiết:

Công thức: Tỉ lệ dân thành thị = (Dân số thành thị / Tổng số dân) x 100 (%)

=> Áp dụng công thức tính được:

Nhận xét:

- A sai: vì tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan (51,4%) cao hơn Phi-lip-pin (44,2%)

- B sai vì: tỉ lệ dân thành thị của In-đô-nê-xi-a (54,5%) cao hơn Phi-lip-pin (44,2)

- C sai vì: tỉ lệ dân thành thị của Thái Lan (51,4%) thấp hơn Ma-lai-xi-a (75,3%)

- D đúng: Ma-lai-xi-a có tỉ lệ dân thành thị cao nhất (75,3%) và cao hơn In-đô-nê-xi-a (54,4%)

Câu 20: Đáp án C

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17

Giải chi tiết:

Khu kinh tế ven biển Vân Phong (tỉnh Khánh Hòa) thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ => không thuộc vùng Bắc Trung Bộ

Câu 21: Đáp án A

Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Giải chi tiết:

Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển

Câu 22: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Giải chi tiết:

Phạm vi lãnh thổ vùng đất của nước ta bao gồm toàn bộ phần đất liền và các hải đảo

Câu 23: Đáp án C

Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu

Giải chi tiết:

Công thức: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên = (Tỉ suất sinh thô – Tỉ suất tử thô) /10 (%)

=> Kết quả:

Trang 11

Tỉnh/thành phố Hà Nội Vĩnh Phúc Bắc Ninh Hải Dương

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên (%) 0,86 0,88 1,21 0,81

Nhận xét:

- A sai: vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Hải Dương (0,81%) thấp hơn Vĩnh Phúc (0,88%)

- B sai: vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Vĩnh Phúc (0,88% cao hơn Hà Nội (0,86%)

- C đúng vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Bắc Ninh (1,21%) cao hơn Hải Dương (0,81%)

- D sai: vì tỉ lệ gia tăng tự nhiên của Bắc Ninh (1,21%) cao hơn Hà Nội (0,86%)

Câu 24: Đáp án B

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19

Giải chi tiết:

Tỉnh có sản lượng lúa cao nhất là An Giang

Câu 25: Đáp án B

Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

Giải chi tiết:

Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi là

do nước ta có vị trí tiếp giáp biển Đông rộng lớn được cung cấp lượng hơi ẩm và mưa dồi dào, mặt khác

vị trí nằm trong khu vực gió mùa châu Á nên nước ta cũng đón những đợt gió mùa mùa hạ nóng ẩm mang lại lượng mưa lớn

Câu 26: Đáp án C

Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ

Giải chi tiết:

Biểu đồ đường => thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam giai đoạn

2010 – 2016

Câu 27: Đáp án B

Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu

Giải chi tiết:

- Tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị = (32 813 / 26 516) x 100 = 123,7%

- Tốc độ tăng tỉ lệ dân nông thôn = (60 858 / 60 432) x 100 = 100,7%

- Tốc độ tăng tỉ lệ dân thành thị = (93 671 / 86 948) x 100 = 107,7 %

- Số dân thành thị tăng thêm: 32 813 – 26 516 = 6297 (nghìn người)

- Số dân nông thôn tăng thêm: 60 858 - 60 432 = 426 (nghìn người)

- Số dân cả nước tăng thêm: 93 671 – 86 948 = 6723 (nghìn người)

=> Nhận xét:

- A sai: vì dân thành thị tăng ít hơn cả nước (6297 < 6723)

- B đúng vì dân thành thị tăng nhanh hơn cả nước (123,7% > 107,7%)

- C sai vì dân nông thôn tăng ít hơn cả nước (426 < 6723)

Trang 12

- D sai vì nông thôn tăng ít hơn thành thị (426 < 6723)

Câu 28: Đáp án D

Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Giải chi tiết:

Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm: nằm ở gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, không phải ở trung

tâm

=> D sai

Câu 29: Đáp án A

Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi (trang 30 sgk Địa 12)

Giải chi tiết:

Vùng núi Đông Bắc có đặc điểm: chủ yếu là đồi núi thấp, hướng vòng cung

Câu 30: Đáp án A

Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi (trang 32 sgk Địa 12)

Giải chi tiết:

Địa hình đồi trung du phần nhiều là các thềm phù sa cổ bị chia cắt chủ yếu do tác động của dòng chảy

Câu 31: Đáp án D

Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Giải chi tiết:

Nước ta có nhiều vùng núi đá vôi, trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm mưa lớn khiến quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh => làm biến đổi bề mặt địa hình đá vôi, hình thành nên các hang động, cấu trúc núi đá vôi rất đặc sắc

Câu 32: Đáp án D

Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện biểu đồ

Giải chi tiết:

- Đề bài yêu cầu: thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị so với cả nước, trong thời gian 4 năm

- Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau

=> Biểu đồ kết hợp cột + đường là thích hợp nhất

Câu 33: Đáp án A

Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi

Giải chi tiết:

Địa hình bán bình nguyên nước ta phổ biến nhất ở vùng Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa ở độ cao khoảng 100m

Câu 34: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi

Giải chi tiết:

Vùng núi Trường Sơn Nam nước ta là có hướng núi vòng cung (lưng lồi ra biển Đông)

Trang 13

Câu 35: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

Giải chi tiết:

Biển Đông là vùng biển rộng, tương đối kín và nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

=> loại A, B, D

Biển Đông thuộc vùng biển Thái Bình Dương và nằm ở gần bờ phía Tây Thái Bình Dương

=> Nhận định C ở phía Đông là sai

Câu 36: Đáp án D

Phương pháp giải: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu

Giải chi tiết:

Quan sát biểu đồ các trung tâm kinh tế, Tp Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế có tỉ trọng ngành dịch vụ lớn nhất trong cơ cấu (hơn 50%)

Câu 37: Đáp án B

Phương pháp giải: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu

Giải chi tiết:

Cán cân xuất nhập khẩu = Xuất khẩu – Nhập khẩu

=> Kết quả:

Quốc gia Ma-lai-xi-a Thái Lan Xin-ga-po Việt Nam

- A sai: Thái Lan xuất siêu ít hơn Xin-ga-po

- B đúng: Việt Nam là nước nhập siêu (cán cân XNK âm)

- C sai: Ma-lai-xi-a là nước xuất siêu (cán cân XNK dương)

- D sai: Ma-lai-xi-a nhập siêu ít hơn Thái Lan

Câu 38: Đáp án B

Phương pháp giải: Kiến thức Địa lí 11: bài 11 – Đông Nam Á

Giải chi tiết:

