Việc thương lượng, ký kết và thực hiện thỏa ước lao động tập thể với những quy định có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần tạo ra mối quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp. Đề tài sẽ phân tích: “Thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành” nhằm làm rõ nội dung này trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn. Qua đó, thấy rõ được vai trò quan trọng của thỏa ước lao động tập thể đối với việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế hiện nay.
Trang 1MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 2
B NỘI DUNG 3
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ 3
1 Khái niệm 3
2 Đặc điểm 3
3 Phân loại 5
3.1 Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp 5
3.2 Thỏa ước lao động tập thể ngành 7
3.3 Các thỏa ước lao động tập thể khác 8
4 Vai trò của thỏa ước lao động tập thể 9
II NỘI DUNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ 11
1 Kí kết thỏa ước lao động tập thể 11
2 Thời điểm có hiệu lực 16
3 Thực hiện, sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể 17
3.1 Thực hiện thỏa ước lao động tập thể 17
3.2 Sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể 19
4 Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu và cách xử lý 20
4.1 Thỏa ước lao động tập thể vô hiệu 20
4.2 Xử lý thỏa ước lao động tập thể vô hiệu 21
III THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN 21
1 Thực tiễn áp dụng pháp luật về thỏa ước lao động tập thể ở nước ta hiện nay21 1.1 Ưu điểm 21
1.2 Hạn chế 23
2 Một số kiến nghị 24
C KẾT LUẬN 26
Trang 2A MỞ ĐẦU
Mục tiêu phát triển kinh tế suy cho cùng đó chính là nhằm nâng cao đờisống vật chất cũng như tinh thần cho con người Trong đó, lao động được xemnhư là yếu tố quyết định nhất trong bốn yếu tố tác động tới sự tăng trưởng kinh
tế Ở nước ta, trong bối cảnh hội nhập và phát triển hiện nay, quan hệ lao độngngày càng trở nên phức tạp, luôn đặt ra những thách thức mới đòi hỏi mạnh mẽvai trò của các cơ quan quản lý nhà nước Mối quan hệ lao động khi đã nảy sinhnhiều mâu thuẫn sẽ dẫn đến tranh chấp lao động giữa người lao động và người
sử dụng lao động, đòi hỏi cần có những giải pháp nhằm tạo ra sự hài hòa về lợiích của cả hai phía Vì vậy, việc thương lượng, ký kết và thực hiện thỏa ước laođộng tập thể với những quy định có lợi hơn cho người lao động so với quy địnhcủa pháp luật có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần tạo ra mối quan hệ lao độnghài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp
Đề tài sẽ phân tích: “Thỏa ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành” nhằm làm rõ nội dung này trên cả hai phương diện lý
luận và thực tiễn Qua đó, thấy rõ được vai trò quan trọng của thỏa ước lao độngtập thể đối với việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế hiện nay
Trang 3Thỏa ước lao động tập thể là khái niệm được quy định tại Khoản 1 Điều 73
Bộ luật lao động năm 2012, thỏa ước lao động tập thể là văn bản thỏa thuận giữatập thể lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động mà haibên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể
Theo đó, thỏa ước lao động tập thể ra đời trên cơ sở ý chí hai bên chủ thể:tập thể lao động và người sử dụng lao động, thực chất nó chính là sự thỏa thuậncủa hai bên Chính vì vậy, sau khi kết thúc quá trình thương lượng tập thể, cácbên có thể lựa chọn kí hoặc không kí kết thỏa ước lao động tập thể Đồng thời,trong quy trình tiến hành thương lượng tập thể, các bên phải kí biên bản phiênhọp thương lượng tập thể, biên bản này có giá trị bắt buộc đối với các chủ thểtham gia quá trình thương lượng, mà các bên không cần phải đi đến kí kết thỏaước lao động tâp thể Như vậy, có thể thấy rằng, bên cạnh thỏa ước lao động tậpthể thì biên bản thương lượng tập thể cũng là cơ sở pháp lý để làm phát sinh qua
hệ lao động tập thể
2 Đặc điểm
Chính vì thỏa ước lao động tập thể được hình thành dựa trên sự thươnglượng và thỏa thuận của hai bên chủ thể nên thỏa ước lao động tập thể có đặcđiểm chung của hợp đồng Hai bên tham gia vào quá trình thương lượng tập thểđòi hỏi phải có sự hợp tác và thiện chí, trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng, côngkhai và minh bạch Không một chủ thể nào, kể cả Nhà nước có quyền được can
Trang 4thiệp và thay đổi sự tự do ưng thuận của các bên hay bắt buộc các bên phải kíkết thỏa ước lao động tập thể.
