1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hình thái, sinh thái lưỡng cư trên đồng ruộng xã văn sơn, huyện đô lương, tỉnh nghệ an

78 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH VŨ THỊ KIM QUY NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI, SINH THÁI LƯỠNG CƯ TRÊN HỆ SINH THÁI ĐỒNG RUỘNG XÃ VĂN SƠN, HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN CHUYÊN NGÀNH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VŨ THỊ KIM QUY

NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI, SINH THÁI LƯỠNG CƯ

TRÊN HỆ SINH THÁI ĐỒNG RUỘNG

XÃ VĂN SƠN, HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC SINH HỌC

NGHỆ AN, 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VŨ THỊ KIM QUY

NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI, SINH THÁI LƯỠNG CƯ

TRÊN HỆ SINH THÁI ĐỒNG RUỘNG

XÃ VĂN SƠN, HUYỆN ĐÔ LƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

CHUYÊN NGÀNH ĐỘNG VẬT HỌC

MÃ SỐ: 60.42.01.03

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS CAO TIẾN TRUNG

PGS.TS HOÀNG XUÂN QUANG

NGHỆ AN- 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả của nghiên cứu này xin cam đoan, tất cả mẫu vật nghiên cứu đều do chính tác giả thu bắt Những số liệu phân tích là của tác giả, chưa có bất kì công bố nào trước đây Nếu không đúng, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm!

Người cam đoan

Vũ Thị Kim Quy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện được bản luận văn này, tôi cần đến sự giúp đỡ của các cá nhân, tổ chức Qua đây cho tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới:

PGS TS Cao Tiến Trung

PGS TS Hoàng Xuân Quang

Những người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi nhận đề tài, lấy mẫu, xử lí mẫu, thu số liệu, xử lí số liệu, trình bày luận văn

Ban giám hiệu, tập thể giáo viên nhóm sinh, công nghệ trường THPT Đô Lương I đã tạo điều kiện, gánh vác 1 phần công việc để tôi có thể vừa đi học, vừa đi làm

Phòng sau đại học, Khoa Sinh học, phòng thí nghiệm Động vật Trường Đại học Vinh đã cung cấp cơ sở vật chất cho tôi xử lí mẫu

NCS Đỗ Văn Thoại, học viên cao học 24 Lê Thị Tường Vân, Lê Khánh Huyền đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Nghệ An, tháng 8 năm 2017

Tác giả

Vũ Thị Kim Quy

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nội dung nghiên cứu 3

4 Cấu trúc của luận văn 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài 4

1.1.1 Cơ sở khoa học 4

1.1.2 Cơ sở thực tiễn 5

1.2 Lược sử nghiên cứu sinh thái học lưỡng cư ở Việt Nam 5

1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 7

1.3.1 Đặc điểm địa hình và khí hậu Nghệ An 7

1.3.2 Đặc điểm địa hình và khí hậu khu vực Đô Lương 10

1.3.3 Khu vực xã Văn Sơn, Đô Lương, Nghệ An 10

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Địa điểm, thời gian và tư liệu nghiên cứu 13

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13

2.1.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 13

2.1.2.1 Địa điểm nghiên cứu 13

2.1.2.2 Thời gian nghiên cứu 13

2.1.3 Tư liệu nghiên cứu 14

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.2.1 Nghiên cứu ngoài thực địa 15

2.2.2 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 16

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 18

3.1 Đặc điểm các vi sinh cảnh đồng ruộng 19

Trang 6

3.1.1 Vi sinh cảnh Bờ ruộng lớn 19

3.1.2 Vi sinh cảnh Bờ ruộng nhỏ 20

3.1.3 Vi sinh cảnh Bờ mương bê tông 20

3.1.4 Vi sinh cảnh Bờ mương đất 22

3.2 Thành phần loài lƣỡng cƣ trên đồng ruộng KVNC 22

3.3 Đặc điểm hình thái các loài lƣỡng cƣ tại KVNC 24

3.3.1 Đặc điểm hình thái Cóc nhà 24

3.3.2 Đặc điểm hình thái Nhái bầu hoa 36

3.3.3 Đặc điểm hình thái Ễnh ương 26

3.3.4 Đặc điểm hình thái Ếch đồng 39

3.3.5.Đặc điểm hình thái Ngóe 24

3.3.6 Đặc điểm hình thái Cóc nước sần 36

3.3.7 Đặc điểm hình thái Chẫu 28

3.3.8 Đặc điểm hình thái Ếch cây mi-an-ma 30

3.4 Đặc điểm dinh dƣỡng một số quần thể lƣỡng cƣ chính ở KVNC 41

3.4.1 Đặc điểm dinh dưỡng của Cóc nhà 41

3.4.2 Đặc điểm dinh dưỡng của Nhái bầu hoa 49

3.4.3.Đặc điểm dinh dưỡng của Ngóe 49

3.4.4 Đặc điểm dinh dưỡng của Chẫu 49

3.5 Đặc trƣng cơ bản của quần thể Ngóe ở KVNC 51

3.5.1 Mật độ 51

3.5.2 Sinh sản 54

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 57

1 Kết luận 57

2 Đề xuất 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu khí hậu ở KVNC 11

Bảng 2.1 Hoạt động nghiên cứu, thực hiện đề tài………

Bảng 2.2 Mẫu vật nghiên cứu 14

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu hình thái lưỡng cư không đuôi 16

Bảng 3.1 Thành phần loài lưỡng cư ở KVNC 22

Bảng 3.2 Đặc điểm hình thái Cóc nhà Duttaphrynus melanotictus (n=30) 30

Bảng 3.3 Đặc điểm hình thái Nhái bầu hoa Mycrohyla fisspes (n=55) 34

Bảng 3.4 Đặc điểm hình thái Ễnh ương Kaloula pulchra (n=1) 38

Bảng 3.5 Đặc điểm hình thái Ếch đồng Hoplobatrchus rugolosus (n=2)Error! Bookmark not defined Bảng 3.6 Đặc điểm hình thái Ngóe Fejervaria limmpcharis (n=77) 40

Bảng 3.7.Đặc điểm hình thái ở Ngóe đực và Ngóe cái 25

Bảng 3.8 Đặc điểm hình thái Cóc nước sần Occidozyga lima (n=1) 36

Bảng 3.9 Đặc điểm hình thái Chẫu Sylvirana guentheri (n=9) 29

Bảng 3.10 Đặc điểm hình thái Ếch cây mi-an-ma Polipedates mutus (n=1) 31

Bảng 3.11 Thành phần thức ăn của Cóc nhà (n=30) 44

Bảng 3.12 Thành phần thức ăn của Nhái bầu hoa (n=55) Bảng 3.13 Thành phần thức ăn của Ngóe (n=77) 48

Bảng 3.14 Biến động tỉ lệ % 3 loại con mồi chính trong dạ dày Ngóe ở các GĐPTCL… 49