Đông Nam Á phát triển mạnh cây lúa gạo nhờ có điều kiện tự nhiên thuận lợi như khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo đem lại nguồn nhiệt ẩm dồi dào và lượng mưa lớn quanh năm => phù hợp với sự sinh trưởng phát triển của cây lúa nước

Câu 39: Đáp án D

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22

Giải chi tiết:

Điểm công nghiệp khai thác than có sản lượng khai thác dưới 1 triệu tấn/năm là Phú Lương

Câu 40: Đáp án B

Phương pháp giải: Kiến thức Địa lí 11 – Bài 11: Đông Nam Á (trang 101)

Giải chi tiết:

Trang 14

Các nước Đông Nam Á gặp không ít khó khăn trong quản lí, ổn định chính trị và xã hội nguyên nhân chủ yếu là do khu vực này có một số dân tộc phân bố rộng, không theo biên giới quốc gia

Trang 15

TRƯỜNG THPT TIÊN DU SỐ 1 NĂM HỌC 2020 – 2021

MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (VD): Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc của nước ta chủ yếu là do

A tác động của gió mùa với hướng các dãy núi

B tác động của gió mùa với ảnh hưởng của Biển Đông

C tác động của độ cao địa hình với hướng của các dãy núi

D tác động của độ cao địa hình với ảnh hưởng của Biển Đông

Câu 2 (NB): Cho bảng số liệu:

NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG TẠI HÀ NỘI VÀ TP.HỒ CHÍ MINH

Câu 3 (TH): Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm, nguyên nhân chủ yếu là do

A ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước

B phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản

C phá rừng để lấy đất ở

D phá rừng để khai thác gỗ củi

Câu 4 (TH): Vùng có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển ở nước ta là

A Bắc Trung Bộ B Duyên hải Nam Trung Bộ C Nam Bộ D Bắc Bộ Câu 5 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết vùng nào sau đây tập trung nhiều đất mặn nhất?

A Bắc Trung Bộ B Duyên hải Nam Trung Bộ

C Đồng bằng sông Cửu Long D Đồng bằng sông Hồng

Câu 6 (VD): Cho biểu đồ dưới đây:

Trang 16

Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

A Tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 1990 - 2014

B Diện tích, năng suất, sản lượng lúa ở nước ta trong giai đoạn 1990 - 2014

C Cơ cấu sản lượng lúa ở nước ta trong giai đoạn 1990 - 2014

D Tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng lúa ở nước ta giai đoạn 1990 - 2014

Câu 7 (TH): Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á

và Bắc Phi là do

A nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch

B nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á

C tiếp giáp Biển Đông và nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu Á

D nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của Bắc bán cầu

Câu 8 (TH): Ngành sản xuất nào sau đây chịu ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất của thiên nhiên nhiệt đới

ẩm gió mùa nước ta?

A Ngành thương mại B Ngành nông nghiệp

C Ngành công nghiệp D Ngành du lịch

Câu 9 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất ?

A Bạc Liêu B Cà Mau C An Giang D Đồng Tháp

Câu 10 (NB): Ở đồng bằng sông Hồng, khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là

A các ô trũng ngập nước B vùng ngoài đê

C rìa phía tây và tây bắc D vùng trong đê

Câu 11 (NB): Nơi chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão ở nước ta là

A Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ B Khu vực đồng bằng sông Cửu Long

C Khu vực Bắc Trung Bộ D Khu vực ven biển đồng bằng sông Hồng

Câu 12 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết thành phố nào sau đây thuộc đô thị loại 1?

Trang 17

A Vinh, Quy Nhơn B Hải Phòng, Đà Nẵng

C Hà Nội, TP Hồ Chí Minh D Đồng Hới, Tuy Hòa

Câu 13 (TH): Đặc điểm nào sau đây không phải của Biển Đông?

A Là biển rộng thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương

B Nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa

C Là biển tương đối kín, phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo

D Là biển nóng, nhiệt độ hầu như không thay đổi trong năm

Câu 14 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết Đà Lạt thuộc cao nguyên nào sau đây?

A Lâm Viên B Kon Tum C Đắc Lăk D Di Linh

Câu 15 (NB): Đặc điểm địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là

A đồi núi thấp chiếm ưu thế; hướng núi vòng cung; các thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng

B núi cao chiếm ưu thế; hướng núi đông - tây; các thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng

C núi cao chiếm ưu thế; hướng núi vòng cung; các thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng

D đồi núi thấp chiếm ưu thế; hướng núi tây bắc - đông nam; các thung lũng sông lớn với đồng bằng

mở rộng

Câu 16 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cửa khẩu nào sau đây nằm giữa biên giới Việt - Lào?

A Lào Cai B Tây Trang C Hữu Nghị D Xà Xía

Câu 17 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết Đồng bằng sông Cửu Long có các loại khoáng sản chủ yếu nào sau đây?

A Đá vôi xi măng, đá axit, đất hiếm B Đá vôi xi măng, đá axit, bôxit

C Đá vôi xi măng, đá axit, than đá D Đá vôi xi măng, đá axit, than bùn

Câu 18 (NB): Đường biên giới trên đất liền của nước ta phần lớn nằm ở

A khu vực trung du B khu vực miền núi C khu vực cao nguyên D khu vực đồng bằng

Câu 19 (NB): Quá trình feralit diễn ra mạnh ở khu vực nào của nước ta?

A Khu vực núi cao, địa hình dốc B Khu vực đồi núi thấp

C Khu vực đồi núi thấp trên đá mẹ axít D Khu vực đồng bằng

Câu 20 (NB): Toàn bộ phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa, đó là vùng

A thềm lục địa B lãnh hải C nội thuỷ D tiếp giáp lãnh hải

Câu 21 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, đỉnh núi nào sau đây cao nhất vùng núi Trường Sơn Bắc?

A Bạch Mã B Rào Cỏ C Pu Xai Lai Leng D Động Ngài

Câu 22 (NB): Thành phần loài sinh vật nào chiếm ưu thế ở nước ta?

A Các loài nhiệt đới B Các loài cận xích đạo

C Các loài ôn đới D Các loài cận nhiệt đới

Trang 18

Câu 23 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây không tiếp giáp với Campuchia?

A Kiên Giang B Gia Lai C Kon Tum D Điện Biên

Câu 24 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết những khu vực nào sau đây có nhiệt độ cao nhất vào tháng VII?

A Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải miền Trung

B Tây Nguyên, Đông Nam Bộ

C Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long

D Tây Bắc, Đồng bằng sông Hồng

Câu 25 (TH): Cấu trúc địa hình nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

A Địa hình được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

B Quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

C Địa hình gồm hai hướng chính, hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung

D Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và phân hóa đa dạng

Câu 26 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết dân tộc nào sau đây có số dân đông nhất?