Tuy nhiên, bên cạnh đặc điểm chung của hợp đồng thì thỏa ước lao độngtập thể cũng có các đặc điểm riêng Cụ thể như sau:
Thứ nhất, một bên chủ thể của thỏa ước lao động tập thể bao giờ cũng là
một tập thể người lao động Khi thương lượng hoặc kí kết, tập thể lao độngthông qua tổ chức công đòan
Thứ hai, những nội dung mà hai bên thỏa thuận trong thỏa ước lao động
tập thể liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của tất cả người lao động trongđơn vị Tức là, dù Ban chấp hành công đoàn đại diện thương lượng và kí kếtthỏa ước lao động tập thể, nhưng việc thực hiện các nội dung của thỏa ước laođộng tập thể lại liên quan đến mọi người lao động trong doanh nghiệp hoặcngành
Thứ ba, thỏa ước lao động tập thể không chỉ bao gồm những thỏa thuận
không trái với quy định của pháp luật mà còn bao gồm cả những thỏa thuận cólợi hơn cho người lao động
Vậy vấn đề đặt ra là: “Những người lao động không đồng ý về nội dung đã thỏa thuận thì họ có phải tuân theo các nội dung của thỏa ước đó không?”
Nội dung của thỏa ước lao động tập thể chứa đựng các quy phạm bắt buộc
áp dụng đối với người lao động trong phạm vi doanh nghiệp hoặc phạm vingành, kể cả những người lao động không đồng ý về nội dung đã thỏa thuậnhoặc những người lao động vào làm việc trong đơn vị sau khi đã kí kết thỏa ướclao động tập thể mà thỏa ước lao động tập thể đang có hiệu lực Đồng thời, khithỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thì các quy định khác trong doanh nghiệpphải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
Trang 53 Phân loại
Theo quy định của pháp luật hiện hành thỏa ước lao động tập thể gồm có thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể ngành và hìnhthức thỏa ước lao động tập thể khác do Chính phủ quy định
3.1 Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
Thứ nhất, về khái niệm:
Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp là văn bản thỏa thuận giữa đạidiện tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và người sử dụng lao động hoặcđại diện của người sử dụng lao động trong doanh nghiệp về các điều kiện laođộng và hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể ở phạm vi doanhnghiệp
Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi đủ các điềukiện theo quy định của pháp luật Về nội dung, nội dung thỏa ước lao động tậpthể doanh nghiệp thuộc các nội dung thương lượng tập thể, bảo đảm không đượctrái với quy định của pháp luật Đặc biệt các nội dung của thỏa ước lao động tậpthể doanh nghiệp phải có lợi hơn cho người lao động so với quy định của phápluật Đây là quy định mới phù hợp với thực tế nhu cầu của các bên, chú trọngbảo đảm chất lượng của thỏa ước lao động tập thể đồng thời khắc phục được hạnchế của quy định trước đây Về thủ tục, các bên thương lượng tập thể phải đạtđược thỏa thuận tại phiên họp thương lượng tập thể và có trên 50% số người củatập thể lao động biểu quyết tán thành nội dung thương lượng tập thể Về chủ thểchủ thể ký thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp phải có đủ điều kiện theo quyđịnh tại Điều 83 Bộ luật Lao động năm 2012
Thứ hai, thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
Khi thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực, các bên người sử
Trang 6ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực có trách nhiệm thực hiện đầy đủcác quy định trong thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp.