Bảng 3.15 Độ no của Ngóe (n=77) theo GĐPTCL 49

Bảng 3.16 Thành phần thức ăn của Chẫu (n=9) 549

Bảng 3.17 Mật độ Ngóe ở KVNC (con/m2) 52

Bảng 3.18 Sức sinh sản của Ngóe cái (n=51) ở KVNC 55

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An 12

Hình 3.1 Vi sinh cảnh BRL 19

Hình 3.2 Vi sinh cảnh BRN 20

Hình 3.3 Vi sinh cảnh BMBT 21

Hình 3.4 Vi sinh cảnh BMĐ 22

Hình 3.5 Cấu trúc thành phần loài lưỡng cư ở KVNC 23

Hình 3.6 Đa dạng lưỡng cư ở các khu vực 24

Hình 3.7 Thành phần thức ăn của Ngóe tính theo dạ dày (n=77)………

Hình 3.8 Thành phần thức ăn của Ngóe theo số con mồi (n=282) 48

Hình 3.9 Biến động tỉ lệ 3 nhóm con mồi chính trong dạ dày Ngóe theo GĐPTCL…… 50

Hình 3.10 Độ no của Ngóe (n=77) theo GĐPTCL 51

Hình 3.11 Thành phần thức ăn của Chẫu theo dạ dày (n=9) 51

Hình 3.12 Thành phần thức ăn của Chẫu theo con mồi (n=13) 51

Hình 3.13 Mật độ Ngóe ở KVNC 52

Hình 3.14 Mối tương quan sinh sản của Ngóe 55

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lưỡng cư (Amphibia) là 1 lớp thuộc động vật có xương sống (Vertebrata) Đây là động vật có xương sống đầu tiên sống ở cạn Bên cạnh các đặc điểm giúp chúng sống trên cạn như : hô hấp bằng phổi, hệ xương chi khỏe Chúng còn có các đặc điểm phụ thuộc môi trường nước như: hô hấp bằng da là chủ yếu, thụ tinh ngoài, ấu trùng hô hấp bằng mang, sống trong nước

Lưỡng cư xuất hiện từ kỉ Devon, cách đây khoảng 370 triệu năm Do những nhược điểm về mặt tiến hóa so với các loài khác, hiện nay chỉ còn lại phân lớp Lissamphibia với 3 bộ: Không đuôi, có đuôi và không chân Ở Việt Nam chủ yếu gặp các đại diện thuộc bộ không đuôi

Lưỡng cư thích nơi ẩm ướt, ăn động vật nhỏ, chúng sống trên đồng ruộng với vai trò thiên địch của các loài sâu hại

Việt Nam có nền văn minh nông nghiệp lúa nước từ ngàn đời, có thể nói, đâu đâu trên các làng quê Việt Nam, cây lúa vẫn là niềm tự hào đối với cuộc sống của nhân dân ta Những năm gần đây, gạo không chỉ phục vụ đủ đời sống hằng ngày của người dân nội địa mà bạn bè trên thế giới còn được biết đến Việt Nam qua mặt hàng gạo xuất khẩu

Tại thời điểm này, sản lượng lương thực đã đủ về số lượng, thị trường yêu cầu cao về chất lượng Lúa gạo Việt Nam muốn đáp ứng nhu cầu này thì không thể có tồn dư thuốc hóa học Nền nông nghiệp sạch và bền vững là đích hướng tới của hiện tại và tương lai

Sự phát triển của đời sống cây lúa gắn liền với hệ sinh thái nông nghiệp

Để đảm bảo sự cân bằng sinh học, duy trì và phát triển bền vững đa dạng sinh học thì sự đóng góp của các loài thiên địch trên đồng ruộng là hết sức quan trọng Nghiên cứu lưỡng cư thiên địch sẽ góp phần quản lý tổng hợp sâu hại nói chung và sâu hại lúa nói riêng

Trang 11

Lưỡng cư trên đồng ruộng là một mắt xích quan trọng trên hệ sinh thái, đó

là một nhóm thiên địch có ích đối với cây lúa Chúng tham gia tiêu diệt các loài sâu hại, bảo vệ mùa màng “Lưỡng cư là đội quân hùng hậu, phong phú về số lượng tích cực tiêu diệt côn trùng phá hại mùa màng” (Theo Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thắng, 1977) [11]

Hiện nay cở sở khoa học của các nghiên cứu đã khẳng định, một trong những biện pháp để bảo vệ môi trường đó là sử dụng biện pháp đấu tranh sinh học trong trồng trọt để thay thế các loại thuốc bảo vệ thực vật, đặc biệt là thuốc trừ sâu

Trên thực tế hiện nay, việc lạm dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật đã gây

ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sự sống, giảm số lượng cá thể của các loài sinh vật, trong đó có ếch nhái Bên cạnh đó, ở vùng nông thôn đời sống có phần khó khăn nên việc khai thác các loài lưỡng cư phục vụ cuộc sống hằng ngày đã làm gần như cạn kiệt nguồn tài nguyên này, đặc biệt là loài có giá trị thực phẩm Nghiên cứu tính đa dạng thành phần loài, đặc điểm sinh học, sinh thái học

và vai trò thiên địch của lưỡng cư có ý nghĩa cấp thiết đối với việc xây dựng cơ

sở khoa học cho sự duy trì, bảo vệ bền vững hệ sinh thái nông nghiệp

Văn Sơn là 1 xã trọng điểm sản xuất lúa của huyện Đô Lương Hiện nay vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu lưỡng cư ở đây Trên cơ sở đó, chúng tôi

tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu hình thái, sinh thái lưỡng cư trên hệ

sinh thái đồng ruộng xã Văn Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An”

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu thành phần lưỡng cư thiên địch và đánh giá vai trò của chúng trong việc hạn chế số lượng sâu hại lúa của khu vực xã Văn Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An nhằm góp phần cung cấp cơ sở khoa học, bổ sung hoàn thiện hệ thống các đối tượng thiên địch và biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại lúa, đồng thời có các giải pháp phục hồi, khai thác và phát triển bền vững nguồn tài nguyên này

Trang 12

3 Nội dung nghiên cứu

- Đa dạng thành phần loài lưỡng cư trên hệ sinh thái nông nghiệp ở KVNC

- Đặc điểm hình thái các loài lưỡng cư trên hệ sinh thái nông nghiệp ở KVNC

- Một số đặc trưng của quần thể lưỡng cư chính: mật độ, tỉ lệ giới tính, khả năng sinh sản

- Xác định thành phần thức ăn của các loài lưỡng cư chính, qua đó đánh giá vai trò của chúng đối với hệ sinh thái nông nghiệp

Trên cơ sở một số đặc điểm sinh học, sinh thái của quần thể lưỡng cư góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho các biện pháp khôi phục, bảo vệ và phát triển bền vững loài động vật này Đồng thời bổ sung thêm tư liệu cho nghiên cứu về lưỡng cư trên đồng ruộng ở Việt Nam