A Côn Đảo B Phú Quốc C Bạch Mã D Cát Bà

Câu 29 (TH): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

A Hà Tiên B Mộc Bài C An Giang D Đồng Tháp

Câu 30 (NB): Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là

A hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất phù sa

B hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit

C hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất mùn

D hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới gió mùa phát triển trên đất feralit

Câu 31 (TH): Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

A Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đông nam

B Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây, hướng vòng cung

C Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam

D Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa, hướng tây bắc - đông nam

Câu 32 (VD): Ở vùng ven biển miền Trung, đất đai bị hoang mạc hóa là do

Trang 19

A nước mặn xâm nhập sâu vào trong đồng bằng

B khai thác lâu đời và không được bồi đắp phù sa hàng năm

C chịu ảnh hưởng của hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc

D vào mùa mưa thường xuyên bị ngập trên diện rộng

Câu 33 (NB): Gió Tín phong Bắc bán cầu khi thổi vào nước ta có hướng

A đông nam B tây bắc C đông bắc D tây nam

Câu 34 (VD): Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1943 – 2014

Năm Tổng diện tích có rừng

(Triệu ha)

Trong đó

Độ che phủ Diện tích rừng tự nhiên

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016)

Để thể hiện diện tích và độ che phủ rừng của nước ta trong thời gian trên, biểu đồ nào sau đây thích hợp

nhất?

A Biểu đồ kết hợp B Biểu đồ cột C Biểu đồ đường D Biểu đồ miền

Câu 35 (TH): Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?

A Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa

B Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định

C Sông ngòi dày đặc, chủ yếu là hướng tây bắc - đông nam

D Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường

Câu 36 (VD): Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do nguyên nhân nào sau đây?

A Nằm ở vùng vĩ độ thấp nên nhận được nhiều nhiệt và tiếp giáp Biển Đông nên mưa nhiều

B Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới bán cầu Bắc, quanh năm nhận lượng bức xạ lớn

C Nằm trong vùng gió mùa, giữa hai đường chí tuyến nên có lượng mưa lớn và góc nhập xạ lớn

D Nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực hoạt động của gió mùa Châu Á và tiếp giáp Biển

Đông

Câu 37 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết ngành công nghiệp nào sau đây không thuộc nhóm ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm?

A Chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều B Rượu, bia, nước giải khát

C Sản phẩm chăn nuôi D Dệt may

Câu 38 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Hồng?

Trang 20

A Sông Cầu B Sông Mã C Sông Cả D Sông Chảy

Câu 39 (NB): Những khối núi đá vôi đồ sộ của vùng núi Đông Bắc nước ta tập trung chủ yếu ở

A giáp biên giới Việt - Trung B khu vực phía Nam của vùng

C thượng nguồn sông Chảy D khu vực trung tâm của vùng

Câu 40 (VD): Cho biểu đồ:

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

A Sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình các tháng đều lớn hơn và tháng đỉnh lũ sớm hơn sông

11-C 12-B 13-D 14-A 15-A 16-B 17-D 18-B 19-C 20-A

21-C 22-A 23-D 24-A 25-B 26-D 27-A 28-C 29-B 30-B

31-C 32-C 33-C 34-A 35-A 36-D 37-D 38-D 39-A 40-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

Phương pháp giải: Kiến thức bài 10 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng (Tiết 1)

Giải chi tiết:

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc của nước ta chủ yếu là do sự tác động của gió mùa với hướng các dãy núi

Trang 21

Cụ thể là do dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lấn sâu về phía Tây => Tây Bắc có mùa đông đến muộn và bớt lạnh hơn so với Đông Bắc Ngược lại Đông Bắc địa hình đồi núi thấp hướng vòng cung tạo hành lang hút gió mùa Đông Bắc lấn sâu vào đất liền

Câu 2: Đáp án D

Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán

Giải chi tiết:

Biên độ nhiệt năm = Nhiệt độ tháng cao nhất – Nhiệt độ tháng thấp nhất (Đơn vị: 0C)

=> Biên độ nhiệt năm của Hà Nội là: 28,9 – 16,4 = 12,50C

Biên độ nhiệt năm của TP.HCM là: 28,9 – 25,7 = 3,20C

Câu 3: Đáp án B

Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

Giải chi tiết:

Diện tích rừng ngập mặn của nước ta ngày càng bị suy giảm, nguyên nhân chủ yếu là do con người phá rừng để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản

Câu 4: Đáp án B

Phương pháp giải: Kiến thức bài 12 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng

Giải chi tiết:

Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển ở nước ta, với đường bờ biển dài, khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh nước sâu kín gió

Câu 5: Đáp án C

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 11

Giải chi tiết:

Vùng tập trung nhiều đất mặn nhất nước ta là vùng Đồng bằng sông Cửu Long (kí hiệu nền màu tím đậm)

Câu 6: Đáp án A

Phương pháp giải: Kĩ năng đặt tên biểu đồ

Giải chi tiết:

Biểu đồ đường => có khả năng thể hiện tốt nhất tốc độ tăng trưởng của đối tượng trong 1 giai đoạn

=> Biểu đồ đã cho thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta giai đoạn

1990 – 2014

Câu 7: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

Giải chi tiết:

Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ ở Tây Nam Á và Bắc Phi là

do vị trí tiếp giáp biển Đông rộng lớn được cung cấp nguồn nhiệt ẩm dồi dào, kết hợp với vị trí trong khu vực gió mùa châu Á cũng đem lại lượng mưa lớn, đặc biệt mưa mùa hạ

Câu 8: Đáp án B

Trang 22

Phương pháp giải: Liên hệ ngành sản xuất phụ thuộc nhiều vào tự nhiên nhất

Giải chi tiết:

Ngành sản xuất chịu ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta là ngành nông nghiệp Các hoạt động của thiên tai mưa bão, lũ lụt, hạn hán…có thể khiến phá hoại mùa màng, cuốn trôi nhiều cây con hoặc gây dịch bệnh hư hại

Câu 9: Đáp án C

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 20

Giải chi tiết:

Tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất nước ta là: An Giang

Câu 10: Đáp án B

Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi

Giải chi tiết:

Ở đồng bằng sông Hồng khu vực vẫn được bồi tụ phù sa vào mùa nước lũ là vùng ngoài đê

Câu 11: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

Giải chi tiết:

Nơi chịu ảnh hưởng nhiều nhất của bão ở nước ta là khu vực Bắc Trung Bộ (gồm các tỉnh Thanh Hóa - Nghệ An – Hà Tĩnh – Quảng Bình – Quảng Trị - Thừa Thiên – Huế)

Câu 12: Đáp án B

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 15

Giải chi tiết:

Thành phố thuộc đô thị loại 1 là Hải Phòng, Đà Nẵng

Câu 13: Đáp án D

Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

Giải chi tiết:

Biển Đông mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa => nhiệt độ nước biển có sự thay đổi khác nhau theo mùa

=> Nhận định D không đúng

Câu 14: Đáp án A

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 14

Giải chi tiết:

Đà Lạt thuộc cao nguyên Lâm Viên của tỉnh Lâm Đồng

Câu 15: Đáp án A

Phương pháp giải: Kiến thức bài 12 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng

Giải chi tiết:

Trang 23

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm: đồi núi thấp chiếm ưu thế; hướng núi vòng cung; các thung lũng sông lớn với đồng bằng mở rộng

Câu 16: Đáp án B

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 23

Giải chi tiết:

Cửa khẩu nằm giữa biên giới Việt – Lào là của khẩu Tây Trang (thuộc tỉnh Điện Biên)

Câu 17: Đáp án D

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 8

Giải chi tiết:

Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu gồm các loại khoáng sản như: đá vôi, xi măng, đá a xit, than bùn

Câu 18: Đáp án B

Phương pháp giải: Kiến thức bài 1 – Vị trí địa lí phạm vi lãnh thổ

Giải chi tiết:

Đường biên giới trên đất liền của nước ta nằm khu vự miền núi phía Tây và phía Bắc

Câu 19: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 10 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Giải chi tiết:

Quá trình feralit diễn ra mạnh ở khu vực đồi núi thấp trên đá mẹ axit

Câu 20: Đáp án A

Phương pháp giải: Kiến thức bài 1 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

Giải chi tiết:

Toàn bộ phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa, đó là vùng thềm lục địa

Câu 21: Đáp án C

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 13

Giải chi tiết:

Đỉnh núi cao nhất vùng núi Trường Sơn Bắc là núi Pu Xai Lai Leng (2711m)

Câu 22: Đáp án A

Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Giải chi tiết:

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa => thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế

Câu 23: Đáp án D

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5

Giải chi tiết:

Tỉnh không tiếp giáp Campuchia là Điện Biên

Câu 24: Đáp án A

Trang 24

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9

Giải chi tiết:

Những khu vực có nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 là: đồng bằng sông Hồng và Duyên hải miền Trung Nền nhiệt phổ biến từ trên 280C (do ảnh hưởng của gió Tây khô nóng)

Câu 25: Đáp án B

Phương pháp giải: Kiến thức bài Đất nước nhiều đồi núi

Giải chi tiết:

Quá trình xâm thực mạnh ở miền đồi núi, bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông là biểu hiện của đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

=> Đây không phải là biểu hiện của cấu trúc địa hình nước ta

Câu 26: Đáp án D

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 16

Giải chi tiết:

Dân tộc có số dân đông nhất là dân tộc Mường (1137515 người)

Câu 27: Đáp án A

Phương pháp giải: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Giải chi tiết:

Nước ta có 28 tỉnh/thành phố giáp biển

Câu 28: Đáp án C

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 12

Giải chi tiết:

Vườn quốc gia nằm trên đất liền là Bạch Mã

Các vườn quốc gia Côn Đảo, Phú Quốc, Cát Bà đều nằm trên đảo

Câu 29: Đáp án B

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 17

Giải chi tiết:

Khu kinh tế cửa khẩu không thuộc đồng bằng sông Cửu Long là: Mộc Bài (thuộc vùng Đông Nam Bộ)

Câu 30: Đáp án B

Phương pháp giải: Kiến thức bài 11 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng

Giải chi tiết:

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là: hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit

Câu 31: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi

Giải chi tiết:

Trang 25

Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm địa hình cao nhất cả nước, hướng tây bắc – đông nam

Câu 32: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

Giải chi tiết:

Ở vùng ven biển miền Trung đất đai bị hoang mạc hóa là do chịu ảnh hưởng của hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc

Câu 33: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Giải chi tiết:

Gió Tín phong Bắc bán cầu khi thổi vào nước ta có hướng đông bắc (từ biển vào)

Câu 34: Đáp án A

Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện biểu đồ

Giải chi tiết:

Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau

=> Để thể hiện diện tích và độ che phủ rừng của nước ta trong thời gian trên, biểu đồ thích hợp nhất là kết hợp (cột + đường)

Câu 35: Đáp án A

Phương pháp giải: Kiến thức bài 10 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Giải chi tiết:

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm: Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa

Câu 36: Đáp án D

Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Giải chi tiết:

Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là do vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á và tiếp giáp biển Đông rộng lớn:

- Tính nhiệt đới: vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên nhận được lượng bức xạ lớn, nền nhiệt cao

- Tính ẩm: nhờ vai trò của biển Đông cung cấp lượng ẩm dồi dào, mang lại mưa lớn

- Tính gió mùa: vị trí nằm trong khu vực gió mùa châu Á điển hình trên thế giới => gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông

Câu 37: Đáp án D

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22

Giải chi tiết:

Ngành công nghiệp không thuộc công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là: dệt may

Câu 38: Đáp án D

Trang 26

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10

Giải chi tiết:

Sông thuộc hệ thống sông Hồng là sông Chảy

Câu 39: Đáp án A

Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi

Giải chi tiết:

Những khối núi đá vôi đồ sộ của vùng núi Đông Bắc nước ta tập trung chủ yếu ở khu vực giáp biên giới Việt Trung

Câu 40: Đáp án D

Phương pháp giải: Kĩ năng nhận xét biểu đồ

Giải chi tiết:

Sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình các tháng đều lớn hơn và tháng đỉnh lũ muộn hơn sông Hồng (sông Cửu Long lũ vào tháng 8, sông Mê Công đỉnh lũ vào tháng 10)

Trang 27

NĂM HỌC 2020 – 2021 MÔN: ĐỊA LÍ

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (VD): Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do

A có nhiều thung lũng khuất gió B bức chắn Bạch Mã và Tam Điệp

C bức chắn Trường Sơn Bắc D lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang

Câu 2 (VD): Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA NĂM 1990 VÀNĂM 2018

Năm Diện tích (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)

Căn cứ vào bảng số liệu trên, năng suất lúa của nước ta năm 2018 là

A 5,82 tạ/nghìn ha B 5,82 nghìn tấn/ha C 58,2 tạ/ha D 58,17 kg/ha

Câu 3 (VDC): Cơ sở quan trọng để tăng sản lượng lương thực ở Đồng bằng sông Cửu long là

A đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ và thay đổi cơ cấu mùa vụ

B khai hoang, cải tạo diện tích đất phèn, đất mặn ven biển

C chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phát triển thủy lợi

D khai thác đất trồng lúa từ các bãi bồi ven sông, ven biển

Câu 4 (TH): Sự phân hóa của yếu tố chủ yếu nào sau đây cho phép và đòi hỏi nước ta áp dụng các hệ thống canh tác nông nghiệp khác nhau giữa các vùng?