Trong trường hợp quyền, nghĩa vụ, lợi ích của các bên trong hợp đồng laođộng đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lựcthấp hơn các quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp thìphải thực hiện những quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể doanhnghiệp Các quy định khác của người sử dụng lao động chưa phù hợp với thỏaước lao động tập thể doanh nghiệp thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thỏaước tập thể doanh nghiệp có hiệu lực phải được sửa đổi cho phù hợp
Khi một bên cho rằng bên kia thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm thỏaước lao động tập thể doanh nghiệp thì có quyền yêu cầu thi hành đúng thỏa ước
và hai bên phải cùng nhau xem xét giải quyết, nếu không giải quyết được mỗibên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy địnhcủa pháp luật
Thứ ba, thời hạn của thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hai loại thời hạn: thỏa ước laođộng tập thể doanh nghiệp có thời hạn dưới 01 năm và thỏa ước lao động tập thểdoanh nghiệp có thời hạn từ 01 đến 03 năm Thỏa ước lao động tập thể doanhnghiệp thời hạn dưới một năm chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp lần đầu tiên kýthỏa ước Bởi lẽ trong lần đầu tiên ký kết thỏa ước lao động tập thể, các bênchưa hiểu hết về điều kiện của nhau, chưa có kinh nghiệm trong việc thươnglượng tập thể vì thế các thỏa thuận có thể chưa đảm bảo quyền, lợi ích, tráchnhiệm, nghĩa vụ của các bên
Đối với doanh nghiệp ký kết thỏa ước lao động tập thể không phải là lầnđầu thì pháp luật trao quyền cho các bên tự thương lượng về thời hạn áp dụngthỏa ước tuy nhiên thời hạn tối đa không quá 03 năm Quy định như vậy nhằmbảo đảm quyền, lợi ích của các bên, vì sau 03 năm, các điều kiện lao động củađơn vị, các điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến doanh nghiệp có thể thay
Trang 7đổi Đây cũng là điểm khác biệt về thời hạn giữa thỏa ước lao động tập thể vớinội quy lao động hoặc hợp đồng lao động.
Nhằm bảo đảm thực hiện thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, phápluật quy định trong một số trường hợp doanh nghiệp chuyển quyền sở hữu,quyền quản lý, quyền sử dụng doanh nghiệp, sáp nhập, chia, tách, hợp nhấtdoanh nghiệp Theo đó trong các trường hợp này người sử dụng lao động kế tiếp
và đại diện tập thể lao động căn cứ vào phương án sử dụng lao động để xem xétlựa chọn việc tiếp tục thực hiện sửa đổi bổ sung thỏa ước lao động tập thể cũhoặc thương lượng tập thể để ký kết thỏa ước lao động tập thể mới
Trong trường hợp thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp hết hiệu lực dongười sử dụng lao động chấm dứt hoạt động thì quyền lợi của người lao độngđược giải quyết theo quy định của pháp luật về lao động
3.2 Thỏa ước lao động tập thể ngành
Thứ nhất, về khái niệm
Thỏa ước lao động tập thể ngành là văn bản thỏa thuận giữa đại diện tổ chức công đoàn ngành và đại diện của tổ chức đại diện người sử dụng lao động ngành về các điều kiện lao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượngtập thể ở phạm vi ngành
Cũng giống như thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao độngtập thể ngành chỉ được ký kết khi đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật
Về nội dung, nội dung thỏa ước lao động tập thể ngành thuộc các nội dungthương lượng tập thể, bảo đảm không được trái với quy định của pháp luật Cácnội dung của thỏa ước lao động tập thể ngành phải có lợi hơn cho người laođộng so với quy định của pháp luật Về thủ tục, các bên thương lượng tập thểphải đạt được thỏa thuận tại phiên họp thương lượng tập thể và có trên 50% sốđại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở biểuquyết tán thành nội dung thương lượng tập thể ở phạm vi ngành Về chủ thể, đại
Trang 8diện các bên ký kết thỏa ước lao động tập thể ngành phải tuân theo quy định tạiĐiều 87 Bộ luật Lao động năm 2012.