4 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo; Luận văn gồm có 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

- Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Trang 13

CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn của đề tài

1.1.1 Cơ sở khoa học

Hệ sinh thái ruộng lúa là hệ sinh thái nhân tạo Số lượng loài không được

đa dạng như hệ sinh thái tự nhiên, thường xuyên được bổ sung nguồn vật chất và năng lượng từ con người

Trên đồng ruộng, thực vật với các loại cây trồng, cỏ dại, cây bụi là sinh vật sản xuất, mắt xích đầu tiên của chuỗi thức ăn Tiếp đến là sinh vật tiêu thụ bậc 1 sử dụng thực vật làm thức ăn như các loài sâu hại Đến lượt chúng lại là con mồi của lưỡng cư, cá Động vật nhỏ này lại bị động vật lớn như chuột, rắn

ăn thịt Những mối quan hệ dinh dưỡng này tạo nên lưới thức ăn, mỗi loài là 1 mắt xích Để tấm lưới này bền vững cần có nhiều mắt xích

Số lượng cá thể của bất kì một loài nào đều không ổn định mà có sự thay đổi theo mùa, theo năm, phụ thuộc vào yếu tố nội tại của quần thể và điều kiện môi trường (theo Hoàng Xuân Quang, 1993) [20] Số lượng cá thể của bất cứ loài nào cũng không giảm tới mức biến mất và cũng không tăng đến mức vô tận, khuynh hướng này được hình thành nhờ quá trình điều hoà tự nhiên trong một môi trường không bị phá vỡ

Quan hệ vật ăn thịt, con mồi có vai trò lớn đối với hệ sinh thái nông nghiệp góp phần ổn định năng suất và giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh gây ra (Phạm Văn Lầm, 1992) [15] Trong hệ sinh thái nông nghiệp, các nhóm lưỡng cư rất phổ biến, chúng sử dụng các loài động vật nhỏ hơn làm thức ăn trong đó có các nhóm sâu hại (Trần Kiên, 1977) [11], các nhóm lưỡng cư thích ứng với các sinh cảnh khác nhau, hoạt động theo các giờ khác nhau góp phần khống chế các nhóm côn trùng

Trang 14

1.1.2 Cơ sở thực tiễn

- Để vụ mùa có thu hoạch, công tác phòng trừ sâu bệnh đóng vai trò chủ đạo.Trên đồng ruộng hiện tại đang áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh là:

cơ giới vật lí, đấu tranh sinh học, canh tác, hóa học, điều hòa Mỗi biện pháp đều

có ưu nhược điểm, vì vậy cần kết hợp các biện pháp trên Sự phồn thịnh của các loài thiên địch làm giảm việc sử dụng thuốc trừ sâu

- Việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đặc biệt là các loại thuốc trừ sâu hóa học đã làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của các loài lưỡng cư

- Việc khai thác quá mức quần thể lưỡng cư trên ruộng lúa, đã làm suy giảm mật độ của chúng

- Việc tu sửa lại bờ ruộng thành các con đường nội đồng, xây dựng bờ mương bê tông, xây dựng tường rào bao bọc xung quanh vườn ven ruộng thay cho các bờ bụi như trước đây đã ngăn cản sự di chuyển của lưỡng cư từ khu vực này sang khu vực khác

Trước thực trạng trên, việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái quần thể lưỡng cư và vai trò thiên địch của chúng là cần thiết nhằm góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc bảo vệ, duy trì và phát triển bền vững các quẩn thể lưỡng cư nói chung

1.2 Lược sử nghiên cứu sinh thái học lưỡng cư ở Việt Nam

Ở Việt Nam, cuối thế kỉ XIX, lưỡng cư đã được 1 số tác giả người nước ngoài nghiên cứu như Tirant (1885), Boulenger (1903), Smith (1921, 1923, 1924) Tiếp đó là các tác giả người Việt như Đào Văn Tiến, Lê Vũ Khôi (1965) [33], Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thắng (1977) [11], Hoàng Xuân Quang, 1993) [20], Lê Nguyên Ngật (2000) [19] Cho đến nay đã có 216 loài lưỡng cư được mô tả

Ở khu vực Bắc Trung Bộ, năm 2002, Hoàng Xuân Quang, Trần Ngọc Lân, Cao Tiến Trung và cộng sự [22] tiến hành nghiên cứu cơ sở phục hồi và phát triển một số động vật thiên địch nhóm bò sát, lưỡng cư ở hệ sinh thái đồng

Trang 15

ruộng khu vực Quỳnh Lưu, Vinh, thị xã Hồng Lĩnh và xã Cẩm Mỹ thuộc hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh đã xác định được 10 loài lưỡng cư thuộc 5 họ, 1 bộ Bên cạnh đó các tác giả đã nghiên cứu mối tương quan giữa mật độ các loài thiên địch - sâu hại và đánh giá vai trò của của thiên địch lưỡng cư trong việc phòng trừ tổng hợp dịch hại trên hệ sinh thái nông nghiệp, đề xuất các biện pháp bảo vệ và phục hồi đa dạng thiên địch lưỡng cư

Thời gian gần đây, nghiên cứu lưỡng cư tiếp tục được tiến hành trên các

hệ sinh thái đồng ruộng nhằm xác định đa dạng thành phần loài và vai trò của lưỡng cư đối với sự phát triến của cây lúa nói riêng và hệ sinh thái đồng ruộng nói chung

Năm 2002, Nguyễn Thị Bích Mẫu [18] khi tiến hành nghiên cứu đa dạng sinh học ếch nhái, bò sát thiên địch trên hệ đồng ruộng ở Quỳnh Lưu - Nghệ An

đã xác định được trên sinh quần nông nghiệp Quỳnh Lưu - Nghệ An có 10 loài lưỡng cư thuộc 7 giống, 5 họ, 1 bộ và 16 loài bò sát thuộc 13 giống, 6 họ, 1 bộ Năm 2004, Nguyễn Thị Thanh Hà [6] khi tiến hành nghiên cứu lưỡng cư thiên địch trên đồng ruộng Hà Huy Tập, Vinh - Nghệ An có 12 loài lưỡng cư thuộc 5 họ, 1 bộ

Năm 2005, Nguyễn Thị Hường [9] nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái

quần thể Ngóe limnonectes limnnocharis (Boie, 1834) trên hệ sinh thái Đông

Sơn - Thanh Hoá

Năm 2007, Nguyễn Xuân Hương [8] nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm sinh học, sinh thái của ếch nhái, bò sát trên đồng ruộng Sầm Sơn - Thanh Hoá

Năm 2013, Văn Thị Vân Anh tiến hành nghiên cứu vai trò lưỡng cư thiên địch trên đồng ruộng khu vực Xuân Lâm, Thanh Chương, Nghệ An [3]