A Địa hình, đất trồng B Chế độ nhiệt, mưa

C Loại gió thịnh hành D Chế độ nước sông

Câu 5 (VD): Để tăng vai trò trung chuyển và đẩy mạnh giao lưu theo chiều Bắc – Nam, Duyên hải Nam Trung Bộ cần phải thực hiện biện pháp chủ yếu nào sau đây?

A Nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt Bắc – Nam

B Đẩy mạnh phát triển các tuyến đường ngang

C Phát triển vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

D Khôi phục và hiện đại hóa hệ thống sân bay

Câu 6 (VDC): Mạng lưới đường bộ ở nước ta mở rộng và hiện đại hóa do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

A Hội nhập toàn cầu và khu vực ngày càng sâu, rộng

B Nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách lớn

C Tốc độ phát triển kinh tế nhanh nên nhu cầu lớn

D Huy động được các nguồn vốn và tập trung đầu tư

Trang 28

Câu 7 (TH): Đất cát ở các đồng bằng Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển

A các loại cây lương thực B cây công nghiệp lâu năm

C cây công nghiệp hàng năm D các loại cây ăn quả, rau đậu

Câu 8 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết giá trị sản xuất công nghiệp nước ta năm 2000 so với năm 2007 nhỏ hơn bao nhiêu lần?

Câu 9 (VDC): Phương hướng quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là

A chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động và tăng cường sự quản lí của nhà nước

B hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất và thu hút nguồn vốn đầu tư lớn

C đẩy mạnh xuất khẩu lao động và mở rộng, đa dạng hóa loại hình đào tạo các cấp

D kiểm soát tốc độ gia tăng dân số, phân bố lại dân cư, đẩy mạnh công nghiệp hóa

Câu 10 (VDC): Nguyên nhân chủ yếu đe dọa xói mòn đất nếu lớp phủ thực vật bị phá hoại ở Tây Nguyên là

A sự đắp đổi giữa mùa khô kéo dài và mùa mưa

B đất chủ yếu là feralit phát triển trên đá badan

C chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới

D địa hình nhiều đồi núi, mức độ chia cắt lớn

Câu 11 (VD): Cho bảng số liệu

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP HẰNG NĂM VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM

Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2010

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018 NXB Thống kê, 2019)

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng cây công nghiệp phân theo nhóm cây ở nước ta giai

đoạn 2005 - 2018, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

A Biểu đồ đường B Biểu đồ cột C Biểu đồ miền D Biểu đồ tròn

Câu 12 (VD): Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta có sự cạnh tranh còn thấp?

A Chú trọng xuất khẩu nhiều khoáng sản thô B Xuất khẩu chủ yếu sang nước đang phát triển

C Nguồn hàng xuất khẩu ngày càng đa dạng D Công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế

Câu 13 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết sông Chu thuộc lưu vực sông nào?

A Lưu vực sông Mã B Lưu vực sông Cả

C Lưu vực sông Đồng Nai D Lưu vực sông Thái Bình

Câu 14 (TH): Trong khu vực II, chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và đa dạng hóa sản phẩm tốt nhằm

Trang 29

A tạo ra các sản phẩm giá rẻ, phù hợp với yêu cầu của thị trường

B tạo ra các sản phẩm có chất lượng và cạnh tranh được về giá cả

C phù hợp với thị hiếu tiêu dùng và tăng hiệu quả sản xuất

D phù hợp với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư

Câu 15 (VDC): Trung du miền núi Bắc Bộ đảm bảo được an ninh lương thực nhờ

A xây dựng các công trình thủy lợi cấp nước vào mùa đông

B diện tích nương rẫy không ngừng được mở rộng

C đẩy mạnh thâm canh ở nơi có khả năng tưới tiêu

D hình thành nhiều điểm công nghiệp chế biến gạo và chè

Câu 16 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 – 7, hãy cho biết núi Tây Côn Lĩnh phân bố ở phía nào của vùng núi Đông Bắc?

A Tây nam B Phía nam C Tây bắc D Đông bắc

Câu 17 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 11, cho biết phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm đất của Đồng bằng sông Cửu Long?

A Diện tích đất phù sa sông lớn hơn đất cát biển

B Đất phù sa sông phân bố ven sông Tiền, sông Hậu

C Đất mặn phân bố chủ yếu ở ven biển phía Tây

D Diện tích đất phèn lớn hơn đất cát biển, đất mặn

Câu 18 (VDC): Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

A gió tây nam thổi vào mùa hạ, vị trí địa lí, độ cao và hướng các dãy núi

B gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, vị trí địa lí

C gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và địa hình núi

D Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình

Câu 19 (TH): Vấn đề quan trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là

A tăng cường khai thác nguồn lợi ven bờ B phòng chống ô nhiễm môi trường biển

C thực hiện biện pháp phòng tránh thiên tai D sử dụng hợp lý nguồn lợi thiên nhiên biển

Câu 20 (NB): Nước ta có gió tín phong hoạt động chủ yếu do

A nằm trong khu vực Châu Á gió mùa B tiếp giáp với biển Đông rộng lớn

C tiếp giáp với nhiều hệ thống tự nhiên D vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến

Câu 21 (VD): Cho biểu đồ:

Trang 30

SẢN LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CÀ PHÊ VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2018

Căn cứ vào biểu đồ, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng và giá trị xuất khẩu cà phê Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2018?

A Thời kì 2010 – 2014, sản lượng và giá trị tăng nhanh hơn thời kì 2014 – 2018

B Sản lượng và giá trị xuất khẩu cà phê đều có xu hướng tăng

C Có sự biến động về sản lượng cà phê và giá trị xuất khẩu

D Sản lượng cà phê có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn giá trị xuất khẩu

Câu 22 (NB): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết ở phía đông bắc nước ta, đỉnh núi nào sau đây có độ cao 1980m?

A Phia Booc B Tam Đảo C Phia Uắc D Phia YA

Câu 23 (TH): Cho biểu đồ:

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG SẢN LƯỢNG THAN SẠCH, DẦU MỎ VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA GIAI

ĐOẠN 2005 - 2014

Cho biết lỗi sai nằm ở vị trí nào sau đây của biểu đồ?

A Tỉ lệ trên trục tung và trục hoành B Tỉ lệ trên trục hoành và bảng chú giải

C Bảng chủ giải và trục tung D Tên biểu đồ và bảng chú giải

Câu 24 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tỉnh nào sau đây chưa thành lập khu kinh tế ven biển?