Thứ hai, thực hiện thỏa ước lao động tập thể ngành
Khi thỏa ước lao động tập thể ngành có hiệu lực thì những nội dung củathỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp hoặc quy định của người sử dụng laođộng về quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của người lao động trong doanhnghiệp thấp hơn những nội dung tương ứng của thỏa ước lao động tập thể ngànhthì phải sửa đổi, bổ sung thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp trong thời hạn
3 tháng
Các doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng của thỏa ước lao động tập thểngành nhưng chưa xây dựng thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp thì có thểxây dựng thêm thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp với những điều khoản cólợi hơn cho người lao động so với quy định của thỏa ước lao động tập thể ngành Đối với những doanh nghiệp trong ngành chưa tham gia thỏa ước lao độngtập thể ngành thì các doanh nghiệp này vẫn có thể thực hiện thỏa ước lao độngtập thể ngành Quy định như vậy là hợp lý bởi vì lý do nào đó mà doanh nghiệpchưa tham gia ký kết thỏa ước lao động tập thể ngành, song khi thỏa ước laođộng tập thể ngành đã được ký kết, nếu thấy quyền, nghĩa vụ, lợi ích của các bêntrong thỏa ước bảo đảm hơn so với quy định của pháp luật thì pháp luật khuyếnkhích và tạo điều kiện để doanh nghiệp trong ngành thực hiện thỏa ước lao độngtập thể ngành
Thứ ba, thời hạn của thỏa ước lao động tập thể ngành
Khác với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, thỏa ước lao động tậpthể ngành chỉ có một loại thời hạn từ 01 đến 03 năm, không có loại thời hạndưới 01 năm bởi vì thỏa ước lao động tập thể ngành được áp dụng trong mộtphạm vi rộng, nếu áp dụng thời hạn ngắn thì không phù hợp cho việc triển khaithực hiện thỏa ước lao động tập thể ngành
Trang 93.3 Các thỏa ước lao động tập thể khác
Thỏa ước lao động tập thể khác có thể là thỏa ước lao động tập thể ở vùngđịa phương hoặc thỏa ước lao động tập thể một nhóm các doanh nghiệp doChính phủ quy định
Trang 104 Vai trò của thỏa ước lao động tập thể
Thông qua việc tìm hiểu các đặc trưng cũng như phân loại thỏa ước laođộng tập thể, chúng ta có thể thấy thỏa ước lao động tập thể có vai trò rất quantrọng đối với người lao động cũng như người sử dụng lao động Cụ thể là:
Thứ nhất, thỏa ước lao động tập thể là cơ sở pháp lý chủ yếu, nhưng không
phải duy nhất để từ đó hình thành nên mối quan hệ lao động có tính tập thể Bởinhư đã phân tích ở trên, biên bản thương lượng tập thể cũng là một con đườngdẫn đến quan hệ lao động tập thể Trên cơ sở quy định chung có tính nguyên tắccủa pháp luật, thỏa ước lao động tập thể đã cụ thể hóa các quy định này vào điềukiện thực tế của đơn vị sử dụng lao động Đồng thời, sau khi được ký kết, thỏaước lao động tập thể tạo ra cơ sở pháp lý cho những thỏa thuận của các bêntrong hợp đồng lao động
Thứ hai, thỏa ước lao động tập thể tạo nên sự cộng trách nhiệm của cả hai
bên trong việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh trên cơ sở pháp luật laođộng Sau khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người lao động sẽ phảithực hiện các nghĩa vụ được quy định trong điều khoản của thỏa ước lao độngtập thể mà khi hoàn thành các nghĩa vụ đó người lao động được hưởng cácquyền lợi tương ứng Từ đó, giúp cho việc bảo đảm việc thực hiện các kế hoạchnhiệm vụ đặt ra, góp phần nâng cao năng suất, hiệu quả lao động
Thứ ba, thỏa ước lao động tập thể góp phần điều hòa lợi ích, hạn chế cạnh
tranh không cần thiết, ngăn ngừa mâu thuẫn và xung đột Chính vì thỏa ước laođộng tập thể được ký kết trên cơ sở sự thương lượng, thỏa thuận, hợp tác giữacác bên, do đó, tạo nên sự hiểu biết, tôn trọng lẫn nhau, là cơ sở của sự ổn định
và hài hòa trong quan hệ lao động Mặt khác, khi thỏa ước lao động tập thể được
ký kết sẽ giúp các doanh nghiệp giữ được nhịp độ sản xuất liên tục, điều hànhsản xuất có nề nếp quyền và nghĩa vụ của các bên được đề cao và quy định cụ