Năm 2013, Ngô Thi Lê nghiên cứu lưỡng cư trên đồng ruộng Châu Bính, Qùy Châu, Nghệ An [16]

Trang 16

Các nghiên cứu lưỡng cư của những tác giả này đã thống kê, mô tả, phân tích vai trò lưỡng cư đối với cây lúa

Việc đánh giá vai trò lưỡng cư trên đồng ruộng khu vực xã Văn Sơn, huyện

Đô Lương, tỉnh Nghệ An chưa được quan tâm

Theo hướng trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu lưỡng cư thiên địch và đặc điểm sinh thái, sinh học một số loài lưỡng cư chính trên đồng ruộng xã Văn Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An nhằm góp phần cung cấp cơ sở khoa học,

bổ sung hoàn thiện hệ thống các đối tượng thiên địch và biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại

1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

1.3.1 Đặc điểm địa hình và khí hậu Nghệ An

* Vị trí địa lí: Tỉnh Nghệ An thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, nằm ở tọa độ

địa lí 1805' đến 2001' vĩ độ Bắc, 10305' 20"đến 105026'20" kinh độ Đông phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh , Phía Tây giáp nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Với 419 km đường biên giới trên bộ; bờ biển ở phía Đông dài 82 km

Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 16.487 km2, chiếm 5,01% diện tích tự nhiên cả nước Hệ thống sông ngòi chính gồm sông Cả, sông Hiếu và sông Con với tổng chiều dài gần 900km

* Địa hình: Nằm ở phía Đông Bắc dãy Trường Sơn, Nghệ An có địa hình

đa dạng, phức tạp bị chia cắt bởi các dãy đồi núi và hệ thống sông, suối Về tổng thể, địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, với ba vùng sinh thái rõ rệt: miền núi, trung du, đồng bằng ven biển Trong đó, miền núi chiếm tới 83% diện tích lãnh thổ Địa hình có độ dốc lớn, đất có độ dốc lớn hơn 80

chiếm gần 80% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, đặc biệt có trên 38% diện tích đất có độ dốc lớn hơn 250

* Khí hậu

- Chế độ nhiệt:

Trang 17

Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23 - 24oC, tương ứng với tổng nhiệt năm

là 8.700o C Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng trong năm khá cao Nhiệt độ

trung bình các tháng nóng nhất (tháng 6 đến tháng 7) là 33oC, nhiệt độ cao tuyệt đối 42,70C; nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất (tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau) là 19oC, nhiệt độ thấp tuyệt đối - 0,5oC Số giờ nắng trung bình/năm là 1.500 - 1.700 giờ Tổng tích ôn là 3.500o

+ Thời kỳ ít mưa từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 15

- 20% lượng mưa cả năm; lượng mưa chỉ đạt 7 - 60 mm/tháng

+ Thời kỳ mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm

80 - 85% lượng mưa cả năm, tháng mưa nhiều nhất là tháng 8, 9 có lượng mưa

từ 220 – 540 mm/tháng, số ngày mưa 15 - 19 ngày/tháng, mùa này thường kèm theo gió bão

- Độ ẩm không khí:

Trị số độ ẩm tương đối trung bình năm dao động từ 80 - 90%, độ ẩm không khí cũng có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng khô nhất tới 18 - 19%; vùng có độ ẩm cao nhất là thượng nguồn sông Hiếu, vùng có độ ẩm thấp nhất là vùng núi phía Nam (huyện Kỳ Sơn, Tương Dương) Lượng bốc hơi từ 700 - 940 mm/năm

Trang 18

mang theo không khí lạnh, khô làm cho nhiệt độ giảm xuống 5 - 10oC so với nhiệt độ trung bình năm

+ Gió phơn Tây Nam là một loại hình thời tiết đặc trưng cho mùa hạ của vùng Bắc Trung Bộ Loại gió này thường xuất hiện ở Nghệ An vào tháng 5 đến tháng 8 hàng năm, số ngày khô nóng trung bình hằng năm là 20 - 70 ngày Gió Tây Nam gây ra khí hậu khô, nóng và hạn hán, ảnh hưởng không tốt đến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân trên phạm vi toàn tỉnh

- Các hiện tượng thời tiết khác:

Là tỉnh có diện tích rộng, có đủ các dạng địa hình: miền núi, trung du, đồng bằng và ven biển nên khí hậu tỉnh Nghệ An đa dạng, đồng thời có sự phân hoá theo không gian và biến động theo thời gian Bên cạnh những yếu tố chủ yếu như nhiệt độ, lượng mưa, gió, độ ẩm không khí thì Nghệ An còn là một tỉnh chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới Trung bình mỗi năm có 2 - 3 cơn bão, thường tập trung vào tháng 8 và 10 và có khi gây ra lũ lụt

Sương muối chỉ có khả năng xảy ra ở các vùng núi cao và một vài vùng trung du có điều kiện địa hình và thổ nhưỡng thuận lợi cho sự thâm nhập của không khí lạnh và sự mất nhiệt do bức xạ mạnh mẽ của mặt đất như khu vực Phủ Quỳ

Nhìn chung, Nghệ An nằm trong vùng khí hậu có nhiều đặc thù, phân dị rõ rệt trên toàn lãnh thổ và theo các mùa, tạo điều kiện cho nhiều loại cây trồng phát triển Khí hậu có phần khắc nghiệt, đặc biệt là bão và gió Tây Nam gây trở ngại không nhỏ cho sự phát triển chung, nhất là sản xuất nông nghiệp

* Thực vật và động vật

- Thực vật và động vật ở Nghệ An rất đa dạng và phong phú.Thực vật Nghệ

An gắn liền với các kiểu thảm thực vật phổ biến là rừng kín thường xanh, phân

bố ở độ cao dưới 700m và rừng hỗn giao cây lá kim, phân bố ở độ cao lớn hơn 700m

Trang 19

-Trên diện tích sản xuất nông nghiệp, tùy thuộc vào độ màu mỡ, khả năng chủ động tưới tiêu, trình độ canh tác của người dân mà có thể trồng 1 vụ, 2 vụ, 3

vụ trong 1 năm Điều kiện nhiệt đới nóng ẩm đã bao phủ 1 màu xanh trên đất, kéo theo đó là hệ động vật đặc trưng của từng khu vực

1.3.2 Đặc điểm địa hình và khí hậu khu vực Đô Lương

- Vị trí địa lí

Đô Lương là huyện nằm phía tây của tỉnh Nghệ An, có đặc điểm hình dạng bán sơn địa Tổng diện tích 35008,35 ha Tọa độ địa lí 1050 15' đến 1050 45' kinh độ đông, 180