Trang 31

A Quảng Nam B Ninh Thuận C Khánh Hòa D Quảng Ngãi

Câu 25 (VD): Cho bảng số liệu:

LƯỢNG MƯA, LƯỢNG BỐC HƠI CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM

Câu 26 (VDC): Những nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự giống nhau về tự nhiên giữa miền Bắc

và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

A Vị trí địa lí, hoàn lưu khí quyển và địa hình

B Gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới và địa hình

C Hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí, địa hình

D Gió mùa Tây Nam, gió Tín phong, địa hình

Câu 27 (TH): Biện pháp nào dưới đây không nhằm khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong lâm nghiệp của Đông Nam Bộ?

A Bảo vệ rừng ngập mặn B Bảo vệ vườn quốc gia

C Trồng rừng chắn gió, bão D Bảo vệ rừng đầu nguồn

Câu 28 (NB): Nơi phân bố chủ yếu của công nghiệp chế biến rượu, bia, nước ngọt là ở

A vùng nông thôn B các đô thị lớn C khu vực ven biển D vùng đồng bằng

Câu 29 (VD): Quá trình phân công lao động xã hội nước ta chậm chuyển biến chủ yếu do

A phân bố lao động không đều giữa các ngành, các thành phần kinh tế và giữa các địa phương

B chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng, năng suất và thu nhập của lao động thấp

C quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp và phân bố đô thị không đều

D quy mô dân số lớn, cơ cấu dân số trẻ, tốc độ gia tăng dân số giảm nhưng vẫn còn cao

Câu 30 (VDC): Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng có số dân đô thị nhiều nhất cả nước chủ yếu do

A mức sống được nâng cao B cơ sở vật chất hiện đại

C chuyển dịch lao động nhanh D công nghiệp hóa nhanh

Câu 31 (VD): Mục đích chủ yếu của việc tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là

A đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế

B thúc đẩy sự hình thành nền kinh tế hàng hóa

C hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm

D khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

Câu 32 (NB): Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho hoạt động khai thác hải sản xa bờ ở nước ta ngày càng phát triển do

Trang 32

A cơ sở chế biến thủy sản phát triển B lao động có kinh nghiệm đông đảo

C tàu thuyền và ngư cụ hiện đại hơn D nguồn lợi sinh vật biển phong phú

Câu 33 (VD): Ờ đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng là do

A mưa nhiều, dòng chảy chia cắt các thềm phù sa

B việc đào đất và đắp đê ngăn lũ diễn ra từ lâu đời

C địa hình còn đồi núi sót, thường xuyên bị lũ lụt

D lịch sử kiến tạo và truyền thống canh tác lâu đời

Câu 34 (NB): Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở

A nhiệt độ giảm theo độ cao, gió mùa tây nam và đất phù sa

B địa hình nhiều đồi núi, gió đông nam và đất xám trên phù sa cổ

C có các đồng bằng hạ lưu sông, gió phơn và đất phèn, mặn

D nhiệt độ trung bình năm >20°C, gió tín phong và đất feralit

Câu 35 (TH): Biện pháp nào sau đây không nhằm hạn chế xói mòn trên đất dốc ở khu vực miền núi?

A làm ruộng bậc thang B chống ô nhiễm đất

C trồng cây theo băng D đào hố vảy cá

Câu 36 (NB): Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 Năng suất lúa của nước ta năm 2007 đạt được là

A 49,9 tạ/ha B 39,9 tạ/ha C 69,9 tạ/ha D 59,9 tạ/ha

Câu 37 (VDC): Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển hoạt động du lịch của nước ta trong nhưng năm qua là

A loại hình dịch vụ nhà hàng, khách sạn và hướng dẫn đa dạng

B cơ sở hạ tầng, cơ sở lưu trú đang được đầu tư và nâng cấp

C sự phát triển của nền kinh tế và điều kiện sống được nâng lên

D tài nguyên du lịch tự nhiên, nhân văn phong phú, đa dạng

Câu 38 (NB): Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết lưu lượng nước trung bình năm của sông Cửu Long lớn gấp bao nhiêu lần lưu lượng nước trung bình năm của sông Hồng?

A 5,4 lần B 45 lần C 5,5 lần D D 4,5 lần

Câu 39 (NB): Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển nào sau đây không thuộc vùng Bắc Trung Bộ?

A Vũng Áng B Vân Đồn C Nghi Sơn D Đông Nam Nghệ An

Câu 40 (VD): Cho bảng số liệu

SỔ DÂN NỮ VÀ NAM CỦA VÙNG ĐÔNG NAM BỘ, ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2018

Trang 33

Tỷ số giới tính của Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2016 theo tính toán từ bảng số liệu

trên lần lượt là

A 50,3 và 49,7 B 50,2 và 49,5 C 101,8 và 99 D 93,8 và 98,3

Đáp án

11-A 12-D 13-A 14-D 15-C 16-C 17-C 18-D 19-A 20-D

21-D 22-D 23-B 24-B 25-B 26-A 27-C 28-B 29-B 30-D

31-A 32-C 33-B 34-D 35-B 36-A 37-C 38-C 39-B 40-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Giải chi tiết:

Gió phơn tây nam ảnh hưởng sâu sắc đến vùng Bắc Trung Bộ do gió này gặp bức chắn địa hình là dãy Trường Sơn Bắc => khi vượt qua núi gió bị biến tính trở nên khô nóng

Câu 2: Đáp án C

Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán

Giải chi tiết:

Công thức: Năng suất lúa = Sản lượng/ Diện tích (tạ/hạ)

=> Năng suất lúa của nước ta năm 2018 là: 44 0460 / 7 570,9 = 58,2 (tạ/ha)

Câu 3: Đáp án B

Phương pháp giải: Kiến thức bài 41 – Vùng đồng bằng sông Cửu Long

Giải chi tiết:

- A sai: thâm canh, tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ là biện pháp phù hợp với vùng Đồng bằng sông Hồng

- C sai: chuyển đổi mục đích sử dụng đất và phát triển thủy lợi là biện pháp phù hợp với vùng Đông Nam

Phương pháp giải: Kiến thức bài 21 – Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta

Giải chi tiết:

Trang 34

Sự phân hóa địa hình, đất trồng cho phép và đòi hỏi nước ta áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng:

- Vùng trung du miền núi thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn

- Vùng đồng bằng thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh tăng vụ và nuôi trồng thủy sản

Câu 6: Đáp án D

Phương pháp giải: Kiến thức bài 30 – Vấn đề giao thông vận tải và thông tin liên lạc

Giải chi tiết:

Chú ý từ khóa: “chủ yếu” nhất

Mạng lưới đường bộ ở nước ta mở rộng và hiện đại hóa do nguyên nhân chủ yếu là nhờ huy động được các nguồn vốn và tập trung đầu tư

Câu 7: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 35 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ

Giải chi tiết:

Đất cát ở đồng bằng Bắc Trung Bộ thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp hằng năm như lạc, mía, thuốc lá…

Câu 8: Đáp án C

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat trang 18

Giải chi tiết:

Giá trị sản xuất công nghiệp nước ta năm 2000 so với năm 2007 nhỏ hơn: 338553 / 16333,5 = 2,07 lần

Câu 9: Đáp án D

Phương pháp giải: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm

Giải chi tiết:

Phương hướng quan trọng nhất nhằm giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay là kiểm soát tốc độ gia tăng dân số, phân bố lại dân cư, đẩy mạnh công nghiệp hóa

- Kiểm soát tốc độ tăng dân số: nhằm hạn chế tình trạng dừ thừa lao động quá nhiều trong điều kiện kinh

tế chưa thực sự phát triển

- Phân bố lại dân cư: giúp cho việc phân bổ và sử dụng lao động có hiệu quả hơn, khai thác tốt lợi thế về tài nguyên ở các vùng, vùng đông dân sẽ được di tản bớt về các vùng thưa dân và tài nguyên giàu có…

Trang 35

- Đẩy mạnh công nghiệp hóa: để tạo nhiều việc làm cho người lao động, giải quyết tình trạng thiếu việc làm

Câu 10: Đáp án A

Phương pháp giải: Tìm mối liên hệ giữa đặc điểm đất – chế độ mưa – lớp phủ thực vật ở Tây Nguyên Giải chi tiết:

- Tây Nguyên không phải là vùng chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới => loại C

- Tây Nguyên gồm các cao nguyên xếp tầng có độ cao từ 500 – 800 – 1000m => đặc điểm đồi núi, độ chia cắt lớn là không đúng => loại D

- Đặc điểm đất feralit trên đá badan không phải là nguyên nhân gây xói mòn đất => loại B

- Tây Nguyên có sự phân hóa mùa mưa – khô sâu sắc, vào mùa khô đất badan khô, nứt nẻ thành từng tảng, khi có mưa lớn tập trung kết hợp lớp phủ thực vật không có => những tảng đất khô này sẽ dễ dàng

bị xói, rửa trôi theo dòng chảy nước => gây hiện tượng sạt lở xói mòn nghiêm trọng => A đúng

Câu 11: Đáp án A

Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện biểu đồ

Giải chi tiết:

Đề bài yêu cầu thể hiện tốc độ tăng trưởng => Biểu đồ đường thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng của đối tượng

Câu 12: Đáp án D

Phương pháp giải: Kiến thức bài 31 – Thương mại và du lịch

Giải chi tiết:

Nguyên nhân chủ yếu làm cho một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta có sự cạnh tranh còn thấp là do công nghiệp chế biến còn nhiều hạn chế, nước ta chủ yếu xuất thô, tỉ lệ các mặt hàng chế biến hay tinh chế còn thấp và tăng chậm => khó cạnh tranh với các nước

Câu 13: Đáp án A

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10

Giải chi tiết:

Sông Chu thuộc lưu vực sông Mã (chảy qua tỉnh Thanh Hóa)

Câu 14: Đáp án D

Phương pháp giải: Kiến thức bài 20 – Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Giải chi tiết:

Trong khu vực II, chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp và đa dạng hóa sản phẩm tốt để phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư

Câu 15: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 32 – Trung du miền núi Bắc Bộ

Giải chi tiết:

Trang 36

Trung du miền núi Bắc Bộ đảm bảo được an ninh lương thực nhờ đẩy mạnh thâm canh ở nơi có khả năng tưới tiêu, điều này giúp nâng cao năng suất sản lượng lúa

Câu 16: Đáp án C

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 6 – 7

Giải chi tiết:

Núi Tây Côn Lĩnh phân bố ở phía Tây Bắc của vùng núi Đông Bắc

Câu 17: Đáp án C

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 11

Giải chi tiết:

- A đúng: đất phù sa sông lớn hơn đất cát biển

- B đúng: đất phù sa sông phân bố ven sông Tiền, sông Hậu

- D đúng: diện tích đất phèn (41%) lớn hơn đất cát biển, đất mặn

- C không đúng: đất mặn phân bố chủ yếu ở ven biển phía đông và đông nam (ven biển dọc các cửa sông)

=> nhận xét C không đúng

Câu 18: Đáp án D

Phương pháp giải: Liên hệ mối liên hệ về đặc điểm địa hình và khí hậu

Giải chi tiết:

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình

Ví dụ:

- Khi Nam Bộ và Tây Nguyên đón gió mùa Tây Nam đem lại mưa lớn thì Đông Trường Sơn là mùa khô Ngược lại, khi Đông Trường Sơn đón Tín phong Bắc bán cầu thổi hướng Đông Bắc từ biển vào đem lại mưa lớn thì Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô

- Đầu mùa hạ, khi gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương thổi đến đem lại mưa cho vùng núi phía Tây, trong khi vùng núi phía đông là hiện tượng phơn khô nóng

Câu 19: Đáp án A

Phương pháp giải: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

Giải chi tiết:

Vấn đề quan trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta là:

- Sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển

- Phòng chống ô nhiễm môi trường biển

- Thực hiện những biện pháp phòng tránh thiên tai

=> loại đáp án B, C, D

Tăng cường khai thác nguồn lợi ven bờ không phải là vấn đề quan trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển

Câu 20: Đáp án D

Trang 37

Phương pháp giải: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Giải chi tiết:

Nước ta có tín phong hoạt động chủ yếu do vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến

Câu 21: Đáp án D

Phương pháp giải: Kĩ năng nhận xét biểu đồ

Giải chi tiết:

- A đúng:

+ Giai đoạn 2010 – 2014: sản lượng tăng 144%; giá trị xuất khẩu tăng 202%

+ Giai đoạn 2014 – 2018: sản lượng tăng 111%; giá trị xuất khẩu tăng 100%

=> Giai đoạn 2010 – 2014, sản lượng và giá trị xuất khẩu đều tăng nhanh hơn thời kì 2014 – 2018

- B đúng: giai đoạn 2010 – 2018 sản lượng tăng 160% và giá trị xuất khẩu tăng 201%

- C đúng: trong cả giai đoạn sản lượng và giá trị xuất khẩu đều có sự biến động tăng – giảm không ổn định

- D không đúng: giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn sản lượng (200% > 160%)

Câu 22: Đáp án D

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 13

Giải chi tiết:

Ở phía đông bắc nước ta, đỉnh núi có độ cao 1980m là: núi Phia YA

Câu 23: Đáp án B

Phương pháp giải: Kĩ năng nhận diện lỗi sai của biểu đồ

Giải chi tiết:

Lỗi sai nằm ở tỉ lệ trục hoành và bảng chú giải

- Trục hoành chia tỉ lệ đều nhau là không đúng

- Bảng chú giải không cần ghi đơn vị

Câu 24: Đáp án B

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 28

Giải chi tiết:

- Quảng Nam có khu kinh tế ven biển Chu Lai

- Quảng Ngãi có khu kinh tế ven biển Dung Quất

- Khánh Hòa có khu kinh tế ven biển Vân Phong

- Ninh Thuận chưa có khu kinh tế ven biển

Câu 25: Đáp án B

Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán

Giải chi tiết:

Cân bằng ẩm = Lượng mưa – Lượng bốc hơi

=> Cân bằng ẩm ở Huế = 2868 – 1000 = 1868 (mm)

Trang 38

Câu 26: Đáp án A

Phương pháp giải: Kĩ năng phân tích so sánh, liên hệ kiến thức bài Thiên nhiên phân hóa đa dạng

Giải chi tiết:

Nhân tố chủ yếu tạo nên sự giống nhau về tự nhiên giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Nam

Trung Bộ và Nam Bộ là vị trí địa lí, hoàn lưu khí quyển và địa hình

- Cả hai vùng đều có vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc => khí hậu mang tính chất nhiệt đới với nền nhiệt cao trên 200C

- Cả hai vùng đều nằm trong vùng gió mùa điển hình của châu Á, có gió tín phong thổi quanh năm

- Cả hai vùng đều có địa hình với hướng nghiêng tây bắc – đông nam, vùng núi hướng vòng cung, phía nam là vùng đồng bằng châu thổ sông rộng lớn (đồng bằng sông Hồng và đb sông Cửu Long)

Câu 27: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 39 – Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ

Giải chi tiết:

Biện pháp khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong lâm nghiệp của Đông Nam Bộ là:

Phương pháp giải: Kiến thức bài 27 – Một số vấn đề phát triển ngành công nghiệp trọng điểm

Giải chi tiết:

Công nghiệp chế biến rượu, bia, nước ngọt là các đô thị lớn

Câu 29: Đáp án B

Phương pháp giải: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm

Giải chi tiết:

Quá trình phân công lao động xã hội nước ta chậm chuyển biến chủ yếu do cơ cấu kinh tế chậm chuyển biến, chất lượng, năng suất và thu nhập của lao động thấp

Câu 30: Đáp án D

Phương pháp giải: Liên hệ mối liên hệ giữa dân số và kinh tế

Giải chi tiết:

Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng có số dân đô thị nhiều nhất cả nước chủ yếu do 2 vùng này có tốc độ công nghiệp hóa nhanh, nền kinh tế phát triển => thu hút nhiều lao động từ các vùng khác đến

Câu 31: Đáp án A

Trang 39

Phương pháp giải: Kiến thức bài 33 – Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở đồng bằng sông

Hồng

Giải chi tiết:

Mục đích chủ yếu của việc tăng nhanh tỉ trọng khu vực dịch vụ ở đồng bằng sông Hồng là đẩy nhanh tốc

độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là các ngành tài chính – ngân hàng, giáo dục – đào tạo…

Câu 32: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 24 – Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp

Giải chi tiết:

Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho hoạt động khai thác hải sản xa bờ ở nước ta ngày càng phát triển là tàu thuyền và ngư cụ hiện đại hơn

Câu 33: Đáp án B

Phương pháp giải: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi

Giải chi tiết:

Ở đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng là do kết quả của việc đào đất và đắp đê ngăn lũ diễn ra từ lâu đời

Câu 34: Đáp án D

Phương pháp giải: Liên hệ kiến thức về tính địa đới ở lớp 10

Giải chi tiết:

Tính chất địa đới của tự nhiên Việt Nam được biểu hiện ở việc vị trí địa lí nước ta nằm hoàn toàn trong đới khí hậu nhiệt đới => quy định các đặc điểm cơ bản của tự nhiên Việt Nam là: nhiệt độ trung bình năm trên 200C, gió tín phong thổi quanh năm và đất feralit là loại đất đặc trưng

Câu 35: Đáp án B

Phương pháp giải: Kiến thức bài 14 – Vấn đề sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Giải chi tiết:

Biện pháp nhằm hạn chế xói mòn trên đất dốc ở khu vực miền núi là làm ruộng bậc thang, chống ô nhiễm đất và trồng cây theo băng => loại A, C, D

Chống ô nhiễm đất không phải là biện pháp nhằm hạn chế xói mòn trên đất dốc ở khu vực đồi núi

Câu 36: Đáp án A

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat trang 19 + kĩ năng tính toán

Giải chi tiết:

Năng suất lúa = Sản lượng / Diện tích (tạ/ha)

Năng suất lúa của nước ta năm 2007 là: 7207 / 35942 = 4,99 tấn/ha = 49,9 tạ/ha

Câu 37: Đáp án C

Phương pháp giải: Kiến thức bài 31 – Thương mại và du lịch

Giải chi tiết:

Trang 40

Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển hoạt động du lịch của nước ta trong những năm qua là sự phát triển của nền kinh tế và điều kiện sống được nâng lên Bởi khi kinh tế phát triển và điều kiện sống cao thì nhu cầu về các hoạt động nghỉ dưỡng, du lịch sẽ tăng lên => điều này là động lực cho ngàng du lịch phát triển

Câu 38: Đáp án C

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat trang 10

Giải chi tiết:

Lưu lượng nước trung bình năm của sông Cửu Long là: 14890,7 m3/s

Lưu lượng nước trung bình năm của sông Hồng là: 2705,8 m3/s

=> Lưu lượng nước trung bình năm của sông Cửu Long gấp sông Hồng là: 14890,7 / 2705,8 = 5,5 lần

Câu 39: Đáp án B

Phương pháp giải: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17

Giải chi tiết:

Khu kinh tế ven biển Vân Đồn thuộc tỉnh Quảng Ninh

=> Không thuộc vùng Bắc Trung Bộ

Câu 40: Đáp án C

Phương pháp giải: Kĩ năng tính toán

Giải chi tiết:

Công thức: Tỉ số giới tính = (Số nam / Số nữ) x 100

=> Tỉ số giới tính Tây Nguyên = (2923,7 / 2872,7) x 100 = 101,8

Tỉ số giới tính ĐBS Cửu Long = (8597,1 / 8683,5) x 100 = 99

Ngày đăng: 25/08/2021, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w