Trang 11thể vì vậy nó có khả năng góp phần trong việc hạn chế phòng ngừa xung đột xảy
ra trong quá trình lao động
Thứ tư, thỏa ước lao động tập thể là cơ sở pháp lý quan trọng để xem xét
giải quyết tranh chấp lao động tập thể khi tranh chấp đã xảy ra Do các quyphạm của thỏa ước lao động tập thể đều liên quan đến quyền, nghĩa vụ, lợi íchcủa mọi người lao động trong đơn vị và mang tính tập thể, nên những tranh chấpphát sinh từ các quy định của thỏa ước lao động đều là tranh chấp lao động tậpthể Khi các tranh chấp lao động tập thể xảy ra thì thỏa ước lao động tập thể hợppháp sẽ là cơ sở để giải quyết tranh chấp lao động tập thể và là cơ sở để khôiphục quyền và lợi ích của các bên
Thứ năm, thỏa ước lao động tập thể còn là nguồn quy phạm đặc biệt bổ
sung cho nguồn của luật lao động Tương tự như nội quy lao động, thỏa ước laođộng tập thể hợp pháp chứa đựng các quy phạm áp dụng đối với mọi người laođộng trong đơn vị sử dụng lao động, được ban hành theo những thủ tục do phápluật quy định và áp dụng trong đơn vị theo thời hạn do hai bên thỏa thuận Vìthế, thỏa ước lao động tập thể được coi là nguồn quy phạm bổ sung cho các quyphạm pháp luật lao động Tuy nhiên khác với các quy định của pháp luật, thỏaước lao động tập thể do mang tính chất hợp đồng nên các quy định mềm dẻo,uyển chuyển hơn và dễ thích ứng hơn với điều kiện cụ thể của đơn vị sử dụnglao động Mặt khác, thỏa ước lao động tập thể do đại diện tập thể lao động vàngười sử dụng lao động thỏa thuận ký kết chứ không phải do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành, nên có thể nói thỏa ước lao động tập thể là nguồn đặcbiệt của luật lao động Tính đặc biệt ở đây không chỉ dừng lại ở cơ quan banhành, mà còn thể hiện ở phạm vi áp dụng, chỉ đối với doanh nghiệp hoặc ngànhtham gia thương lượng tập thể và ký kết thỏa ước
Trang 12II NỘI DUNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN
HÀNH VỀ THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ
1 Kí kết thỏa ước lao động tập thể
Chính vì thỏa ước lao động có vai trò quan trọng như vậy nên trong quátrình thương lượng tập thể và việc kí kêt thỏa ước lao động tập thể phải tuân thủđầy đủ các quy định của pháp luật về nội dung, về chủ thể, trình tự thủ tục, nhằm đảm bảo thỏa ước tập thể được hình thành bảo đảm tính đúng đắn về mặtpháp lý
Trước hết, về nội dung của thỏa ước lao động tập thể:
Nội dung thỏa ước lao động tập thể chứa đựng các quy định về điều kiệnlao động mà hai bên đã đạt được thông qua thương lượng tập thể Vì vậy, nộidung của thỏa ước lao động tập thể không cần phải bao gồm tất cả các nội dungthương lượng tập thể quy định tại Điều 70 Bộ luật lao động năm 2012, mà chỉbao gồm những nội dung các bên đã thương lượng thành Tức là, nội dung thỏaước lao động tập thể phải bảo đảm được 3 điều kiện:
Một là, thuộc các nội dung thương lượng tập thể;
Hai là, không được trái với quy định của pháp luật và phải có lợi hơn cho
người lao động so với quy định của pháp luật, nghĩa là các quyền lợi của ngườilao động phải cao hơn những quy định tối thiểu, các nghĩa vụ phải thấp hơn cácquy định tối đa trong hành lang Bộ luật quy định;
Ba là, nội dung này phải có đa số (trên 50%) số người của tập thể lao động
(đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp) hoặc số đại diện Ban chấphành công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cấp trên cơ sở (đối với thỏa ước lao độngtập thể ngành) biểu quyết tán thành
Như vậy, so với trước, pháp luật hiện hành đã quy định điều kiện về nộidung thỏa ước lao động tập thể chặt chẽ hơn Điều đó nhằm tăng cường trách
Trang 13nhiệm của các bên trong việc thương lượng các vấn đề về quyền, nghĩa vụ, lợiích, góp phần nâng cao chất lượng của thỏa ước lao động tập thể, cũng như bảođảm mục đích của việc ký kết thỏa ước lao động tập thể, đồng thời cũng khắcphục được việc doanh nghiệp ký kết thỏa ước lao động tập thể chỉ mang tínhhình thức, chủ yếu nhằm đối phó với cơ quan có thẩm quyền như trước đây.