55' đến 190 10' vĩ độ bắc

Đô Lương giới hạn bởi vùng núi Tây Bắc (huyện Tân Kì), vùng núi Tây Nam (huyện Thanh Chương, Anh Sơn), vùng đồng bằng (huyện Nghi Lộc, Yên Thành)

- Khí hậu: Đô Lương có chế độ khí hậu phức tạp, mang tính chất khí hâu nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều song phân bố không đều giữa các tháng Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: đông và hè, ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của gió Lào khô nóng Nhiệt độ bình quân hàng năm từ 23-24 độ C, biên độ nhiệt từ 12-41 độ Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1879 mm Tháng 8 -10 chiếm 60% lượng mưa Từ tháng 11 đến tháng 7 năm sau, lượng mưa thấp Độ ẩm không khí trung bình 85%, biến động từ 50-95% Tiềm năng nhiệt lượng phong phú

1.3.3 Khu vực xã Văn Sơn, Đô Lương, Nghệ An

Xã Văn Sơn nằm ở trung tâm của huyện Đô Lương với vĩ trí tọa độ 180

55' 26''vĩ độ Bắc, 1050

19' 45'' kinh độ Đông Diện tích 4,61 km2, dân số 4303 người, mật độ 933 người/km2 (1999) Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 26 triệu đồng/người/năm Sản lượng lương thực hàng năm đạt 2310 tấn

Xã Văn Sơn có 13 xóm chia làm 2 vùng rõ rệt Văn Sơn ngoài gồm 4 xóm

từ 1 đến 4, Văn Sơn trong gồm các xóm còn lại Hai vùng ngăn cách nhau con sông đào khá lớn, lưỡng cư không thể di cư qua bằng đường này được

Trang 20

Khu vực chúng tôi chọn nghiên cứu về lưỡng cư thuộc vùng Văn Sơn ngoài Đất ruộng bằng phẳng, 100% diện tích chủ động tưới tiêu, 1 năm gieo sạ

2 vụ lúa, 1 phần rất nhỏ diện tích trồng hoa màu vụ đông Phần đất bỏ hoang giữa 2 vụ lúa được cung cấp ẩm tự nhiên từ các đợt gió mùa mùa đông nên thường xuyên có hệ thực vật Thực vật lúc này có lúa chét, cỏ dại, mạ của vụ trước rơi rụng mọc lên Đồng hoang mênh mông chỉ chăn thả trâu bò với số lượng ít Không có sự tác động của thuốc trừ sâu, hệ động vật nhỏ vẫn rất phong phú dù là giữa mùa đông Như vậy, hầu như quanh năm lúc nào cũng có màu xanh trên đồng ruộng Với đặc điểm mùa đông không lạnh lắm, có nắng, có mưa nên lúc nào lưỡng cư cũng có thể kiếm ăn

Khó nơi nào trên khu vực Nghệ An lại có cánh đồng bằng phẳng, rộng lớn, thảm thực vật thường xanh như ở đây Hiện tượng ngập lụt không xảy ra, nếu mưa quá lớn trong 1 thời gian ngắn thì nước mới có thể nhất thời dâng lên do mương tiêu chưa hoạt động kịp Đây là những điều kiện lí tưởng cho lưỡng cư sinh sống

Trở ngại đối với lưỡng cư ở KVNC là người dân có thói quen sử dụng thuốc trừ cỏ và trừ sâu Diện tích đất trồng lúa có bản chất pha cát, thích hợp cho nhiều loại cỏ dại, để giảm công lao động, ngay khi sạ, người dân phun thuốc trừ

cỏ lần 1, khi cây lúa được 1 tháng tuổi tiếp tục phun thuốc cỏ lần 2 Đối với thuốc trừ sâu, nếu không có dịch hại bất thường cũng gồm 2 lần phun/vụ, lần 1 phun thuốc trừ sâu cuốn lá khi cây lúa được 1 đến 2 tháng, lần 2 phun khi lúa trỗ phòng trừ bọ xít, khô vằn, đạo ôn

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu khí hậu ở KVNC

Năm 2016

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

T0 (0C) 17,5 18,0 21,6 27,1 31,0 30,7 31,7 30,2 28,6 26,9 25,5 21,6 Mưa (mm) 23,5 33,1 38,7 23,4 328,3 86,0 74,5 151,3 527,2 75,3 176,3 49,2

Rh (%) 92,0 91,0 88,0 84,0 82,0 77,0 78,0 83,0 86,0 84,0 88,0 88,0

Trang 21

Năm 2017

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

T0 (0C) 17,6 21,9 24,9 26,2 30,8 30,7 30,1 Mƣa (mm) 27,3 24,2 39,6 55,3 62,2 250,5 179,6

Trang 22

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm, thời gian và tư liệu nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loài lưỡng cư trên hệ sinh thái đồng ruộng khu vực xã Văn Sơn, huyện

Đô Lương, tỉnh Nghệ An

2.1.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.2.1 Địa điểm nghiên cứu

- Nghiên cứu thực địa: Tiến hành thu mẫu, tính mật độ của lưỡng cư tại vi sinh cảnh đã chọn trên các cánh đồng trồng lúa ở xã Văn Sơn, huyện Đô Lương, tỉnhNghệ An

- Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm: thực hiện các phân tích hình thái, sinh học mẫu vật trong Phòng chuẩn mẫu động vật - Trung tâm Thực hành Thí nghiệm, Đại học Vinh

2.1.2.2 Thời gian nghiên cứu

Các hoạt động nghiên cứu cụ thể trong thời gian thực hiện đề tài được liệt

kê trong Bảng 2.1

Bảng 2.1 Hoạt động nghiên cứu, thực hiện đề tài

Từ 1/2016

Đến 10/2016

Lựa chọn đề tài, thu thập tài liệu tham khảo

Thu thập các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài và khu vực nghiên cứu

Từ 10/2016

Đến 6/2017

Nghiên cứu trên thực địa, thu bắt mẫu vật

Tiến hành đếm mật độ trên các sinh cảnh khác nhau ở các thửa ruộng đã được lựa chọn

Thu bắt các mẫu vật lưỡng cư và quan sát các loài sâu hại trên đồng ruộng thuộc xã Văn Sơn

Trang 23

Từ 6/2017

Đến 7/2017

Thực hiện các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

- Phân tích các chỉ tiêu hình thái lƣỡng cƣ không đuôi

- Phân tích đặc điểm dinh dƣỡng của lƣỡng

- Thống kê, phân tích các số liệu trong quá trình nghiên cứu

- Viết Luận văn, báo cáo các kết quả thu đƣợc

2.1.3 Tư liệu nghiên cứu

Mẫu vật: 186 mẫu vật lƣỡng cƣ thu bắt đƣợc trên đồng ruộng xã Văn Sơn của các loài lƣỡng cƣ khác nhau (Bảng 2.2)

Bảng 2.2 Mẫu vật nghiên cứu

Trang 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu ngoài thực địa

a, Xác định các loại vi sinh cảnh nghiên cứu

Xác định và phân chia các loại vi sinh cảnh dựa trên các đặc điểm đặc trưng riêng của mỗi điểm thu mẫu Các thông tin về tính diện tích, các yếu tố về môi trường (nhiệt độ, độ ẩm), cảnh quan điểm thu mẫu, hệ động-thực vật, tác động của con người … được lấy làm căn cứ cho việc phân loại các loại sinh cảnh

b, Thu mẫu lưỡng cư

Thu mẫu định tính: thu mẫu lưỡng cư theo các phương pháp thông thường

như bắt bằng tay, hay bằng vợt vào thời gian từ 18-23h Đây là khoảng thời gian

mà hầu hết các loài lưỡng cư đều hoạt động, sác xuất bắt gặp lưỡng cư ở KVNC

là cao nhất Thu thập mẫu vật tất cả các loài lưỡng cư ở KVNC Kết hợp nghe tiếng kêu, quan sát trên mặt đất, trong hang hốc, trên cây, dưới mặt nước trong quá trình thu mẫu để xác định sự có mặt của loài lưỡng cư ở KVNC

Thu mẫu định lượng: trong quá trình thu bắt mẫu ngoài thực địa, tiến hành

đếm tất cả số lượng loài lưỡng cư bắt gặp, số cá thể lưỡng cư thu bắt, ghi chép các thông tin về môi trường (nhiệt độ, độ ẩm), thời gian bắt mẫu, nơi bắt mẫu…

và thống kê số lượng mẫu vật thu bắt được trong suốt quá trình nghiên cứu

Bảo quản mẫu vật: mẫu vật sau khi thu bắt được chụp ảnh và cố định theo

hình dáng tự nhiên, bằng dung dịch cồn 85% trong thời gian 5h, đối với các mẫu vật có kích thước lớn như Chẫu thì thời gian cố định có thể kéo dài đến 10h Đeo nhãn với mã số riêng biệt, kèm theo các thông tin về thời gian thu bắt, địa điểm-sinh cảnh thu bắt, nhiệt độ-độ ẩm lúc bắt được cho từng mẫu vật Mẫu vật sau khi cố định, được bảo quản trong dung dịch cồn 70%

c, Nghiên cứu mật độ lưỡng cư

Trang 25

Tính mật độ lưỡng cư bằng cách xác định các vi sinh cảnh đại diện cho toàn bộ KVNC Tiến hành đếm trực tiếp số lượng cá thể của các loài lưỡng cư, bắt gặp ở mỗi vi sinh cảnh thu mẫu

Hoạt động đếm mẫu lưỡng cư được thực hiên ngẫu nhiên trong khoảng gian từ 18h đến 23h, mỗi tuần 1 lần, ở các vi sinh cảnh khác nhau Các thông tin

về diện tích vi sinh cảnh, thời gian đếm mẫu, thông tin môi trường – thời tiết được ghi chép lại để xác định mối liên hệ giữa chúng với mật độ lưỡng cư

Mật độ của các loài lưỡng cư được tính bằng số tổng cá thể bắt gặp trên diện tích của sinh cảnh nghiên cứu (đơn vị: cá thể/m2

)

2.2.2 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

a, Nghiên cứu đặc điểm hình thái, phân loại

Phân tích một số chỉ tiêu hình thái lưỡng cư không đuôi theo theo Manamendra et al (2005) Kí hiệu, ý nghĩa và cách đo các chỉ tiêu hình thái được liệt kê ở Bảng 2.3

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu hình thái lưỡng cư không đuôi

Trang 26

10 IN Gian mũi Khoảng cách giữa 2 lỗ mũi

11 DFE Gian khóe trước mắt Khoảng cách 2 khóe trước mắt

12 DBE Gian khóe sau mắt Khoảng cách 2 khóe sau mắt

13 IO Gian mắt Khoảng cách nhỏ nhất giữa 2 mắt

15 LAL Dài cánh tay Đo từ khuỷu đến củ bàn trong

mút ngón tay số 3

17 F3L Dài ngón tay số 3 Đo từ mép trong lồi củ khớp trong

cùng đến mút ngón tay số 2

18 FEL Dài đùi Đo từ bờ lỗ huyệt đến khớp gối

19 TBL Dài ống chân Đo từ khớp gối đến gót chân

mút ngón chân số 4 Định danh các loài lưỡng cư theo Bourret, 1942 [37], Hoàng Xuân Quang

và cộng sự, 2012 [24], các tài liệu liên quan

b, Nghiên cứu các đặc điểm sinh học

Đặc điểm sinh sản: xác định giới tính mẫu vật bằng các quan sát các đặc điểm hình thái ngoài (kích thước cơ thể, túi kêu, chai tay sinh dục…), sau đó mổ quan sát, đo kích thước và khối lượng cơ quan sinh sản của lưỡng cư

Sức sinh sản của lưỡng cư được xác định thông qua tỉ lệ khối lượng hoặc kích thước cơ quan sinh sản và khối lượng cơ thể, hoặc chiều dài thân lưỡng cư Đặc điểm dinh dưỡng: mẫu vật lưỡng cư được cân tại thời điểm bắt, sau đó được mổ lấy dạ dày và cân khối lượng thức ăn, thành phần thức ăn được quan sát dưới kính lúp soi nổi Leica EC3, kết nối với máy tính bằng phần mềm Leica suite 3.0 hỗ trợ các thao tác và chụp ảnh mẫu thức ăn Định loại thức ăn bằng phương pháp chuyên gia, tham khảo các tài liệu của Nguyễn Viết Tùng 2006

Trang 27

Tính độ no của từng cá thể theo phương pháp của Terentiev (1963) Tần số

bắt gặp thức ăn được tính thông qua tỉ lệ loại thức ăn xuất hiện trong dạ dày,

hoặc tỉ lệ thức ăn và tổng số con mồi lưỡng cư đã ăn

n

i i

n

i i

p j

trong đó: j: độ no; pn : trọng lượng thức ăn; p : trọng lượng cơ thể

+ Tính tần số bắt gặp thức ăn theo dạ dày:

Trong đó: ( dạ dày có chứa thức ăn loại i)

+ Tính tần số bắt gặp thức ăn theo số lượng con mồi:

Trong đó: ( thức ăn loại i)

Số liệu được xử lý và lập Bảng, Biểu đồ trên phần mềm Microsoft Office Excel 2016

Trang 28

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Đặc điểm các vi sinh cảnh đồng ruộng

Từ các đặc điểm kích thước, diện tích, hệ động-thực vật, cũng như sự tác động của con người tới đồng ruộng xã Văn Sơn Trên hệ sinh thái đồng ruộng xã Văn Sơn chúng tôi chon 4 vi sinh cảnh để nghiên cứu: vi sinh cảnh Bờ ruộng lớn, vi sinh cảnh Bờ ruộng nhỏ, vi sinh cảnh Bờ mương bê tông và vi sinh cảnh

Bờ mương đất

3.1.1 Vi sinh cảnh BRL

BRL là bờ đất lớn, nằm phía đầu các thửa ruộng, ngăn cách các khu vực ruộng với nhau Bờ có chiều cao từ 35-60 cm so với mặt nền ruộng, có chiều rộng lớn hơn 2m, đây vừa là bờ ruộng vừa là đường giao thông sản xuất nông nghiệp

Hình 3.1 Vi sinh cảnh BRL

Hệ thực vật gồm các loại cỏ thấp như: cỏ Mì, cỏ Ấu, cỏ Mật, cỏ Mực, cỏ Gà Ngoài ra còn có các bụi cây Nghẻn chiều cao 30 cm

Hệ động vật gồm các loài động vật có kích thước nhỏ, chủ yếu là côn trùng như: sâu cuốn lá, kiến, mối, dế, châu chấu ; ngoài ra còn có chân đốt, giáp xác nhỏ và giun đất, những loại động vật này là con mồi lí tưởng của lưỡng cư

Trang 29

3.1.2 Vi sinh cảnh BRN

Là bờ đất nhỏ, ngăn cách giữa các thửa ruộng với nhau Bờ cao khoảng

15-20 cm so với mặt nền ruộng, có chiều rộng từ 15-100 cm BRN hầu như không

có người qua lại, yên tĩnh

Hình 3.2 Vi sinh cảnh BRN

Hệ thực vật có các loài cỏ thấp như cỏ Ấu, cỏ Mực, cỏ Trai, cỏ Lồng vực

và không có các loài cây bụi thấp như ở BRL Hệ thực vật này thường được người dân phát sạch vào thời gian gieo sạ Tuy nhiên, chúng nhanh chóng mọc trở lại, tạo điều kiện ẩn nấp cho các loài vật nói chung, trong đó có các loài lưỡng cư

Hệ động vật có mức độ đa dạng kém hơn so với BRL, chủ yếu là các loài côn trùng như: Châu chấu, bọ Xít, sâu Cuốn lá

3.1.3 Vi sinh cảnh BMBT

Mương nước được đúc bằng bê tông, hoặc xây bằng gạch bên ngoài hồ da bằng xi-măng cát, chạy dọc các khu ruộng, phục vụ tưới tiêu nông nghiệp Mương có kích thượng rộng 0,8m, cao 0,6m, chiều dài lớn hơn 100m Hai bên

bờ mương cách ruộng 0,6m (bờ đất) và cách đường giao thông (1-1,5 m)

Trang 30

Hình 3.3 Vi sinh cảnh BMBT

BMBT gắn liền với đường giao thông, dọc theo các cánh đồng Đây cũng là con đường giao thông nội đồng nên hệ thực vật không tươi tốt Có nhiều tác động của con người và phương tiện giao thông gây ra ảnh hưởng đến hoạt động của động vật và lưỡng cư

BMBT có chế độ nước theo các giai đoạn phát triển của cây lúa ở khu vực Mực nước trong mương có mức độ biến động lớn, có những thời điểm trong mương không có nước

Hệ động-thực vật kém phong phú hơn so với hai vi sinh cảnh BRL và BRN, chủ yếu là các loài kiến, dế và các loại cỏ Ấu, cỏ Trai thực vật: phía giáp ruộng lúa gồm cỏ Trai, cỏ Ấu, cỏ Gấu, cỏ Mực

Trang 31

3.1.4 Vi sinh cảnh BMĐ

BMĐ là mương nước có hai bên là bờ đất, do con người tạo ra nhằm mục đích dẫn nước nước trong ruộng lúa Mương có chiều rộng 1-1,2 m, chiều sâu 30-40 cm

3.2 Thành phần loài lưỡng cư trên đồng ruộng KVNC

Phân tích hình thái 186 mẫu vật lưỡng cư thu bắt được ở KVNC, thu được kết quả thể hiện ở Bảng 3.1

Trang 32

II Họ Nhái bầu Microhylidae

2 Nhái bầu hoa Microhyla fissipes (Boulenger, 1884) 55

3 Ễnh ương Kaloula pulchra (Gray, 1831) 1

4 Ếch đồng Hoplobatrachus rugulosus (Weigmann, 1834) 2

5 Ngóe Fejervarya limnocharis (Gravenhorst, 1829) 77

6 Cóc nước sần Occidozyga lima (Gravenhorst, 1829) 1

thuộc 5 họ, 1 bộ Trong đó họ Ếch nhái thực Dicroglossidae chiếm tỉ lệ cao nhất

với 80 mẫu vật thuộc 3 loài Cấu trúc thành phần loài lưỡng cư ở KVNC xem trong Hình 3.5

Hình 3.5 Cấu trúc thành phần loài lưỡng cư KVNC

So sánh với các nghiên cứu về lưỡng cư trên hệ sinh thái đồng ruộng ở Quỳnh Lưu của Nguyễn Thị Bích Mẫu, (2002) [16], ở Hà Huy Tập của Nguyễn Thị Thanh Hà, (2004) [6] và ở Sầm Sơn (Thanh Hóa) của Nguyễn Xuân Hương,

Trang 33

(2007) [8] thấy rằng: Thành phần loài lưỡng cư ở Văn Sơn có mức độ đa dạng khá (8 loài), cao hơn ở khu vực Sầm Sơn (6 loài), nhưng thấp hơn các khu vực Quỳnh Lưu (10 loài), Hà Huy Tập (12 loài) Thành phần loài là khá tương đồng, chủ yếu là các loài lưỡng cư phổ biến trên hệ sinh thái đồng ruộng Kết quả thể hiện ở Hình 3.6

Hình 3.6 Đa dạng lưỡng cư ở các khu vực

Lưỡng cư ở Văn Sơn phân bố không đồng đều trên đồng ruộng: Ngóe, Nhái bầu hoa là loài có phân bố rộng nhất, bắt gặp ở tất cả sinh cảnh nghiên cứu; Cóc nước sần, Ếch đồng, Ếch cây mi-an-ma, Ễnh ương, Cóc nhà, Chẫu là những loài chỉ bắt gặp ở một hoặc hai vi sinh cảnh nghiên cứu

3.3 Đặc điểm hình thái các loài lưỡng cư tại KVNC

3.3.1 Đặc điểm hình thái Cóc nhà

Tên khoa học: Duttaphrynus melanostictus (Schneider, 1799)

Tên Việt Nam: Cóc, Cóc nhà

Mô tả: Mẫu vật Cóc nhà thu bắt ở KVNC có đặc điểm hình thái ngoài phù hợp với các mô tả của những tác giả khác

Trang 35

Sai khác hình thái con đực và giới cái ở Cóc nhà có nét tương đồng với

Ngóe Con cái lớn hơn con đực ở hầu hết các tính trạng

Phân tích các sai số toàn phương (mx) các chỉ tiêu hình thái ở con đực và

con cái nhận thấy Hầu hết các tính trạng đều phụ thuộc giới tính Điển hình như

chiều dài cánh tay (LAL), dài ống chân (TBL), gian khóe trước mắt (DFE), dài

đùi (FEL), chúng có mức độ chênh lệch lớn: dài cánh tay-LAL (mx♂=0,06;

mx♀=0,87), rộng đầu-HW (mx♂=0,31; mx♀=0,66), dài đầu-HL (mx♂=0,02;

mx♀=0,54), dài đùi-FEL (mx♂=0,25; mx♀=0,50), dài ống chân-TBL

(mx♂=0,2; mx♀=0,75)

Các chỉ tiêu dài bàn tay (PAL), gian mắt (IO), là các chỉ tiêu hình thái ít phụ thuộc vào giới tính, mức độ chênh lệch giữa 2 giới thấp: PAL (mx♂=0,23;

mx♀=0,22), IO (mx♂=0,32; mx♀=0,27)

3.3.2 Đặc điểm hình thái Nhái bầu hoa

Tên khoa học: Microhyla fissipes (Boulenger, 1884)

Tên Việt Nam: Nhái bầu hoa

Mô tả: Loài lưỡng cư có kích thước nhỏ, dài thân trung bình 24,11mm (SVL: 24,11 mm) Dài đầu và rộng đầu gần tương đương nhau (HL/HW=0,96)

Trung bình chiều dài đầu 7,09 mm (HL=7,09 mm), chiều dài đầu gần tương

Trang 36

đương với 1/3 chiều dài thân (HL/SVL=0,29) Chiều rộng đầu nhỏ hơn 1/3 lần

chiều dài thân (HW/SVL=0,3) Mõm tù, gờ mõm không rõ

Mắt lồi, có kích thước (ED=2,20 mm), chiều dài mắt gần bằng 1/3 lần

chiều dài đầu (ED/HL=0,31) và chiều rộng đầu (ED/HW=0,29)

Lỗ mũi nằm gần giữa mút mõm và mắt (NS/ES=0,43) Đường kính mắt lớn

hơn chiều rộng mí trên (ED/UEW=1,45)

Thân có màu nâu vàng nhạt, trên lưng có sọc màu nâu sẫm, đối xứng qua

trục thân kéo dài từ gian ổ mắt đến cuối thân

Chi trước và các ngón tay hoàn toàn tự do, mút ngón tù, tương quan chiều

dài các ngón tay sắp xếp theo thứ tự III>IV>II>I

Chi sau có dài (FEL=9,56 mm; TBL: 11,23 mm), bàn chân dài hơn ống

chân (FOL/TBL=1,41) Mút các ngón chân không có đĩa, màng bơi kém phát

triển tương quan chiều dài các ngón chân sắp xếp theo thứ tự III>IV>V>II>I

Các chỉ tiêu hình thái Nhái bầu hoa trình bày ở Bảng 3.3

Bảng 3.3 Đặc điểm hình thái Nhái bầu hoa Microhyla fissipes (n=55)

Trang 37

Nhận xét: khác với Ngóe, ở Nhái bầu hoa hầu hết các chỉ tiêu hình thái, con

cái đều tương đương con đực, riêng kích thước chi sau thì con cái ngắn hơn con

đực Kết quả này phù hợp với những nghiên cứu về hình thái học và sinh thái

học quần thể

Phân tích các sai số toàn phương (mx) các chỉ tiêu hình thái ở con đực và con cái nhận thấy:

Các chỉ tiêu chiều dài thân (SVL), chiều rộng đầu (HW), chiều dài bàn

chân (FOL), khoảng cách 2 khóe trước mắt (DFE) là những chỉ tiêu hình thái

phụ thuộc vào giới tính, chúng có mức độ chênh lệch lớn: dài thân-SVL

(mx♂=0,12; mx♀=0,16), rộng đầuHW (mx♂=0,14; mx♀=0,08), dàì bàn chân

-FOL(mx♂=0,15; mx♀=0,49), gian khóe trước mắt-DFE (mx♂=0,03;

mx♀=0,09)

Các chỉ tiêu khoảng cách 2 khóe sau mắt (DBE), khoảng cách mũi-mút

mõm (NS), rộng mí trên (UEW), dài mõm (ES) ít phụ thuộc vào giới tính chúng

có mức độ chênh lệch nhỏ giữa 2 giới: DBE (mx♂=0,05; mx♀=0,04), NS

(mx♂=0,02; mx♀=0,02), UEW(mx♂=0,03; mx♀=0,02), ES(mx♂=0,03;

mx♀=0,02)

3.3.3 Đặc điểm hình thái Ễnh ương

Tên khoa học: Kaloula pulchra (Gray, 1831)

Tên Việt Nam: Ễnh ương, Òng ành

Mô tả: mẫu vật Ếnh ương thu ở KVNC có đặc điểm hình thái ngoài phù hợp với các mô tả trước đây

Trang 38

Cơ thể trung bình, phình rộng, chiều dài thân SVL 58,20 mm Đầu nhỏ (HL= 13,12 mm; HW= 17,80 mm) Mõm tù, tròn Đầu ngắn, chiều dài đầu bằng 0,23 lần chiều dài thân (HL/SVL= 0,23)

Lỗ mắt tròn, gian ổ mắt trung bình (ED/HW= 0,31; ED/HL= 0,34) Màng nhĩ ẩn

Chi trước ngắn, khỏe Các ngón tay tự do, không có màng bơi giữa các ngón, tương quan chiều dài các ngón tay sắp xếp theo thứ tự III>IV>II>I Mút các ngón tay hơi phình to, hơi tù, không tạo thành đĩa bám

Chi sau chắc, ngắn và khỏe, màng bơi giữu các ngón kém phát triển, mút các ngón chân tù, không có đĩa bám Tương quan chiều dài các ngón chân sắp xếp theo thứ tự IV>III>V>II>I

Màu sắc mặt lưng nâu đỏ, có các vệt màu vàng hay vàng trắng ở hai bên, giáp với sườn, một vệt ở phía cuối lưng, giáp với lỗ huyệt Da mặt bụng màu trắng bẩn hay trắng xám

Da nhẵn, bụng và sườn có những tuyến tiết chất nhầy phủ kín toàn bộ cơ thể

Bảng 3.4 Đặc điểm hình thái Ễnh ương Kaloula pulchra (n=1)

Trang 39

Tên khoa học: Hoplobatrachus rugulosus (Weigmann, 1834)

Tên Việt Nam: Ếch đồng

Mô tả: mẫu vật Ếch đồng thu bắt ở KVNC có những đặc điểm hình thái phù hợp với những mô tả của các tác giả khác

Ngày đăng: 25/08/2021, 16:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w