Thứ hai, về chủ thể kí kết
Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, Khoản 1 Điều 83 Bộ luậtlao động năm 2012 quy định như sau:
Điều 83 Ký kết thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp
1 Người ký kết thoả ước lao động tập thể doanh nghiệp được quy định như sau:
a) Bên tập thể lao động là đại diện tập thể lao động tại cơ sở;
b) Bên người sử dụng lao động là người sử dụng lao động hoặc người đại diện của người sử dụng lao động.
Đồng thời, Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động cũng nêu rõ:
Điều 18 Người ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp
1 Người ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp tại Khoản 1 Điều
83 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
a) Bên tập thể lao động là Chủ tịch công đoàn cơ sở hoặc Chủ tịch công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở;
b) Bên người sử dụng lao động là người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc
cá nhân có sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Như vậy, đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, bên tập thể lao
Trang 14đại diện tập thể lao động tại cơ sở Theo đó nếu doanh nghiệp có tổ chức côngđoàn cơ sở thì người đó có thẩm quyền ký thỏa ước tập thể doanh nghiệp là Chủtịch ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc người được ban chấp hành công đoàn
cơ sở ủy quyền Trong trường hợp doanh nghiệp chưa thành lập công đoàn cơ sởthì người có thẩm quyền ký kết thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp là Chủtịch ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hoặc người được ủy quyềncủa Ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở Còn với bên người sửdụng lao động sẽ là người người đại diện theo pháp luật quy định tại điều lệ củadoanh nghiệp, hợp tác xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có sửdụng lao động theo hợp đồng lao động có thẩm quyền ký kết
Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành, Khoản 1 Điều 87 Bộ luật laođộng năm 2012 quy định: Bên tập thể lao động, chủ thể có thẩm quyền kí kết là
là Chủ tịch công đoàn ngành Bên người sử dụng lao động là đại diện của tổchức đại diện người sử dụng lao động đã tham gia thương lượng tập thể ngành
Thứ ba, về thủ tục kí kết
Thỏa ước lao động tập thể là sản phẩm của quá trình thương lượng tập thểthành công, là kết quả cuối cùng các bên đạt được khi cuộc thương lượng kếtthúc Do đó, trước khi kí kết thỏa ước lao động tập thể, các bên phải tiến hànhthương lượng tập thể Việc tiến hành thương lượng tập thể phải tuân theo cácquy định chặt chẽ được quy định tại Điều 71 Bộ luật Lao động năm 2012 Nộidung đạt được trong quá trình thương lượng tập thể phải được đa số người laođộng hoặc đại diện người lao động được lấy ý kiến biểu quyết tán thành Tùyvào loại thỏa ước lao động tập thể mà pháp luật quy định cụ thể số người của tậpthể lao động hoặc số đại diện tham gia biểu quyết
Cụ thể, khoản 2 Điều 74 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định:
Thỏa ước lao động tập thể chỉ được ký kết khi các bên đã đạt được thỏathuận tại phiên họp thương lượng tập thể